Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường tôi đã tiến hà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
XÃ QUỐC VIỆT - HUYỆN TRÀNG ĐỊNH - TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
XÃ QUỐC VIỆT - HUYỆN TRÀNG ĐỊNH - TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : ThS Cù Ngọc Bắc
Thái Nguyên, 2014
Trang 3Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh
tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Quốc Việt – huyện Tràng Định – tỉnh Lạng Sơn với đề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển
kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Quốc Việt – huyện Tràng Định – tỉnh Lạng Sơn”
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này Tôi xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các tập thể, các cơ quan, tổ chức đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, phòng Đào tạo và khoa KT&PTNT cùng các thầy cô giáo những người đã cung cấp trang thiết bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình thực tập
Cảm ơn UBND xã Quốc Việt các ban ngành và nhân dân trong xã đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong qua trình thực tập
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo Th.s Cù Ngọc Bắc - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài này
Do thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài tốt nghiệp của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ xuất và thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và cùng toàn thể các bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng .năm 2014
Sinh viên
Hoàng Trường Minh
Trang 4Tôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo: Th.s Cù Ngọc Bắc
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa
hề được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày tháng năm2014
Sinh viên
Hoàng Trường Minh
Trang 5Trang
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Bố cục khóa luận 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.2 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 5
1.1.3 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp 6
1.2 Cơ sở thực tiến của đề tài 7
1.2.1 Các kinh nghiệm thế giới và kinh nghiệm trong nước 7
1.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra 12
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14
2.2 Nội dung nghiên cứu 14
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 14
2.4 Phương pháp nghiên cứu 14
2.4.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 14
2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 14
2.4.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 15
2.4.4 Phương pháp phân tích thông tin 15
Trang 62.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ sản
xuất nông nghiệp 15
2.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập từ nông nghiệp của nông hộ 16
2.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính 16
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu 18
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 20
3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp trên địa bàn xã 25
3.1.4 Giá trị sản xuất, kinh doanh của xã trong những năm qua 26
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Quốc Việt – huyện Tràng Định – tỉnh Lạng Sơn trong năm 2013 30
3.2.1 Thực trạng sản xuất ngành trồng trọt 30
3.2.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi 31
3.2.3 Thực trạng sản xuất lâm nghiệp 31
3.3 Thực trạng phát triển kinh tế của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quốc Việt – huyện Tràng Định – tỉnh Lạng Sơn 32
3.3.1 Tình hình sử dụng lao động và nhân khẩu của nhóm điều tra 34
3.3.2 Mức đầu tư chi phí sản xuất nông nghiệp của nhóm điều tra 35
3.3.3 Kết quả sản xuất của hộ điều tra 39
3.3.4 Hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 40
3.4.3 Ngành lâm nghiệp 41
3.4 Các chính sách, chương trình của chính phủ hỗ trợ các hộ sản xuất nông nghiệp 41
3.5 Hỗ trợ của chính quyền địa phương 42
3.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp của xã 42
3.6.1 Về thị trường 43
Trang 73.6.3 Về khoa học công nghệ 44
3.7 Đánh giá chung về kinh tế nông nghiệp ở xã Quốc Việt 44
3.7.1 Khó khăn và vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế nông nghiệp tại xã Quốc Việt 44
3.7.2 Định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp của xã Quốc Việt 45
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP XÃ QUỐC VIỆT 46
4.1 Quan điểm – Phương hướng – Mục tiêu 46
4.1.1 Quan điểm nghiên cứu 46
4.1.2 Phương hướng nghiên cứu 46
4.1.3 Mục tiêu nghiên cứu 46
4.2 Các giải pháp 46
4.2.1 Một số giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp của xã 46
4.2.2 Giải pháp riêng cho từng ngành 49
4.2.3 Kiến nghị 50
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 8Trang
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã năm 2011 - 2013 xã Quốc Việt 19
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Quốc Việt 2011-1013 23
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất, kinh doanh của xã Quốc Việt 2011-2013 26
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp của xã 2011-2013 27
Bảng 3.5 Giá trị sản xuất trồng trọt của xã qua 3 năm 2011-2013 28
Bảng 3.6 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của xã 2011-2013 29
Bảng 3.7 Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra 33
Bảng 3.8 Tình hình lao động của nhóm hộ điều tra năm 2103 34
Bảng 3.9: Chi phí sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2013 35
Bảng 3.10: Chi phí chăn nuôi của hộ điều tra 37
Bảng 3.11: Chi phí cho sản xuất lâm nghiệp của các hộ được điều tra 38
Bảng 3.12: Kết quả sản xuất của ngành trồng trọt của nhóm hộ điều tra 39
Bảng 3.13 Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của các hộ điều tra 39
Bảng 3.14 Kết quả sản xuất của ngành lâm nghiệp của các hộ điều tra 40
Bảng 3.15 hiệu quả sản xuất của ngành trồng trọt của các hộ điều tra 40
Bảng 3.16 Kết quả sản xuất của ngành chăn nuôi của các hộ điều tra 41
Bảng 3.17 Kết quả sản xuất của ngành lâm nghiệp của các hộ điều tra 41
Trang 9MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Nước ta là nước nông nghiệp, phần lớn sống dựa vào nông nghiệp, nước ta có tới 76% dân số làm nông nghiệp Vì thế mà Đảng và Nhà nước
ta đã xác định phát triển kinh tế nông nghiệp là một vấn đề rộng lớn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự cần thiết trong quá trình đổi mới Nông nghiệp Việt Nam chiếm vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế, xã hội của nước ta Nó chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố về chính sách, về vốn, điều kiện về khoa học công nghệ, yếu tố địa lý, điều kiện xã hội, thị trường Tuy vậy, trong những năm đổi mơi vừa qua, nhân tố đổi mới cơ chế chính sách đã tác động mạnh mẽ lên sự tăng trưởng và phát triển của kinh tế nông nghiệp
Ngay tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V đã khẳng định “Tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu” Mặt khác với hơn 70% dân số sống chủ yếu ở nông thôn, 76% dân số nước ta làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu là
do ngành nông nghiệp đóng góp Nhưng chỉ chiếm 25% tổng thu nhập quốc dân Thu nhập bình quân đầu người nông thôn quá thấp so với thành thị, cơ
sở hạ tầng nông thôn ở nước ta cũng quá thấp không đáp ứng được sự phát triển kinh tế nông nghiệp ở nông thôn, càng không đáp ứng được nhu cầu HĐH – CNH Do đó trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã tập trung rất nhiều nguồn lực cho phát triển nông nghiệp
Thắng lợi to lớn của ngành nông nghiệp trong những năm đồi mới căn bản đã đáp ứng đủ lương thực, thực phẩm cho nhu cầu trong nước với mức tăng dân số khoảng 1,2 triệu người/năm và xuất khẩu nông sản ngày càng tăng Nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực như gạo, cà phê, hồ tiêu, điều nhân, sản phẩm gỗ, cao su…tiếp tục khẳng định vị thế của hàng nông lâm sản Việt Nam trên thị trường Quốc tế
Nông nghiệp nông thôn luôn là vẫn đề trọng yếu của mỗi quốc gia, nó
là một trong những ngành sản xuất quan trọng nhất trong nền kinh tế, là loại hình sản xuất chủ yếu
Quốc Việt là một xã miền núi của Huyện Tràng Định, người dân nơi đây sống chủ yếu dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp Xã có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, tuy nhiên sản xuất nông
Trang 10nghiệp ở nơi đây vẫn còn nhiều mặt tồn tại, khó khăn trong sản xuất theo hướng hàng hóa chưa được phát triển mạnh, còn mang nặng tính chất tự cung
tự cấp, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất còn bị hạn chế do diện tích đất manh mún, nhỏ lẻ, không tập trung, người dân thiếu kiến thức, thiếu vốn sản xuất tất cả điều đó dẫn tới việc sản xuất nông nghiệp còn mang tình trạng
“lấy công làm lãi”, năng suất cây trồng vật nuôi thấp và nhiều tiềm năng chưa
tận dụng được triệt để, mức sống của người dân chưa cao Đó là vẫn đề đặt ra cần phải nghiên cứu và giải quyết trong thời điểm hiện nay
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi chọn tiến hành nghiên cứu đề tài
“Thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông
nghiệp trên địa bàn xã Quốc Việt – huyện Tràng Định – tỉnh Lạng Sơn”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Đánh giá được thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa
phương
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp
- Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông nghiệp cho xã Quốc Việt trong những năm tới
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài là cơ hội để cho sinh viên thực hành những kiến thức đã học, áp dụng kiến thức vào thực tế, là khung chương trình mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra có tính chất tất yếu giúp sinh viên nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tế Nghiên cứu đề tài được xem như bài học thực
tế đầu tiên giúp cho sinh viên làm quen khi bắt tay vào thực tế, nó là cơ hội nhưng cũng đầy thách thức mà sinh viên phải đối mặt và trải qua trước khi
ra trường và bắt tay vào công việc, nghề nghiệp của mình sau này
Nghiên cứu đề tài đòi hỏi sinh viên phải vận dụng nhiều kiến thức đã học để đưa vào thực tế, các thủ thuật về xác suất thống kê, kỹ năng đặt câu hỏi khai thác thông tin, các phương pháp PRA, khả năng phân tích xử lý số liệu, khả năng nhận định theo các nguyên lý phát triển nông thôn, sự tổng hợp và đưa ra lý luận từ những vấn đề thực tiễn
Trang 11Đây là đề tài nghiên cứu có tính chất cấp thiết và quan trọng hàng đầu trong các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của thế giới cũng như Việt Nam
Đây cũng là nguồn tài liệu bổ xung cho kho thư viện phục vụ cho công tác nghiên cứu học tập của các bạn sinh viên khóa sau cũng như công tác giảng dạy của các thầy các cô Và cũng là cơ sở cho việc hình thành, thực hiện những ý tưởng khoa học sau này
Giúp cho sinh viên có thể hiểu biết thêm về địa phương mình, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa phương mình sinh sống
Có một cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng sản xuất nông nghiệp trong xã, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực góp phần phát triển kinh
tế nông nghiệp của địa phương
Nâng cao năng lực học tập, rèn luyện kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên trước khi ra trường và cũng như cho sau này
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài sẽ góp phần vào việc đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tại địa phương, những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp của địa phương, từ đó đưa ra những định hướng mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và ổn định đời sống cho bà con
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là cơ sở giúp chính quyền và ban ngành đoàn thể trong xã đưa ra được những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hơn trong thời gian tới
1.4 Bố cục khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Các giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp xã Quốc Việt
Trang 12- Kinh tế nông hộ:
Theo Giáo sư Trần Thu Hà thì: “Kinh tế nông hộ là sản xuất và khai thác kinh doanh nông nghiệp của những ngươi cùng chung sông trong cùng một mái nhà Những người chủ sản xuất là trưởng gia, là chủ hộ cùng những thân nhân sử dụng tổng hợp các yếu tố lao động, đất, vốn, phương tiện sản xuất tác động vào môi trường sinh thái để làm ra sản phẩm nhằm thảo mãn nhu cầu về đời sống vật chất của gia đình và cộng đồng xã hội”
Theo “Bài giảng kinh tế lâm nghiệp” của thầy Trần Công Quân, giảng viên Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên thì “Kinh tế nông hộ
là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông – lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, nguồn vốn của gia đình mình là chính”
Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự tư hữu về tư liệu sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội
- Phát triển kinh tế:
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng gắn liền với sự hoàn thiện cơ chế, thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo công bằng xã hội
- Tăng trưởng kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định
- Phát triển bền vững:
Trang 13Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một
sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế,
xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó
1.1.2 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu
xã hội
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát triển Ở những nước này thì nền kinh tế còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngay cả những nước có ngành công nghệ cao, mặc
dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn nhưng khối lượng nông sản các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống của con người, những sản phẩm sản phẩm cần thiết đó là lương thực, thực phẩm Những sản phẩm này cho dù có trình độ khoa học – công nghệ phát triển như hiện nay nhưng vẫn chưa có ngành nào thay thế được Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định đến sự tồn tại của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Xã hội càng phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực thực phẩm cũng ngày càng tăng lên về số lượng, chất lượng và cả về chủng loại
- Cung cấp các yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực
đô thị
Nông nghiệp có vai trò quan trọng cho việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị Điều đó được thể hiện qua các mặt:
+ Khu vực nông nghiệp là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và đô thị
+ Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là cho ngành công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biên, giá trị của sản phẩm nông nghiệp được nâng lên gấp nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường nông sản
Trang 14+ Khu vực nông nghiệp là khu vực cung cấp nguôn vốn lớn nhất cho
sự phát triển nền kinh tế
- Làm thị trường tiêu thụ của ngành công nghiệp và dịch vụ
Nông nghiệp nông thôn là thị trường lớn nhất của công nghiệp.ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao gồm tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào trong nước mà hầu hết
là khu nông nghiệp nông thôn
- Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu
Nông nghiệp được coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn nhất Các sản phẩm từ nông – lâm nghiệp dễ dàng gia nhập thị trường quốc
tế so với các sản phẩm của ngành công nghiệp Xu hướng chung ở các nước trong quá trình công nghiệp hóa ở giai đoạn đầu giá trị nông – lâm – thủy sản chiếm tỉ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu và tr trọng đó giảm dần cùng với sự phát triển cao của kinh tế
- Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường
Nông nghiệp có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tự nhiên: khí hậu, đất đai, thời tiết, thủy văn Trong quá trình phát triển sản xuất xuất nông nghiệp nếu có những giải pháp thích hợp thì sẽ duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường [5]
1.1.3 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp có tính vùng
Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thược vào điều kiện tự nhiên nên mang tính chất khu vực rõ rệt Ở mỗi vùng mỗi quốc gia điều kiện đất đai và thời tiết – khí hậu khác nhau cho nên đặc điểm sản xuất nông nghiệp cũng khác nhau
- Đối tượng sản xuất nông nghiệp cây trồng vật nuôi
Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi Cây trồng, vật nuôi với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt, được sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm trực tiếp thu được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sau
- Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu
Trang 15Trong nông nghiệp ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội dung kinh tế nó lại khác nhau Trong sản xuất nông nghiệp không thể không có đất cho trồng cây, làm chuồng trại…
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn bó chặt chẽ với quá trình sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn trùng hợp với nhau, sinh ra tính thời
vụ cao trong nông nghiệp [2,3]
1.2 Cơ sở thực tiến của đề tài
1.2.1 Các kinh nghiệm thế giới và kinh nghiệm trong nước
1.2.1.1 Các kinh nghiệm trên thế giới
Kinh nghiệm của Trung Quốc
- Ngày nay Trung Quốc đã trở thành một quốc gia hoàn toàn khác so với những gì mà Trung Quốc ở vào giai đoạn sau cách mạng tháng 10 năm
1949 và sau cuộc Đại cách mạng văn hóa Đó là kết quả của công cuộc đổi mới mở cửa từ năm 1979 do Đặng Tiểu Bình khởi xướng Thành công của công cuộc đổi mới này đã có đóng góp không nhỏ từ những thanh công của việc phát triển nông nghiệp nông thôn Có thể nêu lên một số kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn như sau:
- Hình thành chế độ tổ chức kinh doanh nông nghiệp mới Thực chất đó là chế độ “ngành nghề hóa nông nghiệp”, mà Trung Quốc gọi là
“sản lượng hóa nông nghiệp” (ở Việt Nam chưa có khái niệm này) Theo các chuyên gia, chế độ ngành nghề hóa nông nghiệp xuất hiện vào thập
kỷ 50, thế kỷ XX, ban đâu là mỹ, sau đố lan sang các nước châu Âu, Nhật Bản, Canada Chế độ ngành nghề hóa nông nghiệp xuất hiện ở Trung Quốc vào thập kỷ 80
Về ngữ nghĩa “ngành nghề hóa nông nghiệp” tức là “làm sao cho nông nghiệp trở thành một ngành nghề” [4] Trong hệ thống kinh tế quốc dân, sự phân chia ngành nghề theo tiêu chuẩn quốc tế được nhà kinh tế học người Úc A.G.Fisher nêu ra từ những năm 30 của thế kỷ XX Dựa trên cơ
sở này, các nhà kinh tế học Trung Quốc chia kế cấu ngành nghề như sau:
“các ngành có sản phẩm trực tiếp lấy từ thiên nhiên, gọi là ngành nghề thứ
Trang 16nhất Đó là ngành nông nghiệp bao gồm nghề trồng trọt, nghề rừng, nghề chăn nuôi, nghề phụ nghề cá
+ Mỗi quan hệ giữa công ty với nông hộ, công ty đóng vai trò
“đầu tàu”, nông hộ đóng vai trò “toa tàu” tạo thành một thực thể kinh tế từ sản xuât đến chế biến và cuối cùng là tiêu thụ, trong đó, sự liên kết này được thể hiện bằng hợp đồng ràng buộc giữa nông hộ và công ty theo nguyên tắc lợi nhuận cùng hưởng, rủi ro cùng chịu
+ Mỗi quan hệ giữa hợp tác xã với nông hộ Ở đây, các hợp tác xã (chủ yếu là hợp tác xã dịch vụ) liên kết với đông dảo nông hộ đảm nhận các khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ
+ Hội kỹ thuât chuyên ngành nông nghiệp với nông hộ Hội cung cấp thông tin khoa học kỹ thuật, kỹ thuật sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ, đưa nông dân tiếp cận thị trường
+ Trang trại với nông hộ Trang trại có thể do một hoặc nhiều hộ, hoặc các hợp tác xã, hoặc các công ty hợp thành, hoạt động theo kiểu hợp thành, hoạt động theo kiểu hình thành những ngành nghề chủ đạo, tiến tới chuyên môn hóa, quy mô hóa
+ Thị trường bán buôn chuyên ngành với nông hộ Thị trường này hướng dẫn nông hộ điều chỉnh sản xuất theo nhu cầu của thị trường, phục
vụ các khâu trước, trong và sau sản xuất của nông hộ Có thể thấy rằng dù thể hiện dưới hình thức nào, nông hộ cũng được hướng dẫn, che chở, giúp
đỡ để khó xảy ra tình trạng “được mùa thì rớt giá, được giá thì mất mùa” như ở một số nơi khác
+ Đổi mới chế độ ruộng đất:Việc đổi này, theo các chuyên gia, phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
+ Phải coi ruộng đất là hàng hóa có giá trị sử dụng đặc biệt và giá trị,
là yếu tố sản xuất chủ yếu nhất, cơ bản nhất trong sản xuất nông nghiệp Việc trao đổi hàng hóa cũng phải tuân thủ nguyên tắc: Ngang giá thông qua tiền tệ
+ Làm cho quyền sở hữu yếu đi, Quyền sử dụng tăng lên Quyền
sở hữu thuộc “nhóm dân thôn”; quyền sử dụng thuộc nông hộ
+ Giảm bớt chức năng chính trị xã hội của ruộng đất, tăng cường
sử dụng hiệu quả sử dụng đất Chức năng chính trị của ruộng đất “toa tàu” theo nguyên tắc lợi nhuận cùng hưởng, rủi ro cùng chịu
Trang 17+ Phải có lợi ích cho kinh doanh quy mô lớn Kinh doanh tiểu nông đất đai manh mún, không phù hợp là một cản trở đối với chế độ ngành nghề hóa nông nghiệp
Kinh nghiệm của Nhật Bản:
Nằm trong nhóm nước đầu tiên trên thế giới và là nước đầu tiên ở châu Á tiến hành công nghiệp hóa Không chỉ thành công trong lĩnh vực công nghiệp hóa mà Nhật Bản còn rất thành công trong phát triển nông nghiệp nông thôn để tạo ra một “sân sau” vững chắc, an toàn, ổn định cho công nghiệp hóa Về phát triển nông nghiệp nông thôn có thể nêu lên những kinh nghiệm sau đây:
- Thực hiện chính sách duy trì sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia đình nhỏ, mang đậm tính chất của nền văn hóa lúa nước
Điều kiện thứ nhất để thực hiện chính sách này là phải tăng năng suất của nền nông nghiệp tiểu nông Muốn vậy nền nông nghiệp phải sản xuất theo chiều sâu, phải áp dụng hàng loạt biện pháp thâm canh trong nông nghiệp Ngay cả khi tăng trưởng nông nghiệp đã đạt tới điểm ranh giới, tức
là càng đầu tư thâm canh, lợi nhuận càng giảm, thì Nhật Bản đã chuyện hướng “lấy nông nghiệp thuộc địa nuôi công nghiệp chính quốc” Đó là việc thâm canh để tăng sản lượng ở hai thuộc địa Triều Tiên và Đài Loan
Điều kiện thứ hai để duy trì sản xuất nông nghiệp chính là các hộ gia đình nhỏ, đó là việc duy trì giá lương thực cao Ngay cả khi bị dồn vào chân tường: thảm bại trong chiến tranh thế giới lần thứ II, khi nhật bản không duy trì được hệ thống thuộc địa, họ vẫn kiên trì chính sách giữ gía nông sản cao, đẻ khuyến khích nông dân, giữ chân họ ở lại làm việc tại nông thôn Việc duy trì giá nông sản cao đã dấn đến một kết quả “kép” đó
là nông dân không chạy về thành phố để kiếm sống, mà còn mở rộng sản xuất nông nghiệp để vượt qua khủng hoảng thời hậu chiến
- Thực hiện đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa nông thôn, gắn nông nghiệp với công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị Công nghiệp hóa nông nghiệp không chỉ làm tăng năng suất lao động nông nghiệp, mà còn giải phóng lao động nông nghiệp để sản xuất ở những nhành nghề phi nông nghiệp Điều đó không chỉ có ý nghĩa làm tăng thu nhập cho nông dân, mà còn thu hút lao động “nông nhàn”, đội quân tiềm năng của nạn thất nghiệp, vào việc tạo ra sản phẩm cho xã hội Và kết quả tất yếu là rất ít
Trang 18nông dân Nhật Bản bỏ nông thôn chạy vào thành phố Nếu nói về thành công trong việc thực hiện để nông dân “ly nông mà không ly hương” thì Nhật bản là một mẫu mực
- Mạnh dạn nhập khẩu công nghệ và chất xám, khôn kheo sử dụng danh nghiệp nhà nước Cho đến bây giờ, Nhật Bản vẫn luôn là một nước quân chủ cho đến ngày nay
Kinh nghiệm của nước Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước.Nông nghiệp Thái Lan trong hàng thập kỷ qua có vai trò quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo chất lượng cuộc sông cho người dân Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như:
- Tăng cường vai trò của các cá nhân và tổ chức hoaatj động trong lĩnh vực nông nghiệp; Đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở rông các lớp học và hoạt đong nông nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho việc giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro
- Về xây dựng kết cấu hạ tầng, nhà nước đã có chiến lược trong dây dưng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi đảm bảo tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng xuất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai khắp cả nước…
- Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, Chính phủ Thái Lan
đã tập chung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, đồng thời xem xét các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu
Cụ thể, Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông, thủy sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển Ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau:
Trang 19+ Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan trọng nhất của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộ thời kỳ 2000-2005
là kế hoạch cơ cấu lại mặt hàng nông sản của bộ Nông nghiệp Thái Lan, nhằm mục đích nâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong đó có các mặt hàng: gạo sữa, tôm sú, gà và cà phê
+ Chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, chính phủ Thái Lan thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm Năm 2004, Thái Lan phát động chương trình “Năm an toàn thực phẩm và Thái Lan là bếp ăn của thế giới” Mục đích chương trình này là khuyến khích các nhà chế biến và nông dân có hành động kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm để đảm bảo cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Bên cạnh đó, Chính phủ thường xuyên hỗ trợ cho doanh nghiệp cải thiện chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Do đó, ngày nay, thực phẩm chế biến ở Thái Lan được người tiêu dùng ở các thị trường khó tính như: Hoa Kỳ, Nhật Bản và EU chấp nhận
Mở cửa thị trường khi thích hợp: Chính phủ Thái Lan đã xúc tiến đầu
tư, thu hút mạnh các nhà đầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sản xuất trong nước để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, thông qua việc mở cửa cho các quốc gia dù lớn hay nhỏ vào đẩu tư kinh doanh Về tiếp cận thị trường xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan là người đại diện thương lượng với Chính phủ các nước để các doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu lương thực chế biến Bên cạnh đó, Chính phủ Thái Lan
có chính sách trợ cấp ban đầu cho các nhà máy chế biến và đầu tư trực tiếp vào cơ sở hạ tầng như: cảng kho lạnh, Sàn đấu giá và đầu tư vào nghiên cứu
và phát triển; Xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ [4]
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Việt Nam
- Giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nhân dân: Trong thời gian khá dài (gần 30 năm) ruộng đất do hợp tác xã nông nghiệp thống nhất
và sử dụng, hiệu quả sử dụng ruộng đất thấp, tình trạng khan hiếm lương thực, thực phẩm kéo dài, đời sống dân dân gặp nhiều khó khăn Nghị định
10 của Bộ chính trị được ban hành (4/1988) khẳng định việc giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho hội xã viên với phương thức có gần có xa, có xấu có tốt giúp nhân dân vượt qua khó khăn
Trang 20- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, giảm tổn thất trong sản xuất và thu hoạch
- Đổi mới chính sách sách đất đai để khuyến khích mạnh mẽ nông dân đầu tư và tổ chức lại sản xuất gắn với phát triển công nghệ chế biến và tiêu thụ sản phẩm
- Tăng cường bảo vệ môi trường và đối phó với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng…
1.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra
1.2.2.1 Bài học rút ra cho Việt Nam
Chủ trương chính sách về giao quyền sử dụng đất lâu dài cho người dân (đất nông nghiệp 20 năm, đất lâm nghiệp 50 năm) đã nhanh chóng đi vào cuộc sống của hàng triệu người dân Có như vậy nông dân mới yên tâm sản xuất và tập chung đầu tư đất đai được giao sử dụng đất lâu dài của mình Từ đó diện mạo kinh tế Việt Nam đã thay đổi một cách cơ bản, nhất
là ngày càng có nhiều đóng góp cho việc giải phóng sức sản xuất, nâng cao sản lượng nông nghiệp, mở mang ngành nghề mới, nâng cao thu nhập
Sản phẩm nông nghiệp là những sản phẩm nông sản, đến mùa vụ giá thường thấp, không có thị trường tiêu thụ nên thu nhập người dân thấp không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt hằng ngày Thực tế đó nhà nước đã khuyến khích người dân đa dạng hóa sản phẩm, sản xuất những nông sản
mà phù hợp với từng vùng và đáp ứng nhu cầu thị trường, hạn chế nông sản không có thị trường tiêu thụ Ngoài ra nhà nước còn có chính sách hỗ trợ giá và thu mua nông sản dư thừa nâng cao thu nhập người dân
Phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững và có hiệu quả cao cần phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở phát triển khoa học nông nghiệp, những tiến
bộ kỹ thuật mới, nhất là lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin trong lựa chọn và tạo giống
Cần phá vỡ tính tự phát trong nông nghiệp của người dân, để làm được điều này nhà nước cần định hướng, hố trợ tư vẫn cho nông dân trong phát triển nông nghiệp
1.2.2.2 Bài học rút ra cho địa phương
Phát triển kinh tế nông nghiệp phải gắn liền với các vẫn đề xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Coi phát triển con người là động
Trang 21lực để phát triển sản xuất, phát triển xã hội
Nắm vững chủ trương của Đảng và tận dụng sáng tạo vào tình hình thực tế của xã để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp UNND xã đã chỉ đạo các ban ngành tìm mọi cách góp phần tăng năng xuất cây trồng, Vật nuôi, xây dựng
cơ cấu giống hợp lý, phù hợp với từng loại đất, áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong canh tác
Phát triển ngành dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp để thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp
Trang 22CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề liên quan đến phát triển trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu
-Đánh giá các nguồn lực của địa phương
-Phân tích tình hình kinh tế nông nghiệp theo nhóm nông hộ điều tra
-Đề xuất một số giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa phương
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng sản xuất nông nghiệp trong xã như thế nào?
- Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp?
- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế nông nghiệp của xã?
- Để phát triển kinh tế nông nghiệp cần có những giải pháp nào?
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo các hộ chuyên sản xuất trồng trọt, chuyên chăn nuôi và chuyên lâm nghiệp
2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu nhập thông tin thứ cấp
+ Thu nhập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, các bài viết có liên quan đến kinh tế nông nghiệp
Trang 23+ Thu nhập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, thu nhập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet…
- Thu thập thông tin sơ cấp
+ Phương pháp quan sát: là phương pháp qua quan sát trực tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu
+ Điều tra bằng bảng hỏi: là hương pháp tin tìm hiểu quy mô, xác định tiềm năng cơ hội, những thuật lợi và khó khăn, lợi nhuận từ sản xuất nông nghiệp
+ Phỏng vấn bán cấu trúc: là phương pháp thu phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn, nhằm tìm hiểu từ thu nhập từ nông nghiệp và mức sống của người dân tại địa bàn Những chính sách của nhà nước đã và đang thực hiện tác động đến sản xuất nông nghiệp đời sống, những thuận lợi khó khăn khi thực hiện các chính sách đó
2.4.3 Phương pháp tổng hợp thông tin
Phương pháp thống kê sử dụng bảng tính Excel, Word để thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, phân tích tài liệu theo mục đích nghiên cứu
2.4.4 Phương pháp phân tích thông tin
Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phân tích biến động của hiện tượng: Sử dụng dãy số biến động theo thời gian
- Phân tích mức độ biến động: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối,
số bình quân
2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất nông nghiệp
- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ
- Số nhân khẩu bình quân/hộ
- Số lao động bình quân/hộ
- Trình độ văn hóa của chủ hộ
- Mức trang bị công cụ sản xuất/khẩu
- Mức trang bị công cụ sản xuất/lao động
Trang 24- Vốn đầu tư sản xuất bình quân/hộ
2.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập từ nông nghiệp của nông hộ
- Giá trị sản xuất của các ngành
- Tổng tri của các ngành trong kinh tế nông nghiệp
- Tổng thu nhập của các ngành
2.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính
Số liệu điều tra bằng bảng hỏi được xử lí dựa trên cơ sở thống kê toán học thông qua phần mềm máy tính Excel
Để đánh giá tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị các sản phẩm và dịch
vụ do các hộ đạt được trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm) Đối với hộ GO gồm:
+Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
cụ lao động, tiền điện…Với hệ thống chăn nuôi IC bao gồm chi phí về giống, thức ăn, dịch vụ thú y…Có thể nói IC là tòa bộ chi phí của quá trình sản xuất Tăng giảm IC có liên quan trực tiếp đến sự phát triển của hộ
MI = VA – (A + T) – Tiền công lao động (nếu có)
Trong đó : A là khấu hao tài sản cố định
Trang 25T là các khoản thuế phải nộp
Tỷ xuất giá trị tăng theo chi phí trung gian
TVA = VA/VC
Tỷ xuất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian TMI = MI/MC
Trang 26CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Quốc Việt nằm ở phía bắc của Huyện Tràng Định, cách trung tâm Huyện 37km Có ranh giới hành chính như sau:
- Phía Đông giáp với xã Đào Viên
- Phía Tây giáp với xã Hùng Việt và xã Kháng Chiến
- Phía Nam giáp với xã Trùng Khánh, xã Tân Việt, Huyện Văn Lãng
- Phía Bắc giáp với xã Trung Thành
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình xã Quốc Việt bị chia cắt mạnh, có nhiều núi cao xen kẽ là các thung lũng hẹp ven sông suối Độ cao trung bình là 200-500m, độ dốc trung bình 25 – 300 Dạng địa hình đồi núi phổ biến, chiếm 42% diện tích;
3.1.1.3 Điều kiện thời tiết và khí hậu
Xã Quốc Việt có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi Hàng năm chia thành hai mùa rõ rệt Mùa hè, nóng, mưa nhiều, ẩm bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 Mùa đông, lạnh, ít mưa, khô hanh và rét kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
Nhiệt độ trung bình năm 21,60C Nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 390C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là – 1,00C Độ ẩm không khí bình quân năm là 82-84%
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 Lượng mưa trung bình năm là 1.155-1.600 mm Lượng bốc hơi bình quân năm là 811mm Số giờ nắng trung bình năm 1466 giờ Số ngày có sương muối trong năm không đáng kể, chỉ 2 đến 3 ngày Với nền nhiệt độ và số giờ nắng trung bình trong năm như trên cũng rất thuận lợi cho việc bố trí mùa vụ, bố trí
cơ cấu các loại cây trồng, là điều kiện để phát triển đa dạng, phong phú các loại cây trồng ôn đới, á nhiệt đới
Tuy nhiên khí hậu xã Quốc Việt tương đối khắc nghiệt, do nằm trong lòng máng trũng đón gió mùa đông bắc nên mùa đông thường lạnh khô, ảnh hưởng khá lớn đến các loại cây trồng
Trang 273.1.1.4 Tài nguyên nước
Quốc Việt là một trong những xã có nguồn nước ngầm và nước mặt khá phong phú, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất và đời sống nhân dân Quốc Việt có một sông lớn và 1 con suối chảy qua tất cả các thôn trong xã,
có khả năng cung cấp nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất, phát triển các công trình thủy lợi nhỏ và thủy điện nhỏ phục vụ sản xuất và đời sống
3.1.1.5 Tài nguyên đất
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, đó là tư liệu sản xuất quan trọng tham gia vào tất cả cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp thì đất đai là một tư liệu sản xuất không thể thay thế được Nó là tiền để thực hiện các chương trình kế hoạch của công nghiệp hóa
- hiện đại hóa Trong khi đất đai hạn chế mà nhu cầu sử dụng ngày càng tăng lên nên để đảm bảo phát triển kinh tế các cơ quan các cấp chính quyền phải bố trí tối đa nguồn lực này, vận dụng nó vào mục đích có lợi nhất để vấn đề sản xuất kinh doanh luôn được đảm bảo, phục vụ tốt cho nhịp độ chung của xã hội Để tìm hiểu tiềm năng trong hoạt động sản xuất và trong phát triển kinh tế tôi đã tiến hành điều tra, thu thập số liệu về tình hình sử dụng đất của xã trong thời gian gần đây và được trình bày dưới bảng sau [6, 7, 8]:
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã năm 2011 - 2013 xã Quốc Việt
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Diện
tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Trang 28Qua bảng 3.1 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 4.936,69ha và không có sự biến động qua 3 năm 2011 -2013 Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối cao trong tổng quỹ đất của
xã, chiếm 96,5% và có xu hướng tăng dần qua 3 năm Đất sản xuất nông nghiệp năm 2012 so với năm 2011 tăng từ 4763,75ha lên 4766,68ha và có
xu hướng tăng lên khi diện tích đất nông nghiệp năm 2013 so với năm 2012 tăng từ 4766,68ha lên 4.767,73ha Trong khi diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng thì đất phi nông nghiệp lại có xu hướng giảm xuống và có xu hướng giảm đều qua các năm, cụ thể là năm 2012 so với năm 2011 giảm từ 172,94ha xuống còn 170,01ha
Như vậy qua bảng trên cho ta thấy cơ cấu sử dụng đất của xã tương đối ổn và có sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất tương đối hợp lý
3.1.1.6 Tài nguyên rừng
Diện tích đất có rừng của Quốc Việt khá lớn, theo số liệu thống kê năm 2013, diện tích rừng là 4.236,44 ha chiếm 85,85% tổng diện tích tự nhiên, trong đó: đất rừng sản xuất là 3.648,7 ha chiếm 86,12%; đất rừng phòng hộ là 588,00 ha chiếm 13,88%
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.1.2.1 Đặc điểm kinh tế của vùng
Xã Quốc Việt là một xã nằm ở phía bắc của huyện Tràng Định, đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn Trong những năm qua tình hình kinh
tế của địa phương được duy trì, ổn định và phát triển với nhịp độ tăng trưởng khá cao Địa hình là đồi núi, điểm xuất phát thấp, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm Vì vậy nền kinh tế của
xã là nền kinh tế thuần nông thủ công nghiệp, kinh tế nông nghiệp còn chiếm
tỷ trọng cao trong các ngành kinh tế, các ngành công nghiệp – tiêu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại vẫn chưa phát triển
a Tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp
+ Trồng trọt:
Người dân trong xã chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính, đời sống vật chất cũng như trình độ dân trí nhìn chung ở mức thấp Trong những năm qua cơ cấu phát triển kinh tế của xã là tập trung phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Hiện nay đang tiến tới phát triển sản xuất chuyên canh đặc biệt là cây mía
Trang 29Năm 2013 tỷ trọng nông lâm nghiệp chiếm 64,5% trong tổng GDP của xã Mặc dù sản xuất nông lâm nghiệp còn nhiều khó khăn, phụ thuộc vào thời tiết khí hậu, hệ thống các công trình thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu tưới cho cây trồng, nhưng giá trị ngành nông lâm nghiệp bình quân tăng 5,98 Trong nông lâm nghiệp, ngành nông nghiệp chiếm 71,0%, lâm ngiệp chiếm 27,6% và thủy sản chiếm tỷ trọng rất nhỏ 1,4%
Diện tích gieo trồng cây lương thực năm 2013 là 527,7 ha, tổng sản lượng đạt 1.858,84 tấn, trong đó chủ yếu là diện tích cây lúa 315,9 ha chiếm 59,77% diện tích cây lương thực, năng suất đạt từ 40 - 47 tạ/ha Cây công nghiệp hàng năm chủ yếu là: lạc, mía, sắn, ngô Diện tích gieo trồng 177,99 ha chiếm 33,73% diện tích cây lương thực, sản lượng chủ yếu phục
vụ nhu cầu đời sống nhân dân trong xã
+ Chăn nuôi:
Chăn nuôi của xã Quốc Việt chủ yếu là chăn nuôi gia súc (trâu, lợn) và gia cầm (gà, vịt, ngan…) và mang tính chất chăn nuôi hộ gia đình, quy mô nhỉ, phục vụ nhu cầu sức kéo và thực phẩm tiêu dung trong đời sống của nhân dân Năm 2013 tổng đàn trâu của xã là 861 con, lợn 1626 con, gia cầm 21.000 con Đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định không có dịch bệnh phát sinh Ủy ban nhân dân xã đã chỉ đạo các thôn tăng cường công tác vệ sinh phòng dịch, kịp thời phát hiện và báo cáo cơ quan chuyên môn cấp trên khi có dịch bệnh xảy ra để có biện pháp phòng trừ bệnh dịch kịp thời
b Về sản xuất công nghiệp
+ Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng khá cao so với mức tăng trung bình của huyện bình quân hàng năm tăng 17,06%, tạo nhiều sản phẩm đa dạng, đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trang 30+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: chủ yếu là sản xuất gạch
xi măng, nhu cầu xây dựng của nhân dân địa phương và các công trình của nhà nước vẫn phải vận chuyển từ nơi khác đến
+ Công nghiệp khai thác khoáng sản: chủ yếu là khai thác cát, sỏi nhưng khối lượng sản phẩm không nhiều chưa đáp ứng được nhu cầu trên địa bàn
+ Công nghiệp chế biến nông lâm sản: chủ yếu là sản xuất đồ mộc dân dụng, chế biến gỗ và nhiều hộ gia đình nấu rượu khối lượng sản phẩm không nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu trên địa bàn
+ Công nghiệp cơ khí và hàng tiêu dùng: chủ yếu là sửa chữa máy móc, may mặc
c Về thương mại và dịch vụ
Hoạt động thương mại, du lịch của xã trong những năm qua cso bước phát triển khá, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế của xã Chợ Bình Độ là trung tâm buôn bán của người dân trên địa bàn xã Quốc Việt và một số xã lân cân Tuy nhiên do cơ sở hạ tầng chưa được xây dựng đồng bộ, công tác quản lý nhà nước còn nhiều yếu kém nên chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển
3.1.2.2 Đặc điểm xã hội
a Đặc điểm tình hình dân số và lao động
Cùng với các điều kiện về đất đai và các nguồn lực khác, lao động là yếu tố đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuất của các ngành nghề, điều này càng được thể hiện rõ hơn trong sản xuất nông nghiệp, nhất là khi trình độ cơ giới hóa nước ta còn ở mức thấp Chính vì vậy để có những biện pháp tổ chức, sử dụng hợp lý nguồn lao động sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao thì việc xét và đánh giá tình hình dân số và lao động là yếu tố
vô cùng quan trọng Tình hình dân số và lao động của xã giai đoạn 2011 –
2013 được thể hiện qua bảng 3.2
Trang 31Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Quốc Việt 2011-1013
STT Chỉ tiêu ĐVT
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Báo cáo tình hình KT-XH xã Quốc Việt giai đoạn 2011-2013)
Toàn xã có 26 thôn với 787 hộ, 3.375 nhân khẩu (trong đó: 1.618 nữ), tỷ lệ phát triển dân số là: 1,4% Trong xã có 4 dân tộc anh em cùng sinh sống là: Tày, Nùng, Kinh, Cao Lan Trong đó: Tày chiếm 57,23%, Nùng chiếm 41,46%, Kinh chiếm 1,19%, Cao Lan chiếm 0,12%
Nguồn lao động của Quốc Việt khá dồi dào,chủ yếu là lao động trong ngành nông lâm nghiệp, tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, tỷ lệ lao động động đã qua đào tạo chiếm 7,5% tổng số lao động, số lao động có trình độ đại học cao đẳng, đại học chiếm 0,43% trong tổng số lao động Đây là cản trở lớn trong việc tiếp thu những thành tựu khoa học
kỹ thuật cho phát triển kinh tế - xã hội
Các chương trình Quốc gia về dân số, kế hoach hóa gia đình được triển khai tốt, công tác phòng chống bệnh tật chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em
Trang 3216 lao động và đến năm 2013 đã tăng lên là 23 lao động
Qua bảng cho thấy dân số và lao động của xã chủ yếu hoạt động sản xuất ngành nông nghiệp là chính
b Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước thực sự quan tâm đầu tư nhiều chương trình dự án như chương trình 134, 135 và một số chương trình khác từ các tổ chức phi chính phủ Đến nay các công trình đã được xây dựng tương đối hoàn thiện như điện, đường, trường, trạm, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ Từ những công trình, dự án trên nhân dân phát triển kinh tế có nhiều đổi mới, cuộc sống của người dân trong xã từng bước được cải thiện
* Giao thông
Năm 2013 đường giao thông liên thôn, liên bản được tu sửa, phát quang thông suốt đi lại dễ dàng, thuận lợi Cụ thể tu sửa , phát quang được 78,05 km đường; đào đắp san lấp ổ gà bằng 23,4 m3 đất đá Tu sửa và làm mới 9 cây cầu tre qua suối Trong năm tổ chức nghiệm thu và đưa vào sử dụng 700m đường bê tông giao thông
* Thủy lợi
Dưới sự chỉ đạo của UBND xã nhân dân toàn xã đã tu sửa và làm mới được 49 cái guồng kọn; nạo vét được 18.643m mương; đào đắp được 17,5m3 đất đá Trong năm 2013 xã được phân bổ 12 tấn xi măng, hiện nay các thôn được phân bổ đang tổ chức làm
* Văn hóa
Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao luôn được quan tâm chỉ đạo thường xuyên Đồng thời vận động người dân thực hiện theo
Trang 33hiến pháp và pháp luật; thực hiện theo các tiêu chí làng văn hóa, gia đình văn hóa trong 2013 ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã đã tổ chức bình chọn được 518 hộ gia đình văn hóa và 7 khu dân cư văn hóa
* Y tế
Trạm y tế xã tổ chức thực hiện tốt các công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân Trong năm 2013 khám chữa bệnh cho 3127 lượt người dân, cấp phát thuốc miễn phí cho 2288 trường hợp, tiêm vacxin phòng bệnh cho trẻ được 44 cháu đủ mũi
* Giáo dục
Trên địa bàn xã có 4 trường học từ bậc mầm non cho đến trung học phổ thông với 992 học sinh Tỷ lệ học sinh bỏ học chung của xã là 0,2% Chất lượng giáo viên tại các trường đạt tiêu chuẩn, thường xuyên tham gia các lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý, 100% giáo viên đều biết tiếng dân tộc nên thuận lợi trong quá trình công tác và giảng dạy tại địa phương
3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp trên địa bàn xã
- Xã có tuyến đường tỉnh lộ 229 chạy qua với tổng chiều dài 15km nối với các xã lân cận và trung tâm của xã, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành thương mại – dịch vụ
- Nhiệt độ trung bình năm 21,60C, Lượng mưa trung bình năm là 1.155-1.600 mm và số giờ nắng trung bình năm 1466 giờ, đây là điều kiện thuận lợi để trông cây lúa nước, tạo điều kiện nâng cao năng suất, chất lượng, sản lượng lương thực và tạo điều kiện cho phát triển lâm nghiệp, nhất là phát triển giống cây bạch đàn Trung Quốc
Trang 34- Tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội của xã luôn được duy trì tốt, đảm bảo an ninh, an toàn phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của xã
- Lúa, ngô là cây trồng chủ đạo của xã trong thời gian qua và đây cũng là loại cây trồng cung cấp lương thực chính cho toàn xã
3.1.3.2 Khó khăn
- Địa hình đồi núi chiếm tỷ lệ lớn, đất rừng bị tàn phá nhiều dẫn đến tình trạng sạt lở đất thường xuyên xảy ra trong mùa mưa lũ gây ra thiệt hại lớn về tài sản cho người dân, làm mất ổn định cuộc sống của người dân nói riêng và toàn xã nói chung
- Phong tục tập quán lạc hậu, nghèo nàn, trình độ dân trí không đồng đều, trình độ nhận thức và ý chí phấn đấu vươn lên của một số người còn hạn chế
- Đường giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, nhất là giao thông liên thôn, liên xóm, trình độ văn hóa của người dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao nên việc tiếp cận khoa học kỹ thuật, thông tin đại chúng còn gặp nhiều hạn chế, đặc biệt là các đồng bào vùng sâu vùng xa Do vậy gây ra nhiều khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh của địa phương
3.1.4 Giá trị sản xuất, kinh doanh của xã trong những năm qua
Để xác định vai trò của kinh tế nông nghiệp đối với địa phương, tôi điều tra giá trị sản xuất của xã trong thời gian 3 năm gần đây, cụ thể là từ năm 2011 – 2103 và đã được trình bày trong bảng 3.3 và bảng 3.4
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất, kinh doanh của xã Quốc Việt 2011-2013
STT Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Giá trị
(triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Trang 35Qua bảng cho thấy nông nghiệp là ngành có giá trị sản xuất cao nhất trong tất các ngành nghề, tiếp đến là ngành dịch - vụ thương mại và ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng Nông nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất và tăng với mức ổn định, cụ thể là năm
2012 so với năm 2011 tăng từ 46.128 triệu đồng lên 48.253 triệu đồng và năm
2013 so với năm 2012 tăng từ 48.253 triệu đồng lên 50.429 triệu đồng Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng và ngành dịch vụ - thương mại cũng có sự gia tăng qua các năm nhưng không đáng kể
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp của xã 2011-2013
STT Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Giá trị
(triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Báo cáo tình hình KT-XH xã Quốc Việt giai đoạn 2011-2013)
Qua bảng cho ta thấy ngành trồng trọt là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, tiếp theo là ngành chăn nuôi
và ngành lâm nghiệp Trồng trọt là ngành mang lại giá trị sản xuất cao nhất
và phát triển ở mức ổn định nhất, cụ thể là năm 2011 so với năm 2012 tăng
từ 22.548 triệu đồng lên 25.043 triệu đồng và năm 2012 so với năm 2013 tăng từ 25.042 triệu đồng lên 25.172 triệu đồng Còn ngành chăn nuôi và ngành lâm nghiệp thì cũng có sự tăng trưởng nhẹ nhưng vẫn còn chậm Qua 2 bảng 3.3 và bảng 3.4 cho ta thấy giá trị sản xuất của xã tăng đều qua các năm Nhìn chung xã có 3 ngành cơ bản là ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng và ngành dịch vụ - thương mại, trong đó ngành nông nghiệp giữ vai trò quan quan trọng nhất
và đặc biệt là ngành trồng trọt Năm 2011 giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp là 46.128 triệu đồng chiếm 84,71% cơ cấu sản xuất của năm 2011 trong đó riêng trồng trọt đạt giá trị sản xuất là 24.548 triệu đồng, chiếm
Trang 3653,22% tỷ trọng của ngành nông nghiệp và có xu hướng tăng nhẹ qua năm
2012 và năm 2013 Ngoài ngành nông nghiệp thi ngành dịch vụ - thương mại cũng có khả năng phát triển, năm 2010 giá trị của ngành đạt 6.485 triệu đồng thì đến năm 2013 giá trị sản xuất của ngành đạt 8.472 triệu đồng Như vậy giá trị sản xuất của xã qua 3 năm 2011 đến 2013 ta thấy giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong tổng giá trị sản xuất của xã vì vậy cần chú trọng đầu tư và quan tâm hơn nữa để thúc đẩy giá trị sản xuất của ngành trong những năm tới đạt giá trị cao hơn
3.1.4.1 Giá trị sản xuất của trồng trọt
Trong ngành nông nghiệp thì trồng trọt đóng vai trò rất quan trọng vì trồng trọt chiếm tỷ rất cao trong ngành nông nghiệp, cụ thể được thể hiên qua bảng 3.5
Bảng 3.5 Giá trị sản xuất trồng trọt của xã qua 3 năm 2011-2013
STT Chỉ tiêu
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Báo cáo tình hình KT-XH xã Quốc Việt giai đoạn 2011-2013)
Qua bảng ta thấy trong ngành trồng trọt thì cây lúa là loại cây đạt giá trị sản xuất đạt 8.328,74 triệu đồng và chiếm 33,93% cơ cấu cây trồng của ngành trong năm 2011 và có xu hướng tăng nhanh trong năm 2012 với giá trị đạt được là 9.730,21 triệu đồng, chiếm 38,84%, nhưng đến năm 2013 lại giảm
Trang 37xuống còn 9.392,6 triệu đồng, chiếm 37,31%, sự tăng giảm nhẹ về sản lượng lúa trong giai đoạn này là do ảnh hưởng của thời tiết và do ảnh hưởng của dịch bệnh Ngoài ra xã còn trồng 2 loại cây chủ đạo nữa là ngô và sắn, sản lượng ngô và sắn chiếm 14,91% cơ cấu giá tri sản xuất của xã năm 2011, năm
2012 giảm xuống còn 13,57% và đến năm 2013 giảm xuống chỉ còn 12%, nguyên nhân là do một số người dân đã mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng ngô và sắn sang trồng cây mía Cụ thể là năm 2012 so với năm
2011 giá trị sản xuất tăng từ 494,487 triệu đồng lên 616,230 triệu đồng và năm 2013 so với năm 2012 tăng từ 616,230 triệu đồng lên 769,536 triệu đồng Còn các loại cây khác có biến động nhẹ nhưng không đáng kể
Nhìn chung giá trị sản xuất của ngành qua 3 năm 2010 đến 2013 phát triển khá ổn định, một số người dân đã mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng của hộ nhằm đảm bảo cho thu nhập của hộ gia đình và nâng cao dời sống tinh thần và vật chất
3.1.4.2 Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi
Bên cạnh ngành trồng trọt thì chăn nuôi cũng là một ngành không thể thiếu, hàng ngày chúng ta đã và đang tiêu thu một khối lượng lớn thực phẩm được cung cấp từ ngành chăn nuôi Qua bảng 3.6 thể hiểu rõ hơn về vai trò của ngành chăn nuôi
Bảng 3.6 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của xã 2011-2013
STT Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Giá trị
(triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
1 Đại gia súc 3.191,56 25,57 3.480,12 27,08 3.523,8 26,8
(Nguồn: Báo cáo tình hình KT-XH xã Quốc Việt giai đoạn 2011-2013)
Qua bảng trên ta thấy tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi có sự tăng nhẹ qua các năm, cụ thể là năm 2011so với năm 2012 tăng lên từ 12.483 triệu đồng lên 12.851 triệu đồng (tăng 368 triệu đồng) và năm 2012 so với năm