Kinh tế hộ hiện nay có nhiều thay đổi cả về phương thức quản lý lẫn lao động sản xuất, tuy những đặc điểm truyền thống của kinh tế hộ vẫn không thay đổi, nhưng việc được giao quyền sử dụ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ GIANG
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TẠI XÃ HOÀNG SƠN
HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ GIANG
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TẠI XÃ HOÀNG SƠN
HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Khóa học : 2010 - 2014
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Lành Ngọc Tú
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với quan điểm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn nhằm giúp cho sinh viên nắm vững những kiến thức đã học và vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn mỗi sinh viên trước khi hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường đều phải trải qua quá trình thực tập tốt nghiệp Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận tôi đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo khoa Kinh tế & phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, xin chân thành cảm ơn đến UBND xã Hoàng Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đã giúp tôi hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất
Đặc biệt tôi vô cùng biết ơn cô giáo Thạc sỹ: Lành Ngọc Tú đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi hoàn thành tốt khóa luận này
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2013
Sinh viên
Lê Thị Giang
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
4 Đóng góp mới của đề tài 3
5 Bố cục của khóa luận 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm hộ 5
1.1.2 Hộ nông dân 5
1.1.3 Kinh tế hộ nông dân 6
1.1.4 Phân loại kinh tế hộ nông dân 8
1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng trong quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 10
1.2.1 Các kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ trên thế giới và nước ta 10
1.2.2 Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân và những bài học rút ra 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18
2.2 Nội dung nghiên cứu 18
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Chọn điểm nghiên cứu 19
2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 19
Trang 52.4.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 21
2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 22
2.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sản xuất 22
2.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và thu nhập của hộ nông dân 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên xã Hoàng Sơn, Huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa 24
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26
3.2 Thực trạng kinh tế hộ ở xã Hoàng Sơn 35
3.2.1 Sơ lược về kinh tế nông hộ của địa phương 35
3.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động 36
3.2.3 Tình hình sử dụng đất đai 38
3.2.4 Vốn và tư liệu sản xuất của nông hộ 40
3.2.5 Thực trạng sản xuất của các hộ điều tra 42
3.2.6 Tình hình thu nhập của các nông hộ 52
3.2.7 Tình hình chi tiêu và tích lũy của nhóm hộ điều tra 54
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ nông dân tại địa phương 55
3.3.1 Ảnh hưởng của nhóm chủ quan bên trong hộ nông dân 56
3.3.2 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố khách quan bên ngoài 58
3.4 Những thuận lợi, khó khăn đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã Hoàng Sơn 59
3.4.1 Những thuận lợi 59
3.4.2 Những khó khăn 60
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO THU NHẬP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở XÃ HOÀNG SƠN 61
4.1 Quan điểm mục tiêu phương hướng về phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã 61
4.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ 63
Trang 64.2.1 Giải pháp cụ thể 63
4.2.2 Giải pháp chung 66
4.5 Kiến nghị 74
4.5.1 Đối với nhà nước 74
4.5.2 Đối với địa phương 74
4.5.3 Đối với chủ hộ 75
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHIẾU ĐIỀU TRA
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Đặc điểm cơ bản của thôn Phú Quý, Thanh Liêm, Nhâm Cát 20
Bảng 3.1: Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của xã trong 3 năm 26
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã trong 3 năm qua 28
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 32
Bảng 3.4: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2013 37
Bảng 3.5: Tình hình sử dụng đất đai của các nông hộ 39
Bảng 3.6: Vốn bình quân của nông hộ xã Hoàng Sơn 41
Bảng 3.7: Chi phí sản xuất bình quân của 1 sào/năm 43
Bảng 3.8: So sánh kết quả và hiệu quả cây lúa của các nhóm hộ 44
Bảng 3.9: Chi phí chăn nuôi trung bình một con/hộ 48
Bảng 3.10: Chi phí và kết quả chăn nuôi của các nông hộ trong năm 2014 49
Bảng 3.11: Kết quả sản xuất kinh doanh từ hoạt động phi nông nghiệp/hộ 51
Bảng 3.12: Tình hình thu nhập BQ của các nông hộ/năm 52
Bảng 3.13: Một số chi tiêu cho sinh hoạt và tích lũy của hộ 54
Bảng 3.14: Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả sản xuất của nông hộ 55
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Bản đồ xã Hoàng Sơn, Nông Cống, Thanh Hóa 24
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GO : Tổng giá trị sản xuất
IC : Chi phí trung gian
VA : Giá trị gia tăng
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử phát triển kinh tế quốc dân, thời kỳ nào vai trò của hộ gia
đình cũng rất quan trọng, vì nó không những là “tế bào” của xã hội, là đơn vị
sản xuất và bảo đảm cuộc sống cho tất cả các thành viên trong gia đình, mà còn là chủ thể tiêu dùng rất đa dạng của nền kinh tế
Kinh tế hộ hiện nay có nhiều thay đổi cả về phương thức quản lý lẫn lao động sản xuất, tuy những đặc điểm truyền thống của kinh tế hộ vẫn không thay đổi, nhưng việc được giao quyền sử dụng đất lâu dài đã làm cho
hộ gia đình trở thành đơn vị sản xuất, kinh doanh tự chủ, tự quản, là động lực mới cho sự phát triển kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn Kinh tế hộ ngày càng có nhiều đóng góp cho việc giải phóng sức sản xuất, nâng cao sản lượng nông nghiệp, mở mang ngành nghề mới, nâng cao thu nhập
Đứng trước xu thế quốc tế hóa nền kinh tế đang diễn ra nhanh chóng
hiện nay thì người nông dân đã gặp phải không ít những khó khăn, thách thức
Có nhiều hộ đã nắm bắt, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của hộ và nguồn lực bên ngoài để chuyển từ sản xuất quy mô nhỏ sang quy mô lớn, từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, trao đổi sản phẩm trên thị trường Nhưng bên cạnh đó cũng có một số bộ phận khá lớn hộ nông dân gặp nhiều khó khăn trong sản suất phát triển kinh tế hộ họ không hài lòng với cuộc sống hiện tại của mình Một trong những nguyên nhân là do thu nhập không tương xứng với kết quả lao động mà họ bỏ ra Trong khi đó, nền sản xuất vẫn manh mún, nhỏ lẻ, chưa có quy hoạch, định hướng cụ thể nào cả nên từ bao nhiêu năm nay người nông dân vẫn đang ở trong trạng trái “bơi tự do” trong một nền
kinh tế thị trường nên hàng loạt mặt hàng của nông dân làm ra đều bị dư thừa,
giá cả xuống rất thấp nên không có lãi, khiến nông dân gặp nhiều khó khăn
Trang 112
Để giải quyết những điều đó trước hết phải có những giải pháp thiết thực
và hữu hiệu nhằm phát triển mạnh kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa dựa trên nguồn lực của hộ và địa phương và quy hoạch tổng thể
đồng bộ của nhà nước tại mỗi vùng, địa phương trên cơ sở đánh giá đúng đắn
thực trạng kinh tế hộ địa phương
Xã Hoàng Sơn thuộc huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, thuộc vùng
đồng bằng của tỉnh Thanh Hoá, là xã đồng bằng có bị chia cắt thành các tiểu địa hình bởi hệ thống núi đá vôi Sự đa dạng của địa hình đã tạo điều kiện cho việc
phát triển nông nghiệp đa dạng, nhưng cũng gây ra những khó khăn nhất định cho quá trình tổ chức sản xuất, đặc biệt là sản xuất với quy mô lớn Vì thế việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của hộ nông dân chưa được hợp lý, thiếu bền vững Chính vì vậy việc nghiên cứu phát triển kinh tế hộ nông dân sẽ cho chúng tra câu trả lời: Hiện trạng kinh tế hộ nông dân xã Hoàng Sơn thế nào? Những giải pháp cơ bản nào phát triển kinh tế hộ nông dân? Đây cũng là vấn đề cần thiết đối với từng
vùng, từng địa phương và phạm vi toàn quốc Do đó tôi chọn đề tài “Thực trạng
và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông hộ tại xã Hoàng Sơn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa” làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
* Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kinh tế hộ nông dân của xã Hoàng Sơn,
đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy và duy trì sự ổn định của kinh tế hộ
nông dân
* Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế hộ ở
xã Hoàng Sơn, đồng thời đi sâu nghiên cứu tính đặc thù của kinh tế hộ nông dân
ở xã Hoàng Sơn
Trang 123
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển của kinh tế hộ nông dân ở địa phương
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập, phát triển của từng loại hộ nông dân trong xã
- Đưa ra định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập cho các nông hộ xã Hoàng Sơn trong những năm tới
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
* Ý nghĩa học tập và nghiên cứu
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra bài học kinh nghiệm thực tế để phục vụ công tác sau này
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã được nghiên cứu
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của bản thân trong quá trình nghiên cứu
* Ý nghĩa thực tiễn
Kinh tế hộ là hình thức kinh tế chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay, sự phát triển của kinh tế hộ góp phần lớn vào sự phát triển của nông nghiệp nông thôn nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng hiện của nó Do vậy, việc nghiên cứu về thực trạng phát triển và đưa ra các giải pháp là điều cần thiết để thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương Đồng thời giúp cho tôi có những kiến thức hiểu biết cần thiết, biết khai thác tiềm năng sẵn có ở địa phương, các nguồn nội lực của gia đình và bản thân Phát huy tối ưu và vận dụng các cơ chế chính sách của chính quyền các cấp đã ban hành để phát triển kinh tế hộ một cách thuận lợi và có hiệu quả nhất
4 Đóng góp mới của đề tài
Hệ thống hóa và bổ sung lý luận và phát triển kinh tế hộ trong nông nghiệp, nông thôn hiện nay
Phản ánh những thực trạng, những thuận lợi khó khăn của phát triển kinh
tế hộ trên địa bàn xã những năm gần đây
Trang 134
Đưa ra một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế hộ trong nền kinh
tế thị trường hiện nay
5 Bố cục của khóa luận
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân ở xã Hoàng Sơn
Kết luận
Trang 14và tăng thêm tích lũy cho gia đình và xã hội” [3]
Có nhiều khái niệm định nghĩa về hộ:
“Hộ là những người cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng ăn chung
và có cùng một ngân quỹ” (Liên Hợp Quốc) [3]
“Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội, có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác” (Thảo luận quốc tế lần thứ 4 về Quản
lý nông trại tại Hà Lan, 1980) [3]
“Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động” (Harris – Viện nghiên cứu phát triển trường đại học Tổng hợp Susex-London-Anh) [3]
Như vậy, có thể nêu một số điểm cần quan tâm khi phân định hộ Hộ là:
- Một nhóm người cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc,
- Họ cùng sống chung hay không cùng sống chung dưới một mái nhà,
- Có chung một nguồn ngân quỹ và ăn chung,
- Cùng tiến hành sản xuất chung
1.1.2 Hộ nông dân
Theo tác giả Ellis thì “Hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản
được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với
một trình độ hoàn chỉnh không cao” [3]
Trang 156
Ở nước ta hiện nay hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của
khoa học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn, chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt
động của nông dân
Đặc điểm của hộ nông dân
- Là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của
hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn Trình độ này quyết
định quan hệ giữa hộ nông dân với thị trường
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt
động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau làm cho khó giới hạn thế nào
hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển [3]
Theo Frank Ellis “kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những hộ gia đình
có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động gia
đình Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham
gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường” [3]
*Đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân
- Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lý và
sử dụng các yếu tố sản xuất
Trang 16- Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong tư liệu sản xuất của hộ nông dân Giải quyết mối quan hệ giữa hộ nông dân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về nông hộ Một vấn đề quan trọng là xác nhận họ được quyền kiếm sống
và gắn bó với mảnh đất của họ
- Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao Do kinh tế hộ có quy mô nhỏ nên dễ dành thích ứng với những biến đổi Nếu gặp
điều kiện thuận lợi hộ có thể tập trung mọi nguồn lực, thậm chí cả khẩu phần
tất yếu của mình để mở rộng sản xuất Khi gặp điều kiện bất lợi thì có khả năng duy trì bằng cách thu hẹp quy mô sản xuất có khi quay về sản xuất tự cung tự cấp
- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất và lợi ích của người lao động
- Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả: Quy mô nhỏ không đồng nghĩa với sự lạc hậu, năng xuất thấp, kinh tế nông hộ vẫn cho năng suất lao động cao Kinh tế hộ vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến để cho hiệu quả cao Thực tế đã chứng minh kinh tế hộ là loại hình thích hợp nhất với đặc điểm sản xuất nông nghiệp, với cây trồng vật nuôi trong quá trình sinh trưởng, phát triển cần sự hợp tác kịp thời
- Kinh tế nông hộ sử dụng sức lao động và tiền vốn của hộ là chủ yếu
Trang 178
1.1.4 Phân loại kinh tế hộ nông dân
* Căn cứ vào mục tiêu cơ chế hoạt động của HND có thể phân biệt được HND
- Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường
- Hộ nông dân sản xuất hàng hóa là chủ yếu
- Hộ nông dân dang dần tiến hóa từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa ở các mức độ khác nhau Trong quá trình phát triển các HND
đã thay đổi mục tiêu và cách thức kinh doanh của mình cũng như sự phản ứng
với thị trường Tuy vậy thì trường nông thôn là thị trường chưa hoàn chỉnh do
đó việc thiếu trình đọ kỹ thuật, quản lý, thông tin thị trường được coi là hạn
chế nhất định của hộ nông dân [3]
1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng trong quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân
* Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên [14]
- Vị trí địa lý và đất dai
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển kinh tế của hộ nông dân Một vị trí thuận lợi như gần đường giao thông, gần nơi chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn, gần khu công nghiệp, đô thị sẽ có điều kiện tốt hơn về phát triển kinh tế
Đất đai là tư liệu sản xuất nông nghiệp đặc biệt của hộ nông dân Do vậy
quy mô, chất đất và độ phì của đất ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu, năng suất
và sự phân bố cây trồng vật nuôi và giá trị lợi nhuận thu được
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái
Khí hậu thời tiết thuận lợi, môi trường sinh thái tốt được thiên nhiên ưu
đãi sẽ hạn chế những bất lợi rủi ro, là điều kiện tốt để phát triển kinh tế điều
này đặc biệt quan trọng với nền nông nghiệp đang còn phụ thuộc nhiều vào
điều kiện thiên nhiên như nước ta hiện nay
Trang 189
* Nhóm nhân tố thuộc về kinh tế tổ chức và quản lý
Đây là nhóm yếu tố liên quan tới thị trường và nguồn lực chủ yếu có ý
nghĩa lớn trong việc phát triển kinh tế nói chung và kinh tế hộ nói riêng
- Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp bao gồm: đường giao thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp , thực tế cho thấy nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi ấy thu nhập tăng, đời sống của các
hộ ổn định và cải thiện
- Thị trường
Thị trường là nơi quyết định hộ sẽ sản xuất cái gì số lượng bao nhiêu, và sản xuất theo cách nào? Hiện nay trong cơ chế thị trường các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện các nguồn lực sẵn có của họ
- Hình thức và mức độ liên kết trong sản xuất kinh doanh
Để đáp ứng nhu cầu của thị trường về hàng hóa, các hộ nông dân phải
liên kết hợp tác với nhau và liên kết với các tổ chức bên ngoài như liên kết giữa các nhà: nhà Nước, nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học Nhằm
Trang 1910
tạo điều kiện áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nâng cao hiệu quả giá trị cho sản phẩm làm ra
* Nhóm nhân tố khoa học kỹ thuật và công nghệ
Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất có tác dụng thúc đẩy hàng hóa phát triển
* Nhóm nhân tố quản lý vĩ mô của nhà nước
Nhóm nhân tố này thể hiện sự tác động của nhà nước đến sự phát triển kinh tế của hộ nông dân Nếu chính sách đúng đắn hợp lý tác động đúng trạng thái của kinh tế hộ nông dân thì sẽ góp phần thúc đẩy, kích thích sự phát triển của kinh tế hộ nông dân Ngược lại, nếu chính sách không đúng, không hợp lý
sẽ trở thành nhân tố kìm hãm sự phát triển của kinh tế HND
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Các kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ trên thế giới và nước ta
1.1.1.1 Kinh nghiệm phát triển của các nước trên thế giới
Ở một số nước châu Á do chế độ phong kiến kéo dài, nên sự phát triển
của nền kinh tế nói chung và nông nghiệp theo hướng hàng hóa ra đời chậm hơn Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước ở lãnh thổ châu Á đã tiến hành cải cách kinh tế với nội dung, mức độ khác nhau nhằm chuyển giao ruộng đất cho những người nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
* Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ của Thái Lan
Thái lan là nước có nền kinh tế rất phát triển và ổn định Đồng thời cũng
là nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo Kinh tế nông hộ Thái Lan phát triển mạnh và hầu hết đã trở thành nông trại sản xuất hàng hóa, Chính phủ Thái Lan đã có những chính sách phát triển kinh tế hộ là như:
Chính sách về thị trường: Do giá trị nông sản thường thấp hơn các sản phẩm hàng hóa quốc dân khác nên Chính phủ Thái Lan đã đưa ra chính sách bình ổn giá bằng cách đạt mức giá thu mua lúa gạo tối thiểu nhằm mục tiêu
Trang 2011
nông dân không phải bán với mức giá rẻ hơn chi phí sản xuất điều tiết nhu cầu dự trữ và xuất khẩu gạo… Đặc biệt là hạn chế sự làm giá của khâu trung gian, thương nhân Hạ thấp giá bán vật tư nâng cao giá bán nông sản tăng cường khả năng tiếp cận thị trường của nông dân Nâng cấp và hoàn thiện cơ
sở hạ tầng, phát triển các hệ thống đại lý, kênh phân phối liên tục và hoàn thiện từ nông thôn ra thành phố lớn, tăng cường thông tin thị trường, liên kết thị trường không ngừng mở rộng các lớp đào tạo cho người nông dân về kiến thức thị trường nhằm giúp cho người sản xuất tự đưa ra được những quyết
định sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn
- Chính sách đầu tư cho nông nghiệp: Đầu tư cho nông nghiệp chiếm một phần đáng kể trong ngân sách nhà nước bao gồm 3 loại đầu tư lớn là:
Đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, kết nối nông thôn với các
trung tâm kinh tế lớn của cả nước nhằm lưu thông và mở rộng thị trường, nhất
là thị trường nông sản tươi sống
Đầu tư cho hệ thống thủy lợi: Thái Lan đã xây đựng hệ thống thủy lợi
với các quy mô lớn vừa và nhó một cách đồng bộ tạo điều kiện cung cấp đầy
đủ nước tưới tiêu cho các nông trại Bên cạnh đó là đầu tư vào phân bón,
trong thời kỳ “cách mạnh xanh” Thái Lan đã cho phép nhập khẩu phân bón không tính thuế
- Chính sách tín dụng nông nghiệp: Thái Lan là một nước thành công trong việc cung cấp tín dụng nông nghiệp Tín dụng nông nghiệp Thái Lan thông qua hệ thống các ngân hàng, ngân hàng quốc gia, ngân hàng thương mại, ngân hàng nông nghiệp và các HTX nông nghiệp Ngoài ra các tổ chức phi chính phủ khác cũng cung cấp tín dụng cho nông dân Các HTX nông nghiệp thường cho vay vốn lưu động ngắn hạn, các khoản vay gắn liền với từng loại cây trồng và
định hướng phát triển cây trồng theo hướng của Chính phủ
Trang 2112
* Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ của Trung Quốc
Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới nên việc phát triển kinh tế hộ nông dân được chính phủ đặt lên hàng đầu Trung Quốc phát triển kinh tế hộ với 3 mũi nhọn là: Dựa vào chính sách, dựa vào đầu tư, dựa vào khoa học kỹ thuật Trung Quốc, từ năm 1982 đã nhanh chóng thực hiện chế độ khoán đến từng hộ Năm 1984 nhà nước giao quyền sử dụng đất lâu dài cho nông dân,
đồng thời Chính phủ đưa ra chính sách tích cực về việc mở mang ngành nghề
dịch vụ, khuyến khích sản xuất hàng hóa và các thành phần kinh tế trong nông thôn phát triển Cải cách giá cả thu mua theo hình thức “cách kéo giá cả hợp lý” để bảo trợ sản xuất và thu nhập của nông dân Đẩy mạnh phát triển các xí nghiệp hương trấn với các ngành nghề như gia công nông sản, phát triển công nghiệp, dịch vụ trên cơ sở “ly nông bất ly hương” “lấy công bù nông” đã tạo
điều kiện cho kinh tế hộ phát triển trên chính quê hương của mình
* Kinh nghiệm phát triển nông hộ ở Đài Loan
Đài loan là nước có nông nghiệp phát triển mạnh Để phát triển kinh tế
hộ Đài Loan có nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp cơ bản sau:
+ Tiến hành cải cách ruộng đất giao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ + Tiến hàng cuộc cách mạng xanh Đây là cuộc cách mạng về giống và
đã tạo được nhiều giống mới có năng suất cao trên mảnh đất của nông hộ Và
chính phủ thì cố định thuế nông nghiệp vì vậy nông dân có lợi ích cao
+ Không ngừng phát triển HTX và các hiệp hội ở nông thôn Các tổ chức này có vai trò chuyển giao công nghệ cho người nông dân tương trợ trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
+ Tiến hành công nghiệp hóa nông thôn,tạo thêm việc làm tăng thu nhập, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa trong các nông trại, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn giảm tình trạng di cư ra đô thị của người dân nông thôn
Trang 22Nền nông nghiệp trang trại ở một số nước châu Âu
* Hà Lan
Tài nguyên thiên nhiên về nông nghiệp của Hà Lan thiếu hụt, nhưng họ
đã tự khẳng định những lợi thế so sánh của chính mình để phát triển nền nông
nghiệp theo chiến lược của một nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu, dựa vào những ý tưởng sau đây:
- Nâng cao sức cạnh tranh quốc tế: các mặt hàng nông sản của Hà Lan có sức cạnh tranh cao là dựa vào những giải pháp chủ yếu sau:
Dựa vào vốn và kỹ thuật cao, nhằm tạo ra những sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao như hoa cây cảnh, hay khoai tây Hà Lan
+ Đổi mới phương thức sản xuất, để tăng sức cạnh tranh Hà Lan sử dụng vốn và công nghệ cao để thay thế nguồn quỹ đất hiếm hoi, tăng hiệu quả
sử dụng đất
- Tăng giá trị nhờ vào chế biến sâu
Nhiều loại nguyên liệu không sản xuất được thì dựa vào nhập khẩu, thông qua chế biến sâu, đã vươn ra chiếm lĩnh thị trường thế giới với giá trị gia tăng rất lớn
+ Phát triển kết cấu hạ tầng và áp dụng thành tựu cao và mới về khoa học - công nghệ
Trang 2314
1.1.1.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương trong nước
* Tỉnh Lào Cai
Để khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế đất đai, khí hậu, tỉnh Lào Cai đã xây
dựng chương trình và các đề án thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chủ động sản xuất và cung ứng giống tốt, tăng nhanh giá trị thu nhập trên một đơn vị canh tác Theo đó, tập trung khai thác triệt
để tiềm năng về đất đai, khí hậu, nhu cầu của thị trường, thực hiện “liên kết 4 nhà”
để nâng cao hiệu quả sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp Phát triển mạnh các
loại cây trồng vật nuôi tạo ra vùng tập trung khối lượng nguyên liệu lớn, phát triển công nghiệp chế biến để tạo nhiều sản phẩm hàng hóa có chất lượng mang thương hiệu Lào Cai, có sức cạnh tranh cao trên thị trường Như cây chè, hiện toàn tỉnh có hơn 4.000 ha chè, chủ yếu là chè đặc sản Rau an toàn và hoa cao cấp là loại cây trồng đang đem lại giá trị kinh tế cao các loại rau, quả trái vụ và hoa cao cấp như hoa ly, hoa hồng, phong lan tại SaPa Tỉnh Lào Cai đã tạo cơ chế, chính sách cho thuê đất ruộng của nông dân, chuyển đổi đất dự án trồng rừng kém hiệu quả sang trồng rau, hoa cao cấp để thu hút đầu tư, tăng hiệu quả kinh tế sản xuất nông nghiệp Riêng ở SaPa hiện có gần 400 ha rau chất lượng cao, trong đó 80% cho xuất khẩu, còn lại cung cấp cho các siêu thị trong nước
Bên cạnh đó, Lào Cai tập trung phát triển chăn nuôi đại gia súc ở địa bàn vùng cao Tiếp tục cải tạo tập quán chăn nuôi lạc hậu ở vùng cao; cải tạo chất lượng đàn gia súc để có sản phẩm hàng hóa tốt như đàn trâu, bò Khôi phục
đàn ngựa để phát triển sản phẩm hàng hóa
Phát triển mạnh các mô hình sản xuất gia súc, gia cầm công nghiệp và bán công nghiệp như mô hình nuôi gà lạnh, mô hình sản xuất lợn thịt công nghiệp Tiến hành khảo sát và mở rộng sản xuất cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm) ở vùng cao
* Tỉnh Vĩnh Phúc
Ưu tiên nguồn vốn để triển khai các chương trình phát triển nông nghiệp
nông thôn
Trang 2415
Đưa ra mục tiêu tổng thể, đề xuất mô hình tăng trưởng nông nghiệp mới
nhằm tạo tốc độ tăng trưởng cao, hiệu quả bền vững cho ngành nông nghiệp
(tập trung vào con lợn, bò sữa, gia cầm và rau màu) và phân bổ lại lực lượng lao động nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc
Phát triển nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ cơ bản, có thể đào tạo
nhanh để tiếp thu công nghệ mới, cộng với đội ngũ thương lái hùng hậu là thành phần nòng cốt cung cấp dịch vụ đầu vào cho sản xuất và đầu ra cho tiêu
thụ nông sản
1.2.2 Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân và những bài học rút ra
1.2.2.1 Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân
- Thời kỳ đầu của công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn thì số lượng trang trại nhiều nhưng quy mô nhỏ nhưng tới khi đạt tới một trình độ phát triển nhất định thì số lượng trang trại giảm nhưng quy mô và chất lượng tăng Kinh tế trang trại lúc đầu sẽ sản xuất tổng hợp nhưng sau đó sẽ đi vào sản xuất tập trung chuyên canh lớn
-Sự h ìn h thành các d ịch vụ k inh tế, th ương mại d ịch vụ cho
n gành nôn g n ghiệp Qu á trìn h n ày là m n ảy sin h làm k inh do an h
n ông ng hiệp tách k hỏi ruộn g đ ất[10]
1.2.2.2 Bài học rút ra cho nước ta
Thực trạng phát triển kinh tế hộ ở nước ta hiện nay đang ở trong giai
đoạn chuyển dịch từ nông hộ tự cung tự cấp sang kinh tế nông trại sản xuất
hàng hóa, sự chuyển dịch này là hướng đi tất yếu, một quy luật khách quan Nhằm đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế hộ thì cần đưa ra những chính sách phù hợp và chúng ta có thể học hỏi kinh nghiệm phát triển của các nước trên thế giới
Trang 2516 Thái Lan là nước có nền nông nghiệp phát triển mạnh ở Châu Á, trong nhiều năm liền hộ là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2
- Đầu tư đồng bộ vào phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, kết nối nông
thôn với các trung tâm kinh tế lớn của cả nước nhằm lưu thông và mở rộng thị trường điều này được các nước như Thái Lan áp dụng và đem lại hiệu quả cao Một kinh nghiệm hay của Đài Loan mà hiện nay nước ta cũng đang phát triển đó là: Mở rộng các khoản vay tín dụng nông thôn, phát huy và nâng cao vai trò của các hiệp hôi tại địa phương hiện nay đặc biệt là không ngừng phát triển HTX những tổ chức này có vai trò chuyển giao công nghệ cho người nông dân tương trợ trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
- Tùy vào điều kiện nguồn lực và thực tế của từng địa phương chúng ta
sẽ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nhằm giải quyết vấn đề việc làm cho người dân tại địa phương việc này được các nước như Đài Loan và Trung Quốc, khẩu hiệu “ly nông bất ly hương” “lấy công bù nông” đã được Trung Quốc đưa
ra và nó đã tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển mạnh mẽ trong nông thôn Trung Quốc
- Ở nước ta hiện nay giá trị kinh tế mà các các sản phẩm nông nghiệp
mang lại phụ thuộc rất lớn vào sản lượng nông nghiệp và xuất khẩu sản phẩm
cơ bản việc xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp cơ bản làm hạn chế rất
nhiều thu nhập của người sản xuất Trong những năm tới chúng ta cần đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ hình thành những mô hình sản xuất sản phẩm theo chuẩn quốc tế, áp dụng cơ giới hóa, điện khí hóa, tin học, khoa học
kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, tăng giá trị nông sản nhờ vào chế biến sâu các mặt hàng nông sản như thủy sản, gạo, chè, cà phê, hạt diều… điều mà một nước có nên nông nghiệp cao như Hà Lan đã làm
Trang 2617
1.2.2.3 Bài học rút ra cho xã Hoàng Sơn
Phát triển kinh tế hộ nông dân phải gắn liền với giải quyết các vấn đề xã hội, phát triển bền vững môi trường nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Hiện nay có rất nhiều địa phương trong nước đã thành công trong quá trình phát triển kinh tế nói chung và sản xuất nông nghiệp, kinh tế hộ nông dân nói riêng một trong số đó là tỉnh Lào Cai đó là cách làm như:
- Đảng bộ, chính quyền xã cần khai thác hiệu quả tiềm năng, “lợi thế so sánh” của xã nhằm xây dựng chương trình và các đề án thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chủ động sản xuất
và cung ứng giống tốt, tăng nhanh giá trị thu nhập trên một đơn vị canh tác
“Đẩy mạnh sự liên kết trong sản xuất” nông nghiệp, nông thôn đó là sự liên kết giữa các hộ nông dân với nhau qua mô hình HTX, hay qua các tổ chức xã hội tại địa phương như: hội nông dân, hội phụ nữ, hội thanh niên… Tiếp đó cần xây dựng, thúc đẩy đưa mô hình thí điểm về “liên kết 4 nhà ” trên
địa bàn xã
- Xây dựng đề xuất mô hình tăng trưởng nông nghiệp mới nhằm tạo ra
tốc độ tăng trưởng cao, hiệu quả, bền vững cho ngành nông nghiệp như một
số địa phương ở tỉnh Bắc Ninh, Vĩnh Phúc hiện nay Hay như Chính phủ Trung Quốc tạo điều kiện động lực sản xuất bằng cách “ thí điểm trước_ áp dụng rộng rãi sau” xã nên xây dựng mô hình có thị trường đầu ra tương đối ổn
định và mang lại giá trị sản xuất cao như chăn nuôi như nuôi dê chăn thả, nuôi
lợn, hay dự án trồng cây thảo dược và hướng việc sản xuất của người dân thông qua chính sách tín dụng, hay sự hỗ trợ về khoa học kỹ thuật
- “Phát triển phải dựa vào nội lực” đó là sự phát huy thế mạnh của cộng
đồng, đặc biệt giúp cộng đồng tự phát kiến và phát triển các hoạt động dựa
vào chính năng lực và tài sản vốn có của họ chứ không dựa vào ngoại lực (các
dự án, chính phủ ) đó là cách làm hay nhất là trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã hiện nay
Trang 2718
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về kinh tế hộ nông dân và
giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn xã Hoàng Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
2.2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng sản xuất của các nông hộ Từ đó đề ra những giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ của xã
- Thực trạng phát triển kinh tế hộ ở xã Hoàng Sơn
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các nông hộ
Những thuận lợi và khó khăn đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã Hoàng Sơn
- Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Kinh tế hộ nông dân nói chung và kinh tế hộ nông dân ở xã Hoàng Sơn nói riêng có nhiều khó khăn và tụt hậu trong phát triển Những vấn đề trên đặt
ra câu hỏi cho đề tài này là:
Trang 2819
- Thực trạng phát triển kinh tế của các hộ tại xã Hoàng Sơn hiện nay như thế nào ?
- Trong điều kiện phát triển kinh tế hộ nông dân hiện nay có những thuận lợi và khó khăn gì ?
- Cần có những giải pháp chủ yếu nào và những giải pháp cụ thể nào để phát triển kinh tế hộ ?
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Chọn điểm nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các điểm chọn nghiên cứu phải đại
diện cho các vùng sinh thái kinh tế của các hộ trong xã trên phương diện về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và những đặc điểm chung Vì vậy tôi đã lựa chọn thôn Nhâm Cát, thôn Thanh Liêm và thôn Phú Quý để tiến hành điều tra nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu
Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp:
Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật từ Ủy ban nhân dân (UBND),
số liệu của các phòng ban chuyên ngành về số liệu cơ bản như đất đai, lao
động, một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của địa phương Trên cơ sở các số liệu thu
thập tiến hành phân tích, đánh giá tìm ra những yếu tố tác động, xu hướng phát triển sản xuất của kinh tế nông hộ và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông hộ tại địa phương
Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp:
Để thu thập thông tin có hiệu quả tôi sử dụng sẵn nội dung tìm hiểu, hệ
thống biểu mẫu và sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, phỏng vấn bằng câu hỏi được lập sẵn Các thông tin sơ cấp thu thập tại các hộ bằng quan sát trực tiếp và hệ thống phiếu điều tra
Chọn mẫu điều tra: Căn cứ vào danh sách các hộ trên địa bàn tiến hành
phân loại hộ theo tiêu chí nhóm hộ nghèo, nhóm hộ cận nghèo, nhóm hộ khác Tiêu chí phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo được tính theo quyết định số của Thủ tướng Chính phủ áp dụng cho giai đoạn 2011-2015
Trang 2920
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng
Theo thống kê của xã tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia của xã thì hộ nghèo có 71 hộ, chiếm 7,4 % tổng số hộ Hộ cận nghèo là 85 hộ chiếm 8,9 %, còn lại hộ khác là 798 hộ chiếm 83,7%, dựa trên tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ khác/tổng số hộ trên xã tôi chọn số hộ nghèo là 4 hộ, hộ cận nghèo
là 6 hộ, hộ khác là 50 hộ Tôi tiến hành điều tra 60 hộ trên 3 thôn mỗi thôn 20 hộ
Dù nằm trong một xã nhưng các thôn có những đặc điểm sinh thái khác nhau:
Bảng 2.1: Đặc điểm cơ bản của thôn Phú Quý, Thanh Liêm, Nhâm Cát Đặc
lợi có đường quốc lộ 45
đi qua, địa hình bằng
phẳng
Là thôn trung tâm của
xã, có làng nghề khai thác và chế biến đá của xã
Là thôn xã khu trung tâm, xa đường quốc lộ nhất xã, có các dãy đá vôi bao quanh, có các khu đất đồi lớn
Giao
thông
- Hoàn toàn là đường
nhựa và đường bê tông
Có đường nhựa lớn đi vào trung tâm xã và làng nghề, hệ thống
đường trong thôn được bê tông hóa
Hệ thống đường phụ chưa được bê tông hoàn toàn
Phù hợp với phát triển chăn nuôi chăn thả, trồng trọt
Trang 3021
- Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra là một tập hợp các biểu mẫu,
được xây dựng phục vụ cho quá trình thu thập số liệu, thông tin cần thiết cho
khóa luận gồm một số nội dung sau:
+ Những thông tin căn bản về hộ: Họ tên, địa chỉ của chủ hộ, tuổi, số nhân khẩu, lao động, các lớp huấn luyện kỹ thuật, tập huấn đã qua,…
Sau khi xây dựng xong phiếu điều tra tôi tiến hành điều tra thử trên 10
hộ nông dân, sau đó tổng hợp rút kinh nghiệm, điểu chỉnh lại sau đó tiến hành
điều tra chính thức 50 hộ còn lại
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn, đàm thoại nêu vấn đề, sử dụng hệ
thống câu hỏi đóng và mở phù hợp với tình hình thực tế Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong quá trình khảo sát
2.4.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Các phương pháp được vận dụng trong phân tích nội dung nghiên cứu đề tài được thực hiện như sau:
- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện
tượng kinh tế - xã hội bằng việc mô tả số liệu thu thập được Phương pháp này được tôi sử dụng để phân tích các hộ, nhóm nông hộ Trên cơ sở số liệu
điều tra, tổng hợp phân tích theo từng thời gian và không gian, sau đó tổng
hợp khái quát để thấy được xu thế phát triển của hiện tượng, sự vật
- Phương pháp phân tổ thống kê: Phân tổ các mẫu điều tra, tổng hợp kết
quả điều tra nhằm phản ánh các đặc điểm cơ bản về tình hình sản xuất của các
Trang 3122
nông hộ Phân tổ nhóm hộ nghèo, cận nghèo, hộ khác theo tiêu chí về chuẩn nghèo quốc gia 09/2011/QĐ-TTg trong giai đoạn 2011-2012 Từ đó là cơ sở
để so sánh thực trạng và kết quả sản xuất giữa các nhóm nông hộ và giữa các
loại cây trồng vật nuôi với nhau, đồng thời rút ra những nhận xét và kết luận
- Phương pháp so sánh: Được áp dụng để so sánh trong đầu tư và kết
quả sản xuất giữa các nhóm hộ Từ kết quả so sánh tôi rút ra nhận xét, kết
luận và làm cơ sở để đưa ra các khuyến cáo cũng như các giải pháp phù hợp
- Phương pháp minh hoạ bằng biểu đồ, hình ảnh: Phương pháp biểu đồ,
đồ thị được ứng dụng để thể hiện mô tả một số số liệu hiện trạng và kết quả
nghiên cứu
2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sản xuất
- Chỉ tiêu diện tích đất đai, năng suất sản lượng các loại cây trồng
- Số lượng các vật nuôi giá trị các sản lượng
- Một số chỉ tiêu bình quân như diện tích đất canh tác bình quân/hộ, diện tích đất canh tác bình quân/khẩu
- Lao động bình quân/hộ
- Chỉ tiêu về nguồn lực phát triển lao động
2.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Để thể hiện kết quả sản xuất và thu nhập của hộ nông dân tôi dùng một
số chỉ tiêu sau đây
Tổng giá trị sản xuất (GO), chi phí trung gian (IC), thu nhập hỗn hợp (MI), giá trị gia tăng (VA)
Về phương pháp tính ba chỉ tiêu áp dụng theo quan điểm của hệ thống tài khoản quốc gia SNA ( System of Nation Account )
- Tổng giá trị sản xuất (GO)
Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm và dịch vụ của từng ngành của đơn vị sản xuất nào đó bao gồm:
Trang 3223
Giá trị sản phẩm (TTR) = Đơn giá (P) x Số lượng sản phẩm (Q)
Giá trị dịch vụ
Giá trị các sản phẩm dở dang
- Giá trị trung gian (IC)
Chi phí trung gian bao gồm toàn bộ chi phí vật chất của nguyên nhiên vật liệu và dịch vụ cho sản xuất
- Giá trị gia tăng VA : Là kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
Giá trị gia tăng được tính theo công thức sau:
VA=GO-IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI) : là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất gồm công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích hay chỉ tiêu vật nuôi nào đó
Thu nhập hỗn hợp được tính theo công thức sau
MI = GO - IC – ( A+T ) – Tiền công lao động thuê ngoài (nếu có)
Trong đó: A là: Khấu hao tài sản cố định
Một số chỉ tiêu bình quân như : Thu nhập hỗn hợp bình quân/1đồng chi phí trung gian, 1 lao động hay một nhân khẩu
Trang 3324
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên xã Hoàng Sơn, Huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Xã Hoàng Sơn là một xã đồng bằng nằm phía đông bắc và là cửa ngõ của huyện Nông Cống cách huyện lỵ Nông Cống 12 km và cách thành phố Thanh Hóa 16 km
Hình 3.1: Bản đồ xã Hoàng Sơn, Nông Cống, Thanh Hóa
Với đặc trưng của vùng đất đồng bằng và có những dãy đá vôi xã có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản Trên địa bàn xã có đường quốc lộ 45 đi qua thuận tiện cho giao thương hàng hóa Diện tích đất nông nghiệp bằng phẳng mức độ tập trung cao, có hệ thống kênh mương tưới tiêu tốt rất thuận tiện cho trồng trọt và chăn nuôi
Trang 3425 Hoàng Sơn nằm gần thành phố Thanh Hóa, gần thị trấn Nông Cống, bên cạnh khu công nghiệp chế biến phân bón, may mặc, gần các khu khai thác khoáng sản lớn như đá vôi, quạng…thuận lợi cho việc phát triển sản xuất hàng hóa, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch
Là một xã có địa hình bán sơn địa, hệ thống núi đá vôi chạy dài ở phía bắc chiếm 28,2% diện tích toàn xã, diện tích còn lại là đất đồng bằng [1]
3.1.1.2 Khí hậu, thủy văn
Khí hậu vừa có kiểu khí hậu của miền Bắc lại vừa mang những hình thái khí hậu của miền Trung
Nằm trong vùng đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ, hàng năm có 3 mùa gió: gió bắc, gió tây nam, gió đông nam
Mùa nóng: Bắt đầu từ cuối mùa xuân đến giữa mùa thu, mùa này nắng, mưa nhiều thường hay có lụt, bão, hạn hán, gặp những ngày có gió Lào nhiệt
độ lên tới 39-40 °C
Mùa lạnh: Bắt đầu từ giữa mùa thu đến hết mùa xuân năm sau
Nhiệt độ không khí: Tổng tích ôn trung bình hàng năm khoảng 8600C, nhiệt
độ trung bình từ 23,3 °C đến 23,6 °C, mùa hè nhiệt độ có ngày cao tuyệt đối đến
40 °C, nhưng mùa đông có ngày nhiệt độ xuống thấp tới 5-6 °C
Trang 3526
3.1.1.3 Các nguồn tài nguyên
Nguồn tài nguyên của xã không đa dạng chủ yếu là các dãy núi đá vôi nhưng phân bố tập trung tại một khu vực chạy dài nên thuận lợi cho việc quy hoạch khai thác nguồn khoáng sản
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.1.2.1 Tình hình đất đai của xã Hoàng Sơn
Đối với sản xuất nông nghiệp thì đất đai là tư liệu chính và đặc biệt không
thể thiếu được, trong sản xuất nông nghiệp đất là thức ăn môi trường sống của cây trồng Việc giải quyết vấn đề đất đai cho người sản xuất nông nghiệp là vấn
đề đặt lên hàng đầu trước sức ép của sự gia tăng dân số của xã hội
Qua bảng 3.1 cho thấy diện tích đất tự nhiên của xã Hoàng Sơn không
đổi trong 3 năm qua, tổng diện tích đất tự nhiên là 698,54 ha, tuy nhiên cơ cấu
sử dụng đất có sự thay đổi giữa các năm [1]
Bảng 3.1: Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của xã trong 3 năm
(Nguồn: UBND xã Hoàng Sơn)
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là là 698,54 ha Trong đó cơ cấu diện tích năm 2011 và 2012 là không đổi với diện tích đất nông nghiệp là 352 ha chiếm 51,05 diện tích đất tự nhiên, diện tích đất núi đá là 197 ha chiếm 28,2
Trang 3627
% tổng diện tích, đất phi nông nghiệp là 140 ha chiếm 20,75 % Đến năm
2013 diện tích đất nông nghiệp là 350 ha giảm 0,994% so với 2 năm trước trong đó diện tích đất canh tác là 300 ha chiếm 85,7% diện tích đất nông nghiệp giảm 0,993% so với 2 năm trước
Do tốc độ gia tăng dân số trong xã nên một phần diện tích đất nông nghiệp được chuyển sang đất phi nông nghiệp nên diện tích đất phi nông nghiệp tăng 1,018% trong năm 2013 đất phi nông nghiệp tăng nhằm phục vụ nhu cầu đất ở, đất đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ phát triển kinh tế của xã
Do tốc độ tăng dân số nên diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ và khẩu giảm dần cụ thể, diện tích đất nông nghiệp/hộ năm 2011 là 0,3733 ha, năm 2012 là 0,3749 ha năm 2013 là 0,3668 ha trung bình trong 3 năm giảm 0,092% Chỉ tiêu đất nông nghiệp/khẩu năm 2011 là 0,0915 ha, năm 2012 là 0,0905 ha, năm 2013 là 0,0888 như vậy trong 3 năm giảm 0,985 %
Với bình quân đất nông nghiệp và đất canh tác như trên là quá thấp không đủ đất đai để tiến hành trồng trọt theo hướng hàng hóa lớn được Trong khi đó đất vẫn là tư liệu chính và đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp, điều này cho thấy rõ tầm quan trọng của việc giải quyết vần đề ruộng đất, quy hoạch đất đai
Diện tích đất tự nhiên là không đổi trong khi đó tình hình dân số trong xã ngày càng tăng nhanh kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn Với mức sản suất trên một diện tích đất như cũ thì sẽ không đáp ứng được nhu cầu của con người vì vậy việc nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất là
điều cấp bách và cần được quan tâm tại xã Hoàng Sơn Để thấy rõ được sự
cần thiết này tôi sẽ chỉ ra tình hình dân số và lao động của xã trong phần sau
3.1.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Hoàng Sơn
Sự biến động cuả tình hình dân số sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp lên đời sống kinh tế và sức sản xuất của xã hội nói chung và kinh tế hộ nói riêng, ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến môi trường thiên nhiên, chất lượng cuộc sống của con người
Trang 3728
Để nghiên cứu được mức độ ảnh hưởng của vấn đề này tôi đã tìm hiểu
và phân tích toàn bộ biến động dân số và lao động của xã trong 3 năm 2013) và được thể hiện ở bảng 3.2 [1]
(2011-Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã trong 3 năm qua
- Kiêm Người 3209 83,4 3254 83,6 3301 83,8 1,014 1,014 1,014 Tổng số
lao động Người 1840 100 1985 100 2003 100 1,012 1,009 1,0105 Lao động
NN Người 320 17,4 321 16,2 317 15,8 1,003 0,98 0,99 Lao động
Trang 3829
Hoàng Sơn hiện nay có 3940 nhân khẩu trong đó số khẩu nông nghiệp
là 639 người, chiếm 16,6% và số khẩu nông nghiệp kiêm ngành nghề là 3301 người chiếm 83,8% tổng nhân khẩu toàn xã
Năm 2012 tổng nhân khẩu toàn xã là 3889 người tăng 1,011% so với năm 2011, trong đó số khẩu nông nghiệp giảm 0,99%, khẩu NN – Kiêm ngành nghề tăng 1,014% so với năm 2011 Đến năm 2013 tổng số nhân khẩu toàn xã
là 3940 người tăng 1,013% so với năm 2012, trong đó số khẩu nông nghiệp tăng 1,006%, khẩu NN – Kiêm ngành nghề tăng 1,014% so với năm 2012 Cùng với việc tăng dân số và dịch chuyển cơ cấu ngành nghề của các nhân khẩu thì lao động trong 3 năm qua cũng có sự biến động nhất định Cụ thể, năm 2011 tổng lao động toàn xã là 1840 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 17,4%, lao động phi nông nghiệp chiếm 82,6% Năm 2012 tổng
số lao động tăng 1,012% so với năm 2011, trong đó lao động nông nghiệp tăng 1,003%, lao động phi nông nghiệp tăng 1,095% Đến năm 2013 tổng số lao động là 2003 người, tăng 1,009% so với năm 2012, trong đó lao động nông nghiệp là 317 người chiếm 15,8% giảm 0,98%, lao động phi nông nghiệp là 1686 người chiếm 84,3% tăng 1,013% so với năm 2012
Như vậy, trong 3 năm qua tốc độ tăng dân số trung bình của xã là 0,012%, lao động là 0,0105%, lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp đồng thời cũng tăng lên nhưng về tỷ trọng thì lao động nông nghiệp giảm 0,99% còn lao động phi nông nghiệp tăng 1,054%, đây là xu hướng tích cực bởi với diện tích đất nông nghiệp ít, thời gian nông nhàn của lao động nông nghiệp trong năm cao nên một số lao động sẽ chuyển qua các ngành nghề phi nông nghiệp phù hợp với mình Điều này phù hợp với tình hình phát triển chung của xã và của nông thôn mới giai đoạn hiện nay
Tỷ lệ hộ thuần nông đã giảm và số hộ NN kiêm ngành nghề tăng ở xã trong 3 năm qua Cụ thể, năm 2011 hộ thuần nông chiếm 15.6%, năm 2012 là
Trang 3930
15,48% năm 2013 là 15.3% trong tổng số hộ bình quân 3 năm số hộ thuần nông giảm 0,99% Trong khi đó số hộ nông nghiệp kiêm ngành nghề tăng 1,0077% trong 3 năm qua chiếm 84,7% cơ cấu tổng số hộ Như vậy hộ thuần nông giảm
đi và hộ nông nghiệp kiêm ngành nghề tăng cả về số lượng và cơ cấu Số hộ
nông nghiệp kiêm ngành nghề chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực vận tải, buôn bán, làm đá, làm gạch, làm các ngành nghề khác… nhóm hộ phi nông nghiệp này đã góp phần tích cực vào việc tăng giá trị sản xuất cho toàn xã
Cùng với việc tăng dân số của xã bình quân khẩu/hộ tăng nhẹ trong 3 năm qua năm 2011 là 4.05 người/hộ đến năm 2012 là 4,07 và năm 2013 là 4,1 người, tốc độ gia tăng bình quân trong 3 năm qua là 1,006% Bình quân khẩu nông nghiệp/hộ nông nghiệp là 4,37 người vào năm 2011 đến năm 2012 là 4,32 người, năm 2013 là 4,37 người trung bình giảm 0,99%
Qua bảng 3.2 ta thấy bình quân mỗi lao động nông nghiệp nuôi 2,18 người năm 2011, năm 2012 là 2,14 người, năm 2013 là 2,2 người trong khi đó một lao động của xã nuôi 1,9 người, nhóm hộ phi nông nghiệp là 1,74 người
Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất và chất lượng cuộc
sống của nhóm hộ thuần nông
Qua việc phân tích tình hình dân số và lao động ở xã Hoàng Sơn tôi thấy mức tăng dân số 1,012 % so với mức tăng lao động 1.0105 % là khá ổn định
và hợp lý trong 3 năm qua Cơ cấu lao động của xã có những chuyển biến tích cực khi mà cơ cấu lao động phi nông nghiệp tăng lên cả về cơ cấu và số lượng
điều này phù hợp với định hướng và điều kiện sản xuất của xã khi mà diện
tích đất và khối lượng trong nông nghiệp không đủ để phục vụ nhu cầu sản xuất của các hộ dân Qua tìm hiểu tôi thấy khẩu nông nghiệp và lao động nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ khá cao, điều này chứng tỏ nông nghiệp vẫn
là ngành cần được chú trọng trong phát triển kinh tế hộ tại xã Bên cạnh đó cần phát huy thế mạnh ngành nghề, đa dạng hóa ngành nghề, tăng thu nhập
Trang 4031
cho hộ, giảm bớt sự dư thừa lao động trong nông nghiệp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất của xã
3.1.2.3 Tình hình về cơ sở hạ tầng y tế giáo dục
Để có được bước tiến lớn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng xã đã làm
tốt khẩu hiệu nhà nước và nhân dân cùng làm, huy động mọi nguồn lực trong
và ngoài xã đẩy nhanh và hoàn thiện cơ sở hạ tầng tạo tiền đề cho quá trình phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã
Về giao thông: Hoàng Sơn có một vị trí giao thông thuận lợi với quốc lộ
45 đi qua nối các huyện phía bắc tỉnh Thanh Hóa với quốc lộ 1A Có tuyến
đường nhựa lớn dẫn từ quốc lộ 45 tới trung tâm xã và khu làng nghề khai thác
và chế biến khoáng sản của xã, 90% đường liên thôn liên xã được rải nhựa, bê tông hóa
Về xây dựng cơ bản: Xã Hoàng Sơn đã hoàn thành xây dựng các công trình cơ bản trong xã như trụ sở xã, trụ sở các phòng ban, trường học, các công trình xã hội như đài tưởng niệm, chợ …
Về thủy lợi: Hoàng Sơn có nguồn nước phong phú do 2 con sông lớn mang lại đó là sông Hoàng và sông Vạy Mạng lưới kênh mương nội đồng
được bê tông hóa 95% đã tạo điều kiện tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp, đặc
biệt là cây lúa nước
Về giáo dục: Công tác giáo dục trong nhiều năm qua đã được chính quyền và toàn nhân dân trong xã quan tâm Tỷ lệ trẻ em tới tuổi đi học được
đến trường đạt 95-100% trong 10 năm trở lại đây, 90% học sinh tốt nghiệp
cấp 3, và 75% học sinh được qua đào tạo, dạy nghề ở các trường lớp sau khi tốt nghiệp cấp 3 Chương trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được quan tâm chỉ đạo hiện nay xã Hoàng Sơn đã có 2 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia đó là trường mầm non và trường tiểu học Hoàng Sơn Cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục trong xã luôn được quan tâm và đầu tư