1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.

81 561 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 499 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn,kinh tế hộ nông dân giữ vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế khu

Trang 1

LÃ THANH HẢI

Tên đề tài:

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CAO CHƯƠNG -

HUYỆN TRÀ LĨNH - TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : KT&PTNT

Khóa học : 2010 – 2014

Th¸i Nguyªn, n¨m 2014

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Kinh tế nông nghiệp

Khoa : KT&PTNT Khóa học : 2010 – 2014

Giảng viên hướng dẫn: Th S Đặng Thị Thái

HUYỆN TRÀ LĨNH - TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Kinh tế nông nghiệp

Khoa : KT&PTNT Khóa học : 2010 – 2014

Giảng viên hướng dẫn: Th S Đặng Thị Thái

Th¸i Nguyªn, n¨m 2014

Trang 3

đó giúp cho mỗi sinh viên có điều kiện hệ thống lại toàn bộ những kiến thức

đã được học và giúp tôi áp dụng làm quen với thực tế

Xuất phát từ thực tế và nguyện vọng của bản thân, được sự phân công của khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, phòng đào tạo, Ban giám hiệu nhà trường Tôi được về thực tập tại Xã Cao Chương – Huyện Trà Lĩnh – TP Cao Bằng với thời gian 3 tháng nay đã kết thúc thành công tốt đẹp, có điều kiện đó

là nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của bà con nông dân xã nhà và cán bộ UBND Xã Cao Chương – Huyện Trà Lĩnh đặc biệt là sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của

giảng viên Ths Đặng Thị Thái đã giúp tôi vượt qua khó khăn và bỡ ngỡ

trong thời gian qua Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô đã giảng dạy nhiệt tình trong 4 năm học

Bản thân tôi tuy có nhiều cố gắng hết khả năng của mình nhưng trình độ

và năng lực còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô trong khoa, trong trường

Lời cuối xin kính chúc các thầy cô giáo trong khoa, trong trường lời chúc

sức khỏe, hạnh phúc và công tác tốt

Tôi xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Lã Thanh Hải

Trang 4

CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Trang 5

Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm 2011-2013 34

Bảng 3.4 Giá trị sản xuất các ngành của xã Cao Chương 2011-2013 38

Bảng 3.5 Khảo sát thu nhập của nhóm hộ điều tra 39

Bảng: 3.6: Phân nhóm hộ thu nhập 40

Bảng 3.7:Tình hình cơ bản các hộ điều tra 41

Bảng 3.8 Trình độ của các chủ hộ điều tra 44

Bảng 3.9: Chi phí cho 1 sào lúa/vụ theo hộ 46

Bảng 3.10: Chi tiết chi phí chăn nuôi của các nhóm hộ 47

Bảng 3.11: Tổng thu giữa các nhóm hộ 49

Bảng 3.12: Summary 52

Bảng 3.13: ANOVA 53

Bảng 3.14: Hệ số co dãn (hồi quy) giữa tổng thu với các yếu tố cơ bản tác động đến thu nhập của hộ năm 2013 53

Trang 7

2 Mục tiêu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

4 Bố cục khóa luận 2

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Khái niệm về hộ 3

1.1.2 Các quan điểm về hộ và phát triển kinh tế hộ 4

1.1.2.1 Các quan điểm về hộ nông dân 4

1.1.2.2 Quan điểm về phát triển kinh tế hộ nông dân 4

1.1.3 Đặc điểm của kinh tế hộ trong quá trình sản xuất 6

1.1.4 Vai trò của kinh tế hộ nông dân ở việt nam 7

1.1.5 Phân loại hộ nông dân 9

1.2 Cơ sở thực tiễn 10

1.2.1 Kinh tế hộ nông dân ở các nước trên thế giới 10

1.2.2 Kinh tế hộ nông dân của một số địa phương ở Việt Nam 12

1.2.3 Sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở xã Cao Chương 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 20

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.2 Phạm vi không gian 20

Trang 8

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 21

2.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22

2.3.2 Phương pháp sử lý số liệu 22

2.4 Các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ 22

2.5 Lý thuyết cho hàm hồi quy 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.1.1 Vị trí địa lý 27

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 27

3.1.1.3 Khí hậu 28

3.1.1.4 Thuỷ văn 29

3.1.2 Cơ sở hạ tầng 29

3.1.3 Các nguồn tài nguyên 31

3.1.3.1 Tài nguyên nhân văn 31

3.1.3.2 Tài nguyên đất 31

3.1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội 33

3.1.4.1 Dân số và lao động 33

3.1.4.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã 35

3.2 Tình hình cơ bản của các hộ trên địa bàn xã Cao Chương 39

3.2.1 Tình hình kinh tế các chủ hộ điều tra 39

3.2.1.1 Tiêu chí phân loại hộ 39

3.2.1.2 Khảo sát thu nhập của các nhóm hộ điều tra 39

Trang 9

3.2.2.1 Đối với trồng lúa 45

3.2.2.2 Đối với ngành chăn nuôi 47

3.2.2.3 Tổng thu giữa các nhóm hộ 48

3.2.3 Các nhân tố tự nhiên tác động đến kinh tế hộ 49

3.2.3.1.Tác động thị trường đầu vào 49

3.2.3.2 Tác động thị trường đầu ra 50

3.3 Mối quan hệ giữa thu nhập và các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ 51

Chương 4 CÁC GIẢI PHÁP 54

4.1 Kế hoạch, phương hướng phát triển của địa phương 54

4.1.1 Sản xuất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi 54

4.1.2 Định hướng kế hoạch chiến lược đến năm 2020 54

4.2 Các giải pháp 55

4.2.1 Giải pháp từ địa phương 55

4.2.1.1 Giải pháp về thị trường 55

4.2.1.2 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 56

4.2.2 Giải pháp từ phía hộ 57

4.2.2.1 Giải pháp về nguồn lực của hộ 57

4.2.2.2 Giải pháp tiếp cận chính sách 58

4.2.2.3 Giải pháp về tài chính 58

KẾT LUẬN 59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn,kinh tế hộ nông dân giữ vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế khu vực

và thế giới.Nó là đơn vị kinh tế đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay.Kinh tế hộ nông dân được coi trọng

và nó thúc đẩy sự phát triển của kinh tế nước ta và góp phần giải quyết vấn đề việc làm và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn,đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và phong phú của con người về lương thực thực phẩm [2]

Cùng với sự phát triển chung của kinh tế xã hội đời sống của người dân trong xã Cao Chương huyện Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng ngày càng thay đổi, kinh

tế từng bước được nâng lên tỷ lệ hộ nghèo giảm, tỷ lệ giàu và khá tăng lên so với cả nước

Có thể nói xem xét các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế gia

đình,sự cần thiết tháo gỡ những bất cập,để có hiệu quả sử dụng tối ưu các

nguồn lực đã trở thành mối quan tâm của mọi người,đặc biệt là những người dân ở nông thôn, những chủ thể trực tiếp chịu sự tác động đó

Từ thực tế này, tôi đi nghiên cứu đề tài: ‘Phân tích các nhân tố tác động

đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương, huyện Trà Lĩnh, tỉnh

Cao Bằng’ Nhằm làm rõ những mặt khó khăn cũng như thuận lợi của các yếu

tố tác động đến sự tăng trưởng kinh tế hộ nông dân tại xã Cao Chương Trên

cơ sở đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị để phát triển các tiềm năng sẵn có khắc phục những khó khăn mà hộ gia đình gặp phải

2 Mục tiêu

2.1 Mục tiêu chung

-Tìm hiểu nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ

-Đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã Cao

Trang 11

Chương huyện Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng

2.2 Mục tiêu cụ thể

-Khái quát được địa bàn nghiên cứu,vai trò của hộ và đặc điểm phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã

-Tìm hiểu đặc điểm,thực trạng kinh tế hộ nông dân trong năm 2013

- Nghiên cứu,phân tích nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn xã

-Đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn để phát triển kinh tế của hộ nông dân

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học

- Vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trường áp dụng vào thực tiễn

- Giúp sinh viên bổ sung thêm kiến thức và kinh nghiệm thực tế

- Rèn luyện được kỹ năng thu thập, xử lý số liệu và viết báo cáo

- Làm rõ thêm về các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ tại địa bàn xã Cao chương, huyện Trà Lĩnh, TP Cao Bằng

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đề tài phân tích đánh giá một cách khái quát về các nhân tố tác động

đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương – huyện Trà Lĩnh – TP

Cao Bằng

4 Bố cục khóa luận

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Các giải pháp

Kết luận

Trang 12

Qua tìm hiểu cho thấy, có nhiều khái niệm của các nhà khoa học về hộ như sau:

Hộ là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà, gồm những người cùng chung huyết thống và những người làm công [4]

Hộ là tất cả những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ [4]

Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội, có liên quan đến sản xuất và tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác [2,5]

Hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc, hay không có chung huyết tộc, ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ

Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động [4]

Hộ là một đơn vị đảm bảo quá trình tái sản xuất nguồn lao động thông qua việc tổ chức nguồn lao động chung [4]

Hộ là một tập hợp những người cùng chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân

họ và cộng đồng [4]

Trang 13

1.1.2 Các quan điểm về hộ và phát triển kinh tế hộ

1.1.2.1 Các quan điểm về hộ nông dân

Hộ nông dân theo Frank Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia

đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử

dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào thị trường và có xu hướng hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao[5]

Nhà khoa học Traianốp cho rằng “ Hộ nông dân là một đơn vị sản xuất rất ổn định” và ông coi “hộ nông dân là đơn vị tuyệt đối để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp[3, 7]

Ở nước ta, theo nhà khoa học Lê Đình Thắng cho rằng: “Nông hộ là tế

bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và trong nông thôn [5, 2]

Qua tìm hiểu những quan điểm trên về hộ nông dân cho thấy rằng:

Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp mà nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp như: Tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ… ở mức độ khác nhau

1.1.2.2 Quan điểm về phát triển kinh tế hộ nông dân

- Quan điểm về phát triển

Theo quan điểm phát triển của Patchanee napracha and Alexxandra

Steppens trong tác phẩm “Tallking hold of ruallif” thì “ phát triển là một quá trình không thay đổi” Đó đã nói lên sự hoàn thiện trong các lĩnh vực mà các

nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Nghĩa là nó đáp ứng nhu cầu của con người ở mức độ cao trong mọi lĩnh vực, cả về đời sống vật chất và

Trang 14

đời sống tinh thần, cả phát triển kinh tế và phát triển xã hội theo xu hướng văn

minh nhân loại Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt trong nền kinh tế trong thời kỳ nhất định trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng và tiến bộ mọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý

Luận điểm cơ bản nhất của Tchayanov (1992) cho rằng coi kinh tế hộ nông dân là phương thức sản xuất tồn tại trong mọi chế độ xã hội Mỗi phương thức sản xuất có quy luật phát triển riêng của nó, và trong mỗi chế độ, nó là cách thích ứng với cơ chế kinh tế hiện hành Mục tiêu của hộ nông dân là có thu nhập cao không kể thu nhập ấy do nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn nuôi hay ngành nghề đó là kết quả chung của lao động gia đình

Khái niệm gốc để phân tích kinh tế gia đình là sự cân bằng lao động – tiêu dùng giữa sự thỏa mãn các nhu cầu của gia đình và sự nặng nhọc của lao

động Sản lượng chung của các hộ gia đình hàng năm trừ đi chi phí sẽ là sản

lượng thuần mà gia đình dùng để tiêu dùng, đầu tư sản xuất và tiết kiệm Mỗi

hộ nông dân cố gắng đạt được một thỏa mãn nhu cầu thiết yếu bằng cách tạo một sự cân bằng giữa mức độ thỏa mãn nhu cầu của gia đình với mức độ nặng nhọc của lao động Sự cân bằng này thay đổi theo thời gian, theo cân bằng sinh học, do tỷ lệ giữa người tiêu dùng và người lao động quyết định [7, 7]

Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất

xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất – kinh doanh và đời sống là tuy thuộc vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ tạo điều kiện phát triển

- Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội với mức độ liên tục trong thời gian dài Sự phát triển của nó dựa trên việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu quả mà vẫn bảo vệ môi trường sinh thái Phát

Trang 15

triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến việc

đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai

Về quan điểm phát triển bền vững kinh tế hộ nông dân không tách rời với quan điểm phát triển bền vững nông thôn và có những nội dung phát triển như sau:

+ Đảm bảo nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp

ứng nhu cầu tương lai

+ Phát triển kinh tế xã hội nông thôn gắn liền với giữ gìn và bảo vệ môi trường

Quan điểm phát triển bền vững kinh tế nông thôn đứng trên quan điểm tiếp cận hệ thống trong phát triển nông thôn Quá trình phát triển kinh tế nông

hộ có rất nhiều nhân tố tác động, song một số nhân tố như: Nhân tố nội tại của nông hộ, nhân tố kỹ thuật, nhân tố thị trường, nhân tố tự nhiên, nhân tố xã hội

có ảnh hưởng nhiều hơn Trong đó chúng ta cần xét đến các nội dung cụ thể như ruộng đất, trình độ dân trí, công nghệ kỹ thuật và vấn đề khó khăn của từng hộ gia đình

Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự tư hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội

1.1.3 Đặc điểm của kinh tế hộ trong quá trình sản xuất

Quy mô sản xuất nhỏ, có sức lao động, có các điều kiện về đất đai, tuy nhiên lại thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật, thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất kinh doanh còn mang nặng tính tự cấp, tự túc Nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước và các cơ chế chính sách về vốn thì kinh tế

Trang 16

hộ không thể chuyển sang sản xuất hàng hoá, không thể tiếp cận với cơ chế thị trường

1.1.4 Vai trò của kinh tế hộ nông dân ở việt nam

- Trong xã hội kinh tế hộ nông dân luôn tồn tại và phát triển, trải qua

nhiều thời kỳ lịch sử khác nhau ngày càng khẳng định được tầm quan trọng với việc phát triển kinh tế xã hội Phát triển kinh tế hộ là phát triển người dân, nâng cao mức sống và nguồn thu nhập của người nông dân

- Kinh tế hộ là một tế bào của xã hội, nó đóng vai trò rất quan trọng trong việc đổi mới công nghệ sản xuất nâng cao đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là nơi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Khi

xu thế xã hội ngày càng phát triển, chuyển sang xu hướng sản xuất hàng hóa

và cạnh tranh trên thị trường thì hộ buộc phải đổi mới phương pháp sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá cả hợp lý

- Mặc dù kinh tế hộ có những bước thăng trầm nhưng hộ nông dân và kinh tế hộ vẫn tồn tại bền vững, thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển Các thành viên trong hộ được gắn bó chặt chẽ với nhau bởi quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân, với những mỗi quan hệ thật sự bình đẳng đó là quan hệ sở hữu tài sản, quan hệ phân phối các nguồn thu nhập và chi tiêu Đó chính là mối quan hệ gắn bó và cảm thông truyền thống nhằm tạo ra những lợi ích kinh tế cho gia đình

- Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh

tế xã hội; Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn vốn, lao

động, tài nguyên, đất đai đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội; Là đối tác cạnh tranh của kinh tế quốc doanh trong quá trình đó để cùng vận động và phát triển Hiệu quả đó gắn liền với sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm được chi phí, chuyển hướng sản xuất nhanh tạo được quỹ hàng hoá cho tiêu

Trang 17

dùng và xuất khẩu tăng thu cho ngân sách nhà nước Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở rộng thị trường vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn

định an ninh trật tự xã hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khoẻ và đời sống của

người dân Thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh" Kinh tế hộ được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triển mạnh mẽ, sôi động, sử dụng có hiệu quả hơn đất đai, lao động, tiền vốn, công nghệ và lợi thế sinh thái từng vùng Kinh tế hộ nông thôn và một bộ phận kinh tế trang trại đang trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông lâm, thủy sản, sản xuất các ngành nghề thủ công phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

- Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ sản xuất: Đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh tế hộ sản xuất mở rộng sản xuất, kinh doanh, mở rộng thêm ngành nghề Khai thác các tiềm năng về lao động, đất đai, mặt nước và các nguồn lực vào sản xuất Tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập cho hộ sản xuất Tạo điều kiện cho kinh tế hộ sản xuất tiếp cận và áp dụng các tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị trường

và từng bước điều tiết sản xuất phù hợp với tín hiệu của thị trường Thúc đẩy kinh tế hộ sản xuất chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá, góp phần thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn và thúc đẩy các hộ gia đình tính toán, hạch toán trong sản xuất kinh doanh, tính toán lựa chọn đối tượng đầu tư để đạt được hiệu quả cao nhất Tạo nhiều việc làm cho người lao

động Hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn, tình trạng bán lúa

non Kinh tế hộ sản xuất trong nông nghiệp dù họ làm nghề gì cũng có đặc trưng phát triển do nền sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp quy định Như vậy hộ

Trang 18

sản xuất kinh doanh trong nền sản xuất hàng hoá không có giới hạn về phương diện kinh tế xã hội mà phụ thuộc rất nhiều vào trình độ sản xuất kinh doanh, khả năng kỹ thuật, quyền làm chủ những tư liệu sản xuất và mức độ vốn đầu tư của mỗi hộ sản xuất

Vì vậy kinh tế hộ có vai trò rất quan trọng để phát triển đất nước trong thời kỳ hội nhập và phát triển

1.1.5 Phân loại hộ nông dân

- Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:

Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường

Loại hộ này có mục tiêu tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dùng trong gia đình Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cật lực và đó cũng được coi là một lợi ích, để có thể tự cấp tự túc cho sinh hoạt, sự hoạt động của họ phụ thuộc vào:

-Khả năng mở rộng diện tích đất đai

- Có thị trường lao động để họ mua nhằm lấy lãi

- Có thị trường lao động để họ bán sức lao động để tăng thu nhập

- Có thị trường sản phẩm để trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình

Hộ nông dân sản xuất hàng hóa chủ yếu: loại hộ này có mục tiêu là tối

đa hóa lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị

trường vốn, ruộng đất, lao động [4]

- Theo tính chất của ngành sản xuất hộ gồm có:

Hộ thuần nông là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp [4]

Hộ chuyên nông là loại hộ chuyên làm các ngành như cơ khí, mộc rèn, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải thủ công mỹ nghệ, dệt may, làm dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp [4]

Hộ kiêm nông là hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính [4]

Trang 19

Hộ buôn bán là hộ ở nơi đông dân cư, có quầy hàng và buôn bán ở chợ Các loại hộ trên không ổn định mà thay đổi khi điều kiện cho phép, vì vậy sản xuất nông nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội nông thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế để hộ đa dạng hóa ngành nghề hoặc chuyên môn hóa Từ đó làm cho lao động trong nông nghiệp giảm, thu hút lao động dư thừa ở nông thôn hoặc làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên [8]

- Căn cứ mức thu nhập của hộ bao gồm:

Sự phân biệt dựa trên những quy định chung của nhà nước hoặc quy

định của địa phương Bài khóa luận này dựa trên những quy định của địa bàn

nghiên cứu và để đơn giản cho việc phân loại hộ nông dân theo thu nhập, khóa luận chia thành 3 loại hộ

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh tế hộ nông dân ở các nước trên thế giới

Khi kinh tế hộ lần đầu xuất hiện ở các nước Tây Âu đã đem lại hiệu quả kinh

tế - xã hội rõ rệt, sau đó kinh tế hộ lan sang các nước công nghiệp hóa Châu

Âu, Bắc Mỹ, Châu Đại Dương cho đến nay kinh tế hộ phát triển ở các nước Châu Á như:

- Thái Lan: Sớm nhận biết được tầm quan trọng của nền nông nghiệp, Chính phủ Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa đất nước từ một nước lạc hậu trở thành nước có nền khoa học kỹ thuật tiến tiến, biết vận dụng

Trang 20

những cái mới vào lao động sản xuất Những chính sách có liên quan đến việc phát triển kinh tế vùng núi ban hành (từ 1950 – 1980)

Thứ nhất: Sửa chữa và bổ sung mạng lưới đường bộ, đường sắt, phá thế

cô lập ở các vùng xa (Bắc, Đông Bắc, Nam…) đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng đập nước ở các vùng

Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hóa sản phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở các vùng Đông Bắc

Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hóa chế biến nông sản để xuất khẩu ngô, sắn sang các nước Châu Âu và Nhật Bản

Thứ tư: Thực hiện những chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân vay với lãi suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với gia đình trước… cùng với nhiều chính sách khác nhau đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Mỗi năm có 90% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra Nhưng trong lúc thực hiện còn bộc lộ một số vấn đề tồn tại như việc cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo đất đai Làm cho nền kinh tế mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏ nông thôn theo mùa vụ ngày càng gia tăng

- Trung Quốc: Là một nước rất phát triển trong nghề nông nghiệp, Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu trong việc cải cách mở cửa là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tấc độ cao và phát triển mạnh trong lĩnh vực đầu tư cho nông nghiệp nông thôn Nguyên nhân của thành tựu đó có nhiều, trong đó điều chỉnh ngân sách rất quan trọng, tăng vốn đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp để

Trang 21

tạo tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng trước hết là đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây dựng hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng cây trồng, vật nuôi, cây con vào sản xuất là lúa, ngô, bông

- Đài Loan: Trong những năm 1950 đến 1960 Đài Loan đã chú trọng

đến phát triển nông nghiệp, đã có nhiều chính sách chủ trương như: “Lấy

nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp” Từ năm 1951 đã có trương trình cải cách ruộng đất theo 3 bước: giảm tô, giải phóng đất công, bán đất cho tá điền, thực hiện người cày có ruộng (1953 – 1954)

Theo đạo luật cải cách ruộng đất của Đài Loan, địa chủ chỉ được giữ lại

3 ha nếu là ruộng thấp và 6 ha nếu là ruộng cao, số còn lại nhà nước mua và bán cho tá điền với giá thấp và được trả dần, trả góp Chính sách phát triển nông nghiệp của Đài Loan trong thời kỳ này đã làm cho nông dân phấn khởi, lực lượng sản xuất trong nông thôn được giải phóng, sản xuất đã được tăng với tốc độ nhanh Tại Đài Loan hiện có 30 vạn người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng cao, song đã có đường đi lên núi là đường nhựa, nhà có đủ điện nước, có ô tô riêng, về chính sách thuế và ruộng đất của chính quyền có sự phân biệt giữa hai đối tượng “nông mại nông” thì miễn thuế (nông dân bán

đất cho nông dân khác), “nông mại bất công” thì phải đóng thuế gấp 3 lần tiền

mua (bán đất cho đối tượng phi nông nghiệp) Nguồn lao động trẻ ở nông thôn rất dồi dào nhưng không di chuyển ra thành thị, mà dich vụ tại chỗ theo kiểu “ly nông bất ly hương” Các cơ quan khoa học ở Đài Loan rất mạnh dạn nghiên cứu cải tại giống mới cho nông dân và họ không phải trả tiền

1.2.2 Kinh tế hộ nông dân của một số địa phương ở Việt Nam

- Ở Việt Nam

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó càng trở nên quan trọng đối với

Trang 22

một quốc gia với gần 80% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao động làm việc trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như đất nước Việt Nam ta Trong nhiều năm qua Việt Nam thực hiện bước chuyển đổi từ nền kinh tế tự cung tự cấp hàng thế kỷ nay, nhưng tiến trình diễn ra rất chậm chạp và sự chuyển tiếp là việc thực hiện nền kinh tế kế hoạch tập trung theo cơ chế bao cấp kéo dài suốt mấy chục năm qua Cách mạng giải phóng dân tộc với hai cuộc kháng chiến trường kỳ tiến tới thống nhất tổ quốc cũng là một nguyên nhân góp phần làm giảm phát triển kinh tế đất nước Chỉ tới thập niên cuối thế

kỷ XX, khi bắt tay vào thực hiện công cuộc đổi mới, chúng ta mới thực sự tiến hành từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

Do những đặc điểm địa lý tự nhiên và thiếu trình độ, kiến thức, kinh nghiệm quản lý nền kinh tế thị trường nên mặc dù trong những năm qua kinh

tế đất nước tuy có tăng trưởng, nhưng phát triển không đồng đều giữa các vùng Bên cạnh sự phát triển kinh tế sản xuất hàng hoá đang diễn ra ở các đô thị và các tỉnh đồng bằng, vẫn tồn tại các hình thức sản xuất còn biểu hiện của nền kinh tế tự cung tự cấp (kinh tế tự nhiên) ở các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa

Thực chất sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường không chỉ là sự thay đổ hình thức kinh tế vĩ mô mà còn thay đổi cả hệ thống kinh tế vi mô Đó

là sự thay đổi phương thức hoạt động, thay đổi hình thức tổ chức của các đơn

vị kinh tế, trực tiếp sản xuất ra của cải, vật chất của xã hội

Trước đây các tổ chức kinh tế mang các tên gọi khác nhau: Nhà máy, xí nghiệp, công ty, cửa hàng, hợp tác xã, cá thể, tư nhân, v.v… Ngày nay trong

cơ chế thị trường, các đơn vị tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh đều

được thống nhất chung với tên gọi là Việt Nam Hiện nay ở nước ta có các

loại hình doanh nghiệp với các thành phần chủ sở hữu như sau: cá nhân, nhóm kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty (công ty trách nhiệm hữu

Trang 23

hạn, công ty cổ phần), hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước và kinh tế hộ gia đình

Kinh tế hộ nông dân là một loại hình kinh tế tương đối phổ biến và

được phát triển ở nhiều nước trên thế giới Nó có vai trò rất quan trọng trong

việc phát triển kinh tế, nhất là trong nông nghiệp Ở Việt Nam, kinh tế hộ nông dân lại càng có ý nghĩa to lớn, bởi vì nước ta bước vào nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường trên nền tảng gần 80% dân số đang sinh sống ở nông thôn và điểm xuất phát để tạo cơ sở vật chất tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa lại đi từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, quản lý theo kế hoạch hóa tập trung, bao cấp

Mặc dù kinh tế hộ gia đình không phải là một thành phần kinh tế nhưng

là một loại hình để phân biệt với các hình thức tổ chức kinh tế khác Một trong các thành viên của kinh tế hộ nông dân đồng thời là chủ hộ gia đình Trong hoạt động kinh tế, gia đình có thể tiến hành tất cả các khâu của quá trình sản xuất và tái sản xuất Chủ hộ điều hành toàn bộ mọi quá trình sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động của mình Ở nước ta, kinh tế hộ gia đình phát triển chủ yếu ở nông thôn, thường gọi là kinh

tế hộ gia đình nông dân, ở thành thị thì gọi là các hộ tiểu thủ công nghiệp Hiện nay, tại một số địa phương đã hình thành các trang trại gia đình có quy

mô sản xuất và kinh doanh tương đối lớn Xu hướng này đang có chiều hướng phát triển và mở rộng ra trên phạm vi toàn quốc

Các cá nhân và nhóm kinh doanh trong các lĩnh vực như vận tải, xây dựng, thương mại dịch vụ và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh… trên thực tế là các hoạt động kinh tế hộ gia đình và được điều chỉnh theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 2/3/1992 Chủ hộ chịu trách nhiệm vô hạn

về vốn và kết quả kinh doanh của mình, mặt khác Nhà nước cũng có những chính sách tạo điều kiện thuận lợi để hộ kinh doanh có số vốn phù hợp với

Trang 24

quy mô để hộ gia đình có thế chuyển thành doanh nghiệp đăng ký kinh doanh

và các hoạt động theo luật doanh nghiệp đã được Quốc hội khóa X kỳ họp thứ

5 thông qua vào tháng 6 năm 1999 Theo số liệu thống kê, tính đến năm 2000 nước ta có khoảng 38.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, bao gồm cả doanh nghiệp tư nhân và hơn 1,5 triệu hộ kinh doanh cá thể Các loại hình doanh nghiệp này bao gồm nhiều ngành nghề thu hút nhiều lao động, sản xuất

ra nhiều sản phẩm hàng hoá phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, góp phần làm cho nền kinh tế phát triển sôi động và linh hoạt hơn, khai thác được nguồn lực còn tiềm ẩn trong dân cư phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước

Như trên đã phân tích, kinh tế hộ gia đình tập trung chủ yếu ở khu vực sản xuất nông nghiệp và chiếm tới 2/3 lực lượng lao động toàn xã hội Vì vậy, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình của Đảng và Nhà nước

ta thực chất là việc thực hiện phát triển một cách hợp lý các hình thức sản xuất và kinh doanh trong nông nghiệp Đây là loại hình kinh tế phổ biến nhất

ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Tùy theo đặc điểm, tính chất của từng khu vực, từng địa bàn, cần phân loại các hộ gia đình theo trình độ sản xuất hàng hoá, khả năng tự chủ trong kinh doanh, mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh tế để có những biện pháp hỗ trợ thích hợp Hộ gia đình có nhiều ưu thế, nhưng cũng có nhiều khó khăn, hạn chế

về nhiều mặt Việc tác động của Nhà nước, kết hợp với sự liên kết hỗ trợ hướng dẫn của các doanh nghiệp nhà nước, các hợp tác xã… là rất cần thiết

Xem xét đến vấn đề kinh tế nói chung, hay kinh tế hộ gia đình nói riêng không thể không đề cập đến vấn đề tiêu dùng Tiêu dùng là hành vi tất yếu và thường xuyên của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của cá nhân, cộng đồng, của toàn xã hội Tiêu dùng vừa là mục tiêu vừa

là tiền đề của sản xuất và tái sản xuất xã hội Mức độ tiêu dùng có thước đo và

Trang 25

được chi phối bởi yếu tố thu nhập thực tế tính theo đầu người Các nước

phương Tây có nền kinh tế phát triển, tích lũy tư bản, phúc lợi xã hội và thu nhập cá nhân cho phép đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội phát triển cao

Do kết quả của sự chi phối, giao lưu kinh tế quốc tế trong việc thực hiện chính sách mở cửa, những năm qua nền kinh tế thị trường đa thành phần

ở nước ta có những bước tăng trưởng đáng kể, nhưng đồng thời cũng kéo theo

sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng cả về vật chất lẫn tinh thần Sự gia tăng về nhu cầu tiêu dùng là quy luật tự nhiên và đáng khuyến khích Tuy nhiên, trong trường hợp kinh tế kém phát triển như ở nước ta, chưa thể có mức tiêu dùng bình quân cao được

Hiện nay, có hiện tượng một bộ phận hộ gia đình thu nhập cao, tập trung ở thành thị, mức sống và nhu cầu tiêu dùng chênh lệch cao gấp nhiều lần so với những hộ dân sống ở nông thôn Đây là vấn đề cần được quan tâm giải quyết để thực hiện tính công bằng trong phát triển kinh tế - xã hội theo

định hướng xã hội chủ nghĩa Xóa đói giảm nghèo, tình trạng thất nghiệp,

phân công lao động và giải quyết việc làm, thực tế hộ gia đình cũng là những vấn đề cần được đề cập trong nghiên cứu về các chính sách liên quan tới lĩnh vực gia đình

Trong nhiều năm qua cùng với sự phát triển của đất nước kinh tế hộ ở các tỉnh cũng phát triển như:

- Ninh Bình

Qua nhiều năm đổi mới và phát triển hội nông dân tỉnh Ninh Bình đã thực hiện nhiều phương thức giúp đỡ người nông dân phát triển kinh tế hộ, hỗ trợ vốn cho nông dân thông qua quỹ hỗ trợ nông dân của các cấp hội, phối hợp với ngân hàng chính sách xã hội, ngân hàng nông nghiệp và phát triển

Trang 26

nông thôn giúp cho hộ nông dân vay vốn chăn nuôi, trồng trọt và phát triển sản xuất

Hội nông dân của các cấp trong tỉnh đã thành lập được 848 “tổ tiết kiệm” để thực hiện việc phân bố và sử dụng nguồn vốn đến với các hộ nông dân được công bằng và có hiệu quả hơn Những “tổ tiết kiệm” này sẽ cho các hộ nông dân trong thôn, xóm vay để phát triển kinh tế theo hình thức quay vòng vốn,

đến nay đã có trên 40 nghìn hộ nông dân được hỗ trợ vay 340 tỷ đồng

Hội đồng nhân dân tỉnh trú trọng tới việc mở các lớp tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật giúp bà con có kiến thức và phương pháp để sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

- Thái nguyên

Với sự nỗ lực của đảng bộ, chính quyền và nhân dân địa phương, nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên đã có những bước tiến dài và có chuyển biến toàn diện Trước xu thế hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Thái Nguyên tiếp tục hướng tới những mục tiêu mới và tầm nhìn

đó được cụ thể hóa bằng quy hoạch nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên từ

thời kỳ 2011 – 2020 Một trong những mục tiêu phát triển tổng quát của thái Nguyên là phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn với xây dựng nông thôn mới làm thay đổi cơ bản nông thôn Thái Nguyên

về hạ tầng, về văn hóa xã hội và về đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn Nhờ đó mà mô hình kinh tế của nông dân được chọn làm mũi nhọn để phát triển kinh tế ở nơi đây Các mô hình kinh tế đều có sự liên kết với các hộ với nhau, tạo ra một lượng hàng hóa nhất định có sự thống nhất từng loại giá cả cho từng loại sản phẩm, đủ điều kiện để cung cấp cho thị trường và xuất khẩu

Trang 27

- Nam Định:

Được sự chỉ đạo của tỉnh ủy, UBND tỉnh, ngành NN và PTNT, các

huyện, thành phố đã đạt được nhiều thành quả Thành phố đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây giống, cơ cấu mùa vụ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường cơ giới hóa sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của các sản phẩm chủ lực

Trong 2 năm đã triển khai gần 500 mô hình trình diễn kỹ thuật, đặc biệt

đã xây dựng thành công 45 mô hình sản xuất cách đồng mẫu lớn với diện tích

2.282 ha Việc đẩy mạnh áp dụng mô hình cách đồng mẫu lớn, đưa cơ giới hóa vào các khâu làm đất, gieo cấy, thu hoạch trong sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt làm giảm chi phí sản xuất, công nhân, giải phóng sức lao động nặng nhọc, nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho nông dân, góp phần nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp

1.2.3 Sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở xã Cao Chương

Được sự quan tâm chỉ đạo của tỉnh ủy, UBND huyện, ngành nông

nghiệp và phát triển nông thôn, xã Cao Chương đã đẩy mạnh phát triển kinh

tế nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân, từng bước phát triển đổi mới cơ cấu cây trồng, các giống vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao chất lượng tốt phù hợp với điều kiện phát triển tại địa bàn Áp dụng khoa học kỹ thuật trong canh tác, tăng cường cơ giới hóa sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng

của các loại sản phẩm

Thực hiện chủ trương, phát triển kinh tế hộ nông dân phải gắn liền với giải quyết các vấn đề xã hội, nhằm nâng cao đời sống tinh thần Xã luôn coi phát triển con người là động lực để phát triển sản xuất, phát triển xã hội Do

đó xã đã hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi cho các gia đình hoàn cảnh khó khăn

để có những giống cây trồng tốt mang lại hiệu quả kinh tế cao

Công tác khuyến nông – khuyến lâm luôn được chú trọng và đẩy mạnh,

Trang 28

khuyến khích nông dân sử dụng những giống cây mang lại hiệu quả cao Cử luân phiên các cán bộ khuyến nông xuống tận các hộ nông dân để tìm hiểu những khó khăn trong việc phát triển kinh tế

Bài học kinh nghiệm

Qua thời gian thực tập tại địa phương cho thấy sự quan tâm của tỉnh trong phát triển kinh tế với đó là sự hỗ trợ, khuyến khích người nông dân tăng gia sản xuất qua các chính sách xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi cho người dân làm cho người dân phát triển kinh tế nâng cao mức sống Từ thực tế cho thấy được trình độ dân trí trên địa bàn còn kém, thiếu hiểu biết trong vấn đề nắm bắt thông tin thị trường Gặp khó khăn trong quá trình chăn nuôi, kỹ thuật canh tác nông nghiệp vì thế cần thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển nhà nước, các cơ quan trên địa bàn cần mở những lớp tập huấn về kỹ thuật cho người dân và có những chính sách phù hợp để người dân

được hỗ trợ phát triển kinh gia đình

Trang 29

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố tác động đến phát triển

- Số liệu thu thập năm 2011 – 2013

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Sơ lược điều kiện tự nghiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu

- Đánh giá các nguồn lực ở địa phương

- Phân tích tình hình kinh tế theo nhóm hộ điều tra

- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ nông dân

- Phân tích những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh

tế của hộ gia đình

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế cho từng nhóm hộ trên địa bàn nghiên cứu

Trang 30

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp là phương pháp thu thập thông tin

số liệu không có sẵn, chưa có ở bất kỳ tài liệu nào người thu thập có được thông tin qua tiếp xúc trực tiếp với người dân, đối tượng nghiên cứu bằng các phương pháp khác nhau

Phương pháp quan sát: Là phương pháp quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các công cụ để nắm đượctổng quan về địa hình, điều kiện tự nhiên trên

địa bàn nghiên cứu

Điều tra bằng bảng hỏi: Là phương pháp tìm hiểu quy mô, mức sống

của người dân tại địa phương, xác định tiềm năng cơ hội, những thuận lợi và khó khăn người dân đang tồn tại

Phỏng vấn bán trúc: Là phương pháp phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi Những chính sánh mà nhà nước đã và đang thực hiện tác động đến đời sống nhân dân, những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các chính sách đó Được xây dựng sẵn, nhằm tìm hiểu thu nhập và mức sống của người dân

Chọn mẫu điều tra: Là phương pháp không tiến hành điều tra hết toàn

bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên một đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc điểm và tính chất của đặc điểm đó Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có khả năng đại diện cho một tổng thể chung Chọn mẫu ngẫu nhiên trong xã lấy mẫu 90 hộ Kết quả điều tra của mẫu này có thể suy ra cho tổng thể chung

Trang 31

2.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn hoặc từ các số liệu đã được công bố, các báo cáo tổng kết các công trình khoa học và các bài viết có liên quan đến kinh tế hộ

Các thông tin này thường được thu thập tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, huyện, các cơ quan, tổ chức, văn phòng dự án, các tạp chí, Internet

2.3.2 Phương pháp sử lý số liệu

Xử lý số liệu đã công bốdựa vào các số liệu đã được công bố, tôi tổng hợp đối chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với những hướng nghiên cứu của đề tài

Xử lý số liệu điều tra: sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, phân tích

và sử lý số liệu, phân tích các nhân tố tác động đến kinh tế hộ

2.4 Các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ

Các nhà kinh tế tân cổ điển đã cố gắng giải thích chủ yếu nguồn gốc của sự tăng trưởng thông qua hàm sản xuất Hàm số này nêu lên mối quan hệ giữa sự tăng lên của đầu ra với sự tăng lên của các yếu tố đầu vào: Vốn, lao

động, tài nguyên và khoa học – công nghệ

Y=f(K,L,R,T) Trong đó:

Trang 32

Một dạng của kiểu phân tích này là hàm Cobb – Douglas, hàm này có dạng:

Y =T Kα Lβ Rγ

Ở đây α, β, γ là các số lũy thừa, phản ánh tỷ lệ cận biên của các yếu tố đầu vào

(α+ β + γ = 1) Sau khi biến đổi Cobb – Douglas thiết lập được mỗi quan hệ theo tấc

độ tăng trưởng của các biến số

g = t + αk + βl + γr Trong đó:

g: Tốc độ tăng trưởng

k, l, r: Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào

t: Phần dư còn lại phản ánh tác động của khoa học

2.5 Lý thuyết cho hàm hồi quy

- Cho N quan sát trên biến độc lập (giải thích x) và biến phụ thuộc (được giải thích y)

(x1,y1),(x2,y2), ,(xn,yn)

- Mô hình thống kê của hồi qui tuyến tính giản đơn nêu rằng đối với

mọi quan sát i (i=1 n), trị số quan sát của biến y sẽ là:

Trong đó:

β0 + β1x là trung bình của biến y khi x = xi (tức là β0 + β1x = µy/x=xi)

β1 là hệ số góc/góc dốc của đường hồi qui tổng thể Nó biểu hiện lượng

thay đổi của µ y khi x thay đổi một đơn vị

β0 là hằng số của đường hồi qui tổng thể, tức là trị số của µy khi x = 0

εi là sai số ngẫu nhiên, được giả sử là có phân phối chuẩn với trung

bình 0 và độ lệch chuẩn σ Nói cách khác εi là một mẫu ngẫu nhiên đơn giản

được rút ra từ một phân phối chuẩn N(0,σ)

Trang 33

Các tham số β0;β1; σ được gọi là hệ số của đường hồi qui Các tham số tổng thể này được ước lượng bằng đường thẳng bình phương nhỏ nhất

- Chúng ta sử dụng đường thẳng bình phương nhỏ nhất để suy luận cho một tổng thể mà từ đó mẫu được rút ra

- Đường thẳng hồi qui bình phương nhỏ nhất có dạng:

ŷ = b0 + b1x

Trong đó:

ŷ là trị số ước lượng của biến y từ một đường thẳng sao cho tổng các

bình phương các độ lệch theo phương thẳng đứng từ các điểm trên đồ thị phân tán đến đường thẳng đó, yi - ŷi với ∀i, là nhỏ nhất Đường thẳng đó gọi là

đường thẳng hồi qui bình phương nhỏ nhất hay đường thẳng phù hợp nhất

Hay nói cách khác đường thẳng hồi qui bình phương nhỏ nhất là đường thẳng làm cho Σ (các độ lệch)2 = Σ(yi – ŷi)

2

= cực tiểu

b1: ước lượng của hệ số góc của đường hồi qui tổng thể β1 và được tính

b0: là ước lượng hằng số của đường hồi qui tổng thể β0 và được tính

σ: được ước lượng bằng căn bậc hai của phương sai mẫu s2

theo công thức

- Kiểm định giả thiết H0: β i = 0 (i=1, 2) được căn cứ vào thống kê t có

dạng

- Có phân phối t với là N-p-1 bậc tự do

Trang 34

ANOVA trong phân tích hồi qui

- Theo lý thuyết, bảng ANOVA của phép hồi qui bội gồm p biến độc

lập luôn có dạng chung như sau:

hình hôi qui

F: Là thống kê cho kiểm định giả thiết H0 : β 1= β 2= = β p =0

Đối với hồi qui tuyến tính đơn giản thì F = t

- Mô hình hồi qui tuyến tính bội có thể có nhiều hơn một biến độc lâp Dưới đây là mô hình thống kê của hồi qui tuyến tính với 5 biến độc lập:

y = β0 + β1x1 + β2x2 + β3x3 + β4x4 + ε

Trang 35

- Áp dụng cho mẫu điều tra cụ thể của đề tài nghiên cứu ta có giả định

về kết quả sản xuất của nông hộ như sau:

Mô hình hồi qui tuyến tính sẽ có dạng:

tuoi + ε

Trong đó: β0 : hằng số

β1, β2, β3, β4, β5: hệ số góc/độ dốc

ε: sai số ngẫu nhiên

- Kiểm định về mối quan hệ tuyến tính bội:

Giả thiết H0: β1 = 0, ,β4 = 0

Đối thiết Ha: β1 ≠ 0, , β4 ≠ 0

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Cao Chương là xã miền núi nằm ở phía Nam của huyện Trà Lĩnh, có tổng diện tích tự nhiên 2.875 ha và có vị trí địa lý như sau:

- Phía Đông giáp xã Xuân Nội huyện Trà Lĩnh

- Phía Tây giáp xã Lưu Ngọc huyện Trà Lĩnh

- Phía Nam giáp xã Quốc Toản huyện Trà Lĩnh và xã Phi Hải - huyện Quảng Uyên

- Phía Bắc giáp thị trấn Hùng Quốc, xã Quang Hán - huyện Trà Lĩnh

Xã có hệ thống đường giao thông tương đối thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội, có tuyến đường tỉnh lộ 205 chạy giữa trung tâm xã nối với cửa khẩu Trà Lĩnh và đường quốc lộ 3, có tuyến đường liên xã sang Lưu Ngọc Từ trung tâm xã đi vào các xóm đều có đường nhỏ nên việc đi lại của nhân dân tương đối dễ dàng Xã có hệ thống sông suối tương đối đồng đều, có sông Trà Lĩnh chảy giữa địa bàn xã và một số suối nhỏ nằm rải rác trên địa bàn xã Nhìn chung, lưu lượng và chất lượng nước đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, xã gồm có 17 xóm

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Là xã miền núi có độ cao so với mặt nước biển từ 600 - 900m, địa hình của xã được chia thành hai vùng rõ rệt:

- Vùng núi đá: Nằm ở phía Tây Nam của xã, có nhiều núi cao, độ cao

từ 700 - 900m, có địa hình hiểm trở, nhiều suối ngầm, khu vực này thường

Trang 37

thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu dành cho phát triển lâm nghiệp theo hướng khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ

- Vùng núi đất: Chiếm phần lớn diện tích của xã, có độ cao từ 600-

800m, giữa các vùng dốc núi tạo nên các thung lũng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Khu vực này có thể khai thác sử dụng cho mục đích sản xuất nông lâm nghiệp, khoanh nuôi và phát triển rừng phòng hộ

- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, mùa này nóng ẩm mưa nhiều, lượng mưa chiếm 80 - 90% tổng lượng mưa cả năm, mưa nhiều vào tháng 8, thỉnh thoảng xảy ra gió lốc và mưa đá gây ra ngập lụt ảnh hưởng xấu

đến sản xuất và đời sống của nhân dân

- Nhiệt độ thấp tuyệt đối từ 00C - 40C

- Nhiệt độ trung bình từ 130C - 14,50C

- Nhiệt độ tối cao 360C

- Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1.350 - 1.400 giờ

- Lượng mưa: Xã nằm trong vùng có lượng mưa trung bình hàng năm

1.200 - 1.900 mm, năm cao nhất có thể lên tới 2.500 mm Lượng mưa phân

bố không đồng đều giữa mùa mưa và mùa khô Về mùa mưa cường độ mưa lớn, lượng mưa chiếm tới gần 80% tổng lượng mưa trong năm

Trang 38

- Chế độ ẩm không khí:Xã có độ ẩm không khí khá cao, trung bình

tháng biến thiên từ 70 - 80% Chênh lệch độ ẩm lớn giữa mùa mưa và mùa khô, mùa mưa do ảnh hưởng của gió mùa, mưa nhiều nên độ ẩm khá cao 80

- 90%, mùa khô độ ẩm thấp hơn từ 60 - 65%, về mùa này chế độ ẩm thấp

- Lượng bốc hơi: Không vượt quá 1.200 mm, tỷ lệ bốc hơi so với

lượng mưa có sự mâu thuẫn qua từng thời gian, tháng mưa nhiều thì lượng bốc hơi ít hơn, ngược lại những tháng khô hanh, lượng mưa không đáng kể thì lượng bốc hơi lại cao, gây ra hiện tượng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp

- Chế độ gió: Có sự khác biệt rõ rệt giữa hai thời kỳ, từ tháng 9 đến

tháng 2 năm sau có gió đông bắc, từ tháng 3 đến tháng 8 có gió Tây Nam, ngay trong thời kỳ thịnh hành gió Đông Bắc, tần suất các hướng đối lập

(Nam, Tây Nam) vẫn nhiều hơn các hướng khác

3.1.1.4 Thuỷ văn

Trên địa bàn xã duy nhất có con sông Trà Lĩnh chạy qua giữa địa bàn

xã về phía Tây Nam đến Thang Sặp thì cả dòng sông chảy ngầm xuống hang

động đá vôi thông với hồ Ngà Nội và hồ Thăng Hen

Nhìn chung, chất lượng nước khá tốt, đáp ứng được nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, ngoài ra còn có các con suối nhỏ, một số

ao, hồ cung cấp một phần nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Hệ thống sông suối chảy qua địa bàn xã phân bố tương đối đều, trong đó nguồn nước chính là sông Trà Lĩnh bắt nguồn từ Trung Quốc Nhìn chung nguồn nước mặt khá phong phú, về cơ bản đáp ứng được nhu cầu nước cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

3.1.2 Cơ sở hạ tầng

- Giao thông, thủy lợi

Trang 39

Xã có tuyến đường quốc lộ 205 chạy giữa trung tâm xã nối với cửa khẩu Trà Lĩnh và quốc lộ 3, đã tu sửa nhiều tuyến đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng các xóm dài 3.350m với tổng số 433 công

Làm mới đường bê tông nông thôn các xóm với chiều dài 940 mét rộng 2,5 mét với tổng số 1.600 ngày công

Giao thông thuận lợi làm cho việc đi lại người dân dễ dàng và đưa các máy móc vào sản xuất thuận tiện hơn

Nạo vét kênh mương phục vụ tưới tiêu dài 3.500 m với tổng số là 147 công

Tu sửa công trình nước sinh hoạt các xóm là 170 công

ứng được tương đối đầy đủ phục vụ nhu cầu cho việc học tập của học sinh và

việc giảng dạy của các giáo viên

- Y tế

Trang 40

Xã Cao Chương hiện có 1 trạm y tế gần ủy ban xã trung tâm của các xóm giúp công tác khám chữa bệnh được duy trì thường xuyên, chương trình giáo dục sức khoẻ được thực hiện, trong năm không có bệnh dịch gì xẩy ra trên địa bàn Ngoài ra có bệnh viện huyện đóng trên địa bàn khiến cho việc khám bệnh của người dân được dễ dàng hơn đặc biệt có đội ngũ y bác sỹ luôn tận tình trong công tác khám chữa bệnh cho người dân

3.1.3 Các nguồn tài nguyên

3.1.3.1 Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn xã có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống đoàn kết với nhau như: Tày, Nùng, Dao, H’Mông, Kinh được phân bố theo 17 xóm hành chính Mỗi một dân tộc đều có một bản sắc văn hóa riêng, phong tục tập quán riêng tạo nên một nền văn hóa phong phú đa dạng, đó là một tài nguyên nhân

văn quý cần được phát huy gìn giữ cùng phát triển

3.1.3.2 Tài nguyên đất

Xã có nhiều loại đất khác nhau, phân bố diện tích rộng thích hợp để trồng các loại cây nông nghiệp, công nghiệp ngắn ngày, dài ngày Cây trồng chủ yếu của xã là trồng cây lúa nước

Bảng 3.1cho thấy tình hình sử dụng đất của xã Cao Chương năm 2013, với tổng diện tích đất tự nhiên 2.977,04 ha Diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm phần lớn với tổng diện tích 2.766,82 ha chiếm 92,94% trong tổng diện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ là 2,86% với địa hình là đồi núi nên có diện tích và đất này có thể khai thác để trồng cây công nghiệp lâu năm

Trong những năm gần đây công tác giao đất giao rừng được các cấp quan tâm thực hiện tốt nên diện tích đất rừng đã được giao đến từng hộ gia

đình quản lý, chăm sóc, bảo vệ và trồng rừng

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), “Giáo trình kinh tế phát triển”, NXB Lao động Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình kinh tế phát triển”
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: NXB Lao động Hà Nội
Năm: 2005
11. Nguồn UBND xã “Báo cáo tổng kết cuối năm 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết cuối năm 2011
12. Nguồn UBND xã “Báo cáo tổng kết cuối năm 2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết cuối năm 2012
13. Nguồn UBND xã “Báo cáo tổng kết cuối năm 2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết cuối năm 2013
Nhà XB: UBND xã
Năm: 2013
1. Nguyễn Sinh Cúc (2000), những thành tựu nổi bật của nhà nước ta, Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 206 Khác
2. Báo cáo (2011), “Hiệp hội lương thực việt Nam ‘’ Khác
3. Nông nghiệp, nông thôn và nông dân trên thế giới, NXB Viện thông tin KHXH, Hà Nội, 1990 Khác
4. Nguyễn Văn Huân (1993), kinh tế hộ, khái niệm, vị trí,vai trò,chức năng, Tạp chí nghiên cứu kinh tế Khác
5. Lê Đình Thắng (1993), phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hóa, Tạp chí nghiên cứu kinh tế Khác
6. Nguyễn Văn Tiêm (1993), Giàu nghèo trong nông thôn hiện nay, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
8. Chu Van Vũ (1995), kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam, NXB khoa học xã hội Hà Nội Khác
9. Trần Đức Viên (1995),nông nghiệp trên đất dốc ,thách thức và tiềm năng, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
10. Đặng Thọ Xương (1996), kinh tế VAC trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn. NXB chính trị Quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng tài nguyên đất của xã năm 2013 - Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng tài nguyên đất của xã năm 2013 (Trang 41)
Bảng 3.3. Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm 2011-2013 - Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.3. Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm 2011-2013 (Trang 43)
Bảng 3.4. Giá trị sản xuất các ngành của xã Cao Chương 2011-2013 - Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.4. Giá trị sản xuất các ngành của xã Cao Chương 2011-2013 (Trang 47)
Bảng 3.5. Khảo sát thu nhập của nhóm hộ điều tra - Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.5. Khảo sát thu nhập của nhóm hộ điều tra (Trang 48)
Bảng 3.7:Tình hình cơ bản các hộ điều tra - Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.7 Tình hình cơ bản các hộ điều tra (Trang 50)
Bảng 3.8. Trình độ của các chủ hộ điều tra - Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.8. Trình độ của các chủ hộ điều tra (Trang 53)
Bảng 3.9: Chi phí cho 1 sào  lúa/vụ theo hộ - Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.9 Chi phí cho 1 sào lúa/vụ theo hộ (Trang 55)
Bảng 3.10: Chi tiết chi phí chăn nuôi của các nhóm hộ - Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.10 Chi tiết chi phí chăn nuôi của các nhóm hộ (Trang 56)
Bảng 3.11: Tổng thu giữa các nhóm hộ - Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.11 Tổng thu giữa các nhóm hộ (Trang 58)
Bảng 3.12: Summary - Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.12 Summary (Trang 61)
Bảng 3.13: ANOVA - Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Cao Chương - huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.13 ANOVA (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm