Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp để có khả năng kinh doanh tốt cũng như tạo ra ưu thế và quy mô kinh doanh phù hợp hay để mua máy móc thay cho lao động thủ công nhằm tiết kiệm chi ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
HOÀNG THỊ HUYỀN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VAY CỦA CÁC
HỘ DÂN TỪ NHN0&PTNT TẠI XÃ VINH QUÝ, HUYỆN HẠ LANG,
TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chinh quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Khóa học : 2010 - 2014
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VAY CỦA CÁC
HỘ DÂN TỪ NHN0&PTNT TẠI XÃ VINH QUÝ, HUYỆN HẠ LANG,
TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Lưu Thị Thùy Linh Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên - 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một bước đầu để sinh viên có cơ hội áp dụng kiến thức trên nhà trường vào thực tế Trong quá trình thực tập tại xã Vinh Quý, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng em đã tiếp thu học hỏi được nhiều kiến thức và
đã làm em hiểu sâu hơn những kiến thức mà các thầy, cô giáo truyền đạt khi ở trên giảng đường
Trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài em đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của cán bộ xã Vinh Quý và cô giáo hướng dẫn ở trường
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bác, các cô,các chú, các anh, chị trong xã Vinh Quý - huyện Vinh Quý- tỉnh Cao Bằng đã nhiệt tình giúp
đỡ và hướng dẫn chỉ bảo em trong quá trình thực tập nghiên cứu và hoàn thành
đề tài
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo ThS Lưu Thị Thùy Linh đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình thực tập để em hoàn thành bài khóa luận này
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin chúc sức khỏe các thầy cô giáo, chúc các thầy cô luôn thành công trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học Em xin chúc tất cả những cán bộ trong xã Vinh Quý luôn mạnh khỏe và công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Thị Huyền
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Vinh Quý 18
Bảng 4.2: Tình hình nhân khẩu vào lao động của hộ điều tra 22
Bảng 4.3: Tình hình đất đai của các hộ điều tra 23
Bảng 4.4: Tình hình TLSX của hộ điều tra 24
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng vốn lưu động cho sản xuất của các hộ điều tra 26
Bảng 4.6: Tình hình vay vốn của các hộ nông dân qua các năm tại
xã Vinh Quý 28
Bảng 4.7: Mức vay vốn của các hộ điều tra 31
Bảng 4.8: Mục đích vay vốn trong khế ước của các hộ điều tra 34
Bảng 4.9: Mục đích sử dụng vốn vay thực tế của các hộ điều tra 35
Bảng 4.10: Tình hình sử dụng số vốn vay của các hộ điều tra 38
Bảng 4.11: Chi phí bình quân của các hộ điều tra 40
Bảng 4.12: Kết quả hoạt động trồng mía của các hộ điều tra 41
Bảng 4.13: Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của cây mía 42
Bảng 4.14: So sánh hiệu quả trồng mía của các hộ có sử dụng và không sử dụng nguồn vốn vay từ NHN0 44
Bảng 4.15: Chi phí của các hộ chăn nuôi dê của các hộ điều tra 45
Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế nuôi dê 46
Bảng 4.17: Chi phí kinh doanh của các hộ điều tra 48
Bảng 4.18: Hiệu quả kinh doanh của các hộ điều tra 49
Bảng 4.19: Tình hình sử dụng số vốn vay của các hộ điều tra 50
Bảng 4.20 Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra trong năm 2013 51
Trang 4PTNT NHNN NHTM NHTW NN-NT NTTS
P TSCĐ TSLĐ UBND VLĐ
Mét vuông Ngân hàng Ngân hàng chính sách xã hội Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân hàng Nhà Nước Ngân Hàng Thương Mại Ngân hàng Trung Ương Nông nghiệp - Nông thôn Nuôi trồng thủy sản Giá
Tài sản cố định Tài sản lưu động
Ủy ban nhân dân Vốn lưu động
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân 4
2.1.1.2 Một số vấn đề về tín dụng 4
2.1.1.3 Hoạt động cho vay đối với hộ nông dân 6
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 10
2.1.2.1 Tình hình tín dụng nông thôn ở Việt Nam 10
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘ DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 12
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 12
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 12
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài 12
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 12
3.2.1 Địa điểm 12
3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu 12
3.3 Nội dung nghiên cứu 12
3.4 Phương pháp nghiên cứu 13
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 13
3.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 14
Trang 63.4.3 Phương pháp thống kê mô tả 14
3.4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 14
3.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích của đề tài 15
3.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 15
3.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính 15
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
4.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 16
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
4.1.1.1 Vị trí địa lý 16
4.1.1.2 Địa hình 16
4.1.1.3 Khí hậu 16
4.1.1.4 Hệ thống thuỷ lợi, thuỷ văn 17
4.1.1.5 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất 17
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20
4.1.2.1 Dân số và lao động 20
4.1.2.2 Về cơ sở hạ tầng 21
4.1.2.3 Về Văn hoá - Xã hội 21
4.2 Đánh giá thực trạng vay và sử dụng vốn vay từ NHN0&PTNT của các hộ nông dân tại xã Vinh Quý 22
4.2.1 Năng lực sản xuất của hộ 22
4.2.1.1 Tình hình lao động và nhân khẩu 22
4.2.1.2 Tình hình đất đai 23
4.2.1.3 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra 24
4.2.1.4.Tình hình sử dụng vốn lưu động vào sản xuất 26
4.2.2 Tình hình vay vốn chung của các hộ dân trong xã từ NHN0&PTNT 28
4.2.3 Phân tích tình hình vay vốn từ NHN0&PTNT của các hộ điều tra tại xã Vinh Quý 31
4.2.3.1 Phân tích mức vay vốn , thời hạn vay và lãi suất vay của các
hộ điều tra 31
4.2.3.2 Mục đích vay vốn của các hộ điều tra 34
4.2.4 Phân tích tình hình sử dụng vốn vay của các hộ nông dân 35
4.2.4.1 Mục đích sử dụng thực tế nguồn vốn của nông hộ 35
Trang 74.2.4.2 Đánh giá về tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 37
4.2.4.3 Hiệu quả kinh tế sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 39
4.2.4.4 Tình hình hoàn trả vốn vay của hộ 50
4.3 Phân tích SWOT trong vay vốn và sử dụng nguồn vốn vay của các hộ dân trên địa bàn xã Vinh Quý 52
4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của
hộ nông dân 54
4.4.1 Đánh giá chung về tình hình vay và sử dụng nguồn vốn vay của các hộ nông dân xã Vinh Quý 54
4.4.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của hộ nông dân 54
4.4.2.1 Về phía chính quyền địa phương 54
4.4.2.2 Về phía ngân hàng 55
4.4.2.3 Về phía hộ nông dân 56
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 8PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp có 70% dân số sống tập trung ở khu vực nông thôn và chiếm gần 20% tổng thu nhập quốc dân (Tổng cục thống kê năm 2013) Cho nên có thể nói rằng nông nghiệp nước ta vẫn luôn là mặt trận hàng đầu, có tầm quan trọng chiến lược, ổn định sản xuất nông nghiệp, ổn định cuộc sống nông thôn, tăng thu nhập cho nông dân có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của đất nước Chính vì lẽ đó mà chủ trương phát triển nông nghiệp, nông thôn là một trong những vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay nhằm từng bước cải thiện bộ mặt nông thôn Việt Nam trong tiến trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp để có khả năng kinh doanh tốt cũng như tạo ra ưu thế và quy mô kinh doanh phù hợp hay để mua máy móc thay cho lao động thủ công nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian lao động, mua giống, phân bón, thức ăn gia súc có chất lượng tốt đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp cũng như người nông dân phải đầu tư thêm nhiều vốn Nhưng lượng vốn vay bao nhiêu thì đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ, thời gian vay và lãi suất vay ở mức độ nào thì hộ có thể chấp nhận được với lượng vốn vay và thời hạn vay như vậy? Bên cạnh đó việc xác định thời điểm nào người nông dân có nhu cầu vay vốn cao? Làm thế nào để nông dân tiếp cận vốn một cách kịp thời và thuận lợi nhất? Những hộ nông dân khi đã có vốn thì họ sản xuất kinh doanh như thế nào? Có sử dụng vốn vay đúng mục đích không? Đây cũng là vấn đề mà các tổ chức cung cấp tín dụng cần quan tâm để có kế hoạch cung ứng vốn cho các hộ nông dân kịp thời, đầy đủ và có hiệu quả nhất Đặc biệt khi đã hội nhập quốc tế, để các mặt hàng nông sản có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường thế giới đòi hỏi
có nguồn vốn lớn đáp ứng yêu cầu công nghệ chất lượng cao và mở rộng sản xuất Để đáp ứng cho yêu cầu cấp bách này, đã có rất nhiều tổ chức tín dụng làm nhiệm vụ cung ứng nguồn vốn đầu vào cho nông nghiệp Trong đó,
Trang 9NHN0&PTNT một tổ chức ra đời từ lâu và tồn tại kỳ cựu đến hôm nay đã đóng vai trò quan trọng hàng đầu và là người bạn đồng hành trong việc hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp nông thôn
Vinh Quý là một xã miền núi nằm ở phía Tây huyện Hạ Lang, vốn là một xã thuần nông, đời sống một bộ phận nhân dân gặp nhiều khó khăn, toàn
xã có 388 hộ, tỷ lệ hộ nghèo hiện có 140 hộ, chiếm 36,08% tổng số hộ trong
xã Lao động chủ yếu là lao động nông nghiệp chiếm trên 90% dân số [4], sản xuất theo kiểu thuần nông lại chịu ảnh hưởng của tập quán canh tác cũ độc canh cây lương thực lại dựa vào thiên nhiên nên sản xuất chưa ổn định, thu nhập và đời sống nhân dân còn thấp Do đó nhu cầu về vốn để mở rộng, phát triển nông nghiệp là hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của xã nói chung và bà con nông dân nói riêng
Từ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của các hộ dân từ NHN 0 &PTNT tại xã Vinh Quý, Huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nhằm đánh giá tính hiệu quả, đúng mục đích của việc sử dụng nguồn vốn vay từ NHN0& PTNT của các hộ dân trong xã Đồng thời qua đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhất để người dân sử dụng nguồn vốn đó có hiệu quả
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu sau:
- Đánh giá thực trạng vay và sử dụng vốn vay từ NHN0&PTNT của các
hộ dân trong xã
- Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các hộ dân
- Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong vay vốn và sử dụng nguồn vốn vay của người dân
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay từ NHN0& PTNT
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Thông qua quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài giúp cho sinh viên
Trang 10nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin và xử lý số liệu, viết báo cáo của mình, vận dụng được những kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và những
kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân
- Đề tài thực hiện hoàn thành sẽ là tiền đề, là cơ sở và tài liệu tham khảo hữu ích cho quá trình nghiên cứu và học tập của sinh viên các khóa tiếp theo trong ngành phát triển nông thôn
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ giúp một phần vào việc đánh giá đúng và xác thực hơn trong việc triển khai nguồn vốn vay cho các hộ dân của NHN0& PTNT huyện Hạ Lang Đồng thời trên cơ sở đánh giá được hiệu quả sử dụng nguồn vốn đó có thể giúp các nhà chính sách hoạch định và đưa ra các giải pháp phù hợp nhất để người dân sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân
Đã có rất nhiều quan điểm tranh luận đưa ra về định nghĩa hộ nông dân, trong đó có một định nghĩa khá đầy đủ được đưa ra trong cuốn “ Kinh tế hộ nông dân” của GS-TS Đào Thế Tuấn (1997) như sau: “hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao”.[7]
2.1.1.2 Một số vấn đề về tín dụng
a Khái niệm và phân loại tín dụng
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế của người đi vay và người cho vay, là
sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phải trả lại người cho vay số tài khoản đó và kèm theo một số lợi tức Bản chất của nó được thể hiện trong quá trình hoạt động của tín dụng với quá trình tái sản xuất
xã hội, sự ra đời của tín dụng gắn liền với sự ra đời và phát triển kinh tế hàng hóa Trên thực tế, tín dụng còn tồn tại ở nhiều loại khác nhau, nhưng xét về tính chất pháp lý chung có thể chia tín dụng thành hai loại sau:
- Tín dụng chính thức: là loại TD được pháp luật thừa nhận, đó là TD của các chủ thể NH thương mại quốc doanh, NH nhà nước, NH liên doanh,
NH cổ phần, hợp tác xã TD, kho bạc nhà nước và các tổ chức tài chính trung gian khác
- Tín dụng không chính thức: là TD ngầm không được pháp luật thừa nhận, nó ra đời cùng với sự phát triển của xã hội loài người khi có sự phân chia giai cấp, phân chia xã hội thành kẻ giàu, người nghèo thì quan hệ vay mượn nảy sinh, cơ bản là cho vay nặng lãi dưới hình thức cho vay bằng hiện vật và cho vay bằng tiền
Trang 12Hai loại hình thức TD này song song tồn tại trong nền kinh tế, TD không chính thức được tồn tại phổ biến ở các vùng nông thôn và đặc biệt là các vùng hẻo lánh, nơi mà hoạt động của TD chính thức còn yếu.[6]
b Vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển kinh tế hộ
Tín dụng thực hiện chức năng luân chuyển vốn giữa các chủ thể khác nhau, chính sự luân chuyển mạnh mẽ này góp phần thúc đẩy nhanh sự hình thành thị trường tài chính, khi sản xuất càng phát triển thì nhu cầu về vốn càng lớn Tín dụng NH là chất xúc tác mạnh nhất kích thích quá trình sản xuất
và lưu thông hàng hóa trong xã hội
Tín dụng NH góp phần khai thác và sử dụng triệt để những tiềm năng
có sẵn (lao động, đất đai, tiền vốn…) thúc đẩy kinh tế nông hộ phát triển Từ việc sản xuất thủ công manh mún do thiếu vốn chính sách TD đã giúp cho người dân mạnh dạn đi vào SXKD, cải tạo và nâng cao trang thiết bị, mở rộng giao lưu kinh tế với các vùng, việc đưa kinh tế nông hộ từ tự cung tự cấp sang
SX hàng hóa theo cơ chế thị trường thì vốn và cơ chế quản lý của nhà nước là một yếu tố có tính chất quyết định TD đã giúp cho người lao động cởi bỏ những khó khăn, mạnh dạn đưa hết tiền vốn, lao động và kinh nghiệm của mình vào đầu tư cho một ngành nghề SX mà họ cho là có lãi
Tín dụng NH góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo cho SX nông hộ có điều kiện thực hiện chuyển giao công nghệ mới cho sản xuất, đồng thời đẩy nhanh quá trình giao lưu hàng hóa
Tín dụng NH đã góp phần phát triển kinh tế nông hộ và giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động, có vai trò hết sức to lớn trong việc thúc đẩy SXKD cũng như giúp hộ nông dân nâng cao trình độ SX, tăng cường hạch toán kinh doanh nhằm nâng cao thu nhập, nguồn vốn TD NH cũng đã góp phần giúp cho các hộ nông dân phải áp dụng quy trình mới, kỹ thuật mới để đạt được hiệu quả cao nhất
Tín dụng NH đầu tư cho hộ nông dân ngoài việc góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế còn góp phần nâng cao hiệu quả xã hội TD góp phần chống nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn và thành thị, giảm sự chênh lệch quá xa ở nông thôn và thành thị, giữa người giàu và người nghèo, xây dựng cuộc sống văn minh giàu mạnh.[5]
Trang 13c Hình thức tín dụng ngân hàng cho vay đối với hộ nông dân
Để có nguồn vốn đáp ứng cho mục đích SXKD, hộ nông dân tiến hành vay vốn xuất phát từ hình thức vay trực tiếp, song để tăng hiệu quả và tiến độ của việc vay vốn thì hình thức cho vay gián tiếp đã ra đời
Hình thức cho vay trực tiếp: Là hình thức mà ở đó chủ thể vay vốn chính là các hộ nông dân, người vay vốn trực tiếp đến NH xin vay và được
NH đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ SXKD Hình thức này được sử dung phần lớn để đầu tư vốn trung hạn và một phần vốn lưu động với hộ kinh doanh lớn
Hình thức cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian sau:
- Tổ vay vốn: do các thành viên là hộ nông dân, cá nhân trực tiếp tự nguyện thành lập, có nhu cầu vay vốn, cùng cư trú tại thôn, xã
- Doanh nghiệp: đối tượng thực hiện là các hộ nông dân, cá nhân nhận khoán của các doanh nghiệp đã thực hiện giao khoán
- Các tổ chức tín dụng ở nông thôn: quỹ tín dụng nhân dân, hội nông dân, hội phụ nữa, hội cựu chiến binh…[5]
2.1.1.3 Hoạt động cho vay đối với hộ nông dân
a Quy trình cho vay
Quy trình xét duyệt cho vay của ngân hàng đến các đối tượng chung được thực hiện theo các bước sau:
- Cán bộ tín dụng được phân công giao với khách hàng có nhu cầu vay vốn có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định
- Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét, tái thẩm định hoặc trực tiếp thẩm định trong trường hợp kiêm làm cán bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định và trình giám đốc quyết định
- Giám đốc NHNN nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định:
+ Khoản vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy định hiện hành của NHNN Việt Nam
Trang 14+ Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết
- Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho
kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để giải ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt).[9]
Quy trình cho vay đối với hộ cũng là quy trình cho vay thực tế tại ngân hàng điều này thể hiện rõ qua Sơ đồ 2.1
CÁN BỘ TÍN DỤNG
- Thẩm định dự án
- Kiểm soát các yếu tố hợp
pháp của hồ sơ vay vốn
lãi suất, thời hạn
- Mở sổ theo dõi
THỦ QUỸ NH Giải ngân
GIÁM ĐỐC Duyệt cho vay, số tiền, lãi suất, thời hạn
KẾ TOÁN NH Lưu giữ hồ sơ vay vốn
- Hạch toán kế toán
HỘ VAY VỐN Làm thủ tục vay vốn gửi tới
NH
TRƯỞNG PHÒNG TD-TỔ
TRƯỞNG
- Kiểm tra lại hồ sơ vay vốn, hồ
sơ bảo đảm tiền vay
không
Sơ đồ 2.1: Quy trình cho vay thực tế tại chi nhánh
NHN 0 &PTNT huyện Hạ Lang
Trang 15Mục đích cho vay
Nhằm hỗ trợ nguồn vốn thiếu hụt cho các hộ nông dân, đồng thời tạo động lực khuyến khích hộ mạnh dạn mở rộng sản xuất về cả chiều sâu và chiều rộng trên tất cả các lĩnh vực như: nông-lâm-ngư nghiệp, chế biến, ngành nghề và kinh doanh dịch vụ với mục tiêu hướng đến là đạt hiệu quả kinh tế cao, góp phần xây dụng đất nước, xã hội ngày càng giàu mạnh, phồn vinh.[5]
Nguyên tắc cho vay
Hộ vay vốn của NHNN Việt Nam phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng [8]
Điều kiện vay vốn
- Hộ vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
+ Hộ vay vốn cư trú tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh) nơi chi nhánh NHN0 cho vay đóng trụ sở Trường hợp người vay ngoài địa bàn nói trên giao cho giám đốc sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 quyết định Nếu người vay ở địa bàn liền kề ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khi cho vay giám đốc NHN0 nơi cho vay phải thông báo cho giám đốc NHN0 nơi người vay cư trú biết
+ Đại diện cho hộ vay vốn để giao dịch với NH là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ, chủ hộ hoặc người đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân
sự, năng lực hành vi dân sự
- Hộ vay vốn phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Vay ngắn hạn: Gồm những đối tượng vật tư, chi phí trồng trọt, chăn nuôi như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc…phải thuê mua trên thị trường; vật tư, hàng hóa đối với các hộ làm dịch vụ SX và kinh doanh thương nghiệp
+ Vay trung hạn: Gồm những đối tượng sau: chi phí trồng mới cây lưu gốc như dâu tằm, mía, dừa…; chi phí mua giống, thức ăn chăn nuôi gia cầm, giống thủy sản, chăn nuôi đại gia súc lấy thịt, gia súc cơ bản…
- Hộ nông dân phải có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn
Trang 16cam kết
+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án SXKD, đời sống
+ Kinh doanh phải có hiệu quả: có lãi, trường hợp lỗ thì phải có phương án khác khả thi khắc phục đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
+ Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHN0 Việt Nam + Có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi, có hiệu quả.[8] Mức cho vay
NHN0 nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo đảm bằng tài sản), khả năng hoàn trả của khách hàng, khả năng nguồn vốn của NHN0 Việt Nam Đối với các hộ vay vốn không có thế chấp tài sản thì mức cho vay được tính bằng tổng nhu cầu cả dự án trừ đi phần vốn tự có, tối
đa bằng giá trị vật tư, chi phí phải thuê, mua trên thị trường.[8]
Lãi suất vay
Mức lãi suất cho vay do NHN0 nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của Tổng giám đốc NHN0 Việt Nam Mức lãi suất cho vay được thực hiện theo nguyên tắc mức lãi huy động cộng với chi phí quản
lý, nộp thuế, bù đắp, rủi ro và có tích lũy Mức lãi suất áp dụng đối với khoản
nợ gốc quá hạn giao cho giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 ấn định nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay
đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng, theo quy định của NHN0 Việt Nam
Thời hạn cho vay
NHN0 cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn căn cứ vào: chu
kỳ SXKD, thời hạn thu hồi vốn của dự án, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay của NHN0 Việt Nam
- Cho vay ngắn hạn: dưới 12 tháng
- Cho vay trung hạn: 12 tháng đến 60 tháng
- Cho vay dài hạn: trên 60 tháng
Thủ tục vay vốn và bộ hồ sơ cho vay
Hộ vay được cấp sổ vay vốn (kiêm dự án đơn giản và khế ước vay tiền) Sổ vay vốn được sử dụng lâu dài, khi viết hết sổ được thay sổ mới Tại
Trang 17NH cho vay có sổ lưu giữ khớp đúng với sổ vay của khách hàng
Mỗi lần vay vốn phải có đơn xin kèm theo sổ vay vốn để NH xem xét cho vay Đơn vay nhất thiết phải có chữ ký hoặc điểm chỉ chủ hộ vay vốn.[8]
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1 Tình hình tín dụng nông thôn ở Việt Nam
Những năm trước đổi mới, lĩnh vực tài chính Việt Nam hoàn toàn do nhà nước độc quyền, trợ cấp tràn lan, lãi suất thực am và cơ cấu lãi suất nghịch đảo Trước năm 1988, Việt Nam chỉ có hệ thống NH một cấp là NHNN với hai tổ chức chuyên ngành là NH đầu tư và phát triển, và NH Ngoại thương Năm 1988, Việt Nam bãi bỏ hệ thống NH một cấp, bắt đầu áp dụng hệ thống 2 cấp, với NHNN đóng vai trò như một NHTW Hai đơn vị trực thuộc NHNN được tách thành hai NH thương mai quốc doanh là NH Công thương và NHN0 Việt Nam Hệ thống tài chính phục vụ cho nông thôn
ở Việt Nam gồm 3 nhóm chính: khu vực chính thức, bán chính thức, và phi chính thức
a Khu vực chính thức
- NHN0&PTNT được thành lập năm 1988 sau khi tách ra từ bộ phận tín dụng nông nghiệp của NHNN, thực sự hoạt động vào tháng 12/1990, NH tiếp quản mạng lưới chi nhánh nằm rải rác khắp cả nước Để tăng phạm vi phục vụ khách hàng ở nông thôn, NH đã có một số đổi mới như lập các tổ cho vay lưu động, đặt văn phòng giao dịch ở cấp cơ sở Nhờ vậy mà tới tháng 7/1991, NH đã nhanh chóng mở rộng đối tượng khách hàng được phục
vụ Cũng trong thời gian này, NH chính thức được phép cho hộ nông dân vay, và chỉ trong vòng 6 tháng NH đã cho vay 558680 hộ vay với tổng số tiền khoảng 405 tỷ đồng Trong năm 1998, 36% dư nợ cho vay của NH là dành cho các hộ nông dân
- NHCSXH là một tổ chức phi lợi nhuận được thành lập vào tháng 8/1995 NH này cấp tín dụng cho những ai không đủ điều kiện vay ở NHN0&PTNT do không có tài sản thế chấp Các hộ muốn vay phải nằm trong diện người nghèo theo tiêu chuẩn Việt Nam
Ngoài ra còn có 2 tổ chức là quỹ tín dụng nhân dân và NH cổ phần nông thôn
Trang 18b Khu vực tài chính bán chính thức
Bao gồm các tổ chức quần chúng như Hội liên hiệp Phụ Nữ, Hội Nông dân, Hội liên hiệp Thanh niên, Hội Cựu chiến binh và Hội người làm vườn đã đóng vai trò chính phủ trong việc cho vay theo những chương trình của nhà nước như chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm… ngoài
ra các tổ chức này được xem là người môi giới giữa NH với người đi vay
c Khu vực tài chính phi chính thức
Khu vực này chiếm một mảng lớn trong TD nông thôn ở Việt Nam, cung cấp đến 51% lượng vốn cho vay đối với hộ gia đình nông thôn (nguồn: tindungcanhan.vn), nó bao gồm từ các nguồn sau đây:
- Vay mượn từ người thân, bạn bè, láng giềng: các khoản vay này sẽ có lãi suất thỏa thuận theo quan hệ xã hội, uy tín của người vay, kỳ hạn vay
- Người cho vay lãi: những người cho vay lãi có hoạt động rất đa dạng
và linh hoạt Họ thường cho vay những món tiền nhỏ và ngắn hạn, lãi suất cho vay dựa vào thị trường, thường xê dịch từ 3% đến 10%/tháng Hình thức này ngày càng phổ biến, có thể cho vay bằng tiền mặt hay hiện vật
- Họ/hụi: có truyền thống lâu đời ở Việt Nam, mỗi hội thường có từ 5 đến 20 hội viên ở chung một ấp/ thôn, và mỗi hộ như vậy hoạt động độc lập Mỗi hội huy động tiết kiệm từ hội viên và chỉ cho vay trong hội với nhau Các vấn đề như lãi suất, mức cho vay sẽ do hội viên quyết định thông qua bỏ phiếu kín hoặc do hội trưởng định đoạt trong những cuộc họp định kỳ
Khu vực tài chính phi chính thức vẫn là nguồn TD quan trọng đối với các nông hộ là bởi các nguyên nhân sau: cầu vượt cung TD chính thức; các cơ chế cho vay của các tổ chức chính thức vẫn còn nhiều ràng buộc; trình độ dân trí ở nông thôn còn thấp, nhất là những vùng sâu vùng xa, nên người dân có tâm lý “ sợ giao dịch với ngân hàng” Ở khu vực phi chính thức lãi suất tín dụng vẫn cao hơn khu vực chính thức những vẫn được khách hàng chấp nhận, chứng tỏ rằng đối với khách hàng ở nông thôn, việc được vay vốn dễ dàng kịp thời cũng như chất lượng của dịch vụ có ý nghĩa quan trọng hơn so với mức lãi vay Do vậy, đòi hỏi khu vực tài chính chính thức phải có sự cải biến tốt hơn trong hệ thống tài chính nhằm đáp ứng tối ưu nhu cầu của khách hàng vay ở khu vực nông thôn.[2]
Trang 19PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ nông dân có hoạt động vay vốn và sử dụng vốn trong 3 năm từ 2011-2013
- Các cơ quan, tổ chức tín dụng liên quan trên địa bàn nghiên cứu
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Phạm vi không gian: Tại chi nhánh NHN0&PTNT huyện Hạ Lang và địa bàn xã Vinh Quý, Huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
- Phạm vi thời gian:
+ Nghiên cứu tình hình vay vốn và sử dụng vốn của hộ nông dân trong
3 năm 2011-2013
+ Số liệu điều tra tập trung năm 2013
- Phạm vi nội dung: Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ dân từ NHN0& PTNT tại địa bàn nghiên cứu
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
3.3 Nội dung nghiên cứu
+ Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Vinh Quý
+ Tình hình vay và sử dụng vốn vay từ NHN0&PTNT của các hộ dân trong xã
+ Các hoạt động SX kinh doanh và hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của các hộ dân đòi hỏi vốn
+ Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong vay vốn và sử dụng nguồn vốn vay
+ Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay từ
Trang 20NHN0&PTNT cho các hộ dân
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
• Thu thập số liệu thứ cấp
Tài liệu sử dụng trong đề tài này được thu thập từ các tài liệu, báo cáo
đã công bố của các cơ quan chuyên ngành và chính quyền các cấp như: phòng Thống kê xã, báo cáo tổng kết năm 2012, 2013, kế hoạch phát triển KTXH năm 2014, báo cáo tổng kết của HND Ngoài ra, một số thông tin được thu thập từ các báo cáo khoa học và kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả công bố trên các sách báo, website
• Thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ các hộ vay vốn từ NHN0&PTNT trong địa bàn nghiên cứu thông qua phiếu điều tra
- Phương pháp điều tra:
+ Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp để nắm được tổng quan về
địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu Đồng thời có thể kiểm tra tính xác thực khi phỏng vấn người dân
+ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người
dân (PRA): Trực tiếp tiếp xúc với các hộ vay vốn, tạo điều kiện để cho họ tự
bộc lộ, tự mô tả những điều kiện sản xuất, những kinh nghiệm, những khó khăn và mong muốn của họ, để thu thập được thông tin cần thiết và tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong quá trình sử dụng nguồn vốn để làm cơ sở đưa ra định hướng và giải pháp Sử dụng bộ câu hỏi định sẵn để điều tra phỏng vấn từng hộ nông dân
+ Phương pháp phân tích SWOT: Là công cụ giúp cộng đồng xác định
được những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức tác động đến tiến trình phát triển của đối tượng nghiên cứu
- Chọn mẫu điều tra
Cách chọn mẫu được xác định theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng với số lượng mẫu là 45 hộ trong xã để điều tra (qua thống kê năm 2013 cả xã
có 150 hộ vay, để đảm bảo tính chính xác nên tôi chọn mẫu chiếm 30% tổng số) trong đó:
Trang 21+ Hộ nghèo: Trong tổng số 150 hộ vay vay có 71 hộ nghèo chiếm khoảng 47,33% :
Xử lý số liệu đã công bố: Dựa vào số liệu đã công bố, tôi đã tổng hợp, đối
chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài
Xử lý số liệu điều tra: Toàn bộ số liệu điều tra được xử lý trên máy tính,
sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2007
3.4.3 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp và phân tích số liệu giúp nhận biết, đánh giá, rút ra được bản chất của hiện tượng kinh tế xã hội
Tổng hợp số liệu ở các tài liệu được tiến hành dựa trên phương pháp phân
tổ thống kê theo tiêu thức khác nhau như mức vốn vay, mức vốn lưu động Trên cơ sở đó xem xét, đánh giá hoạt động tín dụng của NHN0&PTNT huyện Hạ Lang đối với HND vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng
Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phương pháp so sánh để xác định mối liên hệ giữa các yếu tố trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nông dân ở NHN0&PTNT huyện Hạ Lang Từ đó lượng hóa được kết quả nghiên cứu một
cách khoa học đảm bảo được sự thuyết phục cao
3.4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Do vốn kiến thức còn hạn chế và chưa am hiểu nhiều về lĩnh vực Ngân hàng nên trong quá trình thực hiện đề tài tôi cần phải nhờ vào sự hướng dẫn
và ý kiến đóng góp của các cán bộ NH huyện, các cán bộ tín dụng địa phương
để có thể làm rõ các vấn đề còn thắc mắc và đánh giá các phần nội dung
nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh, so sánh hiệu quả kinh tế của những hộ sử dụng nguồn vốn vay và không sử dụng vốn
Trang 22vay trong SXNN, so sánh mục đích vay vốn và khả năng hoàn trả vốn của các
hộ điều tra
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thống kê: Là tổng hợp và
chọn lọc những thông tin dữ liệu thu thập được nhằm phục vụ công tác nghiên cứu Ví dụ như phương pháp phân tích: dựa trên những số liệu đã thống kê được để phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn và những thuận lợi, khó khăn,
cơ hội, thách thức trong sử dụng nguồn vốn vay nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục
3.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích của đề tài
3.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ
- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ
- Số nhân khẩu bình quân/hộ
- Số lao động bình quân/hộ
- Trình độ văn hóa của chủ hộ hay của lao động chính
3.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính
- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản xuất của tất cả các
sản phẩm của nông hộ
GO = ∑P * i Q i
Pi : Giá sản phẩm thứ i
Qi : Số lượng sản phẩm thứ i
- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ được
sử dụng trong quá trình sản xuất
IC = ∑C i
Ci: Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm thứ i
- Giá trị tăng thêm (VA): Là phần giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi
chi phí trung gian
VA = GO - IC
- Lợi nhuận (Pr): Là phần chênh lệch giữa giá trị sản phẩm hàng hoá
và tổng chi phí
Trang 23PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Vinh Quý là xã miền núi nằm ở phía Tây huyện Hạ Lang có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp xã An Lạc và Thị trấn Thanh Nhật
- Phía Nam giáp xã Cô Ngân và xã Thái Đức
- Phía Đông giáp xã Việt Chu
- Phía Tây giáp Xã Triệu Ẩu, huyện Phục Hòa
Xã cách trung tâm huyện lỵ Hạ Lang 7km Vị trí địa lý tương đối thuận lợi nhưng hệ thống giao thông của xã còn khó khăn, tuyến đường giao thông
từ huyện qua xã vẫn chưa được nâng cấp làm mới, đường giao thông liên thôn, liên xã hàng năm thường xuyên bị sạt lở, ách tắc khi mùa mưa bão đến nên giao thương, trao đổi hàng hóa gặp rất nhiều khó khăn
4.1.1.2 Địa hình
Địa hình của xã là xã vùng cao nên địa hình có độ dốc lớn, địa hình được chia làm hai khu vực: khu vực núi đất có độ dốc không lớn có thể sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khu vực núi đá có độ dốc rất cao nên chỉ có thể khoanh nuôi tái sinh rừng Có cấu trúc thoải thấp dần từ Bắc xuống Nam có nhiều dãy núi đá vôi xen kẽ…, chạy dọc theo hướng tây bắc tiếp giáp với xã bạn
+ Địa hình núi đá cao và dốc gây khó khăn cho việc đi lại, sản xuất chăn nuôi, trồng trọt và xây dựng cơ sở hạ tầng (giao thông hay thủy lợi)
+ Đất rẫy chủ yếu là đất dốc, cần chú ý các biện pháp canh tác đất dốc bền vững để chống xói mòn, thoái hóa đất
4.1.1.3 Khí hậu
Xã Vinh Quý có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông thường lạnh và khô hanh có gió mùa đông bắc, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, nhiệt độ trung bình là 19,8oC, cao nhất là 37oC, thấp nhất là - 3oC
Trang 24Nhiệt độ trong năm được chia làm 2 mùa rõ rệt :
- Mùa hè nóng từ tháng 4 đến tháng 9 , nhiệt độ bình quân từ 28oC đến 37oC
- Mùa đông lạnh kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ bình quân từ 12oC đến 17oC
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1665,5 mm, năm cao nhất là 2870
mm, năm thấp nhất là 1188mm, được phân bố thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
Mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, mùa này nhiệt độ thấp, ít mưa thời tiết khô hanh, thường xuất hiện sương muối gây không ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp
4.1.1.4 Hệ thống thuỷ lợi, thuỷ văn
Xã Vinh Quý hiện có 2 tuyến kênh mương do EU tài trợ được xây dựng
từ năm 2000, đều là kênh bê tông kiên cố, tuyến 1 có chiều dài 2000m, tuyến
2 có chiều dài 700m, hệ thống kênh hiện nay là tự chảy phục vụ tưới cho trên
15 ha ruộng Tuy nhiên, do địa hình nhiều đồi núi và các xóm lại ở xa nhau nên nước của 2 tuyến kênh không đủ cung cấp nước SXNN cho cả xã
Thủy văn: Có các con suối nước chảy quanh năm và có thêm các suối nhỏ có nước vào mùa mưa, cùng với đó là các mỏ nước nhỏ có nước tương đối ổn định cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
4.1.1.5 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất
Đất đai là TLSX đặc biệt và chủ yếu không thể thay thế được Nó là yếu tố nguồn lực đầu tiên và tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nông nghiệp, có tính chất quyết định đến năng suất, hiệu quả sản xuất Mặc dù đã nhận thức được tầm quan trọng của đất như vậy, song thực tế việc phân bổ, chuyển đổi và hiệu quả sử dụng đất vẫn chưa triệt để Điều này được thể hiện
ở Bảng 4.1
Tổng diện tích đất tự nhiên là: 4.327,23 ha trong đó hiện trạng sử dụng
đất qua các năm 2011-2013 như sau:
Trang 25Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Vinh Quý
Chỉ tiêu Diện tích (ha) 2012/2011 2013/2012 Bình
quân (%)
2011 2012 2013 +/- % +/- % Tổng diện tích đất tự
năm 560,97 562,1 565,50 +1,13 +0,20 +3,40 +0,60 +0,4 + Đất trồng cây lâu
trình 0,16 1,2 2,10 +1,36 +850 +0,58 +38,16 +444,08 + Đất quốc phòng, an
(Nguồn: UBND xã Vinh Quý, năm 2014)
Qua bảng số liệu ta thấy:
Trang 26-Trong cơ cấu đất tự nhiên thì diện tích đất nông nghiệp chiếm 89,75% năm 2013 và có xu hướng giảm dần so với 2 năm trước, bình quân giảm 0,125%, cụ thể diện tích đất nông nghiệp năm 2013 giảm 0,2% so với năm
2012 tương ứng với 7,66 ha và diện tích đất nông nghiệp năm 2012 giảm 0,05% so với năm 2011 tương ứng với 2,1 ha Sự giảm xuống của đất nông nghiệp là do những nguyên nhân sau:
+ Đất trồng lúa: Đất trồng lúa năm 2013 giảm 3,54 % so với năm 2012 tương ứng với 4,6 ha.Và năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,46% tương đương với 3,23 ha
+ Tuy nhiên đất trồng cây hàng năm thì lại tăng, diện tích trồng cây hàng năm năm 2013 tăng 0,6% so với năm 2012 tương đương với 3,4 ha, tăng 0,2% năm 2012 tương đương với 1,13ha so với năm 2011 do người dân mở rộng diện tích trồng cây lương thực
+ Đất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp năm 2012 tăng 0,03% so với năm 2011 tương đương với 1,13ha do trong năm 2011 trên địa bàn xã có
vụ cháy rừng với diện tích khá lớn nên xã đã trồng cây gây lại rừng Tuy nhiên đến năm 2013 diện tích đất lâm nghiệp lại giảm 0,22% so với năm 2012 tương đương với 6,84ha nguyên nhân là do có một số hộ gia đình phá rừng làm nương và khai thác đá làm xưởng gạch nên làm diện tích đất lâm nghiệp cũng giảm rõ rệt Mức giảm bình quân là 0,095%
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm 2013 là 1,3ha tăng 41,3% tương đương 0,38ha so với năm 2012 Bình quân tăng 20,65% Do trong năm 2013 có
hộ đã mạnh dạn đầu tư vốn vào nuôi cá nhưng vẫn ở mức quy mô nhỏ
- Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất thấp mới chỉ đạt 7,15% diện tích đất tự nhiên năm 2013 mà hơn nữa diện tích đất này sử dụng rất manh mún, nhỏ lẻ, tự phát không theo quy hoạch nên hiệu quả kinh tế đạt thấp Bình quân trong 3 năm tăng 2,68% So với năm 2012 thì diện tích đất phi nông nghiệp năm 2013 tăng 3,36% tương đương 10,05ha và tăng 2% tương đương 5,83ha năm 2012 so với năm 2011 vì những nguyên nhân sau:
+ Đất ở: Năm 2013 diện tích đất ở là 43,07ha tăng 11,7% so với năm
2012 tương đương với 4,51ha và năm 2012 là 38,56ha tăng 13,85% tương đương 4,69ha so với năm 2011 Nhìn chung tăng bình quân 12,77% do từ khi
xã quy hoạch làm đường liên xã nhu cầu xây dựng nhà cửa gần đường tăng
Trang 27lên để thuận tiện đi lại và sản xuất
+ Đất chuyên dùng: Năm 2013 tăng 3,83% tương đương 5,54ha so với năm 2012 Và năm 2012 so với năm 2011 cũng tăng 2,34% tương đương 3,3ha do xã tăng cường xây dựng sửa sang lại trụ sở, cơ quan, trường học, đồng thời diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cũng tăng
- Đất chưa sử dụng giảm 1,75% tương đương với 2,39 ha từ năm 2013
so với năm 2012 và giảm 2,66% tương đương 3,73 ha từ năm 2012 so với năm 2011 do:
+ Đất bằng chưa sử dụng năm 2013 không biến đổi so với năm 2012 nhưng năm 2012 lại giảm 14,53% tương đương 0,17 ha so với năm 2011 do các hộ gia đình khai phá để xây dựng nhà cửa
+ Đất đồi núi chưa sử dụng giảm 1,76% năm 2013 tương đương 2,39
ha so với năm 2012 Và giảm 2,56% tương đương 3,56 ha từ năm 2012 so với năm 2011 do người dân khai thác để làm nương
Nhìn chung đất đai của xã Vinh Quý đều được sử dụng một cách triệt
để với nhiều mục đích khác nhau, tuy hiệu quả kinh tế đất đem lại chưa cao nhưng cũng từng bước góp phần vào việc phủ xanh đất trống, đồi trọc, bảo vệ
và phát triển hệ sinh thái đa dạng của rừng núi đá Tuy nhiên cũng đòi hỏi các cấp chính quyền cần phải quan tâm hơn nữa đến việc giao đất cho nông hộ, đồng thời cung cấp, khuyến khích hộ dân đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng cường thâm canh canh tác để sản lượng thu được vừa đạt về số lượng và chất lượng đồng thời cũng nâng cao chất lượng cho đất.[4]
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Dân số và lao động
Xã được chia thành 13 xóm, xóm ít nhất là 16 hộ, xóm đông nhất là 51
hộ, tổng số hộ toàn xã là 388 hộ, số nhân khẩu 1737 nhân khẩu Bao gồm 2 dân tộc: Tày và Nùng
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn xã hiện có 140 hộ, chiếm 36,08% tổng số hộ trong xã
- Lao động chủ yếu là lao động nông nghiệp chiếm trên 90% dân số, sản xuất theo kiểu thuần nông lại chịu ảnh hưởng của tập quán canh tác cũ độc canh cây lương thực lại dựa vào thiên nhiên nên sản xuất chưa ổn định, thu nhập và đời sống nhân dân còn thấp
Trang 28* Hoạt động kinh tế xã hội của xã gồm: Nông nghiệp, chăn nuôi là chính
- Nông nghiệp: Ngô, lúa, mía là sản phẩm chính nhưng do khí hậu nhân dân chỉ sản xuất được một vụ, ngoài ra nhân dân còn trồng thêm các loại rau
và hoa màu như đậu, đỗ, lạc…
- Chăn nuôi: Chủ yếu là chăn nuôi trâu, bò, lợn, ngựa, gia cầm (gà,vịt) một số hộ nuôi thêm dê
Sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi còn mang tính độc canh sản phẩm tạo
ra chưa mang tính hàng hoá các ngành nghề phụ chưa phát triển còn mang tính tự cung cấp
4.1.2.2 Về cơ sở hạ tầng
- Về giao thông: Xã có đường giao thông liên xã đi qua được nối liền với xã Cô Ngân, Thái Đức, An Lạc và trung tâm Thị Trấn huyện Hạ Lang và các đường liên thôn, liên xã cơ bản được thông suốt tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đi lại và giao lưu hàng hoá
- Về thuỷ lợi: Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi đã xuống cấp và chưa được đầu tư đúng, dẫn đến việc tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn
- Về điện: Các hộ gia đình trên 95% đã được dùng điện lưới quốc gia để phục vụ sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên còn 2 xóm dân đóng góp tiền tự kéo nên nguồn điện sử dụng không đảm bảo an toàn và chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng
4.1.2.3 Về Văn hoá - Xã hội
- Về giáo dục
Trong những năm gần đây hệ thống giáo dục của xã đã có nhiều chuyển biến tích cực Cơ sở vật chất trường học đã được đầu tư xây dựng kể cả trường cấp I, II và trường Mầm non Được đầu tư xây dựng bằng nhiều nguồn vốn của nhà nước như nguồn chương trình 134, 135, 30a của Chính phủ về xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, đến nay cả 3 trường đã được xây dựng bán kiến cố
- Về y tế:
Xã có một trạm y tế với 4 phòng, 5 giường bệnh, có 5 cán bộ y tế xã, cán bộ y tế đều được đào tạo chuyên ngành 13 cộng tác viên y tế thôn bản, đều được đi đào tạo
- Về Văn hoá - TDTT
Trang 29Thường xuyên tuyên truyền việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách Nhà nước vào cuộc sống nhân dân, đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hoá mới khu dân cư Tổ chức giao lưu văn hoá, thể dục thể thao dịp lễ hội thu hút đông đảo thanh niên nam, nữ tham gia góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.[3]
4.2 Đánh giá thực trạng vay và sử dụng vốn vay từ NHN0&PTNT của các hộ nông dân tại xã Vinh Quý
4.2.1 Năng lực sản xuất của hộ
Để có được kết quả tốt trong quá trình sản xuất, vấn đề đầu tiên chúng ta cần quan tâm nhất đó là năng lực SX Nó bao gồm 4 yếu tố: lao động, đất đai, vốn và TLSX, nếu thiếu đi một trong bốn yếu tố này thì quá trình SX không thể diễn ra được Để thấy rõ hơn về tình hình SX của hộ ta đi vào xem xét, phân tích các yếu tố nguồn lực tham gia vào quá trình SX mà họ đã sử dụng
4.2.1.1 Tình hình lao động và nhân khẩu
Để thấy rõ hơn về tình hình nhân khẩu và lao động của xã ta xem xét Bảng 4.2
Bảng 4.2: Tình hình nhân khẩu vào lao động của hộ điều tra
(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế của tác giả, năm 2014)
Qua bảng 4.2 ta thấy số nhân khẩu bình quân mỗi hộ là 4,65 nhân khẩu/hộ, con số này khẳng định qui mô gia đình ở đây không lớn lắm Tỷ lệ này cao nhất nhóm hộ khá với 4,9 khẩu/hộ Thấp nhất là ở hộ nghèo với 4,48 khẩu/hộ vì đa phần những hộ này là các gia đình trẻ, mới tách ra ở riêng hầu
Trang 30như mỗi nhà đều tương đương giống nhau, có 2 vợ chồng và 1 hoặc 2 đứa con
thêm 1 người lớn tuổi đã qua sức lao động
Tỷ lệ lao động/hộ cao nhất ở hộ nghèo và hộ trung bình là thấp nhất Chỉ tiêu bình quân nhân khẩu/lao động có nghĩa là cứ 1 người lao động sẽ phải nuôi bao nhiêu người ăn theo Bình quân chung nhân khẩu trên lao động của các hộ điều tra là 2,13; tỷ lệ này cao nhất thuộc nhóm hộ trung bình vì số nhân khẩu trên hộ của nhóm này cao nhất mà số lao động lại thấp nhất nên một lao động phải nuôi nhiều nhân khẩu ăn theo
Trình độ văn hóa của người nông dân trong xã còn thấp, hầu hết là học tới cấp hai, con số này chiếm đến 39,6% cụ thể ở hộ khá có 45% chủ hộ học tới cấp
2, hộ trung bình có 50% Điều đáng nói ở đây là tỷ lệ chỉ học đến cấp 1 rồi nghỉ học của hộ nghèo khá cao, chiếm 66,57%, do trình độ văn hóa thấp nên hạn chế khả năng tiếp thu những tiến bộ trong sản xuất cũng như năng lực SX của họ
Tóm lại, từ những phân tích trên chúng ta có thể khẳng định rằng: quy
mô nhân khẩu trên lượng lao động và trình độ dân trí có ảnh hưởng lớn đến thu nhập và khả năng sản xuất của hộ
4.2.1.2 Tình hình đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là TLSX đặc biệt và không thể thay thế được trong SXNN Để thấy rõ hơn về quy mô, cơ cấu và tình hình sử dụng đất đai của nông hộ xã Vinh Quý, ta xem xét Bảng 4.3
Bảng 4.3: Tình hình đất đai của các hộ điều tra
(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế của tác giả, năm 2014)
Dựa vào bảng ta thấy, diện tích đất nông nghiệp bình quân của các nông hộ điều tra khá nhiều khoảng 19.065,37 m2/hộ Trong đó diện tích đất
Trang 31rừng bình quân các nông hộ rất cao 14.620,63 m2
Đất trồng cây hàng năm bao gồm cả đất trồng lúa, cây hoa màu và đất trồng mía, bình quân của các hộ điều tra đạt 4.736,79 m2/hộ, tức là mỗi hộ có hơn 13 sào để sản xuất Hộ khá nhiều nhất với 6.708 m2/hộ, hộ trung bình là 4.324,29 m2/hộ và hộ nghèo là 3.178,1m2/hộ
Trong cơ cấu đất nông nghiệp thì đất NTTS rất ít, vì hầu như chỉ nuôi
để ăn chứ không bán nguyên nhân là vì điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu của vùng không phù hợp để đẩy mạnh phát triển theo hướng NTTS
Mặc dù với diện tích đất rừng lớn nhưng do người dân còn lạc hậu chỉ phụ thuộc trồng lúa một vụ không biết đổi mới cách sản xuất tận dụng nguồn lợi thế đất rừng để trồng cây lâm nghiệp nên cuộc sống của người dân vẫn chưa thoát được nghèo đói, tụt hậu Do đó cần yêu cầu các cấp chính quyền địa phương phải đi sâu sát hơn nữa để can thiệp mạnh vào thực tế đời sống và sản xuất của người dân, giúp họ nâng cao về ý thức, cải thiện sự đầu tư và tăng cường hỗ trợ về kỹ thuật để nông dân tiến hành thâm canh theo chiều sâu, đồng thời cần phải có thí nghiệm những mẫu đất để phân loại và bố trí nuôi trồng cây con thích hợp trên từng loại đất, thửa đất nhằm tạo ra hiệu quả tối ưu trong SXNN
4.2.1.3 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra
Tình hình đầu tư TLSX của các hộ điều tra được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.4: Tình hình TLSX của hộ điều tra
(Nguồn:Số liệu điều tra thực tế của tác giả, năm 2014)
Trang 32Qua bảng ta thấy các nông hộ có sự đầu tư về TLSX nhưng mức độ còn thấp so với yêu cầu đặt ra của nền cơ giới hóa NN
So với những TLSX khác thì trâu bò cày kéo được đầu tư khá nhiều, số trâu bình quân 0,86 con/hộ, bò là 0,57con/hộ Tuy nhiên số lượng trâu bò được đầu tư làm TLSX ngày càng ít đi nguyên nhân là vì cơ giới hóa ngày nay đã phổ biến, người ta dùng máy cày bừa vừa tiết kiệm được thời gian vừa tiết kiệm công sức mà hiệu quả cũng cao hơn và đặc biệt là trong hai năm gần đây thời tiết thay đổi nhiều nên xuất hiện dịch bệnh như LMLM, tụ huyết trùng…nhất là vào mùa đông trâu bò chết do không chịu được rét đậm rét hại gây thiệt hại lớn cho người dân
Ngựa cũng là TLSX không thể thiếu của người dân trên địa bàn và cũng quan trọng như trâu bò vừa cung cấp phân bón, sức kéo vừa có thể để thồ những vật nặng như củi gỗ, thóc lúa, ngô, mía…Do tại địa bàn xã địa hình nhiều đồi núi, đường xá mấp mô đi lại, vận chuyển khó khăn, đặc biệt là đường nội đồng chưa được đầu tư, sửa sang nên ngựa được coi là một phương tiện vận chuyển hữu ích cho mỗi nhà với số lượng bình quân chung là 0,56 con/hộ
Lợn cái sinh sản và lợn đực chiếm tỷ lệ TLSX được đầu tư không cao, nhất là hộ nghèo một phần nguyên nhân là thiếu vốn và thứ hai là các hộ này chỉ chú trọng nuôi lợn để bán lấy thịt
Máy cày bừa, máy tuốt lúa động cơ và máy bơm nước, máy xay xát và máy phun thuốc là những tư liệu làm nền tảng cho việc sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, đạt hiệu quả tối ưu Nhưng nông hộ vẫn chưa đầu tư nhiều vào các TLSX này chỉ có hộ khá và một số hộ trung bình đầu tư còn hộ nghèo hầu không đủ vốn để mua sắm
Qua bảng trên ta thấy nhìn chung người dân tại địa bàn cũng có sự đầu
tư về TLSX cho sản xuất của họ Hộ khá và trung bình họ có điều kiện về vốn nên có khả năng mua sắm nhiều TLSX và sử dụng TLSX đó để người khác thuê như máy cày, máy bừa kiếm thêm được thu nhập Ngược lại nhóm hộ nghèo họ luôn là những người dễ bị tổn thương bởi các điều kiện ngoại cảnh tác động lại phải đi thuê mượn máy móc vì thiếu vốn sản xuất, không đủ tiền
để tự sắm sửa dẫn đến tình trạng các hộ khá giả lại càng khá giả hơn, còn hộ
Trang 33nghèo lại vẫn hoàn nghèo Đây cũng là vấn đề đặt ra cho NH và các cấp chính quyền cần phải có những biện pháp cụ thể và thiết thực hơn để tạo điều kiện cho người nghèo cải thiện cuộc sống
4.2.1.4.Tình hình sử dụng vốn lưu động vào sản xuất
Vốn trong nông nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ, ví dụ các khoản dùng hết trong một lần sử dụng như giống, phân bón, thuê công Với nguồn vốn cố định thì không phải hộ dân nào cũng đầu tư được hoàn toàn, họ chỉ đầu tư rất ít hoặc không đầu tư mà chủ yếu đi thuê ngoài Còn với nguồn vốn lưu động thì dù ít hay nhiều các hộ đều phải có đầu
tư thích đáng mới có thể tạo được sản phẩm nông nghiệp Tuy nhiên sự đầu tư này có thực sự hiệu quả không ta đi vào xem xét Bảng 4.5
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng vốn lưu động cho sản xuất của các hộ điều tra
(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế của tác giả, năm 2014)
Khái quát bảng số liệu ta thấy mức vốn lưu động mà các nông hộ sử
dụng vẫn chưa cao, đây là khó khăn bước đầu của việc nâng cao hiệu quả SX
Mức vốn lưu động dưới 1 triệu đồng là mức thấp nhất, đại diện cho mức này là các hộ không có mục đích đầu tư cho việc sản xuất BQ chung trong các hộ điều tra có 13 hộ sử dụng ở mức vốn này, chiếm 28,89 Cả 13 hộ này đều thuộc diện hộ nghèo, tình trạng kinh tế của hộ không đủ để chuẩn bị cho vốn lưu động được đến 1 triệu đồng
Với mức vốn lưu động từ 1 triệu đến 3 triệu đồng có 7/45 hộ lựa chọn