1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên Cứu Sinh Kế Hộ Tại Xã Minh Xuân- Huyện Lục Yên- Tỉnh Yên Bái.

53 457 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 376,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng các hoạt động sinh kế bền vững và xóa đói giảm nghèo là những chính sách xã hội cơ bản hướng vào phát triển con người, nhất là người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá tr

Trang 1

NÔNG VĂN TRÁNG

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU SINH KẾ HỘ TẠI XÃ MINH XUÂN

HUYỆN LỤC YÊN- TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khuyến Nông

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

NÔNG VĂN TRÁNG

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU SINH KẾ HỘ TẠI XÃ MINH XUÂN

HUYỆN LỤC YÊN- TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khuyến Nông

Giảng viên hướng dẫn : ThS Lành Ngọc Tú

Thái Nguyên - 2014

Trang 3

luyện của mỗi sinh viên tại giảng đường Đại học, cùng với quãng thời gian thực tập nghiên cứu tại cơ sở, đó là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa những gì được tiếp thu từ thầy cô, sách vở và thực tiễn tại cơ sở trong suốt quãng thời gian thực tập

Bằng cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáo Th.S Lành Ngọc Tú đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói chung và Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn nói riêng và UBND xã Minh Xuân đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực tập

Do thời gian có hạn cũng như năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên trong khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót Em kính mong nhận được

sự giúp đỡ, góp ý của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng năm 2014

Sinh viên

Nông Văn Tráng

Trang 4

Bảng 4.2: Diện tích các cây trồng chủ yếu của xã Minh Xuân 17

Bảng 4.3: Thống kê vật nuôi của xã Minh Xuân năm 2014 20

Bảng 4.4: Dân số và lao động của xã Minh Xuân 22

Bảng 4.5: Thành phần dân tộc ở xã Minh Xuân 23

Bảng 4.6: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2014 25

Bảng 4.7: Thông tin chung về hộ điều tra 26

Bảng 4.8: Cấu trúc dân tộc trong các hộ điều tra 27

Bảng 4.9: Cấu trúc phân loại hộ điều tra theo các thôn 27

Bảng 4.10: Bình quân diện tích canh tác theo nhóm hộ (ha/hộ) 28

Bảng 4.13: Bình quân diện tích rừng và đất rừng phân theo thôn và dân tộc 30

Bảng 4.14: Bình quân thu nhập (%) về nông nghiệp theo thôn và nhóm hộ 31

Bảng 4.15: Thu nhập (%) về phi nông nghiệp theo thôn và nhóm hộ 33

Bảng 4.16: Số tháng giành toàn bộ (%) thời gian cho nông nghiệp của các thành viên gia đình trong 12 tháng qua Error! Bookmark not defined Bảng 4.17: Số tháng giành một phần(%) thời gian cho nông nghiệp của các thành viên gia đình trong 12 tháng qua Error! Bookmark not defined Bảng 4.18: Số tháng giành toàn bộ (%) thời gian cho phi nông nghiệp của các thành viên gia đình trong 12 tháng qua Error! Bookmark not defined Bảng 4.19: Số tháng giành một phần(%) thời gian cho phi nông nghiệp của thành viên gia đình trong 12 tháng qua Error! Bookmark not defined Bảng 4.20: Thu nhập (%) về trồng trọt theo thôn và nhóm hộ 34

Bảng 4.21: Số hộ trồng và thu nhập từ các cây trồng chủ yếu tại Error! Bookmark not defined Bảng 4.23: Số hộ chăn nuôi và thu nhập từ các vật nuôi chủ yếu tại Minh Xuân 37

Trang 5

Hình 4.1: Bản đồ huyện Lục Yên và xã Minh Xuân 15

Trang 6

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2.Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.2 Ý Nghĩa trong thực tiễn sản xuất 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Sinh kế, tiếp cận sinh kế và khung sinh kế 3

2.1.2 Hộ và kinh tế hộ 6

2.2 Tình hình nghiên cứ trong và ngoài nước 9

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 11

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 11

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 11

3.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 11

3.2 Nội dung nghiên cứu 11

3.3 Phương pháp nghiên cứu 12

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu thứ cấp 12

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin số liệu sơ cấp 12

3.3.3 Phương pháp phân tích sử lý số liệu 14

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Minh Xuân có liên quan đến sản xuất nông nghiệp 15

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 18

Trang 7

4.2.1 Thông tin về hộ và phân loại hộ điều tra 26

4.2.2 Diện tích đất canh tác, rừng và đất rừng của các hộ điều tra 28

4.2.3 Thu nhập về nông nghiệp và phi nông nghiệp 31

4.2.4 Thu nhập về trồng trọt của các hộ điều tra 33

4.2.5 Thu nhập từ chăn nuôi của các hộ điều tra 35

4.2.6 các hoạt động sinh kế khác 38

4.3 Kết quả sinh kế của người dân 39

4.4 Các giả pháp phát triển sinh kế 41

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Kiến Nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 8

Phần 1

Mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Khu vực nông thôn

có khoảng 13 triệu hộ, trong đó có khoảng hơn 11 triệu hộ chuyên sản xuất nông nghiệp Với trình độ dân trí và tập quán canh tác còn hạn chế nên năng suất lao động chưa cao, thu nhập của nông dân còn thấp, tình trạng đói nghèo vẫn diễn ra rộng khắp các khu vực Xây dựng các hoạt động sinh kế bền vững

và xóa đói giảm nghèo là những chính sách xã hội cơ bản hướng vào phát triển con người, nhất là người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, để cho người nghèo có cơ hội và điều kiện tiếp cận các nguồn lực để phát triển sản xuất tự vươn lên thoát khỏi nghèo đói, có một cuộc sống ổn định hơn Tuy nhiên thực tế hiện nay, người dân nghèo còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực để phát triển kinh tế Họ ít có khả năng tiếp cận với các nguồn lực như tài chính, thông tin, cơ sở vật chất để kiếm kế sinh nhai

Để cải thiện sinh kế cho nông dân nghèo vùng cao, đặc biệt là các cộng đồng dân tộc thiểu số và phụ nữ cần có sự quan tâm của Nhà nước và các tổ chức xã hội, thông qua các hoạt động, thông qua hệ thống cây trồng/vật nuôi tổng hợp, phát triển sản xuất bền vững và sử dụng các cây trồng lương thực, thức ăn chăn nuôi cần được đầu tư cả về vốn, vật tư nông nghiệp, tiến bộ khoa học kỹ thuật… để phát triển nông nghiệp nông thôn, phát triển các hoạt động sinh kế, giúp người nông dân cải thiện cuộc sống Qua đó ta thấy rằng sinh kế bền vững đang là một mối quan tâm đặt lên hàng đầu hiện nay của con người Nó là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển, nâng cao đời sống của con người nhưng vẫn đáp ứng được đòi hỏi về chất lượng môi trường tự nhiên

Xã Minh Xuân (huyện Lục Yên ,tỉnh Yên Bái) là một xã miền núi, điều kiện kinh tế, xã hội còn gặp nhiều khó khăn, dân trí của người dân còn thấp, các điều kiện về cơ sở hạ tầng, giao thông khó khăn, diện tích đất canh tác ít, thiếu nước, Sinh kế của các hộ gia đình địa phương chủ yếu dựa vào trồng

Trang 9

trọt, bao gồm: trồng lúa, ngô, sắn, lạc,… Chăn nuôi bao gồm: trâu, bò, lợn, gà

và một số gia cầm khác

Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng như tìm

hiểu tình hình thực trạng về các hoạt động sinh kế của người dân nơi đây sẽ

là cơ sở cho việc xây dựng một mô hình phát triển kinh tế, tăng thu nhập cho

người dân miền núi xã Minh Xuân nói riêng cũng như người dân trong địa

bàn Tỉnh nói chung, làm tiền đề cho các can thiệp của dự án phát triển nông

thôn, các chương trình xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế… để nâng cao

đời sống cho người dân

Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên Cứu Sinh Kế Hộ Tại Xã Minh Xuân- Huyện Lục Yên- Tỉnh Yên Bái”

1.2.Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương có liến quan

đến sản xuất nông nghiệp

- Điều tra, đánh giá các hoạt động sinh kế và thu nhập của cộng đồng

các dân tộc địa phương để làm cơ sở cho các can thiệp

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Phân tích được thực trạng hoạt động sinh kế

- Nghiên cứu được cơ cấu thu nhập

- Đề xuất được giải pháp phát triển sinh kế

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Giúp sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với thực tế để có thêm kinh

nghiệm, bổ sung những kiến thức còn thiếu, vận dụng những kiến thức về kỹ

thuật chuyên môn cũng như nghiệp vụ khuyến nông vào trong sản xuất

1.4.2 Ý Nghĩa trong thực tiễn sản xuất

- Đáp ứng mục đích ứng dụng nhân rộng mô hình xóa đói giảm nghèo, phát

triển nông thôn của người dân miền núi

- Đóng góp kiến nghị nhũng giải pháp khả thi cho cho chiến lược sinh kế của

người dân miền núi xã Minh Xuân

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Sinh kế, tiếp cận sinh kế và khung sinh kế

- Khái niệm sinh kế:

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sinh kế Theo một số tác giả, sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (gồm các nguồn lực vật chất

và xã hội như: cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, nước mặt, đường xá,…) cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện để kiếm sống của con người (Scoones, 1998)

Sinh kế của nông hộ là hoạt động kiếm sống của con người, được thể hiện qua hai lĩnh vực chính là nông nghiệp và phi nông nghiệp

Hoạt động nông nghiệp bao gồm: (1)Trồng trọt: Lúa, ngô, khoai, sắn, lạc, cây ăn quả, rau màu,…, (2) chăn nuôi: Lợn, gà, trâu, bò, cá,…, và (3) Lâm nghiệp: Trồng cây keo, bạch đàn, mỡ, rừng,…

Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu bao gồm các dịch vụ, buôn bán và các ngành nghề khác

Như vậy, trong phạm vi báo cáo này, sinh kế của người dân nông thôn được hiểu là các hoạt động sản xuất nông nghiệp để nuôi sống cho chính gia đình họ Vì vậy, xây dựng kế hoạch chiến lược cải thiện sinh kế chính là việc xây dựng các thí nghiệm trình diễn hiện trường để góp phần cải thiện sinh kế địa phương Qua đó góp phần phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo

- Tiếp cận sinh kế:

Tiếp cận sinh kế là khái niệm tương đối mới mẻ Nó phản ánh bức tranh tổng hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo phương thúc truyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp…) Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng

Trang 11

đồng cũng như những người hỗ trợ từ bên ngoài cơ hội thoát nghèo, thích nghi với điều kiện tự nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ

và cho các thế hệ tiếp theo

- Khung sinh kế:

Có nhiều khái niệm về sinh kế như sau:

+ Sinh kế là sự kết hợp các hoạt động được thực hiện để sử dụng các nguồn lực để duy trì cuộc sống Các nguồn lực có thể bao gồm các khả năng và

kỹ năng cá nhân (nguồn lực con người), đất đai, tiền tích luỹ và các thiết bị (nguồn lực tự nhiên, tài chính, và vật chất) và các nhóm trợ giúp chính thức hay các hệ thống trợ giúp không chính thức tạo điều kiện cho các hoạt động được

diễn ra (nguồn lực xã hội)

+ Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, đường xá) và các hoạt động cần có để kiếm sống

+ Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận Sự thành công của các chiến lược và hoạt động sinh kế tùy thuộc và mức độ hiểu biết mà con người có thể kết hợp cũng như quản lý những nguồn lực mà họ có Vì thế, bàn về sinh kế và sinh kế bền vững có rất nhiều ý kiến, cách tiếp cận khác nhau

+ Có ý kiến cho rằng sinh kế là phương tiện/ cách thức để kiếm sống

Có ý kiến cho rằng sinh kế của một hộ gia đình hay của một cộng đồng còn được gọi là kế sinh nhai, là cách thức kiếm sống Hoặc sinh kế là thu nhập ổn định có được nhờ áp dụng các phương thức/ biện pháp khác nhau Và có ý kiến cho rằng sinh kế có thể được miêu tả như những quyết định, những hàng động mà họ sẽ được thực hiện không những để kiếm sống mà còn để đạt được những ước vọng của họ

+ Ta có thể miêu tả một sinh kế như là sự kết hợp các hoạt động được thực hiện để sử dụng các nguồn lực để duy trì cuộc sống Các nguồn lực có

Trang 12

thể bao gồm các khả năng và kỹ năng cá nhân (nguồn lực con người), đất đai, tiền tích luỹ và các thiết bị (nguồn lực tự nhiên, tài chính, và vật chất) và các nhóm trợ giúp chính thức hay các hệ thống trợ giúp không chính thức tạo điều kiện cho các hoạt động được diễn ra (nguồn lực xã hội)

+ Theo DFID sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế có quan niệm cho rằng sinh kế không đơn thuần chỉ là vấn đề kiếm sống, kiếm miếng ăn và nơi

ở Mà nó còn đề cập đến vấn đề tiếp cận các quyền sở hữu, thông tin, kỹ năng,

các mối quan hệ,….(Wallmann, 1984) Sinh kế cũng được xem như là “sự tập

hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ”(DFID) Về cơ bản các hoạt động sinh kế

là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và các mối quan

hệ xã hội và mỗi cá nhân và hộ gia đình tự thiết lập trong cộng đồng

Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được sử dụng đầu tiên như là một khái niệm phát triển vào những năm đầu 1990 Tác giả Chambers và Conway (1992) định nghĩa về sinh kế bền vững như sau: Sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như

Trang 13

dư nợ và cơ hội Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh

kế khác Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi

sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai

- Chiến lược sinh kế:

Chiến lược sinh kế dùng để chỉ phạm vi và sự kết hợp những lựa chọn và quyết định mà người dân đưa ra trong việc sử dụng, quản lí các nguồn vốn và tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống cũng như để đạt

được mục tiêu nguyện vọng của họ

2.1.2 Hộ và kinh tế hộ

- Một số khái niệm về hộ:

Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về hộ gia đình Hộ là một tổ chức kinh tế - xã hội ra đời từ rất lâu, trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau của đất nước Trong bất kỳ giai đoạn nào hộ luôn là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới theo đó cũng có những khái niệm khác nhau

Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dưới một

mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”

Tác giả Frank Ellis định nghĩa "Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có

xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”

Tại cuộc thảo luận Quốc tế lần thứ tư về quản lý nông trại tại Hà Lan

năm 1980, các đại biểu nhất trí rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có

liên quan đến sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”

Trang 14

Theo Raul Ituna, một nhà nghiên cứu của trường Đại học Tổng hợp Lisbon, khi nghiên cứu cộng đồng nông dân trong quá trình quá độ ở một số

nước Châu Á đã chứng minh: “Hộ là tập hợp những người có chung huyết

tộc có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân của họ và cộng đồng”

Theo Dương Văn Sơn và Nguyễn Trường Kháng (2010): Hộ gia đình là khái niệm chỉ một hình thức tồn tại của một kiểu nhóm xã hội lấy gia đình làm nền tảng Hộ gia đình trước hết là một tổ chức kinh tế có chất hành chính

và địa lý Còn gia đình là một nhóm người, một cộng đồng người mà các thành viên gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, vừa nhằm đáp ứng những nhu cầu riêng tư của các cá nhân, vừa thoả mãn nhu cầu

xã hội về tái sản xuất dân cư theo cả nghĩa thể xác lẫn tinh thần Gia đình là một hệ thống phức tạp các vị trí và vai trò xã hội mà các thành viên chiếm giữ

và thực hiện, là những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người, một thiết chế văn hóa - xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục, giữa các thành viên

- Hộ nông dân:

Theo ông Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá

và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”

Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”

Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn,

Trang 15

nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có su hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”

Theo Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2011 cho rằng: “hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo

vệ thực vật…) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”

- Kinh tế hộ nông dân:

Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa "Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục

bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”

Tác giả T.G.Mc Gee (1989), Giám đốc Viện nghiên cứu Châu Á thuộc trường Đại học Tổng hợp Britiah Columbia, cho rằng: “Ở các nước Châu Á hầu hết người ta qua niệm hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc, hay không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ”

“Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, tiền vốn, của gia đình mình là chính

Trang 16

2.2 Tình hình nghiên cứ trong và ngoài nước

Từ trước đến nay, đã có nhiều công tình nghiên cứu khoa học, bài viết

đi sâu phân tích về hoạt động sinh kế của người dân, đặc biệt chú ý tới đời sống của cư dân nghèo khổ Ý tưởng nghiên cứ về sinh kế xuất hiện nhiều trong các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Doward, F, Eliss, Morrison Các tác giả đều cho rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu

tố ảnh hưởng đến đời sống của cá nhân cũng như hộ gia đình Hiện nay, các

đề tài liên quan đến hoạt động sinh kế và bàn về cách thức xây dựng mô hình sinh kế bền vững cũng vô cùng phong phú Những câu hỏi tại sao, phải làm như thế nào vẫn đang tìm câu trả lời Làm thế nào để lựa chọn một sinh

kế bền vững, hay nguyên nhân dẫn đến đói nghèo là gì v.v Trong giới hạn

đề tai cho phép, tôi xin tổng quan một số công trình nghiên cứu thu thập được liên quan đến đề tài

của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đakrong- Quảng Trị của Hoàng Mạnh Quân ( Đại Học Nông Lâm Huế)

Đề tài này nghiên cứu về kiến thức bản địa và mỗi liên hệ của nó với chiến lược sinh kế của vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đề tài cũng đưa ra những điểm được và chưa được trong việc vận dụng kiến thức bản địa vào các hoạt động sinh kế, đề cập đến việc xây dựng một chiến lược sinh kế bền vững đến người dân tự xây dựng và phát triển chiến lược sinh kế cho bản thân và gia đình vừa đảm bảo điều kiện sống hiện tại vừa đảm bảo cho sự phát triển vững chắc cho tương lai

Trường Đại Học Nông Lâm, Đại Học Huế)

Đề tài này nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển nông thôn bằng cách xây dựng mạng lưới hợp tác giữa các viện/ trường để cùng chia sẻ thông tin và

Trang 17

kinh nghiệm Sự liên kết trong nước, khu vực và thế giới sẽ làm cơ sở phát triển phương pháp tiếp cận hệ thống đa ngành đa lĩnh vực trong phát triển, nhằm nâng cao năng lực cá nhân về nghiên cứu và đào tạo phát triển nông thôn ở các trường đại học và các viện nghiên cứu ở Việt Nam

Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra những kinh nghiệm nghiên cứu đa ngành

và liên kết giữa khoa học tự nhiên và xã hội trong quá trình tìm hiểu hệ thống nông thôn bền vững Đồng thời, phát huy kinh nghiệm tiếp cận chính diện trong nghiên cứu như phân tích sinh kế và tư duy hệ thống phát huy liên tục trong nghiên cứu đối với chính sách và thực thi chính sách phát triển nông thôn và tình hình sinh kế ở nông thôn

Trung Việt Nam của trường Đại Học Khoa Học Và Đời Sống Praha- Czech

Nghiên cứu này được thực hiện ở xã Phong Mĩ huyện Phong Điền – tỉnh Thừa Thiên Huế , đề tài này nghiên cứu lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn, bảo tồn đa dạng sinh học Đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu phương thức sinh kế của người dân, phân tích các nguồn vốn về con người, và nguồn vốn tự nhiên, các khả năng sử dụng nguồn đất sẵn có và những nguồn tài nguyên khác như: tài nguyên nước và tài nguyên rừng… tác động đến hoạt động sinh kế của người dân Ngoài ra, đề tài cũng vẽ nên một bức tranh về cuộc sống của người dân qua các chỉ báo về thu nhập, cơ cấu chi tiêu, tình hình giáo dục y tế, tình hình kinh tế- xã hội địa phương

Trang 18

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các hộ gia đình nông dân cùng với các hoạt động sinh kế của của họ tại xã Minh Xuân, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Các hoạt động sinh kế trong đề tài bao gồm hoạt động nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) và hoạt động phi nông nghiệp Thu nhập được tính trên thu nhập của nông nghiệp và phi nông nghiệp

Nghiên cứu chọn mẫu 60 hộ trong địa bàn xã và lựa chọn thực hiên tại 4 thôn: thôn 3( Loong Cha), thôn 1(Nàng Khà) , thôn 4(Kéo quạng) và thôn 5(Bản Cố), thuộc xã Minh Xuân, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

3.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm thực hiện: Đề tài được nghiên cứu tại xã Minh Xuân, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

Thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài:

Từ ngày 08/01/2014 đến hết ngày 30/04/2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung các nội dung nghiên cứu sau đây:

- Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Minh Xuân, huyện Lục Yên, Tỉnh Yên Bái

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện kinh tế xã hội

+ Cơ cấu cây trồng chính của địa phương

- Đánh giá và phân tích được thực trạng các hoạt động sinh kế của cộng đồng các dân tộc địa phương

Trang 19

+ Thông tin về các hộ và phân loại hộ tại địa bàn nghiên cứu;

+ Diện tích đất canh tác, rừng và đất rừng;

-Nghiên cứu được cơ cấu thu nhập của người dân

+ Thu nhập về nông nghiệp và phi nông nghiệp;

+ Thu nhập về trồng trọt, chăn nuôi của cộng đồng địa phương tại địa bàn

nghiên cứu;

- Đề xuất được các giải pháp phát triển sinh kế

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu thứ cấp

Đây là phương pháp được sử dụng để thu thập các thông tin số liệu đã có sẵn từ tất cả các nguồn có thể tiếp cận được Đó là các số liệu, tài liệu được thu thập từ văn phòng UBND xã Minh Xuân, từ thư viện của Khoa Kinh tế và PTNT (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), từ các trang mạng khai thác trên Internet thông qua công cụ tìm kiếm Google,…

Đây là những nguồn tài liệu có giá trị để xây dựng tổng quan, cũng như những thông tin cơ bản liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất nông nghiệp của địa phương

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin số liệu sơ cấp

- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Đây là phương pháp chủ yếu để thu thập số liệu liên quan đến đề tài Một bảng hỏi (xem phụ lục) được hình thành, gồm nhiều bộ phận khác nhau, từ những thông tin cơ bản của chủ hộ,

an ninh lương thực, sinh kế và thu nhập nông hộ, những liên quan đến tác động của can thiệp trong sản xuất, những tác động liên quan đến chăn nuôi và phát triển chăn nuôi,…

Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung phân tích và đánh giá các hoạt động sinh kế, thu nhập (nông nghiệp và phi nông nghiệp) của cộng

Trang 20

đồng địa phương Đây là cơ sở để có các tác động của can thiệp liên quan nhằm cải thiện sinh kế của cộng đồng địa phương

Số liệu được thu thập tại bốn thôn xác định là thôn 3 ( Loong Cha), thôn

1 (Nàng Khà) , thôn 4 (Kéo quạng) và thôn 5 (Bản Cố), thuộc xã Minh Xuân, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái Tổng số có 60 phiếu điều tra đã được thu thập tại 60 hộ trong 4 thôn trên Nghiên cứu chọn mẫu dựa trên phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có điều kiện

Đặc điểm tình hình chung 4 thôn nghiên cứu

* Thôn Loong Cha

Diện tích tự nhiên 95,7 ha Dân số 455 người/ 119 hộ Theo chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo mới của thủ tướng chính phủ áp dụng ở nông thôn giai đoạn 2011-2015 toàn thôn có 10 hộ nghèo, 6 hộ cận nghèo còn lại là hộ khác

* Thôn Nà Khà

Cả thôn có 98 hộ với 360 nhân khẩu với diện tích đất tự nhiên là 60,5 ha các hộ trong thôn chủ yếu làm nông nghiệp và chăn nuôi nhỏ lẻ Toàn thôn

có 9 hộ nghèo và 7 hộ cận nghèo còn lại là hộ khác

* Thôn Kéo Quạng

Diện tích tự nhiên 71,8 ha; trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 30,6 ha Dân số là 379 người/ 105 hộ số hộ nghèo của thôn 8 hộ và 4 hộ cận nghèo còn lại là hộ khác

* Thôn Bản Cố

Là thôn nằm ở phía Nam của xã Minh Xuân diện tích đất tự nhiên là 82,3 ha trong đó đất nông nghiệp chiếm 35,7 ha còn lại là đất rừng tự nhiên được phủ bởi rừng nữa và vầu Dân số toàn thôn có 413 người với 105 hộ, thôn có 9 hộ nghèo và 4 hộ cận nghèo

Trang 21

- Ngoài ra, để hoàn thành đề tài này, chúng tôi còn sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp để ghi nhận những hành vi của bà con nông dân và lý giải những kết quả đánh giá liên quan đến đề tài

3.3.3 Phương pháp phân tích sử lý số liệu

- Các thông tin số liệu thứ cấp được tổng hợp, phân tích và sử dụng theo các phương pháp phân tích tài liệu thông dụng

- Số liệu điều tra bảng hỏi được nhập vào máy tính trên Excel

Trang 22

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Minh Xuân có liên quan đến sản xuất nông nghiệp

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Minh Xuân là xã miền núi nằm ở phía tây bắc của huyện Lục Yên, cách thành phố Yên Bái 93 km về phía Đông Bắc

Minh Xuân có vị trí địa lí tiếp giáp với:

- Phía Đông giáp xã Đồng Hương, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang;

- Phía Bắc giáp xã Mường Lai;

- Phía Tây giáp xa Mai Sơn;

- Phía Nam giáp xã Yên Thắng

Hình 4.1: Bản đồ huyện Lục Yên và xã Minh Xuân

Với vị trí địa lý như vậy thì xã Minh Xuân có những điều kiện thuận lợi

và khó khăn như sau:

- Địa hình:

Địa hình của huyện bị chia cắt bởi 2 dãy núi chính chạy dọc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, tạo ra các thung lũng, bồn địa bằng phẳng là nơi dân

Xã Minh Xuân

Trang 23

cư tập trung sản xuất và sinh sống từ lâu đời Có độ cao trung bình 300 – 400m, đỉnh cao nhất 1,148m, đỉnh tròn, sườn thoải, độ dốc trung bình 400 Địa bàn bị chia cắt tạo thành những thung lũng nhỏ và các khe suối Toàn bộ vùng này là đất đá cổ phong hóa mạnh, rừng tự nhiên còn 40% diện tích, có khả năng phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp và nông nghiệp

- Đất đai: Xã Minh Xuân gồm 21 thôn, với tổng diện tích 8.164,95 ha, trong đó:

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Minh Xuân

(Nguồn: Địa chính xã Minh Xuân, 2014)

Diện tích đất còn lại là núi đá vôi, sông, suối hiện trạng không sử dụng được

+ Đất nông nghiệp

- Đất sản xuất nông nghiệp: Chiếm phần lớn diện tích đất nông nghiệp

Trong diện tích trồng cây hàng năm diện tích đất trồng lúa, ngô, sắn chiếm tỷ

lệ lớn, nhưng trong các loại cây trồng thì lúa vẫn là cây chiếm diện tích đất trồng cây nông nghiệp lớn và là cây cây trồng chính của vùng

Trang 24

Bảng 4.2: Diện tích các cây trồng chủ yếu của xã Minh Xuân

(Nguồn: UBND xã Minh Xuân, 2014)

- Đất lâm nghiệp: Có diện tích 6.130,53 ha, chiếm 80,09% tổng diện

tích đất tự nhiên, 100% diện tích đất lâm nghiệp của xã là đất rừng sản xuất

Nó mang lại kinh tế rất lớn cho địa phương và đất lâm nghiệp đã góp phần quan trọng vào phòng hộ xung yếu tránh xói mòn, rửa trôi, cải thiện cảnh quan môi trường và cân bằng sinh thái Trong tương lai ngoài công tác tăng cường, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng cần tập trung đẩy mạnh công tác trồng và chăm sóc rừng

- Đất nuôi trồng thủy sản: Có diện tích 34,6 ha, chiếm 0,87% diện

tích đất tự nhiên, phân bố đều trên địa bàn toàn xã Diện tích này chủ yếu là nuôi thả cá quy mô hộ gia đình, hiệu quả kinh tế thấp Do đó cần tận dụng các khe lách nhỏ có nhiều trên địa bàn, ngăn thành các ao thả cá kết hợp các biện pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu quả của ngành này

+ Đất phi nông nghiệp

- Đất ở: Nhìn chung đất ở trên địa bàn phân bố không đồng đều Một số

cụm dân cư nằm ở vùng sâu, vùng xa rất khó khăn cho việc đi lại và trao đổi giao lưu kinh tế, văn hóa

- Đất núi đá vôi, sông, suối hiện trạng không sử dụng được: Chiếm

diện tích lớn trong tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã Phần lớn diện tích đất chưa sử dụng là đất đồi bạc màu rất khó để khai thác và sử dụng Vì vậy

Trang 25

chính quyền địa phương cần có những chính sách và biện pháp cụ thể để khuyến khích các hộ nông dân cải tạo đất để làm nông nghiệp

- Khí hậu: Theo báo cáo của trạm khí tượng thủy văn huyện Lục Yên thì

thời tiết khí hậu của xã Minh Xuân cũng mang đặc điểm chung của tiểu khí hậu trong vùng đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi cao phía Bắc Việt Nam cụ thể diễn biến về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa trung bình qua các tháng trong năm 2013 như sau:

Khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 nhiều nhất là tháng 6, 7, 8 lượng mưa trung bình 120mm/tháng Mùa này nóng, ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình tháng 25 – 280C có tháng nhiệt

độ lên trên 30 độ0

C Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này nhiệt

độ thấp, mưa phùn, phù hợp với cây trồng ưa nhiệt độ thấp, mùa hè chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam kèm theo mưa (tập trung khoảng 90% lượng mưa

cả năm) Mùa đông có gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn Độ ẩm không khí cao trung bình năm 84%, tháng cao nhất là tháng 2 độ ẩm 90% và thấp nhất là tháng 10 độ ẩm 79%

- Thuỷ văn: Xã Minh Xuân được cung cấp nước tưới nhờ những con

đập mà đắp ngăn những dòng suối phục vụ cho tưới tiêu

Khí hậu như vậy sẽ có sự ảnh hưởng nhất định đến sản xuất nông nghiệp của huyện Lục Yên nói chung và của xã Minh Xuân nói riêng Tuy nhiên nhìn chung với điều kiện khí hậu đó rất thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

* Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Minh xuân là một xã miền núi của huyện Lục Yên, đường giao thông đi lại khó khăn cách xa trung tâm huyện nên nền kinh tế của vùng còn nhiều hạn chễ Người dân chủ yếu hoạt động sản xuất nông nghiệp là chính

Trang 26

Theo báo cáo của UBND xã Minh Xuân năm 2013, tăng trưởng kinh tế của xã chỉ đạt đạt 6,5% Trong đó nông lâm nghiệp chiếm 88,5%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 4,5%, thương mại dịch vụ, Minh Xuân là xã miền núi nên ngành thương mại và dịch vụ không phát triển thu nhập chỉ đạt 1,2%

Do là vùng chủ yếu sản xuất nông nghiệp nên cây lương thực là cây đem lại nguồn thu nhập chính ở đây là (lúa, ngô và sắn ngoài ra còn có một số loại

cây khác như, khoai lang, lạc )

* Về nông nghiệp: Hiện nay cơ cấu kinh tế của xã Minh Xuân chủ yếu

là nông nghiệp còn công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ lệ nhỏ Tổng diện tích sản xuất nông nghiệp là 883,97 ha, chiếm 11,35% Trong những năm vừa qua xã đã tập trung chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, xác định mục tiêu cụ thể và đề ra các giải pháp có trọng tâm, trọng điểm để từng bước bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện của vùng, việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, cơ giới hoá trong nông nghiệp Do đó những năm gần đây nền kinh tế đã có những bước phát triển, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện Cơ cấu kinh tế có xu hướng chuyển dịch theo hướng tích cực Các chính sách đổi mới đã khơi dậy được tiềm năng của vùng, địa phương và các thành phần kinh tế Công tác quản lý điều hành nền kinh tế xã hội trong cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đạt được những thành tích đáng kể

Giá trị sản xuất nông nghiệp cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu về lương thực, thực phẩm của địa phương, sản lượng lương thực trong năm 2013 bình quân đầu người ước đạt khoảng 750kg/người/năm, thu nhập bình quân đầu người của xã là 4.650.000đ/người/năm

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Bản đồ huyện Lục Yên và xã Minh Xuân - Nghiên Cứu Sinh Kế Hộ Tại Xã Minh Xuân- Huyện Lục Yên- Tỉnh Yên Bái.
Hình 4.1 Bản đồ huyện Lục Yên và xã Minh Xuân (Trang 22)
Bảng 4.6: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính nă m 2013 - Nghiên Cứu Sinh Kế Hộ Tại Xã Minh Xuân- Huyện Lục Yên- Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.6 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính nă m 2013 (Trang 32)
Bảng 4.11: Bình quân diện tích đất canh tác theo dân tộc (ha/hộ) - Nghiên Cứu Sinh Kế Hộ Tại Xã Minh Xuân- Huyện Lục Yên- Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.11 Bình quân diện tích đất canh tác theo dân tộc (ha/hộ) (Trang 36)
Bảng 4.12: Bìnhquân diện tích rừng và đất rừng theo nhóm hộ (ha/hộ) - Nghiên Cứu Sinh Kế Hộ Tại Xã Minh Xuân- Huyện Lục Yên- Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.12 Bìnhquân diện tích rừng và đất rừng theo nhóm hộ (ha/hộ) (Trang 37)
Bảng 4.13: Bình quân diện tích rừng và đất rừng phân theo thôn và dân tộc - Nghiên Cứu Sinh Kế Hộ Tại Xã Minh Xuân- Huyện Lục Yên- Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.13 Bình quân diện tích rừng và đất rừng phân theo thôn và dân tộc (Trang 37)
Bảng 4.14: Bình quân thu nhập (%) về nông nghiệp theo thôn và nhóm hộ - Nghiên Cứu Sinh Kế Hộ Tại Xã Minh Xuân- Huyện Lục Yên- Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.14 Bình quân thu nhập (%) về nông nghiệp theo thôn và nhóm hộ (Trang 38)
Bảng 4.15: Thu nhập (%) về phi nông nghiệp theo thôn và nhóm hộ - Nghiên Cứu Sinh Kế Hộ Tại Xã Minh Xuân- Huyện Lục Yên- Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.15 Thu nhập (%) về phi nông nghiệp theo thôn và nhóm hộ (Trang 40)
Bảng 4.16: Thu nhập (%) về trồng trọt theo thôn và nhóm hộ - Nghiên Cứu Sinh Kế Hộ Tại Xã Minh Xuân- Huyện Lục Yên- Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.16 Thu nhập (%) về trồng trọt theo thôn và nhóm hộ (Trang 41)
Bảng 4.17: Số hộ trồng và thu nhập từ các cây trồng chủ yếu tại - Nghiên Cứu Sinh Kế Hộ Tại Xã Minh Xuân- Huyện Lục Yên- Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.17 Số hộ trồng và thu nhập từ các cây trồng chủ yếu tại (Trang 42)
Bảng 4.19: Số hộ chăn nuôi và thu nhập từ các vật nuôi chủ yếu tại Minh Xuân - Nghiên Cứu Sinh Kế Hộ Tại Xã Minh Xuân- Huyện Lục Yên- Tỉnh Yên Bái.
Bảng 4.19 Số hộ chăn nuôi và thu nhập từ các vật nuôi chủ yếu tại Minh Xuân (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w