Vì vậy nếu căn cứ vào mức độ phát triển kinh tế nông hộ ta có thể chia ra các nhóm sau: Nhóm kinh tế hộ sinh tồn: Là dạng phát triển thấp của kinh tế nông hộ, các hộ thuộc nhóm này chỉ s
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN NGHĨA
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN NGHĨA
Giảng viên hướng dẫn : CN Đỗ Trung Hiếu
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với quan điểm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn nhằm giúp cho sinh viên nắm vững những kiến thức đã học và vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn mỗi sinh viên trước khi hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường đều phải trải qua quá trình thực tập tốt nghiệp Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận tốt nghiệp tôi đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo khoa kinh tế và phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, xin chân thành cảm ơn đến UBND xã Đức Hồng, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng đã giúp tôi hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất
Đặc biệt tôi vô cùng biết ơn thầy giáo hướng dẫn Đỗ Trung Hiếu đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Thái nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Văn Nghĩa
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Đức Hồng Năm 2011 - 2013 33
Bảng 3.2: Thành phần dân tộc xã Đức Hồng năm 2013 35
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất của xã Đức Hồng trong giai đoạn 2011- 2013 35
Bảng 3.3: Tình hình dân số, Lao động xã Đức Hồng qua 3 năm 2011-2013 37
Bảng 3.4 Phân loại kinh tế hộ gia đình của xã giai đoạn 2011 - 2013 41
Bảng 3.5 Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra 43
Bảng 3.6.Tình hình đất đai của nhóm hộ điều tra 45
Bảng 3.7: Tình hình lao động bình quân/hộ của nhóm hộ điều tra qua năm 2013 47
Bảng 3.8: Tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 48
Bảng 3.9: Chi phí trên 1 sào lúa của các nhóm hộ điều tra năm 2013 49
Bảng 3.10: Chi phí sản xuất bình quân trên sào ngô của nhóm hộ điều tra 51
Bảng 3.11: Chi phí bình quân sản xuất ngành chăn nuôi của hộ điều tra 53 Bảng 3.12: Kết quả sản xuất một số cây trồng chính của nhóm hộ điều tra năm 2013 55
Bảng 3.13: Kết quả sản xuất chăn nuôi của nhóm hộ điều tra năm 2013 56 Bảng 3.14 Kết quả sản xuất kinh doanh từ hoạt động phi nông nghiệp của nông hộ năm 2013 58
Bảng 3.15: Tổng thu nhập và cơ cấu thu nhập của nhóm hộ điều tra 59
Bảng 3.16: Một số chỉ tiêu cho sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ năm 2013 60
Bảng 3.17: Trình độ học vẫn nhóm hộ điều tra 62
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1.Mục tiêu chung 2
2.2.Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý Nghĩa của đề tài 2
3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
3.2.Ý nghĩa thực tiễn 3
4 Bố cục khóa luận 3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN 4
1.1 Cơ sơ lý luận 4
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.2.Vai trò của kinh tế hộ 6
1.1.3.Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân 6
1.1.4.Khái niệm về phát triển 7
1.2 Phân loại hộ 7
1.2.1.Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động 7
1.2.2 Căn cứ tính chất của ngày hộ sản xuất 9
1.2.3.Căn cứ vào thu nhập của hộ ta có thể phân thành các hộ 9
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ 9
1.3.1.Nhóm các yếu tố khách quan 9
1.3.2.Nhóm yếu tố chủ quan 10
1.3.3 Nhóm yếu tố thuộc quản lý vĩ mô của nhà nước 12
1.4 Cơ sở thực tiến 13
1.4.1 Tình hình phát triển kinh tế hộ của một số quốc gia trên thế giới 13
Trang 71.4.2.Tình hình phát triển kinh tế hộ ở việt nam 14
1.4.3 Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân ở nước ta 15
1.4.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam nói chung và xã Đức Hồng nói riêng 16
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
2.1.3.1 Địa điểm 19
2.1.3.2 Thời gian 19
2.2 Câu hỏi nghiên cứu 19
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
2.4 Chọn điểm nghiên cứu 20
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.6 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.7 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 22
2.7.1 Các chỉ tiêu phản ánh đời sống thu chi của nông hộ 22
2.7.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính 23
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Đặc điểm nghiên cứu 25
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
3.1.1.1 Vị trí địa lý 25
3.1.1.2 Địa hình 25
3.1.1.3 Khí hậu,thời tiết 26
3.1.1.4 Thủy văn 27
Trang 83.1.1.5 Tình hình đất đai 28
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 29
3.2.1.Thực trạng phát triển kinh tế 29
3.2.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tác động đến việc phát triển nông hô tại xã 31
3.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Đức Hồng 33
3.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 34
3.3 Thực trạng phát triển kinh tế hộ ở xã Đức hồng trong gia đoạn năm 2011- 2013 41
3.3.1 Thực trạng phát triển chung 41
3.4 Thực trạng tình hình sản xuất và kinh doanh của các hộ nông dân xã Đức Hồng, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng 42
3.4.1 Khái quát chung về nhóm hộ điều tra 42
3.5 Chỉ tiêu phân loại hộ 44
3.5.1 Điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 44
3.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 55
3.6.1 Kết quả sản xuất ngành trồng trọt 55
3.6.2 Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi 56
3.6.3 Kết quả sản xuất kinh doanh từ hoạt động phi nông nghiệp của nông hộ 57
3.6.4 Tổng hợp và đánh giá thu nhập của nhóm hộ điều tra 58
3.6.5 Tình hình chỉ tiêu và tích lũy của nhóm hộ điều tra 60
3.6.6.Các yếu tố về nguồn lực Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4 : CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TẠI XÃ ĐỨC HỒNG 63
4.1 Phương hướng phát triển kinh tế hộ tại xã Đức Hồng 63
Trang 94.2 Những giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế hộ dân tại xã Đức Hồng 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với sự đổi mới tăng trưởng kinh tế của đất nước, đời sống của người dân được cải thiện Trong đó việc phát triển kinh tế hộ được chú trọng với những chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước giúp hình thức tổ chức này giữ được vai trò to lớn của mình trong việc phát triển kinh tế
xã hội đất nước
Tuy nhiên hoạt động kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là nông nghiệp Việc
áp dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất còn gặp rất nhiều khó khăn Do đất đai còn nhỏ lẻ không tập trung, lao đông chưa có tay nghề, thiếu vốn trong sản xuất vì vậy việc phát triển kinh tế hộ tại địa phương vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn Và chậm phát triển tại Việt Nam là một vẫn đề cấp bách cho sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước Làm thế nào để người dân nông thôn tìm được con đường phát triển và hướng đi đúng đắn ngay tại địa phương của họ đấy là bài toán khó, mà những người làm khoa học Đảng và
nhà nước ta cần tìm lời giả đáp?
Kinh tế hộ còn là một chủ đề nghiên cứu phổ biến trong nhân học kinh
tế hiện nay, việc đầu tư cho phát triển kinh tế hộ ngày nay không có gì xa lạ với các nước trên thế giới như Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ… Việt Nam, kinh tế hộ biết đến sau thời kì đổi mới, đặc biệt là chính sách phát triển kinh
tế nhiều thành phần Đây là sự đổi mới rất căn bản đối với quan hệ sản xuất ở
nông thôn
Nằm trong dòng chảy của sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước kinh tế hộ gia đình tại xã Đức Hồng, Huyện Trùng khánh, Tỉnh Cao Bằng cũng có những điều kiện cơ sở chung Là một xã miền núi vùng cao có
2 dân tộc sinh sống chủ yếu là Tày, Nùng
Sản xuất kinh tế hộ hiện nay vẫn chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp
Trang 11Dân số tăng dẫn tới việc dư thừa lao động, thiếu việc làm
Việc thiếu vốn đầu tư, thiếu kiến thức cơ bản
Xuất phát từ thực trạng trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Đức Hồng- Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng’’
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1.Mục tiêu chung
Tìm hiểu được thực trang phát triển kinh tế hộ gia đình sống tại xã Đức hồng, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng Để từ đó đề xuất ra một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông hộ tại địa bàn xã trong thời gian tới
3 Ý Nghĩa của đề tài
3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Củng cố những kiến thức đã học trong thực tiễn
Tăng khả năng tiếp cận kiến thức mới và khả năng thu thập, phân tích thông tin trong quá trình thực tập
Đề tài giúp cho bản thân vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn
Đề tài giúp tích lũy được kiến thức,và kinh nghiệm cho bản thân sau khi ra trường
Trang 123.2.Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho các nhà quản lý, các ban ngành lãnh đạo nhận thấy rõ thế mạnh Cơ hội của địa phương để từ đó khắc phục được những khó khăn, thách thức nhằm phát triển kinh tế hộ
Đề tài sử dụng làm tài liệu tham khảo cho địa phương cho quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân trong thời gian tới
4 Bố cục khóa luận
Khóa luận bao gồm các phần sau:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Một số giải pháp nghiên cứu chủ yếu nhằm phát triển kinh
tế hộ gia đình trên địa bàn xã Đức Hồng - Huyện trùng khánh - Tỉnh Cao Bằng
Kết luận
Trang 13
Qua nghiên cứu cho thấy, có nhiều quan niệm khác nhau về hộ:
Theo quan điểm chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ cho thấy
“hộ là tất cả những người chung sống trong một mái nhà, nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc”
Theo liên hợp quốc “hộ là những người cùng chung sống dưới một mãi nhà, cùng ăn và sinh sống chung”
Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình (là tất cả những thành viên gia đình có khả năng lao động Và sẵn sàng tham gia lao động, để sản xuất ra hàng hóa dịch
vụ để đáp ứng du cầu của gia đình hay xã hội) nhưng mục đích chính của loại hình này là để phục vụ cho gia đình
Từ các quan niệm trên có thể nhận thấy hộ được hiểu như sau
Thứ nhất: Hộ là tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung huyết thống, tuy vậy cũng có ngoại lệ thành viên của hộ không có cùng huyết thống (con nuôi)
Thứ hai: Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh), có nguồn lao động và phân công lao động chung
Thứ ba: Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dù có chung huyết thống bởi vì hộ là một đơn vị kinh tế riêng
Khái niệm về hộ nông dân
Nhà khoa học Traianop cho rằng: “hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất
ổn định” và ông coi “hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát
triển nông nghiệp”
Theo tác giả Frank Ellis định nghĩa “hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ
Trang 14yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào thị trường và có xu thế hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”
Ở nước ta cũng có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân
Theo Đào thế Tuấn “hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn” Theo Lê Đình thắng: “nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn” Còn theo Nguyễn Sinh Cúc Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao
động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng
trọt,chăn nuôi,dịch vụ nông nghiệp (làm đất, giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật…) nhưng chủ yếu nguồn sống chính của họ vẫn là nông nghiệp
Qua một số khái niệm trên về hộ nông dân có thể hiểu
Nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính
là nông nghiệp, và nguồn thu nhập chính và sinh sống của họ chủ yếu là nghề nông Ngoài ra còn một số hộ nông dân tham gia hoạt động phi nông nghiệp như nghề tiểu thụ công, dịch vụ ở mỗi mức độ khác nhau
Hộ Nông dân là một hộ vừa sản xuất vừa tiêu dùng vừa phụ thuộc vào nền kinh tế của quốc dân
Khái niệm về kinh tế hộ gia đình
Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình (là tất cả các thành viên trong gia đình có khả năng lao đông hoặc sẵn sàng tham gia lao động Để sản xuất hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu của gia đình) mục đích chính là để phục vụ cho gia đình, không phải sản xuất để bán Tuy nhiên các hộ gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế
Trang 15Như vậy có thể định nghĩa về kinh tế hộ gia đình như sau, “ kinh tế hộ gia đình là khả năng về tài chính của một gia đình, được hình thành từ các nguồn thu nhập của gia đình”
1.1.2.Vai trò của kinh tế hộ
Kinh tế hộ đã có từ lâu đời cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển Trải qua mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, càng ngày nó càng khẳng định được tầm quan trọng và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân
Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nâng cao đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới công nghệ sản xuất Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là nơi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa, xuất hiện cạnh tranh thị trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn Việc đổi mới công nghệ trước hết phải nhằm khai thác hết kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời
1.1.3.Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân mặc dù có những bước đi thăng trầm song thực tế
hộ nông dân và kinh tế hộ vẫn tồn tại bền vững thúc đẩy xã hội phát triển
Các thành viên trong hộ được gắn bó chặt chẽ với nhau bởi quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân Hơn nữa sống trong điều kiện tình làng nghĩa xóm chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác
Về mặt kinh tế: Các thành viên trong nông hộ được gắn bó với nhau dựa trên những quan hệ thật sự bình đẳng đó là quan hệ sở hữu về tài sản,
Trang 16quan hệ phân phối các nguồn thu nhập và chủ trương và chi tiêu Đó là những lợi ích về mặt kinh tế cho nên trong gia đình gắn bó và cảm thông với nhau
Về quản lý phân công lao động: Trong nông hộ việc quản lý và phân công lao động khác hẳn với các ngành nghề khác là người quản lý cũng là người trực tiếp lao động Do đó việc phân công lao động hết sức thuận lợi, hợp lý vì mọi người đều hiểu nhau về năng lực và trình độ Hơn nữa vì mục đích của mỗi thành viên trong nông hộ cũng thống nhất là làm thế nào để gia đình giàu có, động lực đó cũng thúc đẩy mọi người làm hết mình và có tính tự giác cao, điều mà không có hình thức kinh doanh nào có được
Về tài sản và tư liệu sản xuất: Các thành viên trong hộ đều bình đẳng,
sử dụng chung mọi tài sản phục vụ cho sản xuất và đời sống của gia đình, mọi người đều hiểu rõ tính chất giá trị của tài sản cho nên họ đều có ý thức sử dụng và bảo quản cao nhất Bởi vì chúng cũng là những yếu tố kinh tế của gia đình
1.1.4.Khái niệm về phát triển
Trong thuận ngữ khoa học phát triển được biểu thị như tiến trình đưa xã hội lên một trình độ cao hơn cả về vật chất lẫn tinh thần
Như vậy có thể định nghĩa về phát triển, phát triển là một quá trình thay đổi làm tăng mức sống của con người
1.2 Phân loại hộ
1.2.1.Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động
Trong sản xuất nông hộ kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế được phát triển từ thấp đến cao, từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa Vì vậy nếu căn cứ vào mức độ phát triển kinh tế nông hộ ta có thể chia ra các nhóm sau:
Nhóm kinh tế hộ sinh tồn: Là dạng phát triển thấp của kinh tế nông hộ, các hộ thuộc nhóm này chỉ sản xuất một số loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu
Trang 17nhằm duy trì cuộc sóng của gia đình họ Họ hầu như không có hoặc có rất ít vốn, công cụ sản xuất thì thô sơ, lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp và
họ tiến hành sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
Nhóm kinh tế hộ tự túc: Nhóm này sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho nhu cầu hằng ngày, sản xuất còn manh mũn, lạc hậu không chịu tìm tòi, học hỏi, luôn bằng lòng với bản thân nên hiệu quả trong sản xuất của nhóm hộ này rất thấp
Nhóm hộ sản xuất nhỏ: Trong quá trình sản xuất có một bộ phận nông dân làm ăn khá giả, ngoài phần sản xuất để cung cấp cho bản thân gia đình còn có phần dư thừa để bán ra ngoài thị trường Đây là nhóm hộ phần nào biết làm ăn, chịu khó học hỏi nhưng vẫn chưa thực sự mạnh dạn đầu tư, thếu vốn
để làm ăn
Nhóm kinh tế hộ sản xuất hàng hóa lớn: Đây chính là những loại hộ sản xuất hàng hóa, nên các hộ thuộc nhóm này đã biết đầu tư phát triển loại hình kinh tế mang đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại
Trên đây là các nhóm hộ thuần nông Các hộ có thu nhập chủ yếu từ ngành trồng trọt và chăn nuôi Đặc trưng của các hộ này là chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên
Ngoài loại hộ thuần nông còn có hộ kiêm ngành nghề, dịch vụ: Đây là loại hộ ngoài sản xuất nông nghiệp, họ còn biết tận dụng những cái có sẵn của ông cha để lại như: Các ngành nghề truyền thống được kế thừa từ đời này sang đời khác nhằm nâng cao thu nhập cho gia đình và tận dụng lao động lúc nông nhàn ở nông thôn Vì vậy loại hộ này có vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh và các kiến trúc về thị trường
Trang 181.2.2 Căn cứ tính chất của ngày hộ sản xuất
Hộ thuần nông: Là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp
Hộ chuyên nông: Là loại hộ chuyên làm ngành nghề như cơ khí mộc, dệt, may…
Hộ kiêm nông: Là loại hộ vừa làm nghề tiểu thụ công nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính
Hộ buôn bán: Ở nơi tập chung đông dân cư, có quầy hàng, hoặc buôn bán ở chợ
1.2.3.Căn cứ vào thu nhập của hộ ta có thể phân thành các hộ
Đây là yếu tố do chính bản thân gia đình nông dân quyết định Mỗi hộ
có hoàn cảnh riêng, có trình độ, có phương tiện sản xuất riêng, đó là các yếu
tố khách quan, nó tác động đến sự phát triển của kinh tế hộ Các yếu tố chủ quan bao gồm:
Đất đai: Là tư liệu sản xuất chủ yếu và không có gì thay thế được đối với sản xuất nông nghiệp, do vậy đất đai có thể coi như một dạng vốn nhưng lại được xem như một nguồn lực riêng, sẽ không thể hoạt động sản xuất nông nghiệp được nếu không có đất đai, số lượng và chất lượng đất cao hay thấp lại ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vật nuôi Vì vậy đất đai ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế hộ
Trang 19Vốn đầu tư cho sản xuất: Vốn là toàn bộ giá trị của đầu vào, bao gồm những tài sản, vật phẩm trong sản xuất kinh doanh Trong nông nghiệp vốn là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa nó quyết định đến quy mô sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng khai thác các nguồn lực vào sản xuất Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không nó quyết định đến sự phát triển của kinh tế hộ
Trình độ học vấn: Điều này rất quan trọng vì vậy người lao động phải
có trình độ học vấn, để tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Lao động: Là yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất, không có lao động thì không có hoạt động sản xuất, đặc biết trong sản xuất nông nghiệp.Vì vậy trong các giải pháp phát triển kinh tế hộ thì giải pháp về lao động là giải pháp có tính khả thi cao
Công cụ sản xuất: Muốn sản xuất có hiệu quả thì phải có công cụ sản xuất phù hợp Ngày nay cùng với sự phát triển khoa học - kỹ thuật, công cụ sản xuất được cải tiến đem lại hiểu quả cho các hộ nông dân Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên
1.3.2.Nhóm yếu tố chủ quan
Đây là nhóm yếu tố tác động từ bên ngoài đến kết quả sản xuất kinh doanh của hộ, mà hộ nông dân không thể kiểm soát được, tác động này có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực, có thể tốt với hộ này lại không tốt với hộ
khác, các yếu tố này bao gồm các nhóm
Thị trường: Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi buôn bán, thị trường
có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất kinh doanh thông qua giá cả Có hai loại thị trường đó là, thị trường đầu ra và thị trường đầu vào
Đối với thị trường đầu ra (thị trường tiêu thụ) Nó phản ánh cung sản phẩm , trong nông nghiệp cung về sản phẩm thường là cung muộn hơn nữa các sản phẩm trong nông nghiệp thường khó bảo quản, vì vậy rủi ro thị trường
Trang 20đem lại trong ngành sản xuất nông nghiệp cực kỳ lớn Do vậy thị trường các sản phẩm trong nông nghiệp là thị trường cạnh tranh hoàn hảo Nên người nông dân không thể kiểm soát được thị trường, vì vậy thị trường làm cho thu nhập của nông hộ không ổn định
Đối với thị trường đầu vào: Giá cả thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất đến chi phí của nông hộ, vì vậy nó tác động rất lớn đến quy mô sản xuất, đến mức độ đầu tư của nông dân Nếu giá đầu vào tăng làm cho chi phí đầu tư tăng Dẫn đến hiểu quả sản xuất giảm xuống
Thời tiết khí hậu và môi trường sinh thái: Thời tiết khí hậu ảnh hưởng
trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, kí hậu, lượng mưa độ ẩm, nhiệt độ ánh sáng … có mỗi quan hệ chặt chẽ và hình thành các loại đất Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của nông hộ, nhất là nguồn nước Nếu nguồn nước bị ô nhiễm thì người dân sẽ không có nước sinh hoạt
Chính sách của nhà nước: Chính sách kinh tế là công cụ đắt lực của
chính phủ, vì vậy chính sách của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của hộ hay đến sự phát triển của kinh tế hộ gia đình Trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn việt nam, nhà nước ta đang khẳng định được vai trò của mình trong quản lý kinh tế Thể hiển rõ nét ở chính sách trong công cuộc đổi mới, chính sách này đã làm thay đổi thu nhập của người dân trong nông thôn
Ngoài các yếu tố trên: Kinh tế hộ còn chịu nhiều các phong tục tập quán văn hóa của mỗi địa phương
Từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ, có thể khẳng định,
hộ sản xuất tự cung tự cấp muốn phát triển kinh tế cần phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường đầu tư để đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất, để hộ nông dân hoạt động có hiểu quả
Trang 21Vốn: Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn
là điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không
thể thiếu, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
Công cụ sản xuất: Công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc
thực hiên các biện pháp kỹ thuật sản xuất muốn sản xuất có hiệu quả năng suất cao cần phải sử dụng công cụ phù hợp Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất Năng suất cây trồng vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt hơn Do đó, công cụ sản xuất có ảnh hưởng
rất lớn đến kết quả và hiệu quả trong sản xuất của các nông hộ
Ứng dụng tiến bộ Khoa học - Công nghệ: Sản xuất của hộ nông dân
không thể tác rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt Thực tế cho thấy những hộ nhậy cảm với những tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi do trong sản xuất nông nghiệp, họ giàu lên rất nhanh Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết, khí hậu, kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm nông nghiệp Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất hàng
hóa
1.3.3 Nhóm yếu tố thuộc quản lý vĩ mô của nhà nước
Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và nhà nước như: Chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới,…
Trang 22Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế nông hộ và là công cụ đắc lực để nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế
Tóm lại: Từ các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế hộ nông dân, có thể khẳng định: Hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ khoa học mới vào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả
1.4 Cơ sở thực tiến
1.4.1 Tình hình phát triển kinh tế hộ của một số quốc gia trên thế giới
Quá trình phát triển kinh tế hộ diễn ra mạnh mẽ từ những hộ phát triển sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa, từ sản xuất tiểu nông sang
sản xuất trang trại và có nhiều kinh nghiệm cho chúng ta học tập
Thái lan: Chính phủ thái lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa từ
một nước lạc hậu trở thành nước có khoa học kỹ thuật tiên tiến
Thứ nhất: xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lưới đường
bộ, bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập ở vùng xa
Thứ hai: chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hóa các sản phẩm như cao su, ngô, mía
Thứ ba: Chế biến nông sản để sản xuất Đẩy mạnh công nghiệp hóa Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế Nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ cùng nhiều chính sách khác đã đưa thái lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, tuy nhiên trong quá trình thực hiện cũng bộc lộ một số vẫn đề hậu quả làm mất cân bằng sinh thái, làm đất nông nghiệp nghèo nàn hơn
Trang 23Trung Quốc: Trong những năm qua phát triển rất mạnh trong linh vực
đầu tư cho nông nghiệp nông thôn, trong đó nhiều chính sách đầu tư rất quan trong, tăng vốn đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho
sự tăng trưởng, trước hết là đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Anh: Từ cuối thế kỷ XVII cuộc cách mạng tư sản đã phá vỡ triệt để bãi
chăn thả công và các cơ chế có lợi cho nông dân nghèo, nên đã thúc đẩy quá trình tập trung hóa ruộng đất và tập trung các nông trải nhỏ Tuy vậy, sang giữa thế kỷ XIX chế độ bãi thả công và nông trại chiếm tỉ lệ cao
Pháp: Chính sách ruộng đất của cách mạng Tư sản thuận lợi cho việc
phát triển nông trại nhỏ, quá trình rút lao động ra thành thị không nhanh như ở Anh, vì vậy trong thế kỷ XIX xu hướng tăng dần nông trại nhỏ là phổ biến
Từ thực tế phát triển kinh tế nông nghiệp ở một số nước với trình độ phát triển và chế độ chính sách khác nhau cho ta thấy
Ở các nước phát triển, trong giai đoạn đầu có số lượng nông trại lớn với quy mô nhỏ, theo bước tiến của nông nghiệp hóa Đã thúc đẩy những tiến bộ
về khoa học kỹ thuật, về cơ giới hóa, điện khí hóa và ngày càng xâm nhập nông nghiệp nông thôn
Ở các nước đang phát triển kinh tế nông nghiệp gia đình ở dạng kinh tế
hộ tự cung, tự cấp còn chiếm một bộ phân quan trọng Bộ phận kinh tế nông
hộ sang kinh tế nông trại sản xuất hàng hóa ngày càng nhiều
1.4.2.Tình hình phát triển kinh tế hộ ở việt nam
Quá trình phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam
Trong thời kỳ pháp thuộc: Ở thời kỳ này tuyệt đối đại bộ phận nông dân đi làm thuê cho địa chủ, một bộ phận rất ít nông dân sản xuất hàng hóa nhỏ theo kiểu cổ truyền với ít kinh nghiệm và kỹ thuật thô sơ
Trang 24Từ năm 1955 - 1959: Sau khi miền bắc hoàn toàn giải phóng Đảng và nhà
nước ta đã thực hiện chính sách cải cách ruộng đất với mục đích “người cày
có ruộng” Nhờ có chính sách cải cách ruộng đất cùng với công tác khuyến
nông Đã làm cho kinh tế hộ có điều kiện để phát triển
Từ năm 1960 - 1980 Đây là gia đoạn chúng ta tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiển tập thể hóa, một cách ồ ạt song đây cũng là lúc bộc lộ mặt yếu kém của mình, thời kỳ này kinh tế hộ không được quan tâm Đây là thời kỳ xuống dốc của nền nông nghiệp nước ta
Từ năm 1981- 1987: Chị thị 100-CT/TW được ban Bí Thư trung ương Đảng ban hành, quyết định thực hiện chế độ khoán sản lần cuối Đến nhóm người dân cuộc sống người dân được cải thiện Tích lũy cho hợp tác xã Đây được coi là bước khởi đầu mới cho nước ta
Từ năm 1988 đến nay: Ngày 5/5/1988 bộ chính trị và ban chấp hành trung ương Đảng đã ban hành nghị quyết 10 về “Đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn”, thừa nhận kinh tế hộ là một đơn vị cơ bản trong sản xuất nông nghiệp Hộ gia đình được gia quyền sử dụng đất lâu dài,
hỗ trợ thành một đơn vị độc lập Hàng loạt những chính sách đổi mới đó đã tạo được động lực thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển
1.4.3 Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân ở nước ta
Theo quy luật tất yếu của mọi sự vật hiện tượng thì nhu cầu của con người ngày càng tăng trong khi đó nguồn lực sản xuất thì có giới hạn đặc biệt
là đất đai Vì thế trong cơ chế kinh tế mới nông nghiệp nông thôn sẽ có bước
đi mới Cùng với xu hướng chung của nền kinh tế nông nghiệp, để khẳng định mình kinh tế hộ có thể phát triển theo hai xu hướng
Xu hướng 1: Một bộ phận nông hộ sẽ thành các chủ đề sản xuất kinh doanh độc lập, sẵn sàng chuyển từ nền kinh tế tự cung tự cấp Sang nền sản xuất hàng hóa, kết quả của quá trình tích tụ ruộng đất sẽ dẫn đế hình thành các trang trại nông nghiệp, các trang trại này sẽ có điều kiện để đầu tư các khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và đạt được năng suất cao
Trang 25Xu hướng 2: Một số nông hộ sau khi thực hiện quá trình chuyển sự dụng đất, sẽ chuyển ngành nghề sang phi nông nghiệp, hoặc đi làm thuê Để phục vụ cho đời sống của người dân nông thôn, và mang lại lợi nhuận cao
Ở nông thôn hiện nay, hiện tượng nông hộ chuyển quyền sự dụng đất
để đi làm thuê, các lao động chuyển sang ngành nghề khác Đây là xu hướng phát triển của các kinh tế hộ nói riêng và kinh tế nông nghiệp nói chung, Quá trình chuyển đổi này chỉ là bước đi đầu tiên của nền nông nghiệp hiện đại
1.4.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam nói chung và xã Đức Hồng nói riêng
Đối với Việt Nam:
Chủ trương, chính sách về giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho kinh tế hộ (đất nông nghiệp 20 năm, đất lâm nghiệp 50 năm) đã nhanh chóng
đi vào cuộc sống của hàng triệu hộ nông dân Có như vậy các hộ nông dân mới yên tâm sản xuất và tập chung đầu tư trên đất đai được giao sử dụng lâu dài của mình Từ đó diện mạo của kinh tế hộ nông dân việt nam đã thay đổi một cách cơ bản, nhất là ngày càng có nhiều đóng góp cho việc giải phóng sức sản xuất, nâng cao sản lượng nông nghiệp, mở mang ngành nghề mới, nâng cao thu nhập
Trong kinh tế thị trường, việc tìm ra cây gì, con gì để sản xuất hàng hóa lớn hơn đã khó, thì việc tiếp cận đầu vào và đầu ra cho sản xuất nông nghiệp mấy năm gần đây cũng đang khó khăn không kém Đã thế thị trường đầu vào của sản xuất nông nghiệp biến động rất bất lợi cho các hộ nông dân, giá lên cao liên tục, giao thông khó khăn, vốn ít nên gặp khó khăn trong việc mua giá thấp khối lượng lớn (mua buôn), mua lẻ thì giá lại rất cao, thiếu những nhà cung cấp tin cậy và ổn định và còn thiếu cả thông tin để có cơ hội lựa chọn phương án tối ưu Vì thế để thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển nhà nước
Trang 26cần có chính sách hỗ trợ cho người nông dân về giá vật tư nông nghiệp và thông tin về nhu cầu thị trường
Thực tế cho thấy để phát triển kinh tế hộ nông dân bền vững và có hiệu quả cao cần phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở phát triển khoa học nông nghiệp, những tiến bộ kỹ thuật mới, nhất là lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thôn tin trong lựa chọn và tạo giống
Cần phá vỡ tính tự phát trong sản xuất nông nghiệp của người nông dân, để làm được điều này nhà nước cần định hướng, hỗ trợ, tư vấn cho người nông dân trong phát triển kinh tế hộ
Đối với xã Đức Hồng:
Phát triển kinh tế hộ nông dân phải gắn liền với giải quyết các vấn đề
xã hội, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Coi phát triển con người
là động lực để phát triển sản xuất, phát triển xã hội và tiến bộ xã hội thực hiện mục tiêu cơ bản mà nhà nước đã đặt ra: “Dân giàu, Nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh”
Nắm vững đường lối, chủ trương của đảng và vận dụng sáng tạo vào tình hình thực tế của xã để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh
tế hộ nông dân
Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân, Đảng bộ, UBND xã đã chỉ đạo các ban ngành tìm mọi cách góp phần tăng năng suất cây trồng vật nuôi, xây dựng cơ cấu giống hợp lý, phù hợp với từng loại đất, áp dụng tiến bộ Khoa học - Kỹ Thuật trong canh tác
Xã có chủ trương, giải pháp đúng đắn là khuyến khích nông dân tích cực sản xuất, khai thác triệt để nguồn đất hiện có, áp dụng chính sách miễn thuế nông nghiệp ở những vùng mới khai hoang, có chính sách vay vốn hợp
lý để người dân yên tâm đầu tư sản xuất Tập trung thực hiện, chuyển đổi cơ
Trang 27cấu sản xuất, thực hiện chuyển diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng các cây hoa màu khác thực hiện đa dạng cây trồng, vật nuôi
Cán bộ khuyến nông xã xuống tận các hộ nông dân để tìm hiểu những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của các hộ để có thể giúp các hộ đưa ra các giải pháp khắc phục
Phát triển các ngành dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp để thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển
Trang 28CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ gia đình tại Xã Đức Hồng Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hộ nông dân trên địa bàn Xã Đức Hồng, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2011- 2013, và một số nhân tố chủ yếu tác động đến kinh tế -xã hội, để từ đó đề xuất các gải pháp phát triển kinh tế hộ trên đại
bàn xã
Về nội dung
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đức Hồng
Thực trạng phát triển kinh tế hộ ở xã Đức Hồng trong giai đoạn 2011- 2013
Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế hộ gia đình trong địa
Thời gian phản ánh số liệu nghiên cứu 2011- 2013
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Các hộ gia đình có cuộc sống như thế nào?
Trang 29Chất lượng của nguồn lực lao động ở các hộ ra sao?
Điều kiện sản xuất kinh doanh của các hộ như thế nào?
Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của các hộ?
Những giải pháp nào giúp hộ gia đình phát triển kinh tế?
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu
- Đánh giá các nguồn lực của địa phương
- Phân tích tình hình kinh tế theo nhóm hộ điều tra
- Phân tích tình hình kinh tế của một số hộ đại diện cho các nhóm và đưa ra các giải phát phát triển kinh tế cho từng nhóm họ đó
- So sánh sự khác nhau về hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ và nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của hộ gia đình
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế cho từng nhóm hộ
Đề xuất một số giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế hộ tại địa phương
2.4 Chọn điểm nghiên cứu
Căn cứ vào địa hình, địa vật và đặc thù của xã Đức Hồng tôi tiến hành nghiên cứu ở 3 thôn là thôn Nà Rầy I, thôn Cổ Phương II và thôn Nà Thin, mỗi
thôn chọn ra 20 hộ để điều tra
2.5 phương pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin, số liệu, báo cáo của cơ quan chức năng về dân số, vốn,
và tình hình kinh doanh, tình hình về hộ nông dân như sản xuất, đời sống, nguồn vốn, trình độ văn hóa, sức khỏe, nghề nghiệp
Trang 30Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, các bài viết liên quan đến kinh tế hộ
Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet…
Thu thập số liệu sơ cấp
Là phương pháp thu thập thông tin Chưa được công bố ở bất kì tài liệu nào
Trong đề tài này để thu thập được các thông tin sơ cấp để nghiên cứu Tôi thu tập
xây dựng câu hỏi để thu thập số liệu
Điều tra bằng bảng hỏi: là phương pháp tìm hiểu quy mô, mức sống của người dân ở địa phương, xác định tiền năng cơ hội, những thuận lợi và khó khăn của người dân đang tồn tại
Phỏng vấn bán cấu trúc: là phương pháp phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn nhằm tìm hiểu thu nhập và mức sống của người dân tại địa bàn Những chính sách của nhà nước đã và đang thực hiện tác động đến đời sống của người dân, những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các chính sách đó
Phiếu điều tra xây dựng cho hộ điều tra Phiếu điều tra gồm những thông tin chủ yếu về tình hình cơ bản của hộ, về tình hình sản xuất
Phương pháp điều tra chọn mẫu
Điều tra chọn mẫu là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có khả năng đại diện được cho tổng thể chung Chọn mẫu ngẫu nhiên trong tổng số hộ của xã lấy mẫu của 60 hộ Kết quả điều tra của mẫu này có thể suy ra cho tổng thể chung
Trang 31Phương pháp xử lý thông tin số liệu
Phương pháp thống kê: sử dụng bảng tính excel, word để thu thập thông tin tổng hợp số liệu, phân tích tài liệu theo mục đích nghiên cứu
2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài
Cơ cấu lao động theo độ tuổi, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn
Cơ cấu lao động theo ngành nghề, theo giới tính
Số lao động bình quân/hộ = Tổng số lao động/tổng số hộ
Thu nhập bình quân/hộ = Tổng thu nhập của các hộ/ tổng số hộ
Thu nhập bình quân của hộ theo ngành = Tổng thu nhập theo ngành của
các hộ/tổng số hộ
Chi phí bq/hộ =Tổng chi phí của các hộ/tổng số hộ
Thu nhập bình quân/hộ/năm = Tổng thu 1 năm của các hộ/tổng số hộ
Thu nhập bình quân/lđ/năm = Tổng thu 1 năm/tổng số lao động
Thu nhập bq/khẩu/năm = Tổng thu 1 năm/tổng số khẩu
Thu nhập bq/khẩu/tháng = Tổng thu 1 năm/tổng số khẩu/12 tháng
Phân loại hộ theo thu nhập
Hộ nghèo có thu nhập nhỏ hơn 400 nghìn đồng/người/tháng
Hộ trung bình có thu nhập từ 401-520 nghìn đồng/người/tháng
Hộ khá là từ 520 nghìn đồng/người/tháng trở lên
2.6.1 Các chỉ tiêu phản ánh đời sống thu chi của nông hộ
Cơ cấu các khoản thu
Thu nhập tính trên khẩu
Tổng chi của hộ
Cơ cấu các khoản chi
Trang 322.6.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính
Số liệu điều tra bằng bảng hỏi được xử lý dựa trên cơ sở thống kê toán học thông qua phần mền máy tính excel
Trong quá trình xử lý số liệu để đánh giá tình hình phát triển của kinh
tế hộ tôi có sử dụng một số chỉ tiêu sau:
a, Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị các sản phẩm và dịch
vụ do các hộ đạt được trong một thời gian nhất định (thường là một năm) Đối với hộ GO gồm:
Giá trị sản xuất nông nghiệp
b, Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ được
sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm trong một thời kỳ sản xuất với
hệ thống trồng trọt IC bao gồm chi phí về giống phân bón, thuốc trừ sâu, dụng cụ lao động, tiền điện, Với hộ thống chăn nuôi IC bao gồm toàn bộ chi phí của quá trình sản xuất
Tăng giảm IC có liên quan trực tiếp dến phát triển kinh tế của hộ
Trang 33Trong đó: A là khấu hao tài sản cố định
T là các khoản thuế phải nộp
Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian
TVA = VA/MC
Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian
TMI = MI/TC
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Đức Hồng là một xã miền núi nằm ở phía tây nam huyện Trùng Khánh Tỉnh cao bằng, có vị trí địa lý giáp với các đơn vị sau
+ Phía Bắc giáp xã Cảnh Tiên
+ Phía Đông giáp xã Cao Thăng
+ Phía Nam giáp xã Thân Giáp và xã Thông Huề
+ Phía Tây giáp xã Trung Phúc
Xã Đức Hồng Là một xã miền núi, địa hình của xã phân làm hai khu vực Khu vực thứ nhất dọc theo đường tỉnh lộ 206 và suối Khuổi Cay, Rằng Kheo là những cánh đồng bằng phẳng, nằm ở độ cao 500m so với mặt biển, rất thuận lợi cho gieo trồng lúa trồng màu và giao thông đi lại thuận tiện Khu vực thứ hai là những núi đá có độ cao từ 600m-800m ruộng ít và nằm trong các khe núi đá cao từ 600m-800m, Nằm ở phía đông nam của xã, có rừng tái sinh, có các mỏ tự nhiên như: Bo Lạ, Bo Thinh, Bo Na, Buôi Keng, Keo lao
và nhiều đất ruộng thuận lợi cho sản xuất lúa màu
Trang 35thứ hai là đất đồi núi đá dốc có diện tích 857 ha, bao gồm các loại đất như đất nâu đỏ trên đá BaZơ và trung tính, đất đỏ vàng trên phiến sét, đất nâu vàng nhạt trên đá vôi, đất đỏ vàng biến đổi theo lúa nước, nhóm đất này có thể trồng cây công nghiệp dài ngày như trẩu, dẻ song cần chú ý chống sói mòn, che phủ để bảo vệ cho đất Địa hình nhìn chung đồi núi đá, nằm xen lẫn với nhau Nên điều kiện lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế tương đối thuận
lợi
3.1.1.3 Khí hậu,thời tiết
Xã Đức Hồng nằm trong vùng ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và cận
nhiệt đới gió mùa
Theo tài liệu khí hậu của huyện Trùng Khánh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa lạnh và khô hanh về mùa đông nóng ẩm và mưa nhiều về mùa hè
Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9 thường có mưa nhiều, nhiệt
độ trung bình từ 25 đến 27
Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau nhiệt độ trung bình
từ 15 độ C đến 20 Trong đó có 3 tháng lạnh nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2 thường có nhiệt độ dưới 15
Nhiệt độ trung bình cả năm đạt 21,6 trong đó:
Nhiệt độ cao tuyệt đối là 36,3
Nhiệt độ thấp tuyệt đối là 1,3
Tổng diện tích ổn cả năm đạt 72.000 độ C- 75.000
Lượng mưa bình quân năm từ 1.442,7 mm đến 1.482,2 mm, năm cao nhất đạt 3.315,2 mm, năm thấp nhất 920,5 mm Lượng mưa phân bố thành hai
mùa trong năm
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 chiếm 89,9% lượng mưa cả năm, đôi khi xuất hiện mưa lớn tập trung gây ngập úng ở những nơi có thoát nước gây
Trang 36khó khăn đến sản xuất và giao thông đi lại của nhân dân Đặc biệt có những
đợt mưa kéo dài tới 5 ngày
Mùa khô: Từ tháng 10 đến tháng 03 năm sau lượng mưa chỉ chiếm
10,1% lượng mưa cả năm (thậm chí có tháng không có mưa) Do đó thường
bị khô hạn và có thể xảy ra cháy rừng do khô hạn
Lượng mưa bốc hơi bình quân năm 855,9 mm, năm cao nhất 939 mm,
năm thấp nhất 681,9 mm
Độ ẩm không khí bình quân trong năm là 80% giữa các tháng trong khi
mưa ít, lượng bốc hơi cao đất đai bị khô hạn trong các thung lũng do đó cần
lưu ý trong canh tác và bố trí các loại cây trồng chịu hạn trong thời gian này
Chế độ gió: Các hướng thịnh hành trong năm là gió mùa đông bắc và
Tây Nam, tốc độ gió bình quân khoảng lớn (1,8 m/s)
Gió Đông Bắc bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Đây gọi là loại
gió lạnh làm cho nhiệt độ không khí xuống thấp thường gây ra các đợt rét và
đôi khi có sương muối
Gió Tây Nam: Xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 10, đây là loại gió mang
theo nhiều hơi ẩm nên thường đem lại lương mưa lớn
3.1.1.4 Thủy văn
Xã Đức Hồng có hai con sông chính, một sông phát từ nguồn xã Cao
Thăng chảy xuyên qua núi xuống Nà Ngườm qua Nà Khiêu đến xóm Nà Rầy
hòa với sông tha biêu Sông Tha biêu được góp lại bởi suối khuổi Cay, suối
Rằng Kheo, suối Phai Phá hai con sông này hòa thành một con sông chảy
xuống Nặm Thúm xã Thông Huề sau đó đổ ra sông Bắc Vọng.Nhìn chung hệ
thống thủy lợi của xã cơ bản đáp ứng nguồn nước tưới tiêu cho vụ mùa
Thường xuyên chỉ đạo nạo vét các tuyến mương và tu sửa các công trình thủy
lợi nhỏ theo chương trình 115 nhà nước đã cấp 42,15 tấn xi măng làm được
23 công trình với chiều dài 1.130 m gồm mương và các kênh nhỏ số công
Trang 372.786 công Thi công 3 tuyến mương theo chương trình 135 tại xóm Nà Ngườm, Cổ Phương l, 2 đã thi công xong còn tuyến Nà Ngườm hiện nay đang thi công
3.1.1.5 Tình hình đất đai
Đức Hồng có loại đất phù sa phân bổ tập trung ven các con sông suối chảy trên địa bàn xã nhưng với diện tích nhỏ, nhìn chung đất đai ở đây tương
đối màu mỡ thích hợp với nhiều loại cây trồng như: lúa, ngô, khoai, sắn
Đất đai toàn xã có tổng diện tích rừng tự nhiên là 2.042,35 ha
Tài nguyên nước:
Với chương trình 115 của chính phủ kiên cố hóa hệ thống các kênh mương nội đồng, Trên địa bàn xã được xây dựng kiên cố hệ thống kênh mương đảm bảo cung cấp cho đồng ruộng và hoa màu đã và đang được xây dựng tại các xóm.Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tưới nước của đồng ruộng nhân dân còn nhiều tuyến mương đã bị xuống cấp hoặc chưa làm,gây ra không ít khó khăn phục vụ tưới tiêu cho việc sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống của nhân dân
Trang 383.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1.Thực trạng phát triển kinh tế
* Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Xã nằm ở vùng núi cao, Đất đai sản suất còn nhỏ lẻ và còn gặp nhiều khó khăn Kinh tế của xã Đức Hồng chủ yếu là nông nghiệp, với tập quán canh tác độc canh, cây lúa cây ngô, khoa học kỹ thuật chưa được đưa vào
áp dụng rộng rãi, ngành nghề mới chưa được phát triển đời sống thu nhập
của người dân còn ở mức thấp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp, ngành nghề khác, tình hình
thu nhập đời sống
Nông nghiệp là ngành sản suất chính của xã, trong nông nghiệp lúa, ngô là sản phẩm chủ yếu Ngoài ra trên địa bàn xã còn trồng một số diện tích
khoai lang,sắn và cây công nghiệp ngắn ngày khác
Người dân trong xã phần lớn chủ yếu làm nghề nông nghiệp, ngoài ra một số gia đình tận dụng thời gian nông nhàn làm thuê khai thác khoáng sản
để bán Như vậy phần nào đã có nguồn thu nhập thêm nâng cao đời sống
Nguồn thu nhập của các hộ gia đình trong xã hiện nay là thu từ sản xuất nông nghiệp sản phẩm chính là lúa, ngô, chăn nuôi gia súc, gia cầm Theo tính toán của địa phương,tổng bình quân đạt 100USD/người/năm.Trong đó thu từ trồng trọt đạt 73% tổng giá trị thu nhập, từ chăn nuôi đạt 26% tổng giá
trị thu nhập, thu từ dịch vụ 1% tổng giá trị thu nhập
Mức sống của nhân dân trong xã phân loại như sau:
Trang 39Địa phận xã Đức Hồng chia thành 12 xóm hành chính với dân số gần 3 nghìn nhân khẩu và có 2 dân tộc chính chung sống với nhau Đó là dân tộc
Tày và dân tộc Nùng Trong đó dân tộc tày chiếm phần lớn
* Giáo dục và đào tạo
Xã Đức Hồng có một trường Mầm non và một trường tiểu học, cơ sở vật chất được đầu tư tương đối, đảm bảo cho việc dạy và học
* Y tế:
Có một trạm y tế trong đó có một bác sĩ bốn y tá (ngoài ra ở các xóm, đều có các công tác viên thôn bản chuyên cung cấp các thông tin) cấp thuốc
men vận động nhân dân khám chữa bệnh kịp thời
* Công tác văn hóa
Văn hóa xã triển khai các hoạt động như thể thao, văn hóa văn nghệ,
mở các lớp tập huấn cho nông dân kỹ thuật sử dụng các loại giống lúa mới,
tập huấn kỹ thuật chăn nuôi cho chị em phụ nữ
* Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Giao thông: Hệ thống giao thông nông thôn của xã Đức Hồng nhìn
chung đã được đầu tư Nhưng các tuyến đường hiện nay đã xuống cấp Chỉ
có xe máy, xe thô sơ, xe đạp có thể đi lại, đường đi lại của dân sinh đã có nhưng do đường bé, mặt đường mấp mô nên đi lại còn gặp nhiều khó khăn
gây nhiều ảnh hưởng đến việc lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế xã hội
Điện lưới thông tin liên lạc: Điện lưới quốc gia đã có 12/12 xóm có điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, chạy máy sát phục vụ cho sinh hoạt hằng
ngày
Trang 403.2.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tác động đến việc phát triển nông hô tại xã
+ Thuận lợi
Đức Hồng là xã nằm ở phía Bắc huyện Trùng Kháng, Tỉnh Cao Bằng
có vị trí địa lý thuận lợi có tuyến giao thông liên xã và nối liền các xã của huyện Trùng Khánh tạo điều kiện thuận lơi cho việc giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế – xã hội, có điều kiện để chuyển dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp đa dạng về vật nuôi, cây trồng cho năng suất và sản lượng cao
Nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn cho quá trình phát triển kinh
tế, xã hội của địa phương Cơ sở hạ tầng kỹ thuật dần được hoàn thiện
Có các yếu tố, tiềm năng điều kiện tự nhiên, hạ tầng cơ sở thuận lợi để phát triển Đảng bộ và nhân dân xã Đức Hồng luôn có sự đoàn kết thống nhất, tập trung mọi nguồn lực phát triển kinh tế xã hội, phát triển sản xuất nông nghiệp
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện, hệ thống chính trị được củng
cố, cơ sở hai tầng được chú trọng, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới
+ Khó khăn
Với đặc điểm của một xã thuần nông, sản xuất chủ yếu là nông nghiệp Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của xã Đức Hồng còn chậm so với mặt bằng xã hội, các vấn đề về việc làm, đời sống, môi trường nông thôn hiện còn nhiều bất cập, số hộ nghèo tuy đã giảm nhưng chưa bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm Trong sản xuất chưa có qui hoạch vùng sản xuất hàng hóa, giao thông liên thôn, nội thôn, nội đồng chưa đáp ứng được so với yêu cầu sản xuất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sinh hoạt văn hóa tinh thần của nhân dân còn thiếu