Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất mía nguyên liệu ở quy mô nông hộ trên địa bàn xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng” là công trì
Trang 1LÊ THỊ YẾN
Tên đề tài:
“ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT MÍA NGUYÊN LIỆU Ở QUY MÔ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHI HẢI,
HUYỆN QUẢNG UYÊN, TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khóa học: : 2010 – 2014 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Hiền Thương Khoa Kinh tế và PTNT – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động
sản xuất mía nguyên liệu ở quy mô nông hộ trên địa bàn xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng” là công trình nghiên cứu thực sự của bản thân, được thực hiện
dựa trên nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Ths Nguyễn Thị Hiền Thương
Các số liệu bảng, biểu, sơ đồ và kết quả trong khóa luận là trung thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có
Sinh viên
Lê Thị Yến
Trang 3Để hoàn thành khóa luận này trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT, cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Ths Nguyễn Thị Hiền Thương đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và
PTNT tôi về thực tập tại Ủy ban nhân dân xã Phi Hải để hoàn thành đề tài: “Đánh
giá hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất mía nguyên liệu ở quy mô nông hộ trên địa bàn xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng”
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ Ủy ban nhân dân xã Phi Hải cùng toàn thể các hộ nông dân ở xã Phi Hải đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tại địa phương
Cuối cùng tôi bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Trong qua trình nghiên cứu vì lý do chủ quan nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Yến
Trang 5Bảng 1.1: Sản xuất và nhập khẩu đường toàn cầu 10
Bảng 1.2: Bình quân sản xuất và tiêu thụ đường mía hàng năm 11
ở một số nước (tính trong kỳ 2007 – 2011) 11
Bảng 1.3: Năng suất trung bình mía đường ở một số nước 2011/2012 12
Bảng 1.4: Tình hình sản xuất mía đường Việt Nam từ năm 1994 đến 2000 13
Bảng 1.5: Tình hình sản xuất mía đường Việt Nam từ năm 2000 đến 2009 14
Bảng 1.6: Sản xuất mía của Việt Nam 15
Bảng 1.7: Diện tích và sản lượng mía qua 3 niên vụ (2010 - 2011, 2011 - 2012, 2012- 2013) 16
Bảng 2.1: Diện tích cây mía vụ 2012 – 2013 ở các xóm trồng mía trong xã Phi Hải 20
Bảng 2.2: Số mẫu hộ điều tra 22
Bảng 2.3: Phân loại hộ điều tra 22
Bảng 3.1 Diễn biến nhiệt độ xã Phi Hải năm 2013 28
Bảng 3.2: Diễn biến độ ẩm xã Phi Hải năm 2013 28
Bảng 3.3: Diễn biến lượng mưa trung bình xã Phi Hải năm 2013 29
Bảng 3.4: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã Phi Hải qua 3 năm 2011- 2013 30
Bảng 3.5: Tình hình hộ, khẩu và lao động của xã qua 3 năm 2011 – 2013 32
Bảng 3.6: Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Phi Hải qua 3 năm 34
Bảng 3.7: Diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã Phi Hải qua 3 năm 2011 – 2013 36
Bảng 3.8: Tình hình sản xuất mía của xã Phi hải qua 3 năm 2011 – 2013 38
Bảng 3.9: Tình hình nhân khẩu và lao động của các nhóm hộ 42
Bảng 3.10: Phân bố đất đai trong hộ điều tra 44
Bảng 3.11: Mức độ trang bị tư liệu sản xuất phục vụ sản xuất mía 45
Bảng 3.12: Vốn bình quân của nhóm hộ điều tra 46
Bảng 3.13: Chi phí cho sản xuất cho 1000 m2 mía trong các hộ điều tra 48
Bảng 3.14: Diện tích năng suất và sản lượng mía của các hộ điều tra 50
Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế sản xuất mía (tính bình quân cho 1.000 m2) 51
Bảng 3.16: Chi phí sản xuất ngô cho 1.000 m2 54
Bảng 3.17: So sánh HQKT của kinh doanh mía và ngô 54
Bảng 3.18: Ý kiến của nông hộ về các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mía của hộ 57
Trang 6Trang
Hình 2.1: Bản đồ Việt Nam và tỉnh Cao Bằng 18 Hình 2.2: Bản đồ xã Phi Hải vàhuyện Quảng Uyên 19 Hình 2.3: Bản đồ vị trí của 3 xóm điều tra 21
Trang 7Sơ đồ 2.1: Phương pháp nghiên cứu 25
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ lát cắt 39
Sơ đồ 3.2: Kênh tiêu thụ mía nguyên liệu của các hộ điều tra 53
Sơ đồ 3.3: khung phân tích SWOT 59
Biểu đồ 3.1 Biến động giá mía qua 3 năm 56
Trang 8Đơn vị diện tích Đơn vị tính
Giá trị sản xuất Giá trị sản xuất Hội đồng nhân dân Hiệu quả
Hiệu quả kinh tế Chi phí trung gian Lao động
Nông - Lâm - Ngư Năng suất
Lợi nhuận Tổng chi phí Thương mại – dịch vụ Thu nhập
Ủy ban nhân dân
Giá trị gia tăng
Trang 10Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4 Bố cục khóa luận 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Cơ sở về hộ nông dân 4
1.1.2 Cơ sở về hiệu quả kinh tế 4
1.1.3 Cơ sở về phát triển sản xuất mía 9
1.2 Cơ sở thực tiễn 10
1.2.1 Tình hình sản xuất mía ở thế giới 10
1.2.2 Tình hình sản xuất mía ở Việt Nam 12
1.2.3 Tình hình sản xuất mía ở Cao Bằng 15
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Chọn điểm 18
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 21
2.3.3 Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu 24
2.3.4 Phương pháp phân tích thông tin 24
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 26
2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất mía của các hộ điều tra 26
2.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất mía 26
Trang 112.4.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiểu quả sản xuất mía 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 31
3.2 Thực trạng sản xuất mía của xã Phi Hải 37
3.2.1 Thực trạng sản xuất chung 37
3.2.2 Sơ đồ lát cắt của xã Phi Hải 39
3.2.3 Thông tin đầu ra của mía đường xã Phi Hải 41
3.3 Thực trạng sản xuất mía của hộ điều tra 42
3.3.1 Đặc điểm chung, nguồn lực của các nhóm hộ điều tra 42
3.3.2 Chi phí sản xuất của các hộ điều tra 46
3.3.3 Tình hình sản xuất của các nhóm hộ điều tra 50
3.3.4 Thị trường tiêu thụ mía nguyên liệu 52
3.3.5 So sánh hiệu quả cây mía với cây trồng trên đất mía 53
3.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía của hộ 55 3.3.7 SWOT sản xuất mía của xã Phi Hải 58
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT MÍA 60
4.1 Một số khó khăn, tồn tại trong sản xuất và tiêu thụ ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của cây mía nguyên liệu 60
4.2 Định hướng phát triển sản xuất mía nguyên liệu của xã 60
4.3 Một số giải pháp phát triển vùng mía nguyên liệu 61
4.3.1 Giải pháp về giống và kỹ thuật canh tác 61
4.3.2 Giải pháp cho tiêu thụ 62
4.3.3 Tổ chức khuyến nông vùng mía nguyên liệu 62
4.3.4 Giải pháp trong vấn đề hợp tác sản xuất 64
4.4 Kiến nghị 64
4.4.1 Đối với nhà nước 64
4.4.2 Đối với chính quyền địa phương 64
4.4.3 Đối với nhà máy đường tỉnh Cao Bằng 65
4.4.4 Đối với hộ nông dân 65
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 121 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Mía là cây công nghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệp đường
Đường là một loại thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của nhiều quốc
gia trên thế giới, cũng như là loại nguyên liệu quan trọng của nhiều ngành sản xuất công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng như bánh kẹo, Mía là loại cây công nghiệp khoẻ, dễ tính, không kén đất, vậy có thể trồng mía trên nhiều loại đất khác nhau, từ 70% sét đến 70% cát Đất thích hợp nhất cho mía là những loại đất xốp, tầng canh tác sâu, có độ phì cao, giữ ẩm tốt và dễ thoát nước 1 Có thể trồng mía có kết quả trên
cả những nơi đất sét rất nặng cũng như trên đất than bùn, đất hoàn toàn cát, đất chua mặn, đất đồi, khô hạn ít màu mỡ
Mía là cây trồng có khả năng sinh khối lớn Nhờ đặc điểm có chỉ số diện tích
lá lớn nên cây mía có khả năng tận dụng ánh sáng mặt trời trong quá trình quang hợp (tối đa có thể đạt 5 – 7%) Mía là loại cây có tác dụng bảo vệ đất rất tốt Mía thường được trồng từ tháng 10 đến tháng 2 hàng năm, là lúc lượng mưa thấp Đến mùa mưa mía được 4 – 5 tháng tuổi, bộ lá đã giao nhau thành thảm lá xanh dày, diện tích lá gấp 4 – 5 lần diện tích đất làm cho mưa không rơi trực tiếp xuống mặt
đất có tác dụng tránh xói mòn đất cho các vùng đồi núi trung du và làm tăng độ phì
nhiêu cho đất 2
Trong định hướng chiến lược phát triển nông nghiệp trong giai đoạn mới hiện nay mà Đảng và Nhà nước ta xác định là cần thực hiện “chuyển đổi cơ cấu cây trồng”, “hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến” nhằm khai thác tốt hơn niềm năng kinh tế - xã hội vốn có của mỗi vùng, tạo ra khối lượng sản xuất hàng hóa lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và phục vụ cho xuất khẩu, tăng nguồn ngoại tệ cho đất nước, giải quyết việc làm cho người lao động đồng thời cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân
Cùng với sự phát triển chung của cả nước Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện Quảng Uyên, khoá XVIII đề ra nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
1 http://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%ADa
2
Trần Văn Sỏi (2003)
Trang 13địa phương, trong đó khẳng định vai trò cây mía nguyên liệu trong xoá đói giảm
nghèo và coi đây là “cây mũi nhọn” của địa phương Một lợi thế của huyện Quảng Uyên đó là một trong những huyện mà được công ty mía đường Cao Bằng bao tiêu sản phẩm Do đó, người dân không phải vất vả tìm đầu ra, cũng như nhận được sự
hỗ trợ từ phía công ty
Xã Phi Hải với đơn vị hành chính bao gồm 24 xóm, hầu hết nông dân sống dựa vào nông nghiệp là chủ yếu Trong những năm gần đây thì cây mía trở thành cây chủ đạo trong công tác xóa đói giảm nghèo và nâng cao thu nhập cho nông dân trong xã Tuy nhiên, khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, giá cả thị trường không ổn
định và giá cả vật tư nông nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất mía tương đối cao
Do đó người nông dân không dám mạnh dạn đầu tư thâm canh, diện tích mía trong những năm qua được mở rộng hơn nhưng năng suất mía không cao Xã Phi Hải vẫn chưa tiến tới phát triển cây mía bền vững
Xuất phát từ thực tế đó, việc xem xét tình hình sản xuất mía của địa phương,
đánh giá chính xác HQKT của cây trồng là một trong những cơ sở để đưa ra những
giải pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất mía để giúp nông hộ sản xuất mía có hiệu
quả hơn Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt
động sản xuất mía nguyên liệu ở quy mô nông hộ trên địa bàn xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được hiệu quả kinh tế của cây mía của hộ nông dân, qua đó đưa
ra các giải pháp phát triển sản xuất mía, nâng cao thu nhập và đời sống nông hộ trên địa bàn xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng
- Đánh giá hiệu quả sản xuất mía tại xã Phi Hải
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất mía nguyên liệu ở xã Phi Hải
- Đề xuất một số giải pháp phát triển cây mía tại địa phương
Trang 143 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Củng cố lý thuyết cho sinh viên
- Giúp rèn luyện kỹ năng, làm quen với công việc ngoài thực tế, phục vụ tích cực cho quá trình công tác sau này
- Bước đầu vận dụng kiến thức đã học vào đề tài nghiên cứu khoa học
- Kết quả của đề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc đánh giá sát thực hiện hiệu quả trồng mía Qua đó giúp cho người dân có cơ sở để tiếp tục phát triển
mở rộng sản xuất mía
- Đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển việc trồng mía trên địa bàn
xã Phi Hải trong những năm tới, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp nông hộ
4 Bố cục khóa luận
Khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 4 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT MÍA
Trang 151.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Cơ sở về hộ nông dân
1.1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân
Có rất nhiều định nghĩa về hộ nông dân:
Theo giáo sư Đào Thế Tuấn (1996): “Hộ nông dân là những người có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, chủ yếu sử dụng lao động gia đình cho sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi
sự tham gia từng phần vào kinh tế thị trường với mức độ hoàn hảo không cao” 3
Như vậy, hộ nông dân khác với các hộ khác và khác với doanh nghiệp nông nghiệp ở quy mô sản xuất, nguồn lao động và mục tiêu thực hiện
1.1.1.2 Đặc điểm của hộ nông dân
Hộ nông dân có những đặc điểm sau:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng
- Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ từ
tự cung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân với thị trường
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau, khiến cho khó có giới hạn thế nào là một hộ nông dân 4
1.1.2 Cơ sở về hiệu quả kinh tế
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
HQ là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đến nền kinh tế sản xuất hàng hóa HQ là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án hành động HQ được xem xét dưới nhiều góc độ và quan điểm khác nhau: HQ tổng hợp, HQKT, HQ chính trị xã hội, HQ trực tiếp, HQ gián tiếp, HQ tương đối và HQ tuyệt đối Ngày nay, khi đánh giá HQ đầu tư của các dự án phát
3 Đào Thế Tuấn (1997)
4
Trần Ngọc Ngoạn (1999)
Trang 16triển, nhất là những dự án đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn, đòi hỏi phải xem xét HQKT trên nhiều phương diện
Theo GS.TS Ngô Đình Giao: “HQKT là tiêu chuẩn cao nhất cho mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước” 5
Còn theo P.samuelson và W.Nordhaus: “HQ sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế có HQ nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó” 6
Thực chất của hai quan điểm này đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp, cũng như nền sản xuất xã hội Trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất thì sản xuất có HQ
Theo Farell (1957) và cộng sự thì chúng ta chỉ tính được HQKT một cách
đầy đủ theo nghĩa tương đối: “HQKT là một phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt được cả HQ kỹ thuật và HQ phân phối” 7
HQ kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí
đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ
thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Như vậy HQ kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm
HQ phân phối (hiệu quả giá) là chỉ tiêu HQ trong đó các yếu tố giá sản phẩm
và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào Khi nắm được giá của các yếu tố đầu vào, đầu ra, người ta sẽ
sử dụng các yếu tố đầu vào theo một tỷ lệ nhất định để đạt được lợi nhuận tối đa Thực chất của HQ phân phối, chính là HQ kỹ thuật có tính đến giá của các yếu tố
đầu vào và đầu ra, hay chính là HQ về giá
Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý
và sử dụng phổ biến đó là: Hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một quá trình) kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác
Trang 17định Mục tiêu ở đây có thể tùy vào từng lĩnh vực sản xuất, tùy vào từng doanh
nghiệp Tuy nhiên mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Để làm được điều này doanh nghiệp cần phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, vốn ) Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy, mặc dù còn có nhất nhiều những quan điểm khác nhau về khái niệm HQKT nhưng chung quy lại chúng ta có thể hiểu: HQKT chính là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tối đa hoá lợi nhuận
1.1.2.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế
Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường đang khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinh doanh để tìm kiếm cơ hội với yêu cầu, mục đích khác nhau nhưng mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận Nhưng làm thế nào để có HQKT cao nhất, đó là sự kết hợp các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong điều kiện sản xuất, nguồn lực nhất định Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu khoa học kỹ thuật và việc áp dụng vào trong sản xuất, vốn, chính sách, quy luật khan hiếm nguồn lực trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch vụ ngày càng tăng và trở nên đa dạng hơn, có như vậy mới nâng cao được HQKT
Quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và yếu tố
đầu ra, là biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả và HQ sản xuất Kết quả là một đại
lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể Khi xác định HQKT không nên chỉ quan tâm đến hoặc là quan hệ so sánh (phép chia) hoặc là quan hệ tuyệt đối (phép trừ) mà nên xem xét
đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa các đại lượng tuyệt đối HQKT Ở đây được biểu hiện bằng giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
HQKT trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu do hai quy luật chi phối:
- Quy luật cung - cầu
- Quy luật năng suất cận biên giảm dần
HQKT là một đại lượng để đánh giá, xem xét đến hiệu quả hữu ích được tạo
ra như thế nào, có được chấp nhận hay không Như vậy, HQKT liên quan trực tiếp
đến yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất
Trang 18Việc vận dụng các chỉ tiêu đánh giá HQKT trong sản xuất nông nghiệp là rất
đa dạng vì ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phí vật
chất, lao động trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất Việc đánh giá phần lớn phụ thuộc vào quy trình sản xuất là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào và khối lượng
đầu ra, nó là một trong những nội dung hết sức quan trọng trong việc đánh giá
HQKT Tùy thuộc vào từng ngành, quy mô, đặc thù của ngành sản xuất khác nhau thì HQKT được xem xét dưới góc độ khác nhau, cũng như các yếu tố tham gia sản xuất Xác định các yếu tố đầu ra: các mục tiêu đạt được phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất ra phải được trao đổi trên thị trường, các kết quả đạt được là: Khối lượng, sản phẩm, lợi nhuận, Xác định các yếu tố đầu vào: đó là những yếu tố chi phí về vật chất, công lao động, vốn
Phân tích HQKT trong sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra gặp các trở ngại sau:
Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu vào: Tính khấu hao, phân bổ chi phí, hạch toán chi phí, Yêu cầu này phải chính xác và đầy đủ
Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra: Việc xác định các kết quả
về mặt xã hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất, không thể lượng hóa được
Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế
xã hội là thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về vật chất, tinh thần của mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội Muốn như vậy thì quá trình sản xuất phải phát triển không ngừng
cả về chiều sâu và chiều rộng như: Vốn, kỹ thuật, tổ chức sản xuất sao cho phù hợp nhất để không ngừng nâng cao HQKT của quá trình sản xuất Để hiểu rõ phạm trù HQKT chúng ta cần phân biệt rõ ranh giới giữa hai phạm trù kết quả và HQ:
Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó 8
Như vậy kết quả có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Các đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng sản phẩm mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m2, m3, lít,… các đơn vị giá trị có thể đồng, triệu đồng, ngoại tệ…
Trong khi đó HQ là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất không thể đo lường bằng các đơn vị
8
Nguyễn Hữu Ngoan (2005)
Trang 19hiện vật và đơn vị giá trị mà nó mang tính tương đối Ta có thể tính toán trình độ lợi dụng nguồn lực bằng số tương đối: Tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực
Chênh lệch giữa kết quả và chi phí luôn là số tuyệt đối: Phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũng mang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh không bao giờ phản ánh được trình độ lợi dụng nguồn lực sản xuất
1.1.2.3 Phân loại hiệu quả kinh tế
Hoạt động sản xuất của nền kinh tế - xã hội được diễn ra ở các phạm vi khác nhau, đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tố sản xuất càng khác nhau thì nội dung nghiên cứu HQKT càng khác nhau Do đó, để nghiên cứu HQKT đúng cần phân loại HQKT
Có thể phân loại HQKT theo các tiêu chí sau:
* Phân loại theo phạm vi và đối tượng xem xét HQKT được phân theo các khía cạnh sau:
- HQKT quốc dân: là HQKT tính chung cho toàn bộ nền sản xuất xã hội của một quốc gia
- HQKT ngành: là HQKT tính riêng cho từng ngành sản xuất vật chất nhất
định như công nghiệp, nông nghiệp
- HQKT theo lãnh thổ: tính riêng cho từng vùng, từng địa phương
- HQKT của từng quy mô tổ chức sản xuất – kinh doanh: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình
- HQKT từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố đầu vào sản xuất
* Phân loại hiệu quả theo bản chất, mục tiêu:
- HQKT phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh
tế và chi phí bỏ ra, nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động kinh tế mang lại
- HQ xã hội: phản ánh mối tương quan giữa kết quả của các lợi ích về mặt
xã hội do hoạt động sản xuất mang lại
- HQ kinh tế - xã hội: phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp về mặt kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó như bảo vệ môi trường, lợi ích công cộng
- HQ phát triển và bền vững: là HQ kinh tế - xã hội có được do tác động hợp
lý để tạo ra nhịp độ tăng trưởng tốt nhất và bảo đảm những lợi ích kinh tế - xã hội lâu dài
Trang 20* Nếu căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất các nguồn lực và hướng tác
động vào sản xuất thì chia HQKT thành:
- HQ sử dụng đất đai
- HQ sử dụng lao động
- HQ sử dụng các yếu tố tài nguyên như năng lượng, vốn
- HQ việc áp dụng khoa học - kỹ thuật như HQ làm đất, HQ bón phân…9
1.1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế quyết định lợi ích của người sản xuất, của doanh nghiệp và của Nhà nước Trong sản xuất, từ kết quả thu được, trước tiên ta phải khấu trừ đi chi phí bỏ ra Sản xuất có hiệu quả thì phần dư ra càng lớn, phần dư ra của kết quả sản xuất chính là lợi ích của người sản xuất, doanh nghiệp và nhà nước, muốn vậy bắt buộc nhà sản xuất phải trả lời đúng chính xác ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào sản xuất đúng loại sản phẩm với chất lượng và số lượng phù hợp, giá cả hợp lý Trong khi nguồn lực càng ngày càng giảm mà nhu cầu của con người lại càng tăng
Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế thị trường, mở cửa và ngày càng hội nhập doanh nghiệp phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp cần phải luôn tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh: Chất lượng và sự khác biệt hoá, giá cả và tốc độ cung ứng Để duy trì lợi thế về giá
cả, doanh nghiệp phải tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn các doanh nghiệp khác Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, doanh nghiệp mới có khả năng
đạt được điều này
Hiệu quả kinh tế càng nâng cao thì người sản xuất càng thu được lợi nhuận Người tiêu dùng càng được cung cấp đa dạng về sản phẩm với giá rẻ hơn, chất lượng hàng hóa cao hơn
Như vậy, hiệu quả kinh tế là vấn đề mà cả người sản xuất, người tiêu dùng
và cả xã hội đều quan tâm
1.1.3 Cơ sở về phát triển sản xuất mía
1.1.3.1 Ý nghĩa của việc phát triển cây mía
Mía là một trong những cây trồng có giá trị kinh tế cao được chú trọng đầu
tư phát triển ở nước ta Nhiệm vụ chính của mía là sản xuất lấy đường Đường giữ vai trò rất quan trọng trong khẩu phần thức ăn hàng ngày của con người và là nhu
9
Nguyễn Hữu Ngoan (2005)
Trang 21cầu không thể thiếu trong đời sống xã hội Cây mía là nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp chế biến đường ăn trên thế giới và là nguồn nguyên liệu duy nhất của nước ta
Ngoài ra mật lại có thể dùng làm thuốc chữa bệnh rất tốt Theo đông y nước mía có vị ngọt mát, tính bình có tác dụng thanh nhiệt, giải khát giải độc, tiêu đờm, chống nôn mửa, chữa sốt, tiểu tiện nước đỏ và rất bổ dưỡng Mía có giá trị dược liệu cao nên người xưa coi nó là thang thuốc hồi mạch của trời Trong mía, đường chiếm 20%, ngoài ra còn ít các acid hữu cơ như acid citric, acid malic, acid tartaric cùng nhiều chất vô cơ khác Trong những năm qua, mía đã là cây trồng giúp nhiều
địa phương xóa đói giảm nghèo
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình sản xuất mía ở thế giới
Ngành mía đường thế giới phát triển từ thế kỷ thứ XVI Sản lượng đường toàn cầu phát triển nhanh theo nhu cầu tiêu thụ, đầu những năm cách mạng công nghiệp (1750-1830) khoảng 820 ngàn tấn/năm, trước thế chiến thứ nhất (1914-1918) khoảng 18 triệu tấn/năm, đến nay đạt trên 174 triệu tấn/năm (Bảng 1.1)
Bảng 1.1: Sản xuất và nhập khẩu đường toàn cầu
ĐVT: 1.000 tấn
Niên vụ
Tồn trước niên vụ
Sản xuất
Nhập khẩu
Tổng cung
Xuất khẩu
Tiêu dùng
Tồn sau niên vụ
2008/09 43.650 143.888 44.859 232.397 47.881 152.955 31.561 2009/10 31.561 153.517 51.194 236.272 51.902 154.521 29.849 2010/11 29.849 161.612 51.921 243.412 56.008 156.766 30.558 2011/12 30.558 170.967 48.870 250.395 57.819 160.965 31.611 2012/13 31.611 174.453 49.105 255.169 58.326 163.761 33.082
(Nguồn: USDA) 10
10 www.cesti.gov.vn/th-gi-i-d-li-u/i-m
Trang 22Đường được sản xuất tại hơn 100 nước, trên 70% tiêu thụ nội địa Ba nước
xuất khẩu đường chủ yếu là Brazil, Ấn Độ, Trung Quốc, chiếm 50% sản lượng và 56% xuất khẩu của thế giới (Bảng 1.2)
Bảng 1.2: Bình quân sản xuất và tiêu thụ đường mía hàng năm
ở một số nước (tính trong kỳ 2007 – 2011)
Quốc gia Sản xuất
(1.000 tấn)
Tiêu thụ (1.000 tấn)
Xuất khẩu (1.000 tấn)
Lượng dự trữ cuối (1.000 tấn)
BQ tiêu thụ đầu người (kg/người /năm
11 www.cesti.gov.vn/th-gi-i-d-li-u/i-m
Trang 23xuất khẩu Các nước nhập khẩu chủ yếu là Mỹ, Indonesia, Hàn Quốc, Canada, Trung Quốc, Nhật Bản
Không nằm trong các nước lớn về sản xuất và xuất khẩu đường, nhưng là các nước có năng suất mía cao nhất thế giới là Peru: 123 tấn/ha, Colombia: 120 tấn/ha, Nicaragua: 102,4 tấn/ha (Bảng 1.3)
Bảng 1.3: Năng suất trung bình mía đường ở một số nước 2011/2012
Năng suất (tấn/ha)
(Nguồn: USDA) 12
1.2.2 Tình hình sản xuất mía ở Việt Nam
Cây mía và nghề làm mật, đường ở Việt Nam đã có từ xa xưa (khoảng 250
năm trước Công nguyên), nhưng công nghiệp mía đường mới được bắt đầu từ thế
kỷ thứ XX Đến năm 1994, cả nước mới có 9 nhà máy đường mía, với tổng công suất gần 11.000 tấn mía ngày và 2 nhà máy đường tinh luyện công suất nhỏ, thiết bị
và công nghệ lạc hậu Năm 1995, với chủ trương “Đầu tư chiều sâu, mở rộng các nhà máy đường hiện có, xây dựng một số nhà máy có quy mô vừa và nhỏ ở những vùng nguyên liệu nhỏ Ở những vùng nguyên liệu tập trung lớn, xây dựng các nhà máy có thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại, kể cả liên doanh với nước ngoài, sản
lượng đường năm 2000 đạt khoảng một triệu tấn (Nghị Quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 8) Chương trình mía đường được chọn là chương trình khởi đầu để
tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, xoá đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp Ngành mía đường được giao
“Không phải là ngành kinh tế vì mục đích lợi nhuận tối đa mà là ngành kinh tế xã hội”
Tình hình sản xuất mía đường chia ra làm các giai đoạn:
12 www.cesti.gov.vn/th-gi-i-d-li-u/i-m
Trang 241.2.2.1 Tình hình sản xuất mía đường từ 1995 đến 2000
Ngành mía đường Việt Nam đến năm 1994 - 1995 vẫn chưa sản xuất được
đủ đường cho nhu cầu trong nước Nhằm định hướng phát triển ngành mía đường
Việt Nam sản xuất đủ đường cho nhu cầu phát triển ngày càng tăng cao trong nước
và tiến tới xuất khẩu, vào năm 1994, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đã xây dựng tổng quan mía đường Việt Nam đến 2000 - 2010 và đề xuất chương trình
1 triệu tấn đường Tháng 10/1994 Thủ tướng Chính phủ đã thông qua chương trình
1 triệu tấn đường năm 2000 Tháng 5/1995 Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đã tổ chức hội nghị triển khai chương trình này với kỳ vọng đây là một chương trình lớn, có hiệu quả cao và nhanh chóng trong các chương trình phát triển nông nghiệp của kế hoạch 5 năm 1995 - 2000 hướng tới mục tiêu sản xuất được 1 triệu tấn
đường/năm để đủ ăn, không phải nhập khẩu và chuẩn bị điều kiện để nước ta có thể sản
xuất được 3 - 5 triệu tấn đường/năm, tương đương 1 - 1,5 tỷ USD/năm vào thập kỷ
đầu của thế kỷ XXI và trở thành một nước xuất khẩu đường
Sau 5 năm triển khai chương trình mía đường, ngành mía đường Việt Nam
đã thu được những kết quả như sau:
- Vùng nguyên liệu tập trung: Năm 1994 toàn quốc có 166.600 ha mía, năng suất 45,3 tấn/ha, sản lượng mía đạt 7.500.000 tấn mía Đến năm 1999 diện tích mía tăng lên đạt 344.200 ha (tăng 2,06 lần), năng suất mía đạt 51,6 tấn/ha (tăng 13,9%), sản lượng đạt 17.760.000 tấn (tăng 2,35 lần) (bảng 1.4) Hệ thống cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu cống nội vùng) đạt 50% yêu cầu cho vận chuyển, hệ thống thủy lợi
đảm bảo tưới được 8% diện tích vùng nguyên liệu Các vùng nguyên liệu tập trung
đã cung cấp 8,8 triệu tấn mía cho chế biến đạt 80% công suất thiết kế
Bảng 1.4: Tình hình sản xuất mía đường Việt Nam từ năm 1994 đến 2000
(ha)
Sản lượng mía (1.000 tấn)
Năng suất mía (tấn/ha)
Trang 25- Đến năm 2000 cả nước với 44 nhà máy, với tổng công suất thiết kế 78.200 TMN Hình thành nên 3 vùng mía trọng điểm là Thanh Hóa - Nghệ An, Quảng Ngãi, Tây Ninh có công suất các nhà máy chiếm 54% tổng công suất của cả nước Chương trình đã góp phần đào tạo nên đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý, kỹ sư và công nhân 15.000 người Đi đào tạo nước ngoài 400 cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nhân Tập huấn cho 56.000 lượt công nhân, công nhân nông nghiệp với tổng chi phí 50 tỷ đồng
1.2.2.2 Tình hình sản xuất mía đường từ 2000 đến nay
Từ năm 2000 trở lại đây, diện tích trồng mía trên cả nước giảm dần (bảng 1.5) do không cạnh tranh nổi với một số cây trồng có thu nhập cao hơn khiến tình trạng thiếu nguyên liệu thường xuyên xảy ra Điển hình Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là nơi có diện tích trồng mía lớn nhất cả nước với khoảng 60.000 ha, giảm gần 10.000 ha so với các niên vụ trước, sản lượng mía nguyên liệu ước đạt 3,8 triệu tấn Với 10 nhà máy đường trong vùng, tổng công suất ép mía lên đến 22.500 tấn/ngày, nếu cân đối thời gian sản xuất của các nhà máy thì số mía nguyên liệu trên chỉ đủ dùng trong 5 - 6 tháng Đó là chưa kể cả nước còn khoảng 30 nhà máy đường nằm rải rác từ Bắc vào Nam, công suất bình quân 2.644 tấn mía cây/ngày, nhưng hoạt động chỉ đạt hơn 60% so với công suất thiết kế
Bảng 1.5: Tình hình sản xuất mía đường Việt Nam từ năm 2000 đến 2009
(ha)
Sản lượng mía (1.000 tấn)
Năng suất mía (tấn/ha)
Trang 26Mía được trồng thành các vùng nguyên liệu tập trung, diện tích các vùng nguyên liệu tập trung là 242.413 ha, được phân bố ở 6 vùng như trong (bảng 1.6)
Bảng 1.6: Sản xuất mía của Việt Nam
(ha)
1 Miền núi phía Bắc (Cao Bằng, Tuyên Quang, Sơn La, Hòa
2 Bắc Trung bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình) 59.168
5 Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Long An,
6 Đồng bằng sông Cửu Long (Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Tiền
(Nguồn: Cục Trồng trọt, Bộ NN&PTNT, 2010)13
Theo số liệu trên thì mía được trồng hầu hết ở các địa phương cả nước, được phân bố thành những vùng tập trung khác nhau Trong đó, một số khu vực như Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ có diện tích lớn, tuy nhiên nguồn nước tưới rất khó khăn, đặc biệt những năm gần đây do tình hình hạn hán diễn ra gay gắt nguồn nước mặt khan hiếm hơn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất, chất lượng của cây mía; khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên có 82.742 ha, chiếm 34% diện tích của cả nước, mía giống cung cấp cho khu vực này được sản xuất chủ yếu ở tỉnh Quảng Ngãi; khu vực Đông Nam Bộ có diện tích 29.092 ha, chiếm 12% diện tích cả nước, đây là khu vực sản xuất mía hàng hóa có truyền thống
từ thời Pháp, trong đó Tây Ninh là tỉnh phát triển mạnh, đã từng được người Pháp
đánh giá là “Thiên đường trồng mía ở Việt Nam”
1.2.3 Tình hình sản xuất mía ở Cao Bằng
Vùng nguyên liệu mía của công ty mía đường Cao Bằng nằm ở 3 huyện của tỉnh Cao Bằng: huyện Phục Hòa, Quảng Uyên và Thạch An với số hộ trồng mía là 6.705 hộ và 32 xã (Thị trấn) tham gia trồng mía Diện tích và sản lượng được thể hiện ở bảng sau:
13
Cục Trồng trọt, Bộ NN&PTNT
Trang 27Bảng 1.7: Diện tích và sản lượng mía qua 3 niên vụ
- Vụ đông xuân 2012 -2013 : tổng diện tích là 3.474,72 ha tăng so với vụ
đông xuân 2011 -2012 là 11% và tăng so với vụ 2010 - 2011 là 45%
Trong đó huyện Phục Hòa: 2.002,03 ha; Quảng Uyên: 1.156,46 ha; Thạch An: 316,23 ha
Vụ đông xuân 2011 - 2012 diện tích và sản lượng mía tăng so với vụ
đông xuân 2010 - 2011, nhưng năng suất bình quân lại giảm 16% so với vụ 2010
– 2011
14
Báo cáo tình hình nguồn mía nguyên liệu
của công ty mía đường Cao Bằng, 2013
Trang 282.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các các hộ sản xuất mía, quá trình sản xuất,
tiêu thụ mía của các hộ nông dân ở xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
2.1.2.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng
2.1.2.2 Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 – 2013, số liệu sơ cấp được
thu thập về năm 2013, quá trình thực tập từ tháng 2 – 5/ 2014
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở khoa học về kinh tế hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả sản xuất mía nói riêng
- Thực trạng sản xuất mía của các hộ nông dân trên địa bàn xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng
- Hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm và so sánh hiệu quả kinh tế của cây mía với cây trồng khác
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất mía nguyên liệu trên địa bàn xã Phi Hải
- Đề xuất một số giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất mía của hộ nông dân trên địa bàn xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng
Trang 292.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Chọn điểm
2.3.1.1 Lựa chọn xã nghiên cứu
Cao Bằng là một tỉnh thuộc khu
vực Đông Bắc Theo cuốn niên giám
thống kê năm 2009, tỉnh Cao Bằng có
diện tích đất tự nhiên 6.690,72 km²
Dân số toàn tỉnh là 507.183 người;
với trên 11 dân tộc có dân số trên 50
người, chủ yếu là Tày (chiếm 41,0%
dân số), Nùng (31,1%), H'Mông
(10,1%), Dao (10,1%), Việt (5,8%),
Sán Chay (1,4%) Là một huyện lâu
đời của tỉnh cao Bằng, Quảng Uyên là
một huyện nằm ở phần Đông Bắc của
tỉnh Cao Bằng, cách thị xã Cao Bằng
37 km theo đường số 3 Đông giáp
huyện Hạ Lang; Tây giáp các huyện
Hòa An, Trà Lĩnh; Nam giáp huyện
Phục Hòa; Bắc giáp các huyện Trùng
Khánh, Trà Lĩnh
Quảng Uyên là một huyện nghèo
thuộc tỉnh Cao Bằng có diện tích đất tự
nhiên 384.9 km² với dân số 42.604 người
Hình 2.1: Bản đồ Việt Nam và tỉnh Cao Bằng
Trang 30Quảng Uyên là một trong 3
huyện trồng mía được công ty mía
đường Cao Bằng bao tiêu sản phẩm
mía đường, công ty có sự hỗ trợ về
phân, giống, kỹ thuật sản xuất không
tính lãi suất Dự án phát triển mía
đường năm 2013 được các địa phương
nỗ lực triển khai thực hiện, góp phần
nâng tổng diện tích mía toàn tỉnh đạt
hơn 4.500 ha Diện tích trồng mía của
huyện năm 2013 là 1.156,46 ha
Phi Hải là một trong những xã
được nhiều sự quan tâm của công ty
mía đường Cao Bằng Xã nằm ở phía
bắc của huyện Quảng Uyên và tổng
diện tích đất tự nhiên là 5.052,92 ha,
cách trung tâm huyện 6 km Theo niên
giám thống kê của xã năm 2009 tổng
dân số của xã là 3.378 nhân khẩu với
ở xã không có, xã không có chợ nên trao đổi mua bán đều ở chợ huyện Thu nhập
bình quân khoảng 8.900.000 đồng/người/năm Ngoài trồng lúa và ngô ra người dân
đã biết trồng thêm các cây khác như thuốc lá, mía để tăng thêm thu nhập, mía là cây
trồng được người dân trồng lâu năm nhưng diện tích trồng còn ít và đã được chú trọng trồng nhiều trong mấy năm gần đây Năm 2013 diện tích trồng mía là 55,07
Trang 31ha tuy nhiên do sản xuất manh mún, nhỏ lẻ chưa áp dụng khoa học kỹ thuật nên năng suất và sản lượng còn thấp
Từ những đặc điểm trên, tôi đã lựa chọn xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng bởi một số nguyên nhân như sau:
•Đây là một vùng khá nghèo của vùng Đông Bắc, Việt Nam
•Dân số chủ yếu là người dân tộc thiểu số
•Địa phương là nơi sản xuất nhiều mía, tuy nhiên cây mía có thực sự đóng
một vai trò quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo của địa phương thì chưa
được chứng minh bởi thực trạng sản xuất còn gặp rất nhiều những khó khăn
2.3.1.2 Lựa chọn thôn nghiên cứu
Quá trình điều tra và thu thập số liệu nhằm nghiên cứu thực trạng sản xuất mía tại địa bàn xã Phi Hải, vì vậy nghiên cứu sử dụng các thông tin và số liệu tại 3 xóm tiêu biểu đại diện cho toàn xã
Bảng 2.1: Diện tích cây mía vụ 2012 – 2013
ở các xóm trồng mía trong xã Phi Hải
(Nguồn: UBND xã Phi Hải)
Đây là 3 xóm có diện tích đất nông nghiệp lớn và có hệ thống canh tác đặc
trưng của xã và đối tượng nghiên cứu của đề tài cụ thể là:
Trang 32Xóm Bản Quản 1: Là xóm có
diện tích đất canh tác lớn nhất của toàn
xã, có hệ thống cây trồng đặc trưng
ngoài hoa màu còn trồng thêm các cây
công nghiệp ngắn ngày như mía, thuốc
lá Diện tích mía chiếm tỷ lệ cao nhất
15 ha xóm này đại diện cho trình độ
thâm canh tiên tiến nhất trong xã
Xóm Lũng Búng: Diện tích
canh tác nông nghiệp của xóm khá lớn
so với tổng diện tích đất nông nghiệp,
với hệ thống cây trồng phong phú và đa
dạng Do vậy, xóm Lũng Búng đại diện
cho vùng sản xuất hoa màu của xã
Diện tích trồng mía của xóm là 8,18 ha
đứng thứ hai so với diện tích trồng mía
toàn xã Trình độ canh tác ở đây đại
diện cho mức trung bình của xã Hình 2.3: Bản đồ vị trí của 3 xóm điều tra
Xóm Bó Lạ: Là xóm có có diện tích đất manh mún nhiều, xóm này canh tác
mía nhiều thứ 3 với 7,39 ha
Như vậy, căn cứ vào nội dung, yêu cầu của đề tài việc lựa chọn các xóm điều tra nghiên cứu trên có thể đảm bảo được tính đại diện
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin
2.3.2.1 Thông tin thứ cấp
Thu thập thông tin số liệu công bố của UBND xã Phi Hải, phòng địa chính, cán bộ dân số, báo cáo tổng kết của trạm khuyến nông, phòng thống kê xã gồm:
- Số liệu về điều kiện tự nhiên
- Số liệu về điều kiện kinh tế xã hội
- Các số liệu về tổng diện tích, năng suất, sản lượng mía hàng năm
- Dân số trên địa bàn xã
- Kế hoạch phát triển của xã
Trang 332.3.2.2 Thông tin sơ cấp
* Phỏng vấn hộ dân
Thu thập số liệu bằng cách tổ chức điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng
hỏi đã được dựng sẵn
- Đối tượng điều tra là người nông dân
- Phương pháp điều tra
Căn cứ vào đặc thù cũng như tình hình phát triển kinh tế, diện tích trồng mía của từng thôn trong xã tiến hành chọn 3 thôn có diện tích mía lớn nhất đại diện cho
xã Phi Hải Và chọn mẫu theo điều tra được thể hiện trong bảng 2.2:
Bảng 2.2: Số mẫu hộ điều tra
Tổng số hộ trồng mía của xóm
Phần trăm tổng
số hộ (%)
Số mẫu hộ Điều tra
(Nguồn: Thống kê phân tích của tác giả)
Sau khi tiến hành điều tra, dựa vào phân loại đánh giá hộ của địa phương, chia nhóm hộ thành 4 nhóm như bảng sau:
Bảng 2.3: Phân loại hộ điều tra
Trang 34Từ số liệu thu được ta đi phân tích, xử lý số liệu từ đó phân tích thông tin,
đánh giá hiện trạng lao động, tình hình sản xuất chính của các hộ nông dân, cơ cấu
cây mía trong hoạt động sản xuất kinh tế của gia đình Từ đó đánh giá hiệu quả kinh
tế tại xã Phi Hải
+ Phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra kết hợp với phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân
Nội dung điều tra: Phiếu diều tra có các thông tin chủ yếu như nhân dân, lao
động, độ tuổi, trình độ văn hóa của chủ hộ, Tình hình trồng trọt, diện tích trồng
mía, chi phí trồng mía, tổng thu nhập từ mía, Những thông tin này được thể hiện bằng những câu hỏi đóng, kết hợp với dạng câu hỏi mở cụ thể, dễ hiểu để người
được hỏi trả lời chính xác, đầy đủ
* Phương pháp phân tích SWOT
Là một công cụ rất hiệu quả để xác định các ưu, khuyết điểm, các cơ hội để phát triển và cả thách thức trong phát triển mía nguyên liệu Thực hiện phân tích SWOT giúp chúng ta tập trung phát huy những điểm mạnh, nắm bắt cơ hội mà chúng ta có được
Thông qua đó để thấy rõ được đâu là mặt mạnh và các cơ hội của việc phát triển mía nguyên liệu để từ đó phát huy và tận dụng nó Đồng thời tìm ra được những mặt hạn chế, các thách thức trong tương lai để có thể có được hướng khắc phục và giải quyết các khó khăn này
* Sử dụng công cụ Sơ đồ lát cắt của PRA
Nhằm giúp tìm hiểu các dạng tài nguyên của cộng đồng để định hướng các hoạt động trên các dạng tài nguyên đó
Đối với phương pháp này chúng ta cần có sự hướng dẫn của trưởng xóm, người nông dân trong xã và những người quen thuộc địa hình nơi đó để dẫn chúng
ta đi theo con đường trong xóm, xã, sau khi đi và được các bác chỉ dẫn cho chúng ta
có thể biết và xác định rõ được địa hình, đất đai, động thực vật, cây trồng… ở đó và
từ đó có thể đưa ra được các thuận lợi, khó khăn và những giải pháp cho xã
Trang 352.3.3 Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu
Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra và nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý
2.3.4 Phương pháp phân tích thông tin
2.3.4.1 Phương pháp thống kê kinh tế
Là phương pháp mô tả toàn bộ sự vật hiện tượng trên cơ sở số liệu đã được tính toán Phương pháp này được thể hiện thông qua số bình quân
2.3.4.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để phân tích các hiện tượng kinh tế
xã hội Sử dụng phương pháp này để so sánh tình hình sản xuất giữa các năm trên
địa bàn xã Phi Hải; so sánh thu nhập hộ; so sánh hiệu quả kinh tế của cây mía với
loại cây trồng khác
So sánh các mẫu điều tra với nhau, so sánh các mô hình sản xuất với nhau, hay so sánh các mẫu, các mô hình sản xuất ấy với các mẫu, các mô hình sản xuất khác ở bên ngoài để thấy được các mặt mạnh, các lợi thế của những chủ thể đang nghiên cứu, cũng như tìm ra được các mặt còn hạn chế thua kém Từ đó đi sâu vào phân tích để tìm hiểu rõ nguyên nhân tại sao lại tồn tại những khó khăn ấy, tại sao lại có các hạn chế đó Tại sao vẫn cùng là một ngành sản xuất mà người khác làm rất hiệu quả nhưng mình thì lại không Sau khi đã xác định được như vậy thì sẽ dễ dàng hơn trong việc đưa ra các giải pháp cụ thể, các định hướng phát triển tốt hơn
Trang 36Sơ đồ 2.1: Phương pháp nghiên cứu
NC
Sơ cấp
SWOT PRA
Sơ đồ lát
cắt
Viết báo cáo
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- sơ lược về tình hình sản xuất địa phương
và thu mua của công
ty mía đường Cao Bằng
Phân tích số liệu
Tổng hợp số liệu
Điều tra
người dân
Thu thập số liệu
Thứ cấp
- Số liệu về điều kiện tự nhiên
- Số liệu về điều kiện kinh tế xã hội
- Các số liệu về tổng diện tích, năng suất, sản lượng mía hàng năm
- Dân số trên địa bàn
xã
- Hoạt động thu mua của công ty, và sự hỗ trợ của công ty mía
đường Cao Bằng
Xây dựng bảng hỏi
Trang 37(Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu của tác giả)
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất mía của các hộ điều tra
- Diện tích gieo trồng, diện tích gieo trồng bình quân/hộ
- Mức đầu tư vốn cố định, vốn lưu động cho sản xuất và một số đơn vị diện
tích trồng trọt
2.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất mía
- GO: Toàn bộ giá trị tính bằng tiền của toàn bộ sản phẩm thu được trên 1ĐVDT (đơn vị diện tích) canh tác trong một chu kỳ sản xuất Hay GO chính là giá trị sản xuất bình quân/ĐVDT canh tác
=
= n
iQiPi GO
1Trong đó:
Qi: Khối lượng sản phẩm loại i xuất ra tính trên một ĐVDT canh tác
Pi: Đơn giá sản phẩm loại i (mía)
- Giá trị gia tăng (VA) : Phản ánh giá trị tăng thêm sau khi lấy giá trị sản xuất bình quân trừ đi chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài
IC GO
- IC: Chi phí trung gian là chi toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch
vụ mua ngoài được đầu tư trong quá trình sản xuất như giống, phân bón, thuốc bảo
1
Cj là chi phí thứ j trong quá trình sản xuất
2.4.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiểu quả sản xuất mía
GO/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất, hiệu suất càng lớn thì sản xuất càng có HQ
VA/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
Trang 383.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Phi Hải là một xã nằm ở phía Bắc huyện Quảng Uyên, cách trung tâm huyện
6 km, với tổng diện tích đất tự nhiên là 5.052,92 ha, có ranh giới địa chính như sau:
- Phía Bắc giáp: Xã Xuân Nội, huyện Trà Lĩnh và xã Trung Phúc, huyện Trùng Khánh
- Phía Nam giáp: Xã Quốc Dân và xã Quốc Phong
- Phía Đông giáp: Xã Quảng Hưng
- Phía Tây giáp: Xã Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh
điểm của xã và có các điều kiện canh tác tốt Đất canh tác chủ yếu là trồng lúa, ngô,
thuốc lá, mía và các cây hoa màu khác
Tiểu vùng cao gồm có 2 thôn : Phúc Dùng và Ngọc Quyến chủ yếu là các thung lũng hẹp đất canh tác chủ yếu là ngô, lúa, sắn và hoa màu
3.1.1.3 Đặc điểm thời tiết và khí hậu
Điều kiện khí hậu thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển
của cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng ở mỗi vùng khác nhau có điều kiện khí hậu thời tiết khác nhau, những vùng núi cao có khí hậu mát lạnh, ở vùng đồng bằng có khí hậu nóng ẩm Do vậy trong quá trình chọn giống tốt phù hợp với điều kiện khí hậu thời tiết như nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa
Do nằm sát vĩ tuyến bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu của tỉnh Cao Bằng nói chung và xã Phi Hải nói riêng mang tính chất nhiệt đới gió mùa trong năm có 2 mùa rõ rệt
Trang 39Mùa đông lạnh: kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này nhiệt độ giảm khá nhiều về đêm thường có sương muối ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi và đời sống sinh hoạt của người dân
Mùa hè nóng ẩm: kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm, tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp phát triển, nhưng với những trận mưa lớn kéo dài đã gây xói mòn đất, phát sinh mầm bệnh cho cây trồng vật nuôi
a) Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng Nhiệt độ quá thấp hay quá cao đều kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng như: Cây còi cọc sinh trưởng chậm có khi còn ngừng sinh trưởng, phát triển yếu, không chống chịu được sâu bệnh Do đó ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và sản phẩm của cây trồng
Bảng 3.1 Diễn biến nhiệt độ xã Phi Hải năm 2013
(Nguồn: UBND xã Phi Hải)
Qua biểu đồ cho thấy năm 2013 nhiệt độ trung bình là 200C thấp nhất 130C
Bảng 3.2: Diễn biến độ ẩm xã Phi Hải năm 2013
Trang 40Ẩm độ trung bình năm 2013 là 80,5%, ẩm độ thấp nhất vào tháng 3, 4 là
Bảng 3.3: Diễn biến lượng mưa trung bình xã Phi Hải năm 2013
35
40 -
300
200 -
(Nguồn: UBND xã Phi Hải)
Qua số liệu trên cho thấy lượng mưa trung bình năm 2013 là 132,5 mm, lượng mưa nhỏ nhất vào tháng 12 là 10 mm, lượng mưa tháng cao nhất vào tháng 8
là 350 mm
3.1.1.4 Đặc điểm về tài nguyên đất
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không
thể thay thế được của nông nghiệp Do vậy sử dụng hợp lý đất đai có ý nghĩa rất lớn
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
Tình hình quản lý, sử dụng đất đai
Trong công tác quản lý đất đai ở xã đã được chú trọng tăng việc sử dụng hợp
lý đất tiết kiệm và có hiệu quả sử dụng, đất dùng đúng mục đích trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội: Đảng ủy, HĐND, UBND xã đưa ra các mục tiêu phát triển tất cả vì dân giàu nước mạnh thực hiện trên cơ sở mở rộng diện tích, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi Việc sử dụng đất đai được thực hiện đúng hướng ngày càng quy củ và đạt hiệu quả kinh tế cao, việc cấp giấy chứng nhận, tạm giao đất, giao rừng, biến động
đất đai được cập nhật thường xuyên, nhận tiếp nhận hồ sơ, đơn thư thụ lý kịp thời đúng theo quy định của pháp luật Đến nay về đất đai dần dần đi vào ổn định