1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

106 514 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 724,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái” là công trình nghiên cứu thực sự của bản thân, được thực hi

Trang 1

ĐỖ THỊ MỸ LINH

Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ TẠI XÃ YÊN HỢP - HUYỆN VĂN YÊN - TỈNH YÊN BÁI"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2010 - 2014 Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Châu Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái” là công trình nghiên cứu thực sự của bản thân, được thực hiện dựa trên nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị Châu

Các số liệu bảng, sơ đồ và kết quả trong khóa luận là trung thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có

Sinh viên

Đỗ Thị Mỹ Linh

Trang 3

Để hoàn thành khóa luận này trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu

nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT, cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn Thị Châu đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT tôi về thực tập tại Ủy ban nhân dân

xã Yên Hợp để hoàn thành đề tài: “Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái” Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ Ủy ban nhân dân xã Yên Hợp cùng toàn thể các hộ nông dân trên địa bàn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tại địa phương

Cuối cùng tôi bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Trong qua trình nghiên cứu vì lý do chủ quan nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 06 năm 2014

Sinh viên

Đỗ Thị Mỹ Linh

Trang 4

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các thời kỳ 15

Bảng 1.2 Sản lượng chè thế giới qua các năm 16

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế giới năm 2012 17

Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam 19

Bảng 1.5 Sản lượng và giá trị xuất khẩu của chè Việt Nam 20

Bảng 1.6 Số liệu xuất khẩu chè tháng 10 và 10 tháng năm 2013 21

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Yên Hợp năm 2013 30

Bảng 3.2 Dân số và lao động của xã Yên Hợp 31

Bảng 3.3 Tỷ trọng các ngành kinh tế xã Yên Hợp 36

Bảng 3.4 Diện tích chè trên địa bàn xã Yên Hợp 40

Bảng 3.5 Năng suất chè tại xã Yên Hợp 42

Bảng 3.6 Sản lượng chè tại xã Yên Hợp 43

Bảng 3.7 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 45

Bảng 3.8 Dụng cụ dùng trong sản xuất chè của các hộ điều tra năm 2013 46

Bảng 3.9 Diện tích chè của các hộ điều tra năm 2013 47

Bảng 3.10 Chí phí sản xuất bình quân cho 1 sào chè trong thời kỳ KTCB của các hộ điều tra 50

Bảng 3.11 Chí phí sản xuất bình quân cho 1 sào chè cành trong thời kỳ KTCB của các hộ điều tra 52

Bảng 3.12 Chi phí sản xuất bình quân cho 1 sào chè sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra trong năm 2013 54

Bảng 3.13 Chi phí sản xuất bình quân 1 sào chè cành sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra năm 2013 56

Bảng 3.14 Năng suất và sản lượng chè của các hộ điều tra năm 2013 58

Bảng 3.15 Kết quả sản xuất của 1 sào chè của các hộ điều tra năm 2013 58

Bảng 3.16 Kết quả sản xuất, kinh doanh trên 1 sào chè cành kinh doanh của các hộ điều tra năm 2013 60

Trang 5

điều tra năm 2013 63

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Các kênh tiêu thụ sản phẩm chè xã Yên Hợp 65

Trang 6

GTGT Giá trị gia tăng

HĐND Hội Đồng Nhân Dân

HQKT Hiệu quả kinh tế

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

UAE Các tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất

UBND Ủy Ban Nhân Dân

Trang 7

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3

4 Bố cục của đề tài 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về cây chè 4

1.1.2 Một số lý luận cơ bản về sản xuất và tiêu thụ 6

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sản xuất chè 9

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 14

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của Việt Nam 18

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tỉnh Yên Bái 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.3 Câu hỏi nghiên cứu 25

2.4 Phương pháp nghiên cứu 26

2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 26

2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 26

2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 27

Trang 8

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Hợp,

huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 31

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Hợp 38

3.2 Đánh giá thực trạng sản xuất chè tại xã Yên Hợp - huyện Văn Yên -

tỉnh Yên Bái 39

3.2.1 Đánh giá thực trạng sản xuất chè của hộ điều tra 44

3.2.1.1 Đánh giá chung về nhóm hộ điều tra 44

3.2.1.2 Tình hình đầu tư trong sản xuất chè của các nhóm hộ điều tra 49

3.2.2 Kết quả và thu nhập từ sản xuất kinh doanh chè 57

3.2.3 So sánh hiệu quả kinh tế của chè cành với chè hạt 61

3.3 Đánh giá thị trường tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên,

tỉnh Yên Bái 64

3.3.1 Tình hình giá chè của xã Yên Hợp trong những năm gần đây 64

3.3.2 Tình hình tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 65

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM 68

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ

TẠI XÃ YÊN HỢP 68

HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI 68

4.1 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 68

4.1.1 Thuận lợi 68

4.1.2 Khó khăn 68

4.2 Một số định hướng và mục tiêu phát triển sản xuất và tiêu thụ chè

trên địa bàn xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 69

Trang 9

4.3 Một số giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ chè

trên địa bàn xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 70

4.3.1 Giải pháp thúc đẩy sản xuất 70

4.3.2 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 73

4.3.3 Các giải pháp về xã hội 75

4.3.4 Các giải pháp về môi trường 75

4.4 Kiến nghị 76

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Cây chè là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và Á nhiệt đới, sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm Tuy nhiên, nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật, cây chè đã được trồng ở cả những nơi khá xa với nguyên sản của nó Trên thế giới, cây chè phân bố từ 42 vĩ độ Bắc đến 27 vĩ độ Nam và tập trung chủ yếu ở khu vực từ 16 vĩ độ Bắc đến 20 vĩ độ Nam

Chè là cây công nghiệp dài ngày, được trồng khá phổ biến trên thế giới, tiêu biểu là một số quốc gia thuộc khu vực Châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Nước chè là thức uống tốt, rẻ tiền hơn cafê, ca cao, có tác dụng giải khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích hoạt động của hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, chữa được một số bệnh đường ruột Chính vì các đặc tính

ưu việt trên, chè đã trở thành một sản phẩm đồ uống phổ thông trên toàn thế

giới Đây chính là lợi thế tạo điều kiện cho việc sản xuất chè ngày càng phát triển

Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây chè phát triển Lịch sử trồng chè của nước ta đã có từ lâu, cây chè cho năng suất sản lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế, tạo việc làm cũng như thu nhập hàng cao cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh hạt và miền núi Với ưu thế là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang có nhu cầu lớn về xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, thì cây chè đang được coi là một cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh của khu vực hạt miền núi

Yên Bái là một tỉnh miền núi sản xuất nông lâm nghiệp là chính Trong sản xuất nông nghiệp thì cây chè là loại cây công nghiệp dài ngày mang lại nhiều lợi ích cho người dân Ngoài tác dụng là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu, cây chè còn mang ý nghĩa kinh tế to lớn đối với sự phát triển kinh tế và

đã trở thành cây trồng truyền thống và chủ lực trong cơ cấu cây trồng của tỉnh

Hằng năm cây chè tạo ra giá trị sản phẩm chiếm từ 12 - 15% trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt

Văn Yên là một huyện trung du, miền núi bắc bộ, được thiên nhiên ưu đãi một hệ thống đất đai và điều kiện khí hậu thời tiết khá thích hợp cho việc phát triển cây chè Có diện tích chè khá lớn được trồng phân bố ở nhiều vùng như Yên Hợp,

Trang 11

An Thịnh, Yên Hưng,… Hiện nay cây chè đã trở thành một trong những cây trồng mũi nhọn của huyện góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân Diện tích chè toàn huyện Văn Yên hiện có gần 500 ha nhưng chủ yếu là giống chè bản địa, năng suất thấp Để nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chè,

và thu nhập cho người trồng chè, vấn đề đặt ra với huyện Văn Yên là phải thay thế diện tích chè giống cũ bằng chè giống mới chất lượng cao

Yên Hợp là xã đi đầu trong phát triển trồng chè trên địa bàn huyện Văn Yên,

là vùng có đất đai thổ nhưỡng phù hợp với cây chè và người dân có truyền thống làm chè từ lâu đời nên việc chuyển sang trồng các giống chè cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao cũng có nhiều thuận lợi Những năm gần đây, bà con nông dân trong xã dưới sự chỉ đạo giúp đỡ của chính quyền địa phương, đã chú trọng phát triển cây chè (chè cành), loại cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội của xã và nâng cao thu nhâp cho người dân

Cũng như những ngành sản xuất khác, việc trồng chè cũng đòi hỏi cần giải quyết được các vấn đề trước mắt và lâu dài trên cả hai khía cạnh là sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm Trong sản xuất chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, vấn đề tiêu thụ sản phẩm là rất quan trọng và cần thiết Chính vì vậy tôi

đã thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên

Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trong thời gian qua,

đề xuất ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ chè của xã Yên Hợp

trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Hợp, tác động của

điều kiện này đến quá trình sản xuất chè

- Đánh giá được thực trạng sản xuất chè trên địa bàn xã trong thời gian qua

- Đánh giá được thực trạng thị trường tiêu thụ chè trong thời gian qua

- Đề xuất được một số giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ chè nhằm tăng thu nhập cho người nông dân

Trang 12

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Củng cố thêm kiến thức đã được học với thực tiễn trong quá trình đi thực tập tại địa phương

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình nghiên cứu tại địa phương

- Là tài liệu tham khảo cho sinh viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói chung và sinh viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn nói riêng trong các khóa tiếp theo

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Kết quả nghiên cứu sẽ giúp đánh giá sát thực hơn về tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ chè trên địa bàn xã, thấy được giá trị kinh tế do cây chè mang lại cho các hộ nông dân trồng chè Từ đó, tạo cơ sở khoa học giúp cho địa phương vạch

ra được chiến lược nhằm phát huy những tiềm năng thế mạnh và khắc phục những khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ cho thị trường sản xuất chè của xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

4 Bố cục của đề tài

Mở đầu

Chương 1 Cơ sở lý luận và Thực tiễn

Chương 2 Đối tượng, nội dung và Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và Thảo luận

Chương 4 Định hướng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

Kết luận

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về cây chè

Cây chè hay cây trà có tên khoa học là Camellia sinensis là loài cây mà lá và chồi của chúng được sử dụng để sản xuất chè (trà - đừng nhầm với cây hoa trà) Tên gọi sinensis có nghĩa là "Trung Quốc" trong tiếng Latinh Các danh pháp khoa học

cũ còn có Thea bohea và Thea viridis

Camellia sinensis có nguồn gốc ở khu vực Đông Nam Á, nhưng ngày nay nó

được trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, trong các khu vực nhiệt đới và cận

nhiệt đới Nó là loại cây xanh lưu niên mọc thành bụi hoặc các cây nhỏ, thông thường được xén tỉa để thấp hơn 2 mét được trồng để lấy lá Nó có rễ cái dài Hoa chè màu trắng ánh vàng, đường kính từ 2,5 - 4 cm, với 7 - 8 cánh hoa Hạt của nó có thể ép để lấy dầu

Chè xanh, chè Ô long và chè đen tất cả đều được chế biến từ loài này, nhưng

được chế biến ở các mức độ oxi hóa khác nhau [19]

Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu:

Trung Quốc là nước đầu tiên chế biến chè để uống sau đó nhờ những đặc tính tốt của nó, chè trở thành thức uống phổ biến trên thế giới Ngày nay chè được phổ biến rộng rãi hơn cả cà phê, rượu vang và ca-cao Tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước chè đã được các nhà khoa học xác định như sau:

- Cafêin và một số hợp chất ancaloit khác có trong chè là những chất có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não làm cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt động của các cơ trong cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, giảm bớt mệt nhọc sau những lúc làm việc căng thẳng

- Hỗn hợp tanin chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh đường ruột như

tả, lỵ, thương hàn Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè, đặc biệt là chè xanh để chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu dạ dày Theo xác nhận của M.N Zaprometop thì hiện nay chưa tìm ra được chất nào lại có tác dụng làm vững chắc các mao mạch tốt như catechin của chè Dựa vào số liệu của Viện nghiên cứu y học Leningrat, khi điều trị các bệnh cao huyết áp và neprit mạch thì hiệu quả thu được có triển vọng rất tốt, nếu như người bệnh được dùng catechin chè theo liều lượng 150mg

Trang 14

trong một ngày E.K Mgaloblisvili và các cộng tác viên đã xác định ảnh hưởng tích cực của nước chè xanh tới tình trạng chức năng của hệ thống tim mạch, sự cản các mao mạch, trao đổi muối - nước, tình trạng của chức năng hô hấp ngoại vi, sự trao đổi vitamin C, trạng thái chức năng của hệ thống điều tiết máu.v.v

- Chè còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin PP và nhiều nhất là vitamin C

- Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng xạ Điều này đã được các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc chứng minh chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng xạ rất nguy hiểm Qua việc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ở một vùng ngoại thành Hirôsima có trồng nhiều chè, thường xuyên uống nước chè, vì vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các vùng chung quanh không có chè Các tiến sĩ Teidzi Ugai và Eisi Gaiasi (Nhật Bản) đã tiến hành các thí nghiệm trên chuột bạch cho thấy với 2% dung dịch tanin chè cho uống sẽ tách ra được từ cơ thể 90% chất đồng vị phóng xạ Sr-90

Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao Chè trồng một lần, có thể thu hoạch 30 - 40 năm hoặc lâu hơn nữa Trong điều kiện thuận lợi của ta cây sinh trưởng tốt thì cuối năm thứ nhất đã thu búp trên dưới một tấn búp/ha Các năm thứ hai thứ ba (trong thời kì kiến thiết cơ bản) cũng cho một sản lượng đáng kể khoảng 2 - 3 tấn búp/ha Từ năm thứ tư chè đã đưa vào kinh doanh sản xuất

Chè là sản phẩm có thị trường quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng được

mở rộng

Để sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào, thay đổi

cơ cấu sản xuất nông nghiệp với điều kiện không tranh chấp với diện tích trồng cây lương thực, chè là một trong những cây có ưu thế nhất Hiện nay, ta mới sử dụng khoảng 50% đất nông nghiệp Nguồn lao động của ta dồi dào nhưng phân bố không

đều, chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng, chè là một loại cây yêu cầu một lượng lao động sống rất lớn Do đó việc phát triển mạnh cây chè ở vùng hạt và miền núi là

một biện pháp có hiệu lực, vừa để sử dụng hợp lý vừa để phân bổ đồng đều nguồn lao động dồi dào trong phạm vi cả nước Việc phát triển mạnh cây chè ở vùng hạt

và miền núi dẫn tới việc phân bổ các xí nghiệp công nghiệp chế biến chè hiện đại ngay ở những vùng đó, do đó làm cho việc phân bố công nghiệp được đồng đều và

Trang 15

làm cho vùng hạt và miền núi mau chóng đuổi kịp miền xuôi về kinh tế và văn hóa [18]

* Tầm quan trọng của cây chè đối với đời sống con người

Chè là loại cây trồng 1 lần nhưng có thể thu hoạch nhiều lần: từ 30 đến 50 năm Trồng và thâm canh từ đầu, liên tục trong 3 năm cây chè được đưa vào giai đoạn thu hoạch do có tính ổn định về năng suất mang lại lợi ích kinh tế cao Ngoài

ra cây chè là cây cần nhiều lao động trong việc trồng và thu hoạch Từ búp chè hay các phần khác của cây chè mà người ta chế tạo ra các sản phẩm khác nhau như: chè tươi, chè túi lọc, chè xanh, chè đen, chè vàng,

Các kết quả nghiên cứu khảo cổ kết hợp với tra cứu sử sách của Việt Nam và Trung Quốc đều cho thấy rằng tuy Trung Quốc được xem là nơi truyền bá việc uống trà, nhưng cây chè lại là cây bản địa của Việt Nam, có thể gọi Việt Nam là một trong những quê hương của chè cây chè cổ, điều này được khẳng định cả trong

và ngoài nước (theo Ủy ban khoa học xã hội, “Trà Kinh” của Lục Vũ, “Nghiêm Bắc tạp chí” của Lý Trọng Tân,…) Trà với công dụng làm con người tỉnh táo đã trở thành thức uống giải khát của người Việt từ thế kỷ III Không những thế, trà còn

được nâng lên thành một nét phong tục, một thú vui [14]

Chè có nhiều vitamin giúp thanh lọc cơ thể, giải khát, có tác dụng giảm thiểu một số bệnh thường gặp về máu, do đó chè đã trở thành đồ uống phổ thông trên thế giới Tại một số nước thói quen uống nước chè đã tạo thành một nền văn hóa truyền thống, một tập quán Hiện nay khoa học tiến bộ đã đi sâu vào nghiên cứu tìm

ra được một số hoạt chất quý có trong cây chè như: cafein, vitamin A, B1, Đặc biệt trong cây chè còn chứa Vitamin C là loại Vitamin dùng để điều chế thuốc tân dược vì thế chè không những là loại cây giải khát mà chè còn có tên trong danh sách cây y dược [4]

1.1.2 Một số lý luận cơ bản về sản xuất và tiêu thụ

1.1.2.1 Khái niệm sản xuất

Theo viện khoa học thống kê khái niệm sản xuất theo nghĩa chung nhất phản ánh quá trình con người cải tạo thiên nhiên nhằm mục đích tạo ra điều kiện vật chất cần thiết cho sự sinh tồn của mình Như vậy, sản xuất là hoạt động tự nhiên vĩnh hằng cho cuộc sống của con người và trong thực tế bao giờ cũng tồn tại một phương thức sản xuất nhất định phù hợp với từng giai đoạn lịch sử Để đánh giá đúng, đầy

đủ kết quả của tất cả các hoạt động sản xuất trong nền kinh tế, đồng thời đảm bảo

Trang 16

tính khả thi trong thực tiễn và khả năng so sánh quốc tế, các nhà thống kê kinh tế đã

cụ thể hóa khái niệm sản xuất với phạm vi hẹp hơn khái niệm sản xuất theo nghĩa chung đã nêu

Sản xuất là việc sử dụng các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau gọi là các

đầu vào hoặc các yếu tố sản xuất, để tạo ra hàng hóa dịch vụ mới, gọi là đầu ra (hay

sản phẩm) Nói gắn ngọn thì sản xuất là việc chuyển hóa các đầu vào - yếu tố sản xuất thành đầu ra là hàng hóa và dịch vụ Sản phẩm có thể là hàng hóa cuối cùng hoặc sản phẩm trung gian [2]

Tất cả hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền

1.1.2.2 Một số lý luận cơ bản về thị trường

- Thị trường là nơi người mua và người bán mua và bán hàng hóa và dịch vụ [10]

- Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán hàng hóa và dịch vụ [2]

- Thị trường là tổng hợp các quan hệ kinh tế hình thành trong hoạt động mua và bán [2]

- Thị trường là nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ, hay nói cách khác, thị trường là một nhóm người có nhu cầu cụ thể và sẵn sàng trả tiền nhằm thỏa mãn nhu cầu đó [10]

- Thị trường là một cơ chế phân bổ nguồn lực, quy định sản xuất và phân phối sản phẩm, dich vụ thông qua hệ thống giá cạnh tranh [10]

- Thị trường là một thể chế kinh tế để thực hiện các giao dịch kinh tế [10]

- Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó [3]

Định nghĩa nào thì cũng không thể tách rời khỏi quan điểm cốt lõi là: thị

trường bao gồm toàn bộ sự trao đổi hàng hóa, được diễn ra trong một thời điểm và một không gian nhất định

* Vai trò của thị trường trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp:

Thị trường có vị trí trung tâm, vừa là mục tiêu của người sản xuất kinh doanh, vừa là môi trường của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa nông nghiệp [3]

Trang 17

Đối với thương mại, dịch vụ nông nghiệp, thị trường đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, quyết định sự sống còn và phát triển của doanh

nghiệp Thị trường là công cụ điều tiết của nhà nước đến hoạt động thương mại và toàn nền kinh tế Thị trường dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội

đảm bảo việc điều hòa cung cầu Thị trường là một yếu tố thuộc môi trường kinh

doanh bên ngoài, môi trường kinh tế xã hội Thị trường là cầu nối giữa doanh nghiệp thương mại với bên ngoài, đó là khách hàng, các doanh nghiệp khác và ngành khác,… Thị trường phá vỡ ranh giới của nền sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc, phát triển các loại dịch vụ phục vụ sản xuất và tiêu dùng [3]

1.1.2.3 Khái niệm tiêu thụ và kênh tiêu thụ

- Khái niệm chung về tiêu thụ hàng hóa:

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Thông qua tiêu thụ thì giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, hàng hóa chuyển

từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ

Quá trình tiêu thụ là chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng Hàng hóa được coi là tiêu thụ khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Kênh tiêu thụ:

Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh tiêu thụ Kênh tiêu thụ có thể được coi là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Một số người lại mô tả kênh tiêu thụ là các hình thức liên kết lỏng lẻo của các công ty để cùng thực hiện mục đích thương mại Các định nghĩa trên xuất phát từ quan điểm khác nhau của người nghiên cứu

Kênh tiêu thụ thực chất là một tập hợp các tổ chức, cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp, người sản xuất thực hiện bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng Nói cách khác, kênh tiêu thụ là hệ thống các quan hệ của một nhóm các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình phân phối hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Kênh tiêu thụ là hệ thống mối quan

hệ tồn tại giữa các tổ chức liên quan trong quá trình mua và bán Các kênh tiêu thụ tạo nên hệ thống thương mại phức tạp trên thị trường

Kênh tiêu thụ hoặc kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay những cơ

sở sản xuất kinh doanh độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình tạo ra dòng vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng Có thể

Trang 18

nói đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua và tiêu dùng hàng hóa của người sản xuất Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thành viên của kênh, các thành viên nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng là trung gian thương mại, các thành viên này tham gia nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác nhau [3]

Tùy vào điều kiện cụ thể và các sản phẩm mà mỗi doanh nghiệp sẽ có sự lựa chọn hình thức kênh tiêu thụ sản phẩm cho phù hợp, có thể chọn kênh tiêu thụ trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc kênh tiêu thụ hỗn hợp,…

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sản xuất chè

1.1.3.1 Đất đai

Đất đai quyết định đến sản lượng và chất lượng của sản phẩm chè Chè là

một cây không yêu cầu khắt khe và đất so với một số cây công nghiệp dài ngày khác Tuy nhiên để cây chè sinh trưởng, phát triển tốt, nương chè có nhiệm kỳ kinh

tế dài, khả năng cho năng suất cao, ổn định, chất lượng chè ngon thì cây chè cũng phải được trồng ở nơi có đất tốt, phù hợp với đặc điểm sinh vật học của nó Qua nghiên cứu của các chuyên gia cho thấy đất trồng chè tốt phải đạt yêu cầu sau: độ

pH từ 4,5 - 5,5; hàm lượng mùn 2% - 4%; độ sâu ít nhất 0,6 - 1m; mực nước ngầm phải dưới 1m; kết cấu của đất tơi xốp sẽ giữ được nhiều nước, thấm nước nhanh, thoát nước tốt, có địa hình dốc từ 10 - 200 [1]

1.1.3.2 Thời tiết khí hậu

Độ ẩm, nhiệt độ và lượng mưa là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến cây chè

Để cây chè phát triển tốt thì nhiệt độ bình quân là 22 - 280C, lượng mưa trung bình

là 1500 - 2000mm/năm nhưng phải phân đều cho các tháng, ẩm độ không khí từ 80

- 85%, ẩm độ đất từ 70 - 80%, cây chè là cây ưa sáng tán xạ, thời gian chiếu sáng

trung bình 9 giờ/ngày [7]

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây chè Cây chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ không khí dưới 100C hay trên 400C Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân bắt đầu phát triển trở lại Thời vụ thu hoạch chè dài, ngắn, sớm, muộn tuỳ thuộc chủ yếu vào điều kiện nhiệt độ Tuy nhiên các giống chè khác nhau có mức độ chống chịu khác nhau

Trang 19

Cây chè vốn là cây thích nghi sinh thái vùng cận nhiệt đới bóng râm, ẩm ướt Lúc nhỏ cây cần ít ánh sáng, một đặc điểm cũng cần lưu ý là các giống chè lá nhỏ

ưu sáng hơn các giống chè lá to [6]

1.1.3.3 Giống chè

Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm Có thể nói giống là tiền đề năng suất, chất lượng chè thời kỳ dài 30 - 40 năm thu hoạch, nên cần được hết sức coi trọng

Giống chè là giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu được điều kiện sống khắc nghiệt và sâu bệnh Nguyên liệu phù hợp chế biến các mặt hàng có hiệu quả kinh tế cao Cùng với giống tốt trong sản xuất kinh doanh chè cần có một

số cơ cấu giống hợp lý, việc chọn tạo giống chè là rất quan trọng trong công tác giống Ở Việt Nam đã chọn, tạo được nhiều giống chè tốt bằng phương pháp chọn lọc cá thể như: PH1, TRI777, 1A, TH3, Đây là một số giống chè khá tốt, tập trung được nhiều ưu điểm, cho năng suất và chất lượng búp cao, đã và đang được sử dụng ngày càng nhiều, trồng trên diện tích rộng, bổ sung cơ cấu giống vùng và thay thế dần giống cũ trên các nương chè cằn cỗi

Bên cạnh đặc tính của các giống chè, phương pháp nhân giống cũng ảnh hưởng trực tiếp tới chè nguyên liệu Hiện nay có 2 phương pháp được áp dụng chủ yếu là trồng bằng hạt và trồng bằng cành giâm Đặc biệt phương pháp trồng chè cành đến nay đã được phổ biến, áp dụng rộng rãi và dần dần trở thành biện pháp chủ yếu trên thế giới cũng như ở Việt Nam [7]

1.1.3.4 Áp dụng tiến bộ khoa học

Cùng với việc tạo ra giống mới thì việc đưa khoa học vào chế biến sản phẩm chè cũng là điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm:

- Tủ cỏ rác và tưới nước: Tủ cỏ rác tăng năng suất chè 30-50% do giữ được

ẩm, tăng lượng mùn và các chất dinh dưỡng dễ tiêu trong đất Chè cũng là cây trồng

rất cần nước, nếu cung cấp nước thường xuyên thì năng suất chè nguyên liệu sẽ tăng

từ 25 - 40%

- Đốn chè: Là biện pháp kỹ thuật cần thiết để nâng cao năng suất, chất lượng chè Kết quả nghiên cứu ở Inđônêxia cho thấy hàm lượng cafein của nguyên liệu chè đốn cao hơn nguyên liệu chè chưa đốn Ngoài phương pháp đốn, thời vụ đốn cũng ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng chè Thường tiến hành đốn vào thời kỳ

Trang 20

cây chè ngừng sinh trưởng, không ra búp từ giữa tháng 12 đến cuối tháng 1 hàng năm nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 1

- Bón phân: Bón phân cho chè nhất là chè kinh doanh là một biện pháp kỹ thuật quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lượng chè búp

Chè là cây có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rất rộng rãi, nó

có thể sống nơi đất rất màu mỡ cũng có thể sống ở nơi đất cằn cỗi mà vẫn có thể cho năng suất nhất định Tuy nhiên muốn nâng cao được năng suất, chất lượng thì cần phải bón phân đầy đủ Bón phân cho chè là biện pháp kinh tế kỹ thuật cần thiết

để nâng cao năng suất và chất lượng cho chè, nhưng biện pháp này cũng có những

tác dụng ngược Bởi nếu bón phân không hợp lý sẽ làm cho năng suất và chất lượng không tăng lên được, thậm chí còn bị giảm xuống Nếu bón đạm với hàm lượng quá cao hoặc bón các loại phân theo tỷ lệ không hợp lý sẽ làm giảm chất Tanin hoà tan của chè, làm tăng hợp chất Nitơ dẫn tới giảm chất lượng chè Vì vậy bón phân cần phải bón đúng cách, đúng lúc, đúng đối tượng và cần cân đối các yếu tố dinh dưỡng chủ yếu như: Đạm, lân, kali sao cho phù hợp [6]

1.1.3.5 Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội

* Thị trường

- Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại của cơ

sở sản xuất kinh doanh chè, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thị trường: Mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều phải trả lời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho

ai Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang tính định hướng Để trả lời

được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị trường, tức là xác định nhu cầu

có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản xuất và tiêu dùng

- Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương thức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là tối đa, còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ được thị trường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương thức tiêu thụ

Muốn vậy phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường Ngành chè có ưu thế hơn một số ngành khác, bởi sản phẩm của nó được sử dụng khá phổ thông ở trong nước cũng như quốc tế Nhu cầu về mặt hàng này khá lớn và tương đối ổn

định Hơn nữa chè không phải là sản phẩm tươi sống, sau khi chế biến có thể bảo

Trang 21

quản lâu dài, chè mang tính thời vụ cũng ít gắt gao hơn các loại cây ăn quả Chính nhờ những ưu điểm trên dễ tạo ra thị trường khá ổn định và khá vững chắc, là điều kiện, là nền tảng để kích thích, thúc đẩy sự phát triển của ngành chè

* Giá cả

Đối với người sản xuất nông nghiệp nói chung, của người trồng chè nói riêng

thì sự quan tâm hàng đầu là giá chè (giá chè búp tươi và chè búp khô) trên thị trường; giá cả không ổn định ảnh hưởng tới tâm lý người trồng chè

- Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người sản xuất nói chung, cũng như người làm chè, ngành chè nói riêng

Do đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho sự phát triển lâu dài của ngành chè

* Nguồn lao động

Lao động hiện nay hết sức dồi dào tại vùng nông thôn Việc tận dụng nguồn lao động tại địa phương có nhiều lợi ích do người lao động có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất, thu hoạch Người dân lại chịu khó chăm làm giá nhân công rẻ,

am hiểu địa hình tại địa phương,

* Hệ thống cơ sở chế biến chè

Sau khi hái được chè nguyên liệu (chè búp tươi) người ta sẽ tiến hành chế biến,

từ chè búp tươi tạo ra chè thành phẩm, sau đó mới đem đi tiêu thụ trên thị trường

Ngoài yêu cầu về chất lượng chè nguyên liệu, thì công tác tổ chức, chế biến, quy trình chế biến cũng ảnh hưởng tới chất lượng chè thành phẩm Hạch toán được giá thành từ đó quyết định được mức giá bán trên thị trường sao cho phù hợp Hiện nay ngành chè Việt Nam đang có những bước tiến đáng kể trong khâu chế biến, nhiều công ty, doanh nghiệp được thành lập, hay chuyển đổi thành các công ty cổ phần tham gia liên kết với nước ngoài đưa vào sử dụng những dây chuyền hiện đại, công suất lớn đã đáp ứng được phần nào yêu cầu của quá trình sản xuất chè Tuy nhiên các doanh nghiệp này phần lớn chỉ sản xuất, chế biến chè đen để phục vụ xuất khẩu là chủ yếu

Một hình thức chế biến khác cũng đang được chú ý và áp dụng khá phổ biến

là cách chế biến thủ công, nông hộ mà Thái Nguyên là một ví dụ tiêu biểu Ở các hộ nông dân trồng chè, việc sản xuất chè nguyên liệu và khâu chế biến luôn gắn liền với nhau Với hình thức này các hộ trồng chè cố gắng phát huy cao độ những kỹ thuật cá nhân vừa có tính truyền thống, gia truyền vừa có tính khoa học để chế biến

Trang 22

ra sản phẩm tốt nhất Thực tế cho thấy, hầu hết sản phẩm chè chế biến từ các hộ gia

đình có chất lượng cao hơn hẳn so với chế biến tại các nhà máy Như vậy việc xây

dựng các cơ sở chế biến chè, từ nhỏ tới lớn, từ chế biến thủ công tới chế biến công nghiệp là yêu cầu hết sức cấp bách và có ý nghĩa rất lớn quyết định tới sự phát triển của ngành chè nói chung

* Hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà nước

Thành tựu về kinh tế của Việt Nam hơn 10 năm qua là do nhiều nhân tố tác

động, trong đó phải kể đến sự đóng góp tích cực của đổi mới quản lý kinh tế vĩ mô

Sự đổi mới này được diễn ra trong tất cả các ngành, các lĩnh vực sản xuất Ngành chè cũng như các ngành sản xuất khác, muốn mở rộng quy mô và chất lượng trong sản xuất kinh doanh, nhất thiết phải có hệ thống chính sách kinh tế thích hợp nhằm tạo dựng mối quan hệ hữu cơ giữa các nhân tố với nhau để tạo hiệu quả kinh doanh cao nhất Kết quả sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào chính sách kinh tế, một chính sách kinh tế không phù hợp sẽ kìm hãm phát triển của ngành, ngược lại một chính sách thích hợp sẽ kích thích sản xuất phát triển [6]

1.1.4 Một số lý luận về hiệu quả kinh tế

- Khái niệm: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của quá

trình sản xuất Nó được xác định bằng so sánh kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra [8]

- Ý nghĩa:

+ Hiệu quả kinh tế quyết định lợi ích của người sản xuất, của doanh nghiệp

và của Nhà nước Trong sản xuất, từ kết quả thu được, trước tiên người ta phải khấu trừ đi chi phí bỏ ra Sản xuất có hiệu quả thì phần dư ra đó càng lớn Phần dư ra của kết quả sản xuất chính là lợi ích của người sản xuất, doanh nghiệp và Nhà nước

+ Hiệu quả kinh tế được nâng cao thì người sản xuất càng thu được nhiều lợi nhuận, người tiêu dùng sẽ được cung cấp hàng hóa và dịch vụ với giá rẻ hơn và chất lượng hàng hóa cao hơn

Như vậy hiệu quả kinh tế là vấn đề mà cả người sản xuất và người tiêu dùng,

cả xã hội đều quan tâm

* Phân loại hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được phân chia ra theo nhiều cách khác nhau tùy theo khía cạnh cần phản ánh

- Căn cứ vào yếu tố cấu thành, chia ra hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối

và hiệu quả kinh tế

Trang 23

+ Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm đạt được trên một đơn vị chi phí

đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ

thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất

+ Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giá

đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm được trên một đồng chi

phí thêm về đầu vào hay nguồn lực Như vậy, hiệu quả phân bổ là hiệu quả phân bổ

là hiệu quả kỹ thuật có tính đến yếu tố giá cả đầu vào và đầu ra

+ Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả

kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Chúng có mối quan hệ như sau:

Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật x Hiệu quả phân phối

- Theo mức độ khái quát, hiệu quả kinh tế chia ra:

+ Hiệu quả kinh tế: là so sánh giữa kết quả kinh tế với chi phí bỏ ra để đạt

được kết quả đó

+ Hiệu quả xã hội: là kết quả là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khía cạnh công ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội,…

+ Hiệu quả môi trường: thể hiện ở việc bảo vệ tốt hơn môi trường như tăng

độ che phủ mặt đất, giảm ô nhiễm đất, nước, không khí,…

Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế quan trọng nhất, nhưng không thể bỏ qua hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Vì vậy, khi nói tới hiệu quả kinh

tế người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

- Theo phạm vi, hiệu quả kinh tế chia ra:

+ Hiệu quả kinh tế quốc dân: xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân + Hiệu quả kinh tế ngành: tính riêng cho từng ngành: trồng trọt, chăn nuôi hay hẹp hơn

+ Hiệu quả kinh tế vùng: tính cho từng vùng

+ Hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố đầu vào [8]

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình sản xuất chè của một số quốc gia trên thế giới

Chè là cây trồng có lịch sử lâu đời (trên 4000 năm) Lúc đầu chè chủ yếu

được dùng làm dược liệu, sát trùng, rửa các vết thương Ngày nay chè là thứ nước

uống phổ biến và chủ yếu với những sản phẩm chế biến đa dạng và phong phú

Trang 24

Ngoài việc thỏa mãn nhu cầu về giải khát, dinh dưỡng, thưởng thức chè ở nhiều nước đã được nâng lên tầm văn hóa với cả những nghi thức trang trọng và thanh cao của trà đạo

Từ Trung Quốc chè truyền bá ra khắp năm châu: Đầu tiên sang Nhật Bản do các vị hòa thượng mang về, sau này phát triển thành trà đạo; sang vùng Ả Rập, Trung Đông bằng con đường tơ lụa; sang Châu Âu, Anh, Pháp, Đức do các thủy thủ, tàu buôn Bồ Đào Nha; sang Mông Cổ, Nga bằng các đoàn lạc đà xuyên sa mạc Nội Mông Cho đến nay chè đã được trồng ở 58 nước, trong đó có 30 nước trồng chè chủ yếu, phân bố từ 330 vĩ Bắc đến 490 vĩ Nam, trong đó vùng thích hợp nhất là

160 vĩ Nam đến 200 vĩ Bắc, ở vùng này cây chè sinh trưởng quanh năm còn trên 200

vĩ Bắc cây chè có thời gian ngủ nghỉ và tính chất mùa rõ rệt [9]

Trong vài thập kỷ gần đây, sản lượng chè ở các nước tăng cao Sản lượng đạt trên 200 nghìn tấn gồm 4 nước: Trung Quốc, ấn Độ, Kenya, Srilanka Sản lượng đạt trên 100 nghìn tấn gồm 2 nước: Indonesia và Thổ Nhĩ Kì Trên 20 nghìn tấn có 9 nước, trong đó có Việt Nam

Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các thời kì được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các thời kỳ

(1000 ha)

Năng suất (tạ khô/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013) [16]

Qua số liệu thống kê diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới 50 năm qua cho thấy:

- Diện tích chè thế giới tăng mạnh trong 30 năm từ năm 1961 - 1990, trong

20 năm trở lại đây diện tích chè có chiều hướng nhanh năm 1990 diện tích là 2.237,78 ha đến năm 2010 diện tích đã là 3.213,56 nghìn ha Theo thống kê năm

Trang 25

2010, diện tích chè thế giới tương đối cao đã đạt 3,11 triệu ha trong đó diện tích chè của châu á chiếm 88,56%, châu Phi là 9,7%

- Năng suất chè thế giới tăng nhanh qua các năm, từ 7,2 tạ khô/ha (năm 1961) đến 14,46 tạ khô/ha (năm 2010)

- Sản lượng chè tăng nhanh qua các thập kỷ, năm 2010 đạt 4.518,06 nghìn tấn, với nhịp độ tăng sau mỗi thập kỷ và tăng mạnh nhất vào giai đoạn từ năm 1990 - 2010

Qua theo dõi sản lượng chè thế giới và các khu vực trồng chè từ năm 2007

đến năm 2012, diễn biến sản lượng chè được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.2 Sản lượng chè thế giới qua các năm

(ĐVT: 1000 tấn)

Thế giới 3.974,51 4.211,40 4.242,28 4.518,06 4.668,466 4.818,118 Châu phi 583,20 546,96 528,03 629,34 595,337 599,352 Kenya 369,60 345,80 314,10 399,00 377,912 369,400 Châu Mỹ 84,24 108,20 99,12 114,68 107,855 110,195

Châu á 3.299,20 3.548,15 3.607,89 3.766,34 3.959,729 1.103,645 Châu đại dương 7,40 7,50 7,60 5,041 5,041 4,600 Trung Quốc 1.183,00 1.274,98 1.375,78 1.467,47 1.623 1.714,902

Ấn Độ 973,00 987,00 972,70 991,182 966,733 1.000,000 Sri Lanka 305,22 318,70 290,00 282,30 327,5 330,000 Việt Nam 164,00 173,50 185,70 198,47 206,6 216,900

(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013) [16]

Mặc dù có tới 58 quốc gia trồng chè trên thế giới với quy mô khác nhau, phân bố khắp 5 châu: Châu Á (20 nước), Châu Phi (21 nước), Châu Mỹ (12 nước), Châu Đại Dương (3 nước), Châu Âu (Liên Xô (cũ) và Bồ Đào Nha) Tuy nhiên sản xuất chè của thế giới chỉ tập trung ở một số nước như: Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya, Sri Lanka, Nhật Bản, chiếm trên 60% tổng sản lượng chè thế giới Cuối thế kỷ XX,

Trang 26

nước chè là một loại nước uống bảo vệ sức khỏe lý tưởng của 50% dân số thế giới, tiêu dùng rất phổ biến chỉ xếp sau sản phẩm nước lọc

Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế giới năm 2012

(1000 ha)

Năng suất (tạ /ha)

Sản lượng khô (1000 tấn)

(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013) [16]

2.2.1.2 Tình hình thị trường tiêu thụ chè của một số quốc gia trên thế giới

* Pakistan

Vừa qua, Pakistan đã thông qua việc giảm thuế doanh thu đối với chè nhập khẩu

từ 16% xuống còn 5%, tạo khả năng làm tăng lượng chè nhập khẩu hợp pháp và giảm

đáng kể chè buôn lậu qua biên giới Afghanisstan trong năm tài chính tới 2012-13

Lượng tiêu thụ chè tại Pakistan vào khoảng 200.000 đến 225.000 tấn Năm

2012, Pakistan đã nhập khẩu 129 triệu kg chè từ 21 nước, trị giá 355,9 triệu USD, trong đó Kenya chiếm thị phần lớn nhất là 69,2 triệu kg chè [17]

* Nga

Nga là nước dùng chè đứng thứ 4 trên thế giới sau Ấn Độ, Trung Quốc và Anh Ở Nga, tính trung bình một người dùng 1,2 kg chè/năm, đứng sau Anh (3kg) và

Áo (2 kg), tới 98% dân số Nga có thói quen dùng chè.Truyền thống uống chè ở Nga

đảm bảo cho thị trường chè tăng trưởng ổn định trong tương lai trung và dài hạn [17]

* Sri Lanka

Theo Ủy ban chè Quốc gia Sri Lanka, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu chè năm 2013 của nước này đạt mức cao kỷ lục, do thời tiết thuận lợi và giá thị trường thế giới hấp dẫn

Cụ thể, sản lượng chè tăng 4,2% so năm ngoái, lên mức cao kỷ lục 340,23 triệu kg, vượt mức cao nhất mọi thời đại trước đó 331,43 triệu kg năm 2010

Trang 27

Tổng giám đốc của Ủy ban chè, ông U.K.S Mihindukulasuriya cho biết doanh số từ xuất khẩu mặt hàng nông sản hàng đầu này của Sri Lanka đạt mức cao

kỷ lục 1,5 tỉ USD năm 2013, vượt so với mức đỉnh trước đó 1,48 tỉ USD năm 2011

Riêng trong tháng 12/2013, sản lượng chè Sri Lanka tăng tới 16% so với cùng kỳ năm 2012 [15]

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình sản xuất

Việt Nam là nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, Việt Nam có

điều kiện tự nhiên tương đối phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của cây chè, tuy

nhiên cây chè ở Việt Nam chỉ được bắt đầu chú trọng đầu tư sản xuất từ những năm

đầu thế kỷ XX trở lại đây

Trước năm 1892, nhân dân ta chủ yếu sử dụng chè tươi, chè nụ,… Sau khi thực dân Pháp chiếm đóng Đông Dương cây chè bắt đầu được chú ý và khai thác Lịch sử phát triển chè ở Việt Nam chia làm các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1890 -1945

Những đồn điền chè đầu tiên được thành lập ở Tĩnh Cương (Phú Thọ) với diện tích 60 ha, ở Đức Phổ (Quảng Nam) là 230 ha, ở giai đoạn này hai tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi đã có hơn 1.900 ha chè

Đến năm 1939 Việt Nam đạt sản lượng 10.900 tấn chè khô, đứng thứ 6 trên

thế giới sau Ấn Độ, Trung Quốc, Srilanka, Nhật Bản và Indonexia

- Giai đoạn 1945 - 1954

Do ảnh hưởng của chiến tranh, sản xuất chè bị đình trệ, diện tích, năng suất

và sản lượng chè giảm nhanh

- Giai đoạn 1954 - 1990

Sau chiến tranh, sản xuất chè được phục hồi trở lại Nhiều cơ sở sản xuất chè

được thành lập Năm 1970 chè được phát triển mạnh ở nông trường quốc doanh,

hợp tác xã chuyên canh và hộ gia đình Năm 1980 - 1990 diện tích chè tăng từ 46,9 nghìn ha lên đến 60 nghìn ha (tăng 28%), sản lượng chè tăng từ 21 nghìn tấn lên 32,2 nghìn tấn chè khô (tăng 53,3%)

- Giai đoạn 1990 đến nay

Những năm gần đây, Việt Nam đã có nhiều cơ chế chính sách đầu tư ưu tiên phát triển cây chè Cây chè được xem là cây trồng có khả năng xóa đói giảm nghèo

và làm giàu của nhiều hộ nông dân Do đó, diện tích, năng suất và sản lượng chè không ngừng được tăng lên [7]

Trang 28

Trong giai đoạn này diện tích, năng suất, sản lượng tăng nhanh điều này thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam

Năm Diện tích (1000 ha) Năng suất (tạ khô/ha) Sản lượng (1000 tấn)

(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013) [16]

Bảng 1.4 cho thấy diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam tăng dần qua các năm Diện tích năm 2007 là 107,4 ha năm 2012 là 115,964 ha (diện tích năm 2012 tăng 7,97% so với năm 2007) Năng suất năm 2007 là 15,27 tạ khô/ha, năm 2012 là 18,07 tạ khô/ha( năng suất năm 2012 tăng 18,34% so với năm 2007) Sản lượng năm 2007 là 164 nghìn tấn năm 2012 là 216,9 nghìn tấn (sản lượng năm

2012 tăng 32,26% so với năm 2007)

Hiện nay, Việt Nam đã chế biến khoảng 15 loại chè khác nhau, trong

đó chè Ô Long, chè đen và chè nhài được thị trường thế giới ưa chuộng Những

năm gần đây thực hiện quá trình đổi mới ngành chè Việt Nam đã có những bước phát triển quan trọng Sau quyết định số 43/1999/QĐ-TTg ngày 9/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển chè Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010

Nhiều tiến bộ kỹ thuật được áp dụng, nhiều chương trình khoa học công nghệ đã được tiến hành nghiên cứu khảo nghiệm, kết quả tuyển chọn, nhân lai, nhập mới các giống chè quý đến nay Việt Nam đã có 130 giống trong tập đoàn quỹ gen chè [5] Có giống được trồng phổ biến như: Kim Tuyên, Bát Tiên, Thuý Ngọc, Keo

Am Tích, Hùng Đỉnh Bạch, Phúc Vân Tiên,… Việc đưa các giống mới trồng bằng cành sẽ là tiền đề cho việc nâng cao chất lượng chè cả về nội chất lẫn ngoại hình và

đa dạng hoá các sản phẩm chè Việt Nam Tất cả những yếu tố trên nhằm tạo ra lợi

thế cạnh tranh cho ngành chè Việt Nam, phấn đấu thực hiện mục tiêu sản phẩm chè Việt Nam đạt chất lượng cao, từng bước khẳng định vị thế của chè Việt Nam trên thị trường chè Quốc tế

Trang 29

2.2.2.2 Tình hình tiêu thụ

*Một số thị trường tiềm năng

Theo Hiệp hội Chè, Nga hiện là thị trường tiềm năng của Việt Nam từ những năm 90 Hàng năm, chúng ta xuất khẩu vào Nga khoảng 13.000 -15.000 tấn Sau một thời gian bị gián đoạn, các nhà sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam đang kỳ vọng và muốn thâm nhập vào thị trường vốn dễ tính này Hiện nay, sức tiêu thụ chè tại Nga khoảng 147.000 - 162.000 tấn/năm, trong khi sản xuất chỉ đáp ứng được 1% nhu cầu Các nước xuất khẩu chè lớn nhất vào Nga là Ấn Độ, Sri Lanka, Trung Quốc và Indonesia, đều nằm trong danh sách các nước được hưởng ưu đãi (75% mức thuế nhập khẩu, 20% mức thuế GTGT), và một số nước như Lào, Campuchia, Bangladesh được miễn thuế nhập khẩu Thị trường này hiện đang tăng lượng tiêu thụ chè gói Hiệp hội Chè và Cà phê Nga dự tính, lượng chè gói tiêu thụ trong 3 - 5 năm tới sẽ chiếm 30 - 35% trong tổng lượng chè tiêu thụ hàng năm tại Nga, hiện con số này mới là 10 - 12% [19]

Thói quen uống trà và cà phê đang có xu hướng tăng nhanh tại các nước GCC, đặc biệt sau khi có một số nghiên cứu chứng minh chè là đồ uống có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là những người mắc bệnh ung thư, tim, người ăn kiêng, béo phì,

mỡ máu và một số bệnh khác, Lượng cà phê và chè tiêu thụ tại các nước GCC đã tăng gấp 3 lần trong thập kỷ qua UAE là thị trường xuất nhập khẩu chè và cà phê lớn nhất tại khu vực Trung Đông Năm 2012, Việt Nam xuất khẩu cà phê sang các nước GCC đạt 6,5 triệu USD, chiếm 2% tổng kim ngạch nhập khẩu cà phê của GCC, xuất khẩu chè sang GCC đạt 14,3 triệu USD, chiếm 6% tổng kim ngạch nhập khẩu chè của GCC Rõ ràng, với thị phần thấp như vậy, trong khi người tiêu dùng GCC có nhu cầu lớn đối với chè và cà phê, GCC vẫn đang là thị trường còn bỏ ngỏ [17]

Bảng 1.5 Sản lượng và giá trị xuất khẩu của chè Việt Nam

(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013) [16]

Việt Nam tiếp tục củng cố giữ vững các thị trường chủ lực trong xuất khẩu chè như thị trường Pakistan, Đài Loan, Irắc, Nga, Nhật Bản, Trung

Trang 30

Quốc,… và tăng cường xuất khẩu vào các thị trường tiềm năng: Philippin, Kenya, Xiry, Iran, Mexico, Lào, Chilê, cũng nhờ mở rộng thị trường tại các nước và vùng lãnh thổ mới hoặc nhập khẩu chè Việt Nam còn ở lượng ít

Theo số liệu thống kê từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 10 tháng năm 2013, ngành chè đã xuất khẩu khoảng 116.000 tấn sản phẩm, đạt khoảng 187 triệu USD kim ngạch Với sản lượng và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu ổn định qua từng năm, Việt Nam hiện đã nằm trong top 5 quốc gia sản xuất chè lớn nhất thế giới

và cũng đứng thứ 5 thế giới về xuất khẩu chè

Thế nhưng nếu xét về giá trị, giá xuất khẩu chè bình quân của Việt Nam mới chỉ đạt 1.200 USD/ha, thấp hơn nhiều so với các nước xuất khẩu chè khác như Sri Lanka 5.700 USD/ha, Kenya 6.000 USD/ha và chỉ bằng khoảng 60% giá bình quân trên thế giới [17]

Bảng 1.6 Số liệu xuất khẩu chè tháng 10 và 10 tháng năm 2013

Lượng Trị giá (USD) Lượng Trị giá (USD)

Tổng 13.871 23.840.147 115.832 186.682.873 Pakistan Tấn 2.757 5.687.453 17.204 34.662.699

Đài Loan Tấn 1.946 2.773.255 19.509 26.518.358

Trung Quốc Tấn 1.391 1.828.584 11.457 15.696.647 Indonêsia Tấn 724 897.987 10.668 11.416.873 Hoa Kỳ Tấn 1.006 1.72.313 8.032 9.483.796 Tiểu VQ Arập TN Tấn 435 920.542 2.994 6.314.704

(Nguồn: Tổng cục Hải quan)

Pakistan vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu chè của Việt Nam, với lượng nhập 17.204 tấn, trị giá 34.662.699 USD, giảm 11% về lượng và giảm 18% về trị

Trang 31

giá so với cùng kỳ năm trước, chiếm 18,5% tổng trị giá xuất khẩu (chủ yếu là xuất khẩu chè đen PD qua cảng Hải phòng; chè xanh BT qua cảng Sài gòn)

Đứng thứ hai là thị trường Đài Loan, với 19.509 tấn, trị giá 26.518.358 USD,

tăng 2% về lượng và tăng 6% về trị giá (chủ yếu xuất chè đen PF1 qua cảng Cát Lái-HCM; chè xanh nhài qua cảng Hải Phòng) Đứng thứ ba là thị trường Nga, thu

về 15.941.753 USD, với lượng xuất 9.804 tấn chè (chủ yếu xuất sang Đài Loan chè xanh và chè đen OPA qua cảng Hải Phòng)

Trong 10 tháng đầu năm 2013, một số thị trường có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước là: Ba lan tăng 19%; Hoa Kỳ tăng 24,8%; Ấn

Độ tăng 31,1% [21]

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tỉnh Yên Bái

Người dân Yên Bái vẫn tự hào vì Yên Bái là tỉnh có diện tích chè lớn nhất nhì cả nước với trên 11.200 ha Và dù trải qua nhiều giai đoạn phát triển thăng trầm nhưng diện tích chè vẫn được duy trì, mở rộng, sản lượng và chất lượng chè ngày càng nâng cao Chè - Cây chủ lực trong phát triển kinh tế đã và đang khẳng định vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế của tỉnh và dành được chỗ đứng trên thị trường

Năm 2013 khép lại với nhiều điểm sáng đáng ghi nhận đối với ngành chè Yên Bái Đó là sự vào cuộc của các cấp, các ngành trong tổ chức quản lý, chỉ đạo việc quy hoạch và phát triển vùng chè, các chính sách phát triển nông lâm nghiệp đã kịp thời hỗ trợ, khuyến khích người trồng chè Từ đó đã tạo chuyển biến cơ bản về nhận thức của nông dân và doanh nghiệp chè trong việc tăng diện tích trồng mới, tăng sản lượng, năng suất, chất lượng sản phẩm chè chế biến Năm 2013, sản lượng chè búp tươi thu hái được trên 91 nghìn tấn, chế biến được trên 20 nghìn tấn chè khô các loại Con số này dù vượt không nhiều so với kế hoạch đề ra, song cũng là những cố gắng nỗ lực không nhỏ của toàn tỉnh trong việc duy trì, phát triển cây chè

Có thể nói rằng chè là cây chủ lực trong phát triển kinh tế của tỉnh bởi gần 30 vạn dân toàn tỉnh hiện vẫn sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp trong đó trồng chè là chính, đặc biệt là ở những huyện như Văn Chấn, Yên Bình, Trấn Yên Năm 2013, giá thu mua chè búp tươi cao hơn so với năm 2012 10%, thu nhập người làm chè

được cải thiện, góp phần ổn định đời sống và tác động tích cực để nông dân đầu tư

chăm sóc và phát triển vùng nguyên liệu Sản phẩm chè làm ra trong năm đã được tiêu thụ hết, không bị ứ đọng Các cơ quan chức năng đã tập trung quản lý các cơ sở

Trang 32

chế biến chè, kiểm tra chặt chẽ công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong khâu chế biến, đẩy mạnh xúc tiến thương mại góp phần tích cực trong nâng cao chất lượng thành phẩm và tiêu thụ chè

Xác định cây chè là loại cây chủ lực trong kinh tế nông nghiệp địa phương, những năm qua, tỉnh Yên Bái đã tập trung đầu tư cải tạo và mở rộng diện tích, nâng cao công nghệ trồng, chế biến chè Năm 2013, toàn tỉnh đã trồng thay thế 604 ha chè, đạt 120% kế hoạch Diện tích chè được thay thế là những giống chè có chất lượng cao như chè Shan, Bát Tiên, LDP1, LDP2, chè nhập nội Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên, Bát Tiên Theo đánh giá của cơ quan chuyên môn, sau một thời gian thay thế, cải tạo, các giống chè mới phát triển tốt, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng khí hậu của địa phương và dự kiến cho năng suất gấp 3 - 4 lần so với giống chè cũ

Năm 2013, các cơ sở chế biến chè được đầu tư quy mô và có chiều sâu hơn

từ các quy trình chế biến đến khâu tiêu thụ, đặc biệt là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giúp tăng chất lượng và nâng cao sản lượng chè Nổi bật trong số đó là Công ty

Cổ phần chè Nghĩa Lộ (thị xã Nghĩa Lộ), Công ty Cổ phần chè Liên Sơn (Văn Chấn), DNTN chế biến và kinh doanh chè Bình Thuận (Văn Chấn), Công ty TNHH Phương Tuấn (thành phố Yên Bái), Các doanh nghiệp, các cơ sở chế biến đã có sự gắn kết với nông dân vùng chè đã tạo ra sức mạnh trong sản xuất, kinh doanh, chế biến chè

Đặc biệt là kể từ khi nhãn hiệu chè Suối Giàng được Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ

Khoa học và Công nghệ) cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu Suối Giàng - Văn Chấn (văn bằng bảo hộ thương hiệu), đã giúp thương hiệu chè Suối Giàng lấy lại uy tín trên thị trường trong và ngoài nước, các tổ chức, cá nhân có điều kiện phát triển sản xuất, chế biến, kinh doanh chè Suối Giàng đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông - lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái Đến thời điểm hiện tại,

đã có 2 đơn vị được cấp phép sử dụng nhãn hiệu Suối Giàng - Yên Bái cho sản

phẩm chè của xã Suối Giàng là Nhà máy chè Suối Giàng thuộc Công ty TNHH Đức Thiện và Hợp tác xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn Thêm vào đó, cuối năm 2013,

Đoàn cán bộ Hội đồng tỉnh Val-de-marne (Cộng hòa Pháp) và nhóm chuyên gia

nghiên cứu hỗ trợ ngành chè thương mại bình đẳng vừa qua đã đến Yên Bái nghiên cứu thành lập ngạch thương mại cho sản phẩm chè Suối Giàng tỉnh Yên Bái Đây quả là một tín hiệu vui cho ngành chè Yên Bái được vươn ra thế giới

Cùng với đó là sự vào cuộc của các cấp, các ngành, sự đồng lòng của người dân, trong việc triển khai thực hiện Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm

Trang 33

nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học tỉnh Yên Bái (QSEAP) đã góp phần thay đổi rõ rệt nhận thức của mỗi hộ dân, những người làm chè Trong năm

2013, đã thành lập Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm cây trồng thuộc Dự án QSEAP và hiện đang thực hiện thí điểm nâng cao công các quản lý an toàn thực phẩm trên cây chè tại 4 xã thuộc huyện Trấn Yên và huyện Văn Chấn Hướng dẫn người dân thực hành sản xuất chè an toàn, đã đánh giá chứng nhận được 1.291ha (với 2.334 hộ của 70 nhóm hộ) sản xuất chè theo an toàn tiêu chuẩn Vietgap Sản lượng và chất lượng chè cũng như thu nhập của người dân đã được nâng lên đáng

kể so với trước đây Người trồng chè đã dần lấy lại niềm tin vào cây chè

Năm 2014, mục tiêu của tỉnh là trồng cải tạo 500ha chè cũ bằng giống tiến bộ

kỹ thuật, năng suất, chất lượng tốt, phấn đấu sản lượng chè búp tươi đạt trên 85.000 tấn Để đạt được mục tiêu này, theo ông Phạm Văn Lái - Giám đốc Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Hiệp hội chè Yên Bái, ngành chè cần quan tâm

đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, đa dạng hoá sản phẩm; Tập

trung vào chăm sóc, thâm canh diện tích chè hiện có để tăng năng suất, năng cao chất lượng chè búp tươi, cung cấp nguyên liệu tốt cho chế biến Đồng thời tiếp tục

đổi mới công nghệ chế biến và bảo quản sản phẩm, tạo sản phẩm có chất lượng tốt

để tăng giá trị của sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị trường; Hỗ trợ cho các doanh

nghiệp, tổ chức đăng ký chứng nhận sản phẩm, tiếp tục khai thác thế mạnh chè Suối Giàng Điều cốt yếu là cần tổ chức lại sản xuất theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa người trồng chè với các doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển ổn định, tăng thu nhập cho người trồng chè [23]

Trang 34

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu ở các hộ sản xuất chè trên địa bàn xã Yên Hợp

- Nghiên cứu về tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ chè tại địa phương trong thời gian qua

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian:

Nghiên cứu tình hình sản xuất chè tại 3 thôn là thôn Đầu Nối, thôn Yên Hòa

và thôn Chè Ba trên địa bàn xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái và tiêu thụ tại các thị trường trong và ngoài địa bàn nghiên cứu

- Phạm vi thời gian:

+ Số liệu sơ cấp thu thập năm 2013

+ Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2011 - 2013

+ Thời gian tiến hành: từ tháng 1/2014 đến tháng 05/2014

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

- Nghiên cứu thực trạng sản xuất chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

- Nghiên cứu tình hình tiêu thụ và thị trường tiêu thụ chè trên địa bàn xã Yên Hợp

- Định hướng và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ chè

và phát triển trồng chè tại địa phương

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết được mục tiêu cũng như đáp ứng được nội dung nghiên cứu

thì cần trả lời được các câu hỏi sau:

- Tại sao phải phát triển và nâng cao HQKT sản xuất cây chè tại xã Yên Hợp?

Điều kiện kinh tế - xã hội của xã có thuận lợi cho việc phát triển cây chè không?

- Tình hình hoạt động sản xuất của các hộ trồng chè trong xã hiện nay như thế nào?

Trang 35

- Thị trường tiêu thụ chè của xã có thuận lợi cho phát triển cây chè không? Giá bán và những thành phần tham gia thị trường tiêu thụ chè hiện nay đang có hoạt

động và diễn biến như thế nào?

- Có thể đưa những giải pháp chủ yếu nào để giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho xã và giải pháp nào là tốt nhất để thực hiện?

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.4.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Sử dụng các số liệu đã thống kê, các báo cáo tổng kết của xã để có được các

số liệu theo yêu cầu của đề tài Thu thập các thông tin qua các văn bản, sách báo, trang web có liên quan đến vấn đề sản xuất và tiêu thụ chè

- Phân tích các tài liệu có liên quan: xem xét các thông tin có sẵn trong các tài liệu của xã để thu thập thông tin ban đầu, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đánh giá

2.4.1.1 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

- Phương pháp chọn mẫu điều tra: Mẫu điều tra được chọn theo phương pháp phân vùng Do thời gian có hạn nên tôi chỉ tiến hành nghiên cứu 3 thôn là Yên Hòa,

Đầu Nối và thôn Chè Ba có vị trí lần lượt nằm ở các vùng phía Đông, phía Tây - Bắc

và phía Nam của xã Mỗi thôn điều tra 20 hộ, các hộ điều tra được chọn căn cứ vào tỷ

lệ phân loại hộ trong thôn

- Phỏng vấn bán cấu trúc hộ nông dân: Sử dụng bảng câu hỏi bán cấu trúc để thu thập các thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ chè,… và các thông tin có liên quan

2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.4.2.1 Phương pháp so sánh

Sau khi các số liệu được tổng hợp và phân tích chúng ta có thể sử dụng phương pháp này để so sánh về hiệu quả kinh doanh giữa hai loại hình sản xuất cây chè cành và cây chè hạt về chi phí, lợi nhuận để thấy được sự khác biệt giữa chúng

từ đó có thể suy rộng ra được vấn đề nghiên cứu

2.4.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tiến hành thu thập thông tin trong một khoảng thời gian đề tài nghiên cứu Từ các số liệu và các thông tin thu thập

Trang 36

được tiến hành phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất để thấy được xu

hướng và đưa ra những giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất cây chè

2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài

2.5.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất và đầu tư

- Tổng giá trị sản xuất (GO – Gross Output): Được tính bằng tiền của toàn bộ sản phẩm trên một diện tích trong một giống nhất định hoặc nó là giá trị bằng tiền của các sản phẩm sản xuất ra trong một mô hình kinh tế gồm cả giá trị để lại tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường trong một chu kỳ sản xuất nhất định thường là một năm Với cây chè cành thì giá trị sản xuất được tính bằng sản lượng thu hoạch nhân với giá bán thực tế ở địa phương

- Chi phí trung gian (IC – Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất

thường xuyên bằng tiền mà chủ thể phải bỏ ra để thuê, mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra một khối lượng sản phẩm như: giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuỷ lợi,…

- Giá trị gia tăng (VA – Value Added) là phần giá trị tăng thêm của người lao

động khi sản xuất trên một đơn vị diện tích, nó được tính bằng hiệu số giữa giá trị

sản xuất và giá trị trung gian trong một chu kỳ sản xuất Nó chính là phần giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

VA = GO – IC

- Thu nhập hỗn hợp (MI – Mix Income) là thu nhập thuần tuý của người sản

xuất, đảm bảo cho đời sống và tích lũy cho người sản xuất Bao gồm thu nhập của công lao động (lao động chân tay và lao động quản lý) và lợi nhuận thu được khi người sản xuất trên từng cây trồng trên một đơn vị diện tích trong một chu kỳ sản xuất

MI = [VA – (A +T)]

A: Giá trị khấu hao, chi phí phân bổ; T: Giá trị thuế nông nghiệp (nếu có)

- Lợi nhuận (Pr – Profit): Là phần thu được sau khi trừ đi toàn bộ chi phí

(TC), bao gồm chi phí vật chất, các dịch vụ cho sản xuất, công lao động và khấu hao tài sản cố định Công thức tính: Pr = GO –TC

2.5.2 Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế sản xuất chè

Ngoài các chỉ tiêu chung giống như các ngành kinh tế khác, sản xuất chè được

đánh giá HQKT qua các chỉ tiêu chính sau:

Trang 37

- GO, VA, MI, Pr lần lượt tính cho 1 sào đơn vị diện tích

- GO, VA, MI, Pr lần lượt tính trên 1 ngày công lao động

- GO, VA, MI, Pr lần lượt tính trên 1 đồng chi phí trung gian

- Năng suất lao động: Năng suất lao động = GO/CLĐ

- Chi phí trên đơn vị diện tích = IC/1 sào đơn vị diện tích

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Yên Hợp là xã thuộc vùng hạ huyện Văn Yên với tổng diện tích đất tự nhiên: 1786,6 ha gồm 10 thôn và 1 bản lẻ, xã có vị trí địa lý vụ thể như sau:

Phía đông giáp xã Yên Hưng, huyện Văn Yên

Phía tây giáp xã Yên Phú và xã An Thịnh huyện Văn Yên

Phía nam giáp xã Xuân Ái, huyện Văn Yên

Phía bắc giáp xã Yên Thái và thị trấn Mậu A huyện Văn Yên

3.1.1.2 Địa hình

Yên Hợp là nằm ở phía Đông của huyện Văn Yên Địa hình của xã có nhiều vùng đồi bát úp lượn sang nhấp nhô xen kẽ với các thung lũng và các cánh đồng phù sa nhỏ hẹp ven sông Trên địa bàn xã có Ngòi Thia chảy qua chia xã thành hai vùng dân cư: vùng Thống Nhất và vùng Yên Dũng và có con Sông Hồng chảy qua

là ranh giới với các xã Yên Thái, Yên Hưng và thị trấn Mậu A của huyện Bên cạnh

đó, còn có rất nhiều hệ thống sông, suối nhỏ, nhiều mạch nước ngầm nhằm cung

cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân Tuy nhiên một số khu vực có địa hình thấp hơn trong xã thường bị ngập úng vào mùa mưa và có hiện tượng lở đất của nhiều diện tích soi bãi ven sông, ven ngòi

3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Xã Yên Hợp mang đặc điểm chung của khí hậu vùng hạt miền núi phía bắc Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Khí hậu của xã chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, có lượng mưa lớn, bình quân 1.800 - 2.000 mm/năm, nhiệt độ trung bình 23 - 24 0C, độ ẩm không khí 81% - 86% Với điều kiện thời tiết khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp ảnh hưởng đến phát triển nông - lâm nghiệp và đời sống nhân dân

Trang 39

3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên đất

Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế được, đất là môi trường sống cho mọi sinh vật, là thành phần quan trọng cho phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế - văn hoá - xã hội Đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai không chỉ là môi trường sống mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Yên Hợp năm 2013

(Nguồn: UBND xã Yên Hợp)

Yên Hợp là một xã thuần nông, nếu tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.786,6 ha thì diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 1.544,73 ha chiếm tới 86,462% Trong đó, diện tích đất trồng lúa là 124,26 ha chiếm 6,955%; đất trồng cây lâu năm

là 399,14 ha chiếm 22,341 % và đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất 967,81 ha chiếm 54,17% Diện tích đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở, đất trụ sở cơ quan, đất chuyên dùng,… là 239,51 ha, chiếm 13,406 % và đất chưa sử dụng là 2,36 ha chỉ chiếm 0,132 % trong tổng diện tích đất tự nhiên của xã

* Tài nguyên rừng

Diện tích rừng của xã Yên Hợp là 967,81 ha Trong đó 882,81 ha rừng sản xuất và 85 ha rừng trồng phòng hộ Diện tích rừng sản xuất ít tập trung, cơ cấu cây trồng chủ yếu là quế, keo, bồ đề, nhìn chung đã phát huy được hiệu quả kinh tế,

đặc biệt là cây loại cây lấy dầu như cây Quế

Trang 40

* Tài nguyên nước

Xã có sông Hồng chảy dọc theo xã tạo ranh giới với xã Yên Thái, Yên Hưng

và thị trấn Mậu A, hàng năm diện tích đất ven sông được bồi đắp phù sa là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển của các loại cây rau màu như cây ngô, các loại rau,…

và Ngòi Thia chảy qua địa phận của xã chia xã thành hai vùng là vùng Thống Nhất

và vùng Yên Dũng Toàn xã có 37,5ha đất sông suối, ao hồ và 3,39ha đất nuôi trồng thủy sản Đây là nguồn nước mặt tự nhiên quý giá phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

3.1.2.1 Dân số và lao động

Số liệu thống kê của UBND xã Yên Hợp tính đến tháng 12/2013 có tổng số

hộ là 1.070 (hộ), với 3.969 nhân khẩu Trong đó có 2.976 người trong độ tuổi lao

động chiếm 74,98%, đây là nguồn nhân lực dồi dào tạo thuận lợi cho các điều kiện

phát triển kinh tế của địa phương Kết quả rà soát hộ nghèo năm 2013 là 275 hộ chiếm tỷ lệ 25,7% Nhìn chung đời sống của người dân trên địa bàn xã Yên Hợp vẫn còn nghèo, có hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Tình hình dân số và lao động của xã được cụ thể qua bảng số liệu sau:

Bảng 3.2 Dân số và lao động của xã Yên Hợp Năm

Chỉ tiêu

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chương trình dạy nghề ngắn hạn nghề: Kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch chè, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Phú Thọ, Trường Trung Học Nông Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình dạy nghề ngắn hạn nghề: Kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch chè
Tác giả: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Phú Thọ, Trường Trung Học Nông Lâm Nghiệp
2. Vũ Kim Dũng (2010), Giáo trình Nguyên lý kinh tế học vi mô, Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân, Nhà xuất bản Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kinh tế học vi mô
Tác giả: Vũ Kim Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Bách Khoa
Năm: 2010
3. Trần Minh Đạo (2006), Giáo trình Maketing căn bản, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Maketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
4. Nguyễn Y Đức (2006), Dinh dưỡng và thực phẩm, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Y Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
6. Lê Tất Khương (1999), Giáo trình Cây chè, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cây chè
Tác giả: Lê Tất Khương
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
8. Nguyễn Hữu Ngoan (2005), Giáo trình Thống kê nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kê nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
9. Đỗ Ngọc Quỹ, Đỗ Thị Ngọc Oanh (2008), Khoa học văn hóa trà thế giới và Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học văn hóa trà thế giới và Việt Nam
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ, Đỗ Thị Ngọc Oanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2008
10. Dương Văn Sơn, Tiago Wandscheider, Bùi Đình Hoà, Nguyễn Văn Cương, 2010, Giáo trình Khuyến nông thị trường, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khuyến nông thị trường
Tác giả: Dương Văn Sơn, Tiago Wandscheider, Bùi Đình Hoà, Nguyễn Văn Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2010
14. Lục Vũ, Trần Quang Đức (2008), Trà Kinh, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trà Kinh
Tác giả: Lục Vũ, Trần Quang Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn học
Năm: 2008
5. Nguyễn Hữu Khải (2005), Cây chè Việt Nam, năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội Khác
7. Lê Tất Khương (2006), Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống vô tính của một số giống chè mới tại Thái Nguyên Khác
11. UBND xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (2011), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, phương hướng mục tiêu nhiệm vụ năm 2012 Khác
12. UBND xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (2012), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, phương hướng mục tiêu nhiệm vụ năm 2013 Khác
13. UBND xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (2013), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, phương hướng mục tiêu nhiệm vụ năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Sản lượng chè thế giới qua các năm - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Bảng 1.2. Sản lượng chè thế giới qua các năm (Trang 25)
Bảng 1.3. Di ện tích, năng suất, s ản lượng chè của một số  nướ c trên thế giới năm 2012 - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Bảng 1.3. Di ện tích, năng suất, s ản lượng chè của một số nướ c trên thế giới năm 2012 (Trang 26)
Bảng 1.6. Số liệu xuất khẩu chè tháng 10 và 10 tháng năm 2013 - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Bảng 1.6. Số liệu xuất khẩu chè tháng 10 và 10 tháng năm 2013 (Trang 30)
Bảng 3.3. Tỷ trọng các  ngành kinh tế  xã Yên Hợp - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Bảng 3.3. Tỷ trọng các ngành kinh tế xã Yên Hợp (Trang 45)
Bảng 3.5. Năng suất chè tại xã Yên Hợp - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Bảng 3.5. Năng suất chè tại xã Yên Hợp (Trang 51)
Bảng 3.6. Sản lượng chè tại xã Yên Hợp - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Bảng 3.6. Sản lượng chè tại xã Yên Hợp (Trang 52)
Bảng 3.8. Dụng cụ dùng trong sản xuất chè của các hộ điều tra năm 2013 - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Bảng 3.8. Dụng cụ dùng trong sản xuất chè của các hộ điều tra năm 2013 (Trang 55)
Bảng 3.10. Chí phí sản xuất chè trong thời kỳ KTCB của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Bảng 3.10. Chí phí sản xuất chè trong thời kỳ KTCB của các hộ điều tra (Trang 59)
Bảng 3.12. Chi phí sản xuất chè kinh doanh của các hộ điều tra trong năm 2013 - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Bảng 3.12. Chi phí sản xuất chè kinh doanh của các hộ điều tra trong năm 2013 (Trang 63)
Bảng 3.13. Chi phí sản xuất chè cành thời kỳ kinh doanh của các hộ điều tra năm 2013 - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Bảng 3.13. Chi phí sản xuất chè cành thời kỳ kinh doanh của các hộ điều tra năm 2013 (Trang 65)
Bảng 3.17. So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất của chè cành với chè hạt - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Bảng 3.17. So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất của chè cành với chè hạt (Trang 70)
Bảng 3.18. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất chè cành của các hộ điều tra năm 2013 - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Bảng 3.18. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất chè cành của các hộ điều tra năm 2013 (Trang 72)
Sơ đồ 3.1. Các kênh tiêu thụ sản phẩm chè xã Yên Hợp - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Sơ đồ 3.1. Các kênh tiêu thụ sản phẩm chè xã Yên Hợp (Trang 74)
Hình thức tiêu thụ  Ưu điểm  Nhược điểm - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Hình th ức tiêu thụ Ưu điểm Nhược điểm (Trang 93)
Hình thức  tiêu thụ - Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Yên Hợp, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Hình th ức tiêu thụ (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w