1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013.

76 558 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 559,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài: “Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai

Trang 1

-  -

HOÀNG THỊ HÈ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA KHUYẾN NÔNG TRONG QUÁ

TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LONG KHÁNH, HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khuyến nông Khoa : Kinh tế & PTNT Khoá học : 2010 – 2014

Thái Nguyên, 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-  -

HOÀNG THỊ HÈ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA KHUYẾN NÔNG TRONG QUÁ TRÌNH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LONG KHÁNH, HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khuyến nông Khoa : Kinh tế & PTNT Lớp : 42 - Khuyến nông Khoá học : 2010 – 2014

Giảng viên hướng dẫn : ThS Bùi Thị Minh Hà

Thái Nguyên, 2014

Trang 3

Trong thời gian thực tập tại xã Long Khánh - huyện Bảo Yên - tỉnh Lào Cai - tôi đã chấp hành đầy đủ, nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy định của cơ quan

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài: “Đánh

giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013” là chung

thực và chưa được sử dụng trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc

Lào Cai, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Trang 4

Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các Cơ quan, Đơn vị, Nhà trường, các thầy, cô giáo cùng bạn bè

và người thân Đến nay, tôi đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & PTNT Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và

đặc biệt là Cô giáo ThS Bùi Thị Minh Hà người đã trực tiếp, tận tình hướng

dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các bác, các cô, các chú, các anh và các chị đang công tác tại UBND xã Long Khánh đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc hướng dẫn, cung cấp các thông tin, tài liệu và tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài của mình trong thời gian qua

Trong quá trình thực tập, bản thân tôi đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉ bảo của các thầy, cô giáo, của bạn bè và người thân để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Hoàng Thị Hè

Trang 5

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Long Khánh năm 2013 25

Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động xã Long Khánh 26

Bảng 4.3: Kết quả xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh giai đoạn 2011 - 2013 36

Bảng 4.4: Thu nhập bình quân đầu người/năm qua 3 năm 2011 - 2013 38

Bảng 4.5: Kết quả sản suất một số sản phẩm nông nghiệp qua3 năm 2011 - 2013 39

Bảng 4.6: Nguồn tiếp nhận thông tin tuyên truyền của người dân tại xã Long Khánh 41

Bảng 4.7: Các lớp tập huấn trên địa bàn xã Long Khánh qua 3 năm 2011 - 2013 43

Bảng 4.8: Các mô hình trình diễn qua 3 năm 2011 - 2013 45

Bảng 4.9: Kết quả thăm quan qua 3 năm 2011 - 2013 47

Bảng 4.10: Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ khá qua 3 năm 2011 - 2013 50

Bảng 4.11: Cơ cấu kinh tế xã Long Khánh qua 3 năm 2011 - 2013 52

Bảng 4.12: Tình hình lao động xã Long Khánh 52

Bảng 4.13: Đánh giá của người dân về các hoạt động khuyến nông trên địa bàn xã Long Khánh 56

Bảng 4.14: Các lĩnh vực mà nông dân cần CBKN hỗ trợtrong thời gian tới 56

Trang 6

Hình 4.1: Biểu đồ năng suất một số cây trồng chính qua 3 năm 2011 - 2013

của xã Long Khánh 40

Trang 7

Bộ NN & PTNN : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn BCĐ - BQL : Ban chỉ đạo - ban quản lý

BKH : Bộ khoa học công nghệ

BNV : Bộ nội vụ

BTN & MT : Bộ tài nguyên và môi trường

BTCTW : Ban tổ chức trung ương

BVHTTDL : Bộ văn hóa - thể thao - du lịch

NTM : Nông thôn mới

PTNT : Phát triển nông thôn

SL : Số lượng

SX - KD : Sản xuất - kinh doanh

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TTLT : Thông tư liên tịch

Trang 8

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tế 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm về khuyến nông 4

2.1.2 Nội dung, vai trò, chức năng, và phương pháp của công tác khuyến nông 5

2.1.3 Vài nét về xây dựng mô hình Nông thôn mới 8

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 13

2.2.1 Chương trình Nông thôn mới trên thế giới 13

2.2.2 Chương trình Nông thôn mới ở Việt Nam 15

2.2.3 Chương trình Nông thôn mới tại tỉnh Lào Cai 16

2.2.4 Chương trình Nông thôn mới tại huyện Bảo Yên 17

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 20

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 20

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Nội dung nghiên cứu 20

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

Trang 9

4.2.1 Quy hoạch 30

4.2.2 Về hạ tầng kinh tế - xã hội 30

4.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 32

4.2.4 Về văn hóa - xã hội - môi trường 33

4.2.5 Hệ thống chính trị 35

4.3 Vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn xã Long Khánh 37

4.3.1 Hỗ trợ các hoạt động sản xuất nhằm nâng cao thu nhập 37

4.3.2 Vai trò của khuyến nông tới hộ nghèo 49

4.3.3 Vai trò của khuyến nông tới tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 51 4.3.4 Vai trò của khuyến nông tới hình thức tổ chức sản xuất 53

4.3.5 Vai trò của khuyến nông tới cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn 54

4.3.6 Đánh giá của người dân về vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới 55

4.4 Một số giải pháp về công tác khuyến nông trong xây dựng Nông thôn mới 57

4.4.1 Giải pháp về hệ thống tổ chức 57

4.4.2 Giải pháp về công tác chuyên môn 57

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 10

PHẦN 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng Nông thôn mới là chủ trương lớn, có tầm chiến lược quan trọng của Đảng và Nhà nước Trong thời gian qua, cấp ủy, chính quyền các cấp đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp

và huy động tối đa các nguồn lực, đến nay việc thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới đã đạt được một số kết quả bước đầu Trong thành công của quá trình xây dựng Nông thôn mới, khuyến nông cũng đóng góp không nhỏ Đặc biệt là công tác hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề, phát triển làng nghề, các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý, chuyển giao công nghệ khoa học kỹ thuật từng bước nâng cao đời sống người dân

Với hệ thống khuyến nông trải rộng khắp 63 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, khuyến nông Việt Nam đã có nhiều đóng góp quý báu cho

sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao trình độ sản xuất và thu nhập của nông dân Trong giai đoạn mới, công tác khuyến nông đang đặt ra nhiều nhiệm vụ quan trọng, nhất là phải gắn với công cuộc xây dựng Nông thôn mới Với vai trò là chiếc cầu nối giữa khoa học và thực tiễn - giữa nghiên cứu và sản xuất, công tác khuyến nông giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn, là con đường huyết mạch đưa những tiến bộ khoa học kỹ thuật đến với bà con nông dân Thông qua khuyến nông, trình độ sản xuất của nông dân được tăng lên, giúp cho họ có khả năng tiếp cận với những cái mới Mặt khác công tác khuyến nông không đơn thuần chỉ là hoạt

động chuyên môn kỹ thuật nông nghiệp, mà còn là công tác chính trị, xã hội

góp phần thay đổi nhận thức và tăng thu nhập cho nông dân, góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, tạo lập sinh kế cho người dân

Long Khánh là xã miền núi nằm ở phía Tây nam huyện Bảo Yên Trụ

sở xã nằm cách trung tâm huyện Bảo Yên 20 km và cách trung tâm thành phố

Lào Cai 90 km dọc theo đường quốc lộ 70 Là một xã nằm dưới chân dãy núi Con Voi cùng với đó có dòng Sông Chảy và đường quốc lộ 70 đi qua nên thế

mạnh của xã là phát triển nông nghiệp cây lúa nước, lâm nghiệp, ngoài ra cây

Trang 11

ngô, cây sắn cũng rất phát triển và ngày càng sản xuất theo hướng hàng hóa

Những năm qua được sự quan tâm của các cấp, các ngành, của Đảng và Nhà nước

đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng lên bộ mặt nông thôn đang dần được thay đổi, kết cấu hạ tầng đang được đầu tư xây dựng

Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Đến cuối năm 2013 xã Long Khánh đã đạt 6/19 tiêu chí

đó là: Quy hoạch, thủy lợi, giáo dục, y tế, văn hóa và hộ nghèo Xã đã xây dựng

Đề án xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung, lộ

trình cụ thể cho từng năm và cho cả giai đoạn Theo đó đến năm 2020, xã Long

Khánh sẽ đạt 19/19 tiêu chí của bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới, xã được

công nhận là xã Nông thôn mới

Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng NTM xã Long Khánh vẫn còn khó

khăn Do chưa có quy hoạch đồng bộ nên vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế liên quan đến các ngành các lĩnh vực như: Quy mô kết cấu hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng

đã được xây dựng nhưng vẫn còn thiếu đồng bộ, cơ cấu kinh tế phát triển nhưng vẫn còn mất cân đối giữa phát triển nông nghiệp với công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ, vấn đề môi trường đang có nguy cơ bị ô nhiễm phá vỡ trạng thái cân bằng cảnh quan Để thúc đẩy phát triển kinh tế nông

nghiệp, nâng cao thu nhập cho người dân thì khuyến nông đã và đang làm gì Câu hỏi được đặt ra là công tác khuyến nông của xã đã có vai trò gì trong quá trình xây dựng Nông thôn mới

Xuất phát từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh

giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã

Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Tìm hiểu và đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông trong quá trình thực hiện

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Giúp sinh viên củng cố lại kiến thức lý thuyết đã được học trên lớp

Trang 12

- Giúp sinh viên có phương pháp làm việc và nghiên cứu khoa học, tiếp thu thực tế để thấy rõ được những việc mà một cán bộ khuyến nông phải làm

- Bổ sung thêm kiến thức về các hoạt động khuyến nông cho sinh viên

- Bổ sung thêm tài liệu cho khoa, trường, cán bộ khuyến nông và các cơ quan trong ngành

1.3.2 Ý nghĩa thực tế

Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho cán bộ khuyến nông, cơ quan trong ngành có thêm căn cứ để lựa chọn phương hoạt động khuyến nông phù hợp nhất làm nâng cao hiệu quả các chương trình góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về khuyến nông

2.1.1.1 Nguồn gốc của thuật ngữ Khuyến Nông

Thuật ngữ “Extension” có nguồn gốc ở Anh Năm 1866 ở một số trường

Đại học như Cambridge và Oxford đã sử dụng thuật ngữ “Extension” nhằm mục

tiêu mở rộng giáo dục đến với người dân, do vậy “Extension” được hiểu với nghĩa là triển khai, mở rộng, phổ biến, phổ cập, làm lan truyền…nếu khi ghép với từ “Agriculture” thành “Agriculture Extension” thì dịch là “khuyến nông” và hiện nay đôi khi chỉ nói “Extension” người ta cũng hiểu là khuyến nông

2.1.1.2 Khái niệm khuyến nông

Khuyến nông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau và phục vụ nhiều mục đích có qui mô khác nhau Vì khuyến nông là một thuật ngữ khó

định nghĩa được một cách chính xác, nó thay đổi tùy theo lợi ích nó mang lại

do đó có nhiều quan niệm và định nghĩa về khuyến nông Tùy vào từng nhà

khoa học và từng thời điểm nó có khái niệm khác nhau:

Theo định nghĩa Hán - Văn: “Khuyến” có nghĩa là khuyến khích - khuyên bảo - triển khai, còn “nông” là nông - lâm - ngư nghiệp, nông dân, nông thôn Vậy khuyến nông có nghĩa là khuyến khích mở mang phát triển trong nông nghiệp

Theo Thomas thì “ khuyến nông” là một từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc có liên quan đến sự nghiệp phát triển nông thôn, đó là hệ thống giáo dục ngoài nhà trường, trong đó có người già và người trẻ học bằng cách thực hành

Còn theo định nghĩa của Trung tâm Khuyến nông Khuyến lâm Quốc gia thì: Khuyến nông là một quá trình, một dịch vụ thông tin nhằm truyền bá những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá cả, rèn luyện tay nghề cho nông dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết vấn đề của sản xuất, đời sống, của bản thân họ và cộng đồng, nhằm phát triển sản xuất, nâng cao dân trí, cải thiện đời sống và phát triển nông nghiệp nông thôn [1]

Tóm lại, chúng ta có thể hiểu Khuyến nông theo hai nghĩa:

Trang 14

Theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung để chỉ tất cả những hoạt

động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn

Theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính thức

mà đối tượng của nó là người nông dân Tiến trình này đem đến cho người nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt

động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng

cuộc sống của nông dân và gia đình họ [1]

Như vậy khuyến nông là tiến trình giáo dục không chính thức ngoài học

đường cho nông dân Quá trình này đã vận động, truyền bá những chủ trương,

chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức

và quản lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá cả, rèn luyện tay nghề cho nông dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết vấn đề của sản xuất, đời sống, của bản thân họ và cộng đồng cho nông dân

2.1.2 Nội dung, vai trò, chức năng, và phương pháp của công tác khuyến nông

2.1.2.1 Nội dung hoạt động của công tác khuyến nông

Nghị định 56/2005/NĐ-CP của Chính phủ ra ngày 26/4/2005 về công tác khuyến nông, khuyến ngư nêu rõ 5 nội dung Đến tháng 8/2010 Chính phủ

ra Nghị định 02/2010/NĐ-CP về công tác khuyến nông thay cho Nghị định 56

cũng nêu rõ 5 nội dung hoạt động khuyến nông, khuyến ngư bao gồm:

(1) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

(2) Thông tin, tuyên truyền

(3) Trình diễn và nhân rộng mô hình

(4) Tư vấn và dịch vụ khuyến nông

(5) Hợp tác quốc tế về khuyến nông

2.1.2.2 Vai trò của công tác khuyến nông

* Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn

Trong điều kiện nước ta hiện nay, trên 80% dân số sống ở vùng nông thôn với gần 70% lao động xã hội để sản xuất ra những nông sản thiết yếu cung cấp cho toàn bộ xã hội như lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho

công nghiệp chế biến, sản xuất nông nghiệp chiếm trên 30%

Trang 15

Khuyến nông góp phần giúp nông dân “xóa đói, giảm nghèo tiến lên khá và giàu” Phần lớn hộ nông dân nghèo là do thiếu kiến thức kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất mà khuyến nông có nhiệm vụ truyền bá, kiến thức, kỹ thuật, kinh nghiệm vào sản xuất, nâng cao dân trí từ đó thúc đẩy phát triển sản xuất

* Vai trò trong chuyển giao công nghệ

Các tiến bộ kỹ thuật thường được phát minh bởi các nhà khoa học thuộc các trung tâm, các viện nghiên cứu, các trường Nhờ có có cán bộ khuyến nông mà tiến bộ đó được chuyển dần đến nông dân qua nhiều cách khác nhau và nhờ có khuyến nông nhà khoa học hiểu được nhu cầu của nông dân Do đó khuyến nông là yếu tố trung gian để khâu nối các mối quan hệ đó

* Vai trò đối với nhà nước

Khuyến nông là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện các chính sách, chiến lược về phát triển nông lâm nghiệp, nông thôn và nông dân

Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân đến cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định, cải tiến đề ra được những chính sách phù hợp

Tóm lại, cán bộ khuyến nông là cầu nối giữa cán bộ nghiên cứu và nông dân, là người tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới cho nông dân, đồng thời giúp các nhà nghiên cứu có các thông tin, nhu cầu từ người nông dân để giúp cho việc định hướng nghiên cứu sao cho sản xuất có hiệu quả

2.1.2.3 Chức năng của Khuyến nông

-Đào tạo, tập huấn nông dân: Tổ chức các khóa tập huấn, xây dựng mô hình, tham quan, hội thảo đầu bờ cho nông dân

-Thúc đẩy, tạo điều kiện cho người nông dân đề xuất các ý tưởng, sáng kiến và thực hiện thành công các ý tưởng sáng kiến của họ

-Trao đổi truyền bá thông tin: Bao gồm xử lý, lựa chọn các thông tin

cần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân giúp họ cùng nhau chia sẻ và học tập

-Giúp nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn tại địa phương

Trang 16

-Giám sát và đánh giá hoạt động khuyến nông: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, đánh giá và dân hưởng lợi

-Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới, hoặc thử nghiệm kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiện trường, từ đó làm cơ sở cho việc khuyến khích lan rộng

-Hỗ trợ nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triển sản xuất quy mô trang trại

-Tìm kiếm và cung cấp cho nông dân các thông tin về giá cả, thị trường tiêu thụ sản phẩm

2.1.2.4 Phương pháp của công tác khuyến nông

Phương pháp khuyến nông cơ bản được chia làm 3 nhóm dựa trên những phương thức tác động giữa khuyến nông viên với nông dân đó là:

* Phương pháp tiếp xúc cá nhân (tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nông dân): Người cán bộ khuyến nông đến thăm nhà nông dân, hoặc gặp gỡ họ

ngoài đồng, trên nương để thảo luận những chủ đề mà hai bên cùng quan tâm

và cung cấp cho họ thông tin hoặc những lời khuyên Phương pháp tiếp xúc

cá nhân được sử dụng rộng rãi trong các hoạt động khuyến nông dưới nhiều hình thức khác nhau:

- Đến thăm nông dân

- Nông dân đến thăm cơ quan khuyến nông

- Gửi thư riêng

- Gọi điện thoại

- Những cuộc gặp gỡ bất chợt

* Phương pháp khuyến nông theo nhóm:

Đây là phương pháp tập hợp và tổ chức nhiều nông dân lại thành nhóm

để tổ chức các hoạt động khuyến nông và được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như:

- Hội họp: Họp thôn bản, họp lập kế hoạch, họp cộng đồng

- Trình diễn: Trình diễn phương pháp, trình diễn kết quả

- Hội thảo đầu bờ

- Đi thăm quan

Trang 17

- Tập huấn kỹ thuật

* Phương pháp thông tin đại chúng:

Trong thực tế hiện nay người ta sử dụng rất nhiều các phương tiện truyền thông khác nhau để thực hiện công tác khuyến nông như:

-Nhóm truyền thanh: Đài, băng, cát-sét…

-Nhóm kết hợp nghe nhìn: Phim, tivi, video…

-Nhóm ấn phẩm: Báo trí, tranh ảnh và những tờ rơi…

2.1.3 Vài nét về xây dựng mô hình Nông thôn mới

2.1.3.1 Khái niệm

Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân cư đang sống ở nông thôn Phát triển nông nghiệp nông thôn đã,

đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế xã hội đất nước Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X

của Đảng xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới là “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp

lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”

Xây dựng mô hình Nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, nhằm mục tiêu phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu ở nông thôn theo chuẩn Nông thôn mới, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo, xây dựng được cơ bản hệ thống giám sát ô nhiễm môi trường nông thôn, cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo chuẩn Nông thôn mới

2.1.3.2 Bộ tiêu chí xây dựng Nông thôn mới

Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới

Trang 18

Căn cứ Thông tư số: 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới

Căn cứ Quyết định số: 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới

Gần đây nhất là Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013

của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ

tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

* Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm

- Nhóm I : Quy hoạch (có 01 tiêu chí)

- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)

- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)

- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)

- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)

Bao gồm 19 tiêu chí sau:

* Tiêu chí: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

- Có quy hoạch nông thôn mới được lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới và được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được công bố rộng rãi tới các thôn

- Các bản vẽ quy hoạch được niêm yết công khai để người dân biết và thực hiện, hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch được duyệt

- Có Quy chế quản lý quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

* Tiêu chí 2: Giao thông

- Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%

- Đường trục thôn được cứng hoá đạt tỷ lệ quy định của vùng

Trang 19

- Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa đạt

tỷ lệ 100%

- Đường trục chính nội đồng được cứng hóa, đạt tỷ lệ quy định của vùng

* Tiêu chí 3: Thủy lợi

- Đạt tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương theo quy định (trừ các vùng không

áp dụng kiên cố hoá)

- Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

* Tiêu chí 4: Điện

- Có hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt quy định của vùng

* Tiêu chí 5: Trường học

- Đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở

- Đạt tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học và tỷ

lệ lao động qua đào tạo theo quy định của vùng

* Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

- Có nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của các Trung tâm văn hóa - thể thao xã

- 100% thôn hoặc liên thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động

và tiêu chí của nhà văn hóa - khu thể thao thôn

- Trường hợp sử dụng trụ sở thôn, đình làng hoặc nhà rông có trang thiết bị và nội dung hoạt động theo tiêu chuẩn nhà văn hóa thì cũng được công nhận đã có nhà văn hóa thôn

* Tiêu chí 7: Chợ nông thôn

- Về công trình kỹ thuật: Có đủ các công trình của chợ nông thôn do xã quản lý (chợ hạng 3) được quy định trong TCVN 9211:2012 Chợ -Tiêu chuẩn thiết kế ban hành tại Quyết định 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia

Trang 20

* Tiêu chí 8: Bưu điện

- Có ít nhất 01 (một) điểm cung cấp được 02 dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tại Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012 về việc ban hành hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành thông tin và truyền thông về xây dựng nông thôn mới

- Đối với các xã đảo có từ 200 người dân trở lên phải có điểm cung cấp dịch vụ bưu chính và viễn thông công cộng

- Có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet

* Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

- Trên địa bàn không còn hộ gia đình ở trong nhà tạm, nhà dột nát,

- Đạt mức quy định tối thiểu của vùng về tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng

* Tiêu chí 10: Thu nhập

Xã được công nhận đạt tiêu chí thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định của vùng

* Tiêu chí 11: Hộ nghèo

- Xã được công nhận đạt tiêu chí hộ nghèo khi có tỷ lệ hộ nghèo của xã

ở dưới mức tối thiểu theo quy định của vùng

- Hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người theo chuẩn hộ nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng cho từng giai đoạn

* Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

Trang 21

- Xã được công nhận đạt tiêu chí này khi có tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt từ 90% trở lên

- Lao động có việc làm thường xuyên của xã là những người trong độ tuổi

có khả năng lao động, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã, có thời gian làm việc bình quân 20 ngày công/tháng trở lên trong năm cả ở trong và ngoài địa bàn xã

* Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất

Xã được công nhận đạt tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất khi có ít nhất

01 hợp tác xã hoặc tổ hợp tác có đăng ký, hoạt động đạt hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo Luật, có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp

* Tiêu chí 14: Giáo dục

- Đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở

- Đạt tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học và tỷ

lệ lao động qua đào tạo theo quy định của vùng

* Tiêu chí 15: Y tế

- Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia,

- Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế đạt từ 70% trở lên

* Tiêu chí 16: Văn hóa

Xã được công nhận đạt tiêu chí văn hóa khi có từ 70% thôn trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa” liên tục từ 05 năm trở lên

* Tiêu chí 17: Môi trường

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định đạt mức quy định của vùng

- 90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục)

- Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường

- Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch

- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo qui định

* Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

- 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn

Trang 22

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

- Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh" theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương tại Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 11/10/2011 về đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên

- Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

* Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững

- Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế, truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài

- Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn

- Trên 70% số thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự

- Hàng năm Công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Chương trình Nông thôn mới trên thế giới

Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc: Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ

I (1962 - 1966) và thứ II (1966 - 1971) với chủ trương công nghiệp hóa hướng

đến xuất khẩu Tháng 4 năm 1970 Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào

Saemaul Undong với mục tiêu là “Nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng Nông thôn mới: Mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn Cuối cùng là để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn” Điểm đặc biệt của phong trào Saemaul Undong là Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên, vật liệu còn nông dân mới chính là đối tượng ra quyết định và thực thi mọi việc Nhằm tăng thu nhập cho nông dân, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông sản Nhờ hiệu quả của phong trào Saemaul Undong mà Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một quốc gia giàu có, hiện đại bậc nhất Châu Á

Trang 23

Nhật Bản và phong trào “Mỗi làng, một sản phẩm”: Từ năm 1979, Tỉnh trưởng Oita - Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu đã khởi xướng và phát triển phong trào “Mỗi làng, một sản phẩm” với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả Nhật Bản Phong trào "mỗi làng một sản phẩm" dựa trên 3 nguyên tắc chính là: Địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu, tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định là thế mạnh

“Thái Lan với sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước” Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp, giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với các hình thức như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp thị, phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái, giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp [15]

Phát triển nông nghiệp để xây dựng một nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay, từ các góc cạnh khác nhau, đang là mối quan tâm chung của cả cộng

đồng thế giới Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn

Trang 24

nêu trên cho thấy những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đây cũng là bài học quý báu cho Việt Nam học tập

2.2.2 Chương trình Nông thôn mới ở Việt Nam

Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã được thực hiện rõ nét trong Nghị quyết 26-NQ/TW mà hội nghị TW 7 khóa X đã ban hành 5/8/2008 Văn kiện này gần như là một bảo bối soi sáng cho con đường phát triển nông thôn Việt Nam phía trước Tiếp đến là nghị quyết 24/2008/NQ-

CP ban hành ngày 25/10/2008 về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết hội nghị TW 7 ban chấp hành TW Đảng khóa X về tam nông Nội dung của nghị quyết này cụ thể hóa đương lối trên với 3 chương trình mục tiêu Quốc gia, 9 dự án quy hoạch và 36 đề án phát triển và chính sách liên quan

được xây dựng sát với thực tế của nông thôn Việt Nam

Tiếp đến là văn bản Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 về ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về NTM, đây là văn bản mà 11 mô hình thí điểm xã NTM phải dùng nó để so sánh với các tiêu chí hiện trạng trước khi có đề án xây dựng NTM

Ngày 2/2/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định 193/QĐ-TTg

về phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng NTM Mục tiêu đến năm 2011 sẽ cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng NTM trên cả nước, làm cơ

sở để đầu tư xây dựng NTM, thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai

đoạn 2010 - 2020

Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/06/2010 là quyết định phê duyệt chương trình NTM cấp xã, như vậy các địa phương đã chính thức có hành lang pháp lý đầy đủ để thực hiện xây dựng NTM

Quyết định số 342/ QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới

Trang 25

Gần đây nhất là Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10

năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn

thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM

Sau gần 3 năm thực hiện, chương trình thí điểm mô hình NTM đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng Mô hình NTM theo 19 tiêu chí đã được hình thành, khẳng định việc lấy xã làm địa bàn tổ chức thực hiện và tổ chức xây dựng mô hình theo Bộ tiêu chí NTM là phù hợp

2.2.3 Chương trình Nông thôn mới tại tỉnh Lào Cai

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện giúp đỡ của Chính phủ,

các bộ ngành Trung ương và sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, sự cố gắng nỗ lực của các cấp, các ngành và sự tham gia hưởng ứng nhiệt tình của cộng đồng dân cư trong tỉnh, sau 3 năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM, đến nay tỉnh Lào Cai đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và công cuộc phát triển Nông nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân Đến tháng 11/2013, toàn tỉnh có 4 xã đạt 19 tiêu chí, 7 xã đạt từ 14 -18 tiêu chí (tăng 2 xã so với năm 2012), 26 xã đạt từ 9 -13 tiêu chí (tăng 15 xã), 65 xã đạt từ 5 - 8 tiêu chí (tăng 28 xã), 43 xã đạt dưới 5 tiêu chí (giảm 51 xã), bình quân đạt 7,16 tiêu chí/xã, tăng 2,4 tiêu chí/xã so với năm 2012 Hiện nay, trên địa bàn tỉnh đã có

12 xã đăng ký hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới vào năm

2014 gồm: Cam Đường, Đồng Tuyển (thành phố Lào Cai), Bản Qua, Cốc San, Bản Vược (Bát Xát), Phú Nhuận, Xuân Quang (Bảo Thắng), Việt Tiến (Bảo Yên), Văn Sơn (Văn Bàn), Bản Lầu (Mường Khương), Tà Chải (Bắc Hà), Tả Phìn (Sa Pa) [18]

Bên cạnh những kết quả tích cực thì nông thôn ở Lào Cai còn có rất nhiều hạn chế: Quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, sắp xếp dân cư chưa

đồng bộ và chưa kịp thời, công tác quản lý quy hoạch yếu, nên nhiều nơi nông

thôn phát triển chưa đúng quy hoạch, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chậm, đời sống nhân dân vùng nông thôn, vùng cao còn nhiều khó khăn, nhiều khu vực, nhất là ở vùng cao rất thiếu đất cho sản xuất, trình độ sản xuất của nông dân đa số còn lạc hậu, chưa khai thác mạnh về tiềm năng,

Trang 26

lợi thế để tổ chức sản xuất có hiệu quả cao hơn Do đó, đời sống của cư dân ở khu vực nông thôn nhìn chung còn có nhiều khó khăn, tỷ lệ nghèo cao, kết cấu hạ tầng kinh tế tuy đã được đầu tư xây dựng tương đối lớn, nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều khó khăn và chưa đồng bộ đặc biệt là giao thông nông thôn và một số hạ tầng kinh tế kỹ thuật khác, khối lượng cần đầu tư, nâng cấp rất lớn, chất lượng giáo dục, đào tạo chưa bền vững, nhiều nơi còn thấp Hệ thống trường - lớp học, nhà ở giáo viên và học sinh bán trú, trạm y tế xã, trụ

sở cơ quan hành chính cấp xã nhiều nơi còn nhiều khó khăn, mạng lưới y tế

cơ sở, nhất là thôn bản vừa thiếu, vừa yếu, chất lượng khám - chữa bệnh chưa

đáp ứng yêu cầu, đặc biệt là ở các xã vùng cao, vùng xa của tỉnh Các tập tục

lạc hậu còn khá phổ biến, phong trào xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư chất lượng chưa cao, nhiều nơi còn nặng về hình thức, khu vực nông thôn ngày càng ô nhiễm Hệ thống chính trị nhất là ở cơ sở còn nhiều bất cập về trình độ và chất lượng cán bộ, an ninh nông thôn ở một số nơi tiềm ẩn yếu tố phức tạp, trật tự an toàn xã hội ở nhiều nơi diễn ra khá phức tạp, tình trạng vi phạm pháp luật và các vụ trọng án vẫn xảy ra ở nhiều nơi

Xây dựng NTM là một quá trình lâu dài và liên tục, có sự tham gia của toàn xã hội, do đó bên cạnh sự định hướng, chỉ đạo và các cơ chế hỗ trợ của Nhà nước thì vai trò của người dân ở khu vực nông thôn trong tỉnh là đặc biệt quan trọng Để người dân nhận thức được vấn đề này thì toàn hệ thống chính trị, trong đó có vai trò rất quan trọng của các tổ chức chính trị xã hội toàn tỉnh, các cơ quan tuyên truyền và toàn xã hội cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giải thích và vận động nhân dân chủ động tích cực tham gia

2.2.4 Chương trình Nông thôn mới tại huyện Bảo Yên

Bảo Yên là địa phương có địa hình khá phức tạp, nhiều thành phần dân tộc cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn Bởi vậy được sự chỉ đạo của tỉnh, các cấp các ngành, các thành viên Ban chỉ đạo huyện phụ trách xã, thôn đã phối hợp với Ban chỉ đạo xã hướng dẫn đôn đốc các xã rà soát về trình tự, nội dung, thứ tự các danh mục ưu tiên đầu tư, trên cơ sở đó xác định nhu cầu đầu

tư còn lại để hoàn thành tiêu chí nông thôn mới UBND huyện thành lập tổ rà soát đề án xây dựng NTM cấp xã, Văn phòng Điều phối tỉnh rà soát đề án 4

Trang 27

xã (Nghĩa Đô, Yên Sơn, Việt Tiến, Vĩnh Yên), các xã còn lại do thành viên BCĐ phụ trách xã phối hợp với BCĐ xã rà soát, tham vấn ý kiến của nhân dân để điều chỉnh bổ sung sát với thực tế từng địa phương Để người dân hiểu

được các chủ trương, chính sách trong xây dựng NTM thì công tác tuyên

truyền, vận động luôn được chú trọng Đặc biệt là sự đóng góp của CBKN, luôn đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, mở các lớp tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn với các nội dung phong phú về sản xuất nông nghiệp giúp người dân phát triển sản xuất nâng cao chất lượng cuộc sống

Sau 3 năm thực hiện đạt được kết quả như sau: Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 42.168 tấn (đạt 101,6%KH) Tổng đàn trâu toàn huyện 17.300 con (không tính số xuất bán 3.082 con) Năm 2013 toàn huyện đã trồng được 2.373,3 ha rừng sản xuất, trồng mới 25 ha chè nâng tổng diện tích chè toàn huyện lên 254 ha Thành lập 2 hợp tác xã tại xã Nghĩa Đô, Việt Tiến hoạt

động dịch vụ sản xuất nông lâm nghiệp, ngoài ra toàn huyện có 162 hộ gia đình tự nguyện hiến 47.200 m2

đất và hàng trăm nghìn ngày công lao động làm đường giao thông nông thôn Cuối năm 2013, toàn huyện có 139 km

đường giao thông nông thôn được bê tông hóa (năm 2012: 66,8 km, năm

2013: 72,2 km), rải đá cấp phối 19,9 km, mở mới 7,1km Huyện đầu tư xây dựng 31 điểm trường mầm non, đến nay 30/31 công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng Xây dựng được 3.384/4.215 nhà tiêu hợp vệ sinh, 3.608/4.312 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, đào 7.960/11.035 hố thu gom và sử lý rác thải, 10.213/10.385 hộ gia đình có vườn rau đủ ăn theo mùa, 10.271/11.300

hộ gia đình có nhà bếp sạch sẽ, 9.394/10.709 hộ có đường vào nhà thông thoáng sạch sẽ, không lầy lội Cuối năm 2013 kết quả đạt được như sau: 01 xã đạt 10/19 tiêu chí (Yên Sơn), 1 xã đạt 9/19 tiêu chí (Việt Tiến), 1 xã đạt 8/19 tiêu chí (Nghĩa Đô), 1 xã đạt 7/19 tiêu chí (Long Phúc), 02 xã đạt 7/19 tiêu chí (Vĩnh Yên, Lương Sơn, Long Khánh), các xã còn lại đạt từ 2 - 5 tiêu chí [17]

Bảo Yên là huyện miền núi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nên nhận thức của một bộ phận nông dân còn hạn chế, tâm lý trông chờ

ỷ lại của một bộ phận nhân dân còn nặng nề Năng lực của hệ thống chính trị

cơ sở còn nhiều hạn chế Do vậy để phát huy những kết quả đã đạt được,

Trang 28

BCĐ xây dựng NTM các cấp tiếp tục tập trung vào công tác chỉ đạo, điều hành, đôn đốc và hướng dẫn các xã trong công tác quản lý thực hiện quy hoạch và đề án đã được phê duyệt Chú trọng công tác đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho đội ngũ làm công tác xây dựng NTM các cấp Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện, công tác tuyên truyền lồng gắn với các phong trào thi đua yêu nước, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh để thu hút mọi tầng lớp nhân dân tham gia và tạo thành phong trào rộng rãi, kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng các tập thể, cá nhân, gương điển hình tiên tiến có cách làm hiệu quả cao

Trang 29

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Những hoạt động Khuyến nông liên quan đến chương trình xây dựng

NTM tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2013 tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã Long Khánh, huyện Bảo Yên,

tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2011 - 2013

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu từ ngày 15 tháng 1 năm 2014 đến ngày 20 tháng 5 năm 2014

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Long Khánh, huyện Bảo Yên , tỉnh Lào Cai

- Công tác xây dựng NTM tại xã Long Khánh

- Vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng NTM trên địa bàn

xã Long Khánh

- Một số giải pháp về công tác khuyến nông trong xây dựng NTM

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Thông tin thứ cấp: Thu thập thông tin số liệu thứ cấp là phương pháp thu thập thông tin, số liệu có sẵn trong các báo cáo hoặc trong các tài liệu đã công bố Các thông tin này thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng, dự án

bao gồm:

- Thu nhập từ UBND xã Long Khánh

Trang 30

- Báo cáo điều kiện tự nhiên xã Long Khánh

- Báo cáo phát triển Kinh tế - Xã hội xã Long Khánh

- Đề án xây dựng NTM xã Long Khánh

- Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng NTM năm 2013

- Các tài liệu khác có liên quan

- Sách báo, tài liệu qua mạng internet

* Thông tin sơ cấp: Là phương pháp thu thập thông tin, số liệu chưa

từng công bố ở bất kì tài liệu nào người thu thập có được thông qua tiếp xúc

trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng những phương pháp khác nhau như: Phỏng vấn, tìm hiểu, quan sát trực tiếp, đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân, ý kiến của các CBKN, cán bộ phòng ban, từ đó đưa ra những nhận xét cụ thể Để thu thập số liệu ta tiến hành điều tra thông qua phiếu điều tra một số hộ nông dân trong vùng đại diện về mặt vị trí địa lý, hoạt động sản xuất nông nghiệp

Cách chọn mẫu đơn vị điều tra gồm 3 bản:

+ Bản 4: Có trụ sở UBND đặt tại bản, có vài hộ buôn bán dịch vụ nhỏ

còn lại đa số là các hộ kiêm nông nghiệp, cây trồng chính là lúa ngoài ra người dân còn trồng thêm ngô, sắn và cây lâm nghiệp Tổng số hộ là 92 hộ

+ Bản 7: Là bản có đường quốc lộ 70 đi qua, có chợ phiên nằm trên địa bàn nên có nhiều hộ buôn bán, dịch vụ vừa và nhỏ do vậy có điều kiện để phát triển kinh tế hơn, tổng số hộ là 84 hộ

+ Bản 9: Là bản nằm ở xa trung tâm xã, nằm dưới chân dãy núi Con voi Đường đi lại khó khăn, chưa có điện lướng quốc gia, ngoài cây lúa là cây trồng chính thì các hộ còn trồng ngô và sắn cũng rất được chú trọng phát triển.Tổng số hộ là 35 hộ

- Điều tra nông hộ: Tiến hành điều tra ngẫu nhiên 50 hộ nông dân bao

gồm các hộ khá , hộ nghèo và hộ cận nghèo của 3 bản trên Với hệ thống các

câu hỏi đã được định sẵn trong bảng hỏi

Cách chọn mẫu các hộ điều tra gồm 50 hộ:

Trang 31

Lập danh sách các hộ khá giả, cận nghèo và nghèo và chọn ngẫu nhiên

số hộ trong các danh sách này cụ thể như sau:

+ Danh sách các hộ nghèo chọn ngẫu nhiên 3/12 hộ với khoảng cách 4

hộ chọn ra 1 hộ để điều tra bảng hỏi

+ Danh sách các hộ cận nghèo chọn ngẫu nhiên 23/92 hộ với khoảng cách 4 hộ chọn ra 1 hộ để điều tra bảng hỏi

+ Danh sách các hộ khá chọn ngẫu nhiên 24/96 hộ với khoảng cách 4

hộ chọn ra 1 hộ để điều tra bảng hỏi

- Phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ chính quyền xã, cán bộ trong bản xây dựng NTM

- CBKN và những người am hiểu trong Hội Phụ nữ, Hội Nông dân

3.3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

- Từ các số liệu thu thập được qua quá trình điều tra tôi tiến hành tổng hợp và phân tích số liệu theo từng nội dung

- Phương pháp đối chiếu so sánh: So sánh những tiêu chí về quy hoạch,

về hạ tầng kinh tế xã hội, về kinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị trước và sau khi có đề án xây dựng xã NTM và chỉ ra những tiêu chí mà xã đã đạt được và chưa đạt được

- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Sử dụng phương pháp này

để tổng hợp các số liệu thu thập được sau đó xử lý trên bảng excel, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1.Vị trí địa lý

Long Khánh là xã miền núi nằm ở phía Tây Nam của huyện Bảo Yên,

tỉnh Lào Cai, cách trung tâm huyện lỵ 20 km theo quốc lộ 70 Phía Đông giáp với sông Chảy và xã Việt Tiến của huyện Bảo Yên Phía Tây giáp với xã Lâm Giang, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái Phía Bắc giáp với xã Lương Sơn và xã Long Phúc của huyện Bảo Yên Phía Nam giáp với xã An Lạc, xã Khánh Hòa của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

4.1.1.2 Địa hình

Long Khánh là xã có địa hình tương đối phức tạp, có độ dốc lớn, hơn

80% là đồi núi và bị chia cắt mạnh, nhiều núi cao, sườn dốc, khe sâu, vực

thẳm, thung lũng hẹp Điểm cao nhất của xã là dãy núi Con Voi cao 1120m so với mực nước biển (đây là vị trí cao nhất của huyện Bảo Yên) Về tổng thể, Long Khánh có 3 dạng địa hình chính:

-Dạng thứ nhất là địa hình núi cao chiếm trên 50% diện tích.Tiêu biểu cho dạng địa hình này là dãy núi Con Voi với độ cao trên 1000 m, ngoài ra trên địa bàn còn có nhiều đỉnh núi cao nằm rải rác khắp nơi với thảm thực vật phong phú, nhiều loại cây thuốc nam quý, nhiều loại gỗ có giá trị kinh tế cao như: Lim, sến,

táu, và nhiều loại động vật quý hiếm như: Gấu, khỉ, lợn rừng

-Dạng thứ hai là đồi núi dốc bắt nguồn từ những dãy núi phía Tây Nam chạy dài sang phía Đông Ngoài ra còn có các đồi núi thấp, những quả đồi, gò nhỏ có độ cao trung bình trên dưới 50 m so với mặt bằng các cánh đồng Chân những quả đồi, gò nhỏ này là những cánh đồng tương đối màu mỡ thuận lợi

cho phát triển cây lương thực, cây ăn quả như: Lúa, ngô, sắn, cam, quýt

-Dạng thứ ba là phần đất phù sa do Sông Chảy bồi tụ, tuy diện tích không lớn bởi đoạn Sông Chảy qua địa bàn xã ngắn (3,2 km) nhưng là phần đất tương đối tốt cho phát triển các loại cây màu như: Ngô, lạc, đậu tương

Trang 33

4.1.1.3 Điều kiện thời tiết khí hậu

Long Khánh là xã nằm trong tiểu vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng

ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 22oC, tháng nóng nhất lên đến 39o

C, tháng có nhiệt độ thấp nhất xuống đến 8oC Tổng lượng mưa trong năm dao động từ 1300 - 1900 mm Độ ẩm không khí dao động là 84 -

86% có khi đạt tới 90% Phía Tây Nam bị che chắn bởi núi Con Voi nên

lượng mưa ở đây tương đối lớn Do địa hình nhiều núi cao, bị chia cắt mạnh, nhiều khe vực sâu nên vào mùa mưa thường xảy ra lũ ống, lũ quét gây thiệt hại về người, tài sản và hoa màu Do đó người dân địa phương cần nắm chắc diễn biến thời tiết thông qua phương tiện thông tin đại chúng để chủ động có

các kế hoạch và giải pháp kịp thời đối phó với diến biến xấu của thời tiết

4.1.1.4 Sông ngòi thủy văn

Long Khánh có một lượng phù sa đáng kể do có dòng Sông Chảy đi

qua, với chiều dài chỉ 3,2 km nhưng nó đã để lại cho xã Long Khánh nhiều tiềm năng đáng kể để phát triển hoa màu, cây ăn quả, các loại rau, cung cấp

nguyên vật liệu xây dựng như cát, đất làm gạch bên cạnh đó xã còn có nguồn nước mặt khá dồi dào do có 2 dòng suối đi qua cung cấp nước cho tưới tiêu nông nghiệp Tuy nhiên, bản 3 và bản 9 hệ thống kênh mương còn nhỏ lẻ, phân tán, đa phần là kênh mương đất cần phải nạo vét, cải tạo và cứng hóa hệ thống kênh mương để thuận lợi cho tưới tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp

4.1.1.5 Tình hình sử dụng đất đai

Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được và nó còn là một phần quan trọng của môi trường quyết

định đến đời sống của con người Khác với tư liệu sản xuất khác ở chỗ nếu sử

dụng đất đai một cách hợp lý nó không những không bị hao mòn mà ngược lại độ màu mỡ của đất đai còn tăng lên Vì vậy việc sử dụng đất đai một cách hợp lý là một vấn đề quan trọng có liên quan mật thiết đến hiệu quả của sản xuất nông nghiệp và chất lượng môi trường sống của con người Để thấy rõ hiện trạng sử dụng đất đai xã Long Khánh ta nghiên cứu bảng sau:

Trang 34

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Long Khánh năm 2013

-Đất đồi núi chưa sử dụng 75,52 1,33

-Núi đá không có rừng cây 38,21 0,68

(Nguồn: UBND xã Long Khánh )

Xã Long Khánh có tổng diện tích đất tự nhiên là 5654,0 ha Trong đó đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất là 4610,7 ha chiếm 81,55%, sau đó đến đất nông nghiệp 827,61 ha chiếm 14,64%, đất phi nông nghiệp là 97,96

ha chiếm 1,73%, đất chưa sử dụng là 2,08%

Cũng như phần lớn đất đai của huyện Bảo Yên, đất ở xã Long Khánh chủ yếu là loại đất Pheralít màu vàng đỏ phát triển trên nền đá Gráp diệp thạch mica Thành phần cơ giới đất thịt trung bình đến thịt nặng, đất thường

bị khô hạn, xói mòn, rửa trôi mạnh vào mùa mưa lũ Là xã có diện tích đất

lâm nghiệp tương đối lớn với 81,55% đây là tiềm năng thế mạng cũng là thách thức của xã Do vậy chính quyền cần phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc Đặc biệt

là vào mùa khô cần chú ý đến việc phòng cháy chữa cháy rừng

Trang 35

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

Trên địa bàn xã có 07 dân tộc sinh sống bao gồm: Kinh, Mường, Dao, Cao Lan, Nùng, Tày, Thái Trong đó dân tộc Tày chiếm đa số, mỗi dân tộc

đều có phong tục tập quán riêng tạo ra các hoạt động văn hoá phong phú, đa

dạng giàu bản sắc văn hoá dân tộc, ngày nay những giá trị văn hoá đó cần duy trì, tôn vinh và phát triển Tính đến tháng 1 năm 2011, tổng số hộ trên địa bàn

xã là 665 hộ và 2.941 nhân khẩu, sau 3 năm số hộ đã tăng lên 711 hộ tăng 106,92% với số nhân khẩu là 3065 tăng 104,22% Để rõ hơn về tình hình dân

số và lao động của xã ta có bảng sau:

Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động xã Long Khánh

2013

Tỷ lệ (%)

2 Số lao động trong độ tuổi Người 1692 55,21

3 Số lao động đã qua đào tạo nghề Người 626 20,42

4 Số lao động chưa qua đào tạo nghề Người 1066 34,78

5 Số lao động ngoài độ tuổi Người 1373 44,79

(Nguồn: UBND xã Long Khánh)

Qua bảng số liệu ta thấy Long Khánh có 711 hộ với 3.065 nhân khẩu,

dân cư phân bố không đồng đều giữa các thôn bản, mật độ dân cư trung bình

có chất lượng cao tại địa phương không nhiều, gây khó khăn trong quá trình

Trang 36

phát triển nguồn nhân lực ở địa phương Thời gian tới cần có cơ chế chính sách thu hút lao động trẻ có trình độ cao, trở thành động lực, nhân tố quyết

định hàng đầu trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa địa phương

4.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế

Tình hình phát triển kinh tế năm 2013 của xã Long Khánh có những thuận lợi cơ bản nhưng cũng gặp rất nhiều khó khăn nhất là về vốn, giá cả tăng cao, thời tiết không thuận lợi đặc biệt là thiên tai liên tục đã gây nhiều

thiệt hại cho người nông dân song được sự quan tâm giúp đỡ của UBND

Huyện, các phòng ban chức năng của Huyện, Đảng ủy, UBND xã, các Ban

nghành Đoàn thể, cùng với toàn thể nhân dân trong xã đã hoàn thành những

kết quả chỉ tiêu quan trọng trên các lĩnh vực Kinh tế tiếp tục tăng trưởng, cơ

sở hạ tầng được tăng cường, văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân được cải thiện Công tác xây dựng Nông thôn mới được tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả

Kết quả đạt được như sau:

Sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích 813,11 ha trong đó đứng đầu là

cây lúa là 286,4 ha, năng suất đạt 50,5 tạ /ha Đứng thứ 2 là cây ngô với diện tích

là 132,5 ha, năng suất đạt 35,5 tạ/ha Đứng thứ 3 là cây sắn với diện tích là 90,3

ha, năng suất đạt 10 tấn/ha Ngoài ra người dân trong xã còn trồng nhiều loại cây

như: rau màu các loại, cây đậu tương, cây chè, khoai lang cũng mang lại cho

người dân thu nhập tương đối cao Sản xuất nông nghiệp đã có nhiều tiến bộ, năng

suất, sản lượng luôn tăng Công tác khuyến nông và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất được đẩy mạnh, nhiều loại cây con có năng suất, chất lượng cao

được đưa vào sản xuất Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2013 là 15,096 tỷ đồng

Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2013 đạt 1.900 tấn, lương thực bình quân

đầu người đạt 644 kg/người/năm

Lâm nghiệp: Khoán rừng bảo vệ của 661 là 1.133,7 ha, trong đó:

- Bảo vệ rừng nguyên sinh Trung ương là 345 ha

-Bảo vệ rừng nguyên sinh của tỉnh là 788,7 ha

-Trồng tập chung 119 ha

Trang 37

Trong những năm qua người dân đã nâng cao nhận thức và chú trọng đầu

tư vào phát triển rừng kinh tế, vừa nâng cao thu nhập vừa phủ xanh đất trống, bảo vệ đất, chống sói mòn, tăng cường công tác phòng chống cháy rừng

Công tác quản lý lâm sản cũng hết sức quan trọng năm 2013 đã phát hiện và thu giữ được 8 vụ khai thác, vận chuyển trái phép nộp ngân sách nhà nước được 35,5 triệu đồng

Chăn nuôi: Trong năm 2013 toàn xã đã thực hiên theo đúng kế

hoạch đã đề ra, trong đó đàn trâu là 974 con, đàn bò là 24 con, đàn dê là 368 con, đàn lợn là 1.996 con, đàn gia cầm là 12.013 con, nuôi trồng thủy sản với diện tích là 16 ha sản lượng ước đạt 28,4 tấn

Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Trên địa bàn xã chỉ có

01 hộ kinh doanh sản xuất vật liệu xây dựng, 5 cơ sở chế biến lâm sản 53 hộ kinh doanh dịch vụ xay xát, sản xuất công cụ lao động, sửa chữa, sản xuất chế biến một số hàng hóa thủ công khác Tuy nhiên sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún, hiệu quả kinh tế còn thấp

Thương mại - dịch vụ: Trên địa bàn xã hiện có một chợ tạm họp phiên vào chủ nhật, tuy nhiên chưa được đầu tư về cơ sở hạ tầng Dọc theo Quốc

lộ 70 là khu vực bản 8, đa số là các hộ kinh doanh dịch vụ, thương mại chủ yếu phục vụ, trao đổi nhu yếu phẩm của người dân

4.1.2.3 Tình hình phát triển xã hội

Công tác giáo dục: Năm học 2012 - 2013 tổng số trường học là 5 trường trong đó có 2 trường cấp 2 và 2 trường cấp 1 và 1 trường mầm non

Tổng số lớp học là 29 với 629 em học sinh và có 67 thầy cô giáo

- Tỷ lệ phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi 44/49 đạt 90%

- Tỷ lệ phổ cập trung học cở đạt 93,6%

Công tác giáo dục trên địa bàn vẫn được đẩy mạnh và củng cố, tỷ lệ huy động trẻ đến trường 98% Cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy vẫn được đảm bảo, tổ chức tuyên dương học sinh tiêu biểu xuất sắc năm học 2012 - 2013

là 52 em

Công tác y tế: Xã có một trạm y tế nằm ở bản 4 với diện tích đất là

0,12 ha, số giường bệnh 05, đội ngũ cán bộ, nhân viên gồm: Y sỹ 2 người, y tá

Trang 38

2 người, dược sỹ 1 người và 9 y tá thôn bản Tỷ lệ người dân tham gia bảo

hiểm y tế đạt 90% Năm 2008 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế mức độ 1 Ngoài

ra còn có 1 phòng khám đa khoa khu vực tại bản 8 được xây dựng kiên cố với

10 giường bệnh, đội ngũ y bác sỹ gồm 1 bác sỹ, 6 y sỹ Được trang bị đủ thiết

bị phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

Công tác phòng chống dịch bệnh: Năm 2013 tại xã sảy ra dịch bệnh chân, tay, miệng mắc 11 ca, tuy nhiên đã kịp thời dập tắt để không xảy ra lây lan toàn xã

Công tác khám và điều trị: Đa số người dân trong xã là người dân tộc

do vậy được cấp thẻ bảo hiểm y tế, giúp người dân khám chữa bệnh miễn phí

Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình: Toàn xã có 711 hộ thì chỉ có

2 hộ là sinh con thứ 3, cộng tác viên dân số thôn bản luôn thực hiện tốt công tác tuyên truyền sử dụng các biện pháp tránh thai cho các chị em trong độ tuổi sinh đẻ để nâng cao chất lượng dân số và ổn định cuộc sống

Công tác văn hóa - xã hội - thể dục thể thao:

Công tác văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao vẫn tiếp tục được đẩy mạnh đặc biệt là trong dịp tết nguyên đán và các ngày lễ lớn trong năm

thường tổ chức các môn thi đấu như: Bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, giao

Công tác bảo vệ môi trường: Bên cạnh những mặt tích cực về vấn đề xã

hội thì vấn đề giữ vệ sinh môi trường còn nhiều hạn chế, do nhận thức không đồng

đều, phong tục còn lạc hậu, môi trường trong khu dân cư nông thôn đang có nguy

cơ bị ảnh hưởng xấu, cụ thể việc thu gom rác thải chưa được quan tâm, không có bãi xử lý chất thải, rác thải và nước thải sinh hoạt được trực tiếp xả ra ngoài môi trường, nghĩa trang, nghĩa địa chưa được quy hoạch tập trung nên việc mai táng còn tuỳ tiện ảnh hưởng đến mỹ quan và cảnh quan môi trường

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Long Khánh năm 2013  STT  Loại đất  Diện tích (ha)  Tỷ lệ (%) - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Long Khánh năm 2013 STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) (Trang 34)
Hình 4.1: Biểu đồ năng suất một số cây trồng chính qua 3 năm 2011 - 2013 - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013.
Hình 4.1 Biểu đồ năng suất một số cây trồng chính qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 49)
Bảng 4.6: Nguồn tiếp nhận thông tin tuyên truyền của người dân tại xã - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.6 Nguồn tiếp nhận thông tin tuyên truyền của người dân tại xã (Trang 50)
Bảng 4.7:  Các lớp tập huấn trên địa bàn xã Long Khánh  qua 3 năm - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.7 Các lớp tập huấn trên địa bàn xã Long Khánh qua 3 năm (Trang 52)
Bảng 4.8: Các mô hình trình diễn qua 3 năm 2011 - 2013 - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.8 Các mô hình trình diễn qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 54)
Bảng 4.10: Tỷ  lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ khá qua 3 năm 2011 - 2013 - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.10 Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ khá qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 59)
Bảng 4.11: Cơ cấu kinh tế xã Long Khánh qua 3 năm 2011 - 2013 - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.11 Cơ cấu kinh tế xã Long Khánh qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 61)
Bảng 4.14: Các lĩnh vực mà nông dân cần CBKN hỗ trợ trong thời gian tới - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.14 Các lĩnh vực mà nông dân cần CBKN hỗ trợ trong thời gian tới (Trang 65)
Bảng 4.13: Đánh giá của người dân về các hoạt động khuyến nông trên - Đánh giá vai trò của khuyến nông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Long Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.13 Đánh giá của người dân về các hoạt động khuyến nông trên (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w