1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.

87 490 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 546,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế còn đang có nhiều diễn biến phức tạp như hiện nay, nông nghiệp - nông dân - nông thôn tiếp tục được khẳng định là một động lực quan trọng để giữ vững s

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-  -

LÔ TRUNG ĐỨC

Tên đề tài:

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH

TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LÊ LAI – HUYỆN THẠCH AN

TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : KT & PTNN

Lớp : K42 KTNN

Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-  -

LÔ TRUNG ĐỨC

Tên đề tài:

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH

TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LÊ LAI – HUYỆN THẠCH AN

TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : KT & PTNN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy giáo: Th.S Lành Ngọc Tú

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa

hề được công bố

Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

LÔ TRUNG ĐỨC

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này trước tiên em xin chân trọng cảm

ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện để em thực hiện đề tài này

Em đặc biệt xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, sự quan tâm

sâu sắc của thầy giáo Lành Ngọc Tú đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực

hiện, để em hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này

Em cũng xin chân thành cảm ơn, Ủy ban nhân dân xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng và toàn bộ người dân trong xã đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình điều tra và nghiên cứu tại cơ

sở

Cuối cùng em xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân

đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trong quá trình nghiên cứu do có những lý do chủ quan và khách quan nên không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu được tốt hơn

Thái Nguyên, tháng 6 năm

2014

Sinh viên

Lô Trung Đức

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Các khái niệm chung 5

1.1.2 Phân loại nông hộ 10

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ 12

1.1.3.1 Nhóm các yếu tố chủ quan 12

1.1.3.2 Nhóm các yếu tố khách quan 13

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Phát triển kinh tế hộ trên thế giới 14

1.2.2 Phát triển kinh tế hộ tại Việt Nam 16

1.3 Quan điểm về hiệu quả, hiệu quả kinh tế 19

CHƯƠNG 2 22

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22

2.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23

2.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 23

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kinh tế hộ 24

2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế 24

Trang 6

2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá về mặt xã hội 24

2.4.3 Chỉ tiêu về phát triển con người 24

2.4.4 Chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo vệ môi trường 25

2.4.5 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh tế hộ 25

2.4.6 Đánh giá chung về hiệu quả xã hội 26

Chương 3 28

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Khái quát về địa bàn xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 28

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 28

3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 28

3.1.1.2 Khí hậu, thủy văn 28

3.1.1.3 Điều kiện đất đai, tài nguyên 30

3.1.3 Điều kiện hạ tầng cơ sở 37

3.1.3.1 Điều kiện giao thông 37

3.1.3.2 Điều kiện thủy lợi, nước sinh hoạt 37

3.1.3.3 Điện cho sản xuất, sinh hoạt 38

3.1.3.4 Thị trường, chợ, thông tin 38

3.1.3.5 Giáo dục 39

3.1.3.6 Y tế 40

3.1.3.7 Văn hóa, an ninh quốc phòng 40

3.1.4 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lê Lai 40

3.1.4.1 Thuận lợi 40

3.1.4.2 Khó khăn 41

3.2 Thực trạng kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai 42

3.2.1 Vai trò của kinh tế hộ với phát triển kinh tế - xã hội, môi trường tại xã Lê Lai 42

3.2.2 Thực trạng kinh tế hộ tại xã Lê Lai 42

3.3 Kết quả điều tra, nghiên cứu các hộ sản xuất nông nghiệp 43

3.3.1 Tình hình cơ bản của hộ điều tra 43

3.3.2 Hiệu quả kinh tế của hộ 47

3.3.2.1 Tình hình đầu tư của hộ 47

3.3.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 51

3.3.2.4 Tổng hợp và đánh giá thu thập các nhóm hộ điều tra 54

Trang 7

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ tại xã Lê Lai 63

3.4.1 Các yếu tố tự nhiên 63

3.4.2 Các yếu tố xã hội 64

3.4.3 Các cấp chính quyền địa phương 64

Chương 4 66

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ 66

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LÊ LAI 66

4.1 Quan điểm, định hướng phát triển kinh tế hộ tại xã Lê Lai 66

4.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế hộ theo hướng hiệu quả, bền vững 66

4.1.2 Đinh hướng phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai 66

4.2 Các giải pháp cho phát triển kinh tế hộ tại xã Lê Lai 67

4.2.1 Các giải pháp chung 67

4.2.2 Các giải pháp cụ thể 70

4.3 Kiến nghị 71

4.3.1 Đối với Nhà nước 71

4.3.2 Đối với địa phương 72

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 8

GO/hộ Giá trị sản xuất trên 1 hộ

GO/khẩu Giá trị sản xuất trên 1 nhân khẩu GO/sào Giá trị sản xuất trên 1 sào Bắc Bộ

GO1/ IC1

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt trên

1 đồng chi phí trung gian

GO2/ IC2

Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trên

1 đồng chi phí trung gian

Pr2/ TC2 Lợi nhuận ngành chăn nuôi trên 1 đồng chi phí sản xuất

Trường THCS Trường trung học cơ sở

TTCN & Xây dựng Tiểu thủ công nghệp và xây dựng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Lê Lai qua 3 năm 2011 – 2013 32 Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động của xã Lê Lai qua 3 năm 2011 - 2013

34

Bảng 3.4: Giá trị sản xuất kinh doanh của xã Lê Lai qua 3 năm 2011 – 201336 Bảng 3.5 Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra năm 2014 44

Bảng 3.7 Công cụ sản xuất bình quân/hộ theo nhóm hộ điều tra 46

Bảng 3.8 Chi phí cho lúa và ngô của 1 sào/hộ/năm năm 2014 48

Bảng 3.9 Chi phí cho chăn nuôi của hộ/năm 50

Bảng 3.10 Kết quả sản xuất ngành trồng trọt cho 1 sào 52

của các nhóm hộ điều tra 52

Bảng 3.11 Kết quả chăn nuôi trung bình/hộ theo nhóm hộ điều tra 53

Bảng 3 12 Kết quả trồng trọt của hộ năm 2013 55

theo nhóm hộ điều tra 55

Bảng 3.13 Kết quả chăn nuôi của hộ năm 2013 56

theo nhóm hộ điều tra 56

Bảng 3 14 Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ năm 2013 57

theo nhóm hộ điều tra 57

Bảng 3.13 Chi phí cho sinh hoạt hằng ngày của nhóm hộ 60

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước đang trong thời kỳ đổi mới, đời sống người dân đang ngày càng được nâng cao Trong cơ chế thị trường, với sự cạnh tranh đầy nghiệt ngã, mỗi con người đều lựa chọn cho mình một cách làm giàu chính đáng, đối với bà con nông dân, tài sản quý giá trong tay không có gì hơn ngoài những tấc đất, mảnh vườn, mẫu ruộng Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế còn đang có nhiều diễn biến phức tạp như hiện nay, nông nghiệp - nông dân - nông thôn tiếp tục được khẳng định là một động lực quan trọng để giữ vững

sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta

Từ 1988 đến nay: Bộ chính trị ban hành trung ương đảng đã ban hành nghị quyết 10 về: “Đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp nông thôn” Kinh tế hộ là đơn vị kinh tế cơ bản trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Với chính sách giao đất giao rừng để kinh tế hộ trở thành nền kinh tế độc lập Đưa nước ta ngày càng phát triển hơn, có thể nói kinh tế hộ là đơn vị kinh tế phù hợp với đặc thù trong sản xuất nông nghiệp nước ta trong thời kì đổi mới, góp phần giải quyết những khó khăn về việc làm và xây dựng được cuộc sống tốt hơn

Nước ta có trên 13 triệu hộ nông dân, lực lượng này là nền tảng của nền kinh tế, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, giữ vững an ninh chính trị - xã hội Kinh tế hộ gia đình đã có đóng góp lớn cho kinh tế nông nghiệp, sản xuất lúa gạo đạt tỷ suất hàng hóa khoảng trên 50%, cà phê 45%, cao su 85%, chè trên 60%, điều trên 90% Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận không nhỏ hộ gia đình đang loay hoay trong cảnh sản xuất tự cấp, tự túc, thậm chí còn nhiều hộ sản xuất tự nhiên, nhất là ở vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Nền kinh tế hàng hóa phát triển cũng đồng thời dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo

Về lương thực, thực phẩm tỷ lệ hộ nghèo cả nước là 28,9%, trong đó nông thôn là 35,7% (thấp nhất là vùng Đông Nam Bộ 22%, cao nhất là vùng Tây

Trang 11

Bắc 68,7%) Hiện nay, cả nước vẫn còn trên 1 triệu hộ nghèo Vì vậy, việc nghiên cứu vận dụng các mô hình kinh tế hộ gia đình sản xuất hàng hóa nhằm nâng cao năng lực sản xuất của các hộ kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay là rất cấp thiết

Mặc dù trong những năm qua kinh tế hộ đã đạt được những thành tựu

to lớn, song chính trong bản thân nó vẫn đang tồn tại những mâu thuẫn cơ bản cần giải quyết đó là:

- Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp, yêu cầu ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởi diện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả của việc chia đất bình quân

- Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm, kết hợp với tính thời vụ trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động, dẫn đến năng suất lao động bình quân thấp

- Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung của các hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn hộ cũng không biết sử dụng sao cho có hiệu quả

Những khó khăn này tồn tại chủ yếu ở các tỉnh miền núi, các vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa,…đã gây nhiều trở ngại cho tiến trình phát triển của đất nước Lê Lai là một xã thuộc huyện Thạch An - tỉnh Cao Bằng nền sản xuất của xã nói chung vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp Kinh tế nông nghiệp nói chung và kinh tế hộ của xã nói riêng đang dần phát triển theo

đà phát triển chung của cả nước nhưng nó cũng không tránh khỏi những mâu thuẫn tồn tại cần được giải quyết

Xuất phát từ hiện trạng đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng

và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng” là cấp thiết

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được thực trạng và tình hình phát triển kinh tế hộ tại xã từ đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết các vẫn đề khó khăn, thúc đẩy phát triển kinh tế hộ tại xã trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu được thực trạng kinh tế hộ của địa phương nghiên cứu và tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp ở địa phương nghiên cứu

- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế trên địa bàn

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế trên địa bàn xã Lê Lai

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Giúp bản thân có thể vận dụng được những kiến thức đã học để phục

vụ cho học tập và công tác sau này, kiến thức để nghiên cứu khoa học

- Nâng cao được năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của bản thân, vận dụng được những kiến thức đã học được ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ xung những kiến thức còn thiếu và những kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân

- Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu và học tập cho các đề tài KTNN sau này Các khuyến nghị và dự báo có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan lãnh đạo, quản lý và hoạch định chính sách tại địa phương

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đánh giá được đời sống vật chất và tinh thần của người dân xã Lê Lai

- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trên địa bàn xã Lê Lai nói riêng, góp phần ổn định kinh tế chung

Trang 13

- Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng là một tài liệu có cơ sở để cán bộ

xã và người dân xã Lê Lai nhận thức rõ được tầm quan trọng của kinh tế hộ Trên cơ sở đó đề ra các phương hướng phát huy tiềm năng, hiểu quả của kinh

tế hộ

- Đây là một đề tài nghiên cứu về kinh tế hộ Đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trọng về thực trạng phát triển kinh tế trên địa bàn xã

3.3 Đóng góp mới của đề tài

Hệ thống hóa và bổ sung lý luận và các phát triển kinh tế hộ trong nông nghiệp nông thôn hiện nay

Phản ánh những thực trạng, những thuận lợi và khó khăn của phát triển kinh tế hộ trên địa bàn nghiên cứu

Đưa ra một số giải pháp phát triển chủ yếu để phát triển kinh tế hộ trong nền kinh tế thị trường hiện nay

4 Bố cục của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục khóa luận gồm những chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4: Các giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm chung

Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về hộ và kinh tế hộ, sau đất tôi xin đưa ra một số quan điểm về hộ và kinh tế hộ như sau:

- "Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn

chung và có chung một ngân quỹ” (Liên Hợp Quốc)

- “Hộ là một tập hợp những người cùng chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân họ và cộng đồng” (Raul I)

- Hộ là đơn vị cơ bản liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng

và các hoạt động sản xuất khác (theo Martin)

- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, các thành viên trong hộ gắn bó với nhau chặt chẽ bởi quan hệ hôn nhân, huyết thống, ràng buộc bởi phong tục tập quán và gia đình dòng tộc, truyền thống đạo đức nhiều đời Ngoài ra hộ nông dân là nơi giữ gìn và lưu truyền bản sắc văn hóa dân tộc, mang đậm nét dặc trưng của nền văn minh nông nghiệp lúa nước

- "Hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông nghiệp, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao"

*Khái niệm về kinh tế hộ

- Kinh tế hộ vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng của nền

kinh tế nông thôn

Trang 15

Như vậy kinh tế hộ chủ yếu dựa vào lao động gia đình để khai thác đất

và các yếu tố sản xuất khác nhằm đạt thu nhập thuần cao nhất Kinh tế hộ là đơn vị kinh tế tự chủ, căn bản dựa vào tích lũy, tự sản xuất, tự đầu tư để sản xuất kinh doanh nhằm thoát khỏi nghèo đói và vươn lên làm giàu, từ tự cung,

tự cấp vươn lên sản xuất hàng hóa gắn với thị trường

Đặc trưng của kinh tế hộ:

- Là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng

- Là đơn vị kinh tế ở nông thôn, hoạt động sản xuất nông, lâm, thủy sản gắn với đất đai, điều kiện thủy văn, thời tiết khí hậu và sinh vật, bên cạnh đó kinh tế hộ cũng hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau

- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao về sản xuất và tiêu dùng, căn bản dựa trên cân bằng nguồn lực sản xuất và nhu cầu của gia đình

- Kinh tế hộ từ tự cấp đến sản xuất hàng hóa, từ chỗ chỉ có quan hệ tự nhiên đến chỗ quan hệ xã hội

- Nền tảng tổ chức chủ yếu của kinh tế hộ với đinh chế gia đình và sự bền vững vốn có

- Với lao động gia đình, với đất đai được sử dụng nối tiếp qua nhiều thế

hệ gia đình, ví tài sản vốn sản xuất chủ yếu của gia đình, quan hệ gia tộc, quan hệ huyết thống, kinh tế hộ không thay đổi về bản chất và không bị biến dạng ngay cả khi nó gắn với khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất hiện đại

và gắn với thị trường để phát triển

*Khái niệm về phát triển

Trong thuật ngữ khoa học “phát triển”được biểu thị như tiến trình đưa

xã hội lên một trình độ cao hơn cả về mặt vật chất lẫn tinh thần Quá trình phát triển của xã hội bao gồm cả về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và chính trị

Trang 16

Như vậy có thể định nghĩa về phát triển “Phát triển là một quá trình thay đổi làm tăng cường mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội” [1]

Định nghĩa phát triển nông thôn: “Phát triển nông thôn là quá trình làm thay đổi có chủ ý về mặt xã hội, kinh tế văn hóa và môi trường Nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương” [1]

Định nghĩa này cần chú ý những điểm sau:

- Phát triển nông thôn không phải là công việc trong một thời gian ngắn Nó cần được theo đuổi trong một thời gian dài và có chù ý

- Phát triển nông thôn là sự thay đổi có chủ ý nhằm làm cho mọi việc tốt hơn

- Các cụm từ kinh tế, xã hội văn hóa và môi trường chỉ phạm vi phát triển của chủ đề phát triển và cần được nhìn nhận một cách toàn diện

- Quá trình phát triển bền vững, sự phát triển của ngày hôm nay không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của ngày mai

- Nâng cao đời sống của người dân địa phương: một số chương trình phát triển của địa phương trước đây hoặc khuyến khích do nhu cầu quốc gia tất nhiên có thể đáp ứng thông qua phát triển nông thôn cà bất cứ thành công nào nhu cầu địa phương cũng sẽ đóng góp cho sự phồn thịnh quốc gia

* Phát triển bền vững

Hội nghi thượng đỉnh về trái đất năm 1992 đưa ra định nghĩa về phát

triển bền vững “Phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu tương lai” [1]

Trong những năm qua, nước ta đã đạt được những thành tựu nhất định trong phát triển nhất định, đời sống của nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng lên qua từng năm, số hộ nghèo giảm dần, hộ khá và

hộ giàu tăng lên Giảm bất bình đẳng xã hội, cơ sở hạ tầng được nâng lên đáng kể, công trình giao thông được tu bổ đầu tư lớn, giúp việc đi lại kinh doanh, lưu thông hàng hóa của người dân được dễ dàng hơn Giáo dục y tế

Trang 17

cũng được nâng cấp Xã hội đang ngày càng văn minh, dân chủ, công bằng xã hội, quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh ở nông thôn Bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn còn nhiều tồn tại yếu kém và hạn chế Nên kinh tế nhìn chung vẫn mang tình chất thuần nông, cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - thủ công nghiệp và dịch vụ năng xuất thấp, khoa học công nghệ còn lạc hậu, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn nhất là miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số

Trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước vẫn để đặt ra là xóa bỏ sự lạc hậu, nâng cao đời sống, trình độ dân trí nhằm phát triển bền vững và toàn diện trong kinh tế - xã hội “phát triển nhanh hiệu quả và bền vững Tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” gắn sự phát triển kinh tế với việc giữ vững ổn định chính trị xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng

Chủ chương của đảng và nhà nước đề ra đến năm 2020 phấn đấu đưa nước ta cơ bản thành nước công nghiệp và có cơ sở vất chất kỹ thuật hiện đại,

cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất

- Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất vật chất chủ yếu và quan trọng của nền kinh tế quốc dân Thực tế đã chứng minh điều này, ngay từ những buổi sơ khai của loài người nông nghiệp đã là ngành chủ yếu và quan trọng phục vụ cho cuộc sống cho con người nói chung và là cơ sở cho các ngành nghề khác phát triển hầu hết các nước dựa vào nông nghiệp để tạo ra một lượng lương thực thực phẩm cho dân tộc mình Tạo điều kiện cho ngành kinh

tế khác phát triển Nông nghiệp thường gắn liền với những vùng quê, vùng nông thôn Sản xuất nông nghiệp bao gồm: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản

- Công nghiệp là ngành sản xuất vất chất cơ bản, là khu vực chủ đạo của nền kinh tế quốc dân Hoạt động công nghiệp bao gồm: Khai thác, chế biến, và sửa chữa Công nghiệp đóng vai trò hết sức to lớn, nó là thước đo của

sự phát triển Còn nước kém phát triển thường gắn liền với nền công nghiệp

Trang 18

lạc hậu Sự phát triển công nghiệp gắn liền với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng vào sản xuất cùng với việc mở rộng thị trường tiêu thụ, mức độ chuyên môn hóa tập trung cao

Đối vời vùng nông thôn thì công nghiệp nông thôn luôn có vai trò thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn cùng với nông nghiệp thì công nghiệp nông thôn góp phần không nhỏ vào sự phát triển toàn diện của nông thôn và rút ngắn khoản cách giữa các vùng

- Tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn bao gồm các ngành sử dụng nguyên liệu như tre, nứa, lá,…như: Ngành thủ công mĩ nghệ, các ngành nghề truyền thống…Tiểu thủ công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông thôn và giải quyết dư thừa lao động tại các nông hộ

- Phát triển kinh tế xã hội phải đầu tư mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ

Cơ sở hạ tầng là nền tảng cho sự phát triển, nó bao gồm: hệ thông thủy lợi, thông tin liên lạc, điện, trạm xã, trường học, đường,…cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ thống nhất thì còn phụ thuộc vào điều kiện của từng vùng, từng địa phương

Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa thì khoa học công nghệ là yếu tố hàng đầu Trong khoa học công nghệ thì tập chung theo hướng nghiên cứu các giống cây trồng mới và công nghệ mới áp dụng để tăng năng xuất lao động Hạn chế sử dụng các chất độc hại để không làm ảnh hưởng tới môi trường và tạo ra các sản phẩm an toàn Ngoài ra cần chú trọng tới công tác bảo quản và chế biến nông sản

Phát triển kinh tế có tác động mạnh mẽ tới các mặt xã hội Do vậy để phát triển bền vững cần phải phát triện toàn diện kinh tế và xã hội

Trong phát triển xã hội thì phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa,

an ninh chính trị,…góp phần nâng cao dân trí của người dân

Vậy: Phát triển bền vững là phát triển kinh tế - xã hội song song, đồng thời, toàn diện Tức là phát triển kinh tê phải gắn liền với phát triển của xã

Trang 19

hội, hai lĩnh vực này tác động qua lại lẫn nhau nên không thể xem nhẹ bên nào để có thể phát triển tốt nhất [1]

* Khái niệm kinh tế hộ nông dân

“Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội Trong đó các nguồn lực sản xuất như đất đai, lao động tiền vốn

và vật tư sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất, có chung ngân quý, ngủ chung một nhà ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh

là tùy thuộc vào chủ hộ Được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển” [1]

Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân: [1]

- Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất nhỏ nhưng lại rất hiệu quả Có khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất

- Kinh tế hộ nông dân sử dụng các lao động và tiền vốn của chủ hộ là chủ yếu

- Kinh tế hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao Do kinh tế hộ

có quy mô nhỏ nên việc điều chỉnh dễ dàng hơn các doanh nghiệp nông nghiệp khác Dựa vào điều kiện cụ thể thì các nông hộ có thể mở rộng hay thu hẹp sản xuất để có thể có được lợi nhuận cao

- Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu Sử dụng các yểu tố sản xuất và quá trình quản lý

- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa kết quả sản xuất và lợi ích người lao động trong kinh tế hộ mọi người gắn bó với nhau trên cơ sở kinh tế lẫn huyết tộc,

có cùng một ngân quý nên các hộ sẽ đồng tâm, hiệp lực để cùng nhau phát triển kinh tế hộ Lợi ích kinh tế đã thực sự trở thành động lực thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân, là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất của kinh tế hộ

1.1.2 Phân loại nông hộ

Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế được phát triển từ thấp đến cao,

từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa Vì nếu căn cứ vào mức độ phát triển kinh tế hộ ta có thể chia ra các nhóm sau:

Trang 20

- Nhóm kinh tế sinh tồn: Là dạng phát triển thấp của kinh tế hộ Họ sản

xuất một vài nông sản chủ yếu để duy trì sự sống của gia đình, họ có ít vốn, công cụ sản xuất thô sơ, phụ thuộc vào tự nhiên, năng xuất lao động thấp Hiện nay còn tồn tại ở một số dân tộc ít người thuộc các vung xâu, vùng xa hẻo lánh, các vùng núi cao biệt lập với xã hội Thiếu lương thực thực phẩm là nỗi lo lẵng thường xuyên của họ

- Nhóm kinh tế hộ tự túc: Với nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, lạc hậu,

phân tán Đặc điểm của nhóm hộ này là sản xuất chủ yếu để cung cấp lương thực, thực phẩm và một số loại nông sản cẩn thiết đáp ứng yêu cầu tiêu dùng gia đình, ít tiếp xúc với môi trường Trong quá trình phát triển, nhóm hộ kinh

tế tự cung tự cấp là bước phát triển cao hơn so với nhóm hộ kinh tế sinh tồn Hiện nay ở đồng bằng sông Hồng, phần lớn hộ nông dân sản xuất là để tự cung tự túc Kinh tế tự cấp tự túc thường dẫn đến sự bảo thủ, chậm phát triển

- Nhóm hộ sản xuất nhỏ: Trong quá trình sản xuất Hộ nông dân luôn

muốn sản xuất hướng ra ngoài, một bộ phận hộ nông dân làm ăn khá giả Ngoài phàn tiêu dùng cho gia đình, còn dư ra một ít sản phẩm, họ đã đưa ra thị trường khi cung đã vượt cầu, họ đem ra những sản phẩm thừa trao đổi trên thị trường và trở thành những hộ sản xuất nhỏ Nếu các yếu tố khách quan và chủ quan thuận lợi như ruộng đất nhiều, giá nông sản cao, thời tiết thuận lợi Vốn nhiều những hộ này có cơ hội để phát triển thành các hộ sản xuất hàng hóa lớn Ngược lại, nếu gặp rủi ro trong sản xuất thì họ có thể trở thành nhóm

hộ tự cấp tự túc

- Nhóm kinh tế hộ sản xuất hàng hóa lớn: Gặp điều kiện thuận lợi, một

bộ phận của nhóm hộ sản xuất lớn, thành các trang trại gia đình Kinh tế trang trại lấy sản xuất nông sản hàng hóa lá chính, xuất phát từ yêu cầu của thị trường mà lựa chọn loại nông sản hàng hóa để sản xuất Nhưng dù có phát triển sản xuất hàng hóa lớn trong nông nghiệp thì các trang trại gia đình vẫn

tỏ ra hiệu quả nhất so với các loại trang trại khác

Trang 21

- Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau:

+ Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống

+ Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

Các hộ có thu nhập cao hơn 520.000 đồng/người/tháng là các hộ khá [15]

Như vậy, sự vận động của kinh tế hộ nông dân đã trải qua các giai đoạn

tư sản xuất sinh tồn để sản xuất tự cung tự cấp rồi lên sản xuất hàng hóa Tiến lên sản xuất hàng hóa là xu thế tất yếu của phát triển kinh tế hộ mà động lực của phát triển là tối ưu hóa lợi nhuận, hướng sản xuất tới trao đổi sản phẩm của thị trường… [1]

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ

1.1.3.1 Nhóm các yếu tố chủ quan

Nhóm các yếu tố chủ quan: Đây là yếu tố do chính bản thân gia đình nông dây quyết định Mỗi hộ có hoàn cảnh riêng, có trình độ, có các yếu tố sản xuất riêng Đó là yếu tố chủ quan, nó tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của kinh tế hộ

Các yếu tố chủ quan bao gồm:

- Đất đai: Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không có gì thay thế được trong sản xuất nông nghiệp Sẽ không có hoạt động sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai Do tính chất đặc biệt của đất nên nó được xem như là một loại vốn hay là một nguồn lực riêng biệt Đối với từng vùng, từng địa phương số lượng và chất lượng của từng loại đất đai là khác nhau sẽ tạo nên lợi thế so sánh của từng vùng trong sản xuất nông nghiệp Vì vậy đất đai ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của kinh tế hộ Với một diện tích đất có hạn thì việc mỗi hộ cần có kế hoạch sử dụng đất sao cho phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 22

- Vốn sản xuất: Vốn là giá trị của toàn bộ đầu vào, bao gồm tài sản, vật chất trong sản xuất kinh doanh Vốn là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa Nó quyết định tới quy mô sản xuất kinh doanh, tới chất lượng sản phẩm cũng như các khả năng khai thác các nguồn lực vào sản xuất Chủ hộ có thể huy động vốn hoặc phân bổ vốn theo chu kỳ sản xuất Trong hộ có hai nguồn vốn là vốn đi vay và vốn tự có Việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh có mang lại hiệu quả kinh tế hay không nó sẽ quyết định tới kinh tế hộ là mở rộng hay thu hẹp diện tích sản xuất

- Lao động: Trong sản xuất nông nghiệp yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất là lao động Nếu không có lao động thì sẽ không thể có hoạt động sản xuất Cũng như yếu tố đất đai lao động ảnh hưởng tới chất lượng và sảng lượng sản phẩm

Lao động là yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới sự phát triển của hộ Để phát triển kinh tế hộ thì giải pháp về lao động là giải pháp có tính khả thi cao

1.1.3.2 Nhóm các yếu tố khách quan

Đó là các yếu tố tác động từ bên ngoài đến kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ không thể kiểm soát được Tác động của nó là theo hai hướng tích cực và tiêu cực Với cùng một điều kiện thì có thể là tốt với hộ này nhưng lại không tốt với hộ khá Các yếu tố thuộc nhóm nay bao gồm:

- Điều kiện tự nhiên: Trong sản xuất nông nghiệp đối tượng là các sinh vật sống nên nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Từng vùng, địa phương có điều kiện khác nhau sẽ có những sinh vật khác nhau tạo ra lợi thế so sánh của từng vùng Quá trình sinh trưởng phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường sống,…qua đó, cây trồng vật nuôi sẽ phát triển tốt và đem lại năng xuất cao nếu gặp nhưng điều kiện thuận lợi và ngược lại Như vậy điều kiện tự nhiên là yếu tố quyết định khá lớn tới kết quả sản xuất nông nghiệp

- Thị trường: Thị trường là nơi diễn ra trao đổi hàng hóa, thị trường có tác động rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế thay đổi

Trang 23

giá cả Và nó phụ thuộc vào quy luật cung cầu của thị trường Có hai loại thị trường là thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

Đối với các yếu tố đầu vào, giá cả đầu vào trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí sản xuất của nông hộ, tác động rất lớn tới quy mô sản xuất

và đầu tư của các hộ Việc mở rộng hay thu hẹp sản xuất khi giá cả đầu vào tăng lên hay giảm xuống Nếu giá cả đầu vào tăng làm cho chi phí đầu tư tăng dẫn đến hiệu quả sản xuất giảm xuống

- Chính sách của Nhà nước: Chính sách kinh tế là một công cụ đắc lực của Chính phủ Nếu chính sách đúng đắn thì sẽ kích thích được sản xuất và ngược lại Vì vậy, chính sách nhà nước ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh

tế hộ Trong quá trình phát triển nông nghiệp ở Việt Nam, nhà nước đã chứng tỏ được vai trò của mình trong quản lý kinh tế Các chính sách có thể

kể đến như chính sách về đất đai, các loại chính sách về giá trần, giá sàn nhằm bảo vệ quyền người sản xuất và tiêu dùng

- Ngoài ra kinh tế hộ còn chịu ảnh hưởng từ các phong tục tập quán, truyền thống văn hóa…

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Phát triển kinh tế hộ trên thế giới

Các hộ nông dân đang đóng vai trò chủ lực trong nền kinh tế sản xuất nông nghiệp trên thế giới Quá trình phát triển kinh tế hộ trên thế giới diễn ra mạnh mẽ, từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, từ sản xuất tiểu nông sản sang sản xuất nông trại Nền sản xuất nông nghiệp trên thế giới tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Song các hộ, các trang trại gia đình vẫn là lực lượng sản xuất chủ yếu để sản xuất các mắt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm phục vụ cho con người

- Tại Trung Quốc họ có mô hình “hộ tự chịu trách nhiệm” là đơn vị sản xuất cơ bản tại nông thôn Qua đó, Trung Quốc đã có những thành tựu đáng kinh ngạc trong phát triển kinh tế hộ

Trang 24

- Tại Thái Lan: Kinh tế hộ đạt tộc độ tăng trưởng cao và khá ổn định vì

họ đã biết sử dụng kinh tế hộ theo mô hình kinh tế trang trại nhỏ chủ yếu là phát triển nông nghiệp đặc biệt là lúa

- Tại Malaysia: Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, nâng cao giá trị của các sản phẩm nông sản Nhờ đó, vài năm gần đây người dân nước này có thu nhập cao và ổn đinh

1.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Trung Quốc

Trung Quốc coi trọng kinh tế hộ với ba mũi nhọn là: Dựa vào chính sách, dựa vào khoa học kỹ thuật và dựa vào đầu tư Nhờ đó trong 15 năm trở lại đây Trung Quốc đã đạt được những thành tựu to lớn Ngoài ra Trung Quốc còn là nước đông dân nhất thế giới vượt mức 1,3 tỷ người Nên kinh tế

hộ được quan tâm hàng đầu.[12]

+ Về chính sách: Chính sách khuyến khích mở rộng ngành nghề dịch

vụ, phát triển hàng hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế trong nông thôn cùng phát triển Năm 1984 Trung Quốc bàn giao sử dụng đất lâu dài cho các

hộ nông dân qua đó người dân có thể yên tâm sản xuất

+ Về khoa học kỹ thuật: Xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa là mục tiêu của Trung Quốc vì vậy việc áp dụng khoa học kỹ thuật với tiềm năng kinh tế đã được huy động và tận dụng mọi năng lực có trong hộ nông dân để không ngừng nâng cao mức sống của hộ

+ Về chính sách về đầu tư: tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật Bên cạnh đó chính phủ còn tăng cường đầu tư tài chính, mở mang nhiều hình thức tín dụng để kinh tế có điều kiện phát triển sản xuất

1.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Thái Lan

Thái Lan là nước có xuất khẩu gạo lớn nhất thề giới Để có được thành tựu như vậy việc phát triển kinh tế hộ được Thái Lan rất chú trọng Là nước

có nền nông nghiệp phát triển ổn định Kinh tế hộ ở Thái Lan phát triển mạnh

và hầu hết là những nông trại sản xuất hàng hóa Thái Lan đã điều tiết vĩ mô như sau: [13]

Trang 25

- Chính sách giá cả thị trường: Sử dụng quý bình ổn giá cả bằng cách đặt mức tối thiểu cho nông sản Qua đó các nông hộ yên tâm sản xuất Tạo nhu cầu dự trữ và điều tiết hạn ngạch xuất khẩu gạo giảm bớt thành phần trung gian, thương nhân, nâng giá bán buôn nông sản và hạ thấp giá mua vật

tự

- Về mặt thị trường không ngừng nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, phát triển hên thống đại lý tạo nên các kiện phân phối từ nông thôn đến thành phố Thông tin thị trường, quảng cáo và tổ chức các khoa học, khóa dào tạo để nâng cao kiến thức

- Chính sách đầu tư cho nông nghiệp: Chính phủ tập chung vào ba lĩnh vực chính đó là: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tươi sống Chú trọng đầu tư cho hệ thống thủy lợi, chính phủ còn quan tâm tới phân bón cho các nông trại Cho phép nhập khẩu phân bón không tính thuế

- Chính sách tín dụng nông nghiệp: Thái Lan cung cấp tín dụng nông nghiệp thông qua các tổ chức tín dụng như ngân hàng quốc gia, ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng thương mại và các tổ chức xã hội khác với lãi xuất phải chăng

1.2.1.3 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Malaysia

Malaysia tập chung chủ yếu vào khuyến nông và tín dụng Bên canh đó chính phủ Malaysia cũng chú trọng việc tìm kiến thị trường xuất khẩu nông sản Các sản phẩm nông sản có giá trị kinh tế cao Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đê có năng xuất cao nhất [10]

Trên đây là kinh nghiệm của một số nước trong khu vực có điều kiện gần giống với nước ta Những bài học quý báu, những kinh nghiệm đó sẽ giúp cho chúng ta hiểu được cách xây dựng một nền nông nghiệp phù hợp cho từng địa phương theo đúng chủ trương phát triển của đất nước

1.2.2 Phát triển kinh tế hộ tại Việt Nam

*Quá trình phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam

Trang 26

- Trong thời kì Pháp thuộc: Các hộ nông dân phần lớn đi làm thuê cho địa chủ Một bộ phận rất nhỏ nông dân sản xuất hàng hóa nhỏ theo phương pháp cổ truyền với kỹ thuật canh tác thô sơ

- Từ năm 1955-1959: Đây là thời kỳ miền bắc được giải phóng thì nhà nước đã thực hiện cải cách ruộng đất với mục đích: “người cày có ruộng” Nhờ

có cải cách ruộng đất và khuyến nông nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế

hộ phát triển

- Từ năm 1960 - 1980: Đây là giai đoạn chúng ta cải cách ruộng đất, thực hiện tập thể hóa một cách ồ ạt, song đây cũng là một tập thể bộc lộ nhiều yếu kém, trong thời kỳ này thì kinh tế hộ không được coi trọng nên đã đưa nên nông nghiệp nước ta xuống dốc

- Từ 1981 - 1987: Chỉ thị 100CP/W được ban bí thư trung ương đảng ban hành, đã góp phần nào cải thiện được đời sống của nhân dân Tích lũy cho hợp tác xã Đây là bước khởi đầu cho sự đổi mới

- Từ 1988 đến nay: Bộ chính trị ban hành trung ương đảng đã ban hành nghị quyết 10 về: “Đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp nông thôn” Kinh tế hộ là đơn vị kinh tế cơ bản trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Với chính sách giao đất giao rừng để kinh tế hộ trở thành nền kinh tế độc lập Đưa nước ta ngày càng phát triển hơn.[5]

* Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân ở nước ta

Hiện nay nông thôn quá trình chuyển hóa sử dụng đất và tích tụ ruộng đất đang diễn ra và dần dần trở thành quy mô lớn Thay đổi kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp như giảm ngành trồng trọt tăng ngành chăn nuôi Cùng vời

xu hướng chung của nên nông nghiệp và để khẳng định thì kinh tế hộ đã phát triển theo hai hướng sau: [14]

- Xu hướng 1: Một bộ phận hộ nông dân sẽ chở thành chủ thể sản xuất kinh doanh độc lập, sẵn sàng chuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa Nhờ có quá trình tích tụ ruộng đất nên tạo tiền đề cho hành thành các

Trang 27

trang trại nông nghiệp Đưa nền nông nghiệp nước ta sang một nền nông nghiệp mới

- Xu hướng 2: Một bộ phận nông dân còn lại sau khi thực hiện quá trình chuyển quyền sử dụng đất, sẽ chuyển sang lao động phi nông nghiệp hoặc đi làm thuê Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là sự hình thành các dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp, phục vụ người dân Đây là quá trình kinh doanh tách khỏi ruộng đất

Việc một số hộ chuyển quyền sử dụng đất để làm các ngành khác đang diễn ra và tăng lên Quá trình tích tụ ruộng đất càng nhìn thấy rõ ở đồng bằng sông Cửu Long, còn đồng bằng sông Hồng thì sự tích tụ chưa diễn ra trên quy

mô hộ mà chỉ giữa các hộ Đây là xu hướng chung của quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung, kinh tế hộ nói riêng Quá trình chuyển đổi này

là bước đầu cho một nền nông nghiệp hiện đại Để làm được điều này thì cần

có sự nỗ lực của bản thân nông hộ và hệ thống chính về nông nghiệp, nông thôn trong thời gian tới

* Xu hướng phát triển kinh tế hộ ở Cao Bằng

Trong 5 năm 2001-2005, ngành NN&PTNT đã có những chuyển biến tích cực, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV Năm 2005, GDP nông nghiệp chiếm 38,5%; tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp bình quân đạt 5%/năm; giá trị sản xuất/ 1ha đất nông nghiệp đạt 15 triệu đồng Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 205,8 nghìn tấn (tăng bình quân 9%/năm); cấp nước sinh hoạt nông thôn đạt 62,1% dấn số nông thôn (tăng bình quân 4%/năm); độ che phủ rừng đạt 48% (tăng bình quân 1,4%/năm); phong trào xây dựng cánh đồng 30 triệu/ha ngày càng

mở rộng Xây dựng được một số vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến nhằm thúc đẩy sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển đổi kinh tế nông nghiệp-nông thôn; đầu tư xây dựng, nâng cấp

cơ sở hạ tầng, từng bước cải thiện đời sống của nhân dân [11]

Hệ thống hóa và bổ sung lý luận và các phát triển kinh tế hộ trong nông

Trang 28

nghiệp nông thôn hiện nay

Phản ánh những thực trạng, những thuận lợi và khó khăn của phát triển kinh tế hộ trên địa bàn nghiên cứu

Đưa ra một số giải pháp phát triển chủ yếu để phát triển kinh tế hộ trong nền kinh tế thị trường hiện nay

1.3 Quan điểm về hiệu quả, hiệu quả kinh tế

` * Các quan niệm khác nhau về HQKT

HQKT được bắt nguồn từ sự thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong xã hội cũng như khả năng khách quan của sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự giới hạn của nguồn lực Quá trình tái sản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định

Khi bắt tay vào sản xuất, nhà sản xuất có nhiều cách phối hợp các yếu tố

đầu vào với các công nghệ khác nhau C Mác nói rằng “Xã hội này khác xã hội khác không phải sản xuất ra cái gì mà sản xuất ra cái đó bằng cách nào”

Hiệu quả có nhiều loại như: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, HQKT, hiệu quả sản xuất, hiệu quả xã hội, tuy vậy HQKT là trọng tâm nhất

Theo quy luật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọi HQKT của các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau và có tác động đến HQKT của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Song HQKT không đơn thuần là một phạm trù kinh tế chỉ đề cập đến kinh tế tài chính mà nó còn gắn liền với ý nghĩa xã hội [8]

Do đó, trong quá trình sản xuất của con người không chỉ đơn thuần quan tâm đến HQKT mà đòi hỏi phải xem xét đánh giá một cách tích cực và hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường sinh thái tự nhiên xung quanh

Tóm lại, HQKT là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh của con người HQKT là trong quá trình sản xuất kinh doanh phải biết tiết

Trang 29

kiệm và sử dụng tối đa tiềm năng của nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời phải thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho xã hội Tuy vậy, kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là lợi nhuận Nhưng để đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận và không ngừng phát triển lâu dài thì cần quan tâm đến vấn đề HQKT, phải tìm mọi biện pháp nâng cao HQKT

- HQSXKD phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị, máy móc, vốn, nguyên vật liệu) để đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp bản chất của HQSXKD của hộ là sự thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian

Yêu cầu cao nhất của việc nâng cao HQSXKD là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu (thời gian hao phí lao động thấp nhất) Điều này có ý nghĩa là với mức chi phí nhất định thì hộ phải đạt kết quả tối đa hoặc ngược lại, đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu

- Hiện nay, chúng ta có thể hiểu kết quả hoạt động SXKD của hộ là những gì mà hộ đạt được sau một quá trình SXKD nhất định, kết quả cần đạt bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của hộ, có thể là những đại lượng có thể cân đong, đo, đếm được như: số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận…và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như: uy tín, chất lượng sản phẩm…Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của hộ Trong khi đó khía niệm về HQSXKD người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá HQSXKD Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều có thể được xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị Tuy nhiên, sử dụng đơn vị hiện vật để xác định HQSXKD sẽ vấp phải khó khăn là giữa “đầu vào” và “đầu ra” không có cùng một đơn vị đo lường, còn việc sử dụng đơn vị giá trị luôn luôn đưa các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị đo lường tiền tệ Vấn đề được đặt ra là HQSXKD là mục tiêu hay phương tiện của kinh doanh? Trước tiên,

Trang 30

HQSXKD phản ánh việc thực hiện mục tiêu của hộ đạt được ở trình độ nào Nhưng xem xét HQKT không chỉ dừng ở đó mà thông qua đó có thể phân tích, tìm ra các nhân tố cho phép nâng cao HQSXKD Từ đó có thể có các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp ở mức độ cao hơn với chi phí về nhân lực, vật lực và vốn ít hơn Như vậy, nhiều lúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả như mục tiêu cần đạt và trong nhiều trường hợp khác người ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết khả năng tiến tới mục tiêu cần đạt kết quả

Hiệu quả kinh tế là tiền đề vật chất của hiệu quả xã hội Nếu HQKT giảm tức là hộ mất đi khả năng cạnh tranh, thiếu sức sống và trở thành gánh nặng cho nhà nước Vì thế, hộ không thể đạt được mục tiêu xã hội

- Về mặt định lượng: Biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được

so với chi phí bỏ ra, chênh lệch giữa các kết quả thu về và chi phí đã bỏ ra thì các kết quả thu về càng cao và ngược lại

- Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự

cố gắng, nỗ lực, trình độ và năng lực quản lý ở các khâu, các cấp quản lý và

sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những

yêu cầu mục tiêu chính trị - xã hội [8]

Khi xem xét bản chất HQKT không được phép đồng nhất giữa các kết quả và hiệu quả Vì kết quả chỉ làm cơ sở để tính toán hiệu quả

Trang 31

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:

- Các vấn đề về kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Các hộ trên địa bàn xã

- Các yếu tố đầu vào trong sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển kinh

tế hộ trên địa bàn xã

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Lê Lai, huyện Thạch

An, tỉnh Cao Bằng

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng trên địa bàn xã Lê lai, huyện Thạch An, Tỉnh Cao Bằng trong thời gian từ năm 2011 đến 2013

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lê Lai,

- Thực trạng kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai,

- Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ tại xã Lê Lai,

- Các giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Lê Lai,

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại UBND xã Lê Lai

+ Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lê Lai

+ Số liệu thống kê của UBND xã Lê Lai

Trang 32

+ Các số liệu từ báo, tài liệu các trang Website trên internet, các báo cáo nghiên cứu chuyên đề có liên quan tới đề tài

2.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Phỏng vấn, đàn thoại vấn đề, sử dụng hệ thống câu hỏi đóng và mở phù hợp với thực tế

- Sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng: Toàn xã có 14 xóm, nhưng tôi tập trung nghiên cứu và tiến hành điều tra ở 6 xóm trên tổng

số 14 xóm của xã là các xóm: Nà Ngài, Nà Danh, Pú Nho, Bản Căm, Bản Dăm, Nà Cốc với tổng số phiếu điều tra là 60 phiếu, mỗi xóm 10 phiếu điều tra Với đặc điểm kinh tế của xã là 13% hộ nghèo và 53% hộ cận nghèo, còn lại là hộ khá nên tôi tiến hành điều tra các hộ cụ thể ở bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1 Số lượng hộ điều tra ở 6 xóm tại xã Lê Lai

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra năm 2013)

- Quan sát trực tiếp: Cùng với cán bộ cấp xã đi thăm quan, quan sát trực tiếp tình hình tại địa phương

2.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

- Công cụ xử lý và tính toán chủ yếu sử dụng phần mềm Microsoft Excel

để xử lý các số liệu đã thu thập được

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Số liệu thu thập được tổng hợp, phân tích và trình bày trên Microsoft Word

Trang 33

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kinh tế hộ

2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế

- Mức độ tăng trưởng kinh tế của xã

- Tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất các ngành

- Cơ cấu kinh tế theo ngành: Nông nghiệp - phi nông nghiệp

- Cơ cấu ngành nông nghiệp: Trồng trọt - chăn nuôi

- Cơ cấu ngành phi nông nghiệp: TTCN & Xây dựng, thương mại - dịch vụ và ngành khác

- Một số chỉ tiêu bình quân: [5]

+ Lương thực bình quân/người

+ Tổng giá trị sản xuất/hộ

+ Tổng giá trị sản xuất/lao động

+ Tổng giá trị sản xuất/diện tích đất nông nghiệp

- Các chỉ tiêu về số lượng các công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tại thôn, xã nhằm phát triển kinh tế xã

2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá về mặt xã hội

− Tỷ lệ tăng, giảm hộ giàu và hộ nghèo

− Một số chỉ tiêu bình quân:

+ Bình quân nhân khẩu/hộ

+ Bình quân lao động/hộ

+ Bình quân khẩu nông nghiệp/hộ

+ Bình quân khẩu phi nông nghiệp/hộ

Trang 34

2.4.4 Chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo vệ môi trường

Đánh giá mức độ đảm bảo vệ sinh môi trường: Tỷ lệ hộ dùng nước sạch, tỷ lệ đường thôn xóm được bê tông hóa, không lầy lội vào mùa mưa, các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và cải thiện môi trường sống…

2.4.5 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh tế hộ

- Cơ cấu kinh tế theo ngành: Nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, thương mại

- Cơ cấu ngành nông nghiệp: Trồng trọt - chăn nuôi

- Các chỉ tiêu về số lượng các công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tại thôn, xã nhằm phát triển kinh tế xã

+ Giá trị sản xuất: GO (Gross output) là toàn bộ của cải vật chất, dịch

vụ được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một năm) GO phản ánh tổng giá trị của cải vật chất của hộ thu được

Công thức tính:

GO =∑Qi Pi Trong đó:

Qi: số lượng sản phẩm thứ i Pi: giá bán sản phẩm thứ i

GO phản ánh tổng giá trị của cải vật chất của hộ thu được

+ Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản phải chi phí vật chất và

địch vụ thường xuyên được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của từng cá nhân

Công thức tính:

IC = ΣCi

Trong đó:

Ci là khoản chi phí thứ i trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng: VA (Valu-added) là phần giá trị tăng thêm của một

quá trình sản xuất kinh doanh

VA được tính bằng công thức:

Trang 35

VA= GO - IC Trong đó:

GO là giá trị sản xuất

IC là chi phí trung gian Giá trị gia tăng (VA) phản ánh bộ phận giá trị mới được tạo ra của các hoạt động sản xuất hàng hóa dịch vụ mà những người lao động của hộ làm ra

+ MI (thu nhập hỗn hợp): Là phần thu nhập thuần túy của nông hộ sản

xuất, bao gồm cả công lao động và lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất

MI = VA - (A + T) - Tiền công lao động (nếu có) A: Khấu hao tài sản cố định

T: Các khoản thuế phải nộp

+ Giá trị gia tăng /người/ tháng: Chỉ sổ phả ánh mức thu nhập của hộ trên

năm

+ Giá trị tích lũy của hộ: Là chỉ số phản ảnh giá trị tích lũy được của

các hộ sau khi trừ chi phí cho sản xuất và sinh hoạt

Giá trị tích lũy = VA - chi phí sinh hoạt

TC: Tổng chi phí

2.4.6 Đánh giá chung về hiệu quả xã hội

- Đánh giá về lao đông, việc làm

Trang 36

- Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy yếu tố con người, nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế, ổn định và lành mạnh xã hội, đáp ứng nhu cầu bức xúc của nhân dân

- Đánh giá về kinh tế, xã hội khác

- Đánh giá về vấn đề môi trường

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khái quát về địa bàn xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Xã Lê Lai là xã miền núi nằm ở phía bắc của huyện Thạch An cách thị trấn Đông Khê 1,5km với tổng diện tích tự nhiên là 3.239,32ha

- Phía Bắc giáp: Xã Vân Trình và xã Thị Ngân

- Phía Nam giáp: Thị trấn Đông Khê và xã Đức Xuân

- Phía Tây giáp: Xã Trọng Con và xã Thái Cường

- Phía Đông giáp: Xã Thuỵ Hùng và xã Danh Sỹ Đường địa giới 364 chủ yếu chạy theo sông suối và đỉnh núi

Xã Lê Lai có vị trí rất thuận lợi, xã giáp với trung tâm huyện (Thị trấn Đông Khê) có 02 đường QL 4A cũ và QL 4A mới nối huyện Thạch An với thành phố Cao Bằng, đường tỉnh lộ 208 nối huyện Thạch An với huyện Phục Hoà Giao thông đi lại với các xã lân cận rất thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế- xã hội, học hỏi tiếp thu các ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất, đời sống của nhân dân

Địa hình xã Lê Lai tương đối phức tạp, bị chia cắt bởi những dãy núi đá vôi và núi đất nằm rải rác và xen lẫn nhau Do đặc điểm địa hình như vậy nên việc bố trí cây trồng vật nuôi gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp vì vậy hiệu quả sản xuất không cao

3.1.1.2 Khí hậu, thủy văn

Theo số liệu kiểm kê của trạm khí tượng thuỷ văn tỉnh Cao Bằng, xã Lê Lai mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa nóng ẩm mưa nhiều và kéo dài (từ tháng 4 đến tháng 10), mùa khô lạnh

và lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Khí hậu của xã mang tính chất đặc thù của dạng khí hậu lục địa miền núi cao

Trang 38

* Nhiệt độ:

Nhiệt độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng của cây trồng Nhiệt độ quá thấp hay quá cao đều kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng như: Cây còi cọc sinh trưởng chậm có khi còn ngừng sinh trưởng phát triển yếu, không chống chịu được sâu bệnh Do đó ảnh hưởng năng xuất chất lượng và sản phẩm của cây trồng

Nhiệt độ cận nghèo của năm 2011 là 21,20C, nhiệt độ tháng thấp nhất là tháng 1 với 130C, nhiệt độ tháng cao nhất là tháng 7 với 280C

Nhiệt độ trung bình năm 2012 là 20,80C, nhiệt độ tháng thấp nhất là tháng 1 là 120C, nhiệt độ tháng cao nhất là tháng 7 là 270C

Nhiệt độ trung bình năm 2013 là 210C, nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 với

120C, nhiệt độ cao nhất là tháng 7 với 270C [9]

Nhìn chung người dân trong xã Lê Lai sống dựa chủ yếu vào nông nghiệp trồng trọt cây lương thực như: Lúa, ngô, khoai, và một số cây công nghiệp ngắn ngày như: Thuốc lá, lạc, đỗ tương, nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển tốt là từ 25- 280C, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng đem lại hiệu quả thấp Vậy nhiệt độ đóng vai trò hết sức quan trọng trong thời gian sinh trưởng của các loại cây trồng giúp cho cây trồng phát triển nhanh, chắc bắp, mẩy hạt, năng xuất cao

* Lượng mưa:

Lượng mưa đóng vai trò hết sức quan trọng đối với cây ngô nếu thiếu nước cây sinh trưởng, phát triển kém Lượng mưa còn đem lại một lượng đạm Nitơrat bổ sung cho cây trồng và tham gia vào quá trình hoà tan các chất dinh dưỡng cho cây nhờ đó mà cây ngô mới hấp thu được Nhưng ngược lai mưa nhiều cũng làm cho cây khó thoát hơi nước, cây ngô sinh trưởng phát triển chậm, còi cọc Còn nếu lượng mưa quá nhiều gây ngập úng làm cho cây dễ bị thối nát hoặc dẫn đến cây bị chết

Lượng mưa cận nghèo năm 2011 là 140mm, lượng mưa nhỏ nhất là

Trang 39

tháng 1 với 28mm, lượng mưa cao nhất vào tháng 8 là 350mm

Lượng mưa trung bình năm 2013 là 150mm, lượng mưa thấp nhất trong năm vào tháng 12 là 20mm, lượng mưa cao nhất trong năm vào tháng 7,8 là 350mm

Chế độ thuỷ văn của xã phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống suối, hồ đập trong xã và các khu vực phụ cận khác, các khe nhỏ có độ dốc rất lớn vì thế

sau những trận mưa rào thường có lũ quét

Xã Lê Lai có 2 hồ chữa nước là hồ Nà Danh và hồ Khuổi Vàng với trữ lượng nước dồi dào đảm bảo phục vụ cho tưới tiêu và nước sinh hoạt cho khu trung tâm nhân dân của xã

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của xã chủ yếu được cung cấp bởi hai hồ chữa nước, đập dâng nước với nhiều ao, nước ngầm Tương đối dồi dào và chất lượng nước khá tốt, có thể cho sản xuất và phục vụ sinh hoạt

Tuy nhiên nguồn nước mặt phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm và chất lượng nước cũng thay đổi theo mùa Vào những tháng đầu mùa mưa, chất lượng nước mặt không ổn định, độ đục lớn, về mùa đông trữ lượng nước mặt hạn chế, vì vậy khả năng mở rộng diện tích gieo trồng vụ đông xuân còn gặp nhiều khó khăn

Về mùa mưa do địa hình cao, dốc, thảm thực vật rừng bị tàn phá nên nước tập trung đổ vào các suối có lưu tốc dòng chảy lớn nên gây ra lũ quét đột ngột hoặc ngập lụt ở một số nơi

- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm dồi dào, có ở khắp địa bàn xã với chất lượng tốt đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt, mực nước ngầm không sâu và tương đối ổn định, thuận lợi cho khai thác, kể cả khai thác đơn giản cho sinh hoạt của người dân

3.1.1.3 Điều kiện đất đai, tài nguyên

a.Tài nguyên

Trên địa bàn xã có 4 loại đất chủ yếu:

Đất nâu đỏ trên đá Macsma Bazo (PK) loại đất này thích hợp trồng các loại cây sau: Ngô, khoai, lạc, đậu đỗ, một số cây công nghiệp dài ngày và cây

ăn quả

Trang 40

- Đất đỏ vàng trên đất sét (F3) được hình thành do quá trình viễn thạch sét và đá biến chất màu đỏ ở các sườn dốc Đất hơi chua, mùn tầng mặt giàu, các tầng dưới giảm, lân dễ tiêu, kali nghèo, đây là loại đất thích hợp với nhiều loại cây dài ngày như: Lát, hồi, quế

- Đất thung lũng do sản phẩm ngưng tụ (D): Được hình thành do sản phẩm có địa hình cao bị rửa trôi xuống địa hình thấp Đất có màu sẫm ở tầng mặt, tầng dưới có thể có cát có màu xám sáng Hàm lượng chất dinh dưỡng khá, đất hơi chua thích hợp với trồng lúa và cây ngắn ngày

- Đất đỏ vàng biến do trồng lúa (F1): Đây là đất đỏ vàng do thời gian dài trong quá trình canh tác trồng lúa nước trên loại đất này biết đổi mất kết cấu phần canh tác, có tầng đế dày Qua một thời gian canh tác dài lúa nước chế độ nước thanh đổi hàm lượng chất hữu cơ nghèo

- Nước mặt: Nguồn nước mặt của xã Lê Lai được cung cấp chủ yếu

từ các con suối chảy qua bắt nguồn từ các khe đồi, hang núi đá, và nước mưa tự nhiên

- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm có nhiều hạn chế, việc khai thác sử dụng nguồn nước ngầm của nhân dân trong xã chưa cao, do đó vẫn có khả năng tiếp tục khai thác hợp lý để phục vụ cho nhu cầu đời sống, phát triển sản xuất trên địa bàn

Vấn đề ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư còn phổ biến, như tình trạng ô nhiễm môi trường do phân gia súc, gia cầm, điều kiện vệ sinh trong sinh hoạt chưa được đảm bảo Sự khó khăn về nước trong mùa khô làm một bộ phận dân cư còn phải dùng nước chưa hợp vệ sinh cũng là một nguyên nhân làm cho chất lượng của cuộc sống bị giảm sút

b Đất đai

Theo số liệu thu thập được về hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Lê Lai trong ba năm gần đây thì tình hình sử dụng cụ thể như sau:

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Lê Lai qua 3 năm 2011 – 2013 - Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Lê Lai qua 3 năm 2011 – 2013 (Trang 41)
Bảng 3.2. Phân bố dân số theo thành phần dân tộc - Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.2. Phân bố dân số theo thành phần dân tộc (Trang 42)
Bảng 3.4 cho ta thấy, tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của năm - Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.4 cho ta thấy, tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của năm (Trang 45)
Bảng 3.5. Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra năm 2014 - Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.5. Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra năm 2014 (Trang 53)
Bảng 3.7. Công cụ sản xuất bình quân/hộ theo nhóm hộ điều tra   Công cụ  ĐVT  Hộ khá  Hộ cận nghèo  Hộ nghèo - Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.7. Công cụ sản xuất bình quân/hộ theo nhóm hộ điều tra Công cụ ĐVT Hộ khá Hộ cận nghèo Hộ nghèo (Trang 55)
Bảng 3.9. Chi phí cho chăn nuôi của hộ/năm - Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.9. Chi phí cho chăn nuôi của hộ/năm (Trang 59)
Bảng 3.10. Kết quả sản xuất ngành trồng trọt cho 1 sào - Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.10. Kết quả sản xuất ngành trồng trọt cho 1 sào (Trang 61)
Bảng 3.11. Kết quả chăn nuôi trung bình/hộ theo nhóm hộ điều tra - Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.11. Kết quả chăn nuôi trung bình/hộ theo nhóm hộ điều tra (Trang 62)
Bảng 3. 12. Kết quả trồng trọt của hộ năm 2013 - Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3. 12. Kết quả trồng trọt của hộ năm 2013 (Trang 64)
Bảng 3.13. Kết quả chăn nuôi của hộ năm 2013 - Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.13. Kết quả chăn nuôi của hộ năm 2013 (Trang 65)
Bảng 3. 14. Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ năm 2013 - Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3. 14. Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ năm 2013 (Trang 66)
Bảng 3.13. Chi phí cho sinh hoạt hằng ngày của nhóm hộ - Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lê Lai - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.13. Chi phí cho sinh hoạt hằng ngày của nhóm hộ (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w