Trong thời gian thực hiện nghiên cứu khóa luận “Đánh giá tác động của chương trình 135 giai đoạn 2 đến đời sống kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn xã Trung Lương-huyện Định Hóa-t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI THÙY LAM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135
GIAI ĐOẠN 2 ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRUNG LƯƠNG - HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI THÙY LAM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135
GIAI ĐOẠN 2 ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRUNG LƯƠNG - HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn: T.S Bùi Đình Hòa
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy giáo: TS.Bùi Đình Hòa
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa
hề được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên ,ngày 27 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Mai Thùy Lam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một bước đầu để sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức trên nhà trường vào thực tế Trong quá trình thực tập tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên em đã tiếp thu học hỏi được nhiều kiến thức
và nó đã làm em hiểu sâu hơn những kiến thức mà các thầy, cô giáo truyền đạt khi ở trên giảng đường
Trong thời gian thực hiện nghiên cứu khóa luận “Đánh giá tác động của chương trình 135 giai đoạn 2 đến đời sống kinh tế xã hội của người dân trên
địa bàn xã Trung Lương-huyện Định Hóa-tỉnh Thái Nguyên” Tôi đã nhận
được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho Tôi học tập và nghiên cứu trong suốt những năm qua
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy Bùi Đình Hòa giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú tại UBND Xã Trung Lương đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho Tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình Tôi tiến hành nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên27,tháng05,năm 2014
Sinh viên Mai Thùy Lam
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa của đề tài 3
4 Bố cục của khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Lý luận phát triển cộng đồng 4
1.1.2 Lý luận về nghèo 6
1.1.3 Các lý luận về Chương trình 135 10
1.2 Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1 Khái quát về chương trình 135 19
1.2.2 Kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010) 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27
2.2 Nội dung nghiên cứu 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 27
2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 28
2.3.3 Phương pháp phân tích 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 31
Trang 63.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 313.1.2 Tình hình phát triển kinh tế 333.1.3 Văn hóa xã hội 353.2 Tình hình thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2 trên địa bàn xã Trung Lương 413.2.1 Về tổ chức thực hiện 413.2.2 Kết quả thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2 423.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2 463.3 Tác động của chương trình 135 giai đoạn 2 đến điều kiện kinh tế
xã hội của xã Trung Lương 473.3.1 Tác động tích cực 473.3.2 Tác động tiêu cực 483.4 Tác động của chương trình 135 giai đoạn 2 đến đời sống kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn xã Trung Lương 483.4.1 Diện mạo đối tượng nghiên cứu 483.4.2 Những tác động của Chương trình 135 mang lại đối với đời sống người dân xã Trung Lương 553.4.3 Những khó khăn mà người dân gặp phải trước khi CT 135 giai
đoạn II được triển khai trên địa bàn xã Trung Lương 71
3.4.4 Những khó khăn của người dân xã Trung Lương gặp phải trong quá trình triển khai Chương trình 135 743.4.5 Vai trò của chính quyền địa phương trong quá trình triển khai Chương trình 135 763.4.6 Những mong muốn của người dân đối với CT 77
Trang 7CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TỒN TẠI ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ
ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ SAU ĐƯỢC TỐT HƠN 81
4.1 Nhóm giải pháp trước mắt 81
4.2 Nhóm giải pháp lâu dài 82
4.3 Kiến nghị 84
4.3.1 Với các thôn, xóm 84
4.3.2 Với xã 85
4.3.3 Với huyện 85
4.3.4 Với tỉnh, trung ương 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHIẾU ĐIỀU TRA
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Đặc điểm cơ bản của các xóm nghiên cứu 28
Bảng 3.1: Thống kê dân số theo ngành nghề 36
Bảng 3.2: Kế hoạch xây dựng công trình đường giao thông nông thôn GĐ 2006-2010 43
Bảng 3.3: Phân bổ kế hoạch thực hiện các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng GĐ 2006-2010 43
Bảng 3.4: Kết quả thực hiện công trình đường giao thông nông thôn GĐ 2006-2010 43
Bảng 3.5: Thống kê quá trình thực hiện các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng GĐ 2006-2010 44
Bảng 3.6: Thống kê hỗ trợ của dự án phát triển sản xuất GĐ 2006-2010 45
Bảng 3.7: Bảng thống kê độ tuổi 48
Bảng 3.8: Bảng thống kê trình độ học vấn 49
Bảng 3.9: Thống kê công việc làm hiện tại 50
Bảng 3.10: Bảng thống kê thu nhập hàng tháng của hộ 51
Bảng 3.11: Thống kê số lượng thành viên của hộ 52
Bảng 3.12: Phân loại thành phần dân tộc theo hộ 53
Bảng 3.13: Số lượng người tham gia đóng góp ý kiến cho CT 54
Bảng 3.14: Thống kê những hỗ trợ mà hộ được nhận từ CT 135 giai đoạn 2 55
Bảng 3.15: Mức độ đáp ứng từ những hỗ trợ CT của hộ 57
Bảng 3.16: Mục đích sử dụng vốn vay của hộ từ CT 135 58
Bảng 3.17: Thống kê hoàn cảnh của hộ trước khi triển khai CT 135 giai đoạn 2 59
Bảng 3.18: Thống kê hoàn cảnh của hộ sau khi triển khai CT 135 giai đoạn 2 60
Bảng 3.19: Thống kê số hộ được tham dự các lớp tập huấn kỹ thuật phổ biến kiến thức sản xuất 61
Trang 9Bảng 3.20: Thống kê ý kiến của hộ về vấn đề chăm sóc sức khoẻ 62
Bảng 3.21: Thống kê những hộ mà được CT hỗ trợ đi học 63
Bảng 3.22: Công việc hiện tại của các nhóm đối tượng 64
Bảng 3.23: Thống kê thu nhập của các nhóm 65
Bảng 3.24: Trình độ học vấn của chủ hộ 66
Bảng 3.25: Những hỗ trợ của CT 135 giai đoạn 2 67
Bảng 3.26: Phân loại nhà của hộ nghèo tại xã 68
Bảng 3.27: Thống kê Thu nhập hàng tháng cuả hộ nghèo 69
Bảng 3.28: Hỗ trợ của chương trình 135 GĐ 2 mà hộ nghèo được nhận 69
Bảng 3.29: Những mong muốn của người dân đối với CT 78
Trang 10địa phương 76
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện những mong muốn của người dân đối với CT 78
Trang 11GTGT : Giá trị gia tăng
HĐND : Hội đồng nhân dân
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
VNĐ : Việt nam đồng
Trang 12
1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thực hiện công tác đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam đề xướng và lãnh đạo, với mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”, hơn 10 năm (1986-1998) Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách quan trọng nhằm đổi mới công tác quản lý nền kinh tế, giải phóng lực lượng sản xuất, khơi dậy và phát huy tiềm tàng của các thành phần kinh tế, của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nên đã đạt được nhiều thành tựu to lớn
Tuy nhiên quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang vận hành theo cơ chế thị trường đã tạo ra sự phân hoá giàu nghèo càng gay gắt giữa các vùng các miền, khu vực giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội
Để khắc phục tình trạng này, Đảng và nhà nước ta chủ trương thực hiện
chiến lược phát triển , tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên các chủ trương chính sách vẫn chưa áp dụng đồng bộ và triệt để do đó tỷ lệ
hộ nghèo vẫn cao, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, nơi cư trú của đồng bào dân tộc thiếu số Để giải quyết và đáp ứng đòi hỏi đó chính phủ đã ban hành quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 phê duyệt chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn(còn được gọi
là chương trình 135)
Kết thúc giai đoạn 1 (từ năm 1998-2005) 2359 xã trên cả nước nằm trong chương trình đã đạt được những chuyển biến tích cực và đạt được nhiều kết quả to lớn, trong đó có tỉnh Thái Nguyên Giai đoạn 1 Thái Nguyên có 52
xã nằm trong chương trình và đã có 11 xã trong tỉnh hoàn thành mục tiêu của chương trình trong đó huyện Định Hóa có 6 xã đã hoàn thành mục tiêu của chương trình Để phát huy những những thành tựu mà giai đoạn 1 mang lại Chính phủ đã đưa ra chương trình 135 giai đoạn 2 (2006-2010) giúp các hộ nghèo thoát khỏi cảnh nghèo đói, phát triển kinh tế gia đình Đây là chương
Trang 132 trình giảm nghèo lớn và quan trọng nhất, nhất là các dân tộc thiểu số ở vùng sâu vùng xa Từ 2359 xã của chương trình 1 đã lựa chọn ra 1632 xã tiếp tục nằm trong chương tình 135 giai đoạn 2 [2] Tỉnh Thái Nguyên có 44 xã và 53 xóm thuộc xã khu vực II được thụ hưởng Chương trình 135 giai đoạn II Trong
đó có xã Trung Lương
Trung Lương là một xã miền núi cuả huyện Định Hóa được hưởng lợi từ chương trình 135 vào giai đoạn 2 Qua 5 năm thực hiện bộ mặt của xã đã có nhiều chuyển biến cơ sở hạ tầng được được cải thiện, đời sống người dân được nâng cao Để khẳng định chương trình 135 giai đoạn 2 đã có những tác động tới đời sống kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn Tôi xin tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá tác động của chương trình 135 giai đoạn 2 đến đời sống kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn xã Trung Lương-huyện Định Hóa-tỉnh Thái Nguyên”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2 trên cơ sở thực tiễn tại xã Trung Lương Từ đó, đánh giá được những tác động của chương trình đến đời sống của người dân và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khác phục những tồn tại nơi nghiên cứu để thực hiện các dự án phát triển nông thôn khác về sau này được tốt hơn
- Giải pháp khắc phục tồn tại để thực hiện các dự án phát triển nông thôn
về sau trên địa bàn xã được tốt hơn
Trang 143
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng những kiến thức đã học trên ghế nhà trường áp dụng vào thực tiễn qua đó củng cố thêm kiến thức, đồng thời tích lũy những kinh nghiệm thực tiễn phục vụ cho công tác sau này
- Là nguồn tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu về sau trong lĩnh vực nghiên cứu, đánh giá tác động của chương trình 135 giai đoạn 2 nói riêng và các chương trình phát triển cộng đồng nói chung
3.2 Ý nghĩa trong thục tiễn
-Thấy được sự thay đổi đời sống của người dân khi chương trình được thực hiện tại địa phương
- Quá trình thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2 tại địa phương
- Đề xuất ý kiến, giải pháp cho việc thực hiện các chương trình phát triển nông thôn trong những năm tiếp theo được hiệu quả hơn
4 Bố cục của khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Giải pháp khắc phục tồn tại để thực hiện các dự án phát triển nông thôn về sau được tốt hơn
Trang 15đồng[1]
- Theo Murray G Ross, 1955
Phát triển cộng đồng là một diễn tiến qua đó cộng đồng nhận rõ nhu cầu hoặc mục tiêu phát triển của cộng đồng, biết sắp xếp ưu tiên các nhu cầu vì mục tiêu này, phát huy sự tự tin và ý muốn thực hiện chúng, biết tìm đến tài nguyên bên trong và ngoài cộng đồng để đáp ứng chúng, thông qua đó sẽ phát huy những thái độ và kỹ năng hợp tác trong cộng đồng[1]
- Định nghĩa chính thức của Liên Hiệp Quốc, 1956
Phát triển cộng đồng là những tiến trình qua đó nỗ lực của dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa của các cộng đồng và giúp các cộng đồng hội nhập và đồng thời đóng góp vào đời sống quốc gia
Định nghĩa này nhấn mạnh hai yêu tố:
Sự tham gia của người dân với sự tự lực tối đa và Sự hỗ trợ về kỹ thuật
và dịch vụ của nhà nước để khuyến khích sáng kiến, sự tự giúp, những cố gắng của người dân[1]
Trang 165
- Theo Th.s Nguyễn Thị Oanh, 1995
Phát triển cộng đồng là một tiến trình làm chuyển biến cộng đồng nghèo, thiếu tự tin thành cộng đồng tự lực thông qua việc giáo dục gây nhận thức về tình hình, vấn đề hiện tại của họ, phát huy các khả năng và tài nguyên sẵn có,
tổ chức các hoạt động tự giúp, bồi dưỡng và củng cố tổ chức, và tiến tới sự tự lực, phát triển[1]
1.1.1.2 Các giá trị của PTCĐ
- An sinh của người dân: các thành viên trong cộng đồng được phát triển, có công ăn việc làm, được đảm bảo một cuộc sống đầy đủ về mặt vật chất, tinh thần, có giá trị, được tôn trọng và bảo vệ
- Công bằng xã hội: các thành viên trong cộng đồng được có quyền có cơ hội như nhau để thoả mãn những nhu cầu cơ bản và giữ gìn giá trị nhân phẩm của mình, có quyền được tham gia vào việc ra quyết định trong cuộc sống
- Tinh thần cộng đồng và trách nhiệm xã hội : chúng ta tin rằng con người với tư cách là một thành tố của cộng đồng và xã hội không chỉ quan tâm
đến cá nhân mình mà còn có trách nhiệm với đồng loại, và cùng nhau giải
quyết những nhu cầu và vấn đề chung
Trang 176
1.1.2 Lý luận về nghèo
1.1.2.1 Định nghĩa
Nghèo:
Quan niệm trước đây:
Trước đây người ta thường đánh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp Coi thu nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của con người Quan niệm này có ưu điểm là thuận lợi trong việc xác định số người nghèo dựa theo chuẩn nghèo, ngưỡng nghèo Nhưng thực tế đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo thu nhập chỉ đo được một phần của cuộc sống Thu nhập thấp không phản ánh hết được các khía cạnh của đói nghèo, nó không cho chúng ta biết được mức khốn khổ và cơ cực của những người nghèo Do đó, quan niệm này còn rất nhiều hạn chế[14]
Quan điểm hiện nay:
Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo
đã được hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể được hiểu theo các cách tiếp
cận khác nhau:
- Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực châu á Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc-Thái Lan đã đưa ra khái niệm về
định nghĩa đói nghèo: Nghèo đói bao gồm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng
và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã
được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập
quán của địa phương
+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng
Trang 187 + Theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng cực và thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, chủ yếu là trong lĩnh vực kinh tế
+ Theo khía cạnh khác: Nghèo là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tế
xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, trong phạm vi một quốc gia, một khu vực, một vùng[14]
Quan niệm của Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm nghèo đói, song ý kiến chung nhất cho rằng:
Ở Việt Nam thì tách riêng đói và nghèo thành 2 khái niệm riêng biệt
- Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện
- Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống Đó là các hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dột nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng (tương đương 45.000VND) [14]
* Xã nghèo
Một xã được gọi là nghèo có những đặc trưng cơ bản như sau:
+ Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ trong xã
+ Không có hay thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt
+ Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao
Trang 198
* Vùng nghèo
Vùng nghèo chỉ địa bàn tương đối rộng, có thể là một số xã nằm liền kề nhau, hay một vùng dân cư nằm ở vị trí khó khăn, hiểm trở, giao thông không thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất để đảm bảo cuộc sống, là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao
1.1.2.2 Các tiêu chí xác định nghèo ở nước ta
* Dựa trên thu nhập
Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội đã dùng phương pháp dựa trên thu nhập của hộ gia đình để xác định nghèo, theo đó, một hộ được xếp vào diện nghèo nếu thu nhập đầu người của họ được xác định dưới chuẩn được xác định Chuẩn này khác nhau giữa thành thị, nông thôn, miền núi
Ở nước ta, Chính phủ đã nhiều lần nâng mức chuẩn nghèo từ năm 1993 đến
Khu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 80.000 /tháng /người tương đương: 920.000 /năm/người trở xuống là
Trang 209
Khu vực nông thôn-đồng bằng: những hộ gia đình có thu nhập bình quân
đầu người dưới 100.000/tháng/người tương đương 1.200.000 /năm/người trở
xuống là hộ nghèo
Khu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 150.000/tháng/người tương đương: 1.800.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo
- Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8/7/2005 về việc ban hành chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2005-2010
Khu vực nông thôn: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 200.000/tháng/người tương đương 2.400.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo
Khu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 260.000/tháng/người tương đương 3.120.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo
- Hiện nay, chuẩn nghèo này đã không còn phù hợp với hoàn cảnh thực tế và chính phủ đã ban hành mức chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 do Chính phủ ban hành năm 2005 đã không còn phù hợp với hoàn cảnh thực tế Do vậy, chính phủ đã đề xuất phương án điều chỉnh chuẩn nghèo áp dụng cho năm 2010 như sau:
Khu vực nông thôn là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 300.000
đồng/người/tháng (dưới 3.600.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
Khu vực thành thị là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 390.000
đồng/người/tháng (dưới 3.680.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
- Mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 (Chỉ thị số 1752/CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ) như sau:
Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
Trang 2110
Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
* Dựa trên thu nhập và chi tiêu (Tổng cục thống kê)
Tổng cục thống kê Việt Nam xác định chuẩn nghèo dựa trên thu nhập và chi tiêu theo đầu người
Chi tiêu bao gồm lương thực và phi lương thực, trong đó phần phi lương thực phải đảm bảo 2100cal/người/ngày
Các hộ được gọi là nghèo nếu mức thu nhập không đủ chi tiêu theo quy
định [14]
* Dựa trên lương thực
Phân loại hộ đói nghèo theo "chuẩn mực đói nghèo và mức độ đói nghèo
ở Việt Nam" do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định tại báo cáo số
13.266/LĐ-TBXH.BT ngày 29/8/1995 Đơn vị chuẩn để xác định đói nghèo là mức thu nhập của hộ gia đình được quy đổi ra gạo tính bình quân đầu người hàng tháng:
Hộ nghèo:
Dưới 25 kg gạo ở thành thị
Dưới 20 kg gạo ở nông thôn vùng đồng bằng và trung du
Dưới 15 kg gạo ở nông thôn miền núi
Hộ đói: Dưới 13kg gạo ở bất kể vùng nào [14]
1.1.3 Các lý luận về Chương trình 135
1.1.3.1.Khái niệm chương trình 135
Chương trình 135 còn được gọi là chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi Là một trong các chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam được triển khai từ năm 1998 Chương trình được biết đến rộng rãi dưới tên gọi Chương trình 135 do Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt thực hiện chương trình này
Trang 2211
có số hiệu văn bản là 135/1998/QĐ-TTg Theo kế hoạch ban đầu, chương trình
sẽ kéo dài 7 năm và chia làm hai giai đoạn, giai đoạn 1 từ năm 1998 đến năm 2000 và giai đoạn 2 từ năm 2001 đến năm 2005 Tuy nhiên, đến năm
2006, Nhà nước Việt Nam quyết định kéo dài chương trình này thêm 5 năm, và gọi giai đoạn 1997-2006 là giai đoạn I Tiếp theo là giai đoạn II (2006-2010)
1.1.3.2 Mục tiêu của chương trình 135 giai đoạn 2
* Mục tiêu tổng quát:
Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường, cải thiện và nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã, thôn, bản đặc
biệt khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước
Phấn đấu đến năm 2010, trên địa bàn cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30% theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
* Mục tiêu cụ thể:
Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững
Phấn đấu trên 70% số hộ đạt được mức thu nhập bình quân đầu người trên 3, 5 triệu đồng/năm vào năm 2010
Về phát triển cơ sở hạ tầng: các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất bảo đảm phục vụ có hiệu quả nâng cao đời sống và phát triển sản xuất tăng thu nhập
Các chỉ tiêu cụ thể:
Trang 2312 Phấn đấu trên 80% xã có đường giao thông cho xe cơ giới (từ xe máy trở lên) từ trưng tâm xã đến tất cả thôn, bản, trên 80% xã có công trình thủy lợi nhỏ bảo đảm năng lực phục vụ sản xuất cho trên 85% diện tích đất trồng lúa nước, 100% xã có đủ trường, lớp học kiên cố, có lớp bán trú ở nơi cần thiết, 80% số thôn, bản có điện ở cụm dân cư, giải quyết và đáp
ứng yêu cầu cơ bản về nhà sinh hoạt cộng đồng, 100% xã có trạm y tế kiên
cố đúng tiêu chuẩn
Về nâng cao đời sống văn hóa, xã hội cho nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn Phấn đấu trên 80% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trên 80% số hộ được sử dựng điện sinh hoạt, kiểm soát, ngăn chặn các bệnh dịch nguy hiểm, tăng tỷ lệ hộ có hố xí hợp vệ sinh lên trên 50%, trên 95% số học sinh tiểu học, 75% học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi đến trường, trên 95% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý được giúp đỡ pháp luật miễn phí
Về phát triển nâng cao năng lực: trang bị, bổ sung những kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật, nâng cao kiến thức quản lý đầu tư và kỹ năng quản lý điều hành để hoàn thành nhiệm vụ cho cán bộ, công chức cấp xã và trưởng thôn, bản Nâng cao năng lực của cộng đồng, tạo điều kiện cộng đồng tham gia có hiệu quả vào việc giám sát hoạt động về đầu tư và các hoạt động khác trên địa bàn [4]
1.1.3.3 Phạm vi và đối tượng của Chương trình
Trang 2413 + Thôn, buôn, làng, bản, xóm ấp (gọi tắt là thôn, bản) đặc biệt khó khăn ở các xã khu vực II [4]
Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2006 đến năm 2010
1.1.3.4 Tổng quan vốn
* Từ năm 2006-2007:
a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn:
Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất : 120 triệu đồng/xã/năm
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng : 700 triệu đồng/xã/năm
Dự án đào tạo : 40 triệu đồng/xã/năm
b) Đối với các thôn, bản ĐBKK thuộc xã khu vực II:
Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất : 30 triệu đồng/thôn, bản/năm
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng : 150 triệu đồng/thôn, bản/năm
Dự án đào tạo : 15 triệu đồng/thôn, bản/năm
Kinh phí thực hiện hỗ trợ các thôn, bản đặc biệt khó khăn được cấp thực hiện từ năm 2008 [5]
* Từ năm 2008-2010:
a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn:
- Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất : 200 triệu đồng/xã/năm
- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng : 800 triệu đồng/xã/năm
- Dự án đào tạo : 60 triệu đồng/xã/năm
- Chính sách hỗ trợ các dịch vụ: Thực hiện trên cơ sở số đối tượng được hưởng chính sách theo quy định
b) Đối với các thôn, bản ĐBKK thuộc xã khu vực II:
- Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất : 30 triệu đồng/thôn, bản/năm
- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng : 150 triệu đồng/thôn, bản/năm
- Dự án đào tạo : 15 triệu đồng/thôn, bản/năm
Trang 252010 [6]
* Nguyên tắc phân bổ vốn hàng năm:
Việc phân bổ vốn hàng năm phải thực hiện theo tiêu chí, không bình quân chia đều Căn cứ vào các tiêu chí quy định định, và mức độ khoá khăn khác nhau của các xã 135 trên địa bàn của địa phương để phân bổ vốn cho các
xã cho phù hợp Các địa phương căn cứ vào tiêu chí xếp loại xã ĐBKK theo mức độ khó khăn theo hệ số khác nhau để phân bổ vốn cho phù hợp
1.1.3.5 Nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình
Chương trình 135 giai đoạn II có bốn nhiệm vụ, các nhiệm vụ của Chương trình được thực hiện bằng các dự án và chính sách, cụ thể như sau:
- Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc (gọi tắt là dự án hỗ trợ phát triển sản xuất)
- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu
- Dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xã, thôn bản và cộng đồng
- Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật Sau đây quy định cụ thể về thực hiện các dự án, chính sách của Chương trình 135 giai đoạn II như sau:
* Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất
Đối tượng: hộ nghèo theo quy định hiện hành
Nội dung hỗ trợ đầu tư:
a) Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến công giúp người nghèo tiếp cận các dịch vụ và kiến thức khoa học kỹ
Trang 2615 thuật vào sản xuất, nâng cao nhận thức và vận dụng vào kế hoạch sản xuất của
hộ, nhóm hộ đã được xác định để phát triển sản xuất trên địa bàn xã
b) Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới:
- Mô hình chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
- Mô hình sản xuất gắn với chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản,
- Mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở xã
c) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất (áp dụng với các hộ nghèo):
- Giống vật nuôi, giống thuỷ sản, giống cây trồng các loại, có năng suất, chất lượng phù hợp với điều kiện của địa phương
- Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật
d) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm [7]
* Dự án phát triển cơ sở hạ tầng
Đối tượng công trình đầu tư :
Công trình đầu tư tại xã: bao gồm việc làm mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp các công trình trên địa bàn xã (kể cả sửa chữa, nâng cấp công trình cũ đầu
tư bằng nguồn vốn khác) như sau:
a) Công trình giao thông từ xã đến thôn bản, liên thôn bản Không sử dụng nguồn vốn của Chương trình 135 để đầu tư làm mới đường ô tô đến trung tâm xã (đối với những xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã)
b) Công trình thuỷ lợi nhỏ phục vụ trong phạm vi xã hoặc liên thôn bản c) Công trình điện từ xã đến thôn bản Không sử dụng vốn của Chương trình 135 để đầu tư xây dựng mới công trình điện đến trung tâm xã (đối với những xã chưa có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã)
Trang 2716 d) Trường, lớp học tại trung tâm xã, đồng bộ cả điện, nước sinh hoạt, công trình phụ, trang bị bàn ghế học tập, công trình phục vụ cho học sinh bán trú, nhà ở giáo viên, xây dựng lớp tiểu học, lớp mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, công trình phụ tại thôn, bản nơi cần thiết
e) Trạm y tế xã đồng bộ cả công trình phụ trợ, điện, nước sinh hoạt, mua sắm trang thiết bị thiết yếu theo chuẩn hoá cơ sở y tế cấp xã
f) Chợ: chỉ hỗ trợ đầu tư công trình nhà lồng chợ và san tạo mặt bằng ban đầu dưới 5000 m2
g) Nhà sinh hoạt cộng đồng tại thôn, bản nơi cần thiết
h) Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung
Công trình đầu tư tại thôn, bản thuộc xã khu vực II: bao gồm việc làm mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp các công trình trên địa bàn thôn, bản (kể cả sửa chữa, nâng cấp công trình cũ đầu tư bằng nguồn vốn khác) như sau:
a) Công trình giao thông từ thôn, bản đến trung tâm xã
b) Công trình thuỷ lợi nhỏ: cống, đập, trạm bơm, kênh mương và công trình trên kênh mương trong phạm vi thôn bản, công trình thuỷ lợi khác có mức vốn dưới 500 triệu đồng
c) Công trình điện từ xã đến thôn bản
d) Xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, cả trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, công trình phụ
e) Nhà sinh hoạt cộng đồng tại thôn bản nơi cần thiết
g) Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung [7]
* Dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xã, thôn và cộng đồng
Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng:
a) Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã, cán bộ không chuyên trách cấp xã
và cấp thôn, bản theo quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
Trang 2817 b) Cán bộ được cấp trên tăng cường về giúp xã
c) Các thành viên trong Ban Quản lý và Ban Giám sát xã
d) Người có uy tín trong cộng đồng của thôn, bản
đ) Hộ nghèo và các hộ có kinh nghiệm có vai trò tích cực trong công tác
xoá đói giám nghèo, phát triển nông thôn của xã và thôn bản
e) Cán bộ nguồn trong diện quy hoạch của xã
f) Cộng tác viên trợ giúp pháp lý cấp xã, thành viên câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở xã
g) Thanh niên người dân tộc thiểu số trong độ tuổi 16-25
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng :
a) Các chính sách phát triển kinh tế-xã hội vùng dân tộc và miền núi, kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và vận dụng vào phát triển kinh tế hộ gia đình
b) Cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình 135: kiến thức về quản lý dự
án đầu tư, giám sát đánh giá, báo cáo tổng hợp, ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý đầu tư, báo cáo tổng hợp và giám sát đánh giá, thanh quyết toán vốn của các dự án và chính sách thuộc Chương trình 135 giai đoạn II
c) Quy chế dân chủ ở cơ sở và sự tham gia của cộng đồng trong việc tham gia thực hiện Chương trình: tổ chức họp dân, tổng hợp ý kiến, lập kế hoạch, giám sát đầu tư
d) Hỗ trợ dạy nghề cho đồng bào người dân tộc thiểu số (thực hiện lồng ghép với Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, chỉ
áp dụng đối với thanh niên trong độ tuổi 16-25)
e) Kiến thức pháp luật có liên quan [7]
* Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật
Trang 2918
Đối tượng thụ hưởng
a) Học sinh là con hộ nghèo (chuẩn hộ nghèo theo quy định tại quyết định 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của thủ tướng chính phủ) đang sinh sống tại các xã, thôn ĐBKK ở xã KV II (có xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, không yêu cầu phải có đăng ký thường trú hộ khẩu) thuộc phạm vi Chương trình 135 theo các quyết định của cấp có thẩm quyền, cụ thể như sau:
- Học sinh mẫu giáo trong độ tuổi từ 3 đến 6 tuổi đang đi học tại các trường, lớp mẫu giáo trong và ngoài xã
- Học sinh các lớp thuộc hệ phổ thông: Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông do điều kiện trường, lớp học ở xa gia đình, đi lại khó khăn phải thoát ly gia đình đến ăn, ở tập trung tại trường, lớp hoặc khu vực xung quanh trường, lớp phải tự lo chi phí sinh hoạt, tiền ăn thì được thụ hưởng chính sách, còn những học sinh chỉ ở trường, lớp một buổi trưa và đi, về trong ngày và học sinh học các trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy định của Nhà nước không thuộc diện đối tượng thụ hưởng chính sách này
b) Hộ nghèo đã có nhà ở ổn định, hiện tại chưa có nhà vệ sinh, hoặc nhà vệ sinh tạm bợ, chuồng trại chăn nuôi gia súc sát nhà ở không đảm bảo điều kiện
vệ sinh có nhu cầu làm nhà vệ sinh, di chuyển chuồng trại để cải thiện môi trường được hỗ trợ kinh phí để cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường
c) Các xã và các thôn, bản ĐBKK ở xã KV II thuộc diện đầu tư của Chương trình
135 giai đoạn II theo các quyết định của cấp có thẩm quyền được thụ hưởng chính sách hỗ trợ hoạt động Văn hoá, Thông tin và hỗ trợ trợ giúp pháp lý
Nội dung, mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ học sinh con hộ nghèo:
- Hỗ trợ tiền ăn cho con hộ nghèo đi học tại các lớp mẫu giáo Mức hỗ trợ: 70.000 đồng/tháng, thời gian được hưởng theo thực tế thời gian học, nhưng không quá 9 tháng/năm học
- Hỗ trợ học sinh bán trú là con các hộ nghèo đang theo học tại các trường Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT) về
Trang 3019 tiền ăn và dụng cụ học tập Mức hỗ trợ:140.000 đồng/tháng, thời gian được hưởng theo thực tế thời gian học và không quá 9 tháng/năm học
b) Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường: Hỗ trợ 1 lần (trong giai
đoạn thực hiện chương trình) cho các hộ nghèo mua vật liệu để nâng cấp,
sửa chữa, cải tạo, làm mới hoặc di chuyển chuồng trại và nhà vệ sinh Mức
hỗ trợ 1 triệu đồng/hộ
c) Hỗ trợ hoạt động Văn hoá, Thông tin cho các xã và thôn, bản ĐBKK ở xã
KV II: Hỗ trợ một số hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở xã và thôn, bản: Tổ chức lễ hội văn hoá, sinh hoạt văn hoá văn nghệ, vui chơi thể thao, mít tinh tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách của đảng và Nhà nước Mức hỗ trợ: 2 triệu đồng/năm cho một xã, 0,5 triệu đồng/năm cho một thôn, bản ĐBKK thuộc xã KV II
d) Hỗ trợ trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo: Hỗ trợ 2 triệu đồng/năm/xã, 0,5 triệu đồng/năm/thôn, bản ĐBKK thuộc xã KV II
để tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý [7]
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Khái quát về chương trình 135
Chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng chính phủ (gọi tắt
là chương trình 135) nhằm nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho
đồng bào dân tộc các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa Góp
phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các khu vực khác, giữa khu vực nông thôn và thành thị
Chương trình 135 chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn I: từ năm 1998 đến năm 2005
Giai đoạn II: từ năm 2006 đến năm 2010
Giai đoạn III: từ năm 2011 đến năm 2015
Trang 3120 Giai đoạn I của chương trình được triển khai từ năm 1998-2005, chương trình 135 thực hiện đầu tư qua 5 dự án thành phần là xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng trung tâm cụm xã, quy hoạch dân cư ở những nơi cần thiết, ổn định phát triển sản xuất gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm và đào tạo cán bộ cơ sở trên địa bàn 2410 xã thuộc hơn 320 huyện của 52 tỉnh thành trên địa bàn chương trình
Nguồn vốn từ ngân sách trung ương đầu tư cho chương trình 135 gồm có xây dựng cơ sở hạ tầng hơn 6330 tỷ đồng, xây dượng trung tâm cụm xã 2103
tỷ đồng, đào tạo cán bộ xã là 73,6 tỷ đồng, quy hoạch dân cư là sấp xỉ 60 tỷ
đồng, ổn định và phát triển sản xuất 284 tỷ đồng Tổng ngân sách thực hiện
chương trình giai đoạn 1 là hơn 9143,2 tỷ đồng (nguồn vốn trên đã có vốn DFID tài trợ 280 tỷ đồng cho xây dượng CSHT và 10 tỷ đồng cho đào tạo cán
bộ quản lý)
Kết thúc giai đoạn 1 kết quả của chương trình đem lại là hết sức to lớn Bằng nguồn vốn của chương trình lồng ghép với các chương trình dự án khác thực hiện trên địa bàn, sau 8 năm triển khai và thực hiện các địa phương đã xây dựng được hơn 22.000 công trình Trong đó hạng mục giao thông xây dựng
được 6.952, thủy lợi là 3.004, trường học 5.228, cấp nước sinh hoạt 2.972, điện
là 1.367, trạm y tế là 415, chợ 167, Góp phần làm thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn, miền núi, biên giới Chính vì những kết quả này nên CT được đề nghị tiếp tục triển khai ở giai đoạn II [3]
1.2.2 Kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010)
1.2.2.1 Trên phạm vi cả nước
Chương trình 135 giai đoạn II được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào ngày 10/1/2006 để tiếp tục hỗ trợ cho các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi phát triển, từng bước thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, các dân tộc Chương trình này là sự nối tiếp của Chương trình 135 giai đoạn I
được phê duyệt vào ngày 31/7/1998
Sau 5 năm thực hiện, Chương trình 135 giai đoạn II được triển khai trên
địa bàn của hơn 1.958 xã 3.274 thôn, bản đặc biệt khó khăn của 369/690 huyện
Trang 3221 thuộc 50/63 tỉnh Chương trình đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần phát triển KT-XH các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi
Trong 5 năm, ngân sách Trung ương đã bố trí 13.025, 25 tỷ đồng, đến nay, giá trị khối lượng hoàn thành đạt 100% vốn giao, vốn đã giải ngân 13.604,
5 tỷ đồng, đạt 97, 1% vốn giao Trong đó, đã bố trí 1.946, 86 tỷ đồng hỗ trợ cho 2, 2 triệu hộ với 11, 8 ngàn tấn giống cây lương thực, 33 triệu giống cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản, gần 300 ngàn con giống gia súc, hơn 1, 3 triệu con giống gia cầm, 470 ngàn tấn phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, 6.834 mô hình phát triển nông-lâm-ngư nghiệp, 81.085 máy móc phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm, 911.721 lượt người được tham gia các lớp tập huấn khuyến nông, khuyến lâm, thăm quan, học tập các mô hình sản xuất, đã bố trí 8.646, 07 tỷ đồng để đầu tư xây dựng 12.646 công trình cơ sở hạ tầng (đường giao thông 3.375 công trình, thuỷ lợi 2.393 công trình, trường học 2.478 công trình, nước sinh hoạt 1.573 công trình, điện 995 công trình, chợ 367 công trình, trạm y tế 489 công trình, nhà sinh hoạt cộng đồng 976 công trình), bố trí 576,
16 tỷ đồng để tập huấn đào tạo cho các cán bộ các cấp về kiến thức quản lý, tổ chức thực hiện chương trình, đào tạo nghề cho thanh niên Các cơ quan Trung
ương đã tập huấn cho 3.500 lượt cán bộ từ tỉnh đến huyện tham gia quản lý, chỉ đạo Chương trình 135, các địa phương đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức
quản lý hành chính, kinh tế, quản lý dự án, giám sát… cho 178.000 lượt cán bộ
xã, thôn, bản đào tạo, tập huấn cho trên 280 ngàn lượt người dân về nội dung Chương trình 135, về tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng, kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, hỗ trợ dạy nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số, đã bố trí 1.896, 92 tỷ đồng hỗ trợ kinh phí cho 926.326 lượt cháu đi học mẫu giáo, học sinh phổ thông con hộ nghèo học bán trú…
Trang 3322
Về công tác điều hành, Trung ương đã ban hành 30 văn bản quản lý, chỉ
đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình được ban hành, cấp tỉnh và cấp
huyện đều thành lập Ban chỉ đạo thực hiện các Chương trình giảm nghèo do Phó chủ tịch UBND làm trưởng ban Trong 5 năm, cơ quan thường trực ở Trung ương đã phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức trên 30 đợt kiểm tra, đánh giá ở 50/50 tỉnh và tổ chức 5 đợt thanh tra chuyên đề về Chương trình 135 giai
đoạn 2 tại các địa phương Quốc hội đã tổ chức 2 đợt giám sát chuyên về thực
hiện Chương trình 135 giai đoạn 2 trên địa bàn 33 tỉnh
Tổng kết 5 năm triển khai Chương trình cho thấy, tỷ lệ hộ nghèo ở các
xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn giảm từ 47% (năm 2006) xuống 28, 8% (năm 2010) Thu nhập bình quân của đầu người đạt 4, 2 triệu đồng/người/năm Tăng
tỷ lệ xã có đường giao thông cho xe cơ giới từ trung tâm xã đến thôn, bản đạt
80, 7%, 100% xã có trạm y tế, 100% người dân có nhu cầu được trợ giúp pháp
lý miễn phí [17]
1.2.2.2 Tình hình hoạt động chương trình 135 tại tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên có 44 xã và 53 xóm thuộc xã khu vực II được hưởng hương trình 135 giai đoạn II Giám sát của Ban Dân tộc-Hội đồng nhân dân tỉnh cho thấy việc thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II của tỉnh
từ năm 2006 đến nay đạt kết quả khá tốt ở tất cả các khâu: Cụ thể hóa những văn bản hướng dẫn của Trung ương, hoạt động của Ban chỉ đạo, ban quản lý
dự án các cấp tổ chức thực hiện các dự án thành phần: duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư…
Tổng kinh phí được giao là 233.389 triệu đồng, đã thực hiện được 208.696, 8 triệu đồng, bằng 89, 04% kế hoạch Các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, giai đoạn 2006-2009 kế hoạch giao 147.000 triệu đồng, đã thực hiện được 143.060, 4 triệu đồng, bằng 97, 32% kế hoạch với 290 công trình Trong đó có
116 công trình giao thông, 27 công trình thủy lợi, 07 công trình điện, 93 trường
Trang 3423 học, 05 chợ, 31 nhà văn hóa và 11 trạm y tế Việc quy hoạch, lựa chọn các công trình, giám sát công trình đảm bảo dân chủ, công khai rộng rãi tới nhân dân Việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đầu tư, thực hiện đầu tư, lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công, nghiệm thu công trình, bàn giao công trình, quản
lý, sử dụng, duy tu bảo dưỡng công trình theo đúng quy định hiện hành Nhân dân đã có sự tham gia đóng góp một phần công sức, tiền và đất đai cho việc xây dựng các công trình Các công trình cơ bản được đảm bảo khối lượng, chất lượng theo thiết kế và đã phát huy tác dụng, góp phần phát triển kinh tế-xã hội, cải thiện đời sống nhân dân địa phương
Các dự án phát triển sản xuất giai đoạn 2006-2009, kế hoạch được giao 30.800 triệu đồng Đã thực hiện được 20.343, 8 triệu đồng, bằng 98, 52% kế hoạch với 23.447 hộ được thụ hưởng Dự án gồm các việc: tập huấn, tham quan, xây dựng mô hình, hỗ trợ giống lúa, ngô, chè cành, tre lấy măng, trám ghép… Giống trâu bò sinh sản, bò đực lai sind, lợn nái, gia cầm, hỗ trợ mua máy móc phục vụ sản xuất như máy bơm, máy cày, máy làm đất, máy gieo xạ, máy tuốt lúa, bình phun thuốc… máy chế biến như máy tẽ ngô, máy vò chè, máy sao chè, máy xay sát Dự án đã góp phần làm tăng năng lực sản xuất, tăng năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi… và tăng thu nhập cho nhân dân
Dự án đào tạo cán bộ cơ sở và cộng đồng, giai đoạn 2006-2009, kế hoạch được giao 10.180 triệu đồng, đã thực hiện được 30.343, 8 triệu đồng, bằng 99, 47 % kế hoạch với 41.305 lượt người tham dự Trong đó tập trung ngắn hạn 76 lớp/4907 người, bồi dưỡng tại chỗ 563 lớp/35.627 người, dạy nghề 27 lớp/771 lượt người Qua đào tạo, bồi dưỡng trình độ cán bộ cơ sở được nâng lên một bước về kiến thức về quản lý, người dân được bổ sung kiến thức mới về kỹ thuật thâm canh cây trồng, vật nuôi, làm thay đổi nhận thức và tập quán sản xuất cũ
Trang 3524 Chính sách hỗ trợ các dịch vụ gồm hỗ trợ học sinh con hộ nghèo, hỗ trợ làm nhà vệ sinh, di chuyển chuồng trại gia súc, hỗ trợ hoạt động văn hóa và trợ giúp pháp lý.Việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch thực hiện đúng quy định, danh sách người thụ hưởng chính sách được bình xét từ các xóm, bản, đảm bảo công khai, dân chủ Tổng số vốn theo kế hoạch là 40.138 triệu đồng, mới thực hiện được 19.749 triệu đồng, bằng 49, 2% kế hoạch (tháng 11/2009 mới có kinh phí, ngay sau đó tỉnh đã giao kế hoạch cho các huyện để các huyện triển khai tới các cơ sở)
Việc duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư thực hiện theo Quy định duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng ban hành kèm theo Quyết định 1742/QĐ-UBND ngày 23/7/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tổng số vốn theo kế hoạch là 5.382 triệu đồng, đã thực hiện được 3.534 triệu đồng, bằng
84, 25% kế hoạch
Năm 2010, tổng vốn được giao là 87.529 triệu, chưa kể vốn hỗ trợ cải thiện vệ sinh môi trường và vốn hỗ trợ học sinh nghèo năm 2009 còn lại ở các huyện Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, các huyện đã có quyết định giao kế hoạch chi tiết cho 212 công trình, trong đó, trả nợ 122 công trình, chuyển tiếp
04 công trình và khởi công mới 86 công trình Các lớp tập huấn cán bộ cơ sở
và dạy nghề cho thanh niên dân tộc đã được tỉnh và các huyện xây dựng chương trình và phê duyệt để tổ chức thực hiện Dự án hỗ trợ sản xuất, các huyện đã giao kế hoạch cho các xã để bình xét những hộ được hỗ trợ Các huyện Đồng Hỷ, Phổ Yên và Võ Nhai đã hỗ trợ học sinh nghèo, các huyện khác đang rà soát để phê duyệt, cấp phát
Chương trình 135 là một trong những chính sách lớn, quan trọng và đa mục tiêu của Đảng và Nhà nước nhằm hỗ trợ đồng bào các dân tộc ở miền núi, vùng cao có nhiều khó khăn để rút ngắn khoảng cách về kinh tế-xã hội giữa miền núi và đồng bằng, đô thị Đây là cũng là công việc khó khăn vì
Trang 3625 triển khai ở những nơi có nhiều khó khăn về cơ sở hạ tầng, địa hình và dân trí…Với sự nỗ lực của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể và nhân dân ở vùng thụ hưởng chính sách, đến nay Chương trình 135 ở tỉnh Thái Nguyên đã đạt
được kết quả khá tốt, cơ sở hạ tầng được bổ sung, hoàn thiện thêm, góp phần
quan trọng thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển, bộ mặt nông thôn miền núi, vùng cao có nhiều đổi thay rõ rệt, đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc được cải thiện đáng kể, năng lực cán bộ ở cơ sở và nhận thức của nhân dân được nâng lên về nhiều mặt [16]
1.2.2.3 Tình hình hoạt động chương trình 135 tại huyện Định Hóa
Với mục tiêu hàng năm giảm tỷ lệ nghèo từ 4% trở lên, UBND huyện, Ban Chỉ đạo (BCĐ) xóa đói giảm nghèo huyện đã giao chỉ tiêu và ban hành những văn bản cụ thể chỉ đạo công tác giảm nghèo cho từng xã, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn về: điện, đường, trường, trạm cho các xã đặc biệt khó khăn Bên cạnh đó, UBND huyện cũng chỉ đạo các địa phương tiếp nhận và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn và các chương trình hỗ trợ cho người nghèo Trong giai đoạn 2006- 2009, Ngân hàng Chính sách - Xã hội huyện đã giải ngân được hơn 150 tỷ đồng cho gần 10.000 hộ nghèo Nguồn vốn vay theo chương trình giải quyết việc làm của tỉnh đến nay đã giải ngân gần 4 tỷ đồng cho 123 gia đình Nguồn vốn tín dụng quay vòng KFW của Cộng hòa Liên bang Đức đã cho 442 hộ nghèo vay với tổng số tiền hơn 790 triệu đồng Những nguồn vốn này đã hỗ trợ tích cực người dân ổn định cuộc sống, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập
Cũng thông qua các đề án như: “hỗ trợ công cụ sản xuất”, “chăn nuôi trâu bò hàng hóa”… thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2 đã hỗ trợ 3.943 gia
đình được hưởng lợi trực tiếp với tổng số tiền 7.837 triệu đồng để mua 1.216
con trâu, 396 con bò; trồng thay thế hàng trăm ha chè giống mới, hỗ trợ công
cụ sản xuất, chuyển giao vật tư và giống cây trồng cho bà con nông dân Bên
Trang 3726 cạnh đó, Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo huyện xác định, công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất cho người nghèo là một trong những giải pháp quan trọng để giảm nghèo bền vững Từ năm 2006- 2009, UBND huyện đã tổ chức hơn 400 lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, hội thảo đầu bờ với hơn 10.000 lượt người tham gia, tổ chức tham quan học tập
mô hình Chương trình 135 cho hơn 2.000 cán bộ thôn bản và hội viên hội Hội Nông dân Trong hỗ trợ làm nhà cho người nghèo, từ 2006- 2008, huyện đã xóa được 318 nhà dột nát, sửa chữa và cải tạo được 577 nhà Tiếp tục thực hiện Chương trình hỗ trợ làm nhà theo quyết định 167 của UBND tỉnh, trong năm
2010, sẽ có gần 2.000 gia đình được hỗ trợ làm nhà
Việc tập trung thực hiện nhiều giải pháp nên công tác giảm nghèo của
Định Hóa đã thu được nhiều kết quả tích cực Năm 2006, cả huyện có 9.057 hộ
nghèo, chiếm 41,6%, năm 2009 số hộ nghèo trên địa bàn đã giảm xuống xuống còn 5.424 hộ, chiếm 23,2%
Từ 2006-2010, tình hình kinh tế của huyện tiếp tục có sự ổn định và phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân là 12, 1%, cơ cấu kinh tế ước năm 2010 là: Nông-lâm nghiệp 46, 3%, thương mại-dịch vụ 39, 6%, công nghiệp-xây dựng 14, 1% (năm 2005 cơ cấu này là: 49, 2%-37, 3%-13, 5%) Thu nhập bình quân đầu người ước năm
2010 đạt 9, 7 triệu đồng, tăng 1, 8 lần so với năm 2005 Năm 2006, tỷ lệ hộ nghèo của Định Hóa lên tới hơn 50%, nay chỉ còn khoảng 30%
Trong số các huyện thụ hưởng Chương trình 135, Định Hóa còn được UBND tỉnh Thái Nguyên đánh giá cao về tính chủ động, tích cực, sáng tạo và thực hiện tốt chủ trương tăng cường phân cấp cho xã làm chủ đầu tư Người dân được tham gia từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, tham gia kiểm tra, giám sát và trực tiếp thực hiện theo năng lực thực tế Đến nay, 17/17 xã thụ hưởng Chương trình 135 giai đoạn 2 đã được UBND huyện giao làm chủ đầu
tư đối với các hạng mục, công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản như trạm y tế, trường học, đường giao thông[15]
Trang 3827
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của chương trình 135 đến đời sống người dân xã Trung Lương-huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu bao gồm phạm vi về không gian, thời gian nghiên cứu
- Về không gian: Tại xã Trung Lương-huyện Định Hóa-tỉnh Thái Nguyên
- Về thời gian: Thu thập những số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho khóa luận từ các tài liệu đã công bố trong những năm gần đây, các số liệu thống kê của xã từ năm 2006-2013 Thời gian thực hiện từ 25/2/2014- 12/4/2014
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của Xã Trung Lương
- Tình hình thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2 tại xã Trung Lương
- Đánh giá được tác động của chương trình 135 đến điều kiện kinh tế xã hội của xã Trung Lương
- Đánh giá được tác động của chương trình đến đời sống người dân trên
địa bàn xã Trung Lương
- Định hướng và giải pháp khắc phục tồn tại để thực hiện các dự án phát triển nông thôn về sau trên địa bàn xã được tốt hơn
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các điểm chọn nghiên cứu phải nằm
trong diện được hưởng chương trình 135 giai đoạn 2 23/23 xóm trong xã được
Trang 3928 hưởng chương trình 135 giai đoạn 2, tuy nhiên các xóm Nà nạn, Bẩy Bung, Bình Định 1,Thẩm Tang, Văn lương 2 là các xóm đặc biệt khó khăn theo quyết
định 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của ủy ban dân tộc[8] Vì vậy tôi
lựa chọn 5 xóm trên để tiến hành điều tra nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu
* Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật từ Ủy ban nhân dân (UBND), thống kê của các ban ngành, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, Tổng hợp từ internet…
* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho việc tính toán các chỉ tiêu phân tích để thực hiện nội dung nghiên cứu và thực hiện Thu thập số liệu mới bằng cách sử dụng bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp, quan sát trực tiếp tại hiện trường
* Chọn mẫu điều tra
Căn cứ vào tổng số hộ của 5 xóm tôi chọn ra 65 mẫu đại diện cho toàn xã
Bảng 2.1: Đặc điểm cơ bản của các xóm nghiên cứu
Đặc điểm Xóm Bẩy
Bung
Xóm Nà Nạn
Xóm Văn Lương 2
Xóm Bình
Định 1
Xóm Thẩm Tang
Địa hình Đồi núi cao Đồi núi cao Đồi núi cao Đồi núi thấp Đồi núi thấp
Phân bố dân cư Phân tán Phân tán Phân tán Phân tán Phân tán
đường bê
tông Còn các ngõ là
Trang 4029 Xét về không gian thì các xóm đều có không gian tương đối rộng, tuy nhiên dân cư lại tập trung không nhiều và có phần thưa thớt Lựa chọn 5 xóm trên để nghiên cứu bởi lẽ 5 xóm trên nằm trải dài theo xã, các xóm này trong quá trình thực hiện CT 135 giai đoạn 2 đã nhận được sự hỗ trợ lớn hơn
so với các xóm khác, bên cạnh đó các xóm trên trước khi CT được triển khai các xóm trên là 1 trong những xóm đặc biệt khó khó khăn của xã, lựa chon để đánh giá xem sau khi CT được hực hiện thì đời sống của người dân nơi đây có cải thiện hay không
Do sự chênh lệch về quy mô dân số là không đáng kể nên Tôi tiến hành
điều tra ngẫu nhiên mỗi xóm 11-13 phiếu điều tra Cụ thể xóm Bình Định 1 13
phiếu, xóm Thẩm Tang 13 phiếu, xóm Bẩy Bung 12 phiếu, Nà Nạn 11 phiếu, xóm Văn Lương 2 12 phiếu
Phiếu điều tra: Phiếu điều tra là một tập hợp các biểu mẫu, được xây dựng phục vụ cho quá trình thu thập số liệu, thông tin cần thiết cho khóa luận như thông tin về hộ, khái quát về kinh tế hộ, hỗ trợ của CT 135 giai đoạn 2, và những tác động của CT đến hộ
Nội dung của biểu mẫu điều tra: tiến hành điều tra theo bảng hỏi đã được xây dựng sẵn bao gồm 17 câu
* Phương pháp điều tra: Phỏng vấn, đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận, sử dụng hệ thống câu hỏi đóng và mở phù hợp
2.3.3 Phương pháp phân tích
* Phương pháp so sánh
- So sánh giữa thực tế đạt được với kế hoạch của chương trình 135 giai
đoạn 2: Đối chiếu các chỉ tiêu, kế hoạch của UBND xã xây dựng so với những
kết quả đã đạt được để xác định mức độ tiến độ hoàn thành của dự án
- So sánh trước và sau khi có chương trình 135 giai đoạn 2: So sánh sự