1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.

77 611 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 486,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI THỊ THƯƠNG Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN MƠ HÌNH TRỒNG CAM TẠI THỊ TRẤN CAO PHONG HUYỆ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI THỊ THƯƠNG

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TRỒNG CAM TẠI THỊ TRẤN CAO PHONG

HUYỆN CAO PHONG – TỈNH HÒA BÌNH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Khuyến nông

Khoa : KT & PTNT

Khóa học : 2010 – 2014

Thái nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI THỊ THƯƠNG

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TRỒNG CAM TẠI THỊ TRẤN CAO PHONG

HUYỆN CAO PHONG – TỈNH HÒA BÌNH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Khuyến nông

Lớp : K42 – Khuyến nông

Khoa : KT & PTNT

Khóa học : 2010 – 2014

Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Thị Thu Hoài

Thái nguyên, năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ƠN

Với quan điểm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, giúp cho sinh viên nắm vững những kiến thức đã học và vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn Mỗi sinh viên trước khi hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường đều phải trải qua quá trình thực tập tốt nghiệp Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn tôi đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn và giúp

đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Th.S: Dương Thị Thu Hoài, là người hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô trong nhà trường, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy bảo tôi trong suốt thời gian học tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND thị trấn Cao Phong huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình, công ty Rau quả nông sản Cao Phong, cán

bộ khuyến nông thị trấn và các hộ gia đình mà tôi tiến hành điều tra, nghiên cứu trên địa bàn thị trấn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, Bố, Mẹ, anh chị em và bạn

bè đã động viên, hỗ trợ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này

Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu trên

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2014

Sinh viên

Bùi Thị Thương

Trang 4

KTCB Kiến thiết cơ bản

LB/TT Thông tư liên bộ

MHTD Mô hình trình diễn

NĐ – CP Nghị định – Chính phủ

NN – NT Nông nghiệp – Nông thôn

NQ/HU Nghị quyết trung ương

PTNT Phát triển nông thôn

QĐUBND Quyết định ủy ban nhân dân

SWOT Phân tích Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức

TT KN – KL Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm

VietGAP Vietnamese Good Agricultural Practices

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

WTO Tổ chức thương mại Thế Giới

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Vai trò và chức năng của các tổ chức khuyến nông ở Việt Nam 19 Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Cao Phong qua 3 năm 2011- 2013 27 Bảng 4.2 Tình hình dân số và Lao động thị trấn Cao Phong qua 3 năm 2011 -

2013 29 Bảng 4.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của thị trấn Cao Phong qua 3 năm

2011 – 2013 30 Bảng 4.4 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp của thị trấn Cao Phong qua 3 năm 2011 - 2013 31 Bảng 4.5 Diện tích cây trồng chính của thị trấn Cao Phong qua 3 năm 2011 – 2013 31 Bảng 4.6 Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả có múi của thị trấn Cao Phong qua 3 năm 2011 - 2013 33 Bảng 4.7 Diện tích trồng Cam tại các Khu của thị trấn Cao Phong qua 3 năm

2011 -2013 36 Bảng 4.8 Diện tích trồng các giống cây Cam chính của thị trấn Cao Phong qua 3 năm 2011 – 2013 37 Bảng 4.9 Thông tin chung của các hộ điều tra 39 Bảng 4.10 Diện tích, sản lượng và năng suất các loại Cam của các hộ điều tra trong năm 2013 (n = 6) 40 Bảng 4.11 Bình quân diện tích, sản lượng, giá bán và giá trị sản xuất của hộ trồng Cam 41 Bảng 4.12 Bình quân mức đầu tư chi phí sản xuất cam Xã Đoài và cam Canh trên 1ha 42 Bảng 4.13 Hiệu quả sản xuất của giống cam Xã Đoài và cam Canh 42 Bảng 4.14 Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về hiệu quả của cây Cam 43

Trang 6

Bảng 4.15 Một số hoạt động khuyến nông trên lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi tại địa bàn thị trấn Cao Phong qua 3 năm 2011 – 2013 44 Bảng 4.16 Một số hoạt động khuyến nông mổi bật đối với cây cam qua 3 năm

2011 – 2013 45 Bảng 4.17 Kết quả đào tạo, tập huấn về cam từ năm 2011 – 1013 48 Bảng 4.18 Ý kiến của người dân khi tham gia lớp tập huấn 50 Bảng 4.19 Kết quả thông tin tuyên truyền về cây Cam trong 3 năm 2011-2013 50 Bảng 4.20 Tổng hợp ý kiến đánh giá về giá trị của tin tức trong các chương trình truyền thanh khuyến nông 51 Bảng 4.21 Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về mức độ tham gia trong chỉ đạo sản xuất Cam của CBKN và Kỹ sư công ty RQNS CP tại thị trấn Cao Phong 52 Bảng 4.22.Tổng hợp các hộ điều tra đi tham quam mô hình 54 Bảng 4.23 Bảng tổng hợp ý kiến về nguyên nhân không mở rộng diện tích trồng Cam của người dân 57

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Vai trò của khuyến nông trong chuyển giao công nghệ 8 Hình 2.2 Vai trò của công tác khuyến nông trong sự nghiệp PTNT 8 Hình 2.3 Hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước Việt Nam 17

Trang 8

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Những lý luận cơ bản về khuyến nông 4

2.1.1.1 Nguồn gốc của thuật ngữ khuyến nông 4

2.1.1.2 Khái niệm khuyến nông 4

2.1.1.3 Nội dung, vai trò của khuyến nông 5

2 1.1.4 Nguyên tắc hoạt động khuyến nông 10

2.1.1.5 Các phương pháp khuyến nông 12

2.2.2 Khái niệm về mô hình 13

2.3 Cở sở thực tiễn của đề tài 14

2.3.1 Quá trình phát triển của khuyến nông thế giới 14

2.3.2.Quá trình phát triển của khuyến nông Việt Nam 15

2.3.2.1 Sự hình thành và phát triển của khuyến nông Việt Nam 15

2.3.2.2 Hệ thống tổ chức bộ máy khuyến nông Việt Nam 17

2.3.2.3.Thực tế hoạt động của khuyến nông Cao Phong – Hòa Bình 19

2.3.2.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan 21

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Trang 9

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Nội dung nghiên cứu 22

3.3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.1 Chọn địa điểm nghiên cứu 22

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 23

3.4.2.1 Chọn mẫu điều tra và phương pháp chọn mẫu 23

3.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23

3.3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23

3.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin 24

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

4.1.1.1 Vị trí địa lý 25

4.1.1.2 Địa hình và thồ nhưỡng 25

4.1.1.3 Điều kiện khì hậu - thời tiết 26

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26

4.1.2.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 26

4.1.2.2.Tình hình phân bố và sử dụng đất đai 27

4.1.2.3 Tình hình đân số và lao động 28

4.2 Tình hình và hoạt động trồng Cam tại thị trấn Cao Phong 32

4.2.1 Tình hình sản xuất cây có múi của địa phương và vài nét về cam Cao Phong 32

4.2.2 Tình hình trồng Cam trong các hộ điều tra 38

4.2.2.1 Thông tin chung của hộ điều tra 38

4.2.2.2 Hiệu quả kinh tế của cây Cam 39

Trang 10

4.3 Thực trạng và hiệu quả trong công tác của CBKN tại thị trấn Cao Phong

trong việc nhân rộng mô hình 43

4.3.1 Các hoạt động của CBKN tại thị trấn Cao Phong 43

4.3.2 Các phương pháp được CBKN sử dụng trong quá trình nhân rộng mô hình trồng Cam trên địa bàn thị trấn Cao Phong 46

4.3.3 Kết quả hoạt động và vai trò của CBKN trong việc nhân rộng mô hình trồng Cam 47

4.3.3.1 Công tác đào tạo, tập huấn, tư vấn dịch vụ 47

4.3.3.2 Công tác thông tin, tuyên truyền 50

4.3.3.3 Chỉ đạo sản xuất 52

4.3.3.4 Thăm quan mô hình, các nhà vườn, gương sản xuất kinh doanh giỏi 53

4.3.4 Khả năng nhân rộng mô hình 54

4.3.4.1 Tác động dến vấn đề xã hội 54

4.3.4.2 HIệu quả về môi trường 55

4.3.4.3 Mức độ chấp nhận của người dân đối với cây Cam 56

4.3.5 Phân tích SWOT : những điểm mạnh, điểm yếu, cô hội và thách thức của CBKN trên địa bàn trong việc nhân rộng mô hình trồng Cam tại thị trấn Cao Phong 58

4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của người CBKN tại địa bàn thị trấn trong việc duy trì và phát triển bền vững mô hình 59

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 11

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây ăn quả chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống của mỗi con người cũng như trong nền kinh tế quốc dân của mỗi nước Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ẩm đã tạo nên sự đa dạng về sinh thái, rất thuận lợi cho việc phát triển nghề trồng cây ăn quả Trong những năm qua nghề trồng cây ăn quả ở nước ta đã có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, cũng như trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và góp phần vào việc xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn người lao động từ nông thôn đến thành thị

Cây ăn quả có múi (cam, chanh, bưởi ) là những loài cây có giá trị dinh dưỡng và đem lại hiệu quả kinh tế cao, dễ sử dụng và được nhiều người ưa chuộng Tuỳ từng loại quả cam quýt mà có các thành phần dinh dưỡng khác nhau như: Hàm lượng đường, đạm, chất béo, vitamin C, B1, E và nhiều loại khoáng như Ca, Fe, Zn, và khoảng 15 loại axit amin tự do khác nhau

Thị trấn Cao Phong huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình là một trong những vùng sản xuất cây ăn quả có múi nhiều ở huyện Cao Phong Diện tích cây ăn quả ở đây không ngừng mở rộng và tăng nhanh, nhất là diện tích trồng cây cam Giá trị đem lại từ cây cam là rất lớn, rất nhiều hộ gia đình có thu nhập hàng trăm triệu đồng/năm đến hàng tỷ đồng/năm từ vườn cây ăn quả Cam Cao Phong đã được đăng ký thương hiệu và trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, đây là một lợi thế rất lớn cho việc đưa sản phẩm cam Cao Phong đến với người tiêu dùng

Giờ đây khi Việt Nam đã gia nhập WTO, đó là cơ hội lớn tạo điều kiện thuận lợi cho trái cây, đặc biệt là cam Cao Phong và các sản phẩm nông nghiệp khác có quyền bình đẳng tham gia vào thị trường thương mại nông sản của thế

Trang 12

giới Bên cạnh những thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới, thì thách thức tạo

ra khi tham gia vào thị trường này cũng không phải là nhỏ, nó đòi hỏi rất khắt khe về chất lượng nông sản Do vậy, phải có sự đầu tư một cách đồng bộ từ sản xuất đến đánh giá kiểm định chất lượng, bảo quản và vận chuyển, tiêu thụ Để đáp ứng được điều này thì người cán bộ khuyến nông có vai trò rất quan trọng trong việc chuyển giao kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo quản

Sau khi đã thực hiện thành công mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong, thì nay đang bước vào giai đoạn nhân rộng để khẳng định rõ hơn những ưu điểm nổi bật của các giống cam cả về năng suất lẫn chất lượng và đóng góp của cán bộ khuyến nông Có thể thấy rằng, cùng với sự phát triển của nghề trồng cây

ăn quả, sự phát triển của nền nông nghiệp và những thành tựu to lớn mà nền nông nghiệp đã đạt được trong giai đoạn vừa qua thì những đóng góp của người CBKN không hề nhỏ Họ có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển này, là một người bạn đối với những nhà sản xuất nông nghiệp, người trung gian, người

tư vấn, người hỗ trợ, người thúc đẩy Như vậy, trước đòi hỏi của sự phát triển nông nghiệp ngày càng cao và quát trình phát triển cây ăn quả tại thị trấn Cao Phong, để đánh giá vai trò của người CBKN, đặc biệt là CBKN cơ sở (tại thị trấn Cao Phong) - những thuận lợi, khó khăn và thách thức mà họ gặp phải trong

điều kiện thực tiễn ấy Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao

Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình ”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu và đánh giá được vai trò của CBKN trong quá trình nhân rộng mô hình trồng cây cam tại địa bàn thị trấn Cao Phong Từ đó đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của CBKN cơ sở trong việc duy trì

và phát triển bền vững mô hình

Trang 13

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Cao Phong

- Tìm hiểu được hoạt động trồng cam tại thị trấn Cao Phong

- Nghiên cứu và đánh giá được thực trạng các hoạt động khuyến nông và vai trò của người CBKN trong quá trình nhân rộng mô hình trồng cây cam trên địa bàn thị trấn Cao Phong

- Phân tích SWOT: Được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của CBKN trên địa bàn trong quá trình nhân rộng mô hình Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực, kỹ năng cho CBKN trên địa bàn thị trấn Cao Phong

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Đây là một cơ hội tốt giúp sinh viên củng cố lại toàn bộ kiến thức từ cơ sở ngành đến chuyên ngành, vận dụng một cách có chọn lọc và linh hoạt tất cả các kiến thức và kỹ năng tích lũy được vào thực tiễn, học hỏi kinh nghiệm, bổ sung những kiến thức mới về thực tiễn sản xuất

- Quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này giúp sinh viên có điều kiện hơn trong việc tự khẳng định mình sau 4 năm học, đồng thời cũng là một

cơ hội cho sinh viên làm quen dần với việc nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức và kỹ năng, tạo tiền đề để sau này ra trường trở thành một kỹ sư khuyến nông có đủ năng lực cả về đức và tài, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển nông nghiệp mang tính chất hàng hóa ngày càng cao

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Đề xuất được những giải pháp làm cơ sở góp phần nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của CBKN trên địa bàn thị trấn trong việc duy trì và phát

triển bền vững mô hình

Trang 14

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Những lý luận cơ bản về khuyến nông

2.1.1.1 Nguồn gốc của thuật ngữ khuyến nông

Thuật ngữ “Extension” có nguồn gốc ở Anh Năm 1866, ở một số trường đại học như Cambridge và Oxford đã sử dụng thuật ngữ “Extension” nhằm mục tiêu mở rộng giáo dục đến với người dân, do vậy “Extension” được hiểu với nghĩa là triển khai, mở rộng, phổ biến, phổ cập, làm lan truyền Nếu khi ghép với

từ “Agriculture” thành “Agriculture Extension” thì dịch là “khuyến nông” và hiện nay đôi khi chỉ nói “Extension” người ta cũng hiểu là khuyến nông

2.1.1.2 Khái niệm khuyến nông

Theo nghĩa Hán - Văn: “Khuyến” có nghĩa là khuyến khích - khuyên bảo - triển khai, còn “nông” là nông - lâm - ngư nghiệp, nông dân, nông thôn

“Khuyến nông” nghĩa là khuyến khích mở mang phát triển nông nghiệp

Qua rất nhiều khái niệm có thể hiểu khuyến nông theo 2 nghĩa như sau:

Theo nghĩa rộng: “Khuyến nông là khái niệm chung để chỉ tất cả những

hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và PTNT Khuyến nông ngoài việc hướng dẫn cho nông dân Tiến bộ kỹ thuật mới, còn phải giúp họ liên kết lại với nhau chống lại thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết các chính sách, luật lệ nhà nước, giúp nông dân phát triển khả năng tự quản lý, điều hành tổ chức các hoạt động

xã hội như thế nào cho ngày càng tốt hơn”

Theo nghĩa hẹp: “Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính

thức mà đối tượng của nó là người nông dân Tiến trình này đem đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản

Trang 15

xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ”

2.1.1.3 Nội dung, vai trò của khuyến nông

* Nội dung hoạt động của công tác khuyến nông:

Nội dung hoạt động của công tác khuyến nông được quy định rõ trong nghị định số 02/2010/NĐ-CP, ngày 8/1/2010 về “Khuyến nông” của Chính phủ bao gồm:

- Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo:

+ Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp luật; tập huấn, truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông Tập huấn cho người hoạt động khuyến nông nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

+ Hình thức: Thông qua các Mô hình trình diễn, tổ chức các lớp học ngắn hạn gắn lý thuyết với thực hành Thông qua các phương tiện truyền thông: báo, đài,

tờ rơi, tài liệu hoặc qua chương trình đào tạo từ xa trên kênh truyền thanh, truyền hình, xây dựng kênh truyền hình dành riêng cho nông nghiệp - nông dân - nông thôn; ưu tiên là đào tạo nông dân trên truyền hình Ngoài ra, có thể qua trang thông tin điện tử khuyến nông trên internet; tổ chức khảo sát, học tập trong và ngoài nước

+ Với đội ngũ giảng viên nòng cốt là các chuyên gia, CBKN có trình độ đại học trở lên, các nông dân giỏi, các cá nhân điển hình tiên tiến, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh, có đóng góp, cống hiến cho xã hội, cộng đồng, đã qua đào tạo về kỹ năng khuyến nông

- Thông tin tuyên truyền:

+ Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị

xã hội

Trang 16

+ Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, tạp chí khuyến nông, tài liệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn và các hình thức thông tin tuyên truyền khác; xuất bản và phát hành ấn phẩm khuyến nông

+ Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyến nông

- Trình diễn và nhân rộng mô hình:

+ Xây dựng các Mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của ngành, các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm

+ Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp + Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững

+ Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các Mô hình trình diễn, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng

- Tư vấn và dịch vụ khuyến nông:

+ Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực:

* Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển NN - NT

* Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm

* Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự án đầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao động, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường

* Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất, kinh doanh

* Cung ứng vật tư nông nghiệp

+ Tư vấn và dịch vụ khác liên quan đến phát triển NN - NT

Trang 17

- Hợp tác quốc tế về khuyến nông:

+ Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình hợp tác quốc tế

+ Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước ngoài

và tổ chức quốc tế theo quy định của luật pháp Việt Nam

+ Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tập khảo sát trong và ngoài nước

* Vai trò của công tác khuyến nông:

- Vai trò trong chuyển giao công nghệ:

+ Các kỹ thuật tiến bộ thường được phát minh bởi các nhà khoa học thuộc các trung tâm, các viện nghiên cứu, các trường đại học Người nông dân rất muốn nắm bắt kịp thời các tiến bộ đó Tuy nhiên để thực hiện được điều này thì cần phải có một người trung gian để chuyển dần các tiến bộ đó từ nhà nghiên cứu, viện nghiên cứu, trường đại học đến họ Và đây chính là công việc của những người CBKN

+ Trong thực tiễn đời sống cho thấy nghiên cứu chỉ có hiệu quả khi nó có tính khả thi cao và được áp dụng có hiệu quả trong thực tế đời sống Do vậy, khuyến nông đã là yếu tố trung gian để khâu nối các mối quan hệ đó Mặt khác cũng nhờ có các hoạt động khuyến nông mà các tiến bộ KHKT được chuyển giao tới bà con nông dân và cũng qua khuyến nông mà các nhà khoa học hiểu được nhu cầu của người nông dân

(Nguồn: Bài giảng nguyên lý và phương pháp khuyến nông) [7]

Nhà nghiên cứu, viện nghiên cứu, trường đại

Khuyến nông Nông dân

Trang 18

Hình 2.1 Vai trò của khuyến nông trong chuyển giao công nghệ

- Vai trò đối với nhà nước:

+ Khuyến nông là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện các chính sách, sách lược về phát triển nông nghiệp - nông thôn - nông dân

+ Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông nghiệp + Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân đến các cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định, cải tiến đề ra được chính sách phù hợp

- Vai trò trong sự nghiệp PTNT: Là cái đích của nhiều hoạt động, trong đó khuyến nông là một tác nhân quan trọng, nó là yếu tố hợp thành hoạt động

PTNT

(Nguồn: Bài giảng nguyên lý và phương pháp khuyến nông) [7]

Hình 2.2 Vai trò của công tác khuyến nông trong sự nghiệp PTNT

- Khuyến nông góp phần giúp nông dân “xóa đói giảm nghèo”, tiến lên khá và giàu: Khuyến nông căn cứ vào nguyện vọng của người dân, những khó khăn mà họ gặp phải, tư vấn giúp họ vượt qua khó khăn, bầy cho họ cách làm ăn

để họ thu được nhiều sản phẩm hơn, chất lượng tốt hơn Trên cơ sở đó, tăng thu

Giao thông

Phát triển nông thôn

Giáo dục

Tài chính

Tín dụng Thị

trường

Chính sách

Khuyến nông

Nghiên cứu, công nghệ

Trang 19

nhập cho gia đình, từng bước vươn tới cuộc sống no đủ hơn Đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập hiện nay, nhiều nông dân có vốn, có kinh nghiệm sản xuất muốn vươn lên làm giàu, song do chưa nắm được những kiến thức cơ bản về sản xuất hàng hóa, về thị trường tiêu thụ sản phẩm khuyến nông cần trang bị cho

họ những kiến thức này, để họ tự tin bước ra thị trường rộng lớn

- Góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy hợp tác nông dân với nông dân: sản xuất nông nghiệp của nước ta nói chung còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chất lượng hàng hóa không đáp ứng yêu cầu của thị trường, giá trị hàng hóa thấp Muốn tăng giá trị hàng nông sản cần phải tổ chức sản xuất hàng hóa tập trung gắn với yêu cầu của thị trường Trong điều kiện ruộng đất manh mún như hiện nay để thuyết phục người dân liên kết, hợp tác với nhau không gì hơn là thông qua việc xây dựng các Mô hình trình diễn về sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm Chỉ khi người dân nhận thức được cái lợi của việc hợp tác thì họ mới tự nguyện liên kết bên nhau để thúc đẩy sản xuất phát triển

* Vai trò của CBKN:

- Người CBKN chịu trách nhiệm cung cấp thông tin giúp nông dân hiểu được và dám quyết định về một vấn đề cụ thể như một cách làm ăn mới, sử dụng giống cây trồng vật nuôi mới, thay đổi cơ cấu cây trồng Khi nông dân đã quyết định, người CBKN phải chuyển giao kiến thức để nông dân áp dụng thành công cách làm ăn mới đó Như vậy vai trò của CBKN là đem kiến thức đến cho người dân và giúp họ sử dụng kiến thức đó

Người CBKN phải chủ động cố gắng động viên, tổ chức người dân tham gia tích cực vào các hoạt động khuyến nông Muốn vậy người CBKN phải thường xuyên hỗ trợ nông dân phát huy tiềm năng và những sáng kiến của họ để chủ động giải quyết những vấn đề trong cuộc sống

Một CBKN thực thụ sẽ có những vai trò rất quan trọng đối với người dân

về 12 mặt sau đây: Người đào tạo, người tổ chức, người lãnh đạo, người quản lý,

Trang 20

người cố vấn, người bạn, người tạo điều kiện, người môi giới, người cung cấp, người thông tin, người hành động, người trọng tài

Điều đó cho chúng ta thấy vai trò rất đa dạng của người CBKN trong sự nghiệp PTNT Vì thế người CBKN phải hiểu được tầm quan trọng của mình và luôn sẵn sàng đánh giá các tình huống, phân tích các vấn đề để nhập vai một cách đúng đắn và linh hoạt

* Chức năng của một người CBKN cơ sở:

Chức năng là hoạt động chung nhất, bao quát nhất Vậy chức năng của khuyến nông viên cơ sở là gì? Đó là:

- Truyền bá thông tin cho nông dân (cung cấp thông tin cần thiết về sản xuất, đời sống cho nông dân) và chuyển tải các thông tin từ nông dân đến các cơ quan tổ chức liên quan (cơ quan khoa học, các cấp chính quyền )

- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới, cách làm ăn mới cho hộ nông dân

- Tuyên truyền phổ biến các hộ nông dân thực hiện và vận động các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về Nông nghiệp nông thôn

2.1.1.4 Nguyên tắc hoạt động khuyến nông

* Khuyến nông làm cùng với dân, không làm thay dân:

Khuyến nông làm cùng với dân Chỉ có bản thân người nông dân mới có thể quyết định được phương thức canh tác trên mảnh đất của gia đình họ CBKN không thể quyết định thay nông dân Nông dân hoàn toàn có thể đưa ra những quyết định đúng đắn để giải quyết những khó khăn của họ nếu như họ được cung cấp đầy đủ thông tin, và các giải pháp khác nhau Khi tự mình đưa ra quyết định, người nông dân sẽ tin vào bản thân hơn so với khi bị áp đặt CBKN cần cung cấp thông tin, trao đổi, thảo luận với nông dân trên cơ sở điều kiện cụ thể của nông trại: đất đai, khí hậu, nguồn vốn, nhân lực, các thuận lợi, các khó khăn, các cơ hội có thể đạt được, từ đó khuyến khích hộ tự ra quyết định cho mình

* Khuyến nông phải được thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao:

Trang 21

Một mặt khuyến nông chịu trách nhiệm trước nhà nước là cơ quan quyết định những chính sách PTNT cho nên phải tuân theo đường lối và chính sách của nhà nước trong khi thực hiện nhiệm vụ Mặt khác, khuyến nông có trách nhiệm đáp ứng những nhu cầu của nông dân trong vùng

* Khuyến nông là nhịp cầu cho thông tin 2 chiều:

(Nguồn: Bài giảng nguyên lý và phương pháp khuyến nông) [7]

Sự thông tin 2 chiều như vậy sẽ xảy ra trong các trường hợp sau:

- Khi xác định những vấn đề của nông dân

- Khi thực nghiệm những đề xuất tại hiện trường

- Khi nông dân áp dụng những đề xuất nghiên cứu

* Khuyến nông phải hợp tác với những tổ chức PTNT khác, ngoài việc phối hợp chặt chẽ với các viện, trường, trung tâm khoa học nông nghiệp; phải phối hợp chặt chẽ với các hội đoàn thể, quần chúng, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp để đẩy mạnh hoạt động khuyến nông ở Việt Nam

* Khuyến nông làm việc với các đối tượng khác nhau:

Ở nông thôn, không phải mọi hộ nông dân đều có những vấn đề (nguồn lực, kỹ năng và nhu cầu) như nhau Vì vậy không thể chỉ có duy nhất một chương trình khuyến nông cho tất cả mọi người Cần xác định những nhóm nông dân có tiềm năng và lợi ích khác nhau để phát triển những chương trình khuyến nông phù hợp với điều kiện của từng nhóm

Trang 22

Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên, theo nghị định số 02/2010/NĐ-CP

ngày 08/01/2010 của Chính phủ về “Khuyến nông”, còn có một số nguyên tắc cụ

thể áp dụng cho khuyến nông Việt Nam:

- Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông nghiệp của nhà nước

- Phát huy vai trò chủ động, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nông dân trong hoạt động khuyến nông

- Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân

- Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông

để huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động khuyến nông

- Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng đồng

- Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địa bàn và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau

2.1.1.5 Các phương pháp khuyến nông

Phương pháp khuyến nông cơ bản được chia làm 3 nhóm dựa trên những phương thức tác động giữa KN viên với nông dân Đó là:

* Phương pháp tiếp xúc cá nhân (tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nông dân): Là phương pháp mà thông tin được chuyển giao trực tiếp cho từng cá nhân hay hộ nông dân

Phương pháp tiếp xúc cá nhân được sử dụng khá rộng rãi và có hiệu quả cao nhất trong hoạt động khuyến nông dựa trên các hình thức sau: Đến thăm nông dân, nông dân đến thăm cơ quan khuyến nông, gửi thư riêng, gọi điện thoại, những cuộc gặp gỡ bất chợt

Trang 23

*Phương pháp khuyến nông theo nhóm:

Khuyến nông theo nhóm là phương pháp tập hợp và tổ chức nhiều nông dân lại thành nhóm để tổ chức các hoạt động khuyến nông Phương pháp khuyến nông theo nhóm được áp dụng rộng rãi nhất trong các công tác khuyến nông và được thể hiện dưới nhiều hình thức: Hội họp (họp thôn bản, họp lập kế hoạch, họp cộng đồng ), trình diễn (trình diễn phương pháp, trình diễn kết quả), hội thảo đầu bờ, đi tham quan, tập huấn kỹ thuật

* Phương pháp sử dụng phương tiện thông tin đại chúng:

Là phương pháp được thực hiện bằng sử dụng các phương tiện truyền thông như:

- Phương tiện nghe: Đài, băng cát sét

- Phương tiện nhìn: Tranh ảnh, mẫu vật

- Phương tiện đọc: Sách, báo, tạp chí

- Phương tiện kết hợp nghe nhìn: Tivi, phim nhựa, phim video

2.2.2 Khái niệm về mô hình

Mô hình hoặc hình mẫu theo nghĩa rộng thường là hình của một vật thể để tham khảo hay làm theo Mô hình là sự trừu tượng hóa hay đơn giản hóa hệ thống Trên thực tế hệ thống rất phức tạp, mô hình đơn giản hơn hệ thống, nhưng phải đảm bảo có các thuộc tính, chức năng quan trọng của hệ thống (không nhất thiết phải phản ánh tất cả các đặc điểm của hệ thống) Nói cách khác

mô hình là phương tiện để tách ra khỏi hệ thống hoạt động khách quan nào đấy cần nghiên cứu Trong mô hình mà nhất thiết phản ánh tất cả các đặc điểm của

hệ thống, đó là sự trừu tượng hóa

Còn mô hình nông nghiệp là những mô hình mô tả các hoạt động của sản xuất nông nghiệp Trong mô hình diễn tả các mối quan hệ giữa các nhân tố chủ yếu là thể hiện các yêu cầu của sản xuất (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra), cho đến nay rất khó có một mô hình hoàn chỉnh nào về hệ thống nông nghiệp Tuy

Trang 24

nhiên mỗi mô hình đáp ứng được một phần của nhu cầu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng và từng thời gian cụ thể

Như vậy, khái niệm về mô hình cũng gần tương đương với khái niệm về khuyến nông Nó không có một định nghĩa chính xác và phù hợp với tất cả các đối tượng sử dụng khác nhau, mà chỉ đáp ứng được cho một mục đích dùng nó với những đặc trưng riêng cần thiết

2.3 Cở sở thực tiễn của đề tài

2.3.1 Quá trình phát triển của khuyến nông thế giới

Hoạt động khuyến nông trên thế giới bắt đầu từ thời kỳ phục hưng (thế kỷ XIV) khi mà khoa học bắt đầu ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất

Khởi đầu là giáo sư người Pháp Rabelais, từ năm 1530 ông đã cải tiến phương pháp giảng dạy, đưa quan điểm giáo dục nông nghiệp “học đi đôi với hành” vào giảng dạy Ngoài việc giảng dạy lý thuyết ở lớp ông đã cho học trò tiếp xúc với sản xuất và tự nhiên Ông đã chỉ cho họ biết cách phân biệt giống cây và giống con, kỹ thuật nuôi cừu, bò, gà

Tuy nhiên, đến năm 1843 hoạt động mang tính chất khuyến nông mới

có biểu hiện rõ nét Đó là hoạt động của Ủy ban nông nghiệp của thành phố New York (Hoa Kỳ) Ủy ban này đã đề nghị các giáo sư giảng dạy ở các trường Đại học Nông nghiệp và các viện nghiên cứu thường xuyên xuống cơ

sở để hướng dẫn, phổ biến KHKT giúp đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ở các vùng nông thôn

Ở châu Á, ngay sau khi có hội nghị đầu tiên về khuyến nông khu vực châu Á được tổ chức tại Manila (Philippin) năm 1955, hoạt động khuyến nông đã có bước phát triển mạnh mẽ Tổ chức khuyến nông các nước lần lượt được thành lập như: Inđônêxia (1955), Ấn Độ (1960), Thái Lan (1967)

Như vậy, có thể thấy hoạt động khuyến nông của các nước hình thành từ khá sớm và khẳng định được vai trò của mình trong công cuộc phát triển kinh tế

Trang 25

nói chung và phát triển NN - NT nói riêng Khuyến nông cũng đang được các nước ngày càng chú trọng, quan tâm hơn Bằng chứng là năm 1700 mới có 1 nước, năm 1800 có 8 nước, năm 1950 có 69 nước, năm 1992 có 199 nước, năm

1993 có thêm Việt Nam là 200 nước chính thức có tổ chức khuyến nông

2.3.2 Quá trình phát triển của khuyến nông Việt Nam

2.3.2.1 Sự hình thành và phát triển của khuyến nông Việt Nam

Cùng với sự phát triển khuyến nông trên thế giới, khuyến nông Việt Nam hình thành, phát triển tương đối sớm

Ngay từ thời kỳ phong kiến, công tác khuyến nông đã được chú trọng: Các vua Hùng cách đây hơn 2000 năm đã trực tiếp dạy dân làm nông nghiệp: Gieo hạt, cấy lúa, mở các cuộc thi để các hoàng tử, công chúa có cơ hội trổ tài chế biến các món ăn độc đáo bằng nông sản tại chỗ Công chúa Thiều Hoa

là người đầu tiên dạy dân chăn tằm, dệt lụa

Thời kỳ Pháp thuộc (1884-1945): Thực dân Pháp cũng rất chú trọng nông nghiệp, thực hiện chính sách lập đồn điền Pháp tổ chức các sở canh nông ở Bắc

Kỳ, các Ty khuyến nông ở các tỉnh Trong giai đoạn này Việt Nam đã nhập một

số cây con mới: Cà phê, cao su, lợn Yorksai, gà Rôtri và Việt Nam cũng đã xuất khẩu được một số nông sản: Gạo xuất khẩu 397.000 tấn (năm 1919), xuất cảng 70.417 tấn nhựa cao su (1920-1929) Tuy nhiên, phát triển nông nghiệp và khuyến nông ở thời kỳ này chủ yếu phục vụ cho chính sách thuộc địa phong kiến của thực dân Pháp

Cách mạng tháng Tám thành công, nhà nước Việt Nam đã có nhiều chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp: Cải cách ruộng đất, chia đất cho nông dân thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”, xây dựng HTX nông nghiệp, nông trường quốc doanh và hàng loạt các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học ra đời nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển lên một bước mới

Trang 26

Sau khi hoàn toàn thống nhất đất nước (1975): Nông nghiệp Việt Nam được thống nhất thành một mối, tiềm năng và thế mạnh của hai miền Nam - Bắc được bổ sung cho nhau và cùng nhau phát triển theo một đường lối chung là HTX nông nghiệp Song diễn biến tình hình có nhiều phức tạp Trước tình hình

đó các chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết lần lượt được ra đời phù hợp với điều kiện cụ thể:

Ngày 13/01/1981 chỉ thị 100CT/TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về

“cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm người và người lao động trong HTX nông nghiệp” được ban hành (gọi tắt là khoán 100)

Ngày 05/04/1988, nghị quyết 10 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng cộng

sản Việt Nam khóa VI ban hành về: “Đổi mới quản lý trong nông nghiệp” nhằm

giải phóng sản xuất trong nông thôn đến từng hộ nông dân, khẳng định hộ xã viên

là đơn vị kinh tế tự chủ ở nông thôn (gọi tắt là khoán 10)

Ngày 02/03/1993, Chính phủ ra nghị định 13/CP về công tác khuyến nông và thông tư 02/LB/TT hướng dẫn việc tổ chức hệ thống khuyến nông Tổ chức khuyến nông được thành lập và trở thành lực lượng nòng cốt trong quá trình chuyển giao TBKT trong NN - NT

Năm 1993, cục khuyến nông - khuyến lâm được thành lập Vừa quản lý nhà nước, vừa làm khuyến nông

Năm 2001, trung tâm khuyến nông Trung ương ra đời (trực thuộc cục khuyến nông)

Năm 2003, trung tâm khuyến nông Quốc gia được thành lập

Và thời gian gần đây nhất, ngày 08/01/2010 Chính phủ ra nghị định

02/2010/NĐ - CP về “Khuyến nông” (trong đó quy định rõ về mục tiêu, nguyên

tắc, nội dung, chính sách, kinh phí và tổ chức khuyến nông), thay thế cho nghị định số 56/2005/NĐ - CP ngày 26 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ quy định về

Trang 27

khuyến nông, khuyến ngư Đây là những văn bản pháp quy quan trọng đối với công tác khuyến nông nói chung và tổ chức khuyến nông nói riêng

2.3.2.2 Hệ thống tổ chức bộ máy khuyến nông Việt Nam

Ngay sau khi có nghị định 13/CP và thông tư 02/LB/TT, tổ chức khuyến nông ở Việt Nam chính thức được thành lập Hệ thống này được phân thành 4 cấp thể hiện qua hình sau:

(Nguồn: Bài giảng nguyên lý và phương pháp khuyến nông) [7]

Hình 2.3 Hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước Việt Nam

Khuyến nông xã/ thôn

Làng khuyến nông

tự quản

Câu lạc bộ khuyến nông

Trang 28

* Ở trung ương: Trung tâm khuyến nông Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của trung tâm khuyến nông Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định

* Ở cấp tỉnh: Có trung tâm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập

* Ở cấp huyện: Có trạm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập

* Ớ cấp xã: Có KN viên với số lượng ít nhất là 02 KN viên ở các xã thuộc địa bàn khó khăn, ít nhất 01 KN viên cho các xã còn lại

* Ở thôn: Có cộng tác viên khuyến nông và CLB khuyến nông

* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nông địa phương do chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định

Qua hình trên ta thấy công tác khuyến nông ở Việt Nam đã và đang từng bước được xã hội hóa, đa dạng hóa Ngoài lực lượng của khuyến nông nhà nước còn có các tổ chức khuyến nông tự nguyện: Khuyến nông của các viện nghiên cứu, các trường chuyên nghiệp, các trung tâm phát triển; khuyến nông của các tổ chức xã hội, khuyến nông của các tổ chức quốc tế (tổ chức chính phủ và phi chính phủ) Lực lượng khuyến nông này hoạt động nhờ nguồn kinh phí tự tạo, thu từ các hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khuyến nông hoặc từ các nguồn tài trợ của các tổ chức KT - XH trong và ngoài nước Mỗi tổ chức lại hoạt động vì một mục tiêu riêng của mình nhưng tất cả họ đều hướng tới một mục đích chung đó

là phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng nông sản, đem lại lợi ích cho dân, cho mình và cho xã hội Vài năm trở lại đây lực lượng khuyến nông ngoài nhà nước

đã dần khẳng định vai trò và chỗ đứng quan trọng của mình trong chiến lược phát triển NN - NT của đất nước Trong đó, phải đặc biệt kể đến những đóng góp của các tổ chức quốc tế trong các dự án khuyến nông ở các tỉnh nghèo

Trang 29

Bảng 2.1 Vai trò và chức năng của các tổ chức khuyến nông ở Việt Nam

03 năm 2002 với chức năng nhiệm vụ là thực hiện chỉ đạo sản xuất, chuyển

Trang 30

giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông, lâm, ngư nghiệp thông qua các hoạt động như xây dựng mô hình trình diễn, tập huấn đào tạo, dạy nghề, tham quan học tập

Tính từ khi thành lập cho đến nay, Trạm khuyến nông - khuyến lâm huyện Cao Phong đã đào tào, tập huấn cho nông dân được 343 lớp tập huấn, với 10.830 lượt hộ tham gia bằng nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước, của

dự án 661, ChilFund, JiCa, dự án 472, dự án 135 và dự án khí sinh học Xây dựng được 33 mô hình trình diễn cho hơn 990 lượt người hưởng lợi Tổ chức được 10 chuyến tham quan học tập các mô hình, gương điển hình về sản xuất, quản lý và kinh doanh giỏi trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp cho khoảng

300 lượt người tham gia…

Nhiệm vụ của Trạm khuyến nông Khuyến lâm huyện Cao Phong trong thời gian tới cần tiếp tục thực hiện chiến lược đào tạo khuyến nông đến năm

2015 theo quyết định số 2839/QĐUBND ngày 22/11/2007 của UBND tỉnh Hòa Bình Thực hiện công tác xã hội hóa công tác khuyến nông, thu hút nguồn kinh phí, tăng nguồn nhân lực cho công tác khuyến nông, nhất là nguồn kinh phí từ các dự án Tiếp tục công tác đào tạo nghề và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đến bà con nông dân

* Nhiệm vụ của KN viên cơ sở:

- Chuyển giao tiến bộ KHKT đến hộ nông dân, làm công tác thông tin tuyên truyền

- Xây dựng các MHTD theo chương trình, đề án của huyện, xã, thị trấn

- Tham mưu cho cấp ủy đảng, chính quyền địa phương trong thực hiện chỉ đạo sản xuất, kiểm tra phát hiện những diễn biến về sâu bệnh, dịch bệnh, phòng chống thiên tai, nắm tình hình, kiểm tra kết quả sản xuất ở địa phương

- Tạo mối liên kết giữa nhà nước, nhà khoa học với nhà nông

Trang 31

2.3.2.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Trong những năm qua công tác khuyến nông nói chung và các CBKN

nói riêng đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển NN - NT của đất nước Chủ đề về khuyến nông đã và đang thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà quản lý, các nhà khoa học trong và ngoài nước Nổi bật là đề tài nghiên cứu khoa học - công nghệ cấp nhà nước: “Con người Việt Nam - mục tiêu và động lực của

sự phát triển KT - XH” do tác giả Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm Đây là công trình nghiên cứu khá sâu sắc về yếu tố con người trong quá trình đổi mới và đưa

ra cái nhìn tổng thể mang tầm chiến lược trong vấn đề sử dụng con người nhất là

sử dụng cán bộ KHKT trong quá trình CNH - HĐH đất nước Liên quan đến đề tài còn có cuốn “Phát triển năng lực tập huấn trong NN - NT” của tác giả Ngô Thị Thuận (2005) đã trang bị những phương pháp tập huấn mới nhằm nâng cao năng lực tập huấn cho cán bộ làm công tác phát triển NN - NT

Trần Văn Hà và Nguyễn Khánh Quắc có cuốn “Khuyến nông học” Ngoài

ra thời gian gần đây còn có bài viết của Tống Khiêm “Định hướng hoạt động đào tạo huấn luyện khuyến nông giai đoạn 2006-2010” đã nêu lên những yêu cầu và định hướng đào tạo trong giai đoạn vừa qua cho đội ngũ khuyến nông nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH NN - NT

Nhìn chung, những công trình trên chỉ mới đề cập đến hoạt động khuyến nông trên toàn xã hội, đã có một số đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện nhưng với điều kiện tự nhiên khác nhau, những kết quả nghiên cứu đạt được cũng khác nhau Do vậy đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu thực trạng và đưa ra những giải pháp phù hợp cho hoạt động khuyến nông cơ sở nằm trên địa bàn huyện nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ hội nhập

Trang 32

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu về các hoạt động khuyến nông và vai trò của CBKN trong giai đoạn (2011-2013) thực hiện việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Hoạt động trồng cam của thị trấn Cao Phong

- Thực trạng các hoạt động và vai trò của người CBKN trong quá trình thực hiện việc nhân rộng mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong

- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của CBKN trên địa bàn thị trấn trong việc duy trì và phát triển bền vững mô hình

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Chọn địa điểm nghiên cứu

- Tiến hành chọn một số khu đại diện cho thị trấn Cao Phong về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng và đồng thời có diện tích trồng cam nhiều nhất và số lượng hộ gia đình tham gia trồng cam là đông nhất Nên tôi chọn 3 khu tiêu biểu trên 10 khu đó là khu 5, khu 7 và khu 8

Trang 33

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2.1 Chọn mẫu điều tra và phương pháp chọn mẫu

Chọn tổng lượng mẫu điều tra cho các chỉ tiêu nghiên cứu là 60 hộ nông dân ở 3 khu trên 10 khu điển hình trồng và chăm sóc cam

- Chọn hộ phỏng vấn: Sử dụng phương pháp lấy mẫu có điều kiện là các hộ gia đình đã và đang trồng cam tại thị trấn Cao Phong có tham gia các hoạt động khuyến nông

- Cách chọn hộ phỏng vấn: Mỗi khu chọn 20 hộ gia đình trồng cam, trong đó: 5 hộ trồng cam Xã Đoài, 5 hộ trồng cam Canh, 5 hộ trồng cam Valenxia và

5 hộ trồng cam Lòng Vàng

3.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi đối với các đối tượng nghiên cứu để điều tra thu thập thông tin về thực trạng các hoạt động khuyến nông trên địa bàn thị trấn qua đánh giá của các đối tượng nghiên cứu trên

- Sử dụng các công cụ chủ yếu của PRA: Phỏng vấn bán cấu trúc kết hợp quan sát, thăm quan thực tế để thu thập thông tin

- Trao đổi thảo luận với cán bộ khuyến nông, cán bộ của công ty Rau quả nông sản Cao Phong, cán bộ UBND thị trấn Cao Phong

3.3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Các số liệu thứ cấp bao gồm: Số liệu về điều kiện tự nhiên, các báo cáo về tình hình phát triển KT-XH của UBND thị trấn Cao Phong, báo cáo tổng kết MHTD Cam Cao Phong, báo cáo kết quả công tác khuyến nông của thị trấn Cao Phong và trạm khuyến nông khuyến ngư huyện Cao Phong

- Các thông tin được thu thập thông qua các văn bản, nghị định liên quan đến vấn đề khuyến nông, các báo cáo tổng kết hàng năm, các tài liệu thống kê của UBND thị trấn, số liệu từ các cơ quan có liên quan và một số tài liệu, sách báo, ấn phẩm đã được công bố

Trang 34

3.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin

- Từ các nguồn số liệu điều tra, thu thập được trên địa bàn nghiên cứu, tiến hành tổng hợp và phân tích

- Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng phương pháp thống

kê mô tả để phân tích các số liệu định lượng và định tính

- Xử lý số liệu bằng các phép toán đơn giản

- Phân tích SWOT: Tìm ra sự liên kết giữa mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức của CBKN thị trấn trong việc nhân rộng mô hình này Để từ đó tìm ra những giải pháp nhằm tận dụng cơ hội, trên cơ sở phát huy những điểm mạnh và đẩy lùi điểm yếu, để vượt qua thách thức trong tương lai

Trang 35

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên là một trong những yếu tố ảnh hưởng gián tiếp tới

hoạt động khuyến nông Khuyến nông hoạt động trong môi trường nông thôn, các điều kiện đất đai, khí hậu thủy văn quyết định tới cơ cấu cây trồng của địa phương, có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả của công việc khuyến nông

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị trấn Cao Phong có diện tích 9,45 km², nằm ngay trung tâm huyện, là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội của vùng Cao Phong, và nằm ở tọa độ địa lý là:

105019”26 kinh độ Đông, 20042 ”57 vĩ độ Bắc Có vị trí:

Phía Bắc giáp với xã Thu Phong và Bắc Phong

Phía Tây giáp với xã Bắc Phong và Tây Phong

Phía Đông giáp với xã Đông Phong và Tây Phong

Phía Nam giáp với xã Tây Phong

Từ thành phố Hoà Bình theo quốc lộ 6 về phía Tây đi các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Ninh Bình… nên đây là điều kiện rất thuận lợi để phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán và phát triển giữa các vùng Đông Bắc và Tây Bắc

4.1.1.2 Địa hình và thồ nhưỡng

Thị trấn Cao phong nằm ở tọa độ địa lý là: 105019”26 kinh độ Đông,

20042 ”57 vĩ độ Bắc, nằm trong thung lũng cao, xung quanh có các dãy núi đá vôi bao bọc, có độ cao từ 170 - 342 m so với mặt nước biển Địa hình thị trấn Cao phong hầu hết là đất đồi trọc, độ dốc trung bình là 8, cao nhất là 50, với điều kiện điển hình như trên thì thị trấn Cao Phong có điều kiện thuận lợi thực

Trang 36

hiện đa dạng hoá cây trồng Tuy nhiên, do địa hình đồi dốc sẽ khó khăn trong việc thiết kế xây dựng và nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống công trình thuỷ lợi

4.1.1.3 Điều kiện khì hậu - thời tiết

Nằm trong miền khí hậu miền bắc Việt Nam, thời tiết khí hậu vùng Cao Phong cũng mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa hè nóng và mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô Nhiệt độ trung bình hằng năm cao khoảng

230C Lượng mưa trung bình hằng năm cũng khá cao, khoảng 1.800 - 2.200

mm Độ ẩm không khí giao động từ 83 - 88 %

Nhìn chung, khí hậu của Huyện Cao Phong mát mẻ, lượng mưa cao và điều hòa hơn một số huyện trong tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi với nhiều mô hình canh tác, chăn nuôi khác nhau Tuy nhiên, yếu tố hạn chế lớn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp là vào mùa khô cây trồng thiếu nước, nhất là các chân đất chưa có công trình tưới Về mùa đông, bên cạnh khô hạn, nhiệt độ xuống thấp, xương muối và

âm u, thiếu ánh sáng cũng ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng, cũng như tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển

Cao Phong còn có sông Đà và nhiều con suối lớn nhỏ chảy qua Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung vào mùa hè nên dễ gây úng lụt nội đồng ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng cũng được quan tâm Từng bước xây dựng nâng cấp các công trình, thi công

và cải tạo đường giao thông như cải tạo và nâng cấp quốc lộ 6 đi qua địa bàn huyện Thị trấn tiến hành bê tông hóa đường nông thôn, công trình xây dựng sân vận động, trường lớp, trụ sở uỷ ban, trạm y tế, nhà văn hoá, bãi huỷ rác, đường liên xã Đặc biệt cán bộ và nhân dân đã xây dựng được 11 km đường

bê tông giao thông nông thôn với tổng số tiền 1,5 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp 720 triệu đồng Xây dựng 10 nhà văn hoá khu dân cư vời tổng số

Trang 37

tiền 670 triệu đồng, do nhân dân đóng góp 546 triệu đồng, nhà nước hỗ trợ

124 triệu đồng Các công trình thuỷ lợi được triển khai xây dựng như công trình hồ đắc cha, hệ thống điện, từ năm 2006 đã có 100% khu dân cư có điện lưới quốc gia, cơ sở vật chất được quan tâm Đến nay thị trấn Cao Phong có 1.141 em học sinh/44 lớp, trong đó học sinh giỏi cấp tỉnh 37 em, cấp huyện

54 em, 3 trường hàng năm đạt trường trung tâm chất lượng cao, nhiều năm đạt trường văn hoá Trường mầm non và tiểu học đạt chuẩn quốc gia, toàn thị trấn hàng năm có từ 35 đến 56 em đỗ vào các trường Cao Đẳng và Đại Học

4.1.2.2.Tình hình phân bố và sử dụng đất đai

Cao Phong có nhiều loại đất khác nhau Vùng đồi núi có các loại đất nâu vàng, đất đỏ vàng, đất nâu đỏ và mùn đỏ vàng Vùng đất thấp có các loại đất phù sa, đất dốc tụ Nhìn chung thị trấn có nhiều loại đất có độ phì cao và

đa dạng, có thể bố trí nhiều loại cây trồng, nhất là cây công nghiệp và cây ăn quả Tình hình sử dụng đất của thị trấn được thể hiện qua bảng 4.1

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Cao Phong

qua 3 năm 2011- 2013

Loại đất

DT (ha)

CC (%)

DT (ha)

CC (%)

DT (ha)

CC (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 1.173 100,00 1.173 100,00 1.173 100,00

- Đất đồi núi chưa SD 80,1 6,84 61,7 5,26 42,4 3,62

- Núi đá không có cây cối 60,3 5,14 60,3 5,14 60,3 5,14

(Nguồn: Báo cáo thống kê thị trấn Cao Phong)[13] [14]

Trang 38

Thông qua bảng 4.1 ta thấy: Tình hình sử dụng đất ở của thị trấn qua 3 năm nhìn chung không có nhiều thay đổi Đất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên, chiếm 711 ha năm 2011, chiếm 60,6 % tổng diện tích

và tăng lên đến 715,2 ha năm 2012, chiếm 60,97 % diện tích và đến năm 2013 tăng lên 723,3 ha chiếm 61.66 % tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm khá lớn Đây là điều rất đáng mừng trong chiến lược phát triển cây ăn quả có múi của thị trấn

Đất chưa sử dụng còn chiếm một diện tích khá lớn, năm 2011 là 140,4 ha, chiếm 11,98 % trong tổng diện tích, và đang có chiều hướng giảm xuống Đến năm 2012 diện tích đất chưa sử dụng chỉ còn 122ha, chiếm 10,7 % trong tổng diện tích và năm 3013 là 102,7 ha chiếm 8,76 % Trong đó chủ yếu là núi

đá không có cây cối chiếm 60,3 ha (5,14 %), còn đất đòi chưa sử dụng năm 2011

là 73,1 ha (6,23 %), và giảm còn 42,4 ha (3,26 %) năm 2013 Trong những năm tới địa phương cần có những giải pháp để tận dụng triệt để mọi tiềm năng đất đai đưa vào khai thác diện tích đất đồi chưa sử dụng, vừa góp phần cải tạo, bồi dưỡng, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất

4.1.2.3 Tình hình đân số và lao động

Thị trấn Cao Phong hiện nay có 10 khu dân cư nằm dọc quốc lộ 6, từ

Km 85+811 đến Km 91+838, dài 6,027 km Toàn thị trấn có 5.433 nhân khẩu, 1.425 hộ gia đình, có 3 dân tộc anh em cùng chung sống, dân tộc Kinh chiếm

91 %, dân tộc Mường chiếm 8 %, dân tộc khác chiếm 1 % Trong những năm qua công tác kế hoạch hoá gia đình rất được chăm lo nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm từ 1,2 % xuống còn 1,1 %

Tình hình dân số và lao động của thị trấn Cao Phong qua 3 năm được thể hiện trong bảng 4.2

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Vai trò của khuyến nông trong chuyển giao công nghệ. - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Hình 2.1. Vai trò của khuyến nông trong chuyển giao công nghệ (Trang 18)
Hình 2.3. Hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước Việt Nam - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Hình 2.3. Hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước Việt Nam (Trang 27)
Bảng 2.1. Vai trò và chức năng của các tổ chức khuyến nông ở Việt Nam - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Bảng 2.1. Vai trò và chức năng của các tổ chức khuyến nông ở Việt Nam (Trang 29)
Bảng 4.3. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của thị trấn Cao Phong - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Bảng 4.3. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của thị trấn Cao Phong (Trang 40)
Bảng 4.4. Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp của thị trấn  Cao Phong qua 3 năm 2011 - 2013 - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Bảng 4.4. Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp của thị trấn Cao Phong qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 41)
Bảng 4.6. Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả có múi của thị trấn - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Bảng 4.6. Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả có múi của thị trấn (Trang 43)
Bảng 4.7. Diện tích trồng cam tại các khu của thị trấn Cao Phong - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Bảng 4.7. Diện tích trồng cam tại các khu của thị trấn Cao Phong (Trang 46)
Bảng 4.8. Diện tích trồng các giống cây cam chính của thị trấn Cao Phong qua 3 năm 2011 – 2013 - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Bảng 4.8. Diện tích trồng các giống cây cam chính của thị trấn Cao Phong qua 3 năm 2011 – 2013 (Trang 47)
Bảng 4.9. Thông tin chung của các hộ điều tra, (n = 60) - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Bảng 4.9. Thông tin chung của các hộ điều tra, (n = 60) (Trang 49)
Bảng 4.11. Bình quân diện tích, sản lượng, giá bán và giá trị sản xuất của - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Bảng 4.11. Bình quân diện tích, sản lượng, giá bán và giá trị sản xuất của (Trang 51)
Bảng 4.12. Hiệu quả sản xuất của các loại cam - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Bảng 4.12. Hiệu quả sản xuất của các loại cam (Trang 52)
Bảng 4.13. Ý kiến đánh giá của người dân về hiệu quả của cây cam - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Bảng 4.13. Ý kiến đánh giá của người dân về hiệu quả của cây cam (Trang 53)
Bảng 4.19. Tổng hợp ý kiến đánh giá về giá trị của tin tức trong các chương - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Bảng 4.19. Tổng hợp ý kiến đánh giá về giá trị của tin tức trong các chương (Trang 61)
Bảng 4.20. Ý kiến đánh giá của người dân về mức độ tham gia trong  chỉ đạo sản xuất Cam  của CBKN và Kỹ sư công ty RQNS Cao Phong tại - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Bảng 4.20. Ý kiến đánh giá của người dân về mức độ tham gia trong chỉ đạo sản xuất Cam của CBKN và Kỹ sư công ty RQNS Cao Phong tại (Trang 62)
Bảng 4.21. Các buổi thăm quan mô hình, gương sản xuất kinh  doanh giỏi về cây cam qua các năm 2012 - 2013 - Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao phong - tỉnh Hòa Bình.
Bảng 4.21. Các buổi thăm quan mô hình, gương sản xuất kinh doanh giỏi về cây cam qua các năm 2012 - 2013 (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w