* Đất nông nghiệp khác: là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây d
Trang 1ĐẶNG THỊ YẾN
Tờn đề tài:
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Phương Viên - huyện Chợ Đồn - Tỉnh Bắc Kạn
KhóA LUậN tốt nghiệp ĐạI HọC
Hệ đào tạo : Chớnh quy Chuyờn ngành : Kinh tế Nụng nghiệp
Khoa : KT - PTNT Khoỏ học : 2010-2014 Giảng viờn hướng dẫn : TS Bựi Đỡnh Hũa
Thỏi Nguyờn, năm 2014
Trang 2Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo Bùi Đình Hòa Số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này hoàn toàn trung thực, chưa sử dụng để bảo vệ một công trình khoa học nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 6 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Đặng Thị Yến
Trang 3đã được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
Tập thể các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế & PTNT trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo TS Bùi Đình Hòa đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các cô chú, anh chị làm việc tại UBND xã Phương Viên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại cơ sở
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể bà con nhân dân trong các thôn được chọn làm địa bàn nghiên cứu, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin nghiên cứu để hoàn thành đề tài này
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên, do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Đặng Thị Yến
Trang 4Bảng 3.1: Hiện trạng đất đai của xã Phương Viên phân theo loại hình sử
dụng 29
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế trong 3 năm 2011- 2013 32
Bảng 3.3: Tình hình ngành chăn nuôi chăn nuôi xã Phương Viên qua các năm 34
Bảng 3.4: Tình hình dân số và lao động của xã Phương Viên 37
Bảng 3.5: Biến động về diện tích đất đai theo mục đích sử dụng của xã Phương Viên giai đoạn 2011 - 2013 43
Bảng 3.6: Biến động diện tích đất nông nghiệp của xã Phương Viên giai đoạn 2011 - 2013 45
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2013 của xã Phương Viên 46
Bảng 3.8: Diện tích gieo trồng và diện tích đất canh tác trồng lúa tại xã Phương Viên giai đoạn 2011- 2013 47
Bảng 3.9: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Phương Viên năm 2013 48
Bảng 3.10: Biến động diện tích, năng suất một số cây trồng chính trên đất hằng năm của xã Phương Viên giai đoạn 2011- 2013 51
Bảng 3.11: Tình hình cơ bản về nhân khẩu, lao động và đất đai của các nhóm hộ điều tra 53
Bảng 3.12: Sản lượng của các loại cây trồng chính trên đất nông nghiệp 55
Bảng 3.13: Chi phí cho một số cây trồng chủ yếu trên 1000m2 gieo trồng đất nông nghiệp của các nhóm hộ năm 2013 57
Bảng 3.14: Hiệu quả kinh tế của đất hằng năm theo phương thức sản xuất và theo mức sống của các nhóm hộ năm 2013 61
Bảng 3.15: Diện tích, năng suất, sản lượng cây sắn của các hộ điều tra năm 2013 63
Bảng 3.16: Hiệu quả kinh tế của cây sắn của các hộ điều tra 64
Bảng 3.17: Diện tích, sản lượng cây quýt của các hộ được điều tra 67
Bảng 3.18: Hiệu quả kinh tế của cây quýt của các nhóm hộ điều tra 67
Trang 5Hình 3.1: Biểu đồ diện tích một số loại đất xã Phương Viên Năm 2013 30 Hình 3.2: Biểu đồ diện tích các loại đất nông nghiệp xã Phương Viên 30 Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu ngành chăn nuôi xã Phương Viên 34 Hình 3.4: So sánh giá trị sản xuất các loại cây trồng chính trên đất nông nghiệp hằng năm 55 Hình 3.5: So sánh chi phí cho một số cây trồng chính trên đất nông nghiệp hằng năm 58
Trang 6: Cơ cấu : Công nghiệp : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa : Công thức luân canh
: Dân số, lao động : Đơn vị tính : Giá trị ngày công : Giá trị sản xuất : Giao thông vận tải : Kế hoạch hóa gia đình : Lao động
: Lao động gia đình : Lao động nông nghiệp : Nông nghiệp
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn : Nuôi trồng thủy sản
: Phát triển bình quân : Ủy ban nhân dân
Trang 7MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 3
3.1 Ý nghĩa trong học tập 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4 Bố cục của khóa luận 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 4
1.1 Cơ sở lí luận 4
1.1.1 Cơ sở lí luận về đất nông nghiệp 4
1.1.2 Cơ sở lí luận về hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp 11
1.2 Cơ sở thực tiễn 14
1.2.1 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp 14
1.2.2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp và những bài học kinh nghiệm 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Phạm vi nghiên cứu 21
2.3 Nội dung nghiên cứu 21
2.4 Câu hỏi nghiên cứu 21
2.5 Phương pháp nghiên cứu 22
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.5.2 Phương pháp xử lí số liệu 23
2.5.3 Phương pháp kế thừa 23
Trang 82.6.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp 24
2.6.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp 25
2.6.4 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả xã hội 26
2.6.5 Nhóm chỉ tiêu về môi trường 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phương Viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 29
3.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32
3.1.4 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và môi trường 40
3.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Phương Viên 41
3.2.1 Tình hình biến động đất đai 41
3.2.2 Đặc điểm đất nông nghiệp của xã Phương Viên 44
3.2.3 Tình hình biến động đất nông nghiệp 44
3.2.4 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp 46
3.2.5 Đánh giá thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Phương Viên 48
3.3 Thực trạng sử dụng đất của các nhóm hộ điều tra 52
3.3.1 Thông tin cơ bản của các nhóm hộ điều tra 52
3.3.2 Hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng nông nghiệp trên đất hằng năm 54
3.3.3 Hiệu quả sử dụng đất trồng cây lâu năm 66
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHƯƠNG VIÊN 69
4.1 Phương hướng sử dụng đất nông nghiệp của xã 69
Trang 9xã Phương Viên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 69
4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 71
4.2.1 Nhóm giải pháp về chính sách, tín dụng 71
4.2.2 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 72
4.2.3 Định hướng xây dựng mô hình sử dụng đất trong nông hộ 73
4.2.4 Nhóm giải pháp về thị trường 73
4.2.5 Nhóm giải pháp về nông dân trong hoạt động khuyến nông 74
4.2.6 Nhóm giải pháp cải tạo đất 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là địa bàn phân bố của con người, là nơi phát triển xây dựng các cơ sở kinh tế - văn hoá - xã hội Đặc biệt đất là tư liệu không có gì thay thế được trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp Hầu hết các nước trên thế giới đều xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm cơ sở cho sự phát triển của các ngành khác Do đó, việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý đầy đủ và đem lại hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thảo mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Đất không những dành cho nông - lâm - ngư nghiệp mà còn tham gia vào mục đích khác như công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, giao thông,… Việc sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau đã làm ảnh hưởng tới đất theo nhiều hướng khác nhau Như vậy đất đai, đặc biệt
là đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế Do vậy, việc đánh giá hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Vấn đề cấp thiết có tính toàn cầu là cần có kế hoạch, biện pháp bảo vệ
và xây dựng đầy đủ, hợp lí tài nguyên đất - nguồn tài nguyên đang trở nên khan hiếm để phát triển nông nghiệp bền vững
Phương Viên là một xã mang những nét đặc thù của vùng miền núi phía Bắc Là một xã thuần nông, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn,
Trang 11song được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương, bộ mặt kinh tế xã hội của xã đã có nhiều thay đổi, đời sống nhân dân ngày một được cải thiện Tuy nhiên, mặt trái của sự phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa cũng bắt đầu xuất hiện, môi trường có dấu hiệu bị ô nhiễm, việc thu hẹp đất do chuyển đổi mục đích: Đất ở, đất chuyên dùng đã có tác động rất đáng kể đối với nông hộ… dẫn đến sự suy thoái về tài nguyên và ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp
Vì vậy, việc định hướng cho người dân khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả diện tích đất nông nghiệp hiện có trên địa bàn là vấn đề hết sức cần thiết Để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp sẽ góp phần thiết thực vào chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp của xã hợp lý và có hiệu quả là một vấn đề cấp thiết được đặt ra
Nhận thấy vấn đề quan trọng của vấn đề này em đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Phương Viên - huyện Chợ
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Phương Viên
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã Phương Viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Những tồn tại, hạn chế trong vấn đề sử dụng đất nông nghiệp
- Đề xuất một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất trên địa bàn xã
Trang 123 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
- Là cơ sở để cho xã Phương Viên có những định hướng, giải pháp phát triển phù hợp khai thác tốt điều kiện tự nhiên của địa phương
4 Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 4 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Các giải pháp và định hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Phương Viên
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Cơ sở lí luận về đất nông nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp
a) Khái niệm đất
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là lớp thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp mặt tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng Đất
là lớp phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đocuptraiep coi đất là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá
mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian Đất xem như một thể sống nó luôn vận động và phát triển [8]
Theo C.Mac: “ Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng:
“Đất đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”
Như vậy đã có nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển,lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm
và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác,
nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội loài người
Trang 14b) Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [10]
c) Phân loại đất nông nghiệp
*) Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm
•Đất trồng cây hằng năm: là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian
sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một năm, kể cả đất
sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo
sử dụng vào mục đích chăn nuôi Loại này bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hằng năm khác
+) Đất trồng lúa: là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc
trồng lúa kết hợp với sử dụng vào các mục đích khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính; bao gồm đất chuyên trồng lúa nước chính, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương
+) Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ tự
nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc; bao gồm đất trồng cỏ và đất tự nhiên có cải tạo
+) Đất trồng cây hằng năm khác: là đất trồng hằng năm không phải là
đất trồng lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu trồng màu, hoa, cây thuốc, đay, mía, Cỏ không để chăn nuôi; gồm đất bằng trồng cây hằng năm khác và nương rẫy trồng cây hằng năm khác
•Đất trồng cây lâu năm khác: là đất trồng các loại cây có thời gian
sinh trưởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinh trưởng như cây hằng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như Thanh long, chuối, dứa, nho, v.v bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu
năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác
Trang 15*) Đất lâm nghiệp: là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng
trồng đạt tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã bị khai thác chặt phá, hỏa hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng), đất để trồng rừng mới; bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
•Đất rừng sản xuất: là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp
theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng
tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi sản xuất, đất trồng rừng sản xuất
•Đất rừng đặc dụng: là đất để sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí
nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn rừng quốc gia bảo vệ di tích lịch sử bao gồm đất có rừng tự nhiên đặc dụng, đất có rừng trồng tự nhiên đặc dụng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng, đất trồng rừng đặc dụng
*) Đất nuôi trồng thủy sản: là đất được sử dụng chuyên vào mục đích
nuôi, trồng thủy sản; bao gồm đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt
*) Đất làm muối: là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối
*) Đất nông nghiệp khác: là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng
nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở vườn ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình,
cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công
cụ sản xuất nông nghiệp [10]
Nghiên cứu về đất tại xã Phương Viên chỉ có 4 loại đất nông nghiệp cơ bản, không có đất làm muối vì xã Phương Viên là một xã vùng núi
1.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện sống của động vật - thực vật và con người trên trái đất Đất đai là điều kiện rất cần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp của loài người Đất đai tham
Trang 16gia vào tất cả các ngành kinh tế của xã hội Tuy vậy, đối với từng ngành cụ thể đất đai có vị trí khác nhau
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Đặc biệt vì đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động Đất đai là đối tượng lao động vì đất đai chịu sự tác động của con người trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, để có môi trường tốt cho sinh vật phát triển Đất đai là tư liệu lao động vì đất đai phát huy tác dụng như một công cụ lao động Con người sử dụng đất đai để trồng trọt chăn nuôi Không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp Với sinh vật đất đai không chỉ là môi trường sống, mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Năng xuất cây trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đất đai Diện tích, chất lượng của đất đai quy định lợi thế so sánh của mỗi vùng cũng như cơ cấu sản xuất của từng nông trại và của cả vùng Vì vậy việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung cũng như đất nông nghiệp nói riêng một cách đúng hướng, có hiệu quả, sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn định kinh tế, chính trị và xã hội
Đất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc lọc nước thải, điều hòa nước chảy (giảm lũ lụt và hạn hán), điều hòa khí hậu địa phương, chống xói lở, ổn định mạch nước ngầm
Muốn làm tăng năng xuất đất đai phải giữ gìn và bảo vệ đất đai để đảm bảo lợi ích trước mắt cũng như mục tiêu lâu dài, cần sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả
1.1.1.3 Đặc điểm kinh tế của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất vật chất Trên phương diện kinh tế, đất nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
* Đất đai là tư liệu không thể thay thế được
Đất đai là tư liệu sản xuất vì nó vừa là tư liệu lao động khi đất đai sản
ra sản phẩm, vừa là đối tượng lao động khi đất đai chịu tác động của công cụ lao động Con người sử dụng công cụ lao động để tác động vào đất để làm ra sản phẩm
Trang 17Nét đặc biệt của tư liệu sản xuất này là sự khác biệt với các tư liệu sản xuất khác trong quá trình sử dụng Các tư liệu sản xuất khác sau một thời gian
sử dụng sẽ bị hao mòn và hỏng hóc, còn đất đai nếu sử dụng hợp lí, khoa học thì sẽ một tốt hơn Đặc điểm này có được là do đất đai có độ phì nhiêu [5]
* Đất đai là sản phẩm tự nhiên
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên không do lao động sáng tạo ra Song thông qua lao động để thỏa mãn mong muốn của mình, con người làm thay đổi giá trị và độ phì nhiêu của đất đai [10]
* Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của của con người
và thuộc sở hữu chung của toàn xã hội
Theo luật đất đai thì đất thuộc sở hữu của toàn dân do nhà nước thống nhất quản lí Nhà nước giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức xã hội, hộ gia đình và cá nhân sử dụng lâu dài dưới hình thức giao đất Nhà nước có thể thu tiền hoặc không thu tiền sử dụng đất [5]
* Diện tích đất là có hạn
Diện tích đất đai là có hạn do giới hạn của từng nông trại, của từng hộ nông dân, từng vùng Quỹ đất nông nghiệp ngày càng có hạn và ngày càng trở nên khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao của đất đai của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa cũng như đáp ứng nhu cầu đất ở khi dân số ngày một tăng
Diện tích đất đai là có hạn nhưng không có nghĩa là mức cung của đất đai trên thị trường là cố định Tuy quỹ đất đai là có hạn nhưng đường cung của đất đai trên thị trường vẫn là một đường dốc lên thể hiện mối quan hệ cùng chiều của giá đất và lượng cung về đất [5]
* Đất đai có vị trí cố định
Các tư liệu sản xuất khác có thể di chuyển trong quá trình sử dụng từ vị trí này sang vị trí khác nhưng với đất đai điều đó là không thể Chúng ta không thể di chuyển đất đai theo ý muốn mà chỉ có thể canh tác trên những vị trí đất đai đã có sẵn Chính vị trí cố định đã quy định tính chất hóa - lý - sinh của đất đai đồng thời cũng góp phần hình thành nên những lợi thế so sánh nhất định về sản xuất nông nghiệp
Trang 18Tính cố định của đất đai gắn liền với điều kiện kinh tế của vùng Trong nông nghiệp điều đó là điều kiện để quyết định nên sản xuất sản phẩm nào thì thu lại lợi nhuận cao [5]
1.1.1.4 Sử dụng đất nông nghiệp
a, Sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu bền vững về mặt môi trường cũng như hệ sinh thái quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất đai hợp lý, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới lợi ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Với vai trò là nhân tố cơ bản của sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng được thể hiện qua các khía cạnh:
- Sử dụng đất hợp lí về không gian, hình thành hiệu quả về kinh tế không gian sử dụng đất
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.[7]
b, Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Theo quy định điều 11 luật Đất đai 2003, việc sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
1 Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất
2 Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại tới lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh
3 Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
*) Đất nông nghiệp cần sử dụng đầy đủ và hợp lí
Đất đai cần được sử dụng hết và mọi diện tích đất đai được bố trí sử dụng phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi giữa giữ gìn và bảo vệ độ phì của đất
Trang 19*) Đất nông nghiệp cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao
Nguyên tắc chung là đầu tư vào đất nông nghiệp đến khi mức sản phẩm thu thêm trên một đơn vị diện tích bằng mức chi phí tăng thêm trên một đơn
vị diện tích đó
*) Đất nông nghiệp cần được quản lí và sử dụng một cách bền vững
Sự bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp có nghĩa là cả chất và lượng đất nông nghiệp phải được bảo tồn không những để đáp ứng mục đích trước mắt của thế hệ hiện tại mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thế
hệ mai sau Sự bền vững của đất nông nghiệp gắn liền với điều kiện sinh thái môi trường Vì vậy cần áp dụng các phương thức sử dụng đất nông nghiệp kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài [5]
1.1.1.5 Quan điểm sử dụng đất đai bền vững
Việc sử dụng đất bền vững nhằm đạt đươc các mục tiêu sau:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hóa đất và nước (bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (bền vững)
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều cần quan tâm trước nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…), sản phẩm thu được cần thỏa mãn cái ăn, cái mặc,
và nhu cầu sống hằng ngày của người nông dân
Trang 20- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữa đất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất mất hằng năm dưới mức cho phép
+ Độ phì nhiêu của đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lí sử dụng bền vững
+ Độ che phủ tối thiểu đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
+ Đa dạng sinh học thể hiện qua thành phần loài [6], [11]
1.1.2 Cơ sở lí luận về hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
* Khái niệm: Hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp là một
phạm trù khoa học phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế và chi phí kinh tế đã bỏ ra để đạt được kết quả nào đó trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp được sử dụng trong một thời kì nhất định
1.1.2.2 Những nhấn tố ảnh tới hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
a) Điều kiện tự nhiên
Sự phát triển của bất cứ loại hoạt động kinh tế nào cũng phụ thuộc vào điều kiện kinh tế tự nhiên Song với các hoạt động sản xuất trong kinh doanh thì tác động của nhân tố tự nhiên thể hiện rõ nét hơn cả, thậm chí còn mang tính chất quyết định Điều kiện tự nhiên như: Vị trí, địa lí, địa hình, khí hậu nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, nguồn nước,… có tác động không nhỏ tới hiệu quả
sử dụng đất đai trong sản xuất nông nghiệp
*) Vị trí, địa hình, đất đai: Sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với đất
đai, quỹ đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu, vị trí thuận lợi hay không, độ dốc lớn hay nhỏ… đều ảnh hưởng đến kết quả sản xuất và tác động đến thu nhập của người dân Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến người sản xuất nông nghiệp vì đây là cơ sở để sinh vật sinh trưởng và phát triển Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên là cơ sở để xác định cây trồng vật nuôi phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng
Trang 21Ở vùng đồng bằng, đất nông nghiệp hình thành chủ yếu do sự bồi tụ phù sa của hệ thống các con sông lớn theo những địa hình tam giác châu thổ hay các đồng bằng ven biển Với đặc điểm là địa hình tương đối bằng phẳng, nguồn nước tưới thuận lợi, đất đai màu mỡ, phì nhiêu Ở miền núi, đất đai phong phú, đa dạng, địa hình xen kẽ các cánh đồng nhỏ hẹp hình thành do phù sa sông suối, các thung lũng do đất bồi tụ mà thành với những vùng đất cao, những triền đồi, núi dốc rất khác nhau Vì vậy, quá trình sử dụng đất nông nghiệp nói chung và đất nông nghiệp nói riêng ở miền núi cũng có sự khác biệt với miền xuôi, thể hiện qua chủng loại cây trồng, cơ cấu mùa vụ,
năng suất cây trồng rồi đến thu nhập của hộ nông dân [7]
*) Khí hậu, thời tiết: Yếu tố khí hậu, thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến
sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Nhiệt độ bình quân, lượng mưa độ ẩm, số giờ nắng,…trực tiếp ảnh hưởng tới sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi Lượng mưa có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ, độ ẩm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho quá trình sinh trưởng của giống cây trồng vật nuôi [7]
b) Điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm: các yếu tố về chế độ xã hội; dân
số và lao động; trình độ dân trí; sức sản xuất và các trình độ phát triển kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất; các điều kiện phát triển CN, NN, thương mại, GTVT, thủy lợi; sự phát triển khoa học kỹ thuật,… Trong đó các yếu tố xã hội thường có ý nghĩa quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kì nhất định [7]
c) Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
Đây cũng là nhân tố cơ bản quyết định hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp Cơ sở hạ tầng bao gồm giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc, các dịch vụ về sản xuất và khoa học - kỹ thuật Những yếu tố này tác động cả trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp [7]
Trang 22d) Kỹ thuật, công nghệ
Biện pháp kỹ thuật canh tác cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, phân bổ và tích lũy năng suất kinh tế [2]
Thực tế cho thấy, ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh Như vậy nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp [7]
e) Điều kiện sản xuất của nông hộ
Kiến thức và kỹ năng của nông dân góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp Khả năng tiếp thu kỹ thuật và năng xuất cây trồng, vật nuôi có liên quan chặt chẽ đến kiến thức và kỹ năng của hộ nông dân [2]
Bên cạnh đó, diện tích đất, số lượng lao động, lượng vốn mà hộ nông dân có thể phục vụ sản xuất nông nghiệp,…cũng là những biến số quan trọng trong nhân tố này
f) Thị trường trong nông nghiệp
Phần lớn thị trường trong nông nghiệp mang tính cạnh tranh cao hơn so với các ngành khác trong nề kinh tế Vì vậy, tạo ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh, cũng là một trong những điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp, đặc biệt là đất nông nghiệp [2]
Tóm lại, các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội luôn chi phối quá trình
sử dụng đất nông nghiệp và hiệu quả của quá trình này Hiện nay, do nhiều nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan, đất đai nhìn chung đang bị khai thác một cách không hợp lí, khai thác quá mức, quá khả năng của đất, làm cho đất nông nghiệp bị giảm sút về số lượng và suy thoái về chất lượng Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội để nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế - xã hội trong việc sử dụng đất nông nghiệp Cần có những định hướng sử dụng đất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội - môi trường, đồng thời nên có chính sách phù hợp nhằm cải thiện chất lượng đất nông nghiệp
Trang 23Hiện tượng mất mùa cũng gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng đất nông nghiệp Toàn thế giới có 3,8 tỷ ha rừng Hằng năm mất đi khoảng 15 triệu ha
Tỷ lệ mất rừng nhiệt đới khoảng 2%/năm Diện tích rừng bị mất nhiều nhất ở vùng châu Mĩ - Latinh và châu Á Tại Braxin hằng năm mất 1,7 triệu ha rừng, tại Ấn Độ con số này là 1,5 triệu ha [15]
Hoang mạc hóa hiện đang đe dọa 1/3 triệu người trên trái đất, ảnh hưởng đến đời sống của ít nhất 850 triệu người Khoảng 30% diện tích trái đất nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn đang đứng trước nguy cơ hoang mạc hóa Hằng năm có khoảng 6 triệu ha đất bị hoang mạc hóa, mất khả năng canh tác do những hoạt động của con người
Xói mòn rửa trôi cũng là một nguyên nhân khác gây suy thoái đất Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân thoái hóa đất Trung bình diện tích đất đai trên thế giới bị rửa trôi xói mòn từ 1,8 - 3,4 tấn/ha/năm Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hằng năm là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương đương với khả năng sản sinh của 30 - 50 triệu tấn lương thực Sự xói mòn đất dẫn tới hậu quả là làm giảm năng xuất đất, tạo nguy cơ mất an ninh lương thực phá hoại nguồn tài nguyên, làm mất đa dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái và nhiều nguy cơ khác [15]
Trang 24Tốc độ đô thị hóa quá nhanh dẫn tới hình thành các siêu đô thị, hiện nay trên thế giới đã có khoảng 20 siêu đô thị với dân số trên 10 triệu người
Sự hình thành siêu đô thị gây khó khăn cho giao thông, vận tải, nhà ở, nguyên liệu, xử lí chất thải cũng như làm giảm bớt diện tích đất nông nghiệp [15]
1.2.1.2 Tại Việt Nam
a) Diện tích đất nông nghiệp
Tổng diện tích tính đến năm 2010 cả nước có tổng diện tích đất tự nhiên là 33.093.857 ha, trong đó đất nông nghiệp 26.100.106 ha chiếm 79%, đất phi nông nghiệp 3.670.108 ha chiếm 11% và đất chưa sử dụng là 3.323.512 ha chiếm 10% diện tích tự nhiên…Đáng chú ý, diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã có sự tăng lên đáng kể theo thời gian Cụ thể, theo thống
kê, đất nông nghiệp đã tăng lên từ 18,2 triệu ha năm 1995 lên 21,5 triệu ha năm 2000 và cuối năm 2006 đạt 24,7 triệu ha (chiếm 75% tổng diện tích đất Việt Nam) Mặc dù đất nông nghiệp tăng lên nhưng đất lúa lại giảm đi, từ 4,3 triệu ha năm 1995 xuống còn 4,1 triệu ha năm 2006 và kèm theo đó là sự tăng đáng kể của đất cho cây hằng năm khác và cây lâu năm Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ 77.615.400 người năm 2000 lên khoảng 87 triệu người năm 2010 Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người của cả nước có
xu hướng giảm từ 0,113 ha (2000) xuống 0,108 ha (2010) Như vậy trong 10 năm bình quân đất nông nghiệp giảm 50 m2/người [16]
Theo tổng cục thống kê, tổng diện tích đất nông nghiệp thời điểm 1 -
1-2011 gần 26,21 triệu ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp 10,13 triệu ha (hơn 38,64%), đất lâm nghiệp gần 15,4 triệu ha (hơn 58,6%)… Tại thời điểm trên đất trồng lúa hơn 4,12 triệu ha, giảm khoảng 32 nghìn ha so với
5 năm trước Thống kê cũng cho thấy, hiện gần 9,3 hộ, đơn vị có sử dụng đất lúa chiếm 77,6% tổng số hộ có sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Hiện có tới 85% tổng số hộ có sử dụng đất lúa có diện tích dưới 0,5% ha, trong đó có 50% chỉ sử dụng dưới 0,2 ha, cho thấy nền nông nghiệp vẫn sản xuất nhỏ lẻ
Do vậy chủ trương phát triển “Cánh đồng mẫu lớn” ở miền Bắc và Nam đều gặp khó khăn
Trang 25Đất nông nghiệp của cả nước tính đến năm 2020 là 25732 nghìn ha, tăng 506 nghìn ha so với năm 2010 Đất phi nông nghiệp tính đến năm 2020,
cả nước có 4880 nghìn ha, tăng 1175 nghìn ha so với năm 2010 Với đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng năm 2010 cả nước còn 3164 nghìn ha Trong thời kì quy hoạch sẽ khai thác khoảng 1681 nghìn ha sử dụng vào mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp Như vậy, đến năm 2020, quỹ đất chưa sử dụng của cả nước còn lại khoảng 1483 nghìn ha [16]
b) Tình trạng mất đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp bị giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau Có thể kể đến một số nguyên nhân cơ bản sau:
*) Đô thị hóa và công nghiệp hóa: Quỹ đất trồng trọt tăng không đáng
kể trong khi dân số tăng nhanh nên diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người ngày càng giảm Trung bình mỗi năm người nông dân phải nhường khoảng 74.000 ha đất nông nghiệp để xây dựng các công trình nhà ở, đô thị
và khu công nghiệp, 63.000 ha cho phát triển giao thông
Theo tác giả Nguyễn Văn Ngãi (2009), tốc độ mất đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa và biến đổi khí hậu hiện nay là 1% Với đà này, thì đến năm 2020 sản lượng lúa của Việt Nam chỉ còn đảm bảo nhu cầu tiêu thụ trong nước, chứ không có khả năng xuất khẩu Hiện tượng mất đất nông nghiệp đe dọa mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực
Theo thống kê của Bộ NN&PTNT, trung bình mỗi ha đất nông nghiệp thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao động nông thôn Việc thu hồi đất nông nghiệp và đất chỉ riêng trong giai đoạn 2001 - 2005 đã tác động đến đời sống của hơn 2,5 triệu người, gồm 628.000 hộ gia đình, (khoảng 950.00 lao động) Sau khi bị thu hồi đất, có tới 53% số hộ bị giảm thu nhập so với trước, 13% hộ có thu nhập tăng Tỷ lệ hộ có điều kiện sống tốt hơn trước chỉ chiếm khoảng 29% Đáng nói là, đất nông nghiệp hiện nay còn rất manh mún với khoảng 70 triệu thửa Sự manh mún chầm trọng hơn do hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất ảnh hưởng trực tiếp từ nước thải, khói bụi, ánh sáng khiến sâu bệnh gia tăng, năng suất giảm từ 15 - 30% Theo tính toán của các nhà nghiên cứu tài nguyên môi trường, mỗi ha dành cho xây dựng khu công nghiệp hoặc sân golf thường kéo theo khoảng 1 - 2 ha đất liền kề không
Trang 26sử dụng được do ô nhiễm Theo Bộ NN&PTNT, giai đoạn 2009 - 2030, do
500 nghìn ha đất lúa có khả năng bị chuyển đổi sang mục đích khác sẽ gây áp lực đối với an ninh lương thực quốc gia và nhu cầu xuất khẩu trong tương lai
*) Đất canh tác bị mất do xây dựng các công trình thủy điện: Theo kết
quả nghiên cứu của tác giả Lê Văn Tiềm (2010), từ năm 1978 đến nay cả nước có khoảng 130.000 ha đất nông nghiệp bị lấy để xây dựng các công trình thủy lợi Mặc dù các công trình thủy điện được xây dựng ở miền núi, nơi có đất canh tác năng xuất thấp, mật độ dân cư thưa thớt, nhưng hồ tích nước của các công trình này làm ngập các thung lũng, là nơi tập trung chủ yếu của ruộng lúa nước vốn rất quý hiếm ở miền núi
*) Thoái hóa đất: Suy thoái tài nguyên đất Việt Nam bao gồm nhiều
vấn đề và do nhiều quá trình tự nhiên xã hội khác nhau đồng thời tác động Những nguyên nhân cơ bản dẫn tới thoái hóa đất là:
- Xói mòn, rửa trôi bạc màu do mất rừng, do mưa lớn, do canh tác không hợp lí và do chăn thả quá mức
- Chua hóa, mặn hóa, phèn hóa, hoang mạc hóa, cát bay, mất cân bằng dinh dưỡng… Tỷ lệ bón phân N: P2O5: K2O trung bình trên thế giới là 100 :
33 : 17, còn ở Việt Nam là 100 : 29 : 7; thiếu lân và Kali nghiêm trọng
Diện tích giảm và thêm vào đó nguy cơ suy giảm chất lượng đất do tác động của tự nhiên và con người Đất bị sa mạc hóa, thoái hóa… do sự khai thác của con người Hiện tượng sa mạc hóa làm mất đất nông nghiệp đang là mối đe dọa đất nông nghiệp trên toàn thế giới, Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ Theo thông tin của Bộ NN&PTNT tại hội thảo quốc gia về thực hiện công ước Quốc tế về Chống sa mạc hóa tổ chức từ 8 - 10/9/2010, tại Việt Nam mất 20 ha đất nông nghiệp mỗi năm do sa mạc hóa và hàng ngàn ha đất đang bị thoái hóa nghiêm trọng
+) Thoái hóa do mất rừng: Chất lượng đất đai không thể duy trì nếu
không có rừng Hiện tượng mất rừng đang ở mức báo động ở châu Á và Việt Nam Việt Nam trước năm 1945, rừng chiếm 42% diện tích, hiện nay chỉ còn khoảng 33% Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trồng và bảo vệ rừng
+) Thoái hóa do sử dụng thuốc BVTV: Đất trồng cũng đang chịu sự ô
nhiễm do sử dụng thuốc BVTV Ở Việt Nam, trên 300 loại thuốc bảo vệ thực
Trang 27vật đang được sử dụng Dư lượng thuốc BVTV trên đất trồng và không khí vượt mức cho phép [14]
Trước tình trạng mất đất các chuyên gia cho rằng, một trong những vấn
đề đảm bảo an ninh lương thực trong nước là chúng ta phải nghĩ đến quy hoạch đất cho sản xuất nông nghiệp trước khi nghĩ đến đất cho khu công nghiệp và đô thị Dù nông nghiệp đóng góp vào GDP hằng năm không thể so sánh với công nghiệp, song 70% dân số nước ta vẫn đang phải sống nhờ vào nông nghiệp và đặc biệt, trong các cuộc suy thoái kinh tế, nông nghiệp luôn tỏ
ra là trụ đứng vững chắc vực nền kinh tế đi lên
1.2.2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp và những bài học kinh nghiệm
1.2.2.1 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Đất nước chúng ta trải dài từ Bắc vào Nam với việc phân thành 7 vùng kinh tế để tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng Quỹ ruộng đất là tổng thể về diện tích ruộng đất trên một vùng lãnh thổ theo một ranh giới nhất định, nằm trong phạm vi đơn vị sản xuất (hộ gia đình, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp…) của địa phương như xã, huyện, tỉnh hay cả nước
Tổng quỹ đất nông nghiệp của Việt Nam là 26732 nghìn ha, đối với mỗi đơn vị sản xuất, mỗi địa phương quỹ đất là có giới hạn về mặt diện tích Trong đó đặc điểm có tính hữu hạn về số lượng đất đai và tính vô hạn về tính sinh lời của đất đai chi phối một cách rõ rệt nhất Tuy nhiên, trong các quỹ đất, đất tự nhiên mang tính bao trùm và phân thành các loại khác nhau Mỗi loại đất hình thành một quỹ riêng (trong đó có đất nông nghiệp) Vì vậy, quỹ đất nông nghiệp và một số quỹ đất chuyên dùng khác có sự biến động nhất định Sự biến động của quỹ đất nông nghiệp diễn ra theo 2 hướng:
Hướng thứ nhất: Thu hẹp quỹ đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa,
do sự phát triển của kết cấu hạ tầng nông thôn, do sự hình thành các khu công nghiệp mới Việc hình thành các khu chế xuất, các khu công nghiệp đã làm giảm quỹ đất nông nghiệp Bởi vậy, việc bố trí quy hoạch sử dụng đất đạt hiệu quả cao, tránh tình trạng xây dựng, quy hoạch trên đất nông nghiệp
Trang 28Hướng thứ hai: Tăng quỹ đất nông nghiệp vì nhu cầu về lao động và
thu nhập, do nhu cầu về các sản phẩm nông nghiệp ngày càng tăng, dân số ngày càng đông nên việc khai khẩn đất hoang hóa để đưa sản xuất nông nghiệp tăng lên Đây là xu hướng vận động theo chiều rộng là vấn đề cần được khuyến khích, thực hiện theo những chính sách, tính toán của Nhà nước, theo những định hướng, mục tiêu đã đề ra
Quỹ đất nông nghiệp được cấu thành từ các loại đất khác nhau, tùy theo mục đích sử dụng của chúng Khi mục đích sử dụng đất nông nghiệp thay đổi làm cho số lượng loại đất này tăng lên loại đất kia giảm đi
Đối với quỹ đất nông nghiệp, sự biến động trong nội bộ của nó thường theo xu hướng giảm dần diện tích trồng cây lương thực để chuyển sang trồng các loại cây khác Xu hướng vận động này do trình độ sản xuất ngày càng cao, nhờ thành tựu khoa học - kỹ thuật, cách mạng xanh năng xuất cây lương thực đã tăng lên đảm bảo an toàn lương thực, từ một nước thiếu ăn chúng ta
đã trở thành một nước xuất khẩu gạo Xuất khẩu gạo của nước ta chiếm ưu thế về số lượng nhưng chất lượng gạo còn kém và thua so với chất lượng gạo của các nước như: Thái Lan, Mỹ… Đòi hỏi phải thay thế, chuyển đổi các loại cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng như nâng cao hiệu quả kinh tế cây trồng Mặt khác do sự phát triển của kết cấu hạ tầng nông thôn, đặc biệt là các hệ thống giao thông đã mở ra khả năng giao lưu hàng hóa làm cho việc chuyển sang trồng các loại cây trồng khác mang tính thiết thực hơn như cây ăn quả và cây công nghiệp
Vấn đề giao thông phải thật sự cải thiện tốt, đảm bảo sự vận chuyển thuận lợi nhanh chóng để đưa các sản phẩm ra thị trường trao đổi thì mới tránh được hình thức tự cung - tự cấp tại mỗi địa phương
Ngày nay khi quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa càng mạnh, tốc độ
đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh chóng thì một bộ phận đất nông nghiệp cũng
bị chuyển sang làm đất xây dựng cơ sở hạ tầng cho các nhà máy, xí nghiệp, giao thông và nhà ở Khi xã hội phát triển thì quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
là không thể thể tránh khỏi và ngày càng tăng lên Xu hướng đó cũng phản ánh
sự tiến bộ của phát triển xã hội Cùng với sự giảm sút đất nông nghiệp thì lao
Trang 29động trong ngành này cũng có xu hướng giảm do sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trong nền kinh tế lao động trong nông nghiệp chuyển dần sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, phản ánh sự tiến bộ của nền kinh tế
1.2.2.2 Những bài học kinh nghiệm
- Cần bảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp, dần từng bước chấm dứt
tình trạng sử dụng sai mục đích và lãng phí đất nông nghiệp (Bài học kinh
nghiệm từ Trung Quốc);
- Mất đất nông nghiệp do chuyển đổi mục đích sử dụng một cách tùy tiện đe dọa trực tiếp đến an ninh lương thực Không nên chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng phi nông nghiệp ở những khu vực sản xuất hiệu quả cao, đặc biệt là các vùng có đất đai màu mỡ, tưới tiêu thuận lợi, khí
hậu cho phép phát triển nhiều loại cây trồng cho năng suất cao (Bài học từ
tỉnh Triết Giang và tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc);
- Cần nhận thức rằng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là kết quả của tất cả các hoạt động phối hợp giữa các đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất với các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội để từ đó xây dựng hệ thống giải pháp
đồng bộ, toàn diện nâng cao hiệu quả sử dụng loại đất này (Kinh nghiệm
nghiên cứu của các nhà khoa học Nga và Mỹ);
- Chuyển đổi các loại hình sử dụng đất nông nghiệp một cách ồ ạt, thiếu căn cứ khoa học sẽ dẫn tới hiệu quả làm thay đổi chất dinh dưỡng của đất, ảnh
hưởng đến năng suất và chất lượng của nông sản (Bài học từ Trung Quốc);
- Không nên khai thác quá mức đất nông nghiệp và đưa quá nhiều hóa chất vào đất trồng để đem lại sản phẩm thỏa mãn mong muốn của con người,
mà làm cho đất bị thoái hóa, ô nhiễm đất trồng và nguồn nước, đe dọa tính
bền vững của sinh thái và môi trường (Kinh nghiệm nghiên cứu của FAO tại
các nước đang phát triển);
- Nghiên cứu và đưa vào áp dụng các giống cây trồng, vật nuôi các phương thức canh tác mới làm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm là một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng
đất nông nghiệp (Bài học từ Trung Quốc);
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tình trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Phương Viên
- Một số loại hình sử dụng hiệu quả kinh tế đất nông nghiệp ở xã Phương Viên
- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Phương Viên
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2011 - 2013
+ Số liệu sơ cấp: Năm 2013
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 15/1/2014 đến ngày 27/4/2014
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Phương Viên
- Các nhân tố ảnh hưởng tới tình trạng sử dụng đất
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
2.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình quản lí và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Phương Viêndiễn ra như thế nào?
- Các phương thức sử dụng đất có hiệu quả trên địa bàn xã đạt hiệu quả kinh tế?
- Biện pháp cụ thể nào để nâng cao hiệu quả kinh tế từ việc sử dụng đất nông nghiệp?
- Nên áp dụng cách sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả nào để đạt hiệu quả cao?
Trang 312.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Thu thập tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã
2.5.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa hình địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia, lãnh đạo UBND cấp xã, cán bộ nông nghiệp xã cũng như các
hộ nông dân điển hình sản xuất giỏi để đề xuất hướng sử dụng đất và đưa ra các giải pháp thực hiện
- Điều tra bằng bảng hỏi: là phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùng lúc với nhiều người theo một bảng hỏi Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách trả lời hay đánh dấu vào các ô tương ứng theo một quy ước nào đó
Căn cứ vào đối tượng nghiên cứu, thời gian và mục tiêu nghiên cứu mà
đề tài lựa chọn phương pháp điều tra chọn mẫu
•Lý do chọn phương pháp điều tra chọn mẫu:
- Đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là đối tượng nghiên cứu có phạm vi rất lớn về không gian, phức tạp về tính chất
- Điều tra chọn mẫu là một phương pháp có tính ứng dụng cao
- Các điều kiện áp dụng phương pháp này tại địa bàn nghiên cứu thỏa mãn các yêu cầu
•Phương pháp chọn mẫu
Áp dụng phương pháp chọn mẫu xác xuất (chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống)
- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu nếu biết tổng thể nhỏ và biết được tổng thể
Trang 32n = 2
)(
1 N e
N
+Với n là cỡ mẫu
N là số lượng tổng thể,
e là sai số tiêu chuẩn Qua điều tra, chọn 3 thôn là các thôn Bản Lanh, Nà Mặn, Khuổi Quân với tổng số hộ là 148 hộ, cụ thể với từng thôn là: Thôn Bản Lanh tổng số hộ
là 45 hộ, thôn Nà Mặn tổng số hộ là 48 hộ, thôn Khuổi Quân tổng số hộ là hộ
55 hộ
Với độ chính xác là 90%, sai số tiêu chuẩn là +- 10
)(
1 N e
N
) 1 , 0 ( 148 1
148 + = 60 (hộ)
- Nội dung điều tra: Tình hình cơ bản của hộ (tên, tuổi, giới tính, trình
độ học vấn của chủ hộ, số khẩu ); tình hình sử dụng đất nông nghiệp; chi phí đầu tư, kết quả sản xuất (Diện tích, sản lượng, năng xuất, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp); giá bán một số nông sản chủ yếu; giá một số đầu vào chính
- Các bước điều tra chọn mẫu: Xây dựng phương án điều tra; xác định
dung lượng mẫu và phương pháp chọn mẫu; thiết kế bảng hỏi; điều tra thử; điều tra chính thức
2.5.2 Phương pháp xử lí số liệu
+ Đối với số liệu thứ cấp: Lập bảng để đánh giá mức độ quan trọng của thông tin và được phân tích tổng hợp sao cho phù hợp với mục tiêu của đề tài
+ Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp và xử lí
số liệu nhằm đưa ra các bảng biểu nhằm so sánh được sự biến động và tìm nguyên nhân của nó; các chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp với mục tiêu, nội dung đặt ra của đề tài
2.5.3 Phương pháp kế thừa
Là phương pháp mà trong quá trình thực hiện nghiên cứu đã kế thừa các phương pháp, các số liệu sẵn có để làm tài liệu tham khảo và nghiên cứu
Trang 332.6 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích của đề tài
- Đánh giá về mặt kinh tế hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, ta có những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau:
2.6.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng đất nông nghiệp
- Hệ số sử dụng đất (hệ số lần trồng) là hệ số giữa tổng diện tích gieo trồng tính trên tổng diện tích canh tác trong một năm:
R (lần) = Tổng diện tích đất gieo trồng / tổng diện tích đất canh tác
Công thức này được sử dụng để tính hệ số vòng quay của đất, hệ số sử dụng ruộng đất càng lớn thì năng suất đất đai sẽ càng cao
2.6.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
- Năng suất bình quân (AP): Là mức sản lượng thu được trong quá trình điều tra đối với từng loại cây trồng cụ thể trên một đơn vị diện tích trong một chu kỳ sản xuất Năng suất bình quân được xác định bằng công thức:
Năng suất bình quân (tạ/ha) = Sản lượng / Diện tích gieo trồng
- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch
vụ được tạo ra trong một thời kì (thường là một năm) của nông hộ Đây là chỉ tiêu khách quan, quan trọng trong việc phản ánh về mặt lượng của quá trình phát triển sản xuất
Trong đó: GO là giá trị sản xuất
Qi là khối lượng sản phẩm loại i
Pi là đơn giá sản phẩm i
- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất và dịch
vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất (tính theo chu kỳ GO) Trong nông nghiệp, chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí như: giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…
IC = ∑
=
m
i jC
1
Trong đó: IC là chi phí trung gian
Trang 34Cj là các khoản chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm i
- Giá trị tăng thêm (VA): Là trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sản xuất tạo ra trong một năn hay một chu kì sản xuất VA là phần giá trị còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian
VA= GO - IC
Trong kinh tế thị trường, người sản xuất quan tâm đến giá trị gia tăng, đặc biệt là các quyết định ngắn hạn, nó là kết quả của việc đầu tư chi phí lao động sống và khả năng quản lí của hộ nông dân
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản
xuất bao gồm trả công lao động và phần lợi nhuận mà hộ có thể nhận được trong chu kì sản xuất
MI = VA - A - T - Thuê lao động (nếu có)
Trong đó:
MI: là thu nhập hỗn hợp
VA: giá trị tăng thêm (GO - IC)
A: khấu hao tài sản cố định
T: các khoản thuế, phí phải nộp
- Giá trị ngày công: là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất
trong một ngày lao động trên một đơn vị diện tích cho một công thức luân canh, xen canh
Giá trị ngày công lao động = Thu nhập hỗn hợp/ số công lao động
2.6.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
1 - Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (TGO): Là tỷ số giá trị sản xuất tính bình quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu
Công thức tính: TVA=
IC VA
(lần)
Trang 353 - Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo trung gian (TMI): Là tỷ số thu nhập hỗn hợp tính bình quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu kì sản xuất
Công thức tính: TMI=
IC
MI
(lần)
2.6.4 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả xã hội
- Bình quân diện tích đầu người trên đầu người
- Thu nhập bình quân trên đầu người
-Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm
- Trình độ dân trí
2.6.5 Nhóm chỉ tiêu về môi trường
- Hệ số sử dụng đất
- Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng
- Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi loại hình sử dụng đất Thông qua các chỉ tiêu trên mà người ta có những phương án sử dụng đất hợp lí và hiệu quả Tránh tình trạng sử dụng đất thiếu hợp lí, lãng phí nguồn đất, gây tổn hại trực tiếp và gián tiếp đến tài nguyên đất
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phương Viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lí
Xã Phương Viên là một xã vùng cao của huyện Chợ Đồn, thuộc phía Tây của huyện, có tổng diện tích đất tự nhiên 3.746.000 ha, với dân số 3.461 nhân khẩu được phân thành 17 thôn bản
Xã có ranh giới tiếp giáp các xã sau:
Phía Bắc giáp xã Bằng Phúc và xã Tân Lập
Phía Nam giáp thị trấn Bằng Lũng và xã Đại Sảo
Phía Đông giáp xã Rã Bản
Phía Tây giáp xã Ngọc Phái và xã Quảng Bạch
Xã Phương Viên nằm ở vị trí tương đối thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán với các khu vực lân cận, có hệ thống giao thông thuận tiện với các trục đường 257, 357B chạy qua trung tâm xã Phương Viên là ngã ba giao lưu giữa thị trấn Bằng Lũng với thị xã Bắc Kạn Cùng với những tiềm năng và thế mạnh của xã nếu được đầu tư, xây dựng, khai thác và phát triển tốt thì trong tương lai xã Phương Viên sẽ trở thành trung tâm giao lưu văn hóa, kinh tế, giáo dục của khu vực
3.1.1.2 Địa hình
Xã Phương Viên có địa hình chia cắt phức tạp đồi núi cao, độ dốc lớn,
có nhiều khe núi tạo nên những bãi ven chân đồi tương đối bằng phẳng, có hệ thống sông suối dồi dào thuận lợi cho trồng trọt và chăn nuôi
Do đặc điểm kiến tạo địa chất, hình thành nhiều dạng địa hình đặc trưng vùng núi, có địa thế hiểm trở, mức độ chia cắt mạnh, những cánh đồng màu mỡ được phân bố ở khu vực trung tâm xã dọc theo đường tỉnh lộ 257, 257B và 2 nhánh suối đầu nguồn của sông Cầu
Trang 373.1.1.3 Khí hậu
Phương Viên mang đầy đủ những đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, trong đó mưa lớn tập trung ở các tháng 6, 7, 8 kèm theo nắng nóng và lũ quét gây khó khăn nhất định cho sản xuất nông nghiệp
Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, trong thời gian này nhiệt độ thấp, lượng mưa nhỏ thường gây khô hạn đồng thời có những đợt rét đậm theo gió mùa Đông Bắc cùng với sương muối ở thung lũng, đây là điều kiện
tự nhiên không thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
Nhiệt độ trung bình năm 220C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối 390C và nhiệt
độ tối thấp tuyệt đối là 60
Nhìn chung xã có khí hậu tương đối khó khăn với phát triển đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông - lâm nghiệp và sinh hoạt của nông dân
3.1.1.4 Thủy văn
Hệ thống sông suối của xã chiếm 0,30% tổng diện tích đất tự nhiên, trên địa bàn xã có lưu vực thượng nguồn của sông Cầu, đây là nguồn cung cấp nước cho sản xuất và cho sinh hoạt của người dân, ngoài ra còn có một số khe suối nhỏ có tác dụng điều hòa nguồn nước bổ sung và dự trữ nước ngọt rất quan trọng cho sản xuất và sinh hoạt nhất là vào mùa khô
Mật độ sông suối phân bố khá đều trong xã, nhưng do địa hình phức tạp và lượng mưa phân bố không đều, hầu hết các sông suối có độ dốc rất lớn nên hay bị cạn kiệt nước vào mùa khô, gây ảnh hưởng cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Trang 383.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
3.1.2.1 Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên năm 2013 của xã Phương Viên là 3.746,00 ha, trong đó:
Đất nông nghiệp là 3.174,58 ha, chiếm 84,75% diện tích tự nhiên
Đất phi nông nghiệp là 255,90 ha, chiếm 6,83% diện tích tự nhiên Đất chưa sử dụng là 315,52 ha, chiếm 8,42% diện tích tự nhiên
Tài nguyên đất của xã được thể hiện qua số liệu trong bảng 3.1
Bảng 3.1: Hiện trạng đất đai của xã Phương Viên phân theo loại hình sử dụng
2.4 Đất sông suối và mặt nước
(Nguồn: Ban thống kê xã Phương Viên)
Nghiên cứu bảng 3.1 ta thấy đất nông nghiệp chiếm gần 85% diện tích đất tự nhiên của xã Phương Viên, nhưng trong đất nông nghiệp thì đất SXNN lại rất ít, chỉ chiếm hơn 10%, còn đất lâm nghiệp chiếm tới hơn 73% Là một
xã miền núi nên quỹ đất sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản của xã rất
ít, chỉ có hơn 19 ha, chiếm 0,52% diện tích đất nông nghiệp
Trên địa bàn xã về mặt thổ nhưỡng chủ yếu là các loại đất Feralit mùn vàng trên núi cao và đất Feralit phát triển trên đá mẹ Macma axit Các cánh
Trang 39đồng ven suối hình thành từ đất phù sa Xã có điều kiện về thổ nhưỡng đất đai khá đa dạng, hàm lượng dinh dưỡng trong đất ở mức trung bình thuận lợi cho phát triển cây lúa, cây lâm nghiệp và cây công nghiệp lâu năm
Cơ cấu các loại đất được thể hiện trong biểu đồ 3.1 và 3.2 dưới đây
Hình 3.1: Biểu đồ diện tích một số loại đất xã Phương Viên Năm 2013
Hình 3.2: Biểu đồ diện tích các loại đất nông nghiệp xã Phương Viên
Các loại đất
Ha
Trang 403.1.2.2 Tài nguyên nước
- Nước mặt:
Xã Phương Viên có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 17,77ha
và diện tích sông suối khoảng 90,32ha, bao gồm các khe suối thượng lưu bắt nguồn từ trên núi, chất lượng nước tương đối sạch Đây là nguồn nước mặt rất phong phú, tạo điều kiện cho phát triển sản xuất nông nghiệp và cân bằng môi trường sinh thái
- Nước ngầm:
Xã chưa có điều tra, khảo sát đánh giá đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm, nhưng qua khảo sát các giếng trong xã cho thấy trữ lượng
và chất lượng nước ngầm ở độ sâu khoảng 20m khá phong phú, có quanh năm
và có chất lượng tương đối tốt, việc khai thác nước ngầm được thông qua hình thức giếng khoan và giếng khơi
3.1.2.3 Tài nguyên rừng
Xã có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng Diện tích rừng hiện có là 2.758,63ha đất nông nghiệp Trong đó đất rừng sản xuất có 1.634,02ha chiếm 43,62% diện tích đất tự nhiên, đất rừng phòng hộ 1.124,61ha chiếm 40,75% tổng diện tích đất lâm nghiệp, chiếm 30,02% trong tổng diện tích đất tự nhiên
Rừng tự nhiên ở các thôn bản trong xã có trữ lượng gỗ thấp, rừng chủ yếu là cây mỡ, keo nhưng đang trong thời kì cơ bản chưa có khả năng khai thác lớn
Nhìn chung rừng Phương Viên hiện nay được phát triển tốt góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, chống xói mòn rửa trôi, bảo
vệ đất và cảnh quan môi trường Do diện tích ngày càng được phục hồi đã tạo điều kiện cho các thảm thực vật trước đây có nguy cơ mất trắng giờ phát triển trở lại làm đa dạng cho sự phát triển của tự nhiên Đặc biệt hiện nay rừng và đất rừng của Phương Viên đã góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng nông lâm kết hợp tạo nhiều công ăn việc làm cho lao động địa phương