1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.

72 644 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 467,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm và phát huy vai trò của phụ nữ trong xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ tham gia vào tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Khóa học : 2010-2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng đào tạo, Khoa Kinh tế

và Phát triển nông thôn, ban chủ nhiệm lớp cùng thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi mọi mặt để tôi thực hiện đề tài này Đặc biệt tôi xin cảm ơn thầy Nguyễn Mạnh Thắng, đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể gồm: Ban dân vận huyện Phú Lương, Các tổ chức hội đoàn thể huyện Phú Lương, Phòng thống kê huyện Phú Lương, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ban thống kê, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, phòng địa chính xã Động Đạt, giúp tôi có điều kiện thực tế tìm hiểu hoàn thành đề tài

Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng khóa luận này không tránh khỏi thiếu sót, kính mong quý thầy, cô giáo và các bạn chỉ bảo, giúp đỡ để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Triệu Đức Quyên

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Một số khái niệm 4

2.1.1 Khái niệm cơ hội 4

2.1.2 Khái niệm phát triển 4

2.1.3 Khái niệm công bằng 4

2.1.4 Khái niệm phụ nữ nghèo chủ hộ 5

2.1.5 Khái niệm giới, giới tính, bình đẳng giới 5

2.1.6 Khái niệm kinh tế hộ gia đình 6

2.2 Vai trò của phụ nữ 6

2.2.1 Vai trò vốn có của người phụ nữ 6

2.2.2 Phụ nữ có vai trò quan trọng trong nông nghiệp 11

2.3 Một số vấn đề đặt ra với phụ nữ nông thôn 12

2.3.1 Vấn đề sức khỏe 12

2.3.2 Về chuyên môn kỹ thuật 14

2.3.3 Sự bất bình đẳng giới trong tiếp cận nguồn nhân lực và ra quyết định 15

2.3.4 Vấn đề bên ngoài xã hội 15

2.3.5 Yếu tố bên trong nông hộ 16

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Nội dung nghiên cứu 17

3.3 Phương pháp nghiên cứu 17

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 17

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 18

3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 19

Trang 4

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 20

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 20

4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 23

4.2 Thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt 29

4.2.1 Khái quát về thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã 29

4.2.2 Thực trạng vai trò của phụ nữ trong các hộ nghiên cứu 36

4.3 Quan điểm, phương hướng và một số yếu tố thuận lợi và cản trở việc nâng cao vai trò của phụ nữ trong việc phát triển kinh tế hộ 51

4.3.1 Yếu tố thuận lợi 51

4.3.2 Yếu tố cản trở 52

4.3.3 Quan điểm về việc nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt 55

4.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình trong phát triển kinh tế 56

4.4.1 Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, các cấp trong việc thực hiện bình đẳng giới 56

4.4.2 Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của xã hội về giới trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn 56

4.4.3 Nâng cao trình độ mọi mặt của phụ nữ, kết hợp với giáo dục truyền thống, phẩm chất đạo đức trong đông đảo phụ nữ 57

4.4.4 Tăng khả năng tiếp cận và kiểm soát nguồn lực 58

4.4.5 Tăng cường tạo quyền và khả năng tiếp cận của phụ nữ đối với quá trình ra quyết định ở cơ quan, đơn vị, gia đình 59

4.4.6 Giải pháp hoạt động khuyến nông và thông tin nông nghiệp đối với phụ nữ 59

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Kết quả lựa chọn nhóm hộ điều tra 18

Bảng 4.1: Diện tích đất phân loại theo đất của xã Động Đạt và một số xã lân cận năm 2013 21

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Động Đạt 2011 – 2013 22

Bảng 4.3 Tình hình dân số xã Động Đạt giai đoạn 2011- 2013 24

Bảng 4.4 Lao động xã Động Đạt chia theo giới tính giai đoạn 2011 – 2013 25 Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số cây trồng chính của xã Động Đạt từ năm 2011 - 2013 26

Bảng 4.6 Nữ trong các nhóm tuổi từ năm 2011 – 2013 29

Bảng 4.7 Phụ nữ trong độ tuổi tham gia sinh hoạt đoàn thể năm 2013 31

Bảng 4.8 Trình độ của cán bộ hội đoàn thể nhiệm kì 2011 - 2016 33

Bảng 4.9 Phân loại kinh tế hộ tại xã Động Đạt theo chuẩn mới và mức sống dân cư giai đoạn 2011 – 2013 36

Bảng 4.10 Phụ nữ tham gia vào cấp ủy Đảng, chính quyền đoàn thể tại thôn nghiên cứu 37

Bảng 4.11 Tỷ lệ nữ tham gia hoạt động cộng đồng ở 03 thôn nghiên cứu 38

Bảng 4.12 Tỷ lệ nữ làm chủ hộ và tham gia quản lý hộ 38

Bảng 4.13 Phân công lao động sản xuất nông nghiệp trong các hộ ở thôn nghiên cứu 41

Bảng 4.14 Phân công lao động trong các hoạt động ở thôn nghiên cứu 42

Bảng 4.15 Nguồn tiếp cận thông tin của phụ nữ tại điểm nghiên cứu 46

Bảng 4.16 Đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 46

Bảng 4.17 Tình hình quản lý tài chính của hộ tại thôn nghiên cứu 48

Bảng 4.18 Mối liên hệ giữa vai trò giới, tình trạng bất bình đẳng giới và công cuộc phát triển 54

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng đất xã Động Đạt năm 2013 22

Biểu đồ 4.2 Tốc độ tăng dân số theo giới giai đoạn 2011 - 2013 25

Biểu đồ 4.3 Cơ cấu phụ nữ tham gia sinh hoạt đoàn thể năm 2013 32

Biểu đồ 4.4 Trình độ văn hóa của lao động nữ xã Động Đạt năm 2013 34

Biểu đồ 4.5 Tình hình sử dụng quỹ thời gian của phụ nữ trong 03 thôn nghiên cứu trong một năm 45

Biểu đồ 4.6 Trình độ của nam và nữ trong độ tuổi lao động ở vùng thôn nghiên cứu 49

Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ người ốm trong các hộ được chăm sóc, chữa trị tại khu vực nghiên cứu 50

Biểu đồ 4.8 Nhân tố tác động đến nâng cao vai trò của phụ nữ 57

Trang 7

DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

NN & PNNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

LĐ & TBXH Lao động & Thương binh xã hội

Trang 8

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Phụ nữ có vai trò quan trọng trong đội ngũ đông đảo những người lao động trong xã hội Bằng lao động sáng tạo của mình, họ đã góp phần làm giàu cho xã hội, làm phong phú cuộc sống con người Phụ nữ luôn thể hiện vai trò của mình trong các lĩnh vực xã hội, cụ thể là trong lĩnh vực hoạt động vật chất, phụ nữ luôn là một lực lượng trực tiếp sản xuất ra của cải để nuôi sống con người Không chỉ sản xuất ra của cải vật chất, phụ nữ còn góp phần vào việc duy trì dân số để phát triển xã hội Trong lĩnh vực hoạt động tinh thần, phụ nữ

có vai trò sáng tạo nền văn hóa nhân loại Nền văn hóa dân gian của bất cứ nước nào, dân tộc nào cũng có sự tham gia của họ, bằng nhiều hình thức

Ở Việt Nam, phụ nữ chiếm gần 50% dân số cả nước, họ tham gia vào tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng và càng ngày càng thể hiện vị trí và vai trò của mình trong xã hội Trong suốt chặng đường đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước, lịch sử Việt Nam đã ghi nhận những cống hiến của người phụ nữ Trong công cuộc đổi mới Đất nước của Đảng, họ luôn giữ gìn và phát huy, nêu cao tinh thần yêu nước, đoàn kết, năng động sáng tạo, khắc phục mọi khó khăn để vươn lên trong mọi lĩnh vực Trong gia đình, người phụ nữ vừa là người con dâu, người

vợ, người mẹ, người thầy của các con, người chăm lo vun vén hay còn là người thầy thuốc của gia đình

Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm và phát huy vai trò của phụ

nữ trong xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ tham gia vào tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng… Ở khu vực nông thôn, cùng với việc tích cực tham gia vào quá trình phát triển kinh tế gia đình, mỗi phụ nữ còn tham gia nhiều hoạt động xã hội, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế, ổn định an ninh quốc phòng địa phương, làm thay đổi diện mạo khu vực nông thôn Việt Nam

Trang 9

Xã Động Đạt là một xã miền núi của huyện miền núi Phú Lương của tỉnh Thái Nguyên, với 49,3% dân số là phụ nữ [16] Lực lượng này đã và đang góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế - xã hội của toàn xã Tuy nhiên, sự đóng góp này chưa được ghi nhận một cách xứng đáng, chưa tương xứng với vị trí và vai trò của họ trong nền kinh tế, trong các mối quan hệ xã hội và đời sống gia đình Đặt biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, người phụ nữ vừa phải tham gia hoạt động trong xã hội, vừa đảm nhiệm vai trò trong gia đình là một người vợ, người mẹ…

Qua quá trình công tác và nghiên cứ trong lĩnh vực liên quan đến phụ

nữ, nhiều câu hỏi được đặt ra cho bản thân, cho các cấp hội ban ngành đoàn thể: Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ hiện nay như thế nào? Thực trạng và vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ hiện nay ra sao? Giải pháp tháo gỡ những khó khăn trong quá trình nâng cao năng lực cho phụ nữ ?

Vì vậy nghiên cứu về vai trò của phụ nữ nông thôn xã miền núi Động Đạt huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình được đặt ra như một nhu cầu cấp bách, từ đó đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm phát huy hơn nữa vai trò của lực lượng này, qua đó thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn

Xuất phát từ tính cấp thiết nêu trên và sự nhận thức sâu sắc về những tiềm năng to lớn của người phụ nữ, những cản trở sự tiến bộ của phụ nữ trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế nông thôn, và hộ gia đình tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng hoạt động của phụ nữa trong phát triển kinh tế hộ gia đình nông thôn, đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm tạo cơ hội cho phụ nữ phát huy tiền năng về mọi mặt để phát triển kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện đời sống gia đình góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội trong xã Động Đạt

Trang 10

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông thôn

- Đánh giá được thực trạng vài trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế

hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương

- Tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đóng góp của phụ

nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của phụ nữa trong phát triển kinh tế nông thôn tại địa bàn xã Động Đạt và huyện Phú Lương

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Giúp sinh viên có cơ hội tìm hiểu và tiếp cận thực tế thông qua việc tiếp cận với các hoạt động thực tiễn của đề tài

- Vận dụng những kiến thức đã được học tại trường và thực tiễn sau đó

có thêm kiến thức, đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tiễn phục vụ công tác sau này

1.4.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn

Thấy được vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình, qua

đó khắc phục được những tồn tại, và những hiệu quả mà đề tài đem lại cho đời sống xã hội của xã

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Một số khái niệm

2.1.1 Khái niệm cơ hội

Cơ hội là một hoàn cảnh hoặc điều kiện thuận lợi mà ta cảm nhận được nhưng rồi lại chẳng mang đến cho ta giá trị hoặc lợi ích gì trừ khi ta biết cách lãnh đạo bản thân và người khác để tạo ra giá trị từ hoàn cảnh hoặc điều kiện thuận lợi đó [4]

2.1.2 Khái niệm phát triển

- Phát triển được hiểu là một xã hội đạt đến mức thỏa mãn các nhu cầu

mà xã hội ấy coi là thiết yếu Các nhu cầu ấy bao gồm: dinh dưỡng, giáo dục, sức khỏe, vệ sinh, cung cấp nước sạch [2]

- Phát triển là sự tăng lên cả mặt số lượng và chất lượng Hay nói cách khác phát triển được coi là sự tăng trưởng về kinh tế, sự tiến bộ về xã hội và

sự bền vững về môi trường [2]

- Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội (Ranan Weitz, 1995) [1]

2.1.3 Khái niệm công bằng

Công bằng xã hội về phương diện kinh tế không có nghĩa là thành quả phát triển của xã hội được chia đồng đều cho mọi người.Công bằng trước hết phải được hiểu là sự bình đẳng trong cơ hội (equal opportunity), cơ hội làm việc, cơ hội đầu tư, nghĩa là bình đẳng trong việc tiếp cận những cơ hội mà với cố gắng và năng lực con người có thể đạt đến một mức sống cao hơn hiện nay Nói khác đi, nếu mọi tầng lớp dân chúng đều có cơ hội tham gia quá trình phát triển và được hưởng thành quả tương ứng với sức lực, khả năng và trí tuệ của họ thì đó là sự phát triển trong công bằng [3]

Trang 12

2.1.4 Khái niệm phụ nữ nghèo chủ hộ

- Khái niệm phụ nữ: Phụ nữ chỉ một, một nhóm hay tất cả nữ giới đã trưởng thành, hoặc được cho là đã trưởng thành về mặt xã hội [9]

- Nữ giới là một khái niệm chung để chỉ một người, một nhóm người hay toàn bộ những người trong xã hội mà một cách tự nhiên, mang những đặc điểm giới tính được xã hội thừa nhận về khả năng mang thai và sinh nở khi cơ thể họ hoàn thiện và chức năng giới tính hoạt động bình thường [9]

- Khái niệm nghèo: Theo ESCAP (1993) : Nghèo là tình trạng của một

bộ phận không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển và phong tục tập quán của từng địa phương [8]

- Phụ nữ nghèo chủ hộ là những người phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn

bị chồng bỏ hoặc chồng mất, hoặc vì một lý do nào khác mà họ không có một người đàn ông bên mình Đó là những phụ nữ góa, ly dị hay ly thân, hoặc có con mà không có chồng Những gia đình này thường là những gia đình dễ bị tổn thương trước những cú sốc về thiên tai, kinh tế [5]

2.1.5 Khái niệm giới, giới tính, bình đẳng giới

* Giới: Chỉ sực khác biệt xã hội về quan hệ (về quyền lực) giữa trẻ em

trai và trẻ em gái, giữa phụ nữ và nam giới., được hình thành và khác nhau ngay trong một nền văn hóa, giữa các nền văn hóa và thay đổi theo thời gian

Sự khác biệt này được nhận thấy một cách rõ ràng trong vai trò, trách nhiệm, nhu cầu, khó khăn thuận lợi của các giới tính [4]

*Giới tính: (Gender) Là khái niệm dùng để chỉ sự khác biệt giữa phụ

nữ và nam giới trên cả khía cạnh sinh học và xã hội Là phạm trù chỉ quan niệm, vai trò và mối quan hệ xã hội giữa nam giới và phụ nữ Xã hội tạo ra và gắn cho trẻ em gái và trẻ em trai, cho phụ nữ và nam giới các đặc điểm giới tính khác nhau Bởi vậy, đặc điểm giới rất đa dạng và có thể thay đổi được [4]

Trang 13

* Bình đẳng giới: Nam giới và nữ giới được coi trọng như nhau, cùng

được công nhận và có vị thế bình đẳng [4]

Nam giới và nữ giới được bình đẳng về:

- Các điều kiện để phát huy đầy đủ tiềm năng

- Các cơ hội để tham gia đóng góp, hưởng lợi trong quá trình phát triền

- Quyền tự do và chất lượng cuộc sống

2.1.6 Khái niệm kinh tế hộ gia đình

Kinh tế hộ gia đình nông thôn là một cơ sở kinh tế có đất đai, các tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất và thường là nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao [21]

Tóm lại trong nền kinh tế hộ gia đình nông dân được quan niệm trên các khía cạnh:

- Hộ gia đình nông dân (nông hộ) là đơn vị xã hội làm cơ sở cho phân tích kinh tế, các nguồn lực (đất đai, tư liệu sản xuất, vốn sản xuất, sức lao động…) được góp thành vốn chung,mọi người đều hưởng phần thu nhập và mọi quyết định đều dựa trên ý chung của các thành viên là người lớn trong hộ gia đình

- Gia đình (family) là một đơn vị xã hội xác định với các mối quan hệ

họ hàng, có cùng chung huyết tộc Trong nhiều xã hội khác nhau các mối quan hệ họ hàng xây dựng nên một gia đình rất khác nhau Gia đình chỉ được xem là hộ gia đình (Household) khi các thành viên gia đình có cùng chung một cơ sở kinh tế [21]

2.2 Vai trò của phụ nữ

2.2.1 Vai trò vốn có của người phụ nữ

Con người là hoa của đất và người phụ nữ là hương hoa của cuộc đời Nói đến phụ nữ là nói đến một nửa nhân loại Nói như Hồ Chủ tịch “Muốn giải

Trang 14

phóng giai cấp trước hết là giải phóng phụ nữ” Vai trò của người phụ nữ luôn được xã hội coi trọng và ghi nhận Phụ nữ đóng vai trò rất quan trọng trong xã hội, không chỉ giỏi công việc gia đình mà còn tích cực tham gia công tác xã hội, gặt hái nhiều thành công trên các lĩnh vực Vai trò của người phụ nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước càng được khẳng định một cách

rõ nét hơn Đó là những vai trò sản xuất, tái sản xuất và vai trò cộng đồng

2.2.1.1 Vai trò sản xuất

Lịch sử loài người từ trước đến nay đã ghi nhận phụ nữ bao giờ cũng

có vai trò quan trọng đối với gia đình và xã hội Đối với xã hội, phụ nữ là một lực lượng trực tiếp sản xuất ra của cải để nuôi sống con người

Ở Việt Nam, mặc dù chịu ảnh hưởng của tư tưởng nho giáo nhưng do những điều kiện tự nhiên, đặc điểm về kinh tế và xã hội quy định nên vai trò phụ nữ luôn được đề cao Trước hết là một quốc gia nông nghiệp lúa nước cho phép phụ nữ tham gia vào mọi khâu trong quá trình sản xuất, các truyền thuyết dân gian về “bà mẹ lúa” cùng với tín ngưỡng dân gian thờ nữ thần còn khá phổ biến cho tới tận ngày nay đã phản ánh công lao của phụ nữ trong việc phát minh ra nghề nông cũng như vai trò quan trọng của họ trong sản xuất nông nghiệp Một đặc điểm khác là lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam cũng là lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm và làm thủy lợi đây là hai nhân tố

cơ bản tạo nên sự cố kết cộng đồng và là điều kiện thúc đẩy nhà nước hình thành sớm ở Việt Nam thì đó cũng chính là nguyên nhân làm cho phụ nữ Việt Nam phải gánh vác thêm nhiều trách nhiệm đối với gia đình và làng xóm Đó

là khi nam giới thường xuyên phải vắng nhà vì bị huy động đi phu làm thuỷ lợi và đi lính bảo vệ tổ quốc thì phụ nữ phải đảm đang gánh vác mọi việc từ lao động sản xuất ngoài đồng ruộng cho tới nuôi dạy con cái, chăm sóc cha mẹ già…Không những thế, trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc, phụ nữ Việt Nam

đã có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và xây

Trang 15

dựng đất nước Ngay từ những buổi đầu lập nước, khi gặp nạn ngoại bang xâm lược, bà Trưng, bà Triệu đã dấy binh khởi nghĩa đánh đuổi quân thù Ngoài ra vai trò của phụ nữ Việt Nam trong lịch sử còn thể hiện ở chỗ Việt Nam là một nước nông nghiệp nhưng thu nhập từ nghề nông lại rất bấp bênh bởi thiên tai thường xuyên xảy ra Không những thế đất đai ít, dân số ngày càng tăng, thu nhập ít ỏi từ nghề nông không đủ cho người nông dân trang trải gánh nặng tô thuế và nuôi sống gia đình họ Vì vậy người nông dân buộc phải làm thêm nhiều nghề phụ và phát triển buôn bán nhỏ để đảm bảo cuộc sống Những công việc này phần lớn cũng do phụ nữ đảm nhiệm Phụ nữ tham gia vào mọi hoạt động sản xuất cũng như hoạt động buôn bán trong xã hội

Trong bài phát biểu tại buổi toạ đàm “Vai trò của Phụ Nữ Việt Nam Trong Thế Kỷ XXI” do Quỹ Phát triển Phụ Nữ Liên Hợp Quốc UNIFEM và Hội phụ nữ Việt Nam tổ chức dưới sự hỗ trợ của các tổ chức Liên Hợp Quốc tại Việt Nam, Chủ tịch Hội phụ Nữ Việt Nam Hà Thị Khiết đã tôn vinh người phụ nữ Việt Nam: “Trong thành tựu chung của đất nước, có sự đóng góp tích cực của các tầng lớp phụ nữ Việt Nam Là một lực lượng lao động xã hội đông đảo, phụ nữ Việt Nam đã tỏ rõ vai trò, khả năng, sức sáng tạo của mình trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, thích ứng với sự hội nhập và phát triển theo xu thế chung của nhân loại”

Có thể nói, vai trò của phụ nữ Việt Nam được thể hiện ngày càng sâu sắc và có những đóng góp quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước [6]

2.2.1.2.Vai trò tái sản xuất

Không chỉ sản xuất ra của cải vật chất, phụ nữ còn tái sản xuất ra bản thân con người để duy trì và phát triển xã hội góp phần sáng tạo nên nền văn hoá nhân loại và là lực lượng không thể thiếu trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, vì sự tiến bộ của nhân loại

Trang 16

Trước hết phải nói rằng, phụ nữ có ảnh hưởng to lớn đến hạnh phúc và

sự ổn định của gia đình Đối với gia đình, phụ nữ là người chăm sóc và giáo dục con cái chủ yếu, là người sắp xếp, tổ chức cuộc sống và giữ vai trò trọng yếu trong việc điều hòa các mối quan hệ gia đình Bất kỳ ở thời đại nào, quốc gia nào, dân tộc nào sự ảnh hưởng của người phụ nữ cũng có sức lan tỏa rộng lớn và thẩm thấu vào từng tế bào của xã hội tạo nên nó, nuôi sống nó Họ là người vợ hiền, luôn sẵn sàng chia sẻ ngọt bùi và những đắng cay cùng chồng

để giữ cho cuộc sống gia đình hạnh phúc Không chỉ giúp đỡ chồng trong công việc gia đình, người vợ còn động viên, đưa ra những lời khuyên chân thành giúp chồng trong công việc, đóng góp vào thành công sự nghiệp của chồng Phụ nữ còn là những người mẹ hết lòng vì con cái, họ thực sự là những tấm gương cho con cái noi theo, là người mẹ luôn sẵn sàng hy sinh lợi ích của bản thân với mong muốn con cái trưởng thành và thành đạt trong cuộc sống Họ là những người mẹ, người vợ luôn tiếp sức cho chồng con vượt qua những khó khăn để sống một cuộc sống hữu ích cho gia đình, xã hội Họ là những người mẹ, người thầy đầu tiên của con người, nuôi con khỏe, dạy con ngoan, là hạt nhân xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc trên địa bàn dân cư

Có một câu danh ngôn nổi tiếng đã nói: “Phụ nữ làm cho cách xử thế ở đời được trau chuốt và khiến người ta chuộng sự lễ độ Họ là thầy dạy chân chính

về mĩ quan và là người khích lệ mọi hi sinh Hiếm có người đàn ông nào yêu thương họ mà lại là người man rợ”.(G Legouve)

Người mẹ ngày nay còn là một người bạn lớn luôn ở bên con để hướng dẫn, động viên kịp thời Bất cứ ai trong chúng ta đều có thể tìm thấy ở những người phụ nữ, người vợ, người mẹ sự yên tĩnh trong tâm hồn và sự cân bằng bình yên trong cuộc sống Chính họ đã tiếp sức cho chúng ta vượt qua những khó khăn để sống một cuộc sống hữu ích Đúng như nhà thơ Victor Hugo đã tùng viết: “Bên cạnh ánh sáng lung linh của các vì sao còn có ánh sáng êm dịu

và huyền bí của tâm hồn người phụ nữ” [6]

Trang 17

2.2.1.3 Vai trò cộng đồng

Bên cạnh vai trò quan trọng trong gia đình, người phụ nữ còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội Phụ nữ có mặt trong hầu hết các công việc và nắm giữ nhiều vị trí quan trọng Ngày càng nhiều người trở thành chính trị gia, các nhà khoa học nổi tiếng, những nhà quản lí năng động Trong nhiều lĩnh vực, sự có mặt của người phụ nữ là không thể thiếu như ngành dệt, công nghiệp dịch vụ, may mặc Chị em đã có những đóng góp tích cực vào nghiên cứu, triển khai các đề tài khoa học, dự án, về ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông, lâm nghiệp, xây dựng thành công các mô hình sản xuất Chị em tham gia tích cực vào chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, kết hợp giữa chăn nuôi với trồng trọt, xây dựng các mô hình sản xuất hàng hóa Phụ nữ ngành giáo dục không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thi đua “dạy tốt, học tốt” góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục của Trong buổi tiếp các trưởng đoàn dự cuộc họp Mạng lưới lãnh đạo nữ lần thứ 11 (WLN) của diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) diễn ra vào tháng 9 – 2006 tại Hà Nội, Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết khẳng định, Ðảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam nhận thức rõ về vai trò của phụ nữ trong phát triển và hội nhập quốc tế Chủ tịch nêu rõ: "Ở Việt Nam, vai trò của phụ nữ rất quan trọng Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, phụ nữ tham gia rất tích cực trong nhiều hoạt động Trong thời kỳ hòa bình và xây dựng đất nước, phụ nữ giữ cương vị lãnh đạo ở mọi lĩnh vực kinh

tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật Vai trò của phụ nữ hoàn toàn xứng đáng với tám chữ vàng mà Ðảng, Nhà nước và nhân dân dành tặng: Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang"

Với truyền thống đó, phụ nữ Việt Nam “giỏi việc nước, đảm việc nhà” tiếp tục vượt qua mọi thành kiến và thử thách, vươn lên đóng góp tích cực vào các hoạt động xã hội, duy trì ảnh hưởng rộng rãi vai trò của mình trên nhiều

Trang 18

lĩnh vực như: tham gia quản lý nhà nước; tham gia xóa đói giảm nghèo; xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; tham gia phòng chống tệ nạn xã hội; thúc đẩy hoạt động đối ngoại nhân dân…có thể nói, vai trò của phụ nữ Việt Nam được thể hiện ngày càng sâu sắc và có những đóng góp quan trọng trong thành tựu của cách mạng Việt Nam [6]

2.2.2 Phụ nữ có vai trò quan trọng trong nông nghiệp

Bên cạnh những vai trò vốn có nói trên, phụ nữ Việt Nam còn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, họ lại là những đối tượng chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội Điều đó được Tổ Chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc khẳng định và nhấn mạnh, phụ

nữ là thành phần đóng góp quan trọng và đáng kể vào nền kinh tế cũng như

an toàn thực phẩm, nhưng họ cũng là thành phần thiệt thòi và yếu thế hơn nam giới về mặt sở hữu đất canh tác cũng như những phương tiện sản xuất, chưa được tiếp cận đúng mức với những nguồn tài nguyên cần thiết để nâng cao năng lực sản xuất của mình Đó là khoảng cách hoặc sự mất cân bằng giới trong nông nghiệp, FAO kết luận

Những nguồn tài nguyên cần thiết được kể ra là đất canh tác, phân bón, thuốc trừ sâu, nguồn nước tưới, cơ giới tức máy cày, máy tưới, máy gặt, rồi thì những thông tin về sự cải tiến, kỹ thuật hay phương pháp gieo trồng ứng dụng khoa học vào nông nghiệp, nguồn hỗ trợ tài chính cho sản xuất Tất cả những điều đó phụ nữ nông thôn không được biết đến nhiều, không được phục vụ nhiều như nam giới Đó là lời ông Hiroyuki Konuma, phó tổng giám đốc Tổ Chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc, cũng là người đại diện khu vực của tổ chức tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương, nói rằng tại một quốc gia nông nghiệp như Việt Nam, số phụ nữ nông thôn nắm phần chủ động về tài sản tức được vay tiền để sản xuất trong nông nghiệp chỉ chiếm 24% so với 33% phía nam giới Mặt khác, những phương tiện hỗ trợ để sản xuất và phát

Trang 19

triển đối với phụ nữ vùng nông thôn Việt Nam chỉ vào khoảng 7,5% so với 33% phía nam giới

Ở Việt Nam phụ nữ trong nông nghiệp chịu thiệt thòi hơn so với đàn ông

về mọi mặt Phụ nữ Việt Nam sở hữu đất đai ít hơn nam giới, họ không được sử dụng máy móc cơ giới trong nông nghiệp nhiều như đàn ông, họ không được biết nhiều về các loại phân bón, không biết nhiều về lúa giống, không được quyết định làm cách nào để nâng sản lượng, chính vì thế họ sản xuất kém hơn đàn ông là vậy Bà Terry Raney, chuyên gia kinh tế của Tổ chức Nông lương Thế giới cũng quả quyết rằng dù không trầm trọng nhưng nếu khoảng cách giới tính trong nông nghiệp đó ở Việt Nam được san bằng thì phụ nữ có khả năng sản xuất không kém nam giới, góp phần trực tiếp và tích cực trước hết vào sự an toàn lương thực cho chính người dân Việt Nam của họ trước.”

Những điều này không chỉ là kêu gọi suông hay nói suông mà được, không thể ngồi chờ ngày một ngày hai chính sách và luật lệ sẽ thay đổi sẽ tạo thuận lợi hơn cho phụ nữ, bà Terry Raney chia sẻ tiếp Theo bà người phụ nữ phải nắm phần chủ động Có những nhóm phụ nữ làm nông, có những nông hội dành cho phụ nữ, qua đó chính người đàn bà khẳng định vai trò, khả năng

và chỗ đứng thực tế của mình trên đất đai, trên ruộng vườn mà chính họ đổ

mồ hôi một nắng hai sương tạo ra miếng ăn cũng như của cải cho gia đình và đất nước của họ [7]

2.3 Một số vấn đề đặt ra với phụ nữ nông thôn

2.3.1 Vấn đề sức khỏe

Sức khỏe là một tài sản hết sức quan trọng đối với con người, đối với phụ nữ thì sức khỏe lại ngày càng quan trọng, vì nó không chỉ làm tăng khả năng lao động của phụ nữ, mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống của họ và các thành viên trong gia đình Những bà mẹ khỏe mạnh, sẽ sinh ra những

Trang 20

người con khỏe mạnh Vì thế, quan tâm và cải thiện sức khỏe cho phụ nữ là một phương tiện cho việc phát triển kinh tế và phát triển con người

- Về sức khỏe vật chất:

Qua kết quả khảo sát mức sống của Việt Nam (2010) cho thấy tình trạng đau ốm theo giới tính như sau 68% (nữ) và 64% (nam) Tình trạng ốm đau của phụ nữ cao hơn nam giới trong nghiên cứu trên đã phản ánh một thực tế: sức khỏe phụ nữ là một vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt là phụ nữ khu ở các khu vực nông thôn So với phụ nữ ở đô thị, phụ nữ ở nông thôn có tỷ lệ ốm đau cao hơn 69,2% và 63,7% Theo tôi, sức khỏe của phụ nữ nông thôn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố sau đây:

+ Lao động vất vả: Phụ nữ đảm nhận khối công việc nhiều hơn nam giới Thời gian làm việc của phụ nữ dài hơn và căng thẳng hơn Bên cạnh đó, phụ nữ nông thôn thường lao động vất vả trong thời gian mang thai, thời gian này họ vẫn lao động bình thường, thậm chí lao động nặng trong những tháng cần phải chú ý giữ gìn để đảm bảo an toàn cho thai nhi

+ Môi trường ô nhiễm: Với phụ nữ, ảnh hưởng của môi trường ô nhiễm càng nhiều, vì thời gian phụ nữ lao động hằng ngày trên đồng ruộng nhiều hơn nam giới, nên dễ bị nhiễm độc bởi các hóa chất Ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam có nhiều hồ, ao tù Đây là nguồn nước chủ yếu của người dân nông thôn (tắm, giặt giũ…) đồng thời cũng tạo điều kiện cho kí sinh trùng sinh sôi nảy nở

+ Lấy chồng sớm, sinh đẻ nhiều: Có thể nhận thấy ở Việt Nam có hiện tượng tảo hôn Những năm gần đây, ở các vùng nông thôn có hiện tượng tảo hôn, lấy chồng sớm có xu hướng gia tăng bởi nhiều nguyên nhân văn hóa – xã hội, trong đó nguyên nhân muốn xây dựng gia đình để tách hộ nhận ruộng khoán, nếu kết hôn muộn sẽ không có cơ hội nhận ruộng vì chính sách giao ruộng dài hạn (15 đến 20 năm) Lấy chồng sớm dẫn đến hệ quả chưa được

Trang 21

chuẩn bị tốt về thể chất và tâm lý để làm dâu, làm vợ, làm mẹ, dẫn đến kiến thức nuôi dạy con còn han chế… Sự thiếu hiểu biết về kế hoạch hóa nên dẫn đến mang thai, sinh nở, nạo hút thai nhiều

+ Dinh dưỡng không đảm bảo: Do còn thiếu kiến thức, dịch vụ xã hội chưa được đảm bảo, nên suy dinh dưỡng ở phụ nữ không chỉ làm tăng tỷ lệ để khó, tai biến thai sản dẫn đến tử vong mẹ mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con cái Hiện nay 35% trẻ em ở Việt Nam bị suy dinh dưỡng (năm 2010)

- Về sức khỏe tinh thần:

Đời sống văn hóa nghèo nàn, sự thiếu đơn điệu trong đời sống văn hóa, thiếu nơi vui chơi giải trí, hội họp sinh hoạt… Đời sống văn hóa nông thôn nghèo nàn là một trong những lý do thúc đẩy thanh niên rời bỏ nông thôn ra thành thị Do vậy, xóa bỏ sự nghèo nàn trong đời sống văn hóa ở nông thôn luôn là một yêu cầu bức thiết trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn Hơn nữa, nó còn giúp ngăn chặn và loại bỏ những tệ nạn xã hội,

mê tín dị đoan, số đề…

2.3.2 Về chuyên môn kỹ thuật

Quá trình chuyển đổi nền kinh tế theo hướng thị trường trong những năm gần đây đã thực sự giải phóng lao động và đặc biệt lao động nữ ở nông thôn thoát

ra khỏi những ràng buộc của cơ chế kế hoạch hóa tập trung, nhưng chưa thực sự giải phóng họ khỏi những ràng buộc của thể chế và tập quán của nền kinh tế truyền thống, cùng với thiếu hụt của về năng lực và điều kiện của lao động nữ trong sản xuất, kinh doanh Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn không thể thành công nếu người dân ở nông thôn chỉ có kinh nghiệm được tích lũy theo năm tháng mà thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới Với phụ nữ nông thôn hiện nay, trong quá trình sản xuất kinh doanh, họ

có một ưu điểm nổi bật là sự khéo léo, tính toán giỏi giang và thành đạt chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân của mỗi người, số thành công do được học

Trang 22

hành, đào tạo chưa nhiều Nhược điểm này sẽ là một hạn chết không nhỏ trong việc phát huy nguồn nhân lực để phát triển nông thôn

2.3.3 Sự bất bình đẳng giới trong tiếp cận nguồn nhân lực và ra quyết định

Cũng như nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam, những ảnh hưởng của bất bình đẳng giới trong sự phát triển là: sự hạn chế của phụ nữ trong tiếp cận các nguồn lược sản xuất đất đai, các dịch vụ khuyến nông và tín dụng Phụ nữ

ít được tham gia trong các lĩnh vực, các cấp, ít có tiếng nói quyết định trong nhiều lĩnh vực của đời sống gia đình, xã hội, ít nhiều còn bị phân biệt trong tiếp cận phúc lợi về y tế, giáo dục [22]

2.3.4 Vấn đề bên ngoài xã hội

Quan niệm về giới, những phong tục, tập quán trong xã hội: Lao động nữ trước hết phải lo việc gia đình, con cái Dù làm bất công việc gì, việc nội trợ vẫn là trách nhiệm của họ, đây là một quan niệm ngự trị ở nước ta nhiều năm nay Sự tồn tại những hủ tục lạc hậu, trọng nam khinh nữ đã kìm hãm tài năng sáng tạo của chị em, hạn chế sự cống hiến của họ cho xã hội và cho gia đình Gánh nặng mang thai, sinh đẻ, nuôi dưỡng con nhỏ và làm nội trợ gia đình đè nặng lên đôi vai người phụ nữ Đây là trở ngại lớn cho họ tập trung sức lực, thời gian, trí tuệ vào sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội Chính sự tồn tại của những quan niệm, hủ tục trên đã khiến nhiều chị em trở nên không mạnh bạo làm ăn, không năng động sáng tạo bằng năm giới và gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp xã hội Như vậy quan niệm giới, sự bất bình đẳng nam nữ

và phong tục tập quán đã là một nguyên nhân cơ bản cản trở sự tiến bộ và vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế - xã hội

Trình độ học vấn, chuyên môn, khoa học kĩ thuật lao động nữ còn nhiều hạn chế: Ở nông thôn, đặc biệt là miền núi, phương tiện thông tin nghe nhìn

và sách báo đến với người dân còn nhiều hạn chế, do vậy việc lao động nữ tiếp cận và nắm bắt các thông tin khoa học liên quan đến kiến thức, phát triển sản xuất và chăn nuôi, trồng trọt gặp nhiều khó khăn Ngoài thời gian sản xuất

và chăn nuôi, trồng trọt người phụ nữ dường như có ít thời gian dành cho nghỉ

Trang 23

ngơi hoặc hưởng thụ văn hóa tinh thần, học hỏi nâng cao hiểu biết kiến thức

xã hội mà họ phải dành phần lớn thời gian còn lại cho công việc gia đình Do vậy lao động nữ bị hạn chế về chuyên môn và sự hiểu biết

Lao động nữ bị hạn chế về kĩ thuật, chuyên môn và sự hiểu biết nên gặp không ít khó khăn trong việc nắm bắt các thể chế pháp luật, tìm nguồn vốn, tìm kiếm thị trường, khó khăn trong việc tiếp cận và áp dụng khoa học kĩ thuật mới hay các phương tiện hiện đại vào sản xuất và đời sống Do vậy, hiệu quả trong công việc và năng xuất lao động của họ luôn thấp hơn so với nam giới

2.3.5 Yếu tố bên trong nông hộ

Yếu tố không thể không nhắc đến có ảnh hưởng lớn tới vai trò của phụ nữ

đó chính là nguyên nhân chủ quan do chính họ gây ra Phụ nữ thường cho rằng, những công việc nội trợ, chăm sóc gia đình con cái…là việc của họ Họ cũng tỏ ra không hài lòng về người đàn ông thạo việc bếp núc, nội trợ Vì lẽ

đó, họ đã vô tình ràng buộc thêm trách nhiệm cho mình Vậy nên, toàn bộ công việc của gia đình và sản xuất càng đè nặng lên đôi vai người phụ nữ khiến họ mệt mỏi cả về thể xác lẫn tinh thần, họ tự mất dần vai trò của mình trong gia đình cũng như trong xã hội Như vậy, ta có thể khẳng định rằng, phụ

nữ có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của nhân loại Song có nhiều nguyên nhân gây cản trợ sự tiến bộ và vai trò của họ trong cuộc sống Các yếu tố khách quan và chủ quan đã tác động không tốt khiến cho phụ nữ đặc biệt là phụ nữ nông thôn bị lâm vào vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói bất bình đẳng Vì thế cần phải tiến tới quyền bình đẳng đối với phụ nữ trên khắp thế giới Bình đẳng nam nữ nhằm giải phóng sức lao động xã hội, xây dựng

và củng có thêm về nền văn minh nhân loại

Trang 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là phụ nữ trong các hộ gia đình trên địa bàn xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu trên phạm vi ba thôn của xã Động Đạt là: Đồng Nghiêm, Ao Chám, Đuổm

- Về thời gian nghiên cứu:

+ Các số liệu thứ cấp được lấy từ năm 2011- 2013

+ Các số liệu sơ cấp được lấy trong năm 2013

+ Thời gian nghiên cứu đề tài từ 01/2014 – 05/2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

Trang 25

3.3.1.2 Thông tin sơ cấp

- Phương pháp quan sát: là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, dịa vật trên địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: là phỏng vấn dựa trên danh mục các câu hỏi cần đề cập đến Tuy nhiên thứ tự và cách đặt câu hỏi có thể tùy thuộc vào ngữ cảnh hoặc đối tượng phỏng vấn

Trang 26

3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp phân tích, so sánh: Các số liệu được đánh giá, so sánh qua các năm để thấy được thực trạng liên quan tới vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp phân tích SWOT, VENN: để phân tích các yếu tố thuận lợi và cản trở việc nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển hộ trên địa bàn nghiên cứu

Trang 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Phú Lương là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 21km về phía Bắc, có Quốc lộ 3 đi qua suốt chiều dài huyện khoảng 46km Trong đó xã Động Đạt nằm ở phía Đông của huyện, phía Đông giáp với xã Yên Lạc, phía Tây giáp với xã Yên Đổ, Phủ Lý, Hợp Thành, phía Bắc giáp huyện Định Hóa, phía Nam giáp với Thị trấn Đu, Phẫn Mễ

và huyện Đại Từ Xã Động Đạt có 23 thôn (xóm) gồm 2.807 hộ và 10.907 khẩu

Với vịt trí địa lý như vậy, nhận thấy Động Đạt rất thuận lợi cho quá trình thông thương, trao đổi hàng hóa với các vùng lân cận trong và ngoài xã,

xa hơn thì thông thương với các huyện lân cận

Do Động Đạt nằm ở vùng giữa của huyện Phú Lương, nên có thế mạnh

về sản xuất cây lâm nghiệp, cây chè, cây ăn quả do tính chất đất chủ yếu là đất Feralit màu vàng đỏ, đặc biệt là các vùng ô trũng là thế mạnh sản xuất phát triển các vùng giống lúa, ngô…

4.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Khí hậu có đặc điểm nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa Đông Bắc

Hướng gió thổi theo hai chiều: gió Đông Nam và gió Đông Bắc

Về thủy văn thì xã Động Đạt có dòng sông Đu chảy qua, khá thuận tiện cho công tác thủy lợi, vận chuyển lâm sản

4.1.1.3 Tình hình phân bố và sử dụng đất

Xã Động Đạt có diện tích đất tự nhiên là 3.988 ha Là xã có diện tích đất đứng thứ ba của huyện Phú Lương (sau Yên Ninh, Yên Lạc) Theo số liệu thống kê của huyện Phú Lương năm 2013 thì diện tích đất nông nghiệp của xã

Trang 28

Động Đạt là 1.473 ha, đất lâm nghiệp là 1.848 ha, đất sử dụng nuôi trồng thủy sản là 86 ha, đất chuyên dùng là 343 ha, đất ở là 97 ha Còn lại 141 ha chưa được sử dụng [16]

Phân loại theo 05 hình thức sử dụng đất khác nhau của xã Động Đạt thì thấy được là diện tích lớn nhất được sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp là 1.848

ha chiếm 46,3% tổng diện tích đất tự nhiên Tiếp đó là diện tích đất nông nghiệp chiếm 36,9% tức 1.473 ha Đất chưa sử dụng là 141 ha chiếm 3,5%

Và đất chuyên dùng là 343 ha chiếm 8,6% Đất ở là 97 ha chiếm 2,4% Đất sử dụng nuôi trồng thủy sản là 86 ha tương đương với 2,3%

Bảng 4.1: Diện tích đất phân loại theo đất của xã Động Đạt và một số xã

lân cận năm 2013 Đơn vị tính: ha

Tổng diện tích đất tính theo địa giới hành chính

Chia ra Đất

nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất ở

Đất chuyên dùng (*)

Đất chưa

(*) Đất chuyên dùng bao gồm cả đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang,

nghĩa địa, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

(Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Phú Lương năm 2013)

Trang 29

đất chuyên dụng đất chưa sử dụng

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng đất xã Động Đạt năm 2013

(Nguồn: Niên giám thống kê xã Động Đạt năm 2013)

Trong giai đoạn 2011 – 2013 diện tích các loại đất của xã Động Đạt có

sự thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội của xã Qua 03 năm, do

xã đẩy mạnh việc trồng rừng theo dự án 661 và trồng rừng nhân dân nên diện tích đất lâm nghiệp tăng 8,5% Diện tích đất chuyên dùng và diện tích đất ở cũng tăng tới 0,3% và 3,8% do quá trình tăng dân số tự nhiên, và quá trình hiện đại hóa cơ sở hạ tầng nông thôn Trong khi đó diện tích đất nông nghiệp

đã giảm 6,8% nhường chỗ cho các cụm dân cư, các hợp tác xã sản xuất lâm sản, vật liệu xây dựng

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Động Đạt 2011 – 2013

Chỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh (%)

Số lượng (ha)

Cơ cấu (%)

Số lượng (ha)

Cơ cấu (%)

Số lượng (ha)

Cơ cấu (%)

2012 /2011

2013 /2012

Bình quân

Trang 30

4.1.1.4 Tài nguyên khoáng sản

Huyện Phú Lương được đánh giá có tiềm năng về khoáng sản với trữ lượng lớn Từ năm 2005 đến nay, được sự cho phép của tỉnh, nhiều công ty

đã tiến hành khai thác các loại quặng như quặng sắt, quặng chì kẽm, quặng titan, than cốc…Trên địa bàn xã Động Đạt có mỏ Cây Châm tại địa bàn thôn Cây Châm Đây là cơ sở đê thu hút đầu tư, phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, thu hút nhiều lao động địa phương, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương Góp phần đẩy nhanh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành trong xã, tăng dần tỉ trọng ngành công nghiệp

4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Trong những năm qua, dân số vẫn không ngừng tăng lên (từ 10.286 người năm 2011, 10.564 người năm 2012 lên đến 10.907 năm 2013) Tốc độ tăng dân số của năm sau cao hơn năm trước, điều này đặt ra nhiều thách thức cho sự phát triển kinh tế của xã Cùng với sự tăng dân số, đó là nhu cầu về nhà ở, lương thực, giao thông, việc làm, y tế, giáo dục… cũng phải tăng theo, tình trạng thất nghiệp, tệ nạn xã hội ngày càng tăng, ô nhiễm môi trường… đang là những thách thức lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của xã

Trang 31

Bảng 4.3 Tình hình dân số xã Động Đạt giai đoạn 2011- 2013

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%) 2012/2011 2013/2012

Tốc độ Bình quân

4 Chỉ tiêu khác

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phú Lương năm 2011, 2012, 2013)

Trang 32

Biểu đồ 4.2 Tốc độ tăng dân số theo giới giai đoạn 2011 - 2013

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phú Lương năm 2011, 2012, 2013)

Qua biểu đồ 4.2 cho ta thấy dân số nữ và nam tương đối cân bằng Tốc

độ tăng dân số năm sau tăng hơn năm trước (năm 2012 so với năm 2011 tăng

278 người tức là tăng 2.7%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 343 người bằng với 3.2%) Đây là vấn đề đặt ra cho các cấp các ngành trong xã, huyện trong công tác bình ổn dân số, xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế Vì gia đình sinh con thứ ba trở lên có xu hướng ngày càng tăng, lại rơi chủ yếu vào các hộ gia đình nghèo trong xã

* Lực lượng lao động

Hiện nay lao động trong độ tuổi của toàn xã có 9.468 người, chiếm 86,8% dân số, trong đó lao động nữ có 4.490 người, chiếm 47,5% tổng số lao động Tình hình lao động trong độ tuổi có xu hướng tăng nhẹ qua các năm, có tăng nhưng tăng không đáng kể, thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng 4.4 Lao động xã Động Đạt chia theo giới tính giai đoạn 2011 – 2013

Trang 33

4.1.2.2 Phát triển kinh tế của xã

Thực hiện sự chỉ đạo của xã Động Đạt về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 – 2015, kinh tế của xã đã có những chuyển biến tích cực Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn theo hướng từng bước nhanh chóng hình thành nền nông nghiệp hàng hóa phù hợp với nhu cầu thị trường

và điều kiện sinh thái của vùng Chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động, tạo việc làm mới thu hút lao động nông thôn Áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật, công nghệ về giống, chăm sóc… vào trong sản xuất nông lâm nghiệp nâng giá trị thu nhập

(Nguồn: Số liệu báo cáo của UBND xã năm 2011, 2012, 2013)

Số liệu bảng 4.5 cho thấy trồng trọt lúa nước vẫn là loại cây trồng chủ đạo của xã Nhưng diện tích trồng lúa nước đang bị thu hẹp dần, năm 2011 diện tích là 821 ha đến năm 2013 chỉ còn lại 799 ha Nguyên nhân là do một

số diện tích này bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp (Cây Châm), xây dựng đường giao thông nông thôn liên xóm, liên xã, hội trường xóm, phần

Trang 34

khác chuyển mục đích sử dụng theo nhu cầu của nhân dân và quy hoạch của

xã Tuy nhiên, do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, năng xuất cây trồng không ngừng tăng qua các năm, nên sản lượng của ba loại cây trồng chính vẫn ổn định đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của địa phương và hàng hóa cung cấp cho các vùng lân cận

* Ngành chăn nuôi:

Năm 2013 tổng đàn trâu của xã hiện có là trâu 799 con, bò 47 con, tổng

số đàn lợn là 5.677 con, gia cầm hiện có khoảng gần 60.000 con Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm đã được chú trọng đầu tư, theo dõi diễn biến dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, trong năm 2013 không có dịch bệnh xảy ra Nuôi trồng thủy sản cũng đang được trú trọng phát triển [16]

Trong năm 2013 cấp phép cho 132 hộ khai thác rừng sản xuất với 4.796,4 m3 gỗ tròn/ 1.500m3 [16]

* Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

Đây là ngành nghề thế mạnh và đang có tiềm năng lớn đang được huyện và xã quan tâm từ công tác quy hoạch mạng lưới giao thông, đến quy hoạch các khu sản xuất công nghiệp Do huyện có các chính sách ưu tiên như đẩy nhanh quá trình giải phóng mặt bằng, thẩm định, cấp giấy chứng nhận kinh doanh theo hướng thuận lợi nhanh chóng Kết quả bước đầu đã quy hoạch và phát triển khai thác khoáng sản ở Cây Châm

Trang 35

4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng của xã

* Hệ thống giao thông: Xã Động Đạt là một xã nằm ở phía Đông

của huyện, cách thành phố Thái Nguyên 21km về phía Bắc Có tuyến đường quốc lộ 3 đi chạy qua Ngoài ra còn có đường liên huyện, liên xã đã được nhựa hóa và bê tông hóa theo tiêu chuẩn đường nông thôn cấp 6, đảm bảo giao thông thuận tiện đến trung tâm xã, trung tâm huyện và các vùng lân cận Hệ thống đường liên thôn (xóm) đang được nâng cấp và bê tông hóa theo cơ chế đối ứng nhà nước và nhân dân

* Hệ thống điện, thông tin liên lạc: Hiện nay trên địa bàn xã 100% hộ

dân đều được sử dụng điên quốc gia Hệ thống điện phục vụ nông nghiệp ngày càng được tăng cường Xã có bưu điện văn hóa xã, thông tin liên lạc giữa các thôn (xóm) đã được xuyên suốt, kịp thời Sóng điện thoại đã phủ đến 23/23 thôn (xóm) trong xã Hệ thống internet đã được áp dụng vào công tác quản lý tại cơ sở, tổ chức tại xã

* Hệ thống tín dụng: Hệ thống tín dụng Nhà nước bao gồm Ngân hàng

nông nghiệp & PTNT và Ngân hàng chính sách, hệ thống tín dụng nhân dân, tín dụng qua các tổ chức hội, đoàn thể, chương trình xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ về vốn phát triển kinh tế Tín dụng ngân hàng thông qua các hình thức cho vay thuận lợi để phát triển sản xuất, kinh doanh

* Giáo dục: Trên địa bàn xã có 01 trường trung học cơ sở, 01 trường

tiểu học, 01 trường mầm non Năm 2013 công tác đào tạo giáo dục tiếp thu được nhiều kết quả quan trọng Chất lượng dạy và học từ bậc mầm non đến trung học cơ sở được nâng lên, công tác phổ cập giáo dục trong các cấp học được thực hiện và duy trì tốt Kết quả năm học 2012 – 2013, cấp trung học cơ

sở có 360 học sinh có 45,5% học sinh đạt khá, giỏi, cấp tiểu học có 643 học sinh có 75,6% học sinh đạt khá giỏi, cấp mầm non thực hiện duy trì tốt việc đưa trẻ đến trường đạt 100% [16]

Trang 36

* Y tế: Trạm y tế xã vẫn được duy trì tốt cho việc thực hiện khám

chữa bệnh cho nhân dân Thực hiện có hiệu quả các trương trình quốc gia về

y tế, dân số Xây dựng kế hoạch chủ động phòng chống dịch cúm ở người, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, không để dịch cụ bộ xảy ra trên địa bàn

Trong năm 2013 đã khám chữa bệnh cho 7.150 trường hợp, khám chữa bệnh cho 1.300 học sinh trên địa bàn, tổ chức xác định các trường hợp khuyết tật là 76 trường hợp đang được hướng dẫn lập hồ sơ hưởng chế độ theo nghị định 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ [16]

4.2 Thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt

4.2.1 Khái quát về thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế

26 - 35 tuổi

36 - 45 tuổi

46 - 55 tuổi

Trên 55 tuổi Tổng

(Nguồn: Ban thống kê xã Động Đạt năm 2011, 2012, 2013)

Qua bảng trên ta thấy, nữ trong độ tuổi lao động phần lớn tập trung ở nhóm tuổi từ 15 – 35 (chiếm 35,4% dân số nữ và chiếm 54,8% tổng nữ trong

độ tuổi lao động năm 2013) và giảm dần đều đến nhóm tuổi 46 – 55 tuổi Đây

là nhóm tuổi lao động chính trong các hộ gia đình và cũng là nhóm tuổi đang

ở độ tuổi sinh sản Lao động chính trong độ tuổi từ 15 – 25 tuổi rất cao (26,3% năm 2013) Đây là lực lượng lao động trẻ, nhưng thường thiếu kinh

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Diện tích đất phân loại theo đất của xã Động Đạt và một số xã - Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.1 Diện tích đất phân loại theo đất của xã Động Đạt và một số xã (Trang 28)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Động Đạt 2011 – 2013 - Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Động Đạt 2011 – 2013 (Trang 29)
Bảng 4.3. Tình hình dân số xã Động Đạt giai đoạn 2011- 2013  Chỉ tiêu  Đơn vị tính - Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.3. Tình hình dân số xã Động Đạt giai đoạn 2011- 2013 Chỉ tiêu Đơn vị tính (Trang 31)
Bảng 4.4. Lao động xã Động Đạt chia theo giới tính giai đoạn 2011 – 2013 - Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.4. Lao động xã Động Đạt chia theo giới tính giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 32)
Bảng 4.7. Phụ nữ trong độ tuổi tham gia sinh hoạt đoàn thể năm 2013 - Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.7. Phụ nữ trong độ tuổi tham gia sinh hoạt đoàn thể năm 2013 (Trang 38)
Bảng 4.8 Trình độ của cán bộ hội đoàn thể nhiệm kì 2011 - 2016 - Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.8 Trình độ của cán bộ hội đoàn thể nhiệm kì 2011 - 2016 (Trang 40)
Bảng 4.9. Phân loại kinh tế hộ tại xã Động Đạt theo chuẩn mới và mức - Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.9. Phân loại kinh tế hộ tại xã Động Đạt theo chuẩn mới và mức (Trang 43)
Bảng 4.10. Phụ nữ tham gia vào cấp ủy Đảng, chính quyền đoàn thể tại - Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.10. Phụ nữ tham gia vào cấp ủy Đảng, chính quyền đoàn thể tại (Trang 44)
Bảng 4.11. Tỷ lệ nữ tham gia hoạt động cộng đồng ở 03 thôn nghiên cứu - Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.11. Tỷ lệ nữ tham gia hoạt động cộng đồng ở 03 thôn nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 4.14. Phân công lao động trong các hoạt động ở thôn nghiên cứu - Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.14. Phân công lao động trong các hoạt động ở thôn nghiên cứu (Trang 49)
Bảng 4.17. Tình hình quản lý tài chính của hộ tại thôn nghiên cứu                                                                                       Đơn vị tính: % - Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.17. Tình hình quản lý tài chính của hộ tại thôn nghiên cứu Đơn vị tính: % (Trang 55)
Bảng 4.18. Mối liên hệ giữa vai trò giới, tình trạng bất bình đẳng giới và - Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.18. Mối liên hệ giữa vai trò giới, tình trạng bất bình đẳng giới và (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w