Được sự nhất trớ của Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phỏt triển nụng thụn - Trường Đại học Nụng lõm Thỏi Nguyờn, tụi đó tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Đỏnh giỏ hiệu quả vay vốn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NễNG LÂM
HOÀNG THỊ THƠM
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VAY VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THễNG QUA HỘI PHỤ NỮ
ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NGHẩO TẠI XÃ KẫO YấN -
HUYỆN HÀ QUẢNG - TỈNH CAO BẰNG”
KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chớnh quy Chuyờn ngành : Kinh tế nụng nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khúa học : 2010 - 2014
Thỏi Nguyờn, năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NễNG LÂM
HOÀNG THỊ THƠM
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VAY VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THễNG QUA HỘI PHỤ NỮ
ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NGHẩO TẠI XÃ KẫO YấN -
HUYỆN HÀ QUẢNG - TỈNH CAO BẰNG”
KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chớnh quy
Chuyờn ngành : Kinh tế nụng nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khúa học : 2010 - 2014 Giảng viờn hướng dẫn: PGS.TS Đinh Ngọc Lan Khoa Kinh tế & PTNT – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thỏi Nguyờn, năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong bài là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và chưa bảo vệ một học vị nào
Tác giả
Hoàng Thị Thơm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng trong quá trình đào tạo
nhằm đạt mục tiêu “Học đi đôi với hành”, “Lý luận gắn liền với thực tiễn”
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp
với đề tài: “Đánh giá hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng
chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ để phát triển kinh tế hộ nghèo tại
xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng”
Trong quá trình nghiên cứu và viết đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn là những người đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong những năm tháng học tập tại trường Tôi xin cảm ơn các anh chị công tác tại UBND xã Kéo Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại địa phương Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể bà con trên địa bàn xã đã cung cấp những thông tin quý báu để tôi hoàn thành đề tài này Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo - PGS.TS Đinh Ngọc Lan, giảng viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong cả quá trình nghiên cứu đề tài của mình
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã là chỗ dựa tinh thần và hậu phương vững chắc giúp tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, nghiên cứu của mình trong những năm học vừa qua
Thái Nguyên, năm 2014
SV: HOÀNG THỊ THƠM
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3
3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4 Những đóng góp mới của đề tài 3
5 Bố cục của khóa luận 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói 5
1.1.1.1 Khái niệm nghèo đói 5
1.1.1.2 Chuẩn mực xác định nghèo đói 5
1.1.2 Tín dụng đối với hộ nghèo 6
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng 6
1.1.2.2 Tín dụng đối với người nghèo 7
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng chính sách 7
1.1.4 Khái niệm về hiệu quả 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 9
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về cho vay đối với người nghèo 9
1.2.1.1 Bangladesh 9
1.2.1.2 Thái Lan 10
Trang 61.2.1.3 Malaysia 10
1.2.1.4 Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam 11
1.2.2 Tình hình cho vay trong nước 12
1.2.2.1 Tình hình cho vay và sử dụng vốn vay ưu đãi thông qua hội phụ nữ của Việt Nam 12
1.2.2.2 Tình hình cho vay và sử dụng vốn vay ưu đãi thông qua Hội phụ nữ tỉnh Cao Bằng 14
1.3 Ý nghĩa của vốn đối với sản xuất nông, lâm nghiệp 15
1.4 Những quan điểm, chính sách của đảng và nhà nước về công tác XĐGN 16
1.4.1 Những quan điểm chung về xóa đói giảm nghèo 16
1.4.2 Chính sánh của Đảng và nhà nước ta về công tác xóa đói giảm nghèo 17
1.5 Ngân hàng chính sách xã hội 18
1.5.1 Giới thiệu chung về ngân hàng chính sách xã hội 18
1.5.2 Mục tiêu hoạt động 19
1.5.3 Đối tượng phục vụ 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
2.2 Nội dung nghiên cứu 20
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 21
2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 21
2.4.2.1 Thu thập tài liệu thứ cấp 21
2.4.2.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 21
2.4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích 22
2.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Kéo Yên 26
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
3.1.1.1 Vị trí địa lí 26
Trang 73.1.1.2 Điều kiện địa hình 26
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 26
3.1.1.4 Tài nguyên 26
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Kéo Yên 27
3.1.2.1 Dân Số và lao động 27
3.1.2.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn của xã Kéo Yên 29
3.1.2.3 Điều kiện kinh tế 31
3.1.3 Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hôi đến phát triển kinh tế Nông nghiệp - Nông thôn xã Kéo Yên 32
3.2 Hoạt động của hội phụ nữ xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng về việc cho hộ nghèo vay vốn ưu đãi 33
3.2.1 Vai trò của hội phụ nữ trong việc vay vốn ưu đãi của hộ nghèo 33
3.2.2 Quy định cho vay vốn 33
3.2.2.1 Nguyên tắc cho vay 33
3.2.2.2 Điều kiện của hộ vay vốn 34
3.2.2.3 Quy trình và thủ tục cho vay 35
3.2.3 Kết quả triển khai vay vốn thông qua Hội phụ nữ(2011-2013) 38
3.3 Tình hình vay, sử dụng vốn vay của các hộ điều tra tại xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng 40
3.3.1 Tình hình chung của các hộ nghèo điều tra tại xã Kéo Yên 40
3.3.2 Tình hình vốn vay của các hộ điều tra 42
3.3.3 Nguyên nhân nghèo của hộ điều tra 42
3.3.4 Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra 43
3.3.4.1 Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra với các mức cho vay khác nhau 43
3.3.4.2 Nhu cầu về thời hạn vay 44
3.3.5 Kết quả sử dụng vốn vay của hộ 44
3.3.5.1 Chi phí trung gian của các hộ điều tra 44
3.3.5.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra 46
3.3.6 Hiệu quả sử dụng vốn vay 48
3.3.6.1 Hiệu quả về mặt kinh tế 48
3.3.6.2 Hiệu quả về mặt xã hội 51
Trang 83.3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo
trên địa bàn xã 52
3.4 Những thuận lợi, khó khăn trong vấn đề vay vốn và sử dụng vốn vay 53
3.4.1 Thuận lợi 53
3.4.2 Khó khăn 54
Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY ƯU ĐÃI HỘ NGHÈO 56
4.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 56
4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi đối với hộ nghèo 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
Kết luận 60
Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
I Tài liệu tiếng Việt 63
II Tài liệu internet 64
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Bộ LĐ-TB&XH : Bộ lao động thương binh và xã hội
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
UBND : Ủy ban nhân dân
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
KHKT : Khoa học kỹ thuật
HPN : Hội phụ nữ
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
SXKD : Sản xuất kinh doanh
HSSV : Học sinh sinh viên
NHNg : Ngân hàng phục vụ người nghèo
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Phân loại hộ nghèo theo thu nhập giai đoạn 2006- 2010 5
Bảng 1.2 Phân loại hộ nghèo theo thu nhập giai đoạn 2011 - 2015 6
Bảng 1.3 Đối tượng vay và lãi suất của NHCSXH 19
Bảng 3.1 Các hạng mục đất sử dụng của xã Kéo Yên Năm 2013 27
Bảng 3.2 Tình hình số hộ, nhân khẩu và lao động của xã Kéo Yên giai
đoạn 2011 - 2013 28
Bảng 3.3 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của xã
năm 2013 31
Bảng 3.4 Kết quả cho vay vốn ưu đãi trong 3 năm tại xã Kéo Yên 39
Bảng 3.5 Tình hình chung của các hộ nghèo điều tra năm 2013 41
Bảng 3.6 Tình hình vay vốn của các hộ nghèo 42
Bảng 3.7 Tổng hợp nguyên nhân nghèo của các hộ điều tra 42
Bảng 3.8 Nhu cầu vay vốn với các mức vay khác nhau 43
Bảng 3.9 Nhu cầu vay vốn của các hộ nghèo về kỳ hạn cho vay 44
Bảng 3.10 Chi phí sản xuất của các hộ nghèo năm 2013 45
Bảng 3.11 Kết quả sản xuất của hộ nghèo 47
Bảng 3.12 Hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi của hộ nghèo năm 2013 48
Bảng 3.13 Tổng hợp thu nhập các hộ trước và sau khi được hưởng tín dụng ưu đãi 50
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 3.1 Sơ đồ tóm tắt quy trình vay vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 38
Hình 3.2 Biểu đồ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay 53
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã có nhiều chuyển đổi trên mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa
xã hội và đời sống của nhân dân, trong đó sản xuất nông, lâm nghiệp liên tục đạt tốc độ phát triển cao
Cùng với sự nghiệp đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, đời sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện rõ rệt Bên cạnh đó thì việc phân hóa giàu nghèo cũng diễn ra mạnh mẽ, nhất là giữa các vùng nông thôn với thành thị Tỷ lệ hộ nghèo của các vùng đồng bào dân tộc trên cả nước còn rất cao chiếm 7,6% năm 2013
Chính vì vậy việc XĐGN được xem là nhiệm vụ hàng đầu, cơ bản có tầm chiến lược quan trọng của Đảng và Nhà nước nhằm xây dựng đất nước toàn diện vững mạnh trên mọi lĩnh vực: kinh tế nông nghiệp, kinh tế công
nghiệp, dịch vụ… Đồng thời thực hiện mục tiêu: “Dân giàu nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh”
Hiện nay, phần lớn các hộ sản xuất nông nghiệp, nông thôn nghèo, thiếu vốn trong sản xuất, chưa có biện pháp sử dụng vốn vay hợp lý Với tốc
độ phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, người nông dân chỉ có đất đai và lao động mà thiếu vốn thì không thể áp dụng khoa học kỹ thuật và
mở rộng quy mô sản xuất được Từ đó, ảnh hưởng đến thu nhập của họ và gia đình mình Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào để tạo khả năng kinh doanh tốt cũng như tạo ra những ưu thế về quy mô thì hộ nông dân cần phải có đủ vốn sản xuất và biết cách phân phối và sử dụng có hiệu quả
Vốn có vai trò rất quan trọng trong phát triển sản xuất, tạo thêm ngành nghề mới, khôi phục các làng nghề truyền thống, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động và tăng thu nhập cho hộ gia đình Đối với hộ nghèo vay vốn
đã giúp đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo mùa
vụ, tiếp tục mở rộng ngành nghề tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sống Sử
Trang 13dụng vốn vay tốt có hiệu quả thì kinh tế hộ sẽ phát triển, ngược lại nếu sử dụng vốn vay không tốt không những làm cho hộ gặp khó khăn mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới các tổ chức tín dụng cho vay vốn
Trên thực tiễn, việc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hay chưa thì rất ít nghiên cứu, rất ít nghiên cứu về tổng thể cách phân bổ nguồn vốn này cũng như việc đầu tư của người dân có thực sự hiệu quả như thế nào
Xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng là một xã nông nghiệp với điển hình kinh tế hộ là chủ yếu, nên sản xuất hàng hóa chưa phát triển Đồng thời là một xã nghèo, cuộc sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, nhu cầu về vốn mở rộng sản xuất rất lớn Vốn vay chủ yếu từ NHCSXH Theo đánh giá của người dân địa phương thì đa số hộ nghèo vay tại ngân hàng này nhiều vì lý do lãi suất của nó thấp Nguồn này không chỉ phục vụ cho những đối tượng nghèo, gia đình chính sách mà còn đóng vai trò rất lớn trong phát triển kinh tế hộ và phát triển nông thôn
Xuất phát từ thực tế trên của địa phương, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng
chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ để phát triển kinh tế hộ nghèo tại
xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn vay NHCSXH đến phát triển kinh tế hộ nghèo tại xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng Từ đó, đưa ra các giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay và phát triển kinh tế hộ nghèo
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương
- Phân tích, đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay từ NHCSXH Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn của địa phương và nguyên nhân dẫn đến sử dụng vốn có hiệu quả hay không hiệu quả
Trang 14- Đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả vốn vay NHCSXH góp phần phát triển kinh tế hộ nghèo và phát triển kinh tế nông thôn tại xã Kéo Yên - huyện
Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng
3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
3.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
Đề tài được thực hiện là cơ sở giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học, vận dụng các kiến thức
lý thuyết áp dụng vào thực tế Đây là bước đầu tiên giúp sinh viên tiếp cận với thực tế sản xuất và giúp tích lũy kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này
Đề tài cũng được coi là tài kiệu tham khảo cho Trường, Khoa và các khóa sinh viên sau này
Khi đề tài được hoàn thành nó sẽ là tài liệu cho các cán bộ và các cơ quan, tổ chức địa phương Nó là tài liệu quan trọng trong phát triển tín dụng nông thôn
4 Những đóng góp mới của đề tài
Thấy được hiệu quả kinh tế của vốn vay của Ngân hàng chính sách xã hội đến phát triển kinh tế hộ nghèo trước và sau khi vay vốn
Đánh giá được thuận lợi, khó khăn của việc vay và sử dụng vốn vay của NHCSXH từ đó đề xuất giải pháp phù hợp, mang lại hiệu quả
Xác định vấn đề còn tồn tại của hoạt động cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội
Trang 155 Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận bao gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Một số định hướng và giải pháp
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói
1.1.1.1 Khái niệm nghèo đói
Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo đói do Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á- Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng
Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư
không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế- xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả
năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống Nhu cầu tối thiểu là những đảm bảo ở mức tối thiểu những nhu cầu thiết yếu về ăn mặc, ở
và sinh hoạt hằng ngày gồm văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp
+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống
dưới mức sống trung bình của cộng đồng tại địa phương đang xem xét
1.1.1.2 Chuẩn mực xác định nghèo đói
Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng (hoặc 1 năm) được
đo bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy mức lương thực (gạo) tương ứng một giá trị nhất định để đánh giá
Khái niệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần túy (bằng tổng thu trừ đi tổng chi phí sản xuất) Song cần nhấn mạnh chỉ tiêu thu nhập bình quân nhân khẩu tháng là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo
Bảng 1.1 Phân loại hộ nghèo theo thu nhập giai đoạn 2006- 2010
Trang 17Qua bảng 1.1 ta thấy, chuẩn nghèo giai đoạn 2006- 2010 ở mức thu nhập là rất thấp Ở khu vực thành thị, lao động thuộc hộ nghèo có thu nhập từ 260.000 đồng/tháng trở xuống; Ở nông thôn, lao động thuộc hộ nghèo có mức thu nhập từ 200.000 đồng/tháng trở xuống Với mức thu nhập như vậy thì cuộc sống sẽ gặp rất nhiều khó khăn, khó mà thoát nghèo nếu không có sự hỗ trợ từ các cơ quan, tổ chức… tạo điều kiện cho hộ nghèo có cơ hội phát triển sản xuất, tự tạo việc làm mang lại thu nhập khá cho lao động gia đình [1]
Cùng với sự biến động về giá cả thị trường, mức chuẩn nghèo cũng có
sự thay đổi, giai đoạn 2011 - 2015 thu nhập bình quân của lao động thuộc hộ nghèo ở thành thị là từ 500.000 đồng/tháng trở xuống, ở nông thôn là 400.000 đồng/tháng trở xuống Chuẩn nghèo mới được thể hiện chi tiết ở bảng 1.2
Bảng 1.2 Phân loại hộ nghèo theo thu nhập giai đoạn 2011 - 2015
(Nguồn: Bộ lao động thương binh xã hội năm 2011)
1.1.2 Tín dụng đối với hộ nghèo
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng
Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc
và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh
tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa Trong điều kiện nền kinh
tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan [8]
Trang 181.1.2.2 Tín dụng đối với người nghèo
* Khái niệm tín dụng đối với người nghèo:
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng chương trình khác nhau mà có mức lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau [15]
* Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những
người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận [3]
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu
vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TB&XH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ.Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận [3]
* Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ
khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản [3]
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng chính sách
- Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách là hoạt động có tính rủi ro cao Ngoài những nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh đối với cây trồng vật nuôi thường xảy ra trên diện rộng, thiệt hại lớn còn là những nguyên nhân khác từ bản thân hộ nghèo như: Thiếu kiến thức làm ăn, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, sức cạnh tranh kém, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư [16]
Trang 19- Do cơ sở hạ tầng kém phát triển ở vùng sâu, vùng xa, có những xã chưa
có đường giao thông đến xã nên nhiều hộ nghèo chưa có điều kiện biết và tiếp xúc để được sử dụng vốn Ngân hàng, hơn nữa trình độ dân trí chưa cao là những cản trở cho việc thực hiện các chính sách tín dụng đối với hộ nghèo[15]
- Vốn tín dụng Ngân hàng chưa đồng bộ với các giải pháp khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất và tổ chức thị trường, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệp nông thôn nông dân còn nhiều vấn đề khó khăn nên điều kiện nâng cao hiệu quả còn nhiều tồn tại, vốn và hiệu quả đầu tư thấp [16]
- Việc xác định đối tượng hộ nghèo vay vốn còn nhiều bất cập Theo cơ chế phải là hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh và phải được bình xét tại các tổ dân cư và Uỷ ban Nhân dân xã xác nhận nhưng danh sách đơn thuần chỉ là danh sách hộ nghèo, trong đó nhiều hộ không có điều kiện và năng lực
tổ chức sản xuất, hộ nghèo thuộc diện cứu trợ xã hội hoặc có những hộ không thuộc hộ nghèo cũng có trong danh sách được vay vốn, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
- Phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến một số hộ sử dụng vốn vay sai mục đích, vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư vốn
1.1.4 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là một khái niệm mang tính chung chung có liên quan đến quy luật và phạm trù kinh tế khác nhau, chất lượng và mục đích của các hoạt động kinh tế sẽ quy định cho nội dung của hiệu quả đang được xem xét Hiệu quả của một quá trình hoạt động sản xuất được thể hiện bằng lợi ích mang lại cho cá nhân hay cộng đồng khi họ trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất
đó Hiệu quả còn thể hiện sự tổng hòa giữa hai mặt chính là kinh tế và xã hội Kinh tế và xã hội là hai phạm trù có tác động qua lại và hỗ trợ nhau trong tiến trình phát triển chung [7]
Trang 20Hiệu quả kinh tế: Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất
ra một loại hay một lượng sản phẩm hay dịch vụ thì người sản xuất đều phải
sử dụng một lượng chi phí nhất định về nguồn lực Ở đây hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Bên cạnh đó hiệu quả kinh tế còn được thể hiện vào việc khi sản xuất ra các sản phẩm này có đáp ứng được mục tiêu đặt ra hay không? Có phù hợp với các điều kiện sẵn có không? Sự so sánh giữa các đầu vào và đầu ra như thế nào? Ví dụ như hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn vay là tăng thu nhập cho hộ, đầu tư chuyển nghề [7]
Hiệu quả xã hội: Đây là khái niệm có liên quan mật thiết với hiệu quả
kinh tế và nó thể hiện bằng các mục tiêu sản xuất của con người, đồng thời đây chính là yêu cầu nhiệm vụ kinh tế của chính phủ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước Hiệu quả xã hội được thể hiện bằng chỉ tiêu kết quả thu được về mặt xã hội đối với việc sử dụng các loại chi phí sản xuất Hiệu quả xã hội của việc sử dụng vốn vay là giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo công bằng xã hội, giảm thiểu tình trạng nghèo đói… Chỉ tiêu hiệu quả xã hội mang tính chất định tính [7]
GB cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản mà chỉ cần tín chấp qua các nhóm tiết kiệm và vay vốn Thủ tục vay vốn của GB rất đơn giản và thuận
Trang 21tiện, người vay vốn chỉ cần làm đơn và nhóm bảo lãnh là đủ Nhưng ngân hàng
có cơ chế kiểm tra rất chặt chẽ, tạo cho người nghèo sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả Để phục vụ đúng đối tượng người vay phải đủ chuẩn mực đói nghèo, nghĩa là hộ gia đình phải có dưới 0,4 acre đất canh tác và mức thu nhập bình quân đầu người dưới 100 USD/ năm GB được quyền đi vay để cho vay và được ủy thác nhận tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước, huy động tiền gửi, tiết kiệm của các thành viên, quản lí các quỹ của nhóm và được phát hành trái phiếu để vay nợ GB hoạt động theo cơ chế lãi suất thực dương, được chính phủ cho phép hoạt động theo luật riêng, không bị chi phối bởi luật tài chính và luật ngân hàng hiện hành của Bangladesh [9]
1.2.1.2 Thái Lan
Ngân hàng công nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là ngân hàng thương mại quốc doanh do Chính phủ Thái Lan thành lập Hằng năm được Chính phủ tài trợ vốn để thực hiện chương trình hỗ trợ vốn cho nông dân nghèo Những người có mức thu nhập dưới 1.000 Bath/năm và những người nông dân
có ruộng thấp hơn mức trung bình trong khu vực thì được ngân hàng cho vay
mà không cần phải thế chấp tài sản, chỉ cần sự thế chấp bằng sự cam kết đảm bảo của nhóm, tổ hợp tác sản xuất Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo thường được giảm từ 1- 3%/năm so với lãi suất cho vay các đối tượng khác Kết quả là năm 1995 BAAC tiếp cận được 85% khách hàng là nông dân và có tổng nguồn vốn là 163.210 triệu Bath Sở dĩ có được điều này là do một phần Chính phủ đã quy định các NHTM khác phải dành 20% tổng số vốn huy động được để cho vay lĩnh vực nông thôn Số vốn này có thể cho vay trực tiếp hoặc gửi vào BAAC nhưng thông thường các ngân hàng thường gửi BAAC [11]
1.2.1.3 Malaysia
Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp thông tín dụng cho lĩnh vực nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) đảm nhận Đây là ngân hàng thương mại quốc doanh, được chính phủ thành lập và cấp 100% vốn tự có ban đầu BPM chú trọng cho vay trung và
Trang 22dài hạn theo các dự án và các chương trình đặc biệt Ngoài ra BPM còn cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung gian khác như: ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng Ngoài ra, Chính phủ còn buộc các ngân hàng thương mại khác phải gửi 20,5% số tiền huy động được vào ngân hàng trung ương (trong đó có 3% dự trữ bắt buộc) để làm vốn cho vay đối với nông nghiệp- nông thôn BPM không phải gửi tiền dự trữ bắt buộc ở ngân hàng trung ương và không phải nộp thuế cho Nhà nước [10]
1.2.1.4 Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam
Từ thực tế ở một số nước trên thế giới, với lợi thế của người đi sau, Việt Nam chắc chẵn sẽ học hỏi và rút ra được nhiều bài học bổ ích cho mình làm tăng hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Tuy vậy, vấn đề là áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình Việt Nam lại là vấn đề đáng quan tâm; bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với hoàn cảnh cũng như là điều kiện kinh tế của chính nước đó Vì vậy, khi áp dụng cần vận dụng một cách có sáng tạo vào các
mô hình cụ thể của Việt Nam Qua việc nghiên cứu hoạt động ngân hàng ở một
số nước, chúng ta có thể rút ra một số bài học có thể vận dụng vào Việt Nam:
Tín dụng ngân hàng cho hộ nghèo cần được trợ giúp từ phía nhà nước
vì cho hộ nghèo vay gặp rất nhiều rủi ro Trước hết là rủi ro về nguồn vốn Khó khăn này cần có sự giúp đỡ từ phía nhà nước Điều này các nước Thái Lan và Malaysia đã làm Sau đến là rủi ro về vấn đề cho vay, nhà nước phải
có các chính sách cấp bù cho những khoản tín dụng bị rủi ro bất khả kháng
mà không thu hồi được
Phát triển thị trường tài chính nông thôn và quản lí khách hàng cho những món vay nhỏ Ngân hàng thương mại kinh doanh tín dụng đối với những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, thuận lợi để hỗ trợ các hợp tác xã, ngân hàng cổ phần… để tạo kênh dẫn đối với hộ nông dân, đặc biệt là nông dân nghèo Các ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ giám sát và điều hòa vốn tới các kênh dẫn vốn nêu trên, tạo ra định chế tài chính trung gian có thể đảm nhận dịch vụ bán lẻ tới các hộ gia đình
Trang 23Tiết giảm đầu mối quản lí: Các ngân hàng thúc đẩy để tạo nên các nhóm liên đới trách nhiệm, cung cấp cho ban quản lí kiến thức khả năng quản
lí sổ sách, giám sát món vay tới từng thành viên của nhóm… từ đó ngân hàng hạch toán cho vay theo từng nhóm chứ không cho từng thành viên Đơn giản hóa thủ tục cho vay, thay thế yêu cầu thế chấp truyền thống bằng việc đảm bảo nợ theo món vay Mở rộng các hình thức huy động tiết kiệm, cải tiến chất lượng phục vụ để thu hút tiền gửi tiết kiệm tự nguyện
1.2.2 Tình hình cho vay trong nước
1.2.2.1 Tình hình cho vay và sử dụng vốn vay ưu đãi thông qua hội phụ nữ của Việt Nam
Việt Nam là một nước đông dân với tổng dân số là 69,16 triệu người (1/10/2013), hiện đứng thứ 14 trong số những nước đông dân nhất thế giới, có 53,86 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm 77,88% trong tổng dân số Và
có đến 46,081 triệu người chiếm 66,63%.Mặc dù tiến trình đô thị hóa đang diễn ra ở nước ta, nhưng cho đến nay vẫn còn 69,8% lực lượng lao động nước
ta tập trung ở khu vực nông thôn [14]
Chính vì thế cuộc sống và tổ chức nông thôn ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến toàn xã hội, đa số đời sống của người dân là rất khó khăn, đặc biệt là vùng cao, vùng núi Một phần là do họ chưa có khoa học kỹ thuật, một phần cũng là do họ không đủ vốn để tiến hành phát triển sản xuất Sản phẩm làm ra chủ yếu mang tính tự cung tự cấp Do vậy, để hòa nhập với tiến trình CNH - HĐH hiện nay thì Đảng và Nhà nước đã có những chính sách mang tính quyết định để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp nông thôn, trong đó XĐGN là một trong những chính sách đúng đắn, và cụ thể hơn là hoạt động cho người nghèo vay vốn tín dụng để mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế
CNH - HĐH nông thôn không những quan trọng mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy hoàn thành sứ mệnh CNH - HĐH đất nước Để thực hiện CNH - HĐH nông thôn cần có vốn để các hộ gia đình đầu tư vốn vào sản xuất, chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã quyết định thực hiện chính sách
Trang 24cho vay vốn ưu đãi đối với các hộ nghèo thiếu vốn sản xuất Đó là quyết định hoàn toàn đúng đắn với tình hình của cả nước hiện nay
Nói như vậy sự nghiệp CNH - HĐH là rất rộng lớn, bản thân nó phải đảm bảo các yêu cầu có tính ổn định bền vững về mọi mặt: Kinh tế, văn hóa -
xã hội trên địa bàn vùng nông thôn
- Về kinh tế: Cần phải có sự phát triển cân đối giữa nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ, chuyển đổi cơ cấu lao động thủ công trong nông nghiệp sang lao đọng bằng máy móc, giúp nâng cao hiệu quả sản suất về số lượng cũng như về chất lượng sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, đồng thời phải đảm bảo đầu ra cho các loại hàng hóa đó Từ đó người dân sẽ có thêm thu nhập, thêm vốn để đầu tư cho việc tái sản xuất mở rộng hiệu quả hơn
- Về văn hóa - xã hội: Sự nghiệp CNH - HĐH sẽ đảm bảo tăng việc làm giàu, giảm thất nghiệp, xóa bỏ khoảng cách phân hóa giàu nghèo, tăng chi phí phúc lợi xã hội, đời sống của người dân được nâng cao và xóa bỏ dần tệ nạn
xã hội như: trộm cắp, nghiện hút
Chính do xác định được ý nghĩa của sự nghiệp CNH - HĐH, Đảng và Nhà nước đã có những chính sách hỗ trợ vốn sản xuất cho người nghèo để phát triển kinh tế ( kể từ ngày 01/4/1995) đồng thời Đảng và Nhà nước cũng cho xây dựng các ngân hàng phục vụ người nghèo (nay các ngân hàng này đổi tên thành NHCSXH) và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1996 Tuy ban đầu các ngân hàng này hoạt động đạt hiệu quả chưa cao vì do người dân còn gặp khó khăn trong vấn đề về thủ tục vay vốn nên họ còn gần ngại, nhưng những năm gân đây Ngân hàng tổ chức cho các hộ nghèo vay vốn thông qua các tổ chức như: Hội nông dân, Hội phụ nữ, thì việc cho các hộ nghèo vay vốn đã đạt được các kết quả cao
Từ ngày 14/4/2003 Hội Phụ nữ và NHCSXH đã ký văn bản liên tịch số 213/VBLT “Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác” nhằm giúp 100% số hộ nông dân có nhu cầu vay vốn tiếp cận được nguồn vốn
Trang 25từ ngân hàng Hội phụ nữ đóng vai trò giam sát để dòng vốn ngân hàng được các hội viên sử dụng đúng, đạt hiệu quả
Trong 10 năm liên kết (2003 - 2013), hoạt động động ủy thác của Hội liên hiệp phụ nữ đã đạt được những kết quả như: Tính đến tháng 10/2013, có 98% tổng số xã trên cả nước có hoạt động ủy thác qua Hội liên hiệp phụ nữ với trên 78,5 nghìn Tổ tiết kiệm và vay vốn Từ nhận ủy thác 1 chương trình tín dụng hộ nghèo, đến nay Hội liên hiệp phụ nữ các cấp đã nhận ủy thác 15/18 chương trình tín dụng của NHCSXH với tổng dư nợ trên 47,2 nghìn tỷ đồng, cho trên 2,7 triệu hộ nghèo và đối tượng chính sách khác vay vốn Thông qua việc sinh hoạt tổ, các thành viên có điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong quá trình vay vốn, trả nợ ngân hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh này được nâng cao tình đoàn kết, tương trợ trong cộng đồng dân cư
Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và NHCSXH phối hợp tạo nên mối lương duyên đầy nhân bản, đó là kết hợp để giúp người nghèo có vốn phát triển sản xuất Hàng ngàn hộ nông dân tưởng không còn chỗ bấu víu đã đạp lùi khó khăn vươn lên trong cuộc sống
1.2.2.2 Tình hình cho vay và sử dụng vốn vay ưu đãi thông qua Hội phụ nữ tỉnh Cao Bằng
Sau khi có cam kết giữa Hội liên hiệp phụ nữ và NHCSXH Trung ương, HPN tỉnh Cao Bằng đã triển khai chưng trình cho vay ủy thác đến các cấp hội phụ nữ trong tỉnh và được hội viên hưởng ứng tích cực
Trong năm 2013, toàn tỉnh có 693 tổ TK&VV, với 19.518 thành viên tham gia, giúp đỡ 645 chị em hội viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vay vốn với tổng số tiền trên 500 triệu đồng Trong năm 2013, thực hiện ủy thác vay vốn với Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có 23.805 hội viên được vay vốn thông qua 917 tổ tiết kiệm vay vốn, với tổng số dư nợ 519 tỷ đồng Tổ chức giúp đỡ 261 hộ thoát nghèo bền vững, đào tạo, tư vấn giới thiệu việc làm cho 1.632 hội viên [12]
Trang 26Chương trình cho vay ủy thác thông qua các tổ chức chính trị - xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là một trong những nội dung trọng tâm của hệ thống NHCSXH tỉnh Nhiều năm qua bằng cách tổ chức Tổ TK&VV trong các hội, đoàn thể, NHCSXH tỉnh đã giúp hộ nghèo tiếp cận nhanh nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất vươn lên thoát nghèo Toàn tỉnh hiện
có 693 Tổ TK&VV nhận ủy thác của NHCSXH Hàng năm cán bộ hội, đoàn thể, Tổ trưởng tổ TK&VV được tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ vè cho vay, thu nợ, thu lãi, hoạch toán đầu tư sử dụng vốn vay nuôi con gì, trồng cây gì, SXKD loại sản phẩm nào cho phù hợp, mang lại hiệu quả Trong quý I năm
2014, tổng dư nợ tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh là 1.465.067 triệu đồng Trong
đó, cho hộ nghèo vay 822 tỷ 683 triệu đồng; hộ cận nghèo vay 70 tỷ 392 triệu đồng; hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn vay 283 tỷ 749 triệu đồng; thương nhân tại vùng khó khăn vay 2 tỷ 629 triệu đồng; chương trình nước sạch vệ và sinh môi trường vay 35 tỷ 572 triệu đồng; vay xuất khẩu lao động 3 tỷ 220 triệu đồng; học sinh,sinh viên vay 125 tỷ 063 triệu đồng; vay giải quyết việc làm 60 tỷ
922 triệu đồng; 42 tỷ 474 triệu đồng vay theo Quyết định 167; dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn vay 18 tỷ 361 triệu đồng Nợ quá hạn còn 8 tỷ 052 triệu đồng,
tỷ lệ thu lãi đạt 99,1% [12]
Năm 2014, chi nhánh NHCSXH tỉnh Cao Bằng xác định tập trung đầu
tư cho các dự án phát triển kinh tế, XĐGN, các hộ dân sống tại các xã thuộc vùng khó khăn, cho vay HSSV, mở rộng đối tượng và nâng mức cho vay theo các quy định của NHCSXH, đảm bảo vốn vay cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường vay vốn thông qua kênh tín dụng ưu đãi của chi nhánh nhằm thực hiện tốt công tác xã hội hóa vì người nghèo, góp phần tô
đẹp thêm mùa xuân no ấm
1.3 Ý nghĩa của vốn đối với sản xuất nông, lâm nghiệp
Đối với tất cả các ngành kinh tế nói chung và các ngành nông lâm nghiệp nói riêng thì vốn là điều kiện quan trọng không thể thiếu được trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn là cơ sở ban đầu để đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, vốn quyết định đến quy mô sản xuất cũng như sự tăng trưởng của các ngành kinh tế Để cho mọi hoạt
Trang 27động sản xuất kinh doanh của các ngành kinh tế nói chung và các ngành nông lâm nghiệp nói riêng diễn ra liên tục đồng nghĩa với việc phải có vốn và phải
có quy trình quay vòng vốn nhanh để có thể đầu tư tái sản xuất mở rộng, nếu không mọi hoạt động sản xuất sẽ bị đình chệ Tuy nhiên, vốn mới chỉ là đủ điều kiện đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường nhưng không thể khẳng định có vốn ắt có lãi Vì tất cả các ngành sản xuất đều phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, mà đặc biệt là sản xuất kinh doanh trong ngành nông lâm nghiệp, ngành này phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên
và người sử dụng vốn hợp lí hay không Do vậy, việc sử dụng vốn trong sản xuất nông lâm nghiệp cần phải thật cẩn trọng để đem lại hiệu quả cao nhất
1.4 Những quan điểm, chính sách của đảng và nhà nước về công tác XĐGN
1.4.1 Những quan điểm chung về xóa đói giảm nghèo
Quan điểm của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: “Đảng và Chính phủ phải có
kế hoạch tốt nhất để làm sao cho dân ta bớt nghèo khổ”
Quan điểm của Đảng và nhà nước: “Công tác XĐGN là một trong
những nhiệm vụ trọng tâm của các cấp hội và có ý nghĩa hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế và thực hiện công bằng xã hội”
Ngay đầu năm 1991, vấn đề XĐGN đã đề ra trong các diễn đàn, các nghiên cứu, và triển khai phong trào XĐGN Tổng bí thư Đỗ Mười khi đó rất quan tâm đến chương trình này, ông lo lắng cho thế hệ con cháu mai sau sẽ bị ảnh hưởng do đói nghèo hôm nay
Nghị quyết Quốc hội Việt Nam về nhiệm vụ năm 1993 đã đánh giá cao
tinh thần cộng đồng, tương thân tương ái “Trong nhân dân đã phát động
nhiều phong trào hoạt động từ thiện giúp đỡ nhau và phong trào XĐGN, đền
ơn đáp nghĩa”,… Sáng kiến của Thủ tướng chính phủ được Mặt trận tổ quốc
Việt Nam lấy ngày 17 tháng 10 là “Ngày vì người nghèo”, đó cũng là ngày liên hiệp Quốc tế chọn là ngày “Thế giới chống đói nghèo”
Ngày 21 tháng 5 năm 2002 Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt “Chiến
lược toàn diện về tăng trưởng và XĐGN” Đây là chiến lược đầy đủ, chi tiết
phù hợp với mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên hợp quốc công bố Trong quá trình xây dựng chiến lược có sự tham gia của các chuyên gia các tổ
Trang 28chức quốc tế tại Việt Nam như: IMF, UNDP, WB,… tổng hợp thành các mục tiêu phát triển của Việt Nam Vấn đề là cụ thể hóa chiến lược bằng các chương trình, dự án được triển khai, giám sát và đánh giá thường xuyên Các nghiên cứu đã lập được bản đồ phân phối đói nghèo đến từng xã từng hộ
1.4.2 Chính sánh của Đảng và nhà nước ta về công tác xóa đói giảm nghèo
Nước ta là một nước nông nghiệp khoảng 80% dân số sống ở nông thôn
và có đời sống vô cùng khó khăn Xuất phát từ thực tế đó Đảng và Nhà nước
Ngoài ra còn một số chính sách về công tác xóa đói giảm nghèo đó là:
- Văn bản 316/ NHCSXH ngày 02/05/2003 hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo
- Nghị định số 78/2002 NĐ - CP ngày 04/10/2002 của chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Quyết định số 738/QĐ - HĐQT ngày 29/03/2003 của hội đồng quản trị của NHCSXH ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn
- Chỉ thị số: 09/2004/CT - TTg ngày 16/03/2003 của Thủ tướng chính phủ về việc nâng cao năng lực và hoạt động của NHCSXH
Trang 29- Văn bản số 1114/NHCSXH - KHNV ngày 03/07/2004 về hướng dẫn nội dung ủy thác cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác giữa NHCSXH và các tổ chức chính trị xã hội
- Quyết định số 579/QĐ - TTg ngày 06/5/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại ngân hàng chính sách xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Thông tư số 14/2009/TT - NHNN ngày 16/7/2009 quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay của người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại NHCSXH
- Quyết định số 50/2010/QĐ - TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng chính phủ thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro của NHCSXH ban hành kèm theo
- Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ : Về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ
1.5 Ngân hàng chính sách xã hội
1.5.1 Giới thiệu chung về ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội là ngân hàng quốc doanh được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Việc xây dựng Ngân hàng Chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực II và III [15]
Trang 301.5.2 Mục tiêu hoạt động
Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục tiêu hoạt động,
sự ra đời của Ngân hàng này có vai trò quan trọng trong, là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước [15]
1.5.3 Đối tượng phục vụ
Bảng 1.3 Đối tượng vay và lãi suất của NHCSXH
1
Hộ nghèo
- Cho vay hộ nghèo tại 62 huyện nghèo theo nghị
quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2008 0%/năm
2 Học sinh sinh viên
- Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 0,65 %/năm
3
Đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn
nước ngoài
- Cho vay người lao động thuộc hộ nghèo và dân tộc
thiểu số thuộc 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a
của Chính phủ ngày 27/12/2008
0,325
%/năm
- Cho vay các đối tượng còn lại thuộc 62 huyện nghèo
theo Nghị quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2008 0,65 %/năm
4
Các đối tượng khác theo Quyết định của Chính phủ
- Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 0,9 %/năm
- Cho vay gia đình, hộ sản xuất kinh doanh khó khăn 0,9 %/năm
- Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn 0%/năm
(Nguồn: Cán bộ tín dụng xã)
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
Cán bộ Hội phụ nữ xã và những hộ nông dân nghèo vay vốn tín dụng
ưu đãi của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua HPN xã Kéo Yên, huyện
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương
-Hoạt động của HPN xã về việc cho hộ nghèo vay vốn ưu đãi trong những năm gần đây
- Thực trạng sử dụng vốn vay ưu đãi của các hộ nghèo trên địa bàn xã
- Nhu cầu vay vốn ưu đãi của các hộ nghèo trên địa bàn xã
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi của các hộ
- Một số thuận lợi, khó khăn trong việc cho vay và sử dụng vốn vay
- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Điều kiện tụ nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương ảnh hưởng đến phát triển kinh tế như thế nào?
- Hoạt động cung ứng vốn cho người dân như thế nào? Cung ứng vốn tốt cho người dân chưa?
- Hộ sử dụng vốn vay như thế nào, hiệu quả của việc sử dụng vốn vay
đó đến đâu?
Trang 32- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo?
- Có những giải pháp nào để khắc phục những vấn đề tồn tại trong sử dụng vốn?
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Trong xã Kéo Yên có 10 xóm hành chính Tiến hành chọn 5 xóm, mỗi xóm chọn 6 hộ nghèo vay vốn của Ngân hàng Chính sách để điều tra
2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.2.1 Thu thập tài liệu thứ cấp
Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo, bài viết, sách, các báo cáo và các văn bản đã được công bố, tổng kết, đánh giá về tình hình cho hộ nghèo vay vốn ưu đãi thông qua HPN xã Những thông tin thống kê về phát triển kinh tế của địa phương, tình hình hoạt động của hệ thống tín dụng địa phương Những tài liệu này chủ yếu được lấy ở Ủy ban nhân dân xã Kéo Yên, báo cáo của Ngân hàng Chính sách Xã hội, các tài liệu nghiên cứu liên quan khác,…
2.4.2.2 Thu thập tài liệu sơ cấp
Để thu thập thông tin có hiệu quả tôi sử dụng sẵn nội dung tìm hiểu, hệ thống biểu mẫu và sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ nghèo, phỏng vấn bằng câu hỏi được lập sẵn Các thông tin sơ cấp thu thập tại các hộ bằng quan sát trực tiếp và hệ thống phiếu điều tra
- Phiếu điều tra được xây dựng dựa trên những thông tin cần thu thập Nội dung của phiếu bao gồm những thông tin cơ bản khái quát về hộ điều tra; những thông tin về tình hình cho vay, lãi suất, mục đích sử dụng vốn vay,… Thông tin về nhu cầu vay vốn, kết quả sản xuất và sử dụng vốn vay,…
- Chọn địa điểm nghiên cứu: để tiến hành điều tra chúng tôi chọn 5 xóm để điều tra, gồm các xóm: xóm Cáy Tắc, xóm Rằng Rụng, xóm Sĩ Ngải, xóm Lũng Luông, Xóm Pá Rản đại diện cho xã về tình hình vay vốn
Trang 33của hộ nghèo thông qua HPN xã Mỗi xóm tiến hành điều tra 6 hộ Sau khi chọn mẫu tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ thông qua phiếu điều tra đã được xây dựng sẵn
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp đại diện hộ nghèo với phiếu điều tra
* Công cụ dùng để xử lý số liệu: Sau khi thu thập đầy đủ phiếu điều tra
của các hộ, tôi tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cơ bản trên hệ thống biểu, loại bỏ những biểu thiếu hoặc thông tin không rõ ràng, sau đó mã hoá thông tin, nhập thông tin vào máy tính và sử dụng chương trình Excel để xử lý
2.4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích
Các phương pháp được vận dụng trong phân tích nội dung nghiên cứu
đề tài được thực hiện như sau:
- Phương pháp so sánh: So sánh liên hoàn năm sau với năm trước để
thấy được sự biến động của các hiện tượng kinh tế, từ đó thấy được sự hơn kém qua các năm và của các ngành
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Sau khi thu thập xong thì mỗi tài
liệu chỉ phản ánh một mặt nào đó của khóa luận Do đó sau khi thu thập và xử
lý số liệu cần phải tổng hợp lại để thấy được bản chất của vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện
tượng kinh tế - xã hội bằng việc mô tả số liệu thu thập được Phương pháp này được tôi sử dụng để phân tích tình hình NHCSXH cho vay thông qua HPN và các hộ vay vốn của NHCSXH Trên cơ sở số liệu điều tra, tổng hợp phân tích theo từng thời gian và không gian, sau đó tổng hợp khái quát để
thấy được xu thế phát triển của hiện tượng, sự vật
- Phương pháp minh hoạ bằng biểu đồ, hình ảnh: Phương pháp biểu
đồ, đồ thị được ứng dụng để thể hiện mô tả một số, số liệu hiện trạng và kết quả nghiên cứu
Trang 342.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá
a Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng:
- Số hộ được vay vốn
- Tổng lượng vốn đã cho vay
- Lãi suất và thời hạn cho vay
b Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhu cầu vay vốn:
- Mục đích muốn vay
- Nhu cầu về mức vốn vay, thời hạn vay, lãi suất vay
c Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng vốn vay:
Số lượng và tỷ lệ vốn vay cho từng ngành sản xuất nông nghiệp trên tổng số vốn vay của cả ngành
Tỷ lệ hộ sử dụng vốn sai mục đích
d Chỉ tiêu kết quả sản xuất
Để đánh giá được hiệu quả vốn vay, tôi sử dụng các chỉ tiêu sau:
Theo quan điểm của hệ thống ta coi tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ lĩnh vực nào đều là hoạt động sản xuất kinh doanh thống nhất giữa đầu ra và đầu vào của các sản phẩm sản xuất ra Các chỉ tiêu so sánh hiệu quả kinh tế được xây dựng trên cơ sở mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào đó
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh =
Yếu tố đầu vào
Trong đó:
Đầu vào là các chi phí cho quá trình sản xuất
Đầu ra là kết quả của quá trình sản xuất
- Giá trị sản xuất nông nghiệp (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất
và dịch vụ do lao động trong lĩnh vực nông nghiệp sáng tạo ra trong một thời
kì nhất định, thường là một vụ hoặc một năm
Trang 35Trong đó: Qi là sản lượng sản phẩm loại i
Pi là đơn giá sản phẩm loại i
Ý nghĩa:
- Làm căn cứ để đánh giá kết quả sản xuất của ngành nông nghiệp
- Là cơ sở để tính toán một số chỉ tiêu quan trọng khác như giá trị gia tăng, năng suất lao động
- Chi phí trung gian (IC) ngành nông nghiệp là toàn bộ chi phí vật chất
và dịch vụ thực tế đã chi ra của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, săn bắt và thuần dưỡng thú, dịch vụ nông nghiệp của tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn
Ý nghĩa:
- Chi phí trung gian ngành nông nghiệp làm cơ sở để tính toán giá trị gia tăng, từ đó đánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp
- Giá trị tăng thêm (VA) là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản
ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất ngành nông nghiệp Giá trị gia tăng ngành nông nghiệp chính là chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian của ngành nông nghiệp
Ý nghĩa:
- Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp thể hiện kết quả sản xuất ngành nông nghiệp Nó dùng đánh giá tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp (tốc độ phát triển hay tốc độ tăng trưởng GDP)
- Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp thể hiện vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp dùng tính toán các chỉ tiêu thống
kê quan trọng khác: như năng suất lao động, thu nhập hỗn hợp (MI), lợi nhuận (Pr)
VA= GO - IC
Trang 36Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất
IC là chi phí trung gian
e Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Hiệu quả tính trên một đồng vốn trung gian
- Chỉ tiêu GO/IC: Phản ánh giá trị sản xuất trên một đồng chi phí trung gian
- Chỉ tiêu giá trị gia tăng trên chi phí trung gian VA/IC: Chỉ tiêu này phản ánh với mức độ đầu tư một đồng trung gian thì tạo ra giá trị sản xuất là bao nhiêu
Trang 37Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Kéo Yên
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lí
Kéo Yên là xã vùng cao, biên giới nằm ở phía Đông Bắc của huyện Hà Quảng, cách trung tâm huyện 13km Các vị trí tiếp giáp của xã như sau:
- Phía Bắc giáp với nước bạn Trung Quốc
- Phía Đông giáp với xã Lũng Nặm
- Phía Nam giáp với xã Vần Dính và thị trấn Xuân Hòa
- Phía Tây giáp với xã Trường Hà
3.1.1.2 Điều kiện địa hình
Địa hình của xã chủ yếu là núi đá vôi, độ dốc lớn, chia cắt mạnh Được cấu thành hai tiểu vùng: Đồi núi cao và thung lũng sâu, chủ yếu được hình thành do sự phong hóa đá vôi, có điều kiện địa hình phức tạp, giao thông đi lại chủ yếu là các lối mòn
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Xã Kéo Yên nằm ở trong vùng tiểu khí hậu miền núi Đông Bắc phân theo vùng rõ nét mùa đông lạnh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt
Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 9, nóng nhất nhiệt độ
từ 28- 330C, mưa chiếm tới 80% lượng mưa trên cả năm
3.1.1.4 Tài nguyên
* Tài nguyên đất
Xã Kéo Yên có tổng diện tích đất tự nhiên là 2.081 ha Đất đai của xã
Trang 38gồm 3 loại đất chính là đỏ trên đá vôi, đỏ nâu trên đá Macma bazơ và đất đỏ vàng trên đá sét Vì vậy, thích hợp cho việc phát triển các loại cây trồng như: Cây ngô, lạc, đỗ tương
Bảng 3.1 Các hạng mục đất sử dụng của xã Kéo Yên Năm 2013 STT Loại đất Diện tích (ha) Mục đích sử dụng
1 Đất rẫy 366,174 Trồng ngô, đỗ tương, lạc
2 Đất ruộng 91,784 Trồng lúa
3 Đất lâm nghiệp 1297,38 Rừng trồng và rừng tự nhiên
4 Đất khác 325,661 Dùng làm nhà ở, trồng cỏ, bãi chăn thả
gia súc
(Nguồn: Số liệu của ban địa chính xã Kéo Yên, năm 2014)
Qua bảng số liệu ta thấy Kéo Yên là một xã có diện tích đất rộng, trong
đó đất lâm nghiệp tương đối lớn là 1297,38 ha chiếm 62,34%
* Tài nguyên nước
- Chủ yếu là nguồn nước mưa và kết hợp với các hệ thống suối nhằm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của xã
- Nguồn nước ngầm: có độ sâu từ 5m - 35m với chất lượng nước được coi là hợp vệ sinh
* Tài nguyên rừng
Năm 2013 xã có 1297,38 ha đất lâm nghiệp có rừng chiếm 57,36% tổng
diện tích đất tự nhiên toàn xã (2.081 ha) Cần có công tác bảo vệ, quản lý và chăm sóc tốt rừng trồng và rừng khoanh nuôi Tổ chức chỉ đạo sâu xát công tác phòng chống cháy rừng, phát hiện sớm và xử lý nghiêm khắc hành vi vi phạm
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Kéo Yên
3.1.2.1 Dân Số và lao động
Xã hiện nay được chia làm 10 xóm, với tổng số hộ là 257 hộ với số nhân khẩu là 1.197 nhân khẩu, trong đó:
Số người trong độ tuổi lao động là 758 người
Số người ngoài độ tuổi lao động là 439 người
Trang 39Tất cả các hộ đều làm nông nghiệp
Nhìn vào bảng ta thấy tổng số nhân khẩu và tổng số lao động của xã đều tăng, nhưng tốc độ tăng nhân khẩu chậm hơn (103,15%) so với tốc độ tăng lực lượng lao động (112,70%), đó là do số lao động gia nhập lực lượng lao động lớn hơn số trẻ mới sinh
Xã Kéo Yên là một xã vùng cao biên giới của huyện Hà Quảng, dân cư của xã phần lớn là đồng bào dân tộc và kinh tế phát triển theo hướng tự cung tự cấp Theo số liệu điều tra của UBND xã thì toàn xã có 257 hộ với 1.197 nhân khẩu Trong đó nam 371 lao động, nữ 387 lao động Giai đoạn 2011 - 2013 tổng nhân khẩu của xã tăng 3,15% và số hộ tăng 0,99% do tách hộ và sinh mới Tỷ lệ gia tăng dân số ở mức tương đối cao năm 2012/2011 là 2,49% năm 2013/2012 là 3,82% Chủ yếu là lao động nông nghiệp, không có lao động dịch vụ và các ngành nghề khác Có duy nhất một dân tộc đó chính là dân tộc Nùng
Mật độ dân số: mật độ dân số trung bình của xã là 57 người/ km2, đây
CC (%)
Tỷ lệ tăng dân số(%) 100 102,5 103,8
(Nguồn: UBND xã Kéo Yên, năm 2013)
Trang 403.1.2.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn của xã Kéo Yên
* Giao thông
Xã có đường biên giới dài 3,7km gồm các mốc giới từ 679 đến 683, có đường tỉnh lộ 210 từ ngã tư Đôn Chương, Xuân Hòa qua trung tâm xã đến xã Lũng Nặm
Tuyến đường giao thông nông thôn xóm Lũng Luông - Sĩ Ngải thi công năm 2012, đến nay đã thi công được mặt bằng đường vào xóm Các ban, ngành đoàn thể, cán bộ xã, lực lượng dân quân tham gia làm đường một ngày với số công 170 công
Tuyến đường giao thông nông thôn xóm Pá Rản - Lũng Luông đã thi công xong và đã được đưa vào sử dụng
* Công trình Thủy lợi
Xã có 91,784 ha ruộng nước 1 vụ, diện tích manh mún nên hệ thống kênh mương thủy lợi là mương đất, chỉ có xóm Lũng Luông có hệ thống kênh mương được xây dựng, nguồn nước tưới tiêu chủ yếu lấy từ khe rãnh nhỏ song vẫn đảm bảo cung cấp đủ nước tưới tiêu cho đồng ruộng khi mà trời hay mưa, chứ không phải hạn hán nhiều Toàn xã có 2 xóm (Pá Rản, Lũng Luông) được sử dụng công trình cấp nước sạch phục vụ nhân dân
Năm 2013, bình xét và lập danh sách trình cấp trên công nhận các danh hiệu văn hóa như Làng văn hóa, gia đình văn hóa gồm: Làng văn hóa 03 làng;