1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.

104 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 735,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế hộ ở xã vẫn còn nhiều mặt tồn tại: Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản xuất theo hướng hàng hóa ch

Trang 1

LÝ TÔN HUỲNH

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TẠI XÃ QUANG TRUNG

HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

LÝ TÔN HUỲNH

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TẠI XÃ QUANG TRUNG

HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Cương

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

thức thực tế, đây là tiền đề giúp tôi nâng cao kiến thức và trải nghiệm so với những

gì tôi đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhu cầu lao động hiện nay và hoàn thành khóa học của mình

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường Ban chủ nhiệm Khoa Kinh

tế & PTNT, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo ThS Trần Cương, tôi đã thực hiện đề tài: : “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng”

Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn thiện Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Trần Cương người đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ủy ban Nhân dân xã Quang Trung, đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 06 tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Lý Tôn Huỳnh

Trang 4

1 BQ Bình quân

3 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

4 CN - TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

4 Đóng góp mới của đề tài 4

5 Bố cục của đề tài 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5

1.1.1 Cơ sở lý luận về kinh tế nông hộ 5

1.1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.1.2 Vai trò, sự cần thiết phát triển kinh tế hộ 9

1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế hộ 9

1.1.1.4 Các xu hướng phát triển của kinh tế hộ 12

1.1.1.5 Chỉ tiêu phân loại hộ 13

1.1.2 Cơ sở lí luận về hiệu quả kinh tế 14

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế (HQKT) 14

1.1.2.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế 15

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 17

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ trên thế giới 17

1.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Thái Lan 17

1.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Hàn Quốc 18

1.2.1.3 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Trung Quốc 19

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam 20

1.2.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Bắc Ninh 20

1.2.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Hưng Yên 21

1.2.2.3 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Ninh Bình 22

Trang 6

1.2.4.2 Đối với xã Quang Trung 24

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25

2.1.2.1 Phạm vi không gian 25

2.1.2.2 Phạm vi thời gian 25

2.1.2.3 Phạm vi về nội dung nghiên cứu 25

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 26

2.3.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 26

2.3.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 26

2.3.2 Phương pháp tổng hợp, xử lí số liệu 27

2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 27

2.3.3.1 Phương pháp thống kê kinh tế 27

2.3.3.2 Phương pháp so sánh 27

2.3.3.3 Phương pháp phân tích SWOT 27

2.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 28

2.3.4.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 28 2.3.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh đời sống thu chi của nông hộ 28

2.3.4.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính 28

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 30

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 30

3.1.1.1 Vị trí địa lý 30

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình 30

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết 30

Trang 7

3.1.2.1 Điều kiện về đất đai 33

3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động 35

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung 40

3.1.3.1 Thuận lợi 40

3.1.3.2 Khó khăn 41

3.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã Quang Trung 41

3.2.1 Cơ cấu kinh tế của xã qua 3 năm 2011-2013 41

3.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã Quang Trung 44

3.2.2.1 Thực trạng phát triển ngành trồng trọt 44

3.2.2.2 Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi 45

3.2.2.3 Thực trạng phát triển ngành phi nông nghiệp 46

3.3 Thực trạng phát triển kinh tế hộ của nhóm hộ điều tra 46

3.3.1 Thông tin chung của nhóm hộ điều tra 46

3.3.2 Tình hình kinh tế của nhóm hộ điều tra 49

3.3.3 Phân tích tình hình kinh tế của các nhóm hộ 49

3.3.3.1 Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ 49

3.3.3.2 Tình hình sử dụng vốn của nhóm hộ 52

3.3.3.3 Tình hình sử dụng tài sản của nhóm hộ 53

3.3.3.4 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực của nhóm hộ 54

3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ 56

3.4.1 Đối với nhóm hộ giàu - khá 56

3.4.1.1 Về thu nhập 56

3.4.1.2 Về chi phí 57

3.4.1.3 Hạch toán 58

3.4.2 Đối với nhóm hộ trung bình 59

3.4.2.1 Về thu nhập 59

3.4.2.2 Về chi phí 60

3.4.2.3 Hạch toán 61

Trang 8

3.4.3.3 Hạch toán 64

3.5 Các khoản chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ 65

3.5.1 Đối với nhóm hộ giàu khá 65

3.5.2 Đối với nhóm hộ trung bình 66

3.5.3 Đối với nhóm hộ nghèo 67

3.6 Hiệu quả kinh tế của ba nhóm hộ điều tra 68

3.7 Các khó khăn gặp phải của các hộ điều tra 68

3.8 Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ 70

3.9 Đánh giá chung về quá trình phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung 71

3.9.1 Khó khăn và thuận lợi trong phát triển kinh tế tại xã Quang Trung 71

3.9.1.1 Thuận lợi 71

3.9.1.2 Khó khăn 72

3.9.2 Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế hộ ở xã Quang Trung 72

3.10 Phân tích SWOT 73

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TẠI XÃ QUANG TRUNG 74

4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu 74

4.1.1 Quan điểm 74

4.1.2 Phương hướng 74

4.1.3 Mục tiêu 75

4.2 Giải pháp 77

4.2.1 Giải pháp riêng cho nhóm hộ 77

4.2.1.1 Giải pháp cho nhóm hộ khá - giàu 77

4.2.1.2 Giải pháp cho nhóm hộ trung bình 77

4.2.1.3 Giải pháp cho nhóm hộ nghèo 78

4.2.2 Những giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã Quang Trung 78

4.2.2.1 Giải pháp về đất đai 78

4.2.2.2 Giải pháp về vốn 79

Trang 9

4.2.2.6 Giải pháp về chính sách 82

4.2.2.7 Giải pháp về thị trường 83

4.3 Kiến nghị 83

4.3.1 Đối với nhà nước 83

4.3.2 Đối với xã Quang Trung 84

4.3.3 Đối với hộ nông dân 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 10

Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã Quang Trung 37

Bảng 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành trên địa bàn xã Quang Trung43 Bảng 3.4: Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng trên địa bàn xã Quang Trung năm 2013 44

Bảng 3.5: Tình hình chăn nuôi của xã Quang Trung 46

Bảng 3.6: Tổng hợp đặc điểm các hộ điều tra 47

Bảng 3.7: Tình hình kinh tế của các nhóm hộ điều tra 49

Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất đai của các nhóm hộ 51

Bảng 3.9: Bảng tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 52

Bảng 3.10: Tài sản cố định bình quân của hộ 53

Bảng 3.11: Trình độ học vấn của nhóm hộ điều tra 54

Bảng 3.12: Tình hình dân số và lao động của các nhóm hộ điều tra năm 201355 Bảng 3.13: Sơ lược tình hình sản xuất kinh doanh của nhóm hộ giàu 56

Bảng 3.14: Chi phí của nhóm hộ giàu - khá 57

Đối với ngành lâm nghiệp đa số chỉ là cây gỗ mọc tự nhiên không mất công và chi phí cho ngành này 57

Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ giàu – khá 58

Bảng 3.16: Tình hình sản xuất kinh doanh của nhóm hộ trung bình 59

Bảng 3.17: Chi phí của nhóm hộ trung bình 60

Đối với ngành lâm nghiệp đa số chỉ là cây gỗ mọc tự nhiên không mất công và chi phí cho ngành này 61

Bảng 3.18: Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ trung bình 61

Bảng 3.19: Tình hình sản xuất kinh doanh của nhóm hộ nghèo 62

Bảng 3.20: Chi phí của nhóm hộ nghèo 63

Bảng 3.21: Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ nghèo 64

Bảng 3.22: Chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ khá – giàu 65

Bảng 3.23: Chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ trung bình 66

Bảng 3.24: Chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ nghèo 67

Bảng 3.25: Hiệu quả kinh tế của các nhóm hộ 68

Bảng 3.26: Những khó khăn của các hộ điều tra 69

Trang 11

Biểu đồ 3.2: Tình hình dân số xã Quang Trung 2011 - 2013 38

Biểu đồ 3.3: Giới tính của chủ hộ 48

Biểu đồ 3.4: Tình hình các hộ phân theo dân tộc 48

Biểu đồ 3.5: Trình độ văn hoá của các hộ điều tra 48

Biểu đồ 3.6: Tình hình sử dụng đất đai của các nhóm hộ 52

Biểu đồ 3.7: Tình hình vốn của nhóm hộ điều tra 53

Biểu đồ 3.8: Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ giàu – khá 58

Biểu đồ 3.9: Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ trung bình 61

Biểu đồ 3.10: Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ nghèo 64

Biểu đồ 3.11: Khó khăn của các hộ điều tra 70

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước đang trong thời kỳ đổi mới, đời sống người dân đang ngày

càng được nâng cao Trong cơ chế thị trường, với sự cạnh tranh đầy nghiệt ngã, mỗi con người đều lựa chọn cho mình một cách làm giàu chính đáng, đối với bà con nông dân, tài sản quý giá trong tay không có gì hơn ngoài những tấc đất, mảnh vườn, mẫu ruộng Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế còn

đang có nhiều diễn biến phức tạp như hiện nay, nông nghiệp - nông dân -

nông thôn tiếp tục được khẳng định là một động lực quan trọng để giữ vững

sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta

Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn, kinh tế hộ nông dân giữ vai trò quan trọng không thể thiếu Nó là đơn vị kinh

tế đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay Sự tồn tại và phát triển của nó là một tất yếu khách quan Trong những năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức theo cơ chế thị trường có sự quản lý kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ nông dân được coi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp nước ta, đưa nước ta từ chỗ thiếu lương thực thực phẩm trở thành nước có khối lượng gạo xuất khẩu đứng thứ nhất trên thế giới [2]

Kinh tế hộ nông dân của nước ta ngày càng khẳng định rõ vai trò tự chủ của mình trong đời sống kinh tế xã hội nói chung và ở vùng nông thôn nói riêng Sự phát triển kinh tế hộ nông dân đã thực sự làm cho nền nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn khiến bộ mặt nông nghiệp nông thôn và đời sống của người dân có những bước thay đổi đáng kể [10]

Như vậy kinh tế hộ đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế đặc thù và phù hợp trong sản xuất nông nghiệp Nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao và phong phú của con người về lương thực, thực phẩm

Mặc dù trong những năm qua kinh tế hộ đã đạt được những thành tựu

to lớn như: Đưa giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao vào sản xuất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đã từng bước được

Trang 13

cải thiện, nâng cấp cùng với các chính sách đầu tư ưu đãi của Đảng và Nhà nước Nhưng trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế hộ ở xã vẫn còn nhiều mặt tồn tại: Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản xuất theo hướng hàng hóa chưa phát triển mạnh, nó còn mang nặng tính tự cung tự cấp, hộ sản xuất thuần nông vẫn còn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu nông nghiệp nông thôn, yêu cầu ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởi diện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả của việc chia đất bình quân Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang

là tình trạng chung của các hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn hộ cũng không biết sử dụng sao cho có hiệu quả Sản xuất nông nghiệp vẫn còn tình trạng lấy công làm lãi, năng suất vật nuôi cây trồng còn thấp và nhiều tiềm năng chưa được tận dụng triệt để, mức sống của người dân chưa cao Đó

là vấn đề đặt ra cần phải nghiên cứu và giải quyết trong thời điểm hiện nay

Quang Trung là một xã miền núi thuộc huyện Trà Lĩnh – tỉnh Cao Bằng, nền sản xuất của xã nói chung vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp Trong những năm qua cùng với sự phát triển chung của đất nước, đời sống kinh tế

xã hội của nhân dân trong xã cũng có nhiều thay đổi, đời sống kinh tế từng bước được nâng lên, tỷ lệ hộ giàu và khá tăng, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể so với trước Cụ thể năm 2013 tỷ lệ hộ giàu khá của xã là 38,92%, tỷ lệ hộ trung bình là 40,06% và tỷ lệ hộ nghèo là 21,02% [12] Toàn xã đã lên kế hoạch giảm nghèo đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 10,21% Tuy nhiên vốn là một xã hạn chế về nhiều mặt vì vậy quá trình phát triển kinh tế hộ còn gặp rất nhiều khó khăn

Những vấn đề cần làm rõ là:Hiện trạng kinh tế hộ của xã Quang Trung

ra sao? điểm mạnh trong phát triển kinh tế hộ ở xã Quang Trung là gì? Cây trồng, vật nuôi chủ yếu là gi? Những giải pháp chủ yếu nào nhằm phát triển kinh tế hộ trong những năm tới? Đó là một số vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu và giải đáp Để góp phần nghiên cứu và giải đáp những vấn đề trên, tôi lựa

chọn đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng”

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ tại địa phương

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đánh giá đúng thực trạng phát triển của kinh tế hộ xã Quang

Trung và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ

So sánh sự khác nhau về hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ và nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó

Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân xã

Quang Trung trong những năm tới

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Nghiên cứu tìm hiểu điều kiện kinh tế - xã hội của xã Quang Trung là

cơ hội cho sinh viên khảo sát thực tế, áp dụng cơ sở lý thuyết vào thực tiễn, học hỏi kinh nghiệm truyền thống của địa phương Là hình thức tập luyện trước khi ra trường

Nâng cao kiến thức đã được học và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của bản thân trong quá trình nghiên cứu

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề tài có thể là cơ sở khắc phục những vấn đề bất cập mà kinh tế nông

hộ đang gặp phải

Đề tài có thể đưa ra những định hướng, giải pháp thiết thực giúp người dân địa phương phát triển kinh tế

Kết quả nghiên cứu của đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho

địa phương trong quá trình phát triển kinh tế hộ trong thời gian tới,là cơ sở

cho các nhà quản lý, lãnh đạo, các ban ngành đưa ra các phương hướng để

Trang 15

phát huy tiềm năng thế mạnh, giải quyết những khó khăn, trở ngại nhằm phát

triển kinh tế hộ ngày càng hiệu quả và bền vững

4 Đóng góp mới của đề tài

Đề tài góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận

và thực tiễn về thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung Giúp phân tích đánh giá đúng thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế

hộ và giúp đề xuất được phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm các phần chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4: Phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận về kinh tế nông hộ

1.1.1.1 Một số khái niệm

a, Khái niệm hộ

Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển Trải qua mỗi thời kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành viên trong gia

đình cố gắng nhiều hình thức khác nhau song vẫn có bản chất chung đó là

“Sự làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôi sống và tăng thêm tích luỹ cho gia đình và xã hội”

Qua nghiên cứu cho thấy, có nhiều quan niệm của các nhà khoa học về hộ:

- Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ "Hộ là tất cả những người cùng sống chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công"

- Theo Liên hợp quốc "Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ"

- Năm 1981, Harris (London - Anh) trong tác phẩm của mình cho rằng: "Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động"[11] và trên góc độ này, nhóm các đại biểu thuộc trường phái "Hệ thống Thế Giới" (Mỹ) là Smith (1985 - Martin và Beiltell (1987) có bổ sung thêm: "Hộ là một đơn

vị đảm bảo quá trình tái sản xuất nguồn lao động thông qua việc tổ chức nguồn thu nhập chung" [12]

- Tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (năm 1980) các đại biểu nhất trí cho rằng: "Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tiêu dùng, xem như là một đơn vị kinh tế" [7]

Đây mới chủ yếu nêu lên những khía cạnh về khái niệm hộ tiêu biểu

nhất, mạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác hoặc tổng hợp khái quát chung nhưng vẫn còn có chỗ chưa đồng nhất Tuy nhiên từ các quan niệm trên cho thấy hộ được hiểu như sau:

Trang 17

- Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải cùng chung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài )

- Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao

động và phân công lao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất

kinh doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung

và được phân phối lợi ích theo thoả thuận có tính chất gia đình Hộ không phải là một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh

tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước

- Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dầu cùng chung huyết thống bởi vì

hộ là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là một đơn vị kinh

tế (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung một mái nhà nhưng nguồn sinh sống và ngân quỹ lại độc lập với nhau

b, Hộ nông dân

Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa "Hộ nông dân là các

hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao" [8]

Nhà khoa học Traianốp cho rằng "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn

định" và ông coi "hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển

nông nghiệp" [9]

Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển

Đồng tình với quan điểm trên của Traianốp, hai tác giả Mats

Lundahl và Tommy Bengtsson bổ sung và nhấn mạnh thêm "Hộ nông dân

là đơn vị sản xuất cơ bản" [10] Chính vì vậy, cải cách kinh tế ở một số

nước những thập kỷ gần đây đã thực sự coi hộ nông dân là đơn vị sản xuất

tự chủ và cơ bản, từ đó đã đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh trong sản

Trang 18

xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo

nhà khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993) cho rằng: "Nông hộ là tế bào kinh tế

xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn" [8] Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”[9] Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: "Hộ nông nghiệp là những

hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp [4]

Nghiên cứu những khái niệm trên đây về hộ nông dân của các tác giả

và theo nhận thức cá nhân, tôi cho rằng:

- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các

c, Khái niệm kinh tế nông hộ

Hộ nông dân là thực thể kinh tế văn hoá xã hội chủ yếu ở nông thôn, vì vậy cần phải hệ thống lý thuyết về phát triển kinh tế hộ nông dân làm nền tảng cho việc phân tích, đánh giá và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế nông thôn

Sau các công trình nghiên cứu về kinh tế nông dân của C.Mác và V.I.Lênin đã xuất hiện một xu hướng nghiên cứu về sự phát triển kinh tế hộ nông dân

Theo Hemery, Margolin (1988) thì “xã hội nông dân lạc hậu không nhất thiết phải đi lên chủ nghĩa tư bản, mà có thể phát triển lên chế độ xã hội khác bằng con đường phi tư bản chủ nghĩa” [13]

Các tác giả của thuyết dân tuý cho rằng có nhiều con đường phát triển của lịch sử, lịch sử không phải chỉ có một con đường phát triển mà nó tiến hoá bằng các chu kỳ, mang tính chất vùng, có các thời kỳ trì trệ và tiến lên

Do đó các nước đi sau có thể đuổi kịp, thậm chí có thể vượt các nước đi

Trang 19

trước Phải đi lên chủ nghĩa xã hội bằng cách phục hồi nền văn minh nông dân, chủ yếu là cộng đồng nông thôn và hợp tác xã thủ công nghiệp Phải tiến hành công nghiệp hoá do nhà nước Chỉ có bằng cách này mới công nghiệp hoá mà tránh được các nhược điểm của chủ nghĩa xã hội

Trong quyển I của bộ Tư bản, C.Mác đã phân tích kỹ quá trình tước đoạt ruộng đất của nông dân Anh một cách ồ ạt, làm phá vỡ nền nông nghiệp truyền thống và sự hình thành của các tầng lớp trại chủ tư bản chủ nghĩa thuê đất và vay vốn của địa chủ, bóc lột người làm thuê Người dự đoán, kinh tế hộ sẽ hoàn toàn bị xoá bỏ trong điều kiện phát triển đại công nghiệp Nhưng ở quyển III, C.Mác khẳng định, ngay ở Anh, với thời gian đã thấy hình thức sản xuất nông nghiệp cơ bản được phát triển không phải là các nông trại lớn mà là các nông trại gia đình, không dùng lao động làm thuê Các nông trại lớn không có khả năng cạnh tranh với nông trại gia đình

V.I.Lênin cho rằng: “Cải tạo tiểu nông không phải là tước đoạt của họ mà phải tôn trọng sở hữu cá nhân của họ, khuyến khích họ liên kết với nhau một cách tự nguyện để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chính họ” Khi phân tích kết cấu xã hội nông dân nước Nga,

V.I.Lênin đã lưu ý, hộ nông dân khai thác triệt để năng lực sản xuất

đáp ứng những nhu cầu đa dạng của gia đình và xã hội Ông đã chỉ ra năng

lực tự quyết định của quá trình sản xuất của hộ nông dân trong nền kinh tế

tự cung tự cấp, là mầm mống của những chiều hướng phát triển hàng hoá khác nhau, chính nó sẽ tự phá vỡ các quan hệ khép kín của hộ dẫn đến những quá trình sự vỡ kết cấu kinh tế" [13]

David (1903) đã nhận xét rằng, chủ nghĩa tư bản không làm phá sản nền sản xuất tiểu nông, nền kinh tế này có "ưu thế", "ổn định", nếu so với các nông trại lớn tư bản chủ nghĩa

Theo Tchayanov (1924), luận điểm cơ bản nhất của Tchayanov là coi kinh tế hộ nông dân là một phương thức sản xuất tồn tại trong mọi chế

độ xã hội Mỗi phương thức sản xuất có những quy luật phát triển riêng

của nó, và trong mỗi chế độ, nó tìm cách thích ứng với cơ chế kinh tế hiện hành Mục tiêu của hộ nông dân là có thu nhập cao không kể thu nhập ấy do nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn nuôi hay ngành nghề đó là kết quả chung của lao động gia đình

Trang 20

Khái niệm gốc để phân tích kinh tế gia đình là sự cân bằng lao

động - tiêu dùng giữa sự thoả mãn các nhu cầu của gia đình và sự nặng

nhọc của lao động Sản lượng chung của hộ gia đình hàng năm trừ đi chi phí sẽ là sản lượng thuần mà gia đình dùng để tiêu dùng, đầu tư sản xuất

và tiết kiệm Mỗi hộ nông dân cố gắng đạt được một thoả mãn nhu cầu thiết yếu bằng cách tạo một sự cân bằng giữa mức độ thoả mãn nhu cầu của gia

đình với mức độ nặng nhọc của lao động Sự cân bằng này thay đổi theo

thời gian, theo cân bằng sinh học, do tỷ lệ giữa người tiêu dùng và người lao động quyết định [13]

Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự tư hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội

1.1.1.2 Vai trò, sự cần thiết phát triển kinh tế hộ

Kinh tế hộ đã có từ lâu đời cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển Trải qua mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, càng ngày nó càng khẳng định được tầm quan trọng và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân

Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nâng cao đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước

Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới công nghệ sản xuất Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là nơi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa, xuất hiện cạnh tranh thị trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn Việc đổi mới công nghệ trước hết phải nhằm khai thác tốt kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời [6]

1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế hộ

a, Nhóm yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý và đất đai

Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi

Trang 21

như: Gần đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn

sẽ có điều kiện phát triển kinh tế

Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới

số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được

b, Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái

Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế

Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất

là nguồn nước Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học, nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp kém

b, Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý

Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ

yếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng

- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động

Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến hộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám làm kinh doanh [1]

Trang 22

- Vốn

Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là

điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu

cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Công cụ lao động

Công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật sản xuất Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất cao cần phải sử dụng công cụ phù hợp Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt hơn Do đó, công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả trong sản xuất của các nông hộ

- Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm:

đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết

bị nông nghiệp Đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế hộ nông dân Thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển thì ở đó sản xuất phát triển, thu nhập tăng, đời sống của người dân

được ổn định và cải thiện

- Thị trường

Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? Với số lượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện sản xuất của họ Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới

có điều kiện phát triển

d, Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ

- Kỹ thuật canh tác

Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu giống cây, con giống khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng,

Trang 23

từng địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ

- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ

Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật Vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt Thực tế cho thấy những hộ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, họ giàu lên rất nhanh Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm nông nghiệp Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất hàng hoá

e, Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước

Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước như: chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế nông hộ là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế Tóm lại, từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân có thể khẳng định: Hộ nông dân sản xuất tự cung tự cấp muốn phát triển kinh tế cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến

bộ kỹ thuật mới vào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả

1.1.1.4 Các xu hướng phát triển của kinh tế hộ

Kinh tế hộ có thể được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau tuy nhiên dưới góc độ kinh tế hàng hóa thì kinh tế hộ phát triển theo ba xu hướng chính như sau:

Xu hướng thứ nhất: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhưng không đủ tiêu dùng, họ không có khả năng tái sản xuất giản đơn Sự phát triển

Trang 24

của nhóm hộ này theo hai xu hướng có thể họ sẽ trở thành lao động làm thuê hoặc họ sẽ quay lại cuộc sống sinh tồn

Xu hướng thứ hai: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh chỉ đủ tiêu dùng lượng sản phẩm để bán của họ là không nhiều hoặc không đáng kể, sự phát triển của họ có thể trở thành nhóm hộ sản xuất hàng hóa Tuy nhiên để làm được như vậy cần có sự hỗ trợ hợp tác từ bên ngoài

Xu hướng thứ ba: Những hộ sản xuất hàng hóa sản phẩm của họ để bán

họ có thể có những lợi thế về đất đai, lao động, vốn, lợi thế về lưu thông hàng hóa hay khả năng tiếp cận khoa học [1]

1.1.1.5 Chỉ tiêu phân loại hộ

ĐVT: 1.000đ/người/tháng

Tiêu chí

Giai đoạn

Thông tư Quyết định

Thành Thị

Nông thôn

Thành thị

Nông thôn

Năm 2001 - 2005

QĐ số 1143/2000/QĐ – LĐTBXH

Dưới 150 Dưới

100

Năm 2006- 2010

QĐ số 170/2005/QĐ – TTg

Dưới 260 Dưới

200

Năm 2011 - 2015

QĐ số 09/2011/QĐ - TTg

(Nguồn: Bộ Lao động thương binh và xã hội)

Căn cứ vào quyết định ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo trên đồng thời kết hợp với tiêu chí xét hộ nghèo của xã Quang Trung, tôi chia các hộ ra làm 3 nhóm theo thu nhập như sau:

- Nhóm hộ khá-giàu: Là những hộ có mức thu nhập bình quân 520.000đ/người/tháng trở lên

- Nhóm hộ trung bình: Là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 - 520.000đ/người/tháng

Trang 25

- Nhóm hộ nghèo: Là những hộ có mức thu nhập bình quân dưới 400.000/người/tháng

1.1.2 Cơ sở lí luận về hiệu quả kinh tế

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế (HQKT)

Hiệu quả (HQ) là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp

đến nền kinh tế sản xuất hàng hóa HQ là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá

và lụa chọn phương án hành động HQ được xem xét dưới nhiều góc độ và quan điểm khác nhau: HQ tổng hợp, HQ kinh tế, HQ chính trị xã hội, hiệu quả trực tiếp, HQ gián tiếp, HQ tương đối và HQ tuyệt đối,… Ngày nay, khi

đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án phát triển, nhất là những dự án đầu tư

phát triển nông nghiệp, nông thôn, đòi hỏi phải xem xét hiệu quả kinh tế trên nhiều phương diện

Theo GS.TS Ngô Đình Giao “HQKT là tiêu chuẩn cao nhất cho mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý Nhà nước”[5] Còn theo P.samuelson và W.Nordhaus: “HQ sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó” Thực chất của hai qua điểm

này đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp, cũng như nền sản xuất xã hội Trên giác độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất thì sản xuất có hiệu quả

Theo Farell (1957) và một số nhà kinh tế học khác thì chúng ta chỉ tính

được hiệu quả kinh tế một cách đầy đủ theo nghĩa tương đối: “HQKT là một

phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt được cả HQ kỹ thuật và HQ phân phối”

HQ kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể

về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Như vậy, HQ

kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một đơn vị nguồn lực dung vào sản xuất đem lại them bao nhiêu đơn vị sản phẩm

HQ phân phối (hiệu quả giá) là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên

Trang 26

một đồng chi phí thêm về đầu vào Khi nắm được giá của các yếu tố đầu vào,

đầu ra người ta sẽ sử dụng các yếu tố đầu vào theo một tỉ lệ nhất định để đạt được lợi nhuận tối đa Thực chất của HQ phân phối chính là HQ kỹ thuật có

tính đến giá của của các yếu tố đầu vào và đầu ra, hay chính HQ về giá

Theo TS Nguyễn Tiến Mạnh “HQKT là phạm trù kinh tế khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định”

Mục tiêu ở đây có thể tùy vào từng lĩnh vực sản xuất, tùy vào từng doanh nghiệp Tuy nhiên mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận

Để đạt được điều này doanh nghiệp cần phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả

các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, vốn,…)

Như vậy, mặc dù còn có rất nhiều những quan điểm khác nhau về khái niệm HQKT nhưng chung quy lại chúng ta có thể hiểu: HQKT chính là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nguyên vật liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tối đa hóa lợi nhuận

1.1.2.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường

đang khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinh

doanh để tìm kiếm cơ hội với yêu cầu, mục đích khác nhau nhưng mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận Nhưng làm thế nào để có HQKT cao nhất,

đó là sự kết hợp các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong điều kiện sản

xuất, nguồn lực nhất định Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu khoa học kỹ thuật và việc áp dụng vào trong sản xuất, vốn, chính sách,… quy luật khan hiếm nguồn lực trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch vụ ngày càng tăng và trở nên đa dạng hơn, có như vậy mới nâng cao

được HQKT

Quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra, là biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả và HQ sản xuất Kết quả là một dạn lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể Khi xác định hiệu quả kinh tế không nên chỉ quan tâm đến hoặc là quan hệ so sánh (phép chia) hoặc là

Trang 27

quan hệ tuyệt đối (phép trừ) mà nên xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa các đại lượng tuyệt đối HQKT ở đây được biểu hiện bằng giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

HQKT trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu do hai quy luật chi phối:

-Quy luật cung – cầu

-Quy luật năng suất cận biên giảm dần

HQKT là một đại lượng để đánh giá, xem xét đến hiệu quả hữu ích

được tạo ra như thế nào, có được chấp nhận hay không Như vậy HQKT liên

quan trực tiếp đến yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất

Việc vận dụng các chỉ tiêu đánh giá HQKT trong sản xuất nông nghiệp

là rất đa dạng vì ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phí vật chất, lao động trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất Việc đánh giá phụ thuộc vào quy trình sản xuất là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào và khối lượng đầu ra, nó là một trong các nội dung hết sức quan trọng trong việc

đánh giá HQSX Tùy thuộc vào từng ngành, quy mô, đặc thù của ngành sản

xuất khác nhau thỳ HQSX được xem xét dưới góc độ khác nhau, cũng như các yếu tố tham gia sản xuất xác định các yếu tố đầu ra, các mục tiêu đạt

được phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa

sản xuất ra phải được trao đổi trên thị trường, các kết quả đạt được là: Khối lượng, sản phẩm, lợi nhuận,… Xác định các yếu tố đầu vào đó là những yếu

tố chi phí về vật chất, công lao động, vốn,…

Phân tích HQKT trong sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra gặp các trở ngại sau:

Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu vào: Tính khấu hao, phân

bố chi phí, hạch toán chi phí,… yêu cầu này phải chính xác và đầy đủ

Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra: Việc xác định các các kết quả về mặt xã hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất,… không thể lượng hóa được

Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về vật chất, tinh thần của mọi cá nhân, tổ chức xã hội.muốn như vậy thì quá trình sản xuất phải phát

Trang 28

triển không ngừng về cả chiều sâu và chiều rộng như: vốn, kỹ thuật, tổ chức sản xuất sao cho phù hợp để không ngừng nâng cao HQKT của quá trình sản xuất

Để hiểu rõ phạm trù HQKT chúng ta cần phân biệt rõ ranh giới giữa hai

phạm trù kết quả và HQ:

Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Như vậy kết quả có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Các đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng sản phẩm mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m2, m3, lít,… các đơn vị giá trị có thể là đồng, triệu đồng, ngoại tệ,…

Trong khi đó HQ là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất không thể đo lường bằng các đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị mà nó mang tính tương đối Ta có thể tính toán trình độ lợi dụng nguồn lực bằng số tương đối là tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực

Chênh lệch giữa kết quả và chi phí luôn là số tuyệt đối: Phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũng mang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh không bao giờ phản ánh được trình độ lợi dụng nguồn lực sản xuất

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ trên thế giới

Thực tiễn cho thấy, quá trình xây dựng. và phát triển kinh tế của các nước nhất là lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, trang trại, nông thôn đã có nhiều kinh nghiệm quý báu để chúng ta học tập

1.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Thái Lan

Thái Lan là một nước trong khu vực Đông Nam châu Á, Chính phủ Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa từ một nước lạc hậu trở thành nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến Một số chính sách có liên quan đến việc phát triển kinh tế vùng núi ban hành (từ 1950 đến năm 1980)

Thứ nhất: Xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lưới đường

bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập các vùng ở xa (Bắc, Đông Bắc, Nam ) đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng

Trang 29

Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hoá sản

phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở vùng núi phía Đông Bắc

Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hoá chế biến nông sản để xuất khẩu

như ngô, sắn sang các thị trường châu Âu và Nhật Bản

Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay

thế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân như: Cho nông dân vay tiền với lãi suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá định trước, cùng với nhiều chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá Hàng năm có 95% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra Song trong quá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đất

đai Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bỏ

nông thôn ra thành thị hoặc rời bỏ nông thôn theo mùa vụ ngày càng gia tăng [16]

1.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Hàn Quốc

Phong trào Saemaul Undong

Trải qua khó khăn Tổng thống Park Chung Hee nhận ra rằng sự trợ giúp của Chính phủ sẽ là vô nghĩa nếu người dân không tự giúp chính mình, hơn nữa khuyến khích nội lực trong cộng đồng nông thôn và mở rộng hợp tác

là chìa khóa để phát triển nông thôn Đây cũng chính là nền tảng của phong trào Saemaul Undong, nghĩa là phát triển hoặc cải cách cộng đồng thành một nơi tốt đẹp hơn

Chiến dịch Saemaul Undong bắt đầu từ năm 1970 với mục tiêu nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn Chính phủ tập trung vào các dự

án đem lại sức sống mới cho làng như sửa sang nhà cửa, mở rộng đường, xây cầu, đường nội đồng, trung tâm cộng đồng, các cơ sở cung cấp nước, tăng thu nhập cho người dân thông qua trồng trọt để thu hoa lợi, thực hiện và duy trì chiến dịch xóm làng sạch sẽ và chiến dịch tiết kiệm Cải thiện chế độ ăn uống, thực hiện các chiến dịch chi tiêu thông minh, tái chế, đọc sách, đào tạo,…

Trang 30

Khắp nơi nhà mới mọc lên, làng xã phát triển chóng mặt, người dân nông thôn lấy lại sự tự tin vốn có Chính phủ Hàn Quốc còn cho xây dựng các nhà máy ở nông thôn để gia tăng thu nhập, tạo việc làm cho người dân, nhờ

đó bộ mặt nông thôn bắt đầu có dấu hiệu của đô thị Đến năm 1974, thu nhập

của người dân nông thôn đã cao hơn thành thị, hầu hết các xã đã có thể độc lập về kinh tế

Quan điểm của Hàn Quốc là không kêu gọi đầu tư nước ngoài cho nông nghiệp vì lo ngại lợi nhuận các công ty hưởng, còn nông dân suốt đời làm thuê Chủ trương của họ là đầu tư hạ tầng để nông dân tự mình đứng lên, sản xuất chế biến tại chỗ, Nông dân là người chủ đích thực Cùng với đó, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông sản, Ngân hàng Nông nghiệp cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư về nông thôn với lãi suất giảm 2% so với đầu tư vào ngành nghề khác

Năm 2005, Nhà nước có hẳn đạo luật: Mọi hoạt động của các bộ, ngành, chính quyền phải hướng về nông dân Mỗi làng một doanh nghiệp hoặc vài doanh nghiệp gắn đầu vào và đầu ra cho sản phẩm Các ngành phải trợ giúp nông nghiệp, nâng cao đời sống nông dân và ngư dân

Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, nông dân Hàn Quốc bắt đầu sử dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất nông sản có chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường [15]

1.2.1.3 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Trung Quốc

Trung Quốc là một nước đông dân nhất thế giới với hơn 1,3 tỷ dân Chính vì vậy kinh tế hộ được Chính phủ Trung Quốc quan tâm hàng đầu Trong 15 năm trở lại đây kinh tế nông nghiệp và nông thôn Trung Quốc đã

đạt được nhiều thành tựu to lớn Để đạt được thành tựu đó Trung Quốc đã đặc

biệt coi trọng kinh tế hộ với 3 mũi nhọn cơ bản đó là: Dựa vào chính sách, dựa vào đầu tư, và dựa vào khoa học kỹ thuật

+ Về chính sách: Năm 1984 Chính phủ Trung Quốc đã tiến hành giao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân Tiếp sau đó là chính sách khuyến

Trang 31

khích mở rộng ngành nghề dịch vụ, phát triển hàng hoá, khuyến khích các thành phần kinh tế trong nông thôn cùng phát triển

+ Về đầu tư: Đầu tiên là việc tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật Bên cạnh đó Chính Phủ còn tăng cường đầu tư tài chính, mở mang nhiều hình thức tín dụng để nông hộ có điều kiện vay vốn phát triển sản xuất

+ Về chuyển giao khoa học kỹ thuật: Việc kết hợp khoa học kỹ thuật với tiềm năng kinh tế đã huy động và tận dụng mọi năng lực sẵn có trong dân

đặc biệt là nguồn vốn tự bỏ ra để không ngừng nâng cao mức sống của hộ và

xây dựng nền nông nghiệp hàng hoá

Những kinh nghiệm trong quá trình phát triển nông nghiệp bền vững ở các nước sẽ giúp cho Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong quá trình phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững [17]

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam

1.2.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Bắc Ninh

Bắc Ninh: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh

có nhiều nỗ lực trong thực hiện chủ trương cho vay hộ sản xuất, trở thành một trong những động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và phát triển địa phương

Từ đó đến nay, hàng ngàn hộ nông dân trên địa bàn đã được tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng Với thủ tục vay vốn ngày càng đơn giản, thuận tiện, thời gian nhanh hơn, số tiền vay nhiều hơn, phong cách phục vụ tận tình chu đáo hơn, ngân hàng đã luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các hộ nông dân thúc

đẩy phát triển trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng các mô hình trang trại, VAC … tạo

việc làm thu nhập ổn định, từng bước xóa đói giảm nghèo vươn lên làm giàu

Chủ trương cho vay hộ sản xuất trong 15 năm qua ở địa phương là chính sách tín dụng ngân hàng đã đến với 100% thôn xóm, làm thay đổi hẳn quan niệm, nhận thức của các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội và nhất là các người dân về tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi hộ nông dân nói riêng và của cả địa phương nói chung Đây chính là bài học kinh nghiệm để trong thời gian tới, ngân hàng tiếp tục chính sách đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách tín dụng tới mọi địa bàn, phối hợp đồng bộ, chặt chẽ với các cấp các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội

Trang 32

triển khai nhanh chóng kịp thời và hiệu quả nguồn vốn vay đến các hộ nông dân, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ thúc đẩy phát triển kinh tế, đóng góp tích cực cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Phong trào hộ nông dân thi đua sản xuất giỏi của Trung ương hội nông dân Việt Nam phát động được các cấp hội và nông dân tỉnh Bắc Ninh hưởng

ứng Các cấp hội Nông dân xác định đây là phong trào trọng tâm, nòng cốt có

ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới của hội viên Thực hiện tốt phong trào này sẽ góp phần xây dựng nông nghiệp, nông thôn

1.2.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Hưng Yên

Hưng Yên: Tư tưởng cần phải chia ruộng tốt – xấu, xa – gần, cao –

thấp để bảo đảm công bằng của thời kỳ đầu nhận đất nông nghiệp khoán đến

hộ nông dân nay không còn phù hợp Sự manh mún, nhỏ hẹp đó đã trở thành lạc hậu, đang bị đẩy lùi để nhường chỗ cho cách làm tiên tiến hơn, đó là người nông dân đang rất cần những thửa ruộng đủ lớn, liền vùng, liền khoảnh

để sản xuất, vươn tới một nền nông nghiệp hàng hoá thực sự Muốn vậy, phải

tích tụ ruộng đất

Ruộng đất manh mún là nguyên nhân chính kìm hãm việc áp dụng cơ giới hoá và tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, kìm hãm tiến trình sản xuất nông nghiệp hàng hoá cũng như tiêu thụ nông sản theo hợp

đồng Chính vì thế, để phát huy những thành tựu đã đạt được sau khi dồn thửa đổi ruộng năm 2003 cũng như khắc phục những hạn chế trong quá trình

chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tiến đến xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững Định hướng đến năm 2020, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ chỉ đạo tiếp tục thực hiện dồn thửa đổi ruộng, khuyến khích tích tụ đất đai trên cơ sở thoả thuận, góp vốn bằng đất hoặc chuyển nhượng đất để sản xuất nông nghiệp theo đúng pháp luật Cùng với đó, tỉnh ban hành nhiều cơ chế, chính sách

đồng bộ hỗ trợ cho chủ hộ có ruộng đất phát huy được tư liệu sản xuất “Lối

mở” này đang mở ra tương lai tốt đẹp hơn cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

của tỉnh, thêm cơ hội làm giàu và từng bước giải phóng sức lao động cho người nông dân

Trang 33

1.2.2.3 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Ninh Bình

Hội nông dân tỉnh Ninh Bình đang thực hiện nhiều phương thức giúp người nông dân phát triển kinh tế hộ: hỗ trợ vốn cho nông dân thông qua quỹ hỗ trợ nông dân của các cấp hội, phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn giúp cho hộ nông dân vay vốn chăn nuôi, trồng trọt và phát triển sản xuất

Hội nông dân các cấp trong tỉnh đã thành lập được 848 “tổ tiết kiệm”

để thực hiện việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn đến với từng nông dân được

công bằng và hiệu quả hơn Những “tổ tiết kiệm” này sẽ cho các hộ nông dân

trong thôn, xóm vay để phát triển kinh tế theo hình thức quay vòng vốn, đến nay

đã có trên 40 nghìn hộ nông dân được hỗ trợ vay 340 tỷ đồng [10]

Hội nông dân tỉnh rất chú trọng tới việc mở các lớp tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật giúp bà con có kiến thức và phương pháp để sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

1.2.3 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Cao Bằng

Cao Bằng có gần 95.000 ha (chiếm 14,12% đất tự nhiên toàn tỉnh) đất dành cho sản xuất nông nghiệp, trên 534.000 ha (trên 80% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh) đất lâm nghiệp có rừng và trên 400 ha đất nuôi trồng thủy sản (2009)

Trong năm năm trở lại đây, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng GPD có xu hướng giảm dần, song vẫn có đóng góp tương đối lớn trong GDP toàn tỉnh Tính tới năm 2010, ngành đã đóng góp 35,37% trong tổng số GDP của tỉnh Cao Bằng

Là một tỉnh miền núi biên giới, chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện thời tiết khắc nghiệt song ngành nông nghiệp của Cao Bằng vẫn khá phát triển Giá trị sản xuất của ngành liên tục tăng qua các năm Năm 2003, giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh chỉ đạt xấp xỉ 689 tỷ đồng, đến năm 2009, con

số này tăng lên 734 tỷ đồng (giá so sánh 1994) Cơ cấu ngành nông nghiệp chia thành 3 ngành chính là trồng trọt (chiếm trên 65% trong tổng giá trị ngành nông nghiệp), chăn nuôi (chiếm trên 30%) và dịch vụ (dưới 5%)

Để phát triển và có được những thành tựu đó thì một loại hình kinh tế được sản xuất phổ biến đó là kinh tế hộ gia đình, do có điều kiện địa hình

Trang 34

không thuận, các nguồn đầu tư còn hạn hẹp nên các trang trại chưa được hình thành nhiều vì vậy kinh tế hộ nông dân vẫn là loại hình sản xuất chủ yếu của người dân trên địa bàn tỉnh Nó đã góp phần vào nâng cao đời sống của người dân, đóng góp vào GDP của tỉnh và của cả nước

Cây trồng chủ yếu của tỉnh gồm các cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn); cây công nghiệp ngắn ngày (đỗ tương, lạc, mía, thuốc lá); cây ăn quả (lê, mận, cam, hạt dẻ); cây rau, đậu và gia vị; và cây công nghiệp (chè đắng)

Ngành chăn nuôi của Cao Bằng tập trung vào các loại gia súc lớn như trâu, bò, ngựa; gia súc nhỏ như lợn, dê, và các loại gia cầm Cao Bằng có 2 giống bò địa phương là bò Cỏ và bò U H’Mông, trong đó bò U H’Mông có trọng lượng lớn, chất lượng tốt

Trong thời gian tới, tỉnh có dự án phát triển hơn nữa về kinh tế hộ như:

đầu tư vốn cho người dân sản xuất, tập huấn cho người dân về kỹ thuật sản

xuất, dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào thực tế nhằm góp phần tăng năng xuất cây trồng vật nuôi và thu nhập của người dân cũng tăng lên

đời sống người dân đi vào vào ổn định và dần dần được nâng cao

1.2.4 Bài học kinh nghiệm

1.2.4.1 Đối với Việt Nam

Một là, chủ trương, chính sách về giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài

cho kinh tế hộ (đất nông nghiệp 20 năm, đất lâm nghiệp 50 năm) đã nhanh chóng đi vào cuộc sống của hàng triệu hộ nông dân Từ đó diện mạo của kinh

tế hộ nông dân Việt Nam đã thay đổi một cách cơ bản, nhất là ngày càng có nhiều đóng góp cho việc giải phóng sức sản xuất, nâng cao sản lượng nông nghiệp, mở mang ngành nghề mới, nâng cao thu nhập

Hai là, trong kinh tế thị trường, việc tìm ra cây gì, con gì để cho sản xuất

hàng hóa lớn đã khó, thì việc tiếp cận đầu vào và đầu ra cho sản xuất nông nghiệp mấy năm gần đây cũng đang khó khăn không kém Đã thế, thị trường

đầu vào của sản xuất nông nghiệp biến động rất bất lợi cho các hộ nông dân,

giá lên cao liên tục, giao thông khó khăn, vốn ít nên khó khăn trong việc mua giá thấp với khối lượng lớn (mua buôn), mua lẻ thì giá lại rất cao, thiếu những nhà cung cấp tin cậy và ổn định và còn thiếu cả thông tin để có cơ hội lựa chọn phương án tối ưu Vì thế để thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển Nhà

Trang 35

nước cần có chính sách hỗ trợ cho người nông dân về giá vật tư nông nghiệp

và thông tin về nhu cầu của thị trường

Ba là, từ thực tế cho thấy để phát triển kinh tế hộ nông dân bền vững và

có hiệu quả cao cần phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở phát triển khoa học nông nghiệp, những tiến bộ kỹ thuật mới, nhất là lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin trong lựa chọn và tạo giống

Bốn là, cần phá vỡ tính tự phát trong sản xuất nông nghiệp của người

nông dân, để làm được điều này Nhà nước cần định hướng, hỗ trợ, tư vấn cho người nông dân trong phát triển kinh tế nông hộ

1.2.4.2 Đối với xã Quang Trung

Một là, phát triển kinh tế hộ nông dân phải gắn liền với giải quyết

các vấn đề xã hội, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần

Hai là, nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng và vận dụng sáng tạo

vào tình hình thực tế của xã để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân

Ba là, trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ

nông dân, Đảng bộ, UBND xã đã chỉ đạo các ban ngành tìm mọi cách góp phần tăng năng suất cây trồng vật nuôi, xây dựng cơ cấu giống hợp lý, phù hợp với từng loại đất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong canh tác

Bốn là, xã có chủ trương, giải pháp đúng đắn là khuyến khích nông dân

tích cực sản xuất, khai thác triệt để nguồn đất hiện có, áp dụng chính sách miễn thuế nông nghiệp ở những vùng mới khai hoang, có chính sách vay vốn hợp lý để người dân yên tâm đầu tư sản xuất Tập trung thực hiện, chuyển đổi

cơ cấu sản xuất, thực hiện chuyển diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng các cây hoa màu khác thực hiện đa dạng cây trồng, vật nuôi

Năm là, cán bộ khuyến nông xã xuống tận các hộ nông dân để tìm hiểu

những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của các hộ để có thể giúp các hộ đưa ra các giải pháp khắc phục

Sáu là, phát triển các ngành dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

để thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển

Trang 36

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ dân trên địa bàn xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh – tỉnh Cao Bằng

- Số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài từ các tài liệu đã công

bố trong những năm gần đây

- Số liệu thống kê của xã Quang Trung từ năm 2011-2013

- Số liệu điều tra các hộ năm 2013

- Thời gian điều tra từ tháng 1/2014 – 4/2014

2.1.2.3 Phạm vi về nội dung nghiên cứu

- Đánh giá đúng thực trạng phát triển của kinh tế hộ xã Quang

Trung và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ

- So sánh sự khác nhau về hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ và nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ xã Quang

Trung trong những năm tới

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay của các hộ tại địa bàn xã Quang Trung như thế nào?

- Sự khác nhau về mức đầu tư cho phát triển sản xuất nông nghiệp ở các nhóm hộ ra sao?

- So sánh kết quả sản xuất nông nghiệp và mức đầu tư của các nhóm

hộ, định hướng phát triển kinh tế hộ

Trang 37

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.3.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, các bài viết có liên quan đến kinh tế - xã hội

- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã Quang Trung, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet,…

2.3.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

a, Chọn điểm nghiên cứu

Chọn điểm nghiên cứu để nghiên cứu và thu thập được các thông tin chi tiết về sản xuất, thực tế phát triển kinh tế tại các hộ (chủ yếu là các hộ làm nông nghiệp trong khu vực nông thôn), trong đó phải thể hiện các hoạt động tạo thu nhập, đầu tư cho sản xuất (chi phí), các nhân tố ảnh hưởng trong quá trình hoạt động sản xuất và phát triển kinh tế hộ Việc chọn các điểm nghiên cứu cần phải đảm bảo tính đại diện và đặc trưng cho điều kiện về kinh tế của từng hộ gia đình trong xã Do hạn chế về thời gian, nguồn nhân lực nghiên cứu nên tôi chọn điểm nghiên cứu của đề tài là tại 3 xóm đại diện cho toàn xã: Bản Ngắn, Cốc Chí, Tắng Giường – Ngã Tư là 3 xóm mang những nét đặc trưng đại diện được chọn để tiến hành điều tra Những tiêu chí và kết quả lựa chọn thôn:

Trang 38

Kết quả chọn hộ: Từ tình hình kinh tế ở 3 xóm trên tôi chọn ngẫu nhiên

60 hộ để điều tra được chia đều cho mỗi xóm 20 hộ Sau đó tiến hành phân loại hộ khá - giàu, trung bình, nghèo theo tiêu chuẩn áp dụng trong xã

b, Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu

c, Phương pháp chuyên gia

Đây là phương pháp phỏng vấn những người nòng cốt của địa phương,

am hiểu địa phương

2.3.2 Phương pháp tổng hợp, xử lí số liệu

- Phương pháp tổng hợp các thông tin thứ cấp cần thiết

- Sử dụng các công cụ trên máy tính như: Microsoft Word, Excel để tổng hợp và xử lý thông tin sơ cấp

2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin

2.3.3.1 Phương pháp thống kê kinh tế

Là phương pháp giúp cho việc tổ chức điều tra thu nhập được những tài liệu mang tính đại diện, phản ánh khái quát hiện tượng kinh tế Nó giúp cho việc tổng hợp số liệu, tính toán các chỉ tiêu một cách đúng đắn, khách quan,

đúng với nội dung nghiên cứu

2.3.3.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp này được vận dụng để phân tích các hiện tượng kinh tế

Sử dụng các số liệu thu thập từ thực tế rồi đặt chúng vào các điều kiện cụ thể trên địa bàn nghiên cứu, rồi đưa ra các kết quả đã đạt được Từ đó tìm được bản chất, tính quy luật của hiện tượng, khái quát lên những vấn đề chung của hiện tượng Qua đó rút ra những thuận lợi, khó khăn của hiện tượng kinh tế Cuối cùng là đưa ra các giải pháp thực tế và hướng đi phù hợp cho quá trình phát triển kinh tế trong tương lai

2.3.3.3 Phương pháp phân tích SWOT

Là công cụ để giúp cộng đồng xác định những thuận lợi và bất lợi bằng cách phân tích những ảnh hưởng bên trong (mặt mạnh, mặt yếu) và

Trang 39

những ảnh hưởng bên ngoài (cơ hội, rủi ro) mà nó gây tác động đến tiến trình phát triển Thông qua đó để thấy rõ được đâu là mặt mạnh và các cơ hội để từ

đó phát huy và tận dụng nó Đồng thời tìm ra được những mặt hạn chế, các

thách thức trong tương lai để có thể có được hướng khắc phục và giải quyết các khó khăn này

2.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài

2.3.4.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ

- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ

- Diện tích đất nông nghiệp bình quân trên/hộ

- Số nhân khẩu bình quân/hộ

- Số lao động bình quân/hộ

2.3.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh đời sống thu chi của nông hộ

- Tổng thu nhập của hộ

- Cơ cấu các khoản thu

- Thu nhập tính trên khẩu

- Tổng chi của hộ

- Cơ cấu các khoản chi

2.3.4.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính

- Tổng giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị các hàng hóa và dịch vụ

do các hộ đạt được trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm) Là tổng thu của hộ

Công thức tính:

GO = Giá trị thành phẩm + Giá trị sản phẩm dở dang + Giá trị công việc đã hoàn thành + Giá trị công việc chưa hoàn thành

Trong đó: Giá trị sản phẩm dở dang trong năm = Giá trị sản phẩm dở

dang cuối kỳ – Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ được sử

dụng trong quá trình sinh hoạt, sản xuất ra sản phẩm trong một thời kỳ nhất định

- Giá trị gia tăng (VA): Là chỉ số phản ánh kết quả cuối cùng của quá

trình sản xuất kinh doanh Là chỉ số phản ánh giá trị tích luỹ được của hộ sau khi đã trừ chi phí cho sản xuất và sinh hoạt

Trang 40

MI = VA - ( A+T ) - Tiền công lao động (nếu có)

Trong đó: A: Khấu hao tài sản cố định

- Số lao động bình quân/hộ = Tổng số lao động / tổng số hộ

- Thu nhập bình quân/ hộ = Tổng thu nhập của các hộ/ tổng số hộ

- Chi phí BQ / hộ = Tổng chi phí của các hộ /Tổng số hộ

- Thu nhập bình quân/hộ/năm = Tổng thu 1 năm của các hộ /Tổng số hộ

- Thu nhập BQ/khẩu/năm = Tổng thu 1 năm /Tổng số khẩu

- Thu nhập BQ/khẩu/tháng = Tổng thu 1 năm/Tổng số khẩu /12 tháng

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Tuấn Anh, Trần Thị Vân Anh, (1997), “Kinh tế hộ lịch sử và triển vọng phát triển”, Nxb KHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ lịch sử và triển vọng phát triển
Tác giả: Vũ Tuấn Anh, Trần Thị Vân Anh
Nhà XB: Nxb KHXH
Năm: 1997
4. Nguyễn Sinh Cúc (2001), “Phân tích điều tra nông thôn năm 2000” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích điều tra nông thôn năm 2000
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Năm: 2001
5. Ngô Đình Giao (1997), “Kinh tế học vi mô”, Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mô
Tác giả: Ngô Đình Giao
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 1997
6. Nguyễn Văn Huân (1993), “Kinh tế hộ, khái niệm vị trí, vai trò, chức năng”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ, khái niệm vị trí, vai trò, chức năng
Tác giả: Nguyễn Văn Huân
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế
Năm: 1993
8. Lê Đình Thắng (1993), “Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá”, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
9. Đào Thế Tuấn (1997), “Kinh tế hộ nông dân”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
10. Trần Đức Viên (1995), “Nông nghiệp trên đất dốc, thách thức và tiềm năng”, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp trên đất dốc, thách thức và tiềm năng
Tác giả: Trần Đức Viên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
11. Mai Văn Xuân (1996), “Nghiên cứu kinh tế nông hộ theo hướng sản xuất hàng hoá trên các vùng sinh thái huyện Hương Trà tỉnh Thừa thiên Huế”.Luận án phó tiến sĩ Kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kinh tế nông hộ theo hướng sản xuất hàng hoá trên các vùng sinh thái huyện Hương Trà tỉnh Thừa thiên Huế
Tác giả: Mai Văn Xuân
Nhà XB: Luận án phó tiến sĩ Kinh tế
Năm: 1996
12. Từ Thị Xuyến (2000), Những giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân vùng gò đồi tỉnh Hà Tây, Luận án Tiến sĩ Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân vùng gò đồi tỉnh Hà Tây
Tác giả: Từ Thị Xuyến
Nhà XB: Luận án Tiến sĩ Kinh tế
Năm: 2000
7. Nguyễn Văn Tiêm (1993),”Giàu nghèo trong nông thôn hiện nay”, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
13. Đặng Thọ Xương (1996),Kinh tế VAC trong quá trình phát triển Nông nghiệp, nông thôn. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
14. Một số tài liệu có liên quan của ủy ban nhân dân xã Quang Trung. II. Internet Khác
1. Họ tên chủ hộ Khác
2. Tuổi: ...................................Giới tính: ..............................Dân tộc Khác
3.Trình độ văn hóa Khác
5. Số nhân khẩu Khác
6. Lao động chính Khác
7. lao động phụ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành trên địa bàn xã Quang Trung - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.3 Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành trên địa bàn xã Quang Trung (Trang 54)
Bảng 3.7: Tình hình kinh tế của các nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.7 Tình hình kinh tế của các nhóm hộ điều tra (Trang 60)
Bảng 3.9: Bảng tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.9 Bảng tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 63)
Bảng 3.10: Tài sản cố định bình quân của hộ - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.10 Tài sản cố định bình quân của hộ (Trang 64)
Bảng 3.11: Trình độ học vấn của nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.11 Trình độ học vấn của nhóm hộ điều tra (Trang 65)
Bảng 3.14: Chi phí củ a nhóm hộ giàu - khá - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.14 Chi phí củ a nhóm hộ giàu - khá (Trang 68)
Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ giàu – khá - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ giàu – khá (Trang 69)
Bảng 3.20: Chi phí của nhóm h ộ nghèo - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.20 Chi phí của nhóm h ộ nghèo (Trang 74)
Bảng 3.21: Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ nghèo - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.21 Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ nghèo (Trang 75)
Bảng 3.22: Chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của  nhóm hộ khá – giàu - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.22 Chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ khá – giàu (Trang 76)
Bảng 3.23: Chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ trung bình - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.23 Chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ trung bình (Trang 77)
Bảng 3.24: Chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ nghèo - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.24 Chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ nghèo (Trang 78)
Bảng 3.25: Hiệu quả kinh tế của các nhóm hộ - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.25 Hiệu quả kinh tế của các nhóm hộ (Trang 79)
Bảng 3.26:  Những khó khăn của các hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.26 Những khó khăn của các hộ điều tra (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm