Đề tài tốt nghiệp “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”, chuyên ngành Phát Triển Nông Thôn là đề
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯỜNG THU TRÀ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TẠI XÃ PHÚ THƯỢNG,
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯỜNG THU TRÀ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TẠI XÃ PHÚ THƯỢNG,
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & PTNT, tôi đã tiến hành khóa luận tốt
nghiệp: “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh
tế nông hộ tại xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Trần Việt Dũng, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa cùng quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh Tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập, một hành trang quý báu để tôi tự tin bước vào cuộc sống Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Lãnh đạo xã Phú Thượng, cùng cán bộ công nhân viên, bà con nhân dân của xã đã tạo điều kiên giúp
đỡ tôi trong quá trình thưc tập thu thập số liệu tại địa phương
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 5 / 2014
Sinh viên
Lường Thu Trà
Trang 4Đề tài tốt nghiệp “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp
phát triển kinh tế nông hộ tại xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”, chuyên ngành Phát Triển Nông Thôn là đề tài nghiên cứu của
riêng tôi đề tài đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin có sẵn đã được trích rõ nguồn gốc
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong đề tài này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một đề tài nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái nguyên, tháng5/2014
Sinh viên
Lường Thu Trà
Trang 5Trang
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã qua các năm (2011-2013) 28
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm (2011-2013) 30
Bảng 4.3: Sản lượng một số cây trồng qua 3 năm (2011-2013) 35
Bảng 4.4: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra 38
Bảng 4.5: Tình hình dân số và lao động của các nhóm hộ điều tra 40
Bảng 4.6: Tình hình đất đai bình quân/hộ của nhóm hộ điều tra 41
Bảng 4.7: Bảng tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2014 42
Bảng 4.8: Chi phí trồng trọt của nhóm hộ điều tra 44
Bảng 4.9: Chi phí sản xuất ngành chăn nuôi của hộ/năm 46
Bảng 4.10: Thu nhập từ trồng trọt 47
Bảng 4.11: Thu nhập từ chăn nuôi 49
Bảng 4.12: Các nguồn thu nhập khác của hộ 51
Bảng 4.13: Tổng hợp các nguồn thu của nhóm hộ điều tra 52
Bảng 4.14: Một số chi tiêu bình quân cho sinh hoạt của hộ 53
Bảng 4.15: Trình độ văn hóa của chủ hộ phân theo nhóm hộ 54
Trang 7Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
Phần 1: MỞ ĐẦU 4
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 5
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 5
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 5
1.3 Ý nghĩa của đề tài 6
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 6
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 6
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 7
2.1.1 Một số khái niệm về hộ, hộ nông dân, và kinh tế nông hộ 7
2.1.2 Vai trò của kinh tế hộ 8
2.1.3 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân 9
2.1.4 Phân loại hộ nông dân 10
2.1.4.1 Phân loại căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm 2 loại 10
2.1.4.2 Phân loại theo tính chất của ngành sản xuất của hộ gồm có 4 loại 10
2.1.4.3 Phân loại theo mức thu nhập của hộ phân thành 5 loai: 10
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân 10
2.1.5.1 Nhóm yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên 10
2.1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý 11
2.1.5.3 Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ 13
2.1.5.4 Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước 13
2.1.6 Những vấn đề lý luận cơ bản về sử dụng đất nông nghiệp 14
2.1.6.1 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 14
2.1.6.2 Đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 14
2.1.6.3 Nguyên tắc sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp 15
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 16
Trang 82.2.1.1 Sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới 16
2.2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế nông hộ trong nước 18
2.3 Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân 18
2.3.1 Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân 18
Phần 3 20
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
Tập trung nghiên cứu về kinh tế hộ nông dân tại xã Phú Thượng: 20
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
3.2.1 Địa điểm 20
3.2.2 Thời gian 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 21
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 21
3.4.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu phỏng vấn 21
3.4.3 Phương pháp xử lí, phân tích và tổng hợp số liệu 22
3.5 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu đề tài 23
3.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 23
3.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh đời sống thu chi của nông hộ 23
3.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính 23
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội tại địa bàn xã Phú Thượng 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
4.1.1.1 Vị trí địa lý 25
Trang 94.1.1.3 Khí hậu-Thủy văn 25
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên 26
4.1.2 Điều kiện về đất đai 27
4.1.2.1.Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của xã 27
4.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 29
4.1.3.1 Dân số và lao động 29
4.1.3.2 Cơ sở hạ tầng 30
4.1.3.3 Một số đặc điểm về y tế giáo dục của xã 32
4.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên kinh tế văn hóa xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ tại xã 33
4.1.4.1 Thuận lợi 33
4.1.4.2 Khó khăn 34
4.2.Thực trạng tình hình sản xuất và kinh doanh kinh tế hộ nông dân xã Phú Thượng 34
4.2.1.Thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã Phú Thượng giai đoạn 2011 – 2013 34
4.2.1.1 Trồng trọt 34
4.2.1.2 Chăn nuôi 36
4.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế hộ của các nhóm hộ điều tra 36
4.2.2.1 Khái quát chung về nhóm hộ điều tra 36
4.2.3 Đánh giá tình hình kinh tế nông hộ theo nhóm hộ điều tra 40
4.2.3.1 Chỉ tiêu phân loại hộ 40
4.2.3.2.Tình hình về lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra 40
4.2.4 Điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 41
4.2.4.1 Điều kiện về đất đai 41
4.2.4.2 Điều kiện về vốn của nông hộ 42
4.2.5 Mức độ đầu tư chi phí sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 44
4.2.5.1 Đối với ngành trồng trọt 44
4.2.5.2 Đối với chăn nuôi 45
4.2.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 47
Trang 104.2.6.2 Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi 48
4.2.7 Các nguồn thu nhập của nông hộ 50
4.2.9 Tình hình chi tiêu của nhóm hộ điều tra 53
4.3 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ của xã Phú Thượng 54
4.3.1 Các yếu tố về nguồn lực 54
4.3.1.1 Trình độ văn hóa của chủ hộ 54
4.3.1.2 Đất đai 55
4.3.1.3 Vốn đầu tư cho sản xuất 55
4.3.2 Về thị trường 56
4.3.3 Về khoa học công nghệ 57
4.3.4 Về cơ sở hạ tầng 58
4.4 Đánh giá chung về kinh tế nông hộ xã Phú Thượng 58
4.4.1 Thuận lợi, khó khăn và vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế nông hộ tại xã Phú Thượng 58
4.4.1.1 Thuận lợi 58
4.4.1.2 Khó khăn 59
4.4.1.3 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết xã Phú Thượng 60
4.4.2 Định hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông hộ 60
4.4.2.1 Định hướng phát triển kinh tế nông hộ xã Phú Thượng 60
4.4.2.2 Một số giải pháp phát triển kinh tế nông xã Phú Thượng 61
4.4.2.3 Những giải pháp chung phát triển kinh tế nông hộ xã Phú Thượng 62
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 Kiến nghị 69
5.2.1 Đối với địa phương 69
5.2.3 Đối với hộ nông dân 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó càng trở nên quan trọng đối với một quốc gia với gần 80% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao
động làm việc trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như đất nước
Việt Nam ta
Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn, kinh tế hộ nông dân giữ vai trò quan trọng không thể thiếu Nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp
ứng tốt nhu cầu ngày càng cao và phong phú của con người về lương thực,
thực phẩm Do vậy, việc tăng cường vai trò, vị trí của kinh tế hộ nông dân trong tình hình hiện nay là đòi hỏi tất yếu nhất là khi chúng ta coi cả trước mắt và lâu dài nông nghiệp và nông thôn nước ta có vai trò cực kỳ quan trọng trong chiến lược phát triển và ổn định kinh tế đẩy mạnh công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nước Mặc dù trong những năm qua kinh tế hộ đã đạt
được những thành tựu to lớn như: Đưa giống cây trồng, vật nuôi có năng
suất và chất lượng cao vào sản xuất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đã từng bước được cải thiện…Tuy nhiên phần lớn các nông hộ còn nhiều mặt hạn chế
Phú Thượng là một xã thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên nền sản xuất của xã nói chung vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp Kinh tế nông nghiệp nói chung và kinh tế nông hộ của xã nói riêng đang dần phát triển theo đà phát triển chung của cả nước nhưng nó cũng không tránh khỏi những mâu thuẫn tồn tại cần được giải quyết Chính vì vậy, mà tôi đã chọn
đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh
tế nông hộ tại xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”
- Đề tài thực hiện nhằm hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về kinh tế nông hộ Phân tích đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông hộ tại xã Phú Thượng
Trang 12- Trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, những thuận lợi – khó khăn và một số vấn đề cần giải quyết trong quá trình phát triển kinh tế nông hộ
- Đề ra những giải pháp cơ bản thúc đẩy kinh tế nông hộ cụ thể cho hộ khá, trung bình, nghèo Các giải pháp chung phát triển kinh tế nông hộ xã như giải pháp về đất đai, giải pháp về vốn, giải pháp phát triển nguồn lực, khoa học kỹ thuật, thị trường, cơ sở hạ tầng,…
- Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp quan sát và điều tra bằng bảng hỏi Số liệu phân tích được thu thập từ các nguồn thông tin thứ cấp, kết hợp với điều tra phỏng vấn thu thập số liệu từ
60 hộ gia đình
Kết quả cho thấy việc phát triển kinh tế nông hộ hiện nay có nhiều thuận lợi do chủ trương đúng đắn, kịp thời từ phía Chính quyền và sự đồng tình hưởng ứng của đa số người dân vùng nông thôn do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa phương thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông hộ Phân tích tình hình kinh tế của các nhóm hộ cho thấy:
- Các hộ khá có diện tích đất đai canh tác khá lớn, có tiềm lực về vốn, trình độ học vấn cao nên việc tiếp thu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất rất nhạy bén Có khả năng nắm bắt thông tin thị trường tốt, luôn có hướng đi đúng đắn trong kế hoạch, đầu tư sản xuất Do đó tình hình kinh tế của nhóm này phát triển, đời sống của người dân ổn định
- Hộ trung bình những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế như: diện tích đất canh tác khá lớn, nguồn lao động dồi dào, được vay vốn sản xuất từ nhà nước với thủ tục đơn giản và lãi suất thấp vì vậy nhóm hộ này đã
có thêm nguồn vốn để sản xuất Nhóm hộ này cũng có trình độ học vấn khá cao, nắm bắt thị trường nhanh, luôn có hướng đúng trong đầu tư sản xuất
Đời sống của người dân tương đối ổn định
Trang 13- Hộ nghèo nhận được rất nhiều sự quan tâm của chính quyền địa phương, nhà nước như: vốn, máy móc, thiết bị sản xuất,…nhưng do trình
độ học vấn thấp, tiếp thu khoa học kỹ thuật còn hạn chế nên tình hình kinh
tế nhóm hộ này còn thấp, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn
Kết quả nghiên cứu cho thấy những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình phát triển nông hộ như: vốn sản xuất, lao động, thị trường tiêu thụ, tiến bộ khoa học kỹ thuật Qua phân tích, đề tài đã đưa ra các định hướng chung và giải pháp cụ thể tập trung vào việc nâng cao năng lực sản xuất của nông hộ, gia tăng hiệu quả kinh tế nhằm hỗ trợ cho việc phát triển kinh tế nông hộ được ổn định và bền vững
Trang 14Phần 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước đang trong thời kỳ đổi mới, đời sống người dân đang ngày
càng được nâng cao Cơ chế thị trường, với sự cạnh tranh đầy nghiệt ngã, mỗi con người đều lựa chọn cho mình một cách làm giàu riêng, đối với bà con nông dân, tài sản quý giá trong tay không có gì hơn ngoài những tấc
đất, mảnh vườn, mẫu ruộng Trong bối cảnh nền kinh tế còn đang có nhiều
diễn biến phức tạp như hiện nay, nông nghiệp - nông dân - nông thôn tiếp tục được khẳng định là một động lực quan trọng để giữ vững sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó càng trở nên quan trọng đối với một quốc gia với gần 80% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao
động làm việc trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như đất nước
Việt Nam ta.(Nguyễn Thị Châu, 2011)[5]
Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn, kinh tế hộ nông dân giữ vai trò quan trọng không thể thiếu Nó là đơn vị kinh tế đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay Sự tồn tại và phát triển của nó là một tất yếu khách quan Trong những năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức theo cơ chế thị trường có sự quản lý kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ nông dân được coi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp nước ta, đưa nước ta từ chỗ thiếu lương thực thực phẩm trở thành nước có khối lượng gạo xuất khẩu đứng thứ nhất trên thế giới(Báo cáo,2011)[2] Như vậy kinh tế hộ nông dân đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế đặc thù và phù hợp trong sản xuất nông nghiệp Nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao và phong phú của con người về lương thực, thực phẩm
Mặc dù trong những năm qua kinh tế hộ đã đạt được những thành tựu to lớn như: Đưa giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao vào sản xuất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đã từng bước được cải thiện, nâng cấp cùng với các chính sách đầu tư ưu đãi của Đảng và Nhà nước
Trang 15Tuy nhiên trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế hộ nông dân vẫn còn nhiều mặt tồn tại:
- Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản xuất theo hướng hàng hóa chưa phát triển mạnh, nó còn mang nặng tính tự cung tự cấp, hộ sản xuất thuần nông vẫn còn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu nông nghiệp nông thôn yêu cầu ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởi diện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả của việc chia đất bình quân
- Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm, kết hợp với tính thời
vụ trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động, dẫn đến năng suất lao động bình quân thấp
- Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung của các hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn hộ cũng không biết sử dụng sao cho có hiệu quả Sản xuất nông nghiệp vẫn còn tình trạng lấy công làm lãi, năng suất vật nuôi cây trồng còn thấp và nhiều tiềm năng chưa được tận dụng triệt để, mức sống của người dân chưa cao Đó là vấn đề đặt ra cần phải nghiên cứu và giải quyết trong thời điểm hiện nay
Phú Thượng là một xã thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên nền sản xuất của xã nói chung vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp Kinh tế nông nghiệp nói chung và kinh tế nông hộ của xã nói riêng đang dần phát triển theo đà phát triển chung của cả nước nhưng nó cũng không tránh khỏi những mâu thuẫn tồn tại cần được giải quyết
Xuất phát từ thực trạng đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân của xã Phú Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đề xuất một số giải pháp chủ yếu, hữu hiệu nhằm thúc đẩy kinh tế nông hộ trong xã phát triển
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng tới phát triển kinh tế của xã
Trang 16- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân và những nhân tố
ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế
hộ của nông dân
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ trong thời gian tới của xã
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao nhận thức và sự hiểu biết về kinh tế hộ
- Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học cho mỗi sinh viên
- Quá trình thực tập giúp sinh viên có điều kiện tiếp cận với thực tế củng cố kiến thức đã được trang bị trên nhà trường đồng thời vận dụng vào thực tế một cách hiệu quả nhất
- Là tài liệu tham khảo cho khoa, trường, cơ quan trong ngành và sinh viên của sinh viên khóa sau
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được thực trạng sản xuất kinh tế của người dân trên xã Phú Thượng
- Đưa ra phương hướng để phát huy tiềm năng thế mạnh, giải quyết những khó khăn, trở ngại nhằm phát triển kinh tế hộ càng càng hiệu quả và bền vững
- Kết quả nghiên cứu của đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho địa phương trong quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân trong thời gian tới, là cơ sở cho các nhà quản lý, lãnh đạo, các ban ngành đưa ra các phương hướng để phát huy tiềm năng thế mạnh, giải quyết những khó
khăn, trở ngại nhằm phát triển kinh tế hộ ngày càng hiệu quả và bền vững
Trang 17Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm về hộ, hộ nông dân, và kinh tế nông hộ
Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ, hộ là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà - nhóm người
đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công
Có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân:
- Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993) [9]cho rằng: "Nông
hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn"
- Đào Thế Tuấn (1997) [9] cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ
yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề
cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”
- Nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm
2001 cho rằng: "Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động
thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp" [4]
Khái niệm kinh tế nông hộ:
- Theo “Bài giảng kinh tế lâm nghiệp” của thầy Trần Công Quân
(Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) thì: “Kinh tế hộ nông dân là
một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, tiền vốn của gia đình mình là chính”.[12]
- Lâm Quang Huyên (2004), [8]đã đề cập tới hai khái niệm về nông hộ như sau:
+ Khái niệm thứ nhất, nông hộ là một đơn vị sản xuất cơ bản của nền
nông nghiệp hàng hoá nước ta, được tổ chức trên nguyên tắc tích tụ và tập trung ruộng đất, tích tụ và tập trung vốn, tập trung vào chuyên môn hoá lao
động, vào một hay nhiều chủ thể kinh doanh ở một quy mô nhất định nhằm đạt sản lượng hàng hoá cao, với tỷ suất hàng hoá cao
Trang 18+ Khái niệm thứ hai, nông hộ là loại cơ sở sản xuất của hộ gia đình
nông dân, hình thành và phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trường từ khi phương thức sản xuất tư bản thay thế phương thức sản xuất phong kiến Nông hộ ra đời từ cơ sở của các hộ tiểu nông sau khi phá bỏ cái vỏ bọc sản xuất tự cấp, tự túc khép kín, vươn lên sản xuất nhiều nông sản hàng hoá tiếp cận với thị trường, từng bước thích nghi với nền kinh tế cạnh tranh
* Khái niệm: C.Mác khẳng định kinh tế nông hộ là nền nông nghiệp
sản xuất hàng hoá khác với nền kinh tế tiểu nông tự cấp, tự túc Ông đã phân biệt người chủ nông hộ với người tiểu nông; người chủ nông hộ bán
ra thị trường toàn bộ sản phẩm làm ra; người tiểu nông tiêu dùng toàn bộ sản phẩm làm ra và mua bán càng ít càng tốt
Tại Điểm 1, mục II của Nghị quyết số: 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000:
“Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản”.[6]
2.1.2 Vai trò của kinh tế hộ
Kinh tế hộ đã có từ lâu đời cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển Trải qua mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, càng ngày nó càng khẳng định được tầm quan trọng
và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân
Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nâng cao
đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới công nghệ sản xuất Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là nơi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa, xuất hiện cạnh tranh thị trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn Việc đổi mới công nghệ trước hết phải nhằm khai thác tốt kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời (Nguyễn Văn Huân, 1993)[7]
Trang 19Theo Nghị quyết 03/2000/NQ-CP, kinh tế nông hộ có vai trò:
Phát triển kinh tế nông hộ nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; tạo việc làm, tăng thu nhập; khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá
đói giảm nghèo; phân bổ lại lao động, dân cư, xây dựng nông thôn mới
Quá trình chuyển dịch, tích tụ ruộng đất hình thành các nông hộ gắn liền với quá trình phân công lại lao động ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm các ngành phi nông nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá trong nông nghiệp và nông thôn [6]
2.1.3 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân mặc dù có những bước đi thăng trầm song thực tế hộ nông dân và kinh tế hộ vẫn tồn tại bền vững, thúc đẩy xã hội phát triển
Các thành viên trong hộ được gắn bó chặt chẽ với nhau bởi quan
hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân Hơn nữa sống trong điều kiện tình làng nghĩa xóm chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán nối tiếp từ thế
hệ này sang thế hệ khác
- Về mặt kinh tế: Các thành viên trong nông hộ được gắn bó với nhau dựa trên những quan hệ thật sự bình đẳng đó là quan hệ sở hữu
về tài sản, quan hệ phân phối các nguồn thu nhập và chi tiêu Đó chính
là những lợi ích về kinh tế cho nên trong gia đình mọi người gắn bó và cảm thông với nhau
- Về quản lý phân công lao động: Trong nông hộ việc quản lý và phân công lao động khác hẳn với các ngành nghề khác là người quản
lý cũng là người trực tiếp lao động Do đó việc phân công lao động hết sức thuận lợi, hợp lý vì mọi người hiểu nhau về năng lực và trình độ Hơn nữa vì mục đích của mỗi thành viên trong nông hộ cũng thống nhất là làm thế nào để gia đình giàu có, động lực đó cũng thúc đẩy mọi người làm hết mình và có tính tự giác cao, điều mà không có hình thức kinh doanh nào có được
Trang 20- Về tài sản và tư liệu sản xuất: Các thành viên trong hộ đều bình
đẳng, sử dụng chung mọi tài sản phục vụ cho sản xuất và đời sống của
gia đình, mọi người đều hiểu rõ tính chất giá trị của tài sản cho nên họ
đều có ý thức sử dụng và bảo quản cao nhất Bởi vì chúng cũng là
những yếu tố kinh tế của gia đình (Chu Cao Vũ,1995)[13]
2.1.4 Phân loại hộ nông dân
2.1.4.1 Phân loại căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm 2 loại + Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường
Loại hộ này có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dùng trong gia đình
+ Hộ nông dân sản xuất hàng hóa chủ yếu
Loại hộ này có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt
và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn, ruộng đất, lao động
2.1.4.2 Phân loại theo tính chất của ngành sản xuất của hộ gồm có 4 loại + Hộ thuần nông: Là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp
+ Hộ chuyên nông: Là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí,
mộc, rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng thủ mỹ nghệ, dệt, may…
+ Hộ kiêm nông: Là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu
thủ công nghiệp nhưng thu từ nông nghiệp là chính
+ Hộ buôn bán: Là loại hộ buôn bán là chính, ở nơi đông dân cư, có
quầy hàng…
2.1.4.3 Phân loại theo mức thu nhập của hộ phân thành 5 loai: Hộ giàu,
hộ khá, hộ trung bình, hộ cận nghèo, hộ nghèo.[14]
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân
2.1.5.1 Nhóm yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai:
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi
Trang 21như: Gần đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần các khu công nghiệp, đô thị lớn, … sẽ có
điều kiện phát triển kinh tế hơn những vùng xa xôi hẻo lánh Ngành sản
xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất
đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất Do vậy quy mô đất đai, địa hình và thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông
sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị và lợi nhuận thu được từ sản phẩm
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái:
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, … có mối quan
hệ chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất Thực tế cho thấy ở những nơi có thời tiết khí hậu thuận lợi, có tài nguyên phong phú sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội hơn trong phát triển kinh tế
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế
hộ nông dân, nhất là nguồn nước Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học, nếu môi trường thuận lợi thì cây trồng, vật nuôi phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược lại sẽ chậm phát triển, năng suất thấp từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất kém
2.1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý
Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ
yếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:
Người lao động phải có trình độ học vấn kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới có thể mạnh dạn áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này là rất quan trọng nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám kinh doanh
Trang 22- Vốn:
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là
điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên
liệu cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm
- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng trong nông thôn bao gồm: Đường giao thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống điện, trang thiết bị nông nghiệp… đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất kinh tế hộ nông dân, nơi nào có cơ sở
hạ tầng đảm bảo, được trú trọng vào quy hoạnh thì các hoạt động sản xuất cũng dễ dàng hơn kéo theo đó thu nhập người dân cũng tăng đời sống của nông hộ được ổn định và cải thiện đáng kể
- Thị trường:
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện sản xuất của họ, từ đó kinh tế hộ nông dân mới
có điều kiện phát triển Thị trường là yếu tố quyết định đến lợi nhuận sản phẩm của nông hộ nên nó góp phần rất quan trọng nơi nào gần thị trường
Trang 23tiêu thụ thì sẽ gặp rất nhiều thuận lợi như: Không mất thời gian và chi phí vận chuyển, sản phẩm được tiêu thụ nhanh hạn chế bị hư hỏng
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh:
Để đáp ứng nhu cầu thị trường về sản xuất hàng hóa, các hộ nông dân phải
liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra các hộ cần hợp tác với các tổ khác để nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân có
điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản
xuất nhằm nâng cao năng xuất cây trồng, và năng xuất lao động
2.1.5.3 Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác:
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu giông cây trồng, vật nuôi khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp
và phát triển kinh tế nông hộ
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ:
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt Thực tế cho thấy những hộ biết áp dụng tiến bộ kỹ thật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, giám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất thì đạt hiệu quả kinh tế cao và lợi nhuận lớn từ các sản phẩm nông nghiệp Như vây, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới và sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển
2.1.5.4 Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước
Nhóm nhân tố này bao gồm các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước như: Chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế dòng sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới… các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế nông hộ
Trang 24và là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả và sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế
Tóm lại: Từ các yếu tố ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế hộ nông dân, có thể khẳng định hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư,
đưa tiến bộ kỹ thật mới vào sản xuất để kinh tế hộ hoạt động có hiệu quả
2.1.6 Những vấn đề lý luận cơ bản về sử dụng đất nông nghiệp
2.1.6.1 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng hoặc có khả năng sử dụng vào
sản xuất nông nghiệp
Trong công nghiệp, đất đai chỉ là nơi làm nhà xưởng Còn trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế được
Đất đai là thành phần quan trọng của môi trường sống, phân bố dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội Với sinh vật, đất không chỉ
là môi trường sống mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Năng suất cây trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đất Trên phương diện này, đất đai phát huy như một công cụ lao động
Việc quản lý và sử dụng tốt đất đai sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn
định kinh tế - chính trị và xã hội Chính sách đất đai đúng đắn có tác dụng
quyết định đến sự thành công của các chính sách kinh tế khác
2.1.6.2 Đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Về phương diện kinh tế, đất đai trong nông nghiệp có những đặc điểm
cơ bản sau đây:
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế
- Diện tích đất có hạn:
Diện tích đất có hạn do giới hạn trong từng nông trại, từng vùng và phạm vi lãnh thổ quốc gia Sự có hạn về diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp còn thể hiện ở khả năng có hạn về khai hoang, tăng vụ trong từng
điều kiện cụ thể Đặc điểm này ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô của
Trang 25sản xuất nông nghiệp Quỹ đất đai dùng vào sản xuất nông nghiệp là có hạn
và ngày càng trở nên khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao về đất đai của việc đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nhà ở để đáp
ứng với dân số ngày càng tăng
- Vị trí của đất đai là cố định:
Đất đai không thể được di chuyển từ nơi này sang nơi khác mà chỉ
có thể canh tác trên đất đai ở những nơi có đất mà thôi Vị trí cố định
đã quy định tính chất vật lý, hoá học, sinh thái của đất đai và cũng góp
phần hình thành nên những lợi thế so sánh nhất định về sản xuất nông nghiệp Vì vậy, cần phải bố trí sản xuất hợp lý cho từng vùng đất phù hợp với lợi thế so sánh của mỗi vùng, thực hiện phân bổ quy hoạch đất
đai cho các mục tiêu sử dụng một cách thích hợp, xây dựng cơ sở hạ
tầng, nhất là hệ thống thuỷ lợi, giao thông cho từng vùng để tạo điều kiện sử dụng đất tốt hơn
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên:
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên ban cho con người Tuy nhiên thông
qua lao động, con người làm tăng giá trị của đất đai và độ phì nhiêu của đất
đai, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Đất đai xuất hiện và tồn
tại ngoài ý muốn chủ quan của con người và thuộc sở hữu chung của xã hội Nông dân có quyền sử dụng, chuyển nhượng, thừa kết, thế chấp và thuê mướn đất
2.1.6.3 Nguyên tắc sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp
- Đất đai cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý:
Có nghĩa là đất đai cần được sử dụng hết và mọi diện tích đất đai đều
được bố trí sử dụng phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi giữa giữ gìn, bảo vệ độ
phì của đất
- Đất đai cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao:
Để tính được hiệu quả kinh tế về sử dụng đất đai cần phải tính năng
Trang 26suất đất đai và giá cả của đất đai (thường là giá thuê đất) Để nâng cao
năng suất đất đai cần phải áp dụng một cách đồng bộ hệ thống các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất
- Đất đai cần được quản lý và sử dụng bền vững:
Sự bền vững trong sử dụng đất đai có nghĩa là cả về số lượng và chất lượng đất đai phải được bảo tồn không những đáp ứng được mục đích trước mắt của thế hệ hiện tại mà phải đáp ứng những nhu cầu ngày càng tăng của các thế hệ mai sau Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái môi trường Vì thế cần đảm bảo hài hoà phương thức sử dụng đất đai vì lợi ích trước mắt kết hợp với lợi ích lâu dài
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Khái quát sự phát triển của kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới và nước ta
2.2.1.1 Sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới
Thực tiễn cho thấy, quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của các nước nhất là lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, trang trại, nông thôn đã có nhiều kinh nghiệm quý báu để chúng ta học tập
* Kinh tế ở các nước Châu Á
- Thái Lan: Là một nước trong khu vực Đông Nam Á của Châu Á, chính
phủ Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa đất nước từ lạc hậu trở thành nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến Một số chính sách có liên quan
đến việc phát triển kinh tế vùng núi ban hành (Từ 1950 đến năm 1980)
+ Thứ nhất: Xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lưới
đường bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập
Các vùng ở xa (Bắc, Đông bắc,Nam…) đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng
+ Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hóa sản phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở vùng núi phía Đông Bắc
Trang 27+ Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hóa công nghiệp hóa chế biến nông sản để xuất khẩu như: ngô, sắn…sang các thị trường Châu Âu và Nhật Bản + Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân như: cho nông dân vay tiền với lái suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá trị định trước… cùng với nhiều chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Hàng năm có khoảng 95% sản lượng cao
su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra Xong trong quá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại: Đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đất đai Kinh tế vẫn mất cân
đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bổ nông thôn ra thành thị lâu dài
hoặc rời bỏ nông thôn theo thời vụ ngày càng gia tăng
- Trung Quốc: Trong những năm qua phát triển rất mạnh trong
lĩnh vực đầu tư cho nông nghiệp nông thôn Một trong nhưng thành tựu của Trung Quốc trong cải cách mở cửa là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao Nguyên nhân của thành tựu đó có nhiều, trong đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quan trọng, tăng vốn đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng trước hết là
đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng cây trồng ,vật nuôi, vào sản xuất nhất là lúa, ngô, bông
- Malaysia: Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệp
hiện đại, sản xuất hàng hóa có giá trị cao Vì thế chính sách nông nghiệp của Malaysia tập trung chủ yếu vào khuyến nông vào tín dụng Bên cạnh
đó chính phủ nước này cũng chú trọng tìm kiếm thi trường xuất khẩu nông
sản Nhờ đó một vài năm gần đây kinh tế nông hộ của người dân nước này
có thu nhập cao và ổn định hơn
Trên đây là những kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở một số nước trong khu vực có điều kiện tự nhiên gần giống với nước ta Qua việc tìm hiểu, xem xét những kinh nghiệm đó chúng ta có thể tìm thấy những
Trang 28bài học quý giá, đồng thời xác định được sự khác biệt về đặc điểm kinh tế
xã hội riêng của nước mình để đưa ra những chủ trương đường lối phát triển sao cho phù hợp.[10]
2.2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế nông hộ trong nước
* Tình hình phát triển kinh tế nông hộ trong nước
- Trong thời kỳ Pháp thuộc: ở thời kỳ này tuyệt đại bộ phận nông dân đi làm thuê cho địa chủ, một bộ phận rất ít nông dân sản xuất hàng hoá nhỏ theo kiểu cổ truyền với kinh nghiệm và kỹ thuật thô sơ
- Từ năm 1955 - 1959: Sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng
Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện chính sách cải cách ruộng đất với mục đích: "Người cày có ruộng" Chính nhờ cải cách ruộng đất, cùng với công
tác khuyến nông đã làm cho kinh tế hộ có điều kiện để phát triển
- Từ 1960 - 1980: Đây là giai đoạn chúng ta tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện tập thể hóa một cách ồ ạt, song đây cũng chính là lúc tập thể bộc lộ rõ tính yếu kém của mình, thời kỳ này kinh tế hộ không được coi trọng Đây là thời kỳ xuống dốc của nền nông nghiệp nước ta
- Từ 1981 - 1987: Chỉ thị 100CT/W được Ban bí thư trung ương
Đảng ban hành, quyết định thực hiện chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến
nhóm và người lao động, đời sống nông dân phần nào được cải thiện, tích lũy cho hợp tác xã Đây có thể nói là bước khởi đầu cho sự đổi mới
-Từ 1988 đến nay: Ngày 5/5/1988 Bộ Chính trị và Ban Chấp hành trung ương Đảng đã ban hành Nghị Quyết 10 về: "Đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn" Thừa nhận kinh tế hộ là đơn vị kinh tế cơ bản trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Hộ gia đình được giao quyền sử dụng đất lâu dài, hộ trở thành đơn vị kinh tế độc lập Hàng loạt những chính sách đổi mới đó đã tạo được
động lực thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển Đưa nước ta trở thành
nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới sau Thái Lan [10]
2.3 Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân
2.3.1 Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ có thể được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau tuy nhiên dưới góc độ kinh tế hàng hóa thì kinh tế hộ phát triển theo ba xu hướng chính như sau:
Trang 29Xu hướng thứ nhất: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhưng không đủ tiêu dùng, họ không có khả năng tái sản xuất giản đơn Sự phát triển của nhóm hộ này theo hai xu hướng có thể họ sẽ trở thành lao động làm thuê hoặc họ sẽ quay lại cuộc sống sinh tồn
Xu hướng thứ hai: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh chỉ đủ tiêu dùng lượng sản phẩm để bán của họ là không nhiều hoặc không đáng kể, sự phát triển của họ có thể trở thành nhóm hộ sản xuất hàng hóa Tuy nhiên để làm được như vậy cần có sự hỗ trợ hợp tác từ bên ngoài
Xu hướng thứ ba: Những hộ sản xuất hàng hóa sản phẩm của họ để bán họ có thể có những lợi thế về đất đai, lao động, vốn, lợi thế về lưu thông hàng hóa hay khả năng tiếp cận khoa học [1]
Trang 30Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các hoạt động kinh tế nông hộ tại xã Phú Thượng, huyện
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về kinh tế hộ nông dân tại xã Phú Thượng:
- Tình hình sản xuất kinh doanh của nông hộ
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu
- Đánh giá các nguồn lực của địa phương
- Phân tích tình hình kinh tế theo nhóm hộ điều tra
- So sánh sự khác nhau về hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của hộ gia đình
Trang 31- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế cho từng
nhóm hộ
- Đề xuất một số giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế hộ tại địa phương
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, các bài viết có liên quan đến kinh tế hộ
- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, Tổng hợp từ internet…
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Là phương pháp thu thập thông tin chưa được công bố ở bất kỳ một tài liệu nào Trong đề tài này để thu thập được các thông tin sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu tôi xây dựng bảng câu hỏi tiến hành hỏi người dân để thu thập các số liệu
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên
địa bàn nghiên cứu
- Điều tra bằng bảng hỏi: Là phương pháp tìm hiểu quy mô, mức sống của người dân tại địa phương, xác định tiềm năng cơ hội, những thuận lợi
và khó khăn của người dân đang tồn tại
3.4.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu phỏng vấn
Điều tra chọn mẫu là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, công sức
và chi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc
điểm và tính chất của cả tổng thể đó Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho
tổng thể mẫu phải có khả năng đại diện được cho tổng thể chung
Chọn hộ điều tra: Sau khi khảo sát, điều tra tình hình kinh tế, dân số, chính trị của xã tôi thấy có 3 xóm: Cao Lầm, Làng Phật và Nà Kháo là 3
Trang 32khu xóm mang những nét đặc trưng đại diện được chọn để tiến hành điều tra Những tiêu chí và kết quả lựa chọn xóm:
- Xóm Nà Kháo nằm ở trung tâm xã, trình độ dân trí cao,các chủ hộ chủ yếu là cán bộ viên chức, sản xuất kinh doanh, số ít là thuần nông, đời sống nhân dân đa phần khá giả
- Xóm Cao Lầm nằm gần trung tâm xã, trình độ dân trí khá cao, các hộ làm nông nghiệp kiêm ngành nghề, một số làm cán bộ viên chức, đời sống người dân khá ổn định
- Xóm Làng Phật nằm xa trung tâm xã, dân trí còn thấp, chủ yếu là thuần nông, số ít kiêm ngành nghề, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn
Kết quả chọn hộ: Từ tình hình kinh tế ở 3 xóm trên tôi chọn 60 hộ để
điều tra được chia đều cho mỗi xóm 20 hộ Sau đó tiến hành phân loại hộ
khá - giàu, trung bình, nghèo theo tiêu chuẩn áp dụng trong xã sau đó căn
cứ vào tài liệu của UBND xã để tiến hành phân loại
3.4.3 Phương pháp xử lí, phân tích và tổng hợp số liệu
* Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
Các thông tin, số liệu được mô tả, liệt kê rõ ràng theo các phương pháp thống kê
- Phương pháp thống kê so sánh
Các số liệu phân tích được so sánh qua các năm, các chỉ tiêu để thấy
được những thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trang 333.5 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu đề tài
3.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ
- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ
- Số nhân khẩu bình quân/hộ
- Số lao động bình quân/hộ
- Trình độ văn hóa của chủ hộ
- Mức trang bị công cụ sản xuất/ hộ
- Vốn đầu tư sản xuất bình quân/ hộ
3.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh đời sống thu chi của nông hộ
- Tổng thu nhập của hộ/ năm
- Tổng thu nhập của người/ năm
- Thu nhập bình quân người/ tháng
- Tổng bình quân các khản chi của hộ
- Cơ cấu các khoản chi
3.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính
Số liệu điều tra bằng bảng hỏi được xử lý dựa trên cơ sở thống kê toán học thông qua phần mền máy tính Excel
+ Giá trị sản xuất: GO ( Gross output ) là toàn bộ của cải vật chất,
dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thường một năm ) GO phản ánh tổng giá trị của cải vật chất hộ thu được
GO phản ánh tổng giá trị của cải vật chất hộ thu được
+ Chi phí trung gian: ( IC ) chi phí trung gian là toàn bộ các khoản
chi phí vật chất và dịch vụ thường xuyên được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của từng cá nhân
Công thức tính:
Trang 34IC = ∑ Ci
Trong đó:
Ci là khoản chi phí thứ i trong quá trình sản xuất
+ Giá trị gia tăng: VA ( Valu Added ) là phần giá trị tăng thêm của
một quá trình sản xuất kinh doanh
VA Được thể hiện bằng công thức:
VA = GO- IC
Trong đó:
GO là giá trị sản xuất
IC là chi phí trung gian
Nó phản ánh bộ phận giá trị mới được tạo ra của các các hoạt động sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà những người lao động của hộ làm ra
+ Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần giá trị gia tăng còn lại sau khi
trừ đi khấu hao tài sản cố định, tiền thuê lao động thường xuyên, thuế và tiền lãi vay vốn
MI = VA - (A + L + T + r)
A: Khấu hao tài sản cố định
L : Chi phí lao động thuê thường xuyên
T : Thuế
R: Tiền lãi trả cho vay vốn đầu tư vào tài sản cố định
Trang 35Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội tại địa bàn
+ Phía Bắc: Giáp xã Vũ Chấn và Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
+ Phía Đông: Giáp xã Vũ Lễ, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
+ Phía Nam: Giáp xã Phương Giao và xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
+ Phía Tây: Giáp thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
4.1.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng
Địa hình xã có tính đặc thù dãy núi đá vôi dốc đứng bị chia cắt bởi
các khe nước ngầm là nguồn nước khá phong phú phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân
Hướng dốc chính của địa hình: Theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và
từ các sườn núi dốc về thung lũng chạy dọc theo Quốc lộ 1B
4.1.1.3 Khí hậu-Thủy văn
Phú Thượng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Bắc
Bộ Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông ít mưa, khô và giá lạnh, nhiều sương mù, sương muối ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp
+ Nhiệt độ trung bình: 24,50 C, sự chênh lệch nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tương đối cao Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 6, tháng 7 khoảng 270C - 280C, thấp nhất vào tháng 12 đến tháng 1 khoảng
140C - 150C
+ Độ ẩm không khí khá cao 81,5%, cao nhất vào các tháng 9,10 từ 81
Trang 36% – 84%, thấp nhất khoảng 79 % vào cuối tháng 12 và tháng 1 năm sau + Lượng mưa trung bình trong năm: 2.000mm, mùa mưa từ tháng 5
đến tháng 10, mưa tập trung nhiều nhất vào tháng 6, tháng 7 và tháng 8
Tổng lượng mưa chiếm 75% lượng mưa cả năm
+ Nắng: Số giờ nắng bình quân trong năm 1200 h/năm, phù hợp với một số cây trồng như: cây lương thực: lúa, ngô, khoai ; cây lâm nghiệp: keo, mỡ…; cây ăn quả: vải, na, nhãn, quýt…; cây công nghiệp ngắn ngày: cây thuốc lá…
+ Chế độ gió: Theo hai hướng chính: Hướng Đông Nam vào mùa mưa
và hướng Đông Bắc vào mùa khô tương đối ổn định Vận tốc gió trung bình theo hướng Đông Bắc đạt 1,2 m/s
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
-Tài nguyên đất:
Với tổng diện tích tự nhiên của xã là 5.792,54 ha, trong đó: Đất nông
nghiệp: 5.317,78 ha, đất phi nông nghiệp: 894,43 ha, đất chưa sử dụng: 259,20 ha Diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn đây là điều kiện thuận
lợi để người dân phát triển sản xuất nông nghiệp, là điều kiện cơ bản góp phần đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn xã
- Tài nguyên nước:
Nguồn nước mặt trên địa bàn xã khá phong phú với hệ thống khe, suối, ao, hồ thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, với lượng mưa trung bình/năm khá lớn đáp ứng một phần nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân
Nguồn nước ngầm do địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đá vôi nên ngoài phần nước mặt từ sông, suối, trên địa bàn xã còn có các nguồn nước ngầm từ các hang động trong núi đá vôi với trữ lượng lớn
Diện tích ao hồ, sông suối trên địa bàn xã là: 89,32 ha, trong đó diện tích đang nuôi trồng thuỷ sản là 25,39 ha, diện tích có khả năng để nuôi trồng thuỷ sản là 4,12 ha
Trang 37- Tài nguyên nhân văn:
Hòa chung với sự phát triển của đất nước xã cũng đang trong quá trình tiến hành thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa Đã tạo cho người
đân trong xã các kỹ năng về lao động sản xuất, ứng dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật một cách năng động, sáng tạo thích ứng tốt với nền kinh tế thị trường Đồng thời bên cạnh đó nhân dân trong xã Phú Thượng còn là những người dân cần cù, chịu khó, ham học hỏi và sáng tạo, biết khắc phục khó khăn, biết phát huy, kế thừa những kinh nghiệm, thành quả đạt được cùng với đông đảo đội ngũ tri thức, cán bộ khoa học tạo điều kiện thúc đẩy phát triển nền kinh tế trong giai đoạn tới
4.1.2 Điều kiện về đất đai
4.1.2.1.Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của xã
Phú Thượng có tổng diện tích đất tự nhiên là 5.792,54 ha Chủ yếu là
rừng và đồi núi, tạo điều kiện cho việc chăn nuôi gia súc và đại gia súc trâu bò
và thuận lơi cho việc làm nương rẫy
Trang 38Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã qua các năm (2011-2013)
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh (%)
Diện tích (ha) CC (%) Diện tích
(ha) CC (%)
Diện tích (ha)
CC (%)
2010/
2009
2011/
2010 BQ Tổng diện tích đất tự nhiên 5.792,54 100 5.792,54 100 5.792,54 100 100 100 100
1 Đất sản xuất nông nghiệp 884,45 16,58 890,52 16,74 894,43 16,82 100,94 100,49 100,71
(Nguồn: UBNN xã Phú Thượng)
Trang 39Trong những năm gần đây tổng diện tích đất tự nhiên của xã không có gì thay đổi.Trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối cao trong tổng quỹ đất của xã, chiếm 99,85% và có xu hướng giảm dần qua 3 năm Năm 2011 là
5.333,86 ha năm 2012 giảm xuống còn 5.320,59 ha và tiếp tục giảm năm
2013 còn 5.317,78 ha
Chỉ có tổng diện tích đất nông nghiệp là giảm dần qua từng năm bởi vì nguồn thu từ nông nghiệp quá ít không đủ để đáp ứng được nhu cầu của người dân, nên họ có xu hướng chuyển dịch dần sang dịch vụ và nghề phụ
Diện tích đất phi nông nghiệp ngày càng được mở rộng chứng tỏ tình hình khai thác và sử dụng đất ngày càng cao Loại hình đất phi nông nghiệp cũng có sự tăng lên qua các năm.Tỉ lệ sử dụng đất thổ cư cũng tăng dần do sự tăng dân số mặc dù có tăng nhưng tăng không nhiều Đời sống nông dân càng được nâng cao và kinh tế càng phát triển thì đất chuyên dùng ngày càng tăng dần qua 3 năm Như vậy qua biểu ta thấy cơ cấu sử dụng đất khá ổn đinh và chưa có sự chuyển dịch về cơ cấu cây trồng, hầu hết là trồng lúa 2 vụ/năm
4.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.3.1 Dân số và lao động
Cùng với đất đai, lao động cũng là yếu tố đặc biệt quan trọng trong mọi
quá trình sản xuất của tất cả các ngành nghề, điều này càng thể hiện rõ trong sản xuất nông nghiệp nhất là khi trình độ cơ giới hóa ở nước ta còn ở mức thấp Chính vì vậy để có những biện pháp tổ chức, sử dụng hợp lý nguồn lao
động sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao thì việc xem xét và đánh giá tình hình dân số lao động là vô cùng quan trọng Tình hình dân số vào lao động của xã Phú Thượng trong 3 năm 2011 - 2013 được thể hiện qua bảng 4.2
Trang 40Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm (2011-2013)
Qua bảng trên ta thấy:
Về số nhân khẩu: Tổng số nhân khẩu tính đến cuối năm 2013 là 4.665
người, năm 2012 là 4.593 người và năm 2011 là 3.925 người, số nhân khẩu bình quân là 109,29%
Về số hộ: Tổng số hộ năm 2013 là 1.194 hộ, năm 2012 là 1074 hộ, năm 2011 là 1013 hộ Số hộ tăng bình quân qua 3 năm là 108,60%
Về lao động: Tổng số lao động tính trong năm 2013 là 3.116 người Năm 2012 là 2.915 người và năm 2011 là 2.668 người Số lao động bình
quân qua 3 năm là 108,08% Trong đó số lao động trong ngành nông
nghiệp chiếm khoảng 70% tổng dân số Số còn lại là lao động phi nông nghiệp và các ngành nghề khác Nguồn lao động khá dồi dào là một lợi thế
trong điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của xã
4.1.3.2 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố không thể thiếu trong mọi quá trình sản xuất Nó là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh Thời gian gần đây UBND xã và người dân địa phương đã cùng nhau cải thiện cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật một cách hoàn thiện và có nhiều thay đổi