Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả, HQKT của hoạt động sản xuất sắn cao sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã Bình Trung .... So sánh hiệu quả kinh tế của cây sắn cao sản với một số cây
Trang 13ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Khóa học : 2010 - 2014
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Vũ Thị Hiền
K hoa K inh tế & Phát triển nông thôn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Cô giáo: Th.S Vũ Thị Hiền
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa hề được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Ma Đức Duyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành
đến Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Th.S.Vũ Thị Hiền người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và thực hiện khóa luận này
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn
chân thành đến Uỷ ban nhân dân xã Bình Trung, các hộ trồng sắn cao sản tại thôn 9, thôn 7 và thôn 3 đã cung cấp cho tôi những nguồn tư liệu hết sức quý báu Trong suốt quá trình nghiên cứu, tôi nhận được sự quan tâm, sự động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi về cả vật chất và tinh thần của gia đình và bạn bè
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã có nhiều cố gắng Tuy nhiên, khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Ma Đức Duyên
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Số lượng mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu của xã Bình Trung năm 2013 19
Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã Bình Trung giai đoạn 2011 - 2013 27
Bảng 3.2: Diện tích gieo trồng săn cao sản của xã Bình Trung qua 3 năm 2011- 2013 35
Bảng 3.3: Năng suất, sản lượng sắn cao sản của xã Bình Trung qua 3 năm 2011 - 2013 37
Bảng 3.4 Tình hình giá sắn cao sản của xã Bình Trung qua 3 năm 2011- 2013 38
Bảng 3.5 Chi phí lao động cho 1ha sắn cao sản 41
Bảng 3.6: Diện tích và cơ cấu trồng sắn cao sản của các hộ điều tra năm 2013 43
Bảng 3.7: Năng suất và sản lượng sắn cao sản của các hộ điều tra năm 2013 44
Bảng 3.8: Tình hình đầu tư chi phí cho 1ha sản xuất sắn cao sản của các nhóm hộ trên địa bàn nghiên cứu 45
Bảng 3.9: Kết quả, hiệu quả sản xuất 1ha sắn cao sản của các hộ điều tra trên địa bàn xã Bình Trung 46
Bảng 3.10 Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất sắn cao sản qua trình độ văn hóa năm 2013 48
Bảng 3.11 Kết quả, hiệu quả sản xuất 1ha sắn cao sản qua trình độ văn hóa năm 2013 49
Bảng 3.12 Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất sắn cao sản qua sự ảnh hưởng của hạng đất năm 2013 52
Bảng 3.13 Kết quả, hiệu quả sản xuất 1ha sắn cao sản qua sự ảnh hưởng của hạng đất năm 2013 53
Bảng 3.14 Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất sắn cao sản qua khả năng tiếp cận khoa học kĩ thuật năm 2013 55
Bảng 3.15 Kết quả, hiệu quả sản xuất 1ha sắn cao sản qua khả năng tiếp cận khoa học kĩ thuật năm 2013 56
Bảng 3.16: Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất ngô tính trên 1ha 59
Bảng 3 17: So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của sản xuất sắn cao sản với cây ngô tính trên 1ha năm 2013 60
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng đất đai của xã Bình Trung giai
đoạn 2011 - 2013 28 Hình 3.2: Biểu đồ diện tích gieo trồng săn cao sản của xã Bình Trung qua 3 năm
2011- 2013 36 Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện giá sắn cao sản của xã Bình Trung qua 3 năm 2011-
2013 39 Hình 3.4: Sơ đồ tiêu thụ sắn cao sản tại xã Bình Trung 40 Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện kết quả sản xuất 1ha sắn cao sản của các hộ điều tra 47 Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện kết quả sản xuất 1ha sắn cao sản qua trình độ văn
hóa năm 2013 51 Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện kết quả sản xuất 1ha sắn cao sản qua sự ảnh hưởng
của hạng đất 54 Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện kết quả sản xuất 1ha sắn cao sản qua khả năng tiếp
cận khoa học kĩ thuật năm 2013 57 Hình 3.9: Biểu đồ so sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của sản xuất sắn cao sản
với cây ngô tính trên 1ha năm 2013 61
Trang 7HQKT Hiệu quả kinh tế HQSX Hiệu quả sản xuất
KQ – HQ Kết quả - Hiệu quả
MI/IC Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian MI/L Thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao động MI/TC Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí
Pr/IC Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian Pr/L Lợi nhuận trên 1 ngày công lao động Pr/TC Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí
TSCĐ Tài sản cố định VA/IC Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian VA/TC Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí
VA/L Giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động
Trang 8MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
4 Những đóng góp mới của đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lí luận 4
1.1.1 Quan niệm về hiệu quả kinh tế 4
1.1.2 Hiệu quả kinh tế 5
1.2 Cơ sở thực tiễn 7
1.2.1 Vị trí, vai trò của cây sắn cao sản trong sự phát triển kinh tế 7
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn cao sản tại Việt Nam năm 2013 9
1.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn cao sản tại tỉnh Bắc Kạn năm 2012 11
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất cây sắn cao sản 12
1.3.1 Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trường 12
1.3.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội 13
1.3.3 Nhóm nhân tố kỹ thuật 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 18
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 18
Trang 92.3.3 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 19
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQKT sản xuất cây sắn cao sản 20
2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ của sản xuất 20
2.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của hộ 20
2.4.3 Những chỉ tiêu phản ánh HQKT sản xuất sắn cao sản 22
2.4.4 Những chỉ tiêu về hiệu quả xã hội 22
2.4.5 Những chỉ tiêu về cải tạo môi trường sinh thái 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
3.1.2 Hiện trạng về kinh tế, xã hội trên địa bàn xã 28
3.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33
3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn cao sản tại xã Bình Trung 34
3.2.1 Tình hình sản xuất sắn cao sản tại xã Bình Trung 34
3.2.2 Tình hình tiêu thụ sắn cao sản tại xã Bình Trung 38
3.3 Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất sắn cao sản tại xã Bình Trung 41
3.3.1 Kết quả sản xuất sắn cao sản của hộ tại xã Bình Trung 41
3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả, HQKT của hoạt động sản xuất sắn cao sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã Bình Trung 48
3.3.3 So sánh hiệu quả kinh tế của cây sắn cao sản với một số cây trồng chủ yếu trên địa bàn xã Bình Trung 58
3.4 Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong sản xuất sắn cao sản tại xã Bình Trung 62
3.4.1 Thuận lợi 62
3.4.2 Khó khăn 63
3.4.3 Cơ hội 64
3.4.4 Thách thức 64
Trang 10CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
CÂY SẮN CAO SẢN TẠI XÃ BÌNH TRUNG 65
4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu 65
4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất sắn cao sản 66
4.2.1 Tuyên truyền về lợi ích và xu hướng phát triển cây sắn cao sản trong sản xuất hàng hoá 67
4.2.2 Giải pháp về vốn 67
4.2.3 Giải pháp về thị trường 68
4.2.4 Giải pháp phát triển các ngành công nghiệp chế biến 70
4.2.5 Giải pháp về tổ chức sản xuất 70
4.2.6 Hình thành vùng nguyên liệu sắn cao sản 71
4.2.7 Tổ chức chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người dân 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 28
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực, thức ăn gia súc quan trọng Cây
sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông
hộ Sắn chủ yếu dùng để bán, dùng để làm thức ăn gia súc, chế biến thủ công và tiêu thụ tươi
Cây sắn là một loại cây truyền thống ở Việt Nam và cũng là một trong những loại cây trồng quan trọng đối với an toàn lương thực ở vùng núi Kể từ năm 2002, các loại sắn công nghiệp được trồng và nhiều nhà máy chế biến tinh bột sắn được xây dựng ở khu vực Bắc Miền Trung, người nông dân đã có thêm thu nhập từ việc trồng sắn Sắn cũng là cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Sắn là nguyên liệu chính để chế biến bột ngọt, bio- ethanol, mì ăn liền, bánh kẹo, siro, nước giải khát, bao bì, ván ép, phụ gia dược phẩm, màng phủ sinh học và chất giữ ẩm cho đất Sản phẩm sắn xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là tinh bột, sắn lát và bột sắn Thị trường chính là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Singapo, Hàn Quốc Sắn là cây trồng có nhiều công dụng trong chế biến công nghiệp, thức ăn gia súc và lương thực thực phẩm… Sắn đựơc nông dân ưa trồng vì: Có khả năng sử dụng tốt các đất
đã kiệt màu: Cho năng suất cao và ổn định, chi phí đầu tư thấp và sử dụng ít
nhân công, thời gian thu hoạch kéo dài nên thuận rải vụ Nghề trồng sắn thích hợp với những hộ nông dân nghèo, ít vốn Nhưng nhược điểm trồng sắn làm kiệt đất; Củ sắn nghèo đạm và vitamin, có độc tố HCN trong sắn củ tươi; Chế biến sắn gây ô nhiễm môi trường
Chợ Đồn là một huyện miền núi nằm ở phía tây của tỉnh Bắc Kan, cách thị xã Bắc Kạn 45 km Là huyện miền núi có nhiều diện tích đất bãi, đồi thấp Diện tích lớn thuận lợi cho các loại cây trồng hàng năm và dài ngày như: Keo,
Trang 122 tràm, mía, lạc, Bình Trung là một xã của huyện với nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua nhờ các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, Bình Trung đã ngày càng phát triển dựa vào các hoạt
động sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, so với tiềm năng của địa phương, thì việc
sản xuất, kinh doanh sắn cao sản còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém Diện tích trồng sắn cao sản chưa được mở rộng như tiềm năng đất đai vốn có, năng suất, chất lượng và giá cả sắn cao sản của xã còn thấp so với các địa phương khác Mặt khác, phương thức sản xuất của người dân còn mang tính nhỏ lẻ thủ công, dựa vào kinh nghiệm là chính Việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) chưa hiệu quả, dẫn tới hiệu quả kinh tế chưa cao
Trên cơ sở đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh
tế của cây sắn cao sản tại xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng Sắn cao sản của các hộ dân trên địa bàn xã Bình Trung Từ đó đưa ra một số định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế của các hộ trong sản xuất sắn trên địa bàn nghiên cứu
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu được cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả kinh tế
- Đánh giá được một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả, hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất sắn cao sản trên địa bàn xã
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn mà người nông dân gặp phải khi trồng sắn cao sản
cây sắn cao sản trên địa bàn nghiên cứu
Trang 134 Những đóng góp mới của đề tài
sản Đánh giá được sự ảnh hưởng của các nhân tố: trình độ học vấn của chủ
hộ, lượng phân bón, khoa học kỹ thuật tới hiệu quả kinh tế sản xuất cây sắn cao sản
Trang 144
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Quan niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) trong Nông nghiệp: là tổng hợp các hao phí
về lao động và lao động vật chất hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp
Nó thể hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ ra Lúc đó ta phải tình đến việc sử dụng
đất đai và nguồn dự trữ vật chất, lao động, hay nguồn tiềm năng trong sản
xuất nông nghiệp (vốn sản xuất, vốn lao động, vốn đất đai) Nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí mà thực chất là hao phí lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm[2]
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của quá trình sản xuất Nó được xác định bằng so sánh kết quả với chi phí bỏ ra
Hiệu quả xã hội: Là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khía cạnh công ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như tạo việc làm, xoá
đói giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội
Hiệu quả môi trường: Thể hiện bảo vệ tốt hơn môi trường như tăng độ che phủ mặt đất, giảm ô nhiễm đất, nước, không khí
HQKT là mối quan tâm duy nhất của kinh tế học nói chung và kinh tế học
vi mô nói riêng Hiệu quả nói một cách khái quát nghĩa là không lãng phí[2]
Trong các loại hiệu quả thì HQKT là quan trọng nhất, nhưng không thể
bỏ qua hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Vì vậy khi nói tới HQKT người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường[2]
Như vậy: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù
kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh
Trang 155
1.1.2 Hiệu quả kinh tế
Thực chất hiệu quả kinh tế là việc nâng cao năng suất lao động xã hội
và tiết kiệm lao động xã hội Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của từng
đơn vị cần xác định những vấn đề sau:
Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh được đánh giá là có đạt hay không? Tăng hay giảm? Thấp hay cao? Cần phải so sánh mức thực tế đạt được với một mốc nào đó Tuỳ theo mục đích đánh giá và điều kiện tài liệu cho phép người ta
có thể sử dụng một mốc hoặc kết hợp các mốc so sánh sau đây:
- Mức hiệu quả theo thiết kế hoặc tiềm năng Mức tiềm năng của từng
thời kỳ có thể cao hoặc thấp hơn mức thiết kế ban đầu
- Mức kế hoạch hay định mức
- Mức kỳ trước, hay một kỳ nào đó đã thực hiện trước đây
- Mức trung bình hay tiên tiến trong ngành
- Mức thực tế của đơn vị khác, doanh nghiệp khác, ngành khác, địa phương khác hay một quốc gia khác
* Nguyên tắc khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu về HQKT
- Phải đảm bảo tính thống nhất, thể hiện ở nội dung các chỉ tiêu và phương pháp xác định tính toán
- Phải đảm bảo tính toàn diện của hệ thống, bao gồm chỉ tiêu tổng quát chỉ tiêu bộ phận, chỉ tiêu phản ánh trực tiếp và chỉ tiêu bổ sung
- Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ của sản xuất cây sắn cao sản Xét về mặt nội dung HQKT có mối liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào
và đầu ra, nó so sánh giữa lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Kết quả kinh tế phản ánh hoạt động cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh, còn HQKT là tỷ số chênh lệch giữa kết quả quá trình sản xuất và chi phí bỏ ra
để có kết quả đó
Trang 16H: Hiệu quả kinh tế;
Q: Kết quả sản xuất thu được;
K: Chi phí nguồn lực;
Q: Phần tăng lên của kết quả;
∆K: Phần tăng lên của chi phí
Chỉ tiêu này có thể tính theo hiện vật, hoặc tính theo giá trị (tiền)
Vấn đề cần thống nhất cách xác định Q và K để tính toán HQKT
Q có thể biểu hiện là: Tổng giá trị sản xuất (GO); Tổng giá trị gia tăng
(VA); Thu nhập hỗn hợp (MI); Lợi nhuận (Pr); Phần tăng lên của kết quả (∆Q)
K có thể biểu hiện là: Tổng chi phí sản xuất (TC); Chi phí cố định
(FC); Chi phí biến đổi (VC); Chi phí trung gian (IC); Chi phí lao động (LĐ);
Phần tăng lên của chi phí (∆K)
Phương pháp xác định kết quả sản xuất (Q) và chi phí sản xuất (K) nêu trên là chung nhất, từng ngành, từng lĩnh vực sản xuất và ở những điều kiện
cụ thể nhất định vận dụng cho thích hợp Đánh giá HQKT trong sản xuất kinh doanh là việc làm hết sức phức tạp Vì vậy để phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, toàn diện thì ngoài những chỉ tiêu trên, cần quan tâm đến một số chỉ tiêu khác như:
- Năng suất đất đai: ND = GO(N)/D(CT)
Trong đó: GO(N): Giá trị sản xuất ngành trồng trọt
D(CT): Diện tích đất canh tác sử dụng trong ngành trồng trọt
Trong quá trình đánh giá, phân tích không chỉ đơn thuần phân tích,
đánh giá HQKT mà phải chú ý đến hiệu quả xã hội,…Đồng thời phải chú ý
Trang 177
đến hiệu quả môi trường sinh thái như giảm gây ô nhiễm môi trường,
phủ xanh đất trống, bảo vệ nguồn nước v.v…Trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Vị trí, vai trò của cây sắn cao sản trong sự phát triển kinh tế
1.2.1.1 Ý nghĩa của việc phát triển cây sắn cao sản
Sắn là cây trồng có một ý nghĩa quan trọng trong đời sống và trong nền kinh tế Những sản phẩm từ có giá trị sử dụng rộng rãi, có nhiều công dụng trong chế biến nhiên liệu sinh học, tinh bột, thức ăn gia súc, công nghiệp thực phẩm, màng phủ sinh học, bao bì, hồ vải và phụ gia dược, tất cả các bộ phận của cây sắn đều có thể sử dụng vào mục đích kinh tế
Trồng cây sắn cao sản có tác dụng cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, đưa các hộ nông dân từ trung bình lên hộ có thu nhập khá và hộ giàu HQKT và sự ổn định của vườn cây sắn cao sản gắn liền với cuộc sống định canh, định cư, hạn chế phá rừng làm nương rẫy
Hội nhập kinh tế thế giới, sản phẩm làm từ sắn càng có giá trị thương phẩm cao, giải quyết công ăn việc làm góp phần tăng thu nhập cho người lao động
- Phát triển cây sắn cao sản sẽ góp phần thúc đẩy quá trình: Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái, tạo không khí trong lành, phong cảnh tươi đẹp, hình thành các khu du lịch sinh thái nông nghiệp
- Phát triển cây sắn cao sản góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, chuyển nền kinh tế độc canh, tự cấp,
tự túc sang sản xuất hàng hoá, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững
1.2.1.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất cây sắn cao sản
Sắn cao sản thường được trồng rải rác trên các địa bàn rộng, cây có chu
kì kinh tế ngắn Tuy nhiên chi phí cho việc trồng sắn thấp, ít công chăm sóc
và chống chịu sâu bệnh tốt, cây phát triển được trên nhiều loại đất khác nhau
Trang 188 trong khi đó năng xuất có thể đạt từ 25 – 30 tấn/ha Giá sắn thu mua có năm
đạt tới 1.600 đồng/kg sắn tươi, còn sắn lát khô đạt 4.200 đồng/kg Trừ các chi
phí mỗi ha sắn cao sản người dân thu từ 20 – 30 triệu đồng Đây cũng chính là
ly do diện tích trồng sắn cao sản ở Bắc Kạn tăng một cách nhanh chóng Chỉ riêng tại xã Bình Trung sau hơn 1 năm diện tích trồng sắn cao sản từ 40 ha đã tăng lên gấp đôi, trong đó chủ yếu sử dụng đất rẫy, đất rừng để trồng sắn Tuy nhiên các yếu tố đất đai, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí, và các hiện tượng đặc biệt của thời tiết như giông bão, sương muối, mưa đá ảnh hưởng lớn
đến năng suất, sản lượng và phẩm chất củ thu hoạch Sự khác nhau về yếu tố
khí hậu giữa các vùng sinh thái tạo nên các kiểu thời tiết đặc trưng và cũng hình thành nên các vùng trồng cây sắn cao sản đặc trưng rất thích hợp với quá trình sinh trưởng và phát triển một số giống cây trồng đặc thù đem lại HQKT cao (đầu tư chi phí ít mà năng suất, sản lượng, chất lượng củ thu được cao, bán
được giá vì được thị trường ưa thích)
Cây sắn cao sản là loại cây trồng có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Có
khả năng thích ứng với biên độ rộng của nhiệt độ từ 10 – 35 oc Cây sắn cao sản cũng như các cây trồng nhiệt đới khác, trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây yêu cầu ánh sáng mạnh, trồng trong điều kiện được chiếu sáng đầy đủ cây
sẽ cho năng suất cao Sắn cao sản chịu hạn tốt nhưng trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây sắn cao sản cũng có yêu cầu một lượng nước nhất
định, nhất là ở giai đoạn đầu (thời kì mọc mầm và cây non) cây thiếu nước sẽ
sinh trưởng và phát triển kém Sắn cao sản có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên để sắn đạt được năng suất cao cần chọn loại đất có tiêu chuẩn là: Tầng canh tác dày, không bị ngập úng, giàu chất dinh dưỡng, dộ pH: 6 -7,
có độ dốc < 15 o Đất trồng sắn cao sản nhất thiết phải được chuẩn bị kĩ trước
khi trồng, cây cần đất tơi xốp, sâu để rễ, củ phát triển, không lên luống theo chiều dọc của đất, nước sẽ rửa trôi lớp đất màu tùy thuộc vào địa hình để thiết
Trang 19: Thiết kế theo hình bậc thang
Lượng phân bón cho 1ha sắn cao sản từ 8 – 10 tấn phân chuồng, 150 – 170kg đạm urê, 200 - 250kg supe lân, 120 – 180kg kali
- Cây sắn cao sản thường được trồng trên các sườn đồi và trong vườn của các hộ gia đình, được trồng xen cùng các cây khác trong thời gian đầu
- Trên địa hình sườn đồi thấp và vườn có thể trồng được các loại cây nông lâm nghiệp khác thay thế cây sắn cao sản Do vậy, khi đánh giá HQKT của cây sắn cao sản phải so sánh được nó cao hay thấp so với HQKT của các cây trồng đó với sản xuất cây sắn cao sản
- Sản xuất trồng cây sắn cao sản tập trung trên quy mô lớn sẽ tạo được công ăn việc làm và thu hút được khá nhiều là lao động trong vùng, nâng cao
đời sống của các hộ gia đình, phân bố lại cơ cấu cây trồng
- Hiện nay, cây sắn cao sản thường được trồng rải rác trong các vườn
đồi của các hộ gia đình vì vậy khi tính toán xác định HQKT phải được quy về
mét vuông (m2) thành diện tích trồng cây sắn cao sản
- Phát triển trồng cây sắn cao sản hiện nay chủ yếu phát triển ở hộ nông dân, quy mô diện tích trồng nhỏ lẻ
- Cây sắn cao sản là loại cây chỉ trồng trong vòng 1 năm và khi đã cho khai thác củ chỉ cho khai thác một lần vì vậy khi chăm sóc và phòng trừ bệnh hại có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả thu được và nâng cao HQKT trong sản xuất cây sắn cao sản[11]
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn cao sản tại Việt Nam năm 2013
Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng đứng hàng thứ ba sau lúa
và ngô Cây sắn hiện nay đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực, thực phẩm
Trang 2010 thành cây công nghiệp hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao Sản xuất sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén
đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ
Giai đoạn từ năm 2003-2013, tốc độ tăng trưởng diện tích bình quân hàng năm là 6% và tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân hàng năm đạt 10% Năng suất sắn của Việt Nam hiện nay đứng khoảng thứ 10 trong số các quốc gia năng suất cao Tuy nhiên, năng suất 17,6 tấn/ha chỉ tương đương 50% so với năng suất sắn tại Ấn Độ, thấp hơn năng suất sắn tại Campuchia khoảng 18%, thấp hơn Indonesia 15% và thấp hơn Thái Lan là 9% Như vậy, nếu như diện tích sắn của Việt Nam khó có khả năng gia tăng trong những năm tới do sự cạnh tranh của các loại cây khác cũng như do quy hoạch sử dụng đất thì chúng ta vẫn còn triển vọng tăng trưởng sản lượng nhờ gia tăng năng suất nếu được đầu tư đúng hướng về công tác chọn tạo giống và kỹ thuật canh tác sắn bền vững [14]
Việt Nam hiện đã trở thành điển hình tiên tiến của châu Á trong việc
ứng dụng công nghệ chọn tạo và nhân giống sắn lai, sắn cao sản (Kawano,
2001; Reinhardt Howeler, 2004) Những nguyên nhân chính để có những
thành tựu này là:
- Giống sắn cao sản mới có năng suất tinh bột cao gấp đôi so với các giống sắn địa phương đã thực sự mang lại năng suất và lợi nhuận cao cho người trồng sắn
- Toàn quốc hiện có 8 nhà máy chế biến tinh bột sắn và sản xuất cồn với tổng công suất ước khoảng 7 triệu tấn củ tươi/năm, và 6 nhà máy chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol) đang được triển khai, tạo thuận lợi cho sản xuất sắn Các nhà máy này có địa điểm xây dựng trải rộng trên toàn quốc, thuận lợi cho việc thu mua nguyên liệu và giảm chi phí vận chuyển Ngòai ra, còn có trên 4000 cơ sở chế biến sắn lát, tinh bột sắn thủ công có công suất dưới 10 tấn củ tươi/ngày nằm rải rác ở hầu hết các tỉnh trồng sắn, chủ yếu ở các tỉnh
Trang 2111 phía Nam như Tây Ninh, Đồng Nai
- Sản phẩm sắn cao sản Việt Nam có nhu cầu cao đối với thị trường xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Việt Nam hiện sản xuất mỗi năm gần 10 triệu sắn củ tươi, trong đó khoảng 70% dành cho xuất khẩu và 30% cho tiêu thụ trong nước Việt Nam hiện đã trở thành nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ hai trên thế giới sau Thái Lan
- Cây sắn cao sản dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái
và điều kiện kinh tế nông hộ Nông dân Việt Nam tích cực áp dụng giống và tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất sắn [13]
1.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn cao sản tại tỉnh Bắc Kạn năm 2012
Hiện nay trồng trọt vẫn là ngành chủ đạo của tỉnh, thu nhập của người dân chủ yếu từ nông nghiệp Trong đó cây sắn được xem là cây trồng giúp người dân nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống, sắn phân bố rải rác khắp các
xã Giống sắn được trồng chủ yếu là giống sắn địa phương, đầu ra của cây sắn còn nhiều bất cập Giống sắn địa phương tuy có khả năng chống chịu tốt, dễ trồng, dễ chăm sóc nhưng năng suất lại thấp, hàm lượng tinh bột trong củ chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường Bên cạnh
đó đất trồng sắn chủ yếu là các mảnh đất tận dụng, đất bạc màu khó canh tác,
trồng trên đất dốc, để mở rộng diện tích trồng sắn người dân đã phá rừng ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, việc đầu tư thâm canh cây sắn vẫn chưa được chú trọng, kỹ thuật canh tác còn lạc hậu
Trong vụ sắn năm 2010, bà con đã đưa giống sắn cao sản vào trồng thử nghiệm và nhân rộng Sắn cao sản có năng suất cao hơn giống sắn địa phương
và có hàm lượng tinh bột cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường Tuy nhiên sắn cao sản có hàm lượng độc tố cao từ 60-150mg/kg củ tươi gây ngộ độc cho gia súc, nên người dân trồng chủ yếu để bán Bên cạnh việc phát triển sản xuất sắn cao sản theo hướng sản xuất hàng hoá người dân vẫn duy trì giống sắn địa phương để phục vụ chăn nuôi Cây sắn đóng vai trò là cây trồng nâng
Trang 2212 cao thu nhập cho người nông dân, đặc biệt là ở những xã khó khăn về thuỷ lợi, tuy nhiên việc đầu tư cho cây sắn còn thấp và chưa đồng đều giữa các vùng dẫn đến năng suất sắn chưa cao Lượng phân vô cơ hầu như không được bón cho sắn, phân chuồng chỉ một lượng nhỏ dùng để bón cho cây sắn, chủ yếu được người dân đầu tư vào lúa và ngô Điều này dẫn đến một thực tế là
đất trồng sắn ngày càng nghèo dinh dưỡng, năng suất sắn cũng giảm đi Với
mục tiêu góp phần nâng cao thu nhập cho người dân ở những vùng khó khăn nên những năm qua việc canh tác sắn vẫn được duy trì và phát triển Thị trường sắn luôn biến động, hay bị tư thương ép giá nên người nông dân thường chịu thiệt Cần có những giải pháp cụ thể giúp người dân phát triển sản xuất sắn bền vững và nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất cây sắn cao sản
1.3.1 Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trường
Cây sắn cao sản một bộ phận trong hệ thống cây trồng của hệ sinh thái nông nghiệp, có sự trao đổi vật chất với môi trường bên ngoài và có tính mẫn cảm lớn với các yếu tố sinh thái như: Khí hậu, đất đai, cây trồng, con người,…Vì vậy, muốn có một vùng chuyên môn hoá sản xuất cây sắn cao sản phải theo quan điểm sinh thái bền vững
Trong hệ sinh thái nông nghiệp, đất đóng vai trò là nơi cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho cây trồng, song với các loại đất ở các địa hình khác nhau lại có thành phần cơ giới, tính chất vật lý hoá học khác nhau Vì vậy, để khai thác có hiệu quả nguồn lực đất đai đòi hỏi con người phải có sự bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp để vừa có năng suất cao lại bảo vệ được đất không bị thoái hoá là vấn đề cần được đặc biệt quan tâm[1]
Việc tập trung sản xuất và nâng cao HQKT sản xuất cây sắn cao sản phải dựa trên quan điểm hệ sinh thái bền vững, tức là phát triển phải đảm bảo ổn định, tận dụng tối đa các mặt thuận lợi và tránh các mặt không thuận lợi của thời tiết, củng cố độ phì của đất, cung cấp chất dinh dưỡng và không ngừng cải tạo nâng
Trang 2313 cao chất lượng của đất
Phát triển bền vững hệ sinh thái nông nghiệp là sự phát triển nhuần nhuyễn giữa sinh thái và kinh tế Phát triển bền vững là một quá trình thay đổi trong đó có sự thay đổi về nếp nghĩ và cách làm của con người trong việc khai thác tài nguyên, sự giám sát đầu tư, sự định hướng phát triển công nghệ và nguyện vọng của con người trong hiện tại và tương lai
1.3.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
1.3.2.1 Thị trường tiêu thụ
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà sản xuất phải trả lời đúng chính xác
ba vấn đề cơ bản của một tổ chức kinh tế đó là sản xuất, kinh doanh cái gì? Sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai? Có như vậy, cơ sở sản xuất, kinh doanh mới có thể thu được kết quả và HQKT cao Như vậy, trước khi quyết định sản xuất, nhà sản xuất phải nghiên cứu kỹ thị trường và nắm vững dung lượng thị trường, nhu cầu thị trường và môi trường kinh doanh sẽ tham gia [4]
Trong nông nghiệp, do yêu cầu của thị trường, giá cả sản phẩm là đòi hỏi tất yếu để lựa chọn cơ cấu cây trồng để đạt lợi nhuận và HQKT cao nhất
Trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế, nhu cầu về sản phẩm sắn có những đòi hỏi khác nhau Khi thu nhập ngày càng tăng, nhu cầu về vật chất và tinh thần cũng thay đổi theo hướng vừa tăng về số lượng, chất lượng và giá cả lúc này có tính cạnh tranh cao Đặc biệt là thị trường xuất khẩu thì yêu cầu về chất lượng sản phẩm lại càng khắt khe và nghiêm ngặt, tuy vậy nếu ta đáp ứng được các quy định, yêu cầu đó thì kết quả và HQKT thu được từ cây sắn cao sản sẽ rất cao [4]
1.3.2.2 Giá cả
Trong kinh tế thị trường giá luôn thay đổi đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và HQKT sản xuất cây sắn cao sản Tác động của thị trường đến sản xuất kinh doanh trước hết là thị trường đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) chưa ổn định đối với các loại sản phẩm củ, quả vì sản xuất ở nước ta chưa đáp ứng tốt nhu cầu
Trang 2414 của thị trường đầu ra[6] Song thị trường đầu vào cũng có ảnh hưởng tới kết quả và HQKT sản xuất cây sắn cao sản, đó là giá các yếu tố đầu vào như: Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vốn sản xuất và lao động, Có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển sản xuất, hình thành giá cả sản phẩm, là nhân tố trực tiếp làm thay đổi trạng thái sản xuất, nâng cao chất lượng và khối lượng sản phẩm sắn cao sản, gây tác động lớn tới kết quả và HQKT Việc tổ chức khai thác, bảo quản, tránh hư hỏng sản phẩm sau thu hoạch làm giảm phẩm chất và giá bán
1.3.2.3 Vốn
Vốn là yếu tố quan trọng không những để tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất nông nghiệp Hơn nữa, vốn giúp cho các hộ sản xuất cây sắn cao sản có điều kiện thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, trên cơ sở đó mới có điều kiện giảm chi phí sản xuất và nâng cao HQKT Phát triển sản xuất cây sắn cao sản ở xã Bình Trung hiện nay có thể phát triển ở tất cả các hộ nông dân có kinh tế giàu, khá, trung bình và hộ nghèo, do vậy muốn phát triển nhanh về diện tích, quy mô trồng cây sắn cao sản đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của nhà nước về vốn như: Cho vay với lãi suất
ưu đãi, trợ giá cây giống, phân bón, Mặt khác cần mở ra và đẩy nhanh bảo
hiểm vật nuôi, giúp đỡ các hộ nông dân sản xuất cây sắn cao sản khi gặp rủi
ro như: Thiên tai, dịch bệnh,…
1.3.2.4 Lao động
Lao động là yếu tố quyết định đối với mỗi quá trình sản xuất Việc trồng và chăm sóc cây sắn cao sản có yêu cầu kỹ thuật riêng, đòi hỏi người lao động phải có trình độ học vấn, trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất nhất định như: Hiểu biết về chế độ, kỹ thuật chăm sóc, kĩ thuật trồng, bón phân hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây, phòng chống sâu bệnh hại, giữ cho củ sắn phát triển mạnh Là loại cây trồng cạn đòi hỏi thích nghi đất có
độ màu mỡ, nhẹ xốp, tầng canh tác dầy, đất phải thoát nước kịp thời khi sâu
Trang 2515 bệnh phát sinh nhiều
1.3.2.5 Tổ chức sản xuất và chính sách
Cây sắn cao sản phù hợp với phương thức sản xuất nông lâm kết hợp,
đem lại HQKT cao Vì vậy, cần phát triển mô hình dạng kinh tế vườn đồi,
vườn rừng, theo hình thức trang trại là mô hình thích hợp Diện tích vườn sắn cao sản, lao động và sách lược kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, vườn có diện tích lớn, phải đầu tư sức lao động nhiều [7]
Quản lý chất lượng ngay từ khâu chọn giống, trồng và chăm sóc, cần tiêu chuẩn hoá sản xuất, tiêu chuẩn hoá sản phẩm, củ to và phẩm chất cao là yêu cầu cấp thiết của tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất
Ngoài những yếu tố trên ảnh hưởng đến kết quả và HQKT trong sản xuất sắn cao sản còn một số nhân tố khác cũng ảnh hưởng không nhỏ đó là: Chính sách vĩ mô của nhà nước về vốn, đất đai, chính sách phát triển nông nghiệp,… Có tác động tích cực để phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất cây sắn cao sản
1.3.3 Nhóm nhân tố kỹ thuật
- Giống: Chọn những giống có năng suất cao, ổn định, không sâu bệnh,
phẩm chất tốt
- Thời vụ trồng cây: Được trồng từ tháng 1 đến 15 tháng 2 trong năm
- Chăm sóc: Sau khi trồng 15 – 20 ngày cần kiểm tra, nếu có hom nào
không mọc mầm thì dặm ngay Những hom đã mọc mầm tỉa bớt mầm, chỉ để
2 – 3 mầm/cây
+ Lần 1, khi mầm sắn cao 15 – 20cm: Làm sạch cỏ, xới tơi đất
+ Lần 2, sau khi cây sắn mọc mầm 40 – 45 ngày: Làm sạch cỏ kết hợp với bón thúc phân lần một
+ Lần 3, sau khi cây sắn mọc mầm 70 – 75 ngày: Làm cỏ, vun gốc kết hợp bón thúc phân lần hai
Tuy sắn là cây có khả năng chịu hạn và nhu cầu nước ít hơn các cây trồng khác, nhưng giai đoạn đầu đất phải được đủ ấm, nếu gặp hạn cần phải tổ
Trang 2616 chức tưới[13]
- Phòng trừ sâu bệnh: Cần phải phòng trừ sâu bệnh kịp thời Khi phát
hiện các loại sâu bệnh thì cần xem xét kỹ lưỡng để chọn loại thuốc sâu cho phù hợp và phun đúng liều lượng, không ảnh hưởng đến chất lượng củ sắn khi thu hoạch[13]
- Thu hoạch và bảo quản: Dựa vào lý lịch của giống, phải nắm được
thời gian sinh trưởng của giống để xác định thời điểm thu hoạch hợp lý Tránh thu hoạch non hoạc quá già, thu hoạch xong chở đến nơi chế biến ngay Khi thu hoạch cần chú ý:
+ Lúc đào sắn cẩn thận tránh để củ bị cắt hay bị trầy vỏ nhiều
+ Tránh cắt sát gần củ quá, nên chừa lại một đoạn thân dính với chùm
củ, vì như vậy sẽ hạn chế được sự hư hỏng củ phát sinh từ vết cắt Tránh thu hoạch sắn sau khi trời mới mưa xong hay lúc đất còn quá ẩm
Có thể bảo quản sắn bằng cách vùi dưới đất, dưới cát hay chôn vùi bằng rơm với phương pháp này thời gian bảo quản tối đa là 45 ngày [13]
Trang 2717
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Khi tiến hành đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế cây sắn cao sản tại địa bàn xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn” tôi chọn đối tượng nghiên cứu là các hộ đang trồng sắn cao sản tại xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
từ năm 2011 – 2013 và số liệu điều tra các hộ sản xuất sắn cao sản năm 2013
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Phân tích hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất sắn cao sản trên địa bàn xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuât sắn cao sản trên địa bàn xã
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi trồng sắn cao sản tại xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Một số định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây sắn cao sản trên địa bàn xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Trang 2818
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật từ ủy ban nhân dân (UBND), thống kê xã, hộ sản xuất sắn cao sản Trên cơ sở các số liệu thu thập tiến hành phân tích, đánh giá tìm ra những yếu tố tác động, xu hướng phát triển sản xuất
và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao HQKT sản xuất cây sắn cao sản tại
địa phương
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Để thu thập thông tin có hiệu quả tôi sử dụng sẵn nội dung tìm hiểu, hệ
thống biểu mẫu và sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, các chuyên gia, phỏng vấn bằng câu hỏi được lập sẵn Các thông tin sơ cấp thu thập tại các hộ bằng quan sát trực tiếp và hệ thống phiếu điều tra
- Chọn mẫu điều tra: Căn cứ vào số lượng, quy mô, diện tích đất
trồng cây sắn cao sản, cách tổ chức sản xuất, kết quả, xu hướng và tiềm năng
về nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây sắn cao sản ở các thôn trọng điểm trong quy hoạch ở xã Năm 2013 tổng diện tích trồng sắn tại 3 thôn này là 57,05/193,05 ha diện tích toàn xã trong đó thôn 9 là 21,5 ha, thôn 7 là 15 ha thôn 3 là 20,55 ha còn lại thuộc các thôn khác trong xã Tổng số hộ trồng sắn cao sản trong 3 thôn là 145 hộ trong đó có 42 hộ khá chiếm 28%, 77 hộ trung bình chiếm 54% và 26 hộ nghèo chiếm 18% Chính vì vậy tôi đã lựa chọn mẫu điều tra tại ba thôn: Thôn 9, thôn 7, và thôn 3 để tiến hành nghiên cứu Các hộ trồng này có những bước tiến mới trong quá trình sản xuất, biết
áp dụng KHKT vào sản xuất để nâng cao năng suất, tăng mức thu nhập, tận dụng tối đa đất canh tác đem lại hiệu quả kinh tế cho gia đình Đa số trong các hộ trồng sắn cao sản đều trồng thêm ngô nhằm tạo thêm thu nhập cho gia đình Tôi tiến hành điều tra các hộ trồng ngô tiêu biểu ở địa phương nhằm so sánh HQKT cây sắn cao sản với cây ngô Số liệu điều tra được thể hiện cụ thể như sau:
Trang 2919
Bảng 2.1: Số lượng mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu
của xã Bình Trung năm 2013
Chỉ tiêu
Địa điểm điều tra
Tổng số Thôn 9 Thôn 7 Thôn 3
Ở thôn 9 có diện tích trồng sắn cao sản lớn nhất 21,5 ha cho thu hoạch
lớn hơn gồm có 55 hộ trồng sắn cao sản do đó tôi đã lựa chọn điều tra tại thôn
9 là 20 hộ trong đó 5 hộ khá trên tổng số 42 hộ khá, 11 hộ trung bình và 4 hộ nghèo, lớn hơn so với số mẫu điều tra tại thôn 7 và thôn 5 là 5 hộ; Trong đó ở thôn 9 có 4 hộ trồng sắn cao sản là hộ nghèo Đa số các hộ tham gia trồng sắn tại các thôn là các hộ thuần nông, cây sắn cao sản đã đem lại hiệu quả kinh tế cho các hộ tuy nhiên các hộ điều tra vẫn còn có hộ nghèo và chưa có hộ được phân loại kinh tế là hộ giàu Vì vậy, tôi lựa chọn nghiên cứu ba nhóm hộ là: Khá, trung bình, nghèo để tiến hành điều tra các hộ trồng ngô tiêu biểu ở địa phương nhằm so sánh HQKT cây sắn cao sản với cây ngô
2.3.3 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu
Các phương pháp được vận dụng trong phân tích nội dung nghiên cứu
đề tài được thực hiện như sau:
- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện
tượng kinh tế - xã hội bằng việc mô tả số liệu thu thập được Phương pháp này
được tôi sử dụng để phân tích các hộ, nhóm hộ sản xuất sắn cao sản Trên cơ sở
số liệu điều tra, tổng hợp phân tích theo từng thời gian và không gian, sau đó tổng hợp khái quát để thấy được xu thế phát triển của hiện tượng, sự vật
Trang 3020
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn, đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận,
sử dụng hệ thống câu hỏi đóng và mở phù hợp với tình hình thực tế Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong quá
trình khảo sát [5]
- Phương pháp phân tổ thống kê: Phân tổ các mẫu điều tra, tổng hợp
kết quả điều tra nhằm phản ánh các đặc điểm cơ bản về tình hình sản xuất và
HQKT sản xuất của các hộ trồng cây sắn cao sản trong xã Phân tổ các nhóm
hộ khá, hộ trung bình, hộ nghèo theo cơ sở đánh giá mức sống dân cư năm
2013 của địa phương Từ đó là cơ sở để so sánh kết quả và HQKT sản xuất
sắn cao sản giữa các nhóm hộ và giữa các loại cây trồng với nhau, đồng thời rút ra những nhận xét và kết luận Ngoài ra còn phân tổ trình độ học vấn và
việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất để đánh giá
HQKT của từng nhóm[5]
- Phương pháp so sánh: Được áp dụng để so sánh kết quả và HQKT
sản xuất cây sắn cao sản với cây ngô, so sánh giữa các nhóm hộ giàu, hộ khá,
hộ trung bình trong đầu tư sản xuất Từ kết quả so sánh tôi rút ra nhận xét, kết luận và làm cơ sở để đưa ra các khuyến cáo cũng như các giải pháp phù hợp[5]
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQKT sản xuất cây sắn cao sản
2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ của sản xuất
- Số tuyệt đối: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn cao sản từ năm (2011-2013) của xã Bình Trung
- Số tương đối: So sánh cơ cấu diện tích, năng suất, sản lượng sắn cao sản qua các năm
- Số bình quân: Sản lượng bình quân,giá bán bình quân sắn
2.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của hộ
Do tính phức tạp của vấn đề đánh giá HQKT sản xuất cây sắn cao sản
đòi hỏi phải có một hệ thống chỉ tiêu đảm bảo tính thống nhất về nội dung với
Trang 3121
hệ thống chỉ tiêu của nền kinh tế quốc dân và ngành nông nghiệp; Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống; Đảm bảo tính khoa học và dễ tính toán Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi sử dụng một số hệ thống chỉ tiêu:
* Những chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh:
- Tổng giá trị sản xuất (GO - Gross Output): Được tính bằng tiền của toàn bộ sản phẩm trên một diện tích trong một giống nhất định hoặc nó là giá trị bằng tiền của các sản phẩm sản xuất ra trong một mô hình kinh tế gồm cả giá trị để lại tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường trong một chu kỳ sản xuất nhất định thường là một năm Với cây sắn cao sản thì giá trị sản xuất được tính bằng sản lượng thu hoạch nhân với giá bán thực tế ở địa phương
- Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật
chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể phải bỏ ra để thuê, mua các yếu tố
đầu vào và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra một khối
lượng sản phẩm như: Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuỷ lợi, lãi suất tiền vay,…
- Giá trị gia tăng (VA - Value Added) là phần giá trị tăng thêm của người
lao động khi sản xuất trên một đơn vị diện tích, nó được tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và giá trị trung gian trong một chu kỳ sản xuất Nó chính là phần giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó
VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI - Mix Income) là thu nhập thuần tuý của người
sản xuất, đảm bảo cho đời sống và tích lũy cho người sản xuất Bao gồm thu nhập của công lao động (lao động chân tay và lao động quản lý) và lợi nhuận thu được khi người sản xuất trên từng cây trồng trên một đơn vị diện tích trong một chu kỳ sản xuất
MI = [VA - (A +T)]
A: Giá trị khấu hao; T: Giá trị thuế nông nghiệp (nếu có)
Trang 3222
- Lợi nhuận (Pr - Profit): Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp trừ
đi công lao động gia đình
Pr =MI - L x Pi Trong đó: L: Số công lao động của gia đình;
Pi: Giá ngày công lao động ở địa phương
2.4.3 Những chỉ tiêu phản ánh HQKT sản xuất sắn cao sản
- Hiệu quả tính trên một đồng vốn trung gian
+ GO/IC: Giá trị sản xuất trên một đồng vốn trung gian
+ VA/IC: Giá trị tăng thêm trên một đồng vốn trung gian
+ MI/IC: Thu nhập hỗn hợp trên một đồng vốn trung gian
+ Pr/IC: Lợi nhuận thu được trên một đồng vốn trung gian
- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng chi phí
+ GO/TC: Giá trị sản xuất trên một đồng chi phí
+ VA/TC: Giá trị gia tăng trên một đồng chi phí
+MI/TC: Thu nhập hỗn hợp trên một đồng chi phí
+ Pr/ TC: Lợi nhuận thu được trên một đồng chi phí
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động
+ GO/L: Giá trị sản xuất trên một ngày công lao động
+VA/L: Giá trị tăng thêm trên một ngày công lao động
+ MI/L: Thu nhập hỗn hợp trên một ngày công lao động
+ Pr/L: Lợi nhuận thu được trên một ngày công lao động
2.4.4 Những chỉ tiêu về hiệu quả xã hội
- Tạo thêm được các công trình kiến trúc hạ tầng kinh tế và vùng dân sinh được hình thành khi sản xuất cây sắn cao sản Góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, công nghiệp hoá hiện
đại hoá
- Thực hiện định canh định cư, phát triển kinh tế mới làm thay đổi điều
Trang 3323 kiện kinh tế và xã hội nông thôn miền núi Góp phần tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập và rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các hộ
- Góp phần tích cực vào thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước như xoá đói giảm nghèo, bài trừ tệ nạn xã hội, kế hoạch hoá gia đình Xây dựng môi trường sinh thái bền vững cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của cộng đồng Phát huy lợi thế so sánh vùng Mở rộng được quan hệ đối ngoại và thị trường tiêu thụ
2.4.5 Những chỉ tiêu về cải tạo môi trường sinh thái
Sản xuất cây sắn cao sản trên địa bàn trung du miền núi có ý nghĩa lớn
đối với môi trường sinh thái, vì vậy phát triển sản xuất cây sắn cao sản sẽ góp
phần bảo vệ và cải tạo môi trường từ chỗ mất cân bằng đến cân bằng và phục hồi hệ sinh thái bền vững
- Bảo vệ đất chống xói mòn bằng các mô hình kinh tế vườn đồi, kết hợp trồng xen cây sắn cao sản với các loại cây khác như cây keo, cây mỡ giúp giữ nước cản dòng chảy, giữ đất, cải tạo đất, tạo môi trường sinh thái bền vững, trong lành
- Nâng cao độ che phủ của đất, giữ và bảo vệ nguồn nước, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên đất và nước hiện có là các chỉ tiêu bảo vệ môi trường sinh thái[12]
Trang 3424
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lí
Xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn cách trung tâm huyện khoảng 27 km
về phía nam, tiếp giáp tỉnh là Thái Nguyên, gồm 6 dân tộc anh em cùng chung sống đó là: Tày, Kinh, Dao, Mông, Sán chí, Nùng phân bố trên 15 thôn bản có
3 vùng sâu, vùng xa đường xã đi lại khó khăn thôn cách trung tân xã xa nhất 13km, xã có diện tích đất tự nhiên là 6.537.01 ha Nguồn thu nhập hàng năm của nhân dân chủ yếu từ Nông – Lâm nghiệp là chính
+ Phía Nam giáp huyện Định Hóa
+ Phía Đông giáp xã Yên Nhuận
+ Phía Tây Bắc giáp xã Nghĩa Tá
Địa hình khá phức tạp, đồi núi chiếm 90%, độ dốc lớn chia cắt bởi
sông suối, khe sâu, đồi núi cao ít thuận lợi cho xây dựng Có tiềm năng để phát triển lâm nghiệp, kinh tế vương đồi Độ cao trung bình 400m so với mặt nước biển [8]
3.1.1.j2 Địa hình
Địa hình của xã Bình Trung gồm những dải đồi thấp, trải dài dạng bát
úp, bị chia cắt tương đối phức tạp, phần diện tích đất bằng không nhiều, chủ yếu nằm dưới các thung lũng Chính vì vậy, trồng cây sắn được coi là thế mạnh của địa phương Chiếm diện tích chủ yếu là cây lúa, ngô và sắn… Xen
kẽ giữa các đồi núi là khe xuối nguồn nước dồi dào, tạo nên độ ẩm cho các loài cây trồng phát triển, đảm bảo nguồn nước cho cây trồng không lo bị thiếu nước Dân cư tập trung chủ yếu ở hai bên đường Hệ thống suối phân nhỏ đều khắp các thôn, bản Do có hệ sinh thái và giao thông đi lại còn khó khăn, nhiều thôn bản chưa có đường bê tông, việc vận chuyển và khai thác còn gặp nhiều trở ngại[8]
Trang 3525
3.1.1.3 Khí hậu thủy văn
Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã Bình Trung mang đặc trưng của miền núi phía bắc thích hợp với sự phát triển đa dạng về sinh học, phù hợp cho phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau như: Cây sắn, cam, chè, keo, mỡ, các loại cây lương thực Tuy nhiên nhân tố bất lợi do khí hậu đem lại cũng có ảnh hưởng nhất định đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân
Nhiệt độ trung bình từ 25 – 350 C mùa đông rét đậm nhiệt độ xuống đến
4 – 5 0C tổng nhiệt độ của cả năm đạt 8.000 – 8.3000C
Mưa: Được chia thành 2 đợt rõ rệt, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa ít mưa, từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm là mùa mưa nhiều, lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.200 – 1.600 mm Số ngày mưa trong năm khoảng
140 ngày
Độ ẩm bốc hơi: Độ ẩm bình quân từ 82 – 87%, thấp nhất là 50%, lượng
bốc hơi trung bình từ 779 – 780mm/năm Thời gian chiếu sáng nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9, ít nhất từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Tổng số giờ nắng trong năm từ 1.360 – 1.370 giờ, lượng bức xạ thực teesddeens được mặt
đất bình quân cả năm đạt 45%
Gió lốc: Do đặc điểm địa hình lòng máng chảy theo hướng đông nam nên hướng gió chủ yếu thổi theo độ mở của thung lũng khe suối Gió khô và nóng thường xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 9 hàng năm (tập trung nhất vào khoảng tháng 5 đến tháng 7) Ngày nóng nhiệt độ lên tới 350 – 380C, bình quân mỗi năm có khoảng 20 ngày nóng
Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, lượng mưa lớn và tập trung tạo nên cho địa bàn xã một hệ thống khe xuối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo tưng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây
lũ quét, sạt lở đất ở các vùng ven suối và đồi núi
Bình Trung năm trong hệ thống sông suối thượng nguồn của sông Phó
Đáy bắt nguồn từ vùng núi cao chảy qua các xã Nghĩa Tá, xã Yên Nhuận gặp
nhau ở ngã ba sông Phó Đáy điểm Bình Trung [8]
Trang 3626
3.1.1.4 Tình hình sử dụng và phân bố đất đai
Đất xã Bình Trung có tầng đất canh tác dày, nhiều chất hữu cơ, thấm nước
nhanh, độ dốc từ 200 - 300 Nguồn gốc hình thành chủ yếu là đá trầm tích và biến chất, khả năng phong hóa nhanh Đất đồi chủ yếu là đất xám feralit trên nền đá xít và đá biến chất thích hợp cho phát triển các giống cây nhiệt đới như keo, mỡ, săn Đất phù sa suối phân bổ tập trung ở các ven con suối chính chảy trên địa bàn xã, đây là loại đất có diện tích nhỏ thích hợp cho trồng các loại cây lương thực như ngô, lúa, đậu đỗ [10]
Độ ẩm đất tương đối cao, tầng canh tác dày, độ màu mỡ tương đối
phong phú Hàm lượng mùn từ trung bình đến khá Nhìn chung thổ nhưỡng của xã đất đai tương đối màu mỡ, thích hợp với nhiều loại cây trồng như: Lúa, ngô, khoai, sắn,…Cây công nghiệp như: Chè, cam, quýt và các loại cây lâm nghiệp như keo lai, bạch đàn, bồ đề, mỡ,…Chính vì vậy ngay từ rất sớm xã
đã xác định cây mũi nhọn của địa phương để phát triển kinh tế là cây keo, mỡ
cây lâm nghiệp, còn cây chủ lực là cây săn tập trung chủ yếu vào giống cây săn cao sản [10]
Trong giai đoạn năm 2011 – 2013 diện tích đất sản xuất nông nghiệp có
xu hướng giảm xuống Diện tích đất giảm xuống do thu hẹp diện tích bãi bồi ven suối do lũ quét phá hoại Chuyển nhiều diện tích đất trồng keo, mỡ do đã khai thác nên chuyển sang trồng sắn cao
Trang 37CC (%)
DT (ha)
CC (%)
DT (ha)
Trang 3828
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng đất đai của xã Bình Trung
giai đoạn 2011 - 2013
Diện tích đất tự nhiên của xã là 6537,01 ha, trong đó năm 2011diện tích
đất nông nghiệp chiếm gần 78,08 % Đất nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ
qua các năm cụ thể: Năm 2011 diện tích đất là 5.104,23 đến năm 2013 diện tích đã giảm 1,67ha Đất phi nông nghiệp có xu hướng tăng qua 3 năm, năm
2011 diện tích đất là 310,12 đến năm 2013 tăng lên 3,64ha Đất chưa sử dụng vẫn chiếm diện thích cao trong tổng diện tích đất tự nhiên của xã mặc dù đã giảm dần trong 3 năm trở lại đây từ năm 2011 đến năm 2013 đất chưa sử dụng chỉ giảm 1,97ha tỉ lệ giảm không đáng kể cần tập trung quy hoạch để sử dụng hiệu quả diện tích đất chưa sử dụng vào việc phát huy hiệu quả sử dụng
đất của xã
3.1.2 Hiện trạng về kinh tế, xã hội trên địa bàn xã
3.1.2.1 Kinh tế
* Về sản xuất nông nghiệp
+ Cây lúa nước: Tổng diện tích gieo cấy cả năm 188,95 ha trong đó: Giống lai 39,9 ha; Giống thuần 134,75 ha; Giống khác 43,3 ha
Trang 3929 + Tổng diện tích thực thu: 188,95 ha, năng suất bình quân 42 tạ/ha, sản lượng ước tính 793,5 tấn
+ Cây lúa nương: Diện tích gieo trồng 19,70 ha, năng suất bình quân 19 tạ/ha sản lượng ước tính 37,4 tấn
+ Cây ngô: Tổng diện tích gieo trồng 87,38 ha/ 97 ha = 110,6 % KH Diện tích thực thu 87,38 ha, năng suất bình quân 36 tạ/ha, sản lượng ước tính
đạt 317,9 tấn
Trong đó: Ngô ruộng 33,69 ha, ngô đồi 9,92 ha, ngô soi bãi 43,77 ha
Tổng lương thực có hạt ước tính: 1.148,8 tấn/ 1077,0 tấn, đạt 107%
KH Bình quân lương thực là: 1.148 tấn/ 2.921 người = 393 kg/người/năm
Các loại cây trồng khác cơ bản đạt chỉ tiêu kế hoạch như: Sắn 193,05 ha/35,0 ha KH = 265,8 % Khoai lang 6,34 ha/ 2,5 ha KH = 253,6 % Cây có hạt chứa dầu: Lạc 4,96 ha/6,5 KH ha =76,3 % Mía : 0,18 ha/ 1,0 KH ha = 18
% Đậu tương: 0,535 ha/ 0,2 KH = 267,5 % Rau các loại: 10,6 ha
Thực hiên cơ cấu cây trồng vật nuôi nâng cao thu nhập trên đơn vị diện tích canh tác Thực hiện cánh đồng 70 triệu đồng/ha được 275 hộ đăng kí thực hiện là 49,297 ha/ 45 ha = 109,5 % KH
+ Cung ứng giống: Tổng 942,3 kg trong đó : Giống lúa 950 kg, ngô 352,3 kg
+ Cung ứng phân bón chậm chả cho bà con nhân dân: 12,980 kg các loại phân bón
- Về chăn nuôi: Số lượng và chất lượng đàn gia súc, gia cầm được ổn
định Tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 40% giá trị sản xuất ngành nông
nghiệp Đã từng bước hình thành các mô hình chăn nuôi theo hướng trang trại, sản phẩm hóa có chất lượng cao
Số lượng đàn gia súc, gia cầm gồm: Đàn gia cầm khoảng 18.250 con,
đàn lợn khoảng 1.850 con, đàn trâu 985 con, bò 55 con
+ Công tác thú y: Triển khai công tác tiêm phòng gia súc, gia cầm theo
định kì đăng kí và tiêm phòng các loại vác xin
Trang 4030
- Nuôi trồng thủy sản: Diện tích ao, hồ hiện đang nuôi trồng thủy sản
và các diện tích khác được quan tâm chăn sóc, bảo vệ Nguồn sản phẩm thu
từ nuôi trồng thủy sản chủ yếu tự phục vụ gia đình là chính [9]
* Về sản xuất lâm nghiệp: Tổng diện tích trồng rừng đến năm 2013 của
xã là 736,98 ha, thông qua 2 dự án trồng rừng: 5322 và dự án số 147 của chính phủ Công tác quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản được đảm bảo
Thường xuyên tăng cường công tác quản lý bảo vệ và chăm sóc phát triển rừng, duy trì công tác tuần tra, kiểm tra các hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến lâm sả Sử lý kịp thời các vụ việc vi phạm sảy ra trên địa bàn
Thực hiện công tác trồng rừng theo dự án 147 và ngoài dự án dân tự bỏ vốn đầu tư Diện tích trồng rừng theo dự án là: 138 ha/ 150 ha KH = 92 % Trong đó: Diện tích trồng mỡ 128 ha, trồng keo 10 ha Diện tích dân tự bỏ vốn đầu tư khoảng 12 ha
* Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn: Chưa phát triển, vì xã thuộc khu vực vùng 135 nên người dân còn chưa có nhiều điều kiện để phát triển, trình độ dân trí chưa cao, nên điều kiện để phát triển các ngành nghề nông thôn con hạn chế
* Về thương mại dịch vụ: Chủ yếu là buôn bán nhỏ lẻ chưa có giá trị, các hoạt động dịch vụ như dịch vụ nông nghiệp, xây dựng giao thông vận tải Chưa hình thành, ảnh hưởng mức lưu chuyển hàng hóa, thị trường không ổn
định chưa đáp ứng những yêu cầu sản xuất, đời sống của nhân dân
* Vê đầu tư xây dựng: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư tập trung thông qua các chương trình kinh tế trọng điểm về giao thông thủy lợi, điện, nước, giáo dục, y tế, tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt 5.608.432.082 đồng [9]
3.1.2.2 Xã hội
- Dân số: Dân số xã Bình Trung năm 2013 là 2882 nhân khẩu, phân bố
thành 15 thôn bản với 689 hộ Tỷ lệ gia tăng dân số trung bình là: 1,2 % Biến
động qua các năm tăng theo tự nhiên
- Lao động: Lao động hiện có là 1.357 người trong độ tuổi lao động