TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HÀ VĂN LUÂN Tên đề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI CAI SỮA ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA LỢN RỪNG LAI GIAI ĐOẠN SAU CAI SỮA NUÔI TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY NGHIÊN CỨU VÀ PHAT TRIỂN Đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ VĂN LUÂN
Tên đề tài:
“ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI CAI SỮA ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA LỢN RỪNG LAI GIAI ĐOẠN SAU CAI SỮA NUÔI TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY NGHIÊN CỨU VÀ PHAT TRIỂN ĐỘNG THỰC VẬT BẢN
ĐỊA TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khoá học : 2010 - 2014
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ VĂN LUÂN
Tên đề tài:
“ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI CAI SỮA ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA LỢN RỪNG LAI GIAI ĐOẠN SAU CAI SỮA NUÔI TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY NGHIÊN CỨU VÀ PHAT TRIỂN ĐỘNG THỰC VẬT BẢN
ĐỊA TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1 Điều tra cơ bản 1
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp 1
1.1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.1.2 Địa hình đất đai 1
1.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn 3
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4
1.1.3 Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh công ty nghiên cứu & phát triển động thực vật bản địa (NC&PT động thực vật bản địa) 6
1.1.3.1 Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã 6
1.1.3.2 Ngành trồng trọt 6
1.1.3.3 Đối với ngành chăn nuôi 7
1.1.3.4 Công tác thú y của trại 7
1.1.4 Đánh giá chung 8
1.1.4.1 Thuận lợi 8
1.1.4.2 Khó khăn 8
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 8
1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 8
1.2.1.1 Công tác chăn nuôi đàn lợn 8
1.2.1.2 Công tác sản xuất và chế biến thức ăn 9
1.2.1.3 Công tác thú y 9
1.2.2 Biện pháp thực hiện 9
1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 9
1.2.3.1 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn 9
1.2.3.2 Công tác sản xuất và chế biến thức ăn cho đàn lợn 14
Trang 41.3 Kết luận 17
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 18
2.1 Đặt vấn đề 18
2.2 Tổng quan tài liệu 19
2.2.1 Cơ sở khoa học của việc lai tạo lợn rừng và lợn địa phương miền núi 19
2.2.2 Đặc điểm sinh trưởng của lợn con giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa 21
2.2.3 Cơ sở khoa học của việc cai sữa cho lợn con 25
2.2.4 Đặc điểm sinh lý tiết sữa của lợn nái 25
2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn nái 27
2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái 31
2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 32
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 32
2.3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32
2.3.3 Nội dung nghiên cứu 33
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 33
2.3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi 34
2.3.5 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 35
2.3.5.1 Các chỉ tiêu về tỷ lệ nuôi sống của lợn con 35
2.3.5.2 Các chỉ tiêu về sinh trưởng của lợn con 35
2.3.5.3 Sản lượng sữa của lợn mẹ: 36
2.3.5.4 Tình hình mắc bệnh của lợn con: Theo dõi tất cả các bệnh xảy ra trên lợn mẹ và lợn con 36
2.3.5.5 Các chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái: 36
2.3.5.6 Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế 36
2.3.6 Phương pháp xử lý thống kê 37
2.4 Kết quả và phân tích kết quả 38
2.4.1 Tỷ lệ nuôi sống lợn con thí nghiệm 38
Trang 52.4.2.1 Kết quả theo dõi về sinh trưởng tích lũy của lợn con thí nghiệm 40
2.4.2.2 Sinh trưởng tuyệt đối 42
2.4.2.3 Sinh trưởng tương đối của lợn con thí nghiệm 44
2.4.3 Tỷ lệ mắc bệnh của lợn con thí nghiệm 45
2.4.4 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái 46
2.4.5 Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn thí nghiệm 48
2.4.5.1 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con thí nghiệm 48
2.4.5.2 Chi phí thức ăn/ kg lợn con thí nghiệm 50
2.5 Kết luận và đề nghị 51
2.5.1 Kết luận 51
2.5.2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
I Tiếng Việt 53
II Tiếng Anh 54
Trang 7Trang
Bảng 1.1 Diện tích đất đai của xã Tức Tranh 2
Bảng 1.2 Kết quả công tác tiêm phòng 15
Bảng 1.3 Kết quả công tác điều trị bệnh 17
Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 33
Bảng 2.2 Kết quả theo dõi tỷ lệ nuôi sống lợn con thí nghiệm 39
Bảng 2.3: Khối lượng lợn con qua các kỳ cân (X ± mx) 40
Bảng 2.4 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con qua các kỳ cân (g/con/ngày) 43
Bảng 2.5 Sinh trưởng tương đối của lợn con qua các kỳ cân (%) 44
Bảng 2.6 Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh của lợn con thí nghiệm 46
Bảng 2.7 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái 47
Bảng 2.8 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa 48
Bảng 2.9 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng lợn con đến 90 ngày tuổi 49
Bảng 2.10 Chi phí thức ăn/ kg lợn con cai sữa 50
Bảng 2.11 Chi phí thức ăn/ kg lợn con từ cai sữa đến 90 ngày tuổi 51
Trang 8Trang Hình 2.1 Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 42 Hình 2.2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con thí nghiệm 43 Hình 2.3 Đồ thị biểu diễn sinh trưởng tương đối của lợn con 45
Trang 9Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT1.1 Điều tra cơ bản
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp
Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú Lương có các điều kiện tự nhiên như sau:
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố 30km, với tổng diện tích là 2559,35 ha Vị trí địa lí của xã như sau:
- Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc
- Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô
- Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ
- Phía Nam giáp xã Vô Tranh
Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng
- Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh Hợp, Đập Tràn
- Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng
- Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến
- Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng Tâm, Đồng Tiến
1.1.1.2 Địa hình đất đai
Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2559,35 ha, trong đó diện tích đất sử dụng là 2254,35 ha, chiếm 99,8% đất chưa sử dụng là 5 ha chiếm 0,2% tổng
Trang 10diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, đó
là những vùng đất ven đường, ven sông
Bảng 1.1 Diện tích đất đai của xã Tức Tranh
(ha)
Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 2559,35 100
Đất nông nghiệp 1211,3 47,33 Đất lâm nghiệp 766,67 29,96
Đất xây dựng các công trình phúc lợi xã hội 153,08 5,98
(Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh)
Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người trong đó đất trồng lúa chỉ có 0,03 ha/ người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ người
Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao, đầm Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản vừa phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu
Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây trồng lâu năm đặc biệt là cây chè Toàn xã trồng được 1011,3 ha chè, bình quân đạt 0,111 ha chè/ người
Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường xuyên bị rửa trôi
Trang 111.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn
Xã Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động về nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện rõ ở bốn mùa Mùa hè kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 25oC buổi trưa nhiệt độ có khi lên tới 37 - 38o C Độ ẩm từ 75 - 82 %, trời nắng gắt, thường xuyên có mưa giông và gió lốc Mùa Đông kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 2 năm sau, với những đợt gió mùa đông bắc, nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí thấp, lượng mưa không đáng kể, hay xuất hiện sương muối, rét đậm rét hại gây nhiều khó khăn cho ngành trồng trọt, chăn nuôi của xã và sinh hoạt của người dân Mùa xuân trời thường ấm, mưa phùn kéo dài, độ ẩm không khí cao tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh dịch cho cây trồng và vật nuôi Khí hậu mùa thu ôn hòa, mát mẻ thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
Điều kiện khí hậu của xã rất đa dạng là điều kiện thuận lợi để phát triển cây trồng vật nuôi, tuy nhiên cũng gây những khó khăn không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân
* Về nguồn nước
Xã Tức Tranh có sông Cầu chảy qua, có độ dài khoảng 3km, chỉ chảy qua vành đai của xã Xã có nhiều suối nhỏ nhưng phân bố không đều, làm cho công tác thủy lợi không thuận tiện gặp nhiều khó khăn Phần lớn lượng nước tưới của xã phụ thuộc vào lượng nước mưa dẫn đến sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn
Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp của người dân, xã đã xây dựng một trạm bơm nước cung cấp nước cho mùa khô, nâng cao năng xuất cây trồng, cải thiện đời sống nhân dân
* Về giao thông
Huyện Phú Lương có quốc lộ 3 chạy qua nối liền thành phố Thái Nguyên
- Phú Lương - Bắc Kạn Xã Tức Tranh có mạng lưới giao thông đang được phát triển mở rộng, có đường huyện lộ rải nhựa dài 3,6km chạy qua trung tâm xã, 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm, ngoài ra còn có 5 km đường bê tông,
5 km đường cấp phối, còn lại là đường đất
Trang 121.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Về lâm nghiệp: Do là một xã vùng núi có nhiều đồi nên việc trồng cây lâm nghiệp cũng được chính quyền và nhân dân trong xã quan tâm thực hiện
Về dịch vụ: Với đặc tính dân cư thưa, đời sống thấp nên dịch vụ mới đây mới được phát triển, chủ yếu là các hàng tạp hóa phục vụ cho cuộc sống hàng ngày Tuy nhiên hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đáng kể góp phần đem lại bộ mặt mới cho xã
Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, vẫn mang tính tự phát quy mô nhỏ, sản xuất chưa được cơ giới hóa cao nên hiệu quả còn thấp, đời sống nhân dân còn chưa cao
− Tình hình văn hóa xã hội
Xã Tức Tranh có 2.050 hộ gia đình và 8.905 nhân khẩu trong đó có hơn 80% số hộ gia đình sản xuất nông nghiệp còn lại là sản xuất công nghiệp và dịch vụ
Trình độ dân trí của người dân trong xã ngày càng nâng cao Tất cả các trẻ
em trong độ tuổi đi học đều được đến trường Năm học 2013 - 2014 tổng số học sinh trong trường mầm non là 503 em, tổng số học sinh tiểu học là 780 em, tổng
số học sinh trung học cơ sở 656 em Kết quả học sinh đã tốt nghiệp lớp 9 là 160/165 em đạt 96.7%
Việc chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được quan tâm Năm
2012 xã đã đưa vào hoạt động trạm y tế mới, góp phần phục vụ tốt hơn cho người dân
Trang 13- Về trồng trọt
Ngành trồng trọt đã có chuyển hướng mạnh theo hướng thâm canh tăng
vụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gieo trồng những cây mới có năng suất cao, tăng hiệu quả kinh tế
Diện tích trồng lúa là 161,42 ha, rau màu là 39,58 ha, đất trồng cây hàng năm là 200 ha Theo báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2010 tình hình sản xuất trồng trọt như sau:
- Cây lương thực và cây hoa màu
Tổng diện tích gieo trồng của vụ chiêm xuân là 197 ha đạt 101,02% kế hoạch trong đó: Diện tích lúa cao sản là 143 ha đạt 102,14%; Năng suất lúa xuân đạt 53,87 tạ/ha x 161,3 ha = 868,92 tạ đạt 99,12%; Ngô đạt 35,5 tạ/ha, với diện tích 4,6 ha tương đương 16,33 tấn đạt 83,72%; Các loại cây hoa màu khác như
đỗ, lạc, mía phát triển tốt và đạt chỉ tiêu đề ra
- Cây chè: Đây là loại cây trồng chủ yếu của xã, đem lại thu nhập chính cho người dân Tổng diện tích trồng chè là 101,3 ha Trong đó 6 tháng đầu năm do cây chè vừa trải qua thời kì lạnh kéo dài nên khả năng sinh trưởng còn thấp, năng suất chưa cao Giá chè cao hơn năm trước nhưng giá phân bón vẫn cao nên lợi nhuận mà người dân thu được còn ít
- Cây lâm nghiệp: Công tác trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc được quan tâm thực hiện thường xuyên Đặc biệt năm 2008 dự án 661 đã được nghiệm thu, góp phần cung cấp cây giống cho địa phương
- Về chăn nuôi
Trong mấy năm gần đây đã đạt được đạt được sự ổn định về cả số lượng
và chất lượng Một số giống vật nuôi được đưa vào nuôi thử nghiệm và cho khả năng thích nghi tốt, cho hiệu quả kinh tế cao so với các giống hiện có Theo số liệu điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm 6 tháng cuối năm 2013 như sau:
Tổng đàn trâu bò có 338 con, nhìn chung đàn trâu bò được chăm sóc khá tốt Tuy nhiên do thời tiết lạnh kéo dài trong vụ đông cùng với sự thiếu hụt thức
ăn nên sau vụ đông đàn trâu bò gầy hơn trước đó
Trang 14Tổng đàn lợn là 1.970 con, phần lớn được nuôi theo phương thức tận dụng, chỉ có một số hộ gia đình có đầu tư vốn, kỹ thuật nuôi theo phương thức bán công nghiệp nên hiệu quả cao hơn Ngoài các giống lợn địa phương thì các giống lợn lai, lợn ngoại cũng được nuôi tại đây
Tổng đàn gia cầm nuôi là 13.220 con, chủ yếu là các giống gia cầm địa phương, gà là đối tượng được nuôi chủ yếu ở đây, ngan và vịt được nuôi ít hơn
1.1.3 Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh công ty nghiên cứu & phát triển động thực vật bản địa (NC&PT động thực vật bản địa)
1.1.3.1 Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã
Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã nằm trên địa bàn xã Tức Tranh, thuộc
sự quan lí của Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa - công ty Cổ phần khai khoáng miền núi Trại được xây dựng từ năm 2006 trên diện tích 6 ha trong đó bao gồm:
- Diện tích dành cho xây dựng nhà ở và nhà kho: 0,05 ha
- Diện tích trồng cây ăn quả: 2 ha
- Diện tích dành cho chăn nuôi lợn: 0,35 ha
- Diện tích dành cho chăn nuôi hươu nai: 0,1 ha
- Diện tích dành cho chăn nuôi ngựa: 1,0 ha
Các ngành sản xuất chính của trại bao gồm:
Trang 151.1.3.3 Đối với ngành chăn nuôi
Chăn nuôi một số động vật như: Hươu Sao, lợn rừng, ngựa Bạch
- Chăn nuôi hươu: Đây là hai đối tượng được nuôi sớm ở trại, hiện trại có
10 con hươu Đàn hươu được nuôi nhốt trong chuồng có sân vận động, mục đích sản xuất con giống và lấy nhung
- Hiện trại có 182 con lợn, có 3 đực giống, 25 lợn nái sinh sản, 8 lợn nái hậu bị, còn lại là lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa và lợn choai Mục đích nuôi đàn lợn chủ yếu là nghiên cứu, sản xuất con giống và bán lợn thịt ra thị trường
- Chăn nuôi ngựa Bạch: Hiện tại trại đang nuôi 30 con ngựa Bạch với mục đích sinh sản, tạo sản phẩm ngựa bạch giống và cao Ngựa Bạch cung cấp cho thị trường
1.1.3.4 Công tác thú y của trại
Trại chú ý công tác phòng bệnh bao gồm các nội dung:
− Hạn chế không cho người ngoài vào trong khu vực chăn nuôi, công nhân được trang bị quần áo bảo hộ lao động
− Chuồng trại được quét dọn sạch sẽ: dọn phân ngày 1 lần, máng ăn được rửa sau khi cho ăn, cống rãnh được khơi thông
− Thường xuyên phun thuốc sát trùng Haniodine 10% với tần suất 1lần/tuần Khi xung quanh có dịch bệnh xảy ra thì phun thuốc sát trùng Haniodine 10%, Navet-iodine hoặc Benkocid với tần suất 2 ngày/lần
− Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ đàn lợn trong trại Đàn lợn con được tiêm phòng định kỳ theo quy định, đàn lợn nái sinh sản được tiêm vaccine vào vụ đông xuân và hè thu
− Đối với ngựa và hươu chưa chú trọng đến công tác tiêm phòng vaccine
do không có vaccine
Nhờ tiến hành tốt công tác phòng bệnh cho đàn lợn, cho nên trong quá trình sản xuất đã phòng ngừa tốt, không để xảy ra những dịch bệnh trong trại Đàn gia súc phát triển tốt
Trang 161.1.4 Đánh giá chung
1.1.4.1 Thuận lợi
− Địa bàn thực tập tốt nghiệp là một xã thuần nông với diện tích rộng, đất đai phong phú, khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi đặc biệt
là phát triển trồng trọt trong đó có cây chè là chủ yếu
− Cơ sở vật chất của trại chăn nuôi khá đầy đủ, đội ngũ cán bộ kỹ thuật nhiệt tình, có kinh nghiệm trong điều hành sản xuất và hướng dẫn khoa học
kỹ thuật
− Chính sách phát triển của nhà nước đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cho nông nghiệp đã đem lại lợi ích thiết thực cho người dân
1.1.4.2 Khó khăn
− Tức Tranh là một xã trung du miền núi có địa hình phức tạp, dân cư thưa, phân bố không đều gây khó khăn cho công tác quản lí và sản xuất, cùng với đó quá trình bê tông hóa đường giao thông còn chậm ảnh hưởng một phần không nhỏ tới hoạt động sản xuất và đi lại của người dân
− Phong tục tập quán sản xuất của người dân còn lạc hậu, bảo thủ, trình
độ dân trí còn thấp nên việc đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn Là một xã nghèo, cơ sở hạ tầng còn khó khăn, đời sống nhân dân còn khó khăn chưa có vốn để đầu tư kinh doanh sản xuất trên quy mô lớn
− Công tác tiêm phòng trên đàn vật nuôi trong nông hộ chưa được triệt để,
vệ sinh phòng dịch chưa tốt, công tác tuyên truyền cho người dân còn hạn chế
1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất
1.2.1.1 Công tác chăn nuôi đàn lợn
Trực tiếp chăm sóc đàn lợn nái và lợn con giai đoạn sau cai sữa của cơ sở Bao gồm các công đoạn như vệ sinh chuồng trại và chăm sóc nuôi dưỡng, đỡ đẻ cho lợn nái, hộ lý cho lợn con sơ sinh, tập ăn sớm và cai sữa sớm cho lợn con…
Trang 171.2.1.2 Công tác sản xuất và chế biến thức ăn
Trực tiếp tham gia chế biến thức ăn tinh và thức ăn xanh cho đàn lợn của trại Tham gia trồng cây thức ăn xanh như ngô dày, cỏ voi, chuối…
1.2.1.3 Công tác thú y
- Công tác tiêm phòng:
Tham gia công tác tiêm phòng định kỳ cho đàn lợn (Lợn nái, lợn đực, lợn con và lợn nuôi thịt) cùng các cán bộ, nhân viên và các bạn sinh viên của đợt thực tập tại trại
1.2.3.1 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn
a Chăn nuôi lợn nái sinh sản
- Chăn nuôi lợn nái chửa: Số lượng 16 con
Trang 18Trong thời gian có chửa lợn nái có nhiều đặc điểm thay đổi, hợp tử bám
và làm tổ ở tử cung và bắt đầu phát triển bình thường, các cơ quan bộ phận liên quan (nhau thai, bọc ối, niệu, tử cung và bầu vú) đều được phát triển trong thời gian này Do vậy việc chăm sóc nuôi dưỡng chúng phải phù hợp và đảm bảo để
có số con sơ sinh cao; khối lượng trung bình của lợn con cai sữa cao; lợn con sinh ra khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt Lợn mẹ phát triển bình thường, dự trữ
đủ chất dinh dưỡng để tiết sữa nuôi con sau này, không bị hao mòn lớn
Lợn nái sau khi phối giống đã chắc chắn có chửa được nhốt vào chuồng, hạn chế thả ra sân để dễ chăm sóc và quản lý
Chế độ ăn cho lợn như sau: Trong giai đoạn chửa kỳ I bào thai chưa phát triển mạnh vì vậy khẩu phần ăn là 0,8 kg tinh/con, 0,08 kg đậm đặc/con, 1- 2,0
kg thức ăn thô xanh/con Giai đoạn chửa kỳ II tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh vì vậy cần cung cấp chất dinh dưỡng cho bào thai phát triển ở giai đoạn cuối để lợn con sinh ra đạt được khối lượng sơ sinh cao Giai đoạn này cho ăn tăng 20% khẩu phần so với lợn nái chửa kỳ I như vậy giai đoạn này khẩu phần
ăn là 1,0 kg thức ăn tinh/con, 0,10 kg đậm đặc/con và 1-1,5 kg thức ăn thô xanh
Khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái chửa trong một ngày chúng ta cần chú ý đến yếu tố khối lượng của cơ thể, thể trạng của lợn nái, tình trạng sức khỏe, nhiệt độ môi trường Lợn gầy cho ăn thêm 20% thức ăn tinh so với lợn bình thường, mùa đông khi nhiệt độ dưới 150C cho ăn thêm 20% thức ăn tinh
Lợn nái sau khi tách con 2 ngày đầu cho ăn 0,2 kg thức ăn tinh từ ngày thứ 3 trở đi cho ăn 1,0kg thức ăn tinh + 0,10 kg đậm đặc/con/ngày đến khi động dục thì chuyển sang chế độ ăn của nái chửa kì I, tùy thuộc vào thể trạng của lợn nái, lợn gầy cho ăn nhiều hơn 20% thức ăn tinh Thức ăn được nấu chín, trộn cùng thân cây chuối hoặc cây ngô non băm nhỏ
Đảm bảo chuồng trại luôn khô ráo sạch sẽ và thoáng mát về mùa hè, ấm
áp về mùa đông Lợn được nhốt vào chuồng có nền bằng phẳng, dễ quan sát chăm sóc
Trang 19Mỗi ô chuồng có phiếu ghi rõ ngày phối giống, dự kiến ngày đẻ để dễ dàng cho công tác quản lý và chăm sóc nhất là công tác đỡ đẻ khi lợn đẻ
- Nuôi dưỡng lợn nái đẻ: 16 con
Mục đích nuôi dưỡng lợn nái đẻ nhằm đảm bảo cho lợn đẻ an toàn, lợn con có tỷ lệ sống cao, lợn mẹ có sức khỏe tốt đủ khả năng tiết sữa nuôi con sau này Những nội dung chính của công tác này gồm:
+ Trực và đỡ đẻ cho lợn: Trực đẻ rất cần thiết để có thể hỗ trợ cho lợn nái trong những trường hợp bất thường Quan sát được những biểu hiện của lợn nái khi có hiện tượng sắp đẻ, để có kế hoạch trực và đỡ đẻ cho lợn nái Do lợn nái rừng thường dữ khi đẻ, không phải con nái nào cũng vào được chuồng để làm công tác đỡ đẻ được do vậy cần lưu ý khi đỡ đẻ cho lợn nái
Một tuần trước khi lợn nái đẻ có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn tùy thuộc vào thể trạng lợn nái, lợn nái khỏe một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, trước đẻ 2 -3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn Lợn nái yếu thì không giảm
mà cho ăn thức ăn dễ tiêu hóa
Ngày lợn nái cắn ổ đẻ dừng cho ăn, cho uống nước tự do Ngày lợn nái đẻ cho ăn cháo loãng, số lượng bằng 1/4 ngày thường, tăng dần sau 3 ngày cho ăn theo chế độ lợn nái nuôi con, vào ngày nái đẻ cần chuẩn bị một
số dụng cụ và thiết bị cần thiết như: hộp xốp, kìm bấm nanh, kìm bám tai, thuốc sát trùng, oxytoxin
- Nuôi dưỡng chăm sóc quản lý lợn nái nuôi con: 16 con
Chăn nuôi lợn nái nuôi con có một ý nghĩa hết sức quan trọng, đó là khâu cuối cùng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản Giai đoạn này quyết định chất lượng lợn con giống và hiệu quả kinh tế trong nghề chăn nuôi lợn nái Vì vậy trong chăn nuôi lợn nái nuôi con cần đạt được các yêu cầu: Lợn nái nuôi con tiết nhiều sữa với chất lượng tốt; Cả lợn mẹ và con khỏe, lợn con sinh trưởng nhanh, có số con và trọng lượng cai sữa cao; Tỷ lệ đồng đều của đàn lợn con cao; Lợn mẹ ít
bị hao mòn trong giai đoạn nuôi con và sớm động dục lại sau cai sữa
Trang 20Thức ăn cho lợn nái nuôi con không được thối mốc, biến chất hư hỏng, thức ăn được nấu chín sau đó trộn cùng cây chuối, rau xanh đã phay nhỏ cho ăn Khối lượng thức ăn được tính tùy theo khối lượng lợn mẹ và số lượng con sinh
ra Lợn nái đẻ từ 4 - 5 con, khối lượng lợn từ 40 kg - 50 kg cho ăn 0,6 kg chất tinh + 0,06 kg đậm đặc + 1,5 - 2,0 kg thô xanh Khối lượng lợn mẹ 51 -70 kg cho ăn 0,8 kg chất tinh + 0,08 đậm đặc + 2 - 2,5 kg thô xanh
Lợn nái khối lượng 40 -50 kg, đẻ 6 - 8 con cho ăn 0,8 kg thức ăn tinh, 0,08 kg đậm đặc, 2-2,5 kg thô xanh Lợn nái khối lượng 51 - 70kg cho ăn kg 1,0kg chất tinh, 0,1kg đậm đặc, 2 - 3 kg thô xanh
Đối với những lợn nái tiết sữa kém thì cho ăn thêm đu đủ nấu chín trong khoảng 3-5 ngày để kích thích tiết sữa
- Nuôi dưỡng chăm sóc quản lý lợn nái sau cai sữa: 16 con
Lợn nái sau khi tách con được đưa về khu nuôi lợn chờ phối Chế độ ăn cho loại lợn này như sau:
Ngày đầu tách con: Không cho ăn, uống
Ngày thứ 2: Cho ăn một lượng thức ăn ít: 0,2 kg thức ăn tinh/con/ngày
Từ ngày thứ 3: Cho ăn tăng (1,0 kg thức ăn tinh/con/ngày) cho đến khi lợn nái động dục trở lại
Khi lợn nái động dục: Giảm lượng thức ăn (0,5 kg thức ăn tinh/con/ngày) Trong quá trình chăn nuôi lợn nái sau cai sữa con, cần chú ý theo dõi động dục để phối giống kịp thời
Trong quá trình thực tập em đã tiến hành chăm sóc, nuôi dưỡng và cho phối giống được 10 lợn nái cai sữa, đạt tỷ lệ phối giống thụ thai lần 1 là 100%
b Chăn nuôi lợn con sau cai sữa:
Lợn con khi đạt độ tuổi từ 35 - 42 ngày, ăn thạo thức ăn tập ăn có thể tiến hành cai sữa Cụ thể như sau:
+ Thời gian cai sữa: 28-35 ngày tuổi
+ Trước khi cai sữa giảm thức ăn của lợn mẹ
Trang 21+ Kỹ thuật cai sữa: Đuổi lợn mẹ sang chuồng chờ phối Để lợn con ở lại chuồng cũ
Nếu ghép các đàn lại với nhau, cần sử dụng dầu gió để làm lẫn mùi lợn con, tránh lợn đánh nhau
Chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc lợn con sau khi tách mẹ như sau:
− Ngày cai sữa: Giảm thức ăn của lợn con (Chỉ cho ăn khoảng 50% lượng thức ăn chúng có thể ăn ngày trước đó)
− Sau đó tăng dần lượng thức ăn, tùy theo tình hình tiêu chảy của đàn để quyết định (g/con/ngày): 5,0 - 7,5 - 10 - 12,5 - 15,0 - 17,5 - 20,0 - 22,5…
− Hàng ngày cho lợn con ăn thêm các loại lá non như lá chuối, lá sung… với lượng vừa phải, không để thừa lại trong chuồng
− Bổ sung các loại kháng sinh vào thức ăn:
Colistin: 1 g/con/ngày (Trong 5 ngày đầu liên tục)
HanFor: 1 g/con/ngày (Trong 5 ngày tiếp theo)
Bcomplex: 0,5 g/con/ngày (Liên tục 10 ngày)
Trong thời gian thực tập, em đã cùng với các cán bộ, công nhân của trại tiến hành cai sữa và chăn nuôi cho 16 đàn lợn con với số lượng là 93 con
c Chăn nuôi lợn thịt
Những con lợn trong quá trình nuôi dưỡng không để làm giống thì chuyển sang nuôi thịt, lợn thịt được thả tự do trong sân chơi, có hàng rào ngăn cách với bên ngoài, có mái che để trú mưa trú nắng, có máng ăn máng uống đầy đủ Tẩy giun sán, ký sinh trùng, tiêm phòng định kỳ cho đàn lợn thịt
Khi lợn còn nhỏ, mỗi ngày cho lợn ăn 4 bữa (sáng, trưa và chiều tối) Lợn lớn hơn giảm số bữa ăn, lợn trưởng thành cho ăn 2 bữa/ngày Lợn được ăn theo khẩu phần như sau: 0,4-0,5 kg thức ăn tinh; 0,04-0,05 kg đậm đặc; 0;5 - 1 kg rau xanh/con/ngày Đối với lợn từ 8 tháng tuổi trở lên cho ăn 0,6-0,7kg thức ăn tinh, 0,06-0,07kg đậm đặc/con/ngày Khẩu phần ăn thường tăng thêm các loại rau, cỏ tươi, thân chuối thái mỏng… để hợp với thói quen thích ăn thức ăn xanh của lợn
và cung cấp thêm sinh tố cho lợn, đồng thời giảm chi phí
Trang 22Trong quá trình thực tập tại cơ sở, em đã tham gia chăm sóc được 7 đàn lợn thịt các loại với tổng số lợn là 170 con
1.2.3.2 Công tác sản xuất và chế biến thức ăn cho đàn lợn
Thức ăn đóng vai trò quan trọng trong chăn nuôi lợn, là thành tố ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi Trong quá trình thực tập, em đã tham gia công tác sản xuất và chế biến thức ăn cho đàn lợn của trại, bao gồm sản xuất thức ăn xanh (chuối, cỏ voi, ngô dày…), chế biến thức ăn tinh dưới hình thức xử lý nhiệt Qua việc thực hiện các nội dung này, em đã nắm chắc và hiểu biết quy trình sản xuất cây thức ăn xanh cung cấp cho đàn lợn, quy trình chế biến thức ăn tinh góp phần đảm bảo sản xuất của cơ sở chăn nuôi
Đối với lợn nái:
− Vaccine dịch tả: Ngày chửa thứ 70
− Vaccine FMD: Ngày chửa thứ 84
− Vaccine PRRS: Tiêm toàn đàn một năm 2 lần (Tháng 4 và tháng 10) Đối tượng: Lợn nái chửa tuần 1 - 11; Lợn nái đẻ, cai sữa Lợn nái chửa tuần 12-16 không tiêm mà sẽ tiêm khi đẻ 1 tuần trở ra
− Vaccine Farrowsure: Nếu chưa tiêm trước khi cai sữa 7 ngày, thì tiêm lúc chửa 90 ngày
− Phòng nội ngoại ký sinh trùng: Tiêm hanmectin vào ngày chửa thứ 100 -
105
Đối với lợn con:
− Tiêm vaccine dịch tả mũi 1: 21 ngày tuổi
− Tiêm vaccine PRRS: 35 ngày tuổi
Trang 23− Vaccine FMD: 42 ngày tuổi
− Vaccin lepto: 49 ngày (Mũi 1);
56 ngày (mũi 2)
− Vaccine dịch tả mũi 2: 62 ngày tuổi
− Tẩy giun sán: 65 ngày tuổi (Trộn thức ăn)
− Vaccine FMD: 70 ngày tuổi (mũi 2)
Trong quá trình thực tập, chúng tôi đã tiến hành tiêm vaccine cho đàn lợn nái số lượng 24 con, 3 lợn đực giống và 170 lợn con và lợn thịt
Bảng 1.2 Kết quả công tác tiêm phòng
STT Loại vaccine Số con tiêm được Lợn đực Lợn nái Lợn thịt
Triệu chứng: Lợn con ỉa phân lỏng hoặc nhão có màu trắng, màu xanh hoặc màu vàng, đuôi và hậu môn dính phân, phân tanh mùi thối khắm, nếu không phát hiện kịp thời lợn con gầy sút nhanh chóng, xù lông bú kém
Điều trị: Sử dụng một trong hai phác đồ điều trị như sau:
Trang 24Phác đồ 1: Chlorocid-100: Pha vào nước uống hoặc trộn với thức ăn, dùng liên tục 4-5 ngày, liều 400-500mg/kg thể trọng
Phác đồ 2: Biotycoson 1ml/10kg TT, 1lần/ngày, điều trị từ 3-5 ngày Điều trị cho 49 con, tỷ lệ khỏi lần 1 đạt 93,87%
+ Bệnh tiêu chảy:
Nguyên nhân: Do thay đổi thức ăn, vệ sinh chuồng trại kém, do thời tiết,
kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng…
Triệu chứng: Trong đàn có con ỉa phân nhão sau chuyển thành lỏng, một
số còn ỉa vọt cần câu Nếu để lâu lợn gầy, khát nước, kém ăn, chướng hơi
Điều trị: Sử dụng 2 phác đồ điều trị như sau:
Phác đồ 1: Dùng Norfacoli tiêm 1ml cho 10 - 15 kg thể trọng, dùng liên tục 2 - 3 ngày
Phác đồ 2: Dùng Berberin hydrochloride hòa với nước sôi để nguội cho uống, liệu trình 3 -5 ngày Kết hợp tiêm Norfacoli
Hộ lý: Dọn chuồng sạch sẽ, giảm ăn, cho uống nước điện giải, bổ sung men tiêu hóa sau khi lợn khỏi
Điều trị cho 56 con; số con khỏi là 33 con đạt 58,93% Nguyên nhân do lợn chăn thả tự do, khó kiểm sóat từ đầu, nhiều con bị nặng, mắc lại nhiều lần, điều trị không khỏi
+ Hội chứng đường hô hấp
Nguyên nhân: Do thay đổi thời tiết từ nóng sang lạnh, kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại ảnh hưởng lớn tới sự phát sinh lây lan bệnh
Triệu chứng: Ban đầu lợn rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, lợn ăn uống giảm dần, sốt cao Tần số hô hấp tăng, lợn thở khó, thở dốc, ngồi như chó thở Về sau thường ho vào chiều tối và sáng sớm, ho từng tiếng hoặc từng hồi,
ho từng tuần sau giảm đi hoặc ho liên miên
Điều trị: Sử dụng 2 phác đồ điều trị như sau:
Phác đồ 1: Dùng Pneumotic và kanatialin tiêm bắp thịt 2ml/10kg thể trọng/lần Dùng 3-5 ngày kết hợp tiêm vitamin B1
Trang 25Phác đồ 2: Dùng Hanflo LA, trong thành phần chủ yếu là kháng sinh Flophenicon Tiêm bắp thịt 1ml/10kg TT/lần, 2 ngày tiêm một lần Dùng 3-5 ngày kết hợp tiêm vitamin B1
Hộ lý: Vệ sinh chuồng trại, che chắn chuồng kín gió, trải rơm cho lợn nằm, cho ăn tăng thức ăn tinh, mỗi lần cho ăn vừa phải không được cho ăn quá
no vì cho ăn quá no sẽ dẫn đến trèn ép phổi ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con vật
Điều trị cho 4 con khỏi Tỷ lệ khỏi 100 %
Bảng 1.3 Kết quả công tác điều trị bệnh
1.3 Kết luận
Được sự giúp đỡ tận tình của thầy,cô giáo hướng dẫn trong quá trình thực tập đề tài với sự cố gắng học hỏi, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất đã giúp em nắm rõ hơn những kiến thức đã học trên giảng đường, trong sách vở Học hỏi thêm nhiều kiến thức ngoài thực tiễn, nắm tốt kỹ thuật chăn nuôi lợn, đặc biệt là chăn nuôi lợn rừng lai Biết và thực hành thành thạo các quy trình chế biến thức ăn cho lợn, quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn, cách phòng và chẩn đoán một số bệnh trên đàn vật nuôi Đồng thời cũng nắm rõ hơn cách xây dựng, tổ chức và quản lý trang trại Hoàn thành tốt quá trình thực tập đề tài
Trang 26Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Tên đề tài:
“Ảnh hưởng của tuổi cai sữa đến sinh trưởng của lợn rừng lai giai đoạn sau cai sữa nuôi tại Chi nhánh công ty NC&PT động thực vật bản địa tại tỉnh Thái Nguyên”
2.1 Đặt vấn đề
Trong ngành sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng Nó cung cấp phần lớn lượng thịt cho tiêu dùng và phân bón cho ngành trồng trọt Ngày nay, cùng với xu thế phát triển mạnh của nền kinh tế người dân đang mong muốn tìm lại những giống vật nuôi địa phương, những giống vật nuôi hoang dã để tạo ra các sản phẩm thịt chất lượng cao Trong đó, các giống lợn địa phương, lợn rừng cũng được quan tâm nhiều do phương thức chăn thả tự do, nhiều nạc, ngon thịt, phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam, đang rất được ưa chuộng và trở thành “đặc sản” có giá trị trên thị trường Ngoài
ra, đây là những giống lợn chịu đựng kham khổ và thích ứng rất tốt với tập quán chăn nuôi khu vực miền núi Đồng thời cũng đem lại hiệu quả kinh tế cho những người chăn nuôi có điều kiện về đất đai và khả năng sản xuất thức ăn xanh Mặc
dù vậy, những giống lợn địa phương này có nhược điểm sinh trưởng chậm, một
số có ngoại hình xấu, hơi nhiều mỡ,vì vậy việc nghiên cứu và cho lai với lợn rừng để tạo ra con lai có năng suất và chất lượng thịt cao hơn đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội
Một khó khăn đặt ra trong chăn nuôi lợn rừng sinh sản là lợn mẹ có sản lượng sữa thấp, lợn con trong giai đoạn biết ăn, tập ăn thường bị tiêu chảy một phần do lợn mẹ có thói quen đại tiểu tiện bừa bãi, khó giữ vệ sinh chuồng trại sạch sẽ Nếu kéo dài thời gian lợn con ở với lợn mẹ càng lâu, thì hiện tượng tiêu chảy càng trầm trọng, ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ nuôi sống và sinh trưởng của lợn con sau này
Trang 27Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y- Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, chúng tôi tiến thực hiện
chuyên đề: “Ảnh hưởng của tuổi cai sữa đến sinh trưởng của lợn rừng lai giai đoạn sau cai sữa nuôi tại Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa Thái Nguyên”
Mục đích: Xác định được ảnh hưởng của tuổi cai sữa đến sinh trưởng của
lợn rừng lai giai đoạn sau cai sữa và hiệu quả chăn nuôi lợn rừng lai sinh sản làm cơ sở phát triển chăn nuôi loại lợn này trên địa bàn
2.2 Tổng quan tài liệu
2.2.1 Cơ sở khoa học của việc lai tạo lợn rừng và lợn địa phương miền núi
Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho con đực giống và cái giống thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau Hai quần thể này có thể là hai dòng, hai giống hoặc hai loài khác nhau, do vậy đời con không còn là dòng, giống thuần mà là con lai giữa hai dòng, giống khởi đầu là bố mẹ của chúng Ví dụ: cho lợn đực Landrace phối với lợn nái Móng Cái, đời con là F1 (Yorkshire x Móng Cái) (Đặng Vũ Bình, 2000) [1]
Lai giống có hai tác dụng chủ yếu Một là tạo được ưu thế lai ở đời con
về một số tính trạng nhất định Các tác động cộng gộp là nguyên nhân của hiện tượng sinh học này Hai là làm phong phú thêm bản chất di truyền ở thế hệ lai bởi vì con lai có được những đặc điểm di truyền của giống khởi đầu, người ta gọi đó là tác dụng phối hợp Điều này có nghĩa là lai giống sử dụng được tác động cộng gộp các nguồn gen ở thế hệ bố mẹ (Nguyễn Đức Hùng và cs 2003), [5]
+ Ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống, sức chống đỡ bệnh tật và năng suất cao hơn mức trung bình của thế hệ bố mẹ
Cần phân biệt 3 kiểu ưu thế lai sau:
Ưu thế lai cá thể: Là ưu thế lai do kiểu gen của chính con vật gây nên
Trang 28Ưu thế lai của mẹ: Là ưu thế lai do kiểu gen mà mẹ con vật gây ra thông qua điều kiện ngoại cảnh cung cấp cho nó Chẳng hạn, nếu bản thân mẹ là con lai, thông qua sản lượng sữa, khả năng nuôi con khéo mà con lai có được ưu thế này
Ưu thế lai của bố: Có rất ít tính trạng có được ưu thế lai của bố, song cũng
có thể thấy rằng, khả năng thụ thai, tình trạng sức khỏe của con đực lai tạo nên
ưu thế lai cho đời con của nó
Nếu như giao phối cận huyết làm tăng mức độ đồng hợp, giảm mức độ dị hợp của các gen thì ngược lại, lai giống làm tăng mức độ, giảm mức độ đồng hợp của các kiểu gen
Các tính trạng liên quan đến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có
ưu thế lai cao nhất Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thông thường có ưu thế lai cao, vì vậy để cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là giải pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn
Hai quần thể vật nuôi càng khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì
ưu thế lai thu được khi lai giữa chúng càng lớn bấy nhiêu Ưu thế lai cao nhất ở thế hệ F1, ưu thế lai ở thế hệ F2 (tự giao phối giữa F1 x F1, hoặc F1 với dòng bố,
mẹ khởi đầu chỉ bằng ½ ưu thế lai của F1) Trong nhiều trường hợp ưu thế lai là biểu hiện cao hơn trung bình của 2 giống gốc Để tạo ưu thế lai, người ta phải cho vật nuôi giao phối không cận huyết, nhằm tăng cường mức độ dị hợp bằng cách lai giữa các dòng, giữa các giống, lai xa Tuy nhiên mức độ biểu hiện ưu thế lai còn phụ thuộc vào nguồn gốc di truyền của bố mẹ, tính trạng cần xem xét công thức lai và điều kiện nuôi dưỡng
Mức độ ưu thế lai của một tính trạng được tính bằng công thức sau:
1/2 (AB+BA) - 1/2 (A+B)
1/2(A+B) Trong đó: H là ưu thế lai
AB: giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố A mẹ B
BA: giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố B mẹ A
Trang 29A: giá trị trung bình của dòng (giống) A
B: giá trị trung bình của dòng (giống) B
2.2.2 Đặc điểm sinh trưởng của lợn con giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa
* Sự sinh trưởng và phát dục
Lợn con từ lúc sơ sinh đến lúc cai sữa (tách mẹ) có nhiều đặc điểm sinh lý đặc trưng và đòi hỏi phải có sự chăm sóc nuôi dưỡng tốt Nếu khi chăn nuôi, người chăn nuôi không nắm vững các đặc điểm sinh lý của lợn con sẽ không nuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý chúng, dẫn đến sinh trưởng chậm, lợn không khỏe và chất lượng con giống kém
Trong giai đoạn này, lợn con có những đặc điểm sinh lý đặc trưng mà chúng
ta cần quan tâm để có chế độ dinh dưỡng và chăm sóc thích hợp cho chúng
- Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh:
Trong giai đoạn này lợn con sinh trưởng rất nhanh, tầm vóc và thể trọng tăng dần theo tuổi
Từ lúc sơ sinh đến lúc cai sữa, khối lượng của lợn con tăng từ 10 đến 12 lần So với các gia súc khác thì tốc độ sinh trưởng của lợn con tăng nhanh hơn gấp nhiều lần Các cơ quan trong cơ thể lợn con cũng thay đổi và tăng lên nhanh chóng Hàm lượng nước giảm dần theo tuổi, vật chất khô tăng dần, các thành phần hóa học trong cơ thể của lợn thay đổi nhanh chóng
Hàm lượng sắt trong cơ thể lợn con mới sinh ra là 187 g % nhưng đến ngày thứ 20 giảm xuống còn 40,58 g % sau đó tăng dần đến 60 ngày tuổi thì đạt bằng lúc mới đẻ ra Một đặc điểm quan trọng nhất của lợn con theo mẹ là: Sản lượng sữa mẹ tăng dần từ khi mới đẻ ra tới ngày thứ 15 Tại thời điểm này sản lượng sữa cao nhất và ổn định cho tới ngày thứ 20 và sau đó giảm dần cho tới ngày thứ 60 là ở mức thấp nhất Nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng, trong khi đó sữa mẹ sau 3 tuần tuổi giảm đi rõ rệt, dẫn tới lợn con thiếu dinh dưỡng nếu như không có thức ăn bổ sung thêm
Khả năng miễn dịch của lợn con trong giai đoạn này cũng có những đặc điểm đặc biệt Lợn con mới đẻ trong máu không có γ Globulin nhưng sau khi bú
Trang 30sữa có chứa hàm lượng γ globulin cao, khi đó hàm lượng kháng thể trong máu tăng lên một cách nhanh chóng Sau 3 đến 4 tuần tuổi hàm lượng γ globulin giảm xuống, đến 5 tháng nó tăng lên, trong 100 ml máu có 65 mg γ globulin
Ngoài ra, hệ vi sinh vật trong đường ruột của lợn con (microflora) cũng là hệ
thống ngăn ngừa các nhân tố gây bệnh xâm nhập vào đường ruột
Khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng của lợn con: Lợn con trong 3 tuần
tuổi đầu chỉ có khả năng tiêu hóa cazein, các đường, lipid của sữa, còn các chất khác từ các thức ăn nhân tạo thì chưa có Khả năng tiêu hóa của lợn con rất hạn chế Theo A V Kavasnhisky (1954) [22] dịch vị của lợn con dưới một tháng tuổi hoàn toàn không có axít HCl ở dạng tự do, vì lượng axít này tiết ra ít và nó nhanh chóng liên kết với các niêm dịch Ngoài sự thiếu HCl tự do còn có sự giảm axít trong dịch vị thức ăn liền với HCl làm cho hàm lượng HCl tự do rất ít hoặc hoàn toàn không có trong dạ dày của lợn con bú sữa Vì thiếu HCl tự do trong dạ dày nên hệ vi sinh vật dễ lên men gây nên hiện tượng ỉa chảy ở lợn con Khi có khả năng hoạt động của các men trong dịch tụy, mà điều quyết định là HCI tự do hoạt hóa men pepsinogen để tiêu hóa protid Để nuôi lợn con thành công trong giai đoạn này là cần thiết phải cho lợn con ăn những thức ăn dễ tiêu hóa và chia thành nhiều bữa trong ngày
Bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện về chức năng Trong thời gian bú sữa trọng lượng bộ máy tiêu hóa lợn con tăng lên
từ 10 - 5 lần, chiều dài ruột non tăng lên gấp 5 lần, dung tích bộ máy tiêu hóa tăng lên 40 - 50 lần, chiều dài ruột già tăng lên 40 - 50 lần Tuyến tụy ở 30 ngày tuổi tăng lên gấp 4 lần, trọng lượng của gan gấp 3 lần so với khi sơ sinh Lúc đầu dạ dày chỉ nặng 6 - 8 gam và chứa được 35 - 50 gam sữa, nhưng chỉ sau 3 tuần đa tăng gấp 4 lần và 60 ngày tuổi đã nặng 150 gam và chứa được 700 - 1.000 gam sữa
Theo A D Xinhexcop (trích từ Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn, 2006) [15] thì tuyến tụy được phân tiết tăng lên như sau 20 - 30 ngày tiết 50 - 350 ml, 40 ngày tiết 460 ml, sau 3 tháng tuổi tiết > 3,5 lít, 7 tháng tuổi tiết 10 lít Lợn có tỷ
Trang 31lệ nạc cao trong thân thịt có lượng enzym tiêu hóa protein cao hơn lợn có tỷ lệ nạc thấp Ông đã có thí nghiệm trên 2 nhóm lợn trắng và đen thì thấy lợn đen có các lipaza và amilaza cao hơn ở lợn trắng, trái lại lợn trắng có men tripxin cao hơn ở lợn đen Trong dịch tụy của lợn lớn có tới 15 men để tiêu hóa các chất, song ở lợn con chỉ có 2 men là kimozin và lipaza và sau một tuần tuổi lợn con
có thêm một số men như tripsin và amilase, hoạt tính của các men cũng tăng dần theo tuổi, từ 1 - 28 ngày men tripsin tăng gấp 20 lần, amilasa gấp 30 lần, các men như kimotipxin, protease, amilase, elastase, carboxipolypeptidase cũng tăng dần theo tuổi của lợn con Hàm lượng vật chất khô ở trong dịch tụy cũng tăng
dần lên theo tuổi của lợn con Dịch ruột do 2 tuyến Bruner và Liberkun tiết ra
chứa đầy đủ các men tiêu hóa nhưng ở lợn con chưa có men lactose, các men tiêu hóa khác có hàm lượng rất thấp không đủ khả năng để tiêu hóa các thức ăn nhân tạo Dịch mật của lợn con trong các tuần tuổi đầu còn hạn chế, khả năng nhũ tương hóa mỡ của lợn con chưa có
Theo E M Fed (1983) (trích dẫn theo Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn, 2006) [15], pH trong dạ dày lợn con thay đổi theo tuổi Ông cũng cho biết khả năng tiêu hóa protein của lợn con tùy thuộc vào lượng axít tự do ở trong dạ dày
và sau 3 tuần tuổi thì lợn con mới có khả năng này Tuyến tụy bắt đầu hoạt động trong thời kỳ bào thai và bào thai càng lớn hoạt động tuyến tụy càng tăng lên, dịch tụy cũng được phân tiết tăng lên theo tuổi
Qua nghiên cứu chúng ta thấy khả năng tiêu hóa của lợn con ngày càng tăng rõ rệt
- Khả năng điều hòa thân nhiệt kém:
Cơ thể lợn con thường sinh ra nhiệt năng, nhiệt năng có thể thải ra môi trường xung quanh, ngược lại sự thay đổi nhiệt độ môi trường lại ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự sinh nhiệt và tỏa nhiệt của cơ thể, hiện tượng đó gọi là trao đổi nhiệt giữa cơ thể lợn con với môi trường
Lợn con lúc mới sinh có khả năng điều hòa thân nhiệt kém Thí nghiệm của Newland (1969) (trích từ Trần Văn Phùng, 2006) [12] đã chứng minh mối
Trang 32quan hệ giữa tuổi và thân nhiệt của lợn con Khi tiến hành nuôi lợn con ở các nhiệt độ khác nhau (11 0C, 180Cvà 280C), thì ở nhiệt độ 280C lợn con có khả năng sinh trưởng nhanh nhất và ở nhiệt độ 110C lợn con có khả năng sinh trưởng chậm nhất Nhiệt độ cao hay thấp đều ảnh hưởng tới quá trình điều tiết thân nhiệt của lợn con
Nhiệt độ bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tỏa nhiệt và tốc độ sinh trưởng của lợn con Nhiệt độ được coi như là một chỉ tiêu ảnh hưởng lớn đến đặc điểm, chức năng của cơ quan điều tiết nhiệt của lợn con Nếu nhiệt độ thấp lợn con mất nhiều nhiệt và có thể dẫn tới chết Vậy, trong tuần lễ đầu thân nhiệt của lợn con hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường Nếu ở hai ngày đầu sau khi sinh, nhiệt độ từ 5 - 60C, lợn con có thể chết do lạnh và mất nhiệt Sau 3 tuần tuổi, khả năng điều hòa thân nhiệt của lợn con có thể ổn định
để đáp ứng với môi trường bình thường bên ngoài Do lợn con có khả năng điều hòa thân nhiệt kém nên cơ thể dễ bị lạnh và phát sinh bệnh tật, nhất là bệnh ỉa phân trắng
Thân nhiệt của lợn con sau khi đẻ khoảng 380C, sau 10 ngày tăng lên 39,50C đến 39,70C và giữ ở mức đó Trong thời gian này thân nhiệt lợn con có thể biến động trên dưới 10C Độ ẩm cũng là một yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng điều hòa thân nhiệt của lợn con
Nếu độ ẩm cao thì lợn con dễ bị mất nhiệt và có thể bị cảm lạnh Độ ẩm thích hợp cho lợn con ở nước ta là 65 - 70% (theo Tomer là 69,8%) Các kết quả nghiên cứu trong nước và nước ngoài cho thấy rằng khả năng chịu đựng và sự thích nghi của lợn con đối với môi trường bên ngoài còn thấp, làm cho khả năng sinh trưởng phát triển của lợn con bị hạn chế và có thể dễ nhiễm bệnh dẫn đến tỷ
lệ nuôi sống thấp Trong chăn nuôi, chúng ta thường sử dụng một số biện pháp
kỹ thuật để hạn chế những tác động của các yếu tố nói trên đối với lợn con, nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi cũng như điều hòa nhiệt độ và ẩm độ ở tiểu
khí hậu chuồng nuôi sao cho thích hợp với lợn con