1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.

82 580 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 492,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy nếu căn cứ vào mức độ phát triển kinh tế nông hộ ta có thể chia ra các nhóm sau: Nhóm kinh tế hộ sinh tồn: Là dạng phát triển thấp của kinh tế nông hộ, các hộ thuộc nhóm này chỉ s

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN NGHĨA

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN NGHĨA

Giảng viên hướng dẫn : CN Đỗ Trung Hiếu

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với quan điểm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn nhằm giúp cho sinh viên nắm vững những kiến thức đã học và vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn mỗi sinh viên trước khi hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường đều phải trải qua quá trình thực tập tốt nghiệp Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận tốt nghiệp tôi đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo khoa kinh tế và phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, xin chân thành cảm ơn đến UBND xã Đức Hồng, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng đã giúp tôi hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất

Đặc biệt tôi vô cùng biết ơn thầy giáo hướng dẫn Đỗ Trung Hiếu đã

trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Thái nguyên, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Hoàng Văn Nghĩa

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Đức Hồng Năm 2011 - 2013 33

Bảng 3.2: Thành phần dân tộc xã Đức Hồng năm 2013 35

Bảng 3.3: Kết quả sản xuất của xã Đức Hồng trong giai đoạn 2011- 2013 35

Bảng 3.3: Tình hình dân số, Lao động xã Đức Hồng qua 3 năm 2011-2013 37

Bảng 3.4 Phân loại kinh tế hộ gia đình của xã giai đoạn 2011 - 2013 41

Bảng 3.5 Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra 43

Bảng 3.6.Tình hình đất đai của nhóm hộ điều tra 45

Bảng 3.7: Tình hình lao động bình quân/hộ của nhóm hộ điều tra qua năm 2013 47

Bảng 3.8: Tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 48

Bảng 3.9: Chi phí trên 1 sào lúa của các nhóm hộ điều tra năm 2013 49

Bảng 3.10: Chi phí sản xuất bình quân trên sào ngô của nhóm hộ điều tra 51

Bảng 3.11: Chi phí bình quân sản xuất ngành chăn nuôi của hộ điều tra 53 Bảng 3.12: Kết quả sản xuất một số cây trồng chính của nhóm hộ điều tra năm 2013 55

Bảng 3.13: Kết quả sản xuất chăn nuôi của nhóm hộ điều tra năm 2013 56 Bảng 3.14 Kết quả sản xuất kinh doanh từ hoạt động phi nông nghiệp của nông hộ năm 2013 58

Bảng 3.15: Tổng thu nhập và cơ cấu thu nhập của nhóm hộ điều tra 59

Bảng 3.16: Một số chỉ tiêu cho sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ năm 2013 60

Bảng 3.17: Trình độ học vẫn nhóm hộ điều tra 62

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1.Mục tiêu chung 2

2.2.Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý Nghĩa của đề tài 2

3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

3.2.Ý nghĩa thực tiễn 3

4 Bố cục khóa luận 3

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN 4

1.1 Cơ sơ lý luận 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.2.Vai trò của kinh tế hộ 6

1.1.3.Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân 6

1.1.4.Khái niệm về phát triển 7

1.2 Phân loại hộ 7

1.2.1.Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động 7

1.2.2 Căn cứ tính chất của ngày hộ sản xuất 9

1.2.3.Căn cứ vào thu nhập của hộ ta có thể phân thành các hộ 9

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ 9

1.3.1.Nhóm các yếu tố khách quan 9

1.3.2.Nhóm yếu tố chủ quan 10

1.3.3 Nhóm yếu tố thuộc quản lý vĩ mô của nhà nước 12

1.4 Cơ sở thực tiến 13

1.4.1 Tình hình phát triển kinh tế hộ của một số quốc gia trên thế giới 13

Trang 7

1.4.2.Tình hình phát triển kinh tế hộ ở việt nam 14

1.4.3 Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân ở nước ta 15

1.4.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam nói chung và xã Đức Hồng nói riêng 16

CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

2.1.3.1 Địa điểm 19

2.1.3.2 Thời gian 19

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 19

2.3 Nội dung nghiên cứu 20

2.4 Chọn điểm nghiên cứu 20

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.6 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.7 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 22

2.7.1 Các chỉ tiêu phản ánh đời sống thu chi của nông hộ 22

2.7.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính 23

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Đặc điểm nghiên cứu 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.1.1 Vị trí địa lý 25

3.1.1.2 Địa hình 25

3.1.1.3 Khí hậu,thời tiết 26

3.1.1.4 Thủy văn 27

Trang 8

3.1.1.5 Tình hình đất đai 28

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 29

3.2.1.Thực trạng phát triển kinh tế 29

3.2.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tác động đến việc phát triển nông hô tại xã 31

3.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Đức Hồng 33

3.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 34

3.3 Thực trạng phát triển kinh tế hộ ở xã Đức hồng trong gia đoạn năm 2011- 2013 41

3.3.1 Thực trạng phát triển chung 41

3.4 Thực trạng tình hình sản xuất và kinh doanh của các hộ nông dân xã Đức Hồng, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng 42

3.4.1 Khái quát chung về nhóm hộ điều tra 42

3.5 Chỉ tiêu phân loại hộ 44

3.5.1 Điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 44

3.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 55

3.6.1 Kết quả sản xuất ngành trồng trọt 55

3.6.2 Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi 56

3.6.3 Kết quả sản xuất kinh doanh từ hoạt động phi nông nghiệp của nông hộ 57

3.6.4 Tổng hợp và đánh giá thu nhập của nhóm hộ điều tra 58

3.6.5 Tình hình chỉ tiêu và tích lũy của nhóm hộ điều tra 60

3.6.6.Các yếu tố về nguồn lực Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4 : CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TẠI XÃ ĐỨC HỒNG 63

4.1 Phương hướng phát triển kinh tế hộ tại xã Đức Hồng 63

Trang 9

4.2 Những giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế hộ dân tại xã Đức Hồng 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, cùng với sự đổi mới tăng trưởng kinh tế của đất nước, đời sống của người dân được cải thiện Trong đó việc phát triển kinh tế hộ được chú trọng với những chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước giúp hình thức tổ chức này giữ được vai trò to lớn của mình trong việc phát triển kinh tế

xã hội đất nước

Tuy nhiên hoạt động kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là nông nghiệp Việc

áp dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất còn gặp rất nhiều khó khăn Do đất đai còn nhỏ lẻ không tập trung, lao đông chưa có tay nghề, thiếu vốn trong sản xuất vì vậy việc phát triển kinh tế hộ tại địa phương vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn Và chậm phát triển tại Việt Nam là một vẫn đề cấp bách cho sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước Làm thế nào để người dân nông thôn tìm được con đường phát triển và hướng đi đúng đắn ngay tại địa phương của họ đấy là bài toán khó, mà những người làm khoa học Đảng và

nhà nước ta cần tìm lời giả đáp?

Kinh tế hộ còn là một chủ đề nghiên cứu phổ biến trong nhân học kinh

tế hiện nay, việc đầu tư cho phát triển kinh tế hộ ngày nay không có gì xa lạ với các nước trên thế giới như Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ… Việt Nam, kinh tế hộ biết đến sau thời kì đổi mới, đặc biệt là chính sách phát triển kinh

tế nhiều thành phần Đây là sự đổi mới rất căn bản đối với quan hệ sản xuất ở

nông thôn

Nằm trong dòng chảy của sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước kinh tế hộ gia đình tại xã Đức Hồng, Huyện Trùng khánh, Tỉnh Cao Bằng cũng có những điều kiện cơ sở chung Là một xã miền núi vùng cao có

2 dân tộc sinh sống chủ yếu là Tày, Nùng

Sản xuất kinh tế hộ hiện nay vẫn chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp

Trang 11

Dân số tăng dẫn tới việc dư thừa lao động, thiếu việc làm

Việc thiếu vốn đầu tư, thiếu kiến thức cơ bản

Xuất phát từ thực trạng trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu

thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng’’

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1.Mục tiêu chung

Tìm hiểu được thực trang phát triển kinh tế hộ gia đình sống tại xã Đức hồng, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng Để từ đó đề xuất ra một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông hộ tại địa bàn xã trong thời gian tới

3 Ý Nghĩa của đề tài

3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Củng cố những kiến thức đã học trong thực tiễn

Tăng khả năng tiếp cận kiến thức mới và khả năng thu thập, phân tích thông tin trong quá trình thực tập

Đề tài giúp cho bản thân vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn

Đề tài giúp tích lũy được kiến thức,và kinh nghiệm cho bản thân sau khi ra trường

Trang 12

3.2.Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho các nhà quản lý, các ban ngành lãnh đạo nhận thấy rõ thế mạnh Cơ hội của địa phương để từ đó khắc phục được những khó khăn, thách thức nhằm phát triển kinh tế hộ

Đề tài sử dụng làm tài liệu tham khảo cho địa phương cho quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân trong thời gian tới

4 Bố cục khóa luận

Khóa luận bao gồm các phần sau:

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4: Một số giải pháp nghiên cứu chủ yếu nhằm phát triển kinh

tế hộ gia đình trên địa bàn xã Đức Hồng - Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng

Kết luận

Trang 13

Qua nghiên cứu cho thấy, có nhiều quan niệm khác nhau về hộ:

Theo quan điểm chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ cho thấy

“hộ là tất cả những người chung sống trong một mái nhà, nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc”

Theo liên hợp quốc “hộ là những người cùng chung sống dưới một mãi nhà, cùng ăn và sinh sống chung”

Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình (là tất cả những thành viên gia đình có khả năng lao động Và sẵn sàng tham gia lao động, để sản xuất ra hàng hóa dịch

vụ để đáp ứng du cầu của gia đình hay xã hội) nhưng mục đích chính của loại hình này là để phục vụ cho gia đình

Từ các quan niệm trên có thể nhận thấy hộ được hiểu như sau

Thứ nhất: Hộ là tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung huyết thống, tuy vậy cũng có ngoại lệ thành viên của hộ không có cùng huyết thống (con nuôi)

Thứ hai: Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh), có nguồn lao động và phân công lao động chung

Thứ ba: Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dù có chung huyết thống bởi vì hộ là một đơn vị kinh tế riêng

Khái niệm về hộ nông dân

Nhà khoa học Traianop cho rằng: “hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất

ổn định” và ông coi “hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát

triển nông nghiệp”

Theo tác giả Frank Ellis định nghĩa “hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ

Trang 14

yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào thị trường và có xu thế hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”

Ở nước ta cũng có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân

Theo Đào thế Tuấn “hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn” Theo Lê Đình thắng: “nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn” Còn theo Nguyễn Sinh Cúc Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao

động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng

trọt,chăn nuôi,dịch vụ nông nghiệp (làm đất, giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật…) nhưng chủ yếu nguồn sống chính của họ vẫn là nông nghiệp

Qua một số khái niệm trên về hộ nông dân có thể hiểu

Nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính

là nông nghiệp, và nguồn thu nhập chính và sinh sống của họ chủ yếu là nghề nông Ngoài ra còn một số hộ nông dân tham gia hoạt động phi nông nghiệp như nghề tiểu thụ công, dịch vụ ở mỗi mức độ khác nhau

Hộ Nông dân là một hộ vừa sản xuất vừa tiêu dùng vừa phụ thuộc vào nền kinh tế của quốc dân

Khái niệm về kinh tế hộ gia đình

Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình (là tất cả các thành viên trong gia đình có khả năng lao đông hoặc sẵn sàng tham gia lao động Để sản xuất hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu của gia đình) mục đích chính là để phục vụ cho gia đình, không phải sản xuất để bán Tuy nhiên các hộ gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế

Trang 15

Như vậy có thể định nghĩa về kinh tế hộ gia đình như sau, “ kinh tế hộ gia đình là khả năng về tài chính của một gia đình, được hình thành từ các nguồn thu nhập của gia đình”

1.1.2.Vai trò của kinh tế hộ

Kinh tế hộ đã có từ lâu đời cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển Trải qua mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, càng ngày nó càng khẳng định được tầm quan trọng và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân

Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nâng cao đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước

Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới công nghệ sản xuất Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là nơi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa, xuất hiện cạnh tranh thị trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn Việc đổi mới công nghệ trước hết phải nhằm khai thác hết kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời

1.1.3.Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân

Kinh tế hộ nông dân mặc dù có những bước đi thăng trầm song thực tế

hộ nông dân và kinh tế hộ vẫn tồn tại bền vững thúc đẩy xã hội phát triển

Các thành viên trong hộ được gắn bó chặt chẽ với nhau bởi quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân Hơn nữa sống trong điều kiện tình làng nghĩa xóm chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác

Về mặt kinh tế: Các thành viên trong nông hộ được gắn bó với nhau dựa trên những quan hệ thật sự bình đẳng đó là quan hệ sở hữu về tài sản,

Trang 16

quan hệ phân phối các nguồn thu nhập và chủ trương và chi tiêu Đó là những lợi ích về mặt kinh tế cho nên trong gia đình gắn bó và cảm thông với nhau

Về quản lý phân công lao động: Trong nông hộ việc quản lý và phân công lao động khác hẳn với các ngành nghề khác là người quản lý cũng là người trực tiếp lao động Do đó việc phân công lao động hết sức thuận lợi, hợp lý vì mọi người đều hiểu nhau về năng lực và trình độ Hơn nữa vì mục đích của mỗi thành viên trong nông hộ cũng thống nhất là làm thế nào để gia đình giàu có, động lực đó cũng thúc đẩy mọi người làm hết mình và có tính tự giác cao, điều mà không có hình thức kinh doanh nào có được

Về tài sản và tư liệu sản xuất: Các thành viên trong hộ đều bình đẳng,

sử dụng chung mọi tài sản phục vụ cho sản xuất và đời sống của gia đình, mọi người đều hiểu rõ tính chất giá trị của tài sản cho nên họ đều có ý thức sử dụng và bảo quản cao nhất Bởi vì chúng cũng là những yếu tố kinh tế của gia đình

1.1.4.Khái niệm về phát triển

Trong thuận ngữ khoa học phát triển được biểu thị như tiến trình đưa xã hội lên một trình độ cao hơn cả về vật chất lẫn tinh thần

Như vậy có thể định nghĩa về phát triển, phát triển là một quá trình thay đổi làm tăng mức sống của con người

1.2 Phân loại hộ

1.2.1.Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động

Trong sản xuất nông hộ kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế được phát triển từ thấp đến cao, từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa Vì vậy nếu căn cứ vào mức độ phát triển kinh tế nông hộ ta có thể chia ra các nhóm sau:

Nhóm kinh tế hộ sinh tồn: Là dạng phát triển thấp của kinh tế nông hộ, các hộ thuộc nhóm này chỉ sản xuất một số loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu

Trang 17

nhằm duy trì cuộc sóng của gia đình họ Họ hầu như không có hoặc có rất ít vốn, công cụ sản xuất thì thô sơ, lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp và

họ tiến hành sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm

Nhóm kinh tế hộ tự túc: Nhóm này sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho nhu cầu hằng ngày, sản xuất còn manh mũn, lạc hậu không chịu tìm tòi, học hỏi, luôn bằng lòng với bản thân nên hiệu quả trong sản xuất của nhóm hộ này rất thấp

Nhóm hộ sản xuất nhỏ: Trong quá trình sản xuất có một bộ phận nông dân làm ăn khá giả, ngoài phần sản xuất để cung cấp cho bản thân gia đình còn có phần dư thừa để bán ra ngoài thị trường Đây là nhóm hộ phần nào biết làm ăn, chịu khó học hỏi nhưng vẫn chưa thực sự mạnh dạn đầu tư, thếu vốn

để làm ăn

Nhóm kinh tế hộ sản xuất hàng hóa lớn: Đây chính là những loại hộ sản xuất hàng hóa, nên các hộ thuộc nhóm này đã biết đầu tư phát triển loại hình kinh tế mang đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại

Trên đây là các nhóm hộ thuần nông Các hộ có thu nhập chủ yếu từ ngành trồng trọt và chăn nuôi Đặc trưng của các hộ này là chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên

Ngoài loại hộ thuần nông còn có hộ kiêm ngành nghề, dịch vụ: Đây là loại hộ ngoài sản xuất nông nghiệp, họ còn biết tận dụng những cái có sẵn của ông cha để lại như: Các ngành nghề truyền thống được kế thừa từ đời này sang đời khác nhằm nâng cao thu nhập cho gia đình và tận dụng lao động lúc nông nhàn ở nông thôn Vì vậy loại hộ này có vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh và các kiến trúc về thị trường

Trang 18

1.2.2 Căn cứ tính chất của ngày hộ sản xuất

Hộ thuần nông: Là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp

Hộ chuyên nông: Là loại hộ chuyên làm ngành nghề như cơ khí mộc, dệt, may…

Hộ kiêm nông: Là loại hộ vừa làm nghề tiểu thụ công nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính

Hộ buôn bán: Ở nơi tập chung đông dân cư, có quầy hàng, hoặc buôn bán ở chợ

1.2.3.Căn cứ vào thu nhập của hộ ta có thể phân thành các hộ

Đây là yếu tố do chính bản thân gia đình nông dân quyết định Mỗi hộ

có hoàn cảnh riêng, có trình độ, có phương tiện sản xuất riêng, đó là các yếu

tố khách quan, nó tác động đến sự phát triển của kinh tế hộ Các yếu tố chủ quan bao gồm:

Đất đai: Là tư liệu sản xuất chủ yếu và không có gì thay thế được đối với sản xuất nông nghiệp, do vậy đất đai có thể coi như một dạng vốn nhưng lại được xem như một nguồn lực riêng, sẽ không thể hoạt động sản xuất nông nghiệp được nếu không có đất đai, số lượng và chất lượng đất cao hay thấp lại ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vật nuôi Vì vậy đất đai ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế hộ

Trang 19

Vốn đầu tư cho sản xuất: Vốn là toàn bộ giá trị của đầu vào, bao gồm những tài sản, vật phẩm trong sản xuất kinh doanh Trong nông nghiệp vốn là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa nó quyết định đến quy mô sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng khai thác các nguồn lực vào sản xuất Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không nó quyết định đến sự phát triển của kinh tế hộ

Trình độ học vấn: Điều này rất quan trọng vì vậy người lao động phải

có trình độ học vấn, để tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Lao động: Là yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất, không có lao động thì không có hoạt động sản xuất, đặc biết trong sản xuất nông nghiệp.Vì vậy trong các giải pháp phát triển kinh tế hộ thì giải pháp về lao động là giải pháp có tính khả thi cao

Công cụ sản xuất: Muốn sản xuất có hiệu quả thì phải có công cụ sản xuất phù hợp Ngày nay cùng với sự phát triển khoa học - kỹ thuật, công cụ sản xuất được cải tiến đem lại hiểu quả cho các hộ nông dân Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên

1.3.2.Nhóm yếu tố chủ quan

Đây là nhóm yếu tố tác động từ bên ngoài đến kết quả sản xuất kinh doanh của hộ, mà hộ nông dân không thể kiểm soát được, tác động này có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực, có thể tốt với hộ này lại không tốt với hộ

khác, các yếu tố này bao gồm các nhóm

Thị trường: Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi buôn bán, thị trường

có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất kinh doanh thông qua giá cả Có hai loại thị trường đó là, thị trường đầu ra và thị trường đầu vào

Đối với thị trường đầu ra (thị trường tiêu thụ) Nó phản ánh cung sản phẩm , trong nông nghiệp cung về sản phẩm thường là cung muộn hơn nữa các sản phẩm trong nông nghiệp thường khó bảo quản, vì vậy rủi ro thị trường

Trang 20

đem lại trong ngành sản xuất nông nghiệp cực kỳ lớn Do vậy thị trường các sản phẩm trong nông nghiệp là thị trường cạnh tranh hoàn hảo Nên người nông dân không thể kiểm soát được thị trường, vì vậy thị trường làm cho thu nhập của nông hộ không ổn định

Đối với thị trường đầu vào: Giá cả thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất đến chi phí của nông hộ, vì vậy nó tác động rất lớn đến quy mô sản xuất, đến mức độ đầu tư của nông dân Nếu giá đầu vào tăng làm cho chi phí đầu tư tăng Dẫn đến hiểu quả sản xuất giảm xuống

Thời tiết khí hậu và môi trường sinh thái: Thời tiết khí hậu ảnh hưởng

trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, kí hậu, lượng mưa độ ẩm, nhiệt độ ánh sáng … có mỗi quan hệ chặt chẽ và hình thành các loại đất Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của nông hộ, nhất là nguồn nước Nếu nguồn nước bị ô nhiễm thì người dân sẽ không có nước sinh hoạt

Chính sách của nhà nước: Chính sách kinh tế là công cụ đắt lực của

chính phủ, vì vậy chính sách của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của hộ hay đến sự phát triển của kinh tế hộ gia đình Trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn việt nam, nhà nước ta đang khẳng định được vai trò của mình trong quản lý kinh tế Thể hiển rõ nét ở chính sách trong công cuộc đổi mới, chính sách này đã làm thay đổi thu nhập của người dân trong nông thôn

Ngoài các yếu tố trên: Kinh tế hộ còn chịu nhiều các phong tục tập quán văn hóa của mỗi địa phương

Từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ, có thể khẳng định,

hộ sản xuất tự cung tự cấp muốn phát triển kinh tế cần phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường đầu tư để đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất, để hộ nông dân hoạt động có hiểu quả

Trang 21

Vốn: Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn

là điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không

thể thiếu, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa

Công cụ sản xuất: Công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc

thực hiên các biện pháp kỹ thuật sản xuất muốn sản xuất có hiệu quả năng suất cao cần phải sử dụng công cụ phù hợp Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất Năng suất cây trồng vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt hơn Do đó, công cụ sản xuất có ảnh hưởng

rất lớn đến kết quả và hiệu quả trong sản xuất của các nông hộ

Ứng dụng tiến bộ Khoa học - Công nghệ: Sản xuất của hộ nông dân

không thể tác rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt Thực tế cho thấy những hộ nhậy cảm với những tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi do trong sản xuất nông nghiệp, họ giàu lên rất nhanh Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết, khí hậu, kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm nông nghiệp Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất hàng

hóa

1.3.3 Nhóm yếu tố thuộc quản lý vĩ mô của nhà nước

Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và nhà nước như: Chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới,…

Trang 22

Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế nông hộ và là công cụ đắc lực để nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế

Tóm lại: Từ các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế hộ nông dân, có thể khẳng định: Hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ khoa học mới vào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả

1.4 Cơ sở thực tiến

1.4.1 Tình hình phát triển kinh tế hộ của một số quốc gia trên thế giới

Quá trình phát triển kinh tế hộ diễn ra mạnh mẽ từ những hộ phát triển sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa, từ sản xuất tiểu nông sang

sản xuất trang trại và có nhiều kinh nghiệm cho chúng ta học tập

Thái lan: Chính phủ thái lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa từ

một nước lạc hậu trở thành nước có khoa học kỹ thuật tiên tiến

Thứ nhất: xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lưới đường

bộ, bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập ở vùng xa

Thứ hai: chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hóa các sản phẩm như cao su, ngô, mía

Thứ ba: Chế biến nông sản để sản xuất Đẩy mạnh công nghiệp hóa Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế Nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ cùng nhiều chính sách khác đã đưa thái lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, tuy nhiên trong quá trình thực hiện cũng bộc lộ một số vẫn đề hậu quả làm mất cân bằng sinh thái, làm đất nông nghiệp nghèo nàn hơn

Trang 23

Trung Quốc: Trong những năm qua phát triển rất mạnh trong linh vực

đầu tư cho nông nghiệp nông thôn, trong đó nhiều chính sách đầu tư rất quan trong, tăng vốn đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho

sự tăng trưởng, trước hết là đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

Anh: Từ cuối thế kỷ XVII cuộc cách mạng tư sản đã phá vỡ triệt để bãi

chăn thả công và các cơ chế có lợi cho nông dân nghèo, nên đã thúc đẩy quá trình tập trung hóa ruộng đất và tập trung các nông trải nhỏ Tuy vậy, sang giữa thế kỷ XIX chế độ bãi thả công và nông trại chiếm tỉ lệ cao

Pháp: Chính sách ruộng đất của cách mạng Tư sản thuận lợi cho việc

phát triển nông trại nhỏ, quá trình rút lao động ra thành thị không nhanh như ở Anh, vì vậy trong thế kỷ XIX xu hướng tăng dần nông trại nhỏ là phổ biến

Từ thực tế phát triển kinh tế nông nghiệp ở một số nước với trình độ phát triển và chế độ chính sách khác nhau cho ta thấy

Ở các nước phát triển, trong giai đoạn đầu có số lượng nông trại lớn với quy mô nhỏ, theo bước tiến của nông nghiệp hóa Đã thúc đẩy những tiến bộ

về khoa học kỹ thuật, về cơ giới hóa, điện khí hóa và ngày càng xâm nhập nông nghiệp nông thôn

Ở các nước đang phát triển kinh tế nông nghiệp gia đình ở dạng kinh tế

hộ tự cung, tự cấp còn chiếm một bộ phân quan trọng Bộ phận kinh tế nông

hộ sang kinh tế nông trại sản xuất hàng hóa ngày càng nhiều

1.4.2.Tình hình phát triển kinh tế hộ ở việt nam

Quá trình phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam

Trong thời kỳ pháp thuộc: Ở thời kỳ này tuyệt đối đại bộ phận nông dân đi làm thuê cho địa chủ, một bộ phận rất ít nông dân sản xuất hàng hóa nhỏ theo kiểu cổ truyền với ít kinh nghiệm và kỹ thuật thô sơ

Trang 24

Từ năm 1955 - 1959: Sau khi miền bắc hoàn toàn giải phóng Đảng và nhà

nước ta đã thực hiện chính sách cải cách ruộng đất với mục đích “người cày

có ruộng” Nhờ có chính sách cải cách ruộng đất cùng với công tác khuyến

nông Đã làm cho kinh tế hộ có điều kiện để phát triển

Từ năm 1960 - 1980 Đây là gia đoạn chúng ta tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiển tập thể hóa, một cách ồ ạt song đây cũng là lúc bộc lộ mặt yếu kém của mình, thời kỳ này kinh tế hộ không được quan tâm Đây là thời kỳ xuống dốc của nền nông nghiệp nước ta

Từ năm 1981- 1987: Chị thị 100-CT/TW được ban Bí Thư trung ương Đảng ban hành, quyết định thực hiện chế độ khoán sản lần cuối Đến nhóm người dân cuộc sống người dân được cải thiện Tích lũy cho hợp tác xã Đây được coi là bước khởi đầu mới cho nước ta

Từ năm 1988 đến nay: Ngày 5/5/1988 bộ chính trị và ban chấp hành trung ương Đảng đã ban hành nghị quyết 10 về “Đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn”, thừa nhận kinh tế hộ là một đơn vị cơ bản trong sản xuất nông nghiệp Hộ gia đình được gia quyền sử dụng đất lâu dài,

hỗ trợ thành một đơn vị độc lập Hàng loạt những chính sách đổi mới đó đã tạo được động lực thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển

1.4.3 Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân ở nước ta

Theo quy luật tất yếu của mọi sự vật hiện tượng thì nhu cầu của con người ngày càng tăng trong khi đó nguồn lực sản xuất thì có giới hạn đặc biệt

là đất đai Vì thế trong cơ chế kinh tế mới nông nghiệp nông thôn sẽ có bước

đi mới Cùng với xu hướng chung của nền kinh tế nông nghiệp, để khẳng định mình kinh tế hộ có thể phát triển theo hai xu hướng

Xu hướng 1: Một bộ phận nông hộ sẽ thành các chủ đề sản xuất kinh doanh độc lập, sẵn sàng chuyển từ nền kinh tế tự cung tự cấp Sang nền sản xuất hàng hóa, kết quả của quá trình tích tụ ruộng đất sẽ dẫn đế hình thành các trang trại nông nghiệp, các trang trại này sẽ có điều kiện để đầu tư các khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và đạt được năng suất cao

Trang 25

Xu hướng 2: Một số nông hộ sau khi thực hiện quá trình chuyển sự dụng đất, sẽ chuyển ngành nghề sang phi nông nghiệp, hoặc đi làm thuê Để phục vụ cho đời sống của người dân nông thôn, và mang lại lợi nhuận cao

Ở nông thôn hiện nay, hiện tượng nông hộ chuyển quyền sự dụng đất

để đi làm thuê, các lao động chuyển sang ngành nghề khác Đây là xu hướng phát triển của các kinh tế hộ nói riêng và kinh tế nông nghiệp nói chung, Quá trình chuyển đổi này chỉ là bước đi đầu tiên của nền nông nghiệp hiện đại

1.4.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam nói chung và xã Đức Hồng nói riêng

Đối với Việt Nam:

Chủ trương, chính sách về giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho kinh tế hộ (đất nông nghiệp 20 năm, đất lâm nghiệp 50 năm) đã nhanh chóng

đi vào cuộc sống của hàng triệu hộ nông dân Có như vậy các hộ nông dân mới yên tâm sản xuất và tập chung đầu tư trên đất đai được giao sử dụng lâu dài của mình Từ đó diện mạo của kinh tế hộ nông dân việt nam đã thay đổi một cách cơ bản, nhất là ngày càng có nhiều đóng góp cho việc giải phóng sức sản xuất, nâng cao sản lượng nông nghiệp, mở mang ngành nghề mới, nâng cao thu nhập

Trong kinh tế thị trường, việc tìm ra cây gì, con gì để sản xuất hàng hóa lớn hơn đã khó, thì việc tiếp cận đầu vào và đầu ra cho sản xuất nông nghiệp mấy năm gần đây cũng đang khó khăn không kém Đã thế thị trường đầu vào của sản xuất nông nghiệp biến động rất bất lợi cho các hộ nông dân, giá lên cao liên tục, giao thông khó khăn, vốn ít nên gặp khó khăn trong việc mua giá thấp khối lượng lớn (mua buôn), mua lẻ thì giá lại rất cao, thiếu những nhà cung cấp tin cậy và ổn định và còn thiếu cả thông tin để có cơ hội lựa chọn phương án tối ưu Vì thế để thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển nhà nước

Trang 26

cần có chính sách hỗ trợ cho người nông dân về giá vật tư nông nghiệp và thông tin về nhu cầu thị trường

Thực tế cho thấy để phát triển kinh tế hộ nông dân bền vững và có hiệu quả cao cần phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở phát triển khoa học nông nghiệp, những tiến bộ kỹ thuật mới, nhất là lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thôn tin trong lựa chọn và tạo giống

Cần phá vỡ tính tự phát trong sản xuất nông nghiệp của người nông dân, để làm được điều này nhà nước cần định hướng, hỗ trợ, tư vấn cho người nông dân trong phát triển kinh tế hộ

Đối với xã Đức Hồng:

Phát triển kinh tế hộ nông dân phải gắn liền với giải quyết các vấn đề

xã hội, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Coi phát triển con người

là động lực để phát triển sản xuất, phát triển xã hội và tiến bộ xã hội thực hiện mục tiêu cơ bản mà nhà nước đã đặt ra: “Dân giàu, Nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh”

Nắm vững đường lối, chủ trương của đảng và vận dụng sáng tạo vào tình hình thực tế của xã để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh

tế hộ nông dân

Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân, Đảng bộ, UBND xã đã chỉ đạo các ban ngành tìm mọi cách góp phần tăng năng suất cây trồng vật nuôi, xây dựng cơ cấu giống hợp lý, phù hợp với từng loại đất, áp dụng tiến bộ Khoa học - Kỹ Thuật trong canh tác

Xã có chủ trương, giải pháp đúng đắn là khuyến khích nông dân tích cực sản xuất, khai thác triệt để nguồn đất hiện có, áp dụng chính sách miễn thuế nông nghiệp ở những vùng mới khai hoang, có chính sách vay vốn hợp

lý để người dân yên tâm đầu tư sản xuất Tập trung thực hiện, chuyển đổi cơ

Trang 27

cấu sản xuất, thực hiện chuyển diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng các cây hoa màu khác thực hiện đa dạng cây trồng, vật nuôi

Cán bộ khuyến nông xã xuống tận các hộ nông dân để tìm hiểu những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của các hộ để có thể giúp các hộ đưa ra các giải pháp khắc phục

Phát triển các ngành dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp để thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển

Trang 28

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ gia đình tại Xã Đức Hồng Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hộ nông dân trên địa bàn Xã Đức Hồng, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2011- 2013, và một số nhân tố chủ yếu tác động đến kinh tế -xã hội, để từ đó đề xuất các gải pháp phát triển kinh tế hộ trên đại

bàn xã

Về nội dung

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đức Hồng

Thực trạng phát triển kinh tế hộ ở xã Đức Hồng trong giai đoạn 2011- 2013

Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế hộ gia đình trong địa

Thời gian phản ánh số liệu nghiên cứu 2011- 2013

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Các hộ gia đình có cuộc sống như thế nào?

Trang 29

Chất lượng của nguồn lực lao động ở các hộ ra sao?

Điều kiện sản xuất kinh doanh của các hộ như thế nào?

Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của các hộ?

Những giải pháp nào giúp hộ gia đình phát triển kinh tế?

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu

- Đánh giá các nguồn lực của địa phương

- Phân tích tình hình kinh tế theo nhóm hộ điều tra

- Phân tích tình hình kinh tế của một số hộ đại diện cho các nhóm và đưa ra các giải phát phát triển kinh tế cho từng nhóm họ đó

- So sánh sự khác nhau về hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ và nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của hộ gia đình

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế cho từng nhóm hộ

Đề xuất một số giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế hộ tại địa phương

2.4 Chọn điểm nghiên cứu

Căn cứ vào địa hình, địa vật và đặc thù của xã Đức Hồng tôi tiến hành nghiên cứu ở 3 thôn là thôn Nà Rầy I, thôn Cổ Phương II và thôn Nà Thin, mỗi

thôn chọn ra 20 hộ để điều tra

2.5 phương pháp nghiên cứu

Thu thập thông tin, số liệu, báo cáo của cơ quan chức năng về dân số, vốn,

và tình hình kinh doanh, tình hình về hộ nông dân như sản xuất, đời sống, nguồn vốn, trình độ văn hóa, sức khỏe, nghề nghiệp

Trang 30

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, các bài viết liên quan đến kinh tế hộ

Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet…

Thu thập số liệu sơ cấp

Là phương pháp thu thập thông tin Chưa được công bố ở bất kì tài liệu nào

Trong đề tài này để thu thập được các thông tin sơ cấp để nghiên cứu Tôi thu tập

xây dựng câu hỏi để thu thập số liệu

Điều tra bằng bảng hỏi: là phương pháp tìm hiểu quy mô, mức sống của người dân ở địa phương, xác định tiền năng cơ hội, những thuận lợi và khó khăn của người dân đang tồn tại

Phỏng vấn bán cấu trúc: là phương pháp phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn nhằm tìm hiểu thu nhập và mức sống của người dân tại địa bàn Những chính sách của nhà nước đã và đang thực hiện tác động đến đời sống của người dân, những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các chính sách đó

Phiếu điều tra xây dựng cho hộ điều tra Phiếu điều tra gồm những thông tin chủ yếu về tình hình cơ bản của hộ, về tình hình sản xuất

Phương pháp điều tra chọn mẫu

Điều tra chọn mẫu là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có khả năng đại diện được cho tổng thể chung Chọn mẫu ngẫu nhiên trong tổng số hộ của xã lấy mẫu của 60 hộ Kết quả điều tra của mẫu này có thể suy ra cho tổng thể chung

Trang 31

Phương pháp xử lý thông tin số liệu

Phương pháp thống kê: sử dụng bảng tính excel, word để thu thập thông tin tổng hợp số liệu, phân tích tài liệu theo mục đích nghiên cứu

2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài

Cơ cấu lao động theo độ tuổi, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn

Cơ cấu lao động theo ngành nghề, theo giới tính

Số lao động bình quân/hộ = Tổng số lao động/tổng số hộ

Thu nhập bình quân/hộ = Tổng thu nhập của các hộ/ tổng số hộ

Thu nhập bình quân của hộ theo ngành = Tổng thu nhập theo ngành của

các hộ/tổng số hộ

Chi phí bq/hộ =Tổng chi phí của các hộ/tổng số hộ

Thu nhập bình quân/hộ/năm = Tổng thu 1 năm của các hộ/tổng số hộ

Thu nhập bình quân/lđ/năm = Tổng thu 1 năm/tổng số lao động

Thu nhập bq/khẩu/năm = Tổng thu 1 năm/tổng số khẩu

Thu nhập bq/khẩu/tháng = Tổng thu 1 năm/tổng số khẩu/12 tháng

Phân loại hộ theo thu nhập

Hộ nghèo có thu nhập nhỏ hơn 400 nghìn đồng/người/tháng

Hộ trung bình có thu nhập từ 401-520 nghìn đồng/người/tháng

Hộ khá là từ 520 nghìn đồng/người/tháng trở lên

2.6.1 Các chỉ tiêu phản ánh đời sống thu chi của nông hộ

Cơ cấu các khoản thu

Thu nhập tính trên khẩu

Tổng chi của hộ

Cơ cấu các khoản chi

Trang 32

2.6.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính

Số liệu điều tra bằng bảng hỏi được xử lý dựa trên cơ sở thống kê toán học thông qua phần mền máy tính excel

Trong quá trình xử lý số liệu để đánh giá tình hình phát triển của kinh

tế hộ tôi có sử dụng một số chỉ tiêu sau:

a, Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị các sản phẩm và dịch

vụ do các hộ đạt được trong một thời gian nhất định (thường là một năm) Đối với hộ GO gồm:

Giá trị sản xuất nông nghiệp

b, Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ được

sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm trong một thời kỳ sản xuất với

hệ thống trồng trọt IC bao gồm chi phí về giống phân bón, thuốc trừ sâu, dụng cụ lao động, tiền điện, Với hộ thống chăn nuôi IC bao gồm toàn bộ chi phí của quá trình sản xuất

Tăng giảm IC có liên quan trực tiếp dến phát triển kinh tế của hộ

Trang 33

Trong đó: A là khấu hao tài sản cố định

T là các khoản thuế phải nộp

Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian

TVA = VA/MC

Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian

TMI = MI/TC

Trang 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Đức Hồng là một xã miền núi nằm ở phía tây nam huyện Trùng Khánh Tỉnh cao bằng, có vị trí địa lý giáp với các đơn vị sau

+ Phía Bắc giáp xã Cảnh Tiên

+ Phía Đông giáp xã Cao Thăng

+ Phía Nam giáp xã Thân Giáp và xã Thông Huề

+ Phía Tây giáp xã Trung Phúc

Xã Đức Hồng Là một xã miền núi, địa hình của xã phân làm hai khu vực Khu vực thứ nhất dọc theo đường tỉnh lộ 206 và suối Khuổi Cay, Rằng Kheo là những cánh đồng bằng phẳng, nằm ở độ cao 500m so với mặt biển, rất thuận lợi cho gieo trồng lúa trồng màu và giao thông đi lại thuận tiện Khu vực thứ hai là những núi đá có độ cao từ 600m-800m ruộng ít và nằm trong các khe núi đá cao từ 600m-800m, Nằm ở phía đông nam của xã, có rừng tái sinh, có các mỏ tự nhiên như: Bo Lạ, Bo Thinh, Bo Na, Buôi Keng, Keo lao

và nhiều đất ruộng thuận lợi cho sản xuất lúa màu

Trang 35

thứ hai là đất đồi núi đá dốc có diện tích 857 ha, bao gồm các loại đất như đất nâu đỏ trên đá BaZơ và trung tính, đất đỏ vàng trên phiến sét, đất nâu vàng nhạt trên đá vôi, đất đỏ vàng biến đổi theo lúa nước, nhóm đất này có thể trồng cây công nghiệp dài ngày như trẩu, dẻ song cần chú ý chống sói mòn, che phủ để bảo vệ cho đất Địa hình nhìn chung đồi núi đá, nằm xen lẫn với nhau Nên điều kiện lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế tương đối thuận

lợi

3.1.1.3 Khí hậu,thời tiết

Xã Đức Hồng nằm trong vùng ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và cận

nhiệt đới gió mùa

Theo tài liệu khí hậu của huyện Trùng Khánh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa lạnh và khô hanh về mùa đông nóng ẩm và mưa nhiều về mùa hè

Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9 thường có mưa nhiều, nhiệt

độ trung bình từ 25 đến 27

Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau nhiệt độ trung bình

từ 15 độ C đến 20 Trong đó có 3 tháng lạnh nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2 thường có nhiệt độ dưới 15

Nhiệt độ trung bình cả năm đạt 21,6 trong đó:

Nhiệt độ cao tuyệt đối là 36,3

Nhiệt độ thấp tuyệt đối là 1,3

Tổng diện tích ổn cả năm đạt 72.000 độ C- 75.000

Lượng mưa bình quân năm từ 1.442,7 mm đến 1.482,2 mm, năm cao nhất đạt 3.315,2 mm, năm thấp nhất 920,5 mm Lượng mưa phân bố thành hai

mùa trong năm

Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 chiếm 89,9% lượng mưa cả năm, đôi khi xuất hiện mưa lớn tập trung gây ngập úng ở những nơi có thoát nước gây

Trang 36

khó khăn đến sản xuất và giao thông đi lại của nhân dân Đặc biệt có những

đợt mưa kéo dài tới 5 ngày

Mùa khô: Từ tháng 10 đến tháng 03 năm sau lượng mưa chỉ chiếm

10,1% lượng mưa cả năm (thậm chí có tháng không có mưa) Do đó thường

bị khô hạn và có thể xảy ra cháy rừng do khô hạn

Lượng mưa bốc hơi bình quân năm 855,9 mm, năm cao nhất 939 mm,

năm thấp nhất 681,9 mm

Độ ẩm không khí bình quân trong năm là 80% giữa các tháng trong khi

mưa ít, lượng bốc hơi cao đất đai bị khô hạn trong các thung lũng do đó cần

lưu ý trong canh tác và bố trí các loại cây trồng chịu hạn trong thời gian này

Chế độ gió: Các hướng thịnh hành trong năm là gió mùa đông bắc và

Tây Nam, tốc độ gió bình quân khoảng lớn (1,8 m/s)

Gió Đông Bắc bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Đây gọi là loại

gió lạnh làm cho nhiệt độ không khí xuống thấp thường gây ra các đợt rét và

đôi khi có sương muối

Gió Tây Nam: Xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 10, đây là loại gió mang

theo nhiều hơi ẩm nên thường đem lại lương mưa lớn

3.1.1.4 Thủy văn

Xã Đức Hồng có hai con sông chính, một sông phát từ nguồn xã Cao

Thăng chảy xuyên qua núi xuống Nà Ngườm qua Nà Khiêu đến xóm Nà Rầy

hòa với sông tha biêu Sông Tha biêu được góp lại bởi suối khuổi Cay, suối

Rằng Kheo, suối Phai Phá hai con sông này hòa thành một con sông chảy

xuống Nặm Thúm xã Thông Huề sau đó đổ ra sông Bắc Vọng.Nhìn chung hệ

thống thủy lợi của xã cơ bản đáp ứng nguồn nước tưới tiêu cho vụ mùa

Thường xuyên chỉ đạo nạo vét các tuyến mương và tu sửa các công trình thủy

lợi nhỏ theo chương trình 115 nhà nước đã cấp 42,15 tấn xi măng làm được

23 công trình với chiều dài 1.130 m gồm mương và các kênh nhỏ số công

Trang 37

2.786 công Thi công 3 tuyến mương theo chương trình 135 tại xóm Nà Ngườm, Cổ Phương l, 2 đã thi công xong còn tuyến Nà Ngườm hiện nay đang thi công

3.1.1.5 Tình hình đất đai

Đức Hồng có loại đất phù sa phân bổ tập trung ven các con sông suối chảy trên địa bàn xã nhưng với diện tích nhỏ, nhìn chung đất đai ở đây tương

đối màu mỡ thích hợp với nhiều loại cây trồng như: lúa, ngô, khoai, sắn

Đất đai toàn xã có tổng diện tích rừng tự nhiên là 2.042,35 ha

Tài nguyên nước:

Với chương trình 115 của chính phủ kiên cố hóa hệ thống các kênh mương nội đồng, Trên địa bàn xã được xây dựng kiên cố hệ thống kênh mương đảm bảo cung cấp cho đồng ruộng và hoa màu đã và đang được xây dựng tại các xóm.Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tưới nước của đồng ruộng nhân dân còn nhiều tuyến mương đã bị xuống cấp hoặc chưa làm,gây ra không ít khó khăn phục vụ tưới tiêu cho việc sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống của nhân dân

Trang 38

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1.Thực trạng phát triển kinh tế

* Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Xã nằm ở vùng núi cao, Đất đai sản suất còn nhỏ lẻ và còn gặp nhiều khó khăn Kinh tế của xã Đức Hồng chủ yếu là nông nghiệp, với tập quán canh tác độc canh, cây lúa cây ngô, khoa học kỹ thuật chưa được đưa vào

áp dụng rộng rãi, ngành nghề mới chưa được phát triển đời sống thu nhập

của người dân còn ở mức thấp

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp, ngành nghề khác, tình hình

thu nhập đời sống

Nông nghiệp là ngành sản suất chính của xã, trong nông nghiệp lúa, ngô là sản phẩm chủ yếu Ngoài ra trên địa bàn xã còn trồng một số diện tích

khoai lang,sắn và cây công nghiệp ngắn ngày khác

Người dân trong xã phần lớn chủ yếu làm nghề nông nghiệp, ngoài ra một số gia đình tận dụng thời gian nông nhàn làm thuê khai thác khoáng sản

để bán Như vậy phần nào đã có nguồn thu nhập thêm nâng cao đời sống

Nguồn thu nhập của các hộ gia đình trong xã hiện nay là thu từ sản xuất nông nghiệp sản phẩm chính là lúa, ngô, chăn nuôi gia súc, gia cầm Theo tính toán của địa phương,tổng bình quân đạt 100USD/người/năm.Trong đó thu từ trồng trọt đạt 73% tổng giá trị thu nhập, từ chăn nuôi đạt 26% tổng giá

trị thu nhập, thu từ dịch vụ 1% tổng giá trị thu nhập

Mức sống của nhân dân trong xã phân loại như sau:

Trang 39

Địa phận xã Đức Hồng chia thành 12 xóm hành chính với dân số gần 3 nghìn nhân khẩu và có 2 dân tộc chính chung sống với nhau Đó là dân tộc

Tày và dân tộc Nùng Trong đó dân tộc tày chiếm phần lớn

* Giáo dục và đào tạo

Xã Đức Hồng có một trường Mầm non và một trường tiểu học, cơ sở vật chất được đầu tư tương đối, đảm bảo cho việc dạy và học

* Y tế:

Có một trạm y tế trong đó có một bác sĩ bốn y tá (ngoài ra ở các xóm, đều có các công tác viên thôn bản chuyên cung cấp các thông tin) cấp thuốc

men vận động nhân dân khám chữa bệnh kịp thời

* Công tác văn hóa

Văn hóa xã triển khai các hoạt động như thể thao, văn hóa văn nghệ,

mở các lớp tập huấn cho nông dân kỹ thuật sử dụng các loại giống lúa mới,

tập huấn kỹ thuật chăn nuôi cho chị em phụ nữ

* Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Giao thông: Hệ thống giao thông nông thôn của xã Đức Hồng nhìn

chung đã được đầu tư Nhưng các tuyến đường hiện nay đã xuống cấp Chỉ

có xe máy, xe thô sơ, xe đạp có thể đi lại, đường đi lại của dân sinh đã có nhưng do đường bé, mặt đường mấp mô nên đi lại còn gặp nhiều khó khăn

gây nhiều ảnh hưởng đến việc lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế xã hội

Điện lưới thông tin liên lạc: Điện lưới quốc gia đã có 12/12 xóm có điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, chạy máy sát phục vụ cho sinh hoạt hằng

ngày

Trang 40

3.2.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tác động đến việc phát triển nông hô tại xã

+ Thuận lợi

Đức Hồng là xã nằm ở phía Bắc huyện Trùng Kháng, Tỉnh Cao Bằng

có vị trí địa lý thuận lợi có tuyến giao thông liên xã và nối liền các xã của huyện Trùng Khánh tạo điều kiện thuận lơi cho việc giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế – xã hội, có điều kiện để chuyển dịch chuyển cơ cấu kinh tế

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp đa dạng về vật nuôi, cây trồng cho năng suất và sản lượng cao

Nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn cho quá trình phát triển kinh

tế, xã hội của địa phương Cơ sở hạ tầng kỹ thuật dần được hoàn thiện

Có các yếu tố, tiềm năng điều kiện tự nhiên, hạ tầng cơ sở thuận lợi để phát triển Đảng bộ và nhân dân xã Đức Hồng luôn có sự đoàn kết thống nhất, tập trung mọi nguồn lực phát triển kinh tế xã hội, phát triển sản xuất nông nghiệp

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện, hệ thống chính trị được củng

cố, cơ sở hai tầng được chú trọng, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới

+ Khó khăn

Với đặc điểm của một xã thuần nông, sản xuất chủ yếu là nông nghiệp Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của xã Đức Hồng còn chậm so với mặt bằng xã hội, các vấn đề về việc làm, đời sống, môi trường nông thôn hiện còn nhiều bất cập, số hộ nghèo tuy đã giảm nhưng chưa bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm Trong sản xuất chưa có qui hoạch vùng sản xuất hàng hóa, giao thông liên thôn, nội thôn, nội đồng chưa đáp ứng được so với yêu cầu sản xuất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sinh hoạt văn hóa tinh thần của nhân dân còn thiếu

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Đức Hồng Năm 2011 -  2013 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Đức Hồng Năm 2011 - 2013 (Trang 42)
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất của xã Đức Hồng trong giai đoạn 2011- 2013 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất của xã Đức Hồng trong giai đoạn 2011- 2013 (Trang 44)
Bảng 3.2: Thành phần dân tộc xã Đức Hồng năm 2013 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.2 Thành phần dân tộc xã Đức Hồng năm 2013 (Trang 44)
Bảng 3.3: Tình hình dân số, Lao động xã Đức Hồng qua 3 năm 2011-2013 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.3 Tình hình dân số, Lao động xã Đức Hồng qua 3 năm 2011-2013 (Trang 46)
Bảng 3.6.Tình hình đất đai của nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.6. Tình hình đất đai của nhóm hộ điều tra (Trang 54)
Bảng 3.7 Tình hình lao động bình quân/hộ của nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.7 Tình hình lao động bình quân/hộ của nhóm hộ điều tra (Trang 56)
Bảng 3.8 Tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.8 Tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 57)
Bảng 3.10. Chi phí  sản xuất bình quân trên sào ngô của nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.10. Chi phí sản xuất bình quân trên sào ngô của nhóm hộ điều tra (Trang 60)
Bảng 3.11. Chi phí bình quân sản xuất ngành chăn nuôi của hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.11. Chi phí bình quân sản xuất ngành chăn nuôi của hộ điều tra (Trang 62)
Bảng 3.12: Kết quả sản xuất một số cây trồng chính của nhóm hộ điều - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.12 Kết quả sản xuất một số cây trồng chính của nhóm hộ điều (Trang 64)
Bảng 3.13: Kết quả sản xuất chăn nuôi của nhóm hộ điều tra năm 2013 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.13 Kết quả sản xuất chăn nuôi của nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 65)
Bảng 3.14: Kết quả sản xuất kinh doanh từ hoạt động phi nông nghiệp - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.14 Kết quả sản xuất kinh doanh từ hoạt động phi nông nghiệp (Trang 67)
Bảng 3.15: Tổng thu nhập và cơ cấu thu nhập của nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.15 Tổng thu nhập và cơ cấu thu nhập của nhóm hộ điều tra (Trang 68)
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu cho sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ năm 2013 - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu cho sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ năm 2013 (Trang 69)
Bảng 3.17: Trình độ học vẫn nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng.
Bảng 3.17 Trình độ học vẫn nhóm hộ điều tra (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w