LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & PTNT, tôi đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một s
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Cù Ngọc Bắc
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & PTNT, tôi đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông hộ tại địa bàn xã Nông Thượng – thị xã Bắc Kạn – tỉnh Bắc Kạn”.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa cùng quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh Tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập, một hành trang quý báu để tôi tự tin bước vào cuộc sống
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo Ths Cù Ngọc Bắc, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Lãnh đạo xã Nông Thượng , cùng cán bộ công nhân viên, bà con nhân dân của xã đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập thu thập số liệu tại địa phương
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình,bạn bè đã ủng hộ, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06/2014
Sinh viên
Lý Thị Nga
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Số hộ điều tra theo thôn 18
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của toàn xã qua 3 năm 2011 – 2013 23
Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động xã Nông Thượng (2011 – 2013) 24 Bảng 3.3 Tình hình kinh tế của xã Nông Thượng giai đoạn 2011 – 2013 25
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Nông Thượng 2011 – 2013 28
Bảng 3.5 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt của xã (2011 – 2013) 29
Bảng 3.6 Tình hình chăn nuôi tại địa bàn xã Nông Thượng (2011 – 2013) 30
Bảng 3.7 Một số thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra 34
Bảng 3.8 Tình hình đất đai của nhóm hộ điều tra 37
Bảng 3.9 Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra 38
Bảng 3.10: Điều kiện về vốn của nhóm hộ điều tra 39
Bảng 3.11: Tình hình trang bị công cụ sản xuất của các nông hộ 40
Bảng 3.12 Chi phí cho ngành trồng trọt theo nhóm hộ 42
Bảng 3.13 Chi phí bình quân cho ngành chăn nuôi theo nhóm hộ 44
Bảng 3.14 Chi phí cho ngành lâm nghiệp của nhóm hộ TT – CN – LN 45
Bảng 3.15 Chi tiết thu nhập từ trồng trọt theo nhóm hộ của nhóm hộ điều tra 46
Bảng 3.16 Chi tiết thu nhập từ chăn nuôi theo nhóm hộ của nhóm hộ điều tra 48
Bảng 3.17 Thu nhập BQ ngành lâm nghiệp của nhóm hộ TT – CN – LN 49
Bảng 3.18 Thu nhập bình quân của hộ/năm 50
Trang 519 TT – CN –LN Trồng trọt – chăn nuôi – lâm nghiệp
20 TLXCBQ Trọng lượng xuất chuồng bình quân
25 CN – XD Công nghiệp – xây dựng
27 DS – KHHGĐ Dân số – kế hoạch hóa gia đình
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết 1
2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3
4.Bố cục của đề tài 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1.Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.2 Vai trò của kinh tế nông hộ 5
1.1.3 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân 6
1.1.4 Phân loại hộ nông dân 7
1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế nông hộ 9
1.1.1.5.1 Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tư nhiên 9
1.1.1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức quản lý 10
1.1.1.5.3 Nhóm nhân tố thuộc khoa học và công nghệ 11
1.2.Cơ sở thực tiễn 12
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân trên thế giới 12
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở trong nước 14
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1.Đối tượng nghiên cứu 16
2.2.Phạm vi nghiên cứu 16
2.4.Phương pháp nghiên cứu 16
2.4.1 Phương pháp thống kê kinh tế 16
2.4.2 Phương pháp hạch toán kinh tế 18
Trang 72.4.3 Phương pháp so sánh 19
2.5.Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 19
2.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 19 2.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh 19
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Nông Thượng 21
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
3.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội chung của xã Nông Thượng 24
3.2.Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Nông Thượng 28
3.2.1 Đặc điểm kinh tế nông nghiệp của xã Nông Thượng 28
3.2.3 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi của xã 30
3.3.Thực trạng sản xuất kinh doanh của nông hộ 33
3.3.1 Khái quát chung về nhóm hộ điều tra 33
3.3.3 Điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 36
3.1.1 Kết quả sản xuất nông nghiệp của nhóm hộ điều tra 46
3.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngành nghề phi nông nghiệp của nông hộ 50
3.1.3 Tổng hợp và đánh giá thu nhập của nhóm hộ điều tra 50
3.4.Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế nông hộ xã Nông Thượng 51
3.4.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên 51
3.4.2 Nhóm nhân tố về nguồn lực 51
3.4.3 Dịch bệnh 53
3.4.4 Vốn đầu tư cho sản xuất 54
3.4.5 Về thị trường 55
3.4.6 Về khoa học công nghệ 56
3.4.7 Về cơ sở hạ tầng 56
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NÔNG THƯỢNG 57
4.1.Đánh giá chung về kinh tế nông hộ ở xã Nông Thượng 57
Trang 84.2.Định hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông hộ xã
Nông Thượng 57
4.2.1 Định hướng phát triển nông hộ ở xã Nông Thượng 57
4.2.2 Một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông hộ xã Nông Thượng 58
4.3.Kiến nghị 63
4.3.1 Đối với nhà nước 63
4.3.2 Đối với địa phương 63
4.3.3 Đối với hộ nông dân 63
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó càng trở nên quan trọng đối với một quốc gia với gần 80% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao động làm việc trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như đất nước Việt Nam ta
Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn, kinh tế hộ gia đình giữ vai trò quan trọng không thể thiếu Nó là đơn vị kinh
tế đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay Trong những năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu
tổ chức quản lý kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ được coi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp nước ta, đưa nước ta từ chỗ thiếu lương thực thực phẩm trở thành nước có khối lượng gạo xuất khẩu đứng thứ hai trên thế giới
Như vậy kinh tế hộ nông thôn đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế phù hợp với đặc thù trong sản xuất nông nghiệp, nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm
và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao
và phong phú của con người về lương thực, thực phẩm[1]
Mặc dù trong những năm qua kinh tế nông hộ đã đạt được những thành tựu to lớn, song chính trong bản thân nó đang tồn tại những mâu thuẫn cơ bản cần giản quyết đó là:
- Sản xuất trong kinh tế hộ nông thôn hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp, yêu cầu ứng dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởi diện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả của việc chia đất bình quân
- Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm, kết hợp với tính thời
vụ trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động, dẫn đến năng suất lao động bình quân thấp
Trang 10- Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung của các hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn hộ cũng không biết sử dụng sao cho có hiệu quả
Nông Thượng là một xã thuộc thị xã Bắc Kạn – tỉnh Bắc Kạn nền sản xuất của xã nói chung vẫn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Kinh tế nông nghiệp nói chung và kinh tế nông hộ của xã nói riêng đang dần phát triển theo đà phát triển chung của cả nước nhưng nó cũng không tránh khỏi những mâu thuẫn tồn tại cần được giải quyết
Xuất phát từ thực trạng đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Nông Thượng – thị xã Bắc Kạn – tỉnh Bắc Kạn”
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân của xã Nông Thượng – thị xã Bắc Kạn – tỉnh Bắc Kạn, từ đó tìm hiểu được những thuận lợi và khó khăn của người dân tại địa bàn, đề ra các định hướng giải pháp khắc phục và đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy kinh tế
hộ nông dân tại địa phương phát triển
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn trong và ngoài nước về phát triển kinh tế hộ, từ đó giúp ta hiểu rõ và đầy đủ hơn về quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Nông Thượng, tác động của điều kiện này đến quá trình sản xuất của hộ nông dân
- Tìm hiểu thực trạng kinh tế nông hộ của địa phương nghiên cứu và tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ ở địa bàn nghiên cứu
Trang 11- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất kinh tế nông hộ nhằm nâng cao chất lượng đời sống tại địa bàn nghiên cứu
3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
+ Đề tài được sử dụng để làm tài liệu tham khảo trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp trong những năm tới
4 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng, tài liệu tham khảo đề tài gồm các phần chính sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu
- Chương 4: Một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Nông Thượng
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa
rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.[6]
Khái niệm về hộ
Qua nghiên cứu cho thấy, có nhiều quan điểm của các nhà khoa học về hộ:
+ Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ:“Hộ là tất cả những người cùng chung sống trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công”
+ Theo Liên hợp quốc “Hộ là những người cùng chung sống dưới một
mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”
Khái niệm về hộ nông dân
Theo Frank Ellis:“Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt
động với mức độ không hoàn hảo cao”
Khái niệm về kinh tế hộ nông dân
Theo “Kinh tế hộ nông dân” xuất bản năm 2000 của TS Đỗ Văn Viện
và Th.S Đặng Văn Tiến thì: “Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế
Trang 13cơ sở của nền sản xuất xã hội Trong đó các nguồn lực sản xuất như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất, có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh là tùy thuộc vào chủ hộ, được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển”
Khái niệm về kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loại hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không phải mục đích chính là sản xuất hàng hoá để bán) Tuy nhiên cũng cần có sự chú ý ở đây là các hộ gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở mức
độ hạn chế
Kinh tế hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủyếu dựa vào lao động gia đình và mục đích của loại hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình Ngoài ra có thể tiến hành trao đổi, bán
cho người khác khi sản phẩm đó đối với họ là không cần thiết [Giáo trình kinh tế hộ nông dân và vấn đề phát triển kinh tế trang trại]
Khái niệm về phát triển nông thôn
Theo Ngân hàng thế giới (WB):“Phát triển nông thôn là một chiến lược
vạch ra nhằm cải thiện điều kiện kinh tế xã hội của một bộ phận dân cư tụt hậu, đặc biệt là ở các vùng nông thôn Nó đòi hỏi phải mở rộng các lợi ích của
sự phát triển đến với những người nghèo trong số những người đang tiến kế
sinh nhai ở các vùng nông thôn”
1.1.2 Vai trò của kinh tế nông hộ
Kinh tế hộ đã có từ lâu đời cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển Trải qua mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, càng ngày nó càng khẳng định được tầm quan trọng và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân
Trang 14Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nâng cao đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới công nghệ sản xuất Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là nơi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa, xuất hiện cạnh tranh thị trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn Việc đổi mới công nghệ trước hết phải nhằm khai thác tốt kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời (Nguyễn Văn Huân, 1993)[7]
1.1.3 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân mặc dù có những bước đi thăng trầm song thực tế
hộ nông dân và kinh tế hộ vẫn tồn tại bền vững, thúc đẩy xã hội phát triển Các thành viên trong hộ được gắn bó chặt chẽ với nhau bởi quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân Hơn nữa sống trong điều kiện tình làng nghĩa xóm chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Về mặt kinh tế:
Các thành viên trong nông hộ được gắn bó với nhau dựa trên những quan
hệ thật sự bình đẳng đó là quan hệ sở hữu về tài sản, quan hệ phân phối các nguồn thu nhập và chi tiêu Đó chính là những lợi ích về kinh tế cho nên trong gia đình mọi người gắn bó và cảm thông với nhau
- Về quản lý phân công lao động:
Trong nông hộ việc quản lý và phân công lao động khác hẳn với các ngành nghề khác là người quản lý cũng là người trực tiếp lao động Do đó việc phân công lao động hết sức thuận lợi, hợp lý vì mọi người hiểu nhau về năng lực và trình độ Hơn nữa vì mục đích của mỗi thành viên trong nông hộ cũng thống nhất là làm thế nào để gia đình giàu có, động lực đó cũng thúc đẩy mọi người làm hết mình và có tính tự giác cao, điều mà không có hình thức kinh doanh nào có được
- Về tài sản và tư liệu sản xuất:
Trang 15Các thành viên trong hộ đều bình đẳng, sử dụng chung mọi tài sản phục
vụ cho sản xuất và đời sống của gia đình, mọi người đều hiểu rõ tính chất giá trị của tài sản cho nên họ đều có ý thức sử dụng và bảo quản cao nhất Bởi vì chúng cũng là những yếu tố kinh tế của gia đình (Chu Cao Vũ,1995)[4]
1.1.4 Phân loại hộ nông dân
Trong sản xuất nông hộ kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế được phát triển từ thấp đến cao, từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa
Vì vậy nếu căn cứ vào mức độ phát triển kinh tế nông hộ ta có thể chia ra các nhóm sau:
- Nhóm kinh tế hộ sinh tồn: Là dạng phát triển thấp của kinh tế nông
hộ, các hộ thuộc nhóm này chỉ sản xuất một số loại cây trồng vật nuôi chủ yếu nhằm duy trì cuộc sống của gia đình họ Họ hầu như không có hoặc có rất ít vốn, công cụ sản xuất thì thô sơ, lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp và
họ tiến hành sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
- Nhóm kinh tế hộ tự túc: Nhóm này sản xuất ra lương thực thực phẩm cung cấp cho nhu cầu hàng ngày, sản xuất còn manh mún, lạc hậu không chịu tìm tòi, học hỏi, luôn bằng lòng với bản thân nên hiệu quả trong sản xuất của nhóm hộ này rất thấp
- Nhóm hộ sản xuất nhỏ: Trong quá trình sản xuất có một bộ phận nông dân làm ăn khá giả, ngoài phần sản xuất để cung cấp cho bản thân gia đình còn có phần dư thừa để bán ra ngoài thị trường Đây là nhóm họ phần nào biết làm ăn, chịu khó học hỏi nhưng vẫn chưa thực sự mạnh dạn đầu tư, thuê vốn
để làm ăn
- Nhóm kinh tế hộ sản xuất hàng hóa lớn: Đây chính là những loại hộ sản xuất hàng hóa, nên các hộ thuộc nhóm này đã biết đầu tư phát triển loại hình kinh tế mang đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại
Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động, hộ nông dân được chia thành các loại:
Trang 16+ Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không phản ứng với thị trường:
Loại này có mục tiêu tối đa hóa lợi ích, đó là sản phẩm cần thiết để tiêu dùng trong chính gia đình họ Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải làm cật lực và đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể
tự cấp, tự túc sự hoạt động của hộ phụ thuộc vào: khả năng mở rộng diện tích đất đai; có thị trường lao động để họ tự bán sức lao động để có thu nhập; có thị trường vật tư để họ mua nhằm lấy lãi; có thị trường sản phẩm
để họ trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình
+ Hộ bắt đầu có phản ứng với thị trường:
Loại hộ này gọi là “nửa tự cấp”, nó không giống như loại doanh ghiệp khác là phụ thuộc hoàn toàn vào thị trường, vì các yếu tố tự cấp còn lại nhiều và vẫn quyết định cách thức sản xuất của hộ Ở đây hộ có phản ứng với giá cả, với thị trường nhưng ở mức độ thấp
+ Hộ nông dân sản xuất hàng hóa là chủ yếu:
Loại này mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với các thị trường vốn, ruộng đất, lao động
Căn cứ theo tính chất ngành sản xuất, hộ nông dân được chia thành: + Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp + Nông hộ kiêm: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công nghiệp
+ Nông hộ chuyên: là loại nông hộ chuyên làm các ngành nghề như
cơ khí, mộc, nề, rèn, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, may, dệt, làm dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp
+ Nông hộ buôn bán: có quầy hàng riêng, bán hàng ở chợ hoặc các nơi đông dân cư Các loại nông hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép
Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ bao gồm:
+ Hộ giàu
Trang 171.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế nông hộ
1.1.1.5.1 Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tư nhiên
a Vị trí địa lý và đất đai
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn
sẽ có điều kiện phát triển kinh tế
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được
b Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất là nguồn nước Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học, nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất
Trang 18cao, còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp kém
1.1.1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức quản lý
Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng
a Trình độ học vấn và kỹ năng lao động
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến hộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám làm kinh doanh (Phạm Vân Đình,1998)[9]
b Vốn
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không thể thiếu,
là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
c Công cụ lao động
Công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật sản xuất Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất cao cần phải sử dụng công cụ phù hợp Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt hơn Do đó, công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả trong sản xuất của các nông hộ
Trang 19d Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, trang thiết bị nông nghiệp , đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế hộ nông dân, thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi đó sản xuất phát triển, thu nhập tăng, đời sống của các nông hộ được ổn định và
cải thiện
e Thị trường
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì, với số lượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện sản xuất của họ Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển
Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh:Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hoá, các hộ nông dân phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn,
kỹ thuật và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học
kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năng suất lao động
1.1.1.5.3 Nhóm nhân tố thuộc khoa học và công nghệ
a Kỹ thuật canh tác
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ
Trang 20b Ứng dụng tiến bộ hoa học – công nghệ
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học
kỹ thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt Thực tế cho thấy những hộ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, họ giàu lên rất nhanh Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm nông nghiệp Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất hàng hoá
1.1.1.5.4 Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước
Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước như: Chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế nông hộ
và là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế
Tóm lại, từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân, có thể khẳng định: Hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy
mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân trên thế giới
1.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Trung Quốc
Trung Quốc là một nước đông dân nhất thế giới với hơn 1,3 tỷ dân Chính vì vậy kinh tế nông hộ được Chính phủ Trung Quốc quan tâm hàng
Trang 21đầu Trong 15 năm trở lại đây kinh tế nông nghiệp và nông thôn Trung Quốc
đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Để đạt được thành tựu đó Trung Quốc đã đặc biệt coi trọng kinh tế nông hộ với 3 mũi nhọn cơ bản đó là: Dựa vào chính sách, dựa vào đầu tư, và dựa vào khoa học kỹ thuật
+ Về chính sách:
Năm 1984 Chính phủ Trung Quốc đã tiến hành giao quyền sử dụng đấy lâu dài cho hộ nông dân Tiếp sau đó là chính sách khuyến khích mở rộng ngành nghề dịch vụ, phát triển hàng hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế trong nông thôn cùng phát triển
+ Về đầu tư:
Đầu tiên là việc tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật Bên cạnh đó Chính phủ còn tăng cường đầu tư tài chính, mở mang nhiều hình thức tín dụng để nông hộ có điều kiện vay vốn phát triển sản xuất
+ Về chuyển giao khoa học kỹ thuật:
Việc kết hợp khoa học kỹ thuật với tiềm năng kinh tế đã huy động và tận dụng mọi năng lực sẵn có trong dân đặc biệt là nguồn vốn tự bỏ ra để không ngừng nâng cao mức sống của hộ và xây dựng nên nông nghiệp hàng hóa
1.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Malaysia
Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hóa có giá trị cao Vì thế chính sách nông nghiệp của Malaysia tập trung chủ yếu vào khuyến nông và tín dụng Bên cạnh đó Chính phủ Malaysia cũng chú trọng việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu nông sản Nhờ đó một vài năm gần đây kinh tế nông hộ của người dân nước này có thu nhập cao và ổn định Trên đây là những kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở một số nước trong khu vực có điều kiện tự nhiên gần giống với nước ta Qua việc tìm hiểu, xem xét những kinh nghiệm đó chúng ta có thể tìm thấy những bài học quý giá, đồng thời xác định được sự khác biệt về đặc điểm kinh tế xã hội riêng của nước mình để đưa ra những chủ trương, đường lối phát triển sao cho phù hợp
Trang 221.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở trong nước
1.2.2.1 Quá trình phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam
- Trong thời kỳ Pháp thuộc: Ở thời kỳ này tuyệt đại bộ phận nông dân
đi làm thuê cho địa chủ, một bộ phận rất ít nông dân sản xuất hàng hóa nhỏ theo kiểu cổ truyền với kinh nghiệm và kỹ thuật thô sơ
- Từ năm 1995 – 1959: Sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng, Đảng
và Nhà nước ta đã thực hiện chính sách cải cách ruộng đất với mục đích:
“Người cày có ruộng” Chính nhờ cải cách ruộng đất, cùng với công tác khuyến nông đã làm cho kinh tế nông hộ có điều kiện để phát triển
- Từ năm 1960 – 1980: Đây là giai đoạn chúng ta tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện tập thể hóa một cách ồ ạt, song đây cũng chính là lúc tập thể bộc lộ rõ tính yếu kém của mình, thời kỳ này kinh tế hộ không được coi trọng Đây là thời kỳ xuống dốc của nền nông nghiệp nước ta
- Từ năm 1981 – 1987: Chỉ thị 100CT/W được Ban bí thư Trung ương Đảng ban hành quyết định thực hiện chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động, đời sống nông dân phần nào được cải thiện, tích lũy cho hợp tác xã Đây có thể nói là bước khởi đầu cho sự đổi mới
- Từ năm 1988 đến nay: Ngày 5/5/1988 Bộ Chính trị và Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết 10 về: “Đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn” Thừa nhận kinh tế hộ là đơn vị kinh tế cơ bản trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Hộ gia đình được giao quyền sử dụng đất lâu dài, hộ trở thành đơn vị kinh tế độc lập Hàng loạt những chính sách đổi mới đó đã tạo được động lực thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển Đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới sau Thái Lan
1.2.2.2 Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân ở nước ta
Theo quy luật tất yếu của mọi sự vật hiện tượng thì nhu cầu của con người ngày càng tăng trong khi đó nguồn lực sản xuất thì có giới hạn đặc biết
Trang 23là đất đai Vì thế trong cơ chế kinh tế mới, nông nghiệp nông thôn sẽ phải có bước đi mới Hiện nay ở nông thôn quá trình chuyển quyền sử dụng đất và tích tụ đất đang diễn ra và dần diễn ra ở quy mô càng lớn hơn Việc tích tụ ruộng đất tạo điều kiện thuận lợi cho việc cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, tiến tới một nền sản xuất hàng hóa với quy mô lớn Cùng với xu hướng chung của nền kinh tế nông nghiệp, để khẳng định mình kinh tế nông
hộ có thể phát triển theo 2 xu hướng sau:
+ Xu hướng 1:
Một bộ phận nông hộ sẽ trở thành các chủ thể sản xuất kinh doanh độc lập, sẵn sàng chuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa Kết quả của quá trình tích tụ ruộng đất sẽ dẫn đến sự hình thành các trang trại nông nghiệp, các trang trại này sẽ có điều kiện đầu tư tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, đầu tư vốn đem lại lợi nhuận cao, đưa nền nông nghiệp nước ta sang một giai đoạn mới
+ Xu hướng 2:
Một bộ phận nông hộ còn lại sau khi thực hiện quá trình chuyển quyền
sử dụng đất, sẽ chuyển lao động sang các ngành nghề phi nông nghiệp, hoặc
đi làm thuê Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là sự hình thành các dịch vụ kinh tế kỹ thuật, phục vụ cho nghề nông thương phẩm và đời sống của dân cư nông thôn Đây là quá trình kinh doanh tách khỏi ruộng đất
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế nông hộ
- Các nông hộ thuộc địa bàn xã Nông Thượng – thị xã Bắc Kạn – tỉnh Bắc Kạn
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu tình hình kinh tế của các nông hộ trong phạm vi xã Nông Thượng thị xã Bắc Kạn tỉnh Bắc Kạn Cụ thể điều tra tại 3 xóm Nà Diểu, Nà Vịt và Nà Choong
- Về thời gian: Trong quá trình thực hiện, các tài liệu được thu trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu đặc điểm chung của địa bàn nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm kinh tế chung và kinh tế nông hộ của địa phương
- Nghiên cứu thực trạng về kinh tế nông hộ trên địa phương
- Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế nông hộ tại địa phương
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thống kê kinh tế
Thống kê kinh tế là phương pháp cơ bản nhất trong nghiên cứu các hiện tượng kinh tế số lớn Đây là phương pháp dựa vào số liệu điều tra để phân tích các chỉ tiêu cần thiết và đánh giá các chỉ tiêu trong phạm vi mẫu điều tra
Từ đó suy rộng ra cho cả tổng thể Phương pháp thống kê được tiến hành theo các bước sau:
Trang 25Điều tra thu thập số liệu
Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu, là bước tích lũy tài liệu và thu thập số liệu, nó là cơ sở, là nền tảng cho các bước tiếp theo Vì thế đây là giai đoạn không thể thiếu với bất cứ đề tài khoa học nào Để phục vụ cho đề tài chúng tôi khai thác số liệu trên cả hai nguồn sơ cấp và thứ cấp
- Số liệu sơ cấp: Là loại số liệu có được do tổ chức phỏng vấn, điều tra Đây là số liệu hoàn toàn thô và là số liệu gốc Để có được số liệu đáng tin cậy chúng tôi tiến hành xây dựng phiếu điều tra chi tiết và phù hợp với nông hộ
- Số liệu thứ cấp: Là loại số liệu đã được tổng hợp và xử lý theo một tiêu chí nào đó Số liệu này được chúng tôi thu thập chủ yếu qua sách báo, các phòng ban cơ sở, các báo cáo, các công trình nghiên cứu đã được công bố Trong quá trình xử lý tài liệu chúng tôi có chọn lọc và loại bỏ những tài liệu kém giá trị trên cơ sở tôn trọng tài liệu gốc
Phương pháp lấy mẫu
Điều tra chọn mẫu có nghĩa là không tiến hành điều ra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể rút ra được đặc điểm và tính chất của cả tổng thể đó
- Chọn địa điểm nghiên cứu
Căn cứ vào tình hình cụ thể của xã Nông Thượng, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, chọn 3 thôn đại diện cho 3 vùng nghiên cứu là thôn Nà Diểu, Nà Choong và Nà Vịt Trong đó:
+ Thôn Nà Choong đại diện cho các nông hộ có kinh tế phát triển nhất của xã với các loại hình sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp
+ ThônNà Vịt có mức sống trung bình và phát triển chủ yếu là chăn nuôi
và trồng trọt
+ Thôn Nà Diểu là thôn cách xa trung tâm xã, điều kiện sản xuất khó khăn nên kinh tế kém phát triển, loại hình sản xuất chủ yếu là trồng trọt
Trang 26- Chọn hộ đại diện:
Mẫu được chọn là 60 hộ điều tra ngẫu nhiên các hộ ở mỗi thôn Số hộ chọn phân theo các thôn điều tra:
Bảng 2.1 Số hộ điều tra theo thôn
Tổng hợp số liệu
Từ số liệu sơ cấp có được qua quá trình điều tra chúng tôi tiến hành tổng hợp, xử lý số liệu trên cơ sở phân tổ thống kê theo tiêu chí đã chọn Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài chúng tôi tiến hành phân tổ số mẫu điều tra theo tiêu chí dựa vào đối tượng nghiên cứu là các nông hộ
Phân tích thống kê
Từ các chỉ tiêu đã tính, chúng tôi tiến hành phân tích các hiện tượng kinh
tế, xã hội, xem xét sự biến động về mặt không gian, thời gian và đặt nó trong mối quan hệ với các hiện tượng kinh tế xã hội khác
2.4.2 Phương pháp hạch toán kinh tế
Hạch toán kinh tế là việc xác định chi phí, doanh thu và lợi nhuận của một quá trình sản xuất kinh doanh Đây là một công việc không thể thiếu với bất kỳ một đơn vị kinh tế nhỏ Nhờ có hạch toán kinh tế mà chúng ta có thể biết được đơn vị đó sản xuất có hiệu quả không và có nên tiếp tục sản xuất,
Trang 27mở rộng hay thu hẹp quy mô Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp này để tính thu nhập cho 3 loại hộ: Hộ trồng trọt, trồng trọt – chăn nuôi, trồng trọt – chăn nuôi – lâm nghiệp
2.4.3 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau Dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính, so sánh các chỉ số chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hoá
có cùng nội dung, tính chất tương tự nhau để xác định mức độ biến động của các nội dung Sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng để xét mức độ biến động tăng hay giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân chung để xem xét
2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ
- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ
- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/khẩu
- Số nhân khẩu bình quân/hộ
- Số lao động bình quân/hộ
- Trình độ văn hóa của chủ hộ hay của lao động chính
2.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
- GO (Giá trị sản xuất): Là toàn bộ giá trị của tài sản vật chất và dịch vụ lao động nông nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường là 1 năm Đối với nông hộ GO gồm:
+ Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
Trang 28- IC (Chi phí trung gian): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất của cải vật chất và dịch vụ
khác trong một thời kỳ sản xuất
IC = i
- VA (Giá trị gia tăng): Là kết quả cuối cùng thu được sau khi trừ đi chi
phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó
VA = GO – IC
- MI (Thu nhập hỗn hợp): Là phần thu nhập thuần túy của nông hộ sản
xuất, bao gồm cả công lao động và lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất
MI = VA – (A + T) – Tiền công lao động (nếu có) A: Khấu hao tài sản cố định
T: Các khoản thuế phải nộp
Trang 29CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Nông Thượng
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Nông Thượng là một xã thuộc thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, cách trung tâm thị xã khoảng 5 km, có diện tích 21,85 km², dân số khoảng 3189 người, mật độ dân số đạt 145,9 người/km² Nông Thượng có một đoạn quốc lộ
3 chạy qua khu vực đông bắc, ngoài ra, còn có tuyến đường liên xã nối đến xã Thanh Mai của huyện Chợ Mới Trên địa bàn xã có một số phụ lưu hữu ngạn của sông Cầu như suối Khau Dạ, suối Bản Rạo và Khuổi Cuồng
Xã có vị trí: Phía Bắc giáp phường Sông Cầu, phường Phùng Chí Kiên, phường Đức Xuân Phía Đông giáp xã Xuất Hóa Phía Nam giáp xã Hòa Mục và Thanh Vận (Chợ Mới) Phía Tây giáp xã Quang Thuận (Bạch Thông) Địa hình của xã mang đặc điểm địa hình trung du miền núi phía Bắc, địa hình đồi núi phúc tạp, có các thung lũng nhỏ hẹp xen kẽ với suối và các cánh đồng
Xã Nông Thượng được chia thành các xóm bản: Nà Vịt, Nà Kẹn, Nà Chuông, Nà Thinh, Cốc Muổng, Nà Bản, Khau Cút, Nà Choong, Nà Diểu, Nà Nàng, Thuôm Luông, Khuổi Chang, Khuổi Cuồng, Tân Thành, Nam Đội Thân Toàn xã có 838 hộ và 3189 nhân khẩu năm 2013 Nông Thượng là một
xã thuần nông, vì vậy nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của xã
3.1.1.2 Điều kiện khí hậu và thủy văn
Xã Nông Thượng thuộc vùng khí hậu miền núi và trung du Bắc bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa rõ rệt là mùa đông lạnh khô và mùa hè nóng ẩm Mùa mưa bắt đầu tháng 4 đến tháng 10, gió mùa chủ yếu là gió mùa Đông Nam và mùa khô lạnh lẽo kéo dài từ tháng
Trang 3011 đến tháng 3 năm sau chủ yếu là gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ trung bình hàng năm là 230C, nhiệt độ cao nhất tháng 7 là 28,80C, tháng thấp nhất là 1 khoảng 100C, nhiệt độ cao tuyệt đối ở đây là 390C, nhiệt độ thấp tuyệt đối khoảng 2,70C Độ ẩm tương đối, trung bình là 80% Lượng mưa trung bình hàng năm là 1800mm, chủ yếu tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9 chiếm 75% lượng mưa cả năm, đạt cao nhất vào tháng 8 là 402,3 mm Dọc theo địa hình
xã có suối, là nơi cung cấp nước để phát triển sản xuất
3.1.1.3 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của xã
Diện tích đất tự nhiên của xã Nông Thượng là 2185,18ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 1579,98ha, bao gồm diện tích đất trồng lúa và hoa màu Đất lâm nghiệp là 1347,77 ha (đất rừng trồng) và đất ao hồ nuôi trồng thủy sản là 9,10ha Đất ở là 30,02ha, còn lại là đất khác
Trang 31Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của toàn xã qua 3 năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: ha
Chỉ tiêu
Diện tích CC (%) Diện tích CC (%) Diện tích CC
Trang 32Qua bảng ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên cuả xã là 2185,18ha và không có sự biến động qua 3 năm Trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối cao trong tổng quỹ đất của xã, chiếm 10,23% Trong diện tích đất nông nghiệp thì có đất rừng sản xuất chiếm tỷ lệ cao (chiếm 61,67%),
và chủ yếu là đất trồng lúa, trồng rau và hoa màu Diện tích đất trồng cây lâu năm là rất ít (chiếm 1,26%) và hầu như không biến động qua các năm Còn đất nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ cũng không cao (chiếm 0,42%) Như vậy thông qua cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp thì đất trồng cây hàng năm như: lúa, rau và hoa màu vẫn là chủ yếu Đất phi nông nghiệp chiếm 4,12% diện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ không nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên (chiếm 23,58%) chủ yếu là đất đồi chưa sử dụng
Như vậy qua bảng trên ta có thể thấy cơ cấu sử dụng đất của xã qua các năm tương đối ổn định
3.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội chung của xã Nông Thượng
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Từ năm 2011 đến năm 2013, dân số của xã Nông Thượng tăng thêm 74 nhân khẩu, hiện nay toàn xã có 838 hộ gia đình, mật độ dân số là 145,9 người/km2
và bao gồm các dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Hoa Tuy nguồn lao động của xã phong
Trang 33phú, bình quân lao động của một hộ là 2,9 nhưng lao động chủ yếu chưa qua đào tạo, nguồn nhân lực có trình độ cao còn hạn chế
3.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế của xã Nông Thượng
Để nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông hộ của địa phương trước hết chúng ta cần tìm hiểu về đặc điểm chung về kinh tế của xã
Bảng 3.3 Tình hình kinh tế của xã Nông Thượng giai đoạn 2011 – 2013
STT Chỉ tiêu
GTSX (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
GTSX (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
GTSX (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
1 Nông nghiệp 34.025 37,50 36.851 33,19 37.085 30,84
3 TM – DV 55.810 61,51 73.340 66,06 82.564 68,67
Tổng cộng 90.735 100 111.021,39 100 120.237,34 100
(Nguồn: Văn phòng UBND xã Nông Thượng)
Qua bảng 3.3 ta thấy tổng giá trị sản xuất của xã tăng qua các năm, bình
quân năm 2012 tăng 1,23 %, năm 2013 tăng 1,08%
Ba ngành cơ bản tạo thu nhập cho xã là ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp), ngành công nghiệp – xây dựng, ngành thương mại – dịch vụ Thực hiện đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã Nông Thượng phát triển cả 3 ngành sản xuất
Ngành nông nghiệp có xu hướng giảm về sản lượng và về cơ cấu giá trị Năm 2011 GTSX ngành nông nghiệp là 34.025 triệu đồng chiếm 37,5% tổng giá trị sản xuất, đến năm 2013 là 37.085 triệu đồng chiếm 30,84% Cùng với sự đi lên của nền kinh tế, đời sống của nhân dân được nâng cao, kéo theo sự phát triển của ngành thương mại – dịch vụ Năm 2011, GTSX của ngành là 55.810 triệu đồng chiếm 43,69%, năm 2013 là 82.564 triệu đồng chiếm 53,88% Ngành CN – XD giảm mạnh qua các năm, giai đoạn 2011 – 2013, GTSX ngành này giảm 311,66 triệu đồng
Trang 34Thông qua việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của xã ta thấy cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành trong xã đang có sự dịch chuyển theo hướng giảm
dần tỉ trọng nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
3.1.2.3 Về văn hóa – xã hội
Đảng bộ xã luôn bám sát Nghị Quyết TW5 khóa VIII và hội nghị TW 10 khóa
IX phong trào văn hóa, văn nghệ, TDTT trên địa bàn xã đã có nhiều chuyển biến tích cực Nhiều chương trình hoạt động có chất lượng và có nội dung phong phú Một số hoạt động được tổ chức như Đại hội thể dục - thể thao cấp xã, thành lập đội tham gia đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, tổ chúc thành công chương trình kỷ niệm những ngày lễ lớn Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phát triển sâu rộng, được thực hiện tốt
- Thực hiện quyết định số 102/2009 QĐ – TTg của Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân tộc hộ nghèo ở vùng khó khăn giống lúa, ngô; Cấp tiền hỗ trợ cho hộ nghèo sử dụng điện theo quy định Thực hiện chính sách người có công hỗ trợ về nhà ở rà soát chính sách người khuyết tật: 37 trường hợp
rà soát thẻ bảo hiểm y tế năm 2014; rà soát hộ nghèo năm 2014: 37/834 hộ = 4,44% hộ cận nghèo: 91/834 hộ = 10,9%
- Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em đạt xã phù hợp với trẻ em
- Triển khai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo nghị quyết HĐND tỉnh Bắc Kạn
- Triển khi thu quỹ ANQP theo nghị quyết HĐND tỉnh Bắc Kạn
- Trạm truyền thanh xã được duy trì tiếp sóng đài trung ương, tỉnh, thị xã đến 9/15 thôn
3.1.2.4 Công tác y tế, giáo dục, dân số KHHGĐ
Công tác giáo dục
Mặc dù còn không ít khó khăn, nhưng năm qua giáo dục tại xã Nông Thượng cũng đạt được những kết quả nhất định Mầm non: tổng số gồm 141 trẻ
Trang 35em tăng 60% so với cùng kỳ Tiểu học: tổng số 121 học sinh, trong đó đạt 27,6% học sinh giỏi, 35,3% học sinh khá, còn lại đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ
Công tác y tế, dân số KHHGĐ
- Y tế:
Cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ phục vụ cho việc khám, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Tổ chức chương trình tiêm chủng mở rộng bại liệt cho trẻ em theo kế hoạch Thực hiện tốt chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm và chương trình vệ sinh môi trường nguồn nước Các chương trình
y tế khác cũng được thực hiện đầy đủ Tổng số lần khám bệnh 3705 lượt người, giảm 5,7% so với cùng kỳ
- Về dân số KHHGĐ:
Công tác tổ chức ban chỉ đạo công tác dân số ổn định; công tác viên dân
số 15/15 thôn được tập huấn, trang bị kiến thức DS – KHHGĐ Thực hiện chế
độ giao ban đầy đủ, cập nhật thông tin kịp thời Công tác truyên thông tổ chức được 4 đợt truyền thông thường xuyên 15/15 thôn
Công tác dân số - KHHGĐ được duy trì tốt, công tác tuyên truyền được đồng đều rộng khắp, nhân dân có ý thức về công tác dân số - KHHGĐ, tỷ lệ sinh không còn ở mức cao, tỷ lệ tránh thai tương đối cao, xã đã duy trì 3 năm liên tục không có trường hợp sinh con thứ 3 trở lên
3.1.2.5 An ninh, quốc phòng
Về an ninh:
Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn ổn định và được giữ vững không xảy ra khiếu kiện đông người vượt cấp, không có truyền đạo trái pháp luật, không có di dịch cư tự do Thực hiện tốt công tác phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Về quốc phòng – quân sự địa phương:
Công tác huấn luyện dân quân quân số tham gia huấn luyện đạt 97,18%, kết quả huấn luyện đạt loại khá Công tác tuyển quân được 03 thanh niên
Trang 36Quân sự địa phương thực hiện tốt, nhiều chỉ tiêu hoàn thành sớm, vượt mức
kế hoạch và nghị quyết HĐND giao
3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Nông Thượng
3.2.1 Đặc điểm kinh tế nông nghiệp của xã Nông Thượng
Đối với xã kinh tế nông nghiệp chủ yếu là sản xuất tập trung ở các tiểu ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, chúng tôi đã điều tra số liệu về tình hình sản xuất nông nghiệp của địa phương trong thời gian gần đây như sau:
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Nông Thượng
Cơ cấu (%)
GTSX (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
GTSX (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
1 TT 5.134,60 15,09 5.573,87 15,13 5.328,65 14,37
2 CN 11.213,36 32,96 12.864,37 34,91 12.403,43 33,45
3 LN 17.677,04 51,95 18.412,76 49,97 19.352,92 52,19
(Nguồn: Văn phòng UBND xã Nông Thượng)
Để phân tích những khó khăn, thuận lợi của địa phương trong hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn chúng tôi điều tra đặc điểm chung của các tiểu ngành
Qua bảng số liệu ta có thể thấy ngành nông nghiệp toàn xã đang có xu hướng giảm nhưng rất chậm do kinh tế trong xã phụ thuộc nhiều vào đấy Bên cạnh đó các tiểu ngành cũng có sự thay đổi thất thường trong cơ cấu qua các năm Trong giai đoạn 2011 – 2013, GTSX trong tiểu ngành trồng trọt tăng 194,05 triệu đồng, chăn nuôi tăng 1.190,07 triệu đồng Ngành lâm nghiệp có GTSX năm 2011 là 17.677,04 triệu đồng, đến năm 2013là 19.352,92 triệu đồng, chiếm 52,19% cơ cấu ngành nông nghiệp toàn xã
Trang 37Mỗi tiểu ngành mang đặc trưng riêng nên có sự thay đổi khác nhau như trên, nhưng ta nhìn ra tiểu ngành chăn nuôi tại địa phương không phụ thuộc theo sự tăng giảm của tiểu ngành nông nghiệp như thế dễ dàng hơn để phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa theo quy mô lớn
3.2.2 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Trong hoạt động sản xuất trồng trọt của địa phương chủ yếu là trồng các loại cây lương thực như lúa, ngô, khoai và sắn; cây ăn quả như cam, quýt, nhãn, vải và một số loại rau củ chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của địa phương Ngoài ra còn có cây dong riềng Tình hình gieo trồng của các loại cây trồng chính trên địa bàn chúng tôi đã tìm hiểu như sau:
Bảng 3.5 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt của xã (2011 – 2013) Loại cây
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Lúa (đông
xuân) 54,15 48 259,9 57,30 47 269,30 52,70 48 257,8 Lúa (mùa) 83,2 48 399,4 85 47 399,5 85 49 416,5 Ngô (đông
(Nguồn: Báo cáo của UBND xã năm 2011 - 2013)
Qua bảng số liệu có thể thấy diện tích trồng lúa biến động qua các năm Năm 2011 diện tích trồng lúa vụ đông xuân là 54,15 ha, năm 2012 diện tích trồng lúa tăng thêm 3,15ha Đến năm 2013 diện tích giảm đi còn 52,70 ha
Lúa là cây trồng truyền thống và chủ lực đối với người dân nơi đây Là cây trồng được trồng với diện tích nhiều nhất và cho sản sản lượng cao hơn so vơi các cây trồng khác Và chủ yếu người dân trồng lúa hai vụ: vụ đông xuân
và vụ mùa, đều cho năng suất cao
Cây ngô vụ mùa ngày càng tăng về diện tích gieo trồng và sản lượng trong khi vụ đông xuân có xu hướng giảm Trong giai đoạn 2011 – 2013,