Ở tỉnh Bắc Kạn, địa hình hiểm trở, chủ yếu là đồi núi, độ dốc cao, từ trước đến nay, chưa có loại cây nào dễ trồng, trồng trên diện rộng, phù hợp với trình độ canh tác của nông dân chủ y
Trang 1ĐÀM THỊ DIỄM
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÂY DONG RIỀNG TẠI XÃ ĐỔNG XÁ - HUYỆN NA RÌ - TỈNH BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khuyến Nông
Thái Nguyên - 2014
Trang 2ĐÀM THỊ DIỄM
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÂY DONG RIỀNG TẠI XÃ ĐỔNG XÁ - HUYỆN NA RÌ - TỈNH BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khuyến Nông
Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Mạnh Thắng
Thái Nguyên - 2014
Trang 3thức thực tế, đây là tiền đề giúp tôi nâng cao kiến thức và trải nghiệm so với những gì tôi đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhu cầu lao động hiện nay và hoàn thành khóa học của mình
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường Ban chủ nhiệm Khoa
Kinh tế & PTNT, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo ThS Nguyễn Mạnh Thắng tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả của cây dong riềng tại xã Đổng Xá - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn”.
Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn thiện Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể và cá nhân
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Nguyễn Mạnh Thắng người đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập và
hoàn thiện đề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, UBND xã Đồng Xá, các phòng ban trong xã đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Đàm Thị Diễm
Trang 4BVTV : Bảo vệ thực vật
NN - PTNT : Nông nghiệp - phát triển nông thôn UBND : Ủy ban nhân dân
THCS : Trung học cơ sở
Trang 5Bảng 4.1 Diện tích và cơ cấu các loại đất của xã Đổng Xá 20 Bảng 4.2:Tình hình dân số và lao động của xã Đổng Xá trong năm 2013 22 Bảng 4.3: Diện tích, năng suất và sản lượng dong riềng của các hộ điều tra tại
xã Đổng Xá 28 Bảng 4.4: So sánh chi phí sản xuất cho 1 sào dong riềng và chi phí sản xuất
cho 1 sào ngô 32
Bảng 4.5: So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế dong riềng và ngô năm 2013 34
Bảng 4.6: Số lượt nông dân tập huấn kỹ thuật của các xóm trong xã Đổng xá
qua 3 năm 2011 - 2013 36 Bảng 4.7: Ý kiến của các hộ được phỏng vấn về kết quả tập huấn 37 Bảng 4.8: Sự tham gia của nam giới và nữ giới trong quá trình sản xuất dong
riềng 39 Bảng 4.9: Tình hình sử dụng phân bón trong sản xuất dong riềng 41 Bảng 4.10: Tính bền vững của mô hình 43
Trang 6Hình 4.1: Kênh tiêu thụ 1 29 Hình 4.2: Kênh tiêu thụ 2 30 Hình 4.3: Kênh tiêu thụ 3 30
Trang 7PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận về mô hình 4
2.1.1 Lý luận chung về mô hình 4
2.1.2 Đánh giá khuyến nông 6
2.2 Cở sở thực tiễn của đề tài 12
2.2.1 Một số đặc tính nông học của dong riềng 12
2.2.2 Giá trị kinh tế của dong riềng 12
2.2.3 Tình hình trồng dong riềng tại xã Đổng Xá 13
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đối tượng nghiên cứu 14
3.2 Phạm vi nghiên cứu 14
3.3 Nội dung nghiên cứu 14
3.4 Phương pháp nghiên cứu 14
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 14
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 15
3.4.3 Phương pháp so sánh 15
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đổng Xá 16
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Đổng Xá 19
4.1.3 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và lao động của xã Đổng Xá ảnh hưởng đến sản xuất 26
4.2 Thực trạng của việc sản xuất dong riềng trong các năm vừa qua 28
4.2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng dong riềng năm 2011 - 2013 của các hộ điều tra 28
4.2.2 Tình hình tiêu thụ dong riềng của xã Đổng Xá 29
4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất dong riềng 31
Trang 84.3.2 So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế dong riềng và ngô năm 201334
4.3.3 Đánh giá hiệu quả xã hội của mô hình dong riềng 36
4.4 Phân tích tác động và tính bền vững của việc sản xuất dong riềng 39
4.4.1 Tác động của việc trồng dong riềng đến vấn đề xã hội 39
4.4.2 Tác động của việc trồng dong riềng đến môi trường tự nhiên xã Đổng Xá 41
4.4.3 Tính bền vững của việc sản xuất dong riềng 42
4.5 Đánh giá những thuận lợi khó khăn khi thực hiện trồng dong riềng 44
4.6 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của cây dong riềng 45
4.6.1 Giải pháp chung 45
4.6.2 Giải pháp cụ thể 45
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Kiến nghị 49
TÀI LIỆU LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, nhất
là ở các nước đang phát triển Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp không lớn nhưng khối lượng sản phẩm nông nghiệp vẫn không ngừng tăng lên và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Thực tiễn lịch sử của các nước trên thế giới đã chứng minh chỉ có thể phát triển kinh tế nhanh chóng chừng nào
đã có sự an toàn lương thực Nếu không đảm bảo an toàn lương thực thì khó có thể ổn định về chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nước nền nông nghiệp nông thôn của nước ta đã có những bước phát triển nhanh, liên tục và khá toàn diện Đặc biệt là sản xuất lương thực đã góp phần quan trọng vào ổn định đời sống, chính trị tạo
cơ sở thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Những năm qua, cây dong riềng chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu cây
trồng của tỉnh Bắc Kạn Có thể nói cả hệ thống chính trị của tỉnh Bắc Kạn đã
vào cuộc cho sự phát triển của cây dong riềng và sản phẩm miến dong Tỉnh lấy nông-lâm nghiệp là trọng tâm trong phát triển kinh tế và cây dong riềng được chọn là cây mũi nhọn, bởi lợi thế của loại cây này: Dễ trồng, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và cho giá trị kinh tế cao
Ở tỉnh Bắc Kạn, địa hình hiểm trở, chủ yếu là đồi núi, độ dốc cao, từ trước đến nay, chưa có loại cây nào dễ trồng, trồng trên diện rộng, phù hợp với trình độ canh tác của nông dân chủ yếu là người dân tộc thiểu số mà lại mang lại hiệu quả kinh tế cao như cây dong riềng Dong riềng là cây dễ trồng, phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu nên phát triển tốt, bán được giá nên diện tích trồng ở tỉnh Bắc Kạn tăng nhanh, năm 2012 đạt 1.848 ha, gấp hơn ba lần so với năm 2011 Bước vào vụ dong riềng năm 2013, được sự quan tâm của tỉnh, huyện và các ngành chức năng, đến nay trên địa bàn huyện Na Rì đã thành lập được 50 cơ sở, hợp tác xã chế biến tinh bột, sản xuất miến dong (tăng 8 cơ sở
so với năm 2012) [11] Hầu hết các cơ sở này đều có dây chuyền sản xuất với công suất chế biến từ 5 tấn củ/ngày trở lên Trong 50 cơ sở chế biến tinh bột
Trang 10và miến dong thì có 21 cơ sở sản xuất miến và 29 cơ sở chế biến tinh bột từ 6
- 10 tấn củ/ngày trở lên
Với những chính sách như hỗ trợ giống, hỗ trợ 2/3 kinh phí cho những
hộ mới trồng dong riềng năm đầu khi mua giống, khuyến khích hỗ trợ các hợp tác xã chế biến dong riềng mới thành lập, thực hiện hỗ trợ vôi bột để xử lý giống dong riềng trước khi trồng đang được triển khai đã giúp chính quyền các cấp ở huyện Na Rì đạt được những kết quả nhất định trong việc duy trì ổn định diện tích trồng và chế biến dong riềng ở địa phương cây dong riềng trên địa bàn huyện Na Rì đã tăng lên nhanh chóng, đem lại nguồn thu nhập đáng
kể cho nhiều hộ dân trên địa bàn
Dong riềng đã trở thành một trong những loại cây trồng có thế mạnh, giúp nhiều hộ dân huyện Na Rì nói chung, xã Đổng Xá nói riêng thoát nghèo, vươn lên làm giàu Mục tiêu của huyện Na Rì là khuyến khích bà con trồng và
hỗ trợ đầu tư máy móc, giống, phân bón cho nông dân trồng và chế biến, tiêu thụ sản phẩm nhằm phát triển ổn định trong những năm tiếp theo
Tuy nhiên Đổng Xá là một xã có địa hình miền núi khá phức tạp, đất đai
bị chia cắt bởi nhiều hệ thống khe suối và đồi núi cao do đặc thù đất đai còn manh mún nhỏ lẻ, độ màu mỡ thấp, hệ thống kênh mương đã có nhưng vẫn chưa được đảm bảo, mà năng suất chất lượng cây trồng, vật nuôi chưa cao, đời sống nhân dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn
Vậy hiệu quả kinh tế cây dong riềng mang lại là như thế nào? Có mang lại lợi ích kinh tế cao hơn các cây trồng khác không? Dong riềng thu nhập có tăng lên, đời sống của người dân có cải thiện không? Tại sao diện tích trồng dong riềng lại tăng lên như vậy? Trong quá trình trồng dong riềng người dân gặp phải những khó khăn gì? Đề tài của tôi tập trung trả lời các câu hỏi nêu trên và trên cơ sở đó tìm các giải pháp giải quyết những khó khăn tồn đọng, xuất phát
từ mô hình trên tôi đã tiến hành chọn và nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả của cây dong riềng tại xã Đổng Xá - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả của cây dong riềng tại xã Đổng Xá - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn
Trang 111.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng sản xuất dong riềng tại xã Đổng Xá – Na Rì – Bắc Kạn
- Đánh giá được mức độ tham gia của người dân đối với sản xuất dong riềng
- Đánh giá được hiệu quả của sản xuất dong riềng tại xã Đổng Xá – huyện Na
Rì – tỉnh Bắc Kạn
- Phân tích tính bền vững của việc sản xuất dong riềng
- Tìm ra được những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện sản sản xuất dong riềng, đề xuất được giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của cây dong riềng trong thực tiễn sản xuất
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản và những kiến thức đào tạo chuyên môn trong quá trình học tập trong nhà trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với những kiến thức ngoài thực tế
- Nghiên cứu đề tài là cơ sở cho sinh viên vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào thực tiễn và là tiền đề quan trọng để sinh viên thấy được những kiến thức cơ bản cần bổ sung để phù hợp với thực tế công việc sau này
- Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập, nghiên cứu của sinh viên Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và định
hướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế
- Nghiên cứu đề tài là cơ hội để mỗi sinh viên vận dụng những kiến thức
đã học vào trong nghiên cứu khoa học và là cơ sở để hình thành các ý tưởng sau này
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đưa ra được tình hình sản suất cây dong riềng tại địa phương Từ đó đưa ra những nhận xét về hiệu quả, tiềm năng, thế mạnh và những khó khăn, trở ngại trong quá trình sản xuất dong riềng và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả của cây dong riềng
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên của các lớp khóa sau
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về mô hình
2.1.1 Lý luận chung về mô hình
* Khái niệm mô hình
Thực tiễn hoạt động của đời sống, kinh tế, xã hội rất phong phú, đa dạng
và phức tạp, người ta có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiên cứu để tiếp cận Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu đều có những ưu điểm riêng được sử dụng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể Mô hình là một trong những phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Theo các cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có những quan niệm, nội dung và cách hiểu riêng Góc độ tiếp cận về mặt vật lý học thì mô hình là cùng hình dạng nhưng thu nhỏ lại Khi tiếp cận sự vật để nghiên cứu thì coi
mô hình là sự mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật để trình bày và nghiên cứu
Khi mô hình hóa đối tượng nghiên cứu thì mô hình sẽ được trình bày đơn giản về một vấn đề phức tạp, giúp cho ta dễ nhận biết được đối tượng nghiên cứu Mô hình còn được coi là hình ảnh quy ước của đối tượng nghiên cứu về một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng kinh tế
Như vậy, mô hình có thể có các quan niệm khác nhau, sự khác nhau đó tùy thuộc vào góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu, nhưng khi sử dụng mô hình người ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng đối tượng nghiên cứu
Trong thực tế, để khái quát hóa các sự vật, hiện tượng, các quá trình, các mối quan hệ hay một ý tưởng nào đó, người ta thường thể hiện dưới dạng mô hình Có nhiều loại mô hình khác nhau, mỗi loại mô hình chỉ đặc trưng cho một điều kiện sinh thái hay sản xuất nhất định nên không thể có mô hình chung cho tất cả các điều kiện sản xuất khác nhau
Do đó, ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng, tùy thuộc vào quan niệm và ý tưởng của người nghiên cứu mà mô hình được sử dụng để
Trang 13mô phỏng và trình bày là khác nhau Song khi sử dụng mô hình để mô phỏng đối tượng nghiên cứu, người ta thường có chung một quan điểm và đều được
thống nhất đó là: Mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng nghiên cứu, nó phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên
được bản chất của đối tượng nghiên cứu
* Mô hình sản xuất
Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm tạo
ra nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực và sức lao động của chính mình Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh sự phát triển của các công cụ sản xuất - yếu tố không thể thiếu trong nền sản xuất Từ những công cụ thô sơ nay đã được thay thế bằng những công cụ sản xuất hiện đại làm giảm hao phí về sức lao động trên một đơn vị sản phẩm,
đó là mục tiêu quan trọng của nền sản xuất hiện đại
Trong sản xuất, mô hình sản xuất là một trong những nội dung kinh tế của sản xuất, nó thể hiện được sự tác động qua lại của các yếu tố kinh tế, ngoài những yếu tố kỹ thuật của sản xuất, do đó mà mô hình sản xuất là hình mẫu trong sản xuất thể hiện sự kết hợp của các điều kiện sản xuất trong điều kiện sản xuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm và lợi ích kinh tế
* Mô hình trồng trọt
Mô hình trồng trọt là mô hình tập trung vào các đối tượng cây trồng trong sản xuất nông nghiệp, là mô hình trình diễn các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới về cây trồng như: lúa, ngô, rau, khoai tây, lạc…
Mô hình trồng trọt giúp hoàn thiện quá trình nghiên cứu của nhà khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp Mà nông dân vừa là chủ thể sản xuất vừa là nhà thực nghiệm, đồng thời nông dân là đối tượng tiếp thu trực tiếp các tiến
bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, và họ cũng là người truyền bá kỹ thuật này cho các nông dân khác cùng làm theo Mô hình trồng trọt cần được thực hiện trên chính những thửa ruộng của người dân, trong đó người dân sẽ đóng vai trò chính trong quá trình thực hiện, còn nhà nghiên cứu và cán bộ khuyến nông đóng vai trò là người hỗ trợ thúc đẩy để giúp nông dân thực hiện và giải quyết những khó khăn gặp phải
Trang 14* Vai trò của mô hình
Mô hình là công cụ nghiên cứu khoa học, phương pháp mô hình hóa là nghiên cứu hệ thống như một tổng thể Nó giúp cho các nhà khoa học hiểu biết và đánh giá tối ưu hóa hệ thống Nhờ mô hình mà ta có thể kiểm tra lại sự đúng đắn của số liệu quan sát được và các giả định rút ra, giúp ta hiểu sâu hơn các hệ thống phức tạp Và một mục tiêu khác của mô hình là giúp ta lựa chọn quyết định tốt nhất về quản lý hệ thống, giúp ta chọn phương pháp tốt nhất để điều khiển hệ thống
Việc thực hiện mô hình giúp cho nhà khoa học cùng người nông dân có thể đánh giá được sự phù hợp và khả năng nhân rộng của mô hình cây trồng vật nuôi tại một khu vực nào đó Từ đó đưa ra quyết định tốt nhất nhằm đem lại lợi ích tối đa cho nông dân, phát huy hiệu quả những gì nông dân đã có
2.1.2 Đánh giá khuyến nông
2.1.2.1 Khái niệm đánh giá
- Đánh giá mô hình là nhìn nhận và phân tích toàn bộ quá trình triển khai thực hiện mô hình, các kết quả thực hiện cũng như hiệu quả thực tế đạt được của
mô hình trong mối quan hệ với nhiều yếu tố, so sánh với mục tiêu ban đầu
- Đánh giá để khẳng định những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của thôn bản và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được
- Đánh giá là so sánh những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của thôn bản
và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được
Trong đánh giá mô hình người ta có thể hiểu như sau:
- Là quá trình thu thập và phân tích thông tin để khẳng định:
+ Liệu mô hình có đạt được các kết quả và tác động hay không
+ Mức độ mà mô hình đã đạt được so với mục tiêu của mô hình thông qua các hoạt động đã chỉ ra
- Đánh giá sử dụng các phương pháp để điều tra một cách có hệ thống các kết quả và hiệu quả của mô hình Nó cũng điều tra những vấn đề có thể làm chậm tiến độ thực hiện mô hình nếu như các vấn đề này không được giải quyết kịp thời
- Trong quá trình đánh giá yêu cầu phải lập kế hoạch chi tiết và có khoa học, lấy mẫu theo phương pháp thống kê
Trang 15- Việc đánh giá sẽ tiến hành đo lường định kỳ theo giai đoạn
- Việc đánh giá sẽ tập trung vào các chỉ số kết quả và đánh giá tác động
2.1.2.2 Các loại đánh giá
Đánh giá có nhiều loại khác nhau Phạm vi ở đây có thể sắp xếp thành 3 loại chính như sau:
* Đánh giá tiền khả thi/ khả thi
Đánh giá tiền khả thi là đánh giá tính khả thi của hoạt động hay mô hình,
để xem xét xem liệu hoạt động hay mô hình có thể thực hiện được hay không trong điều kiện cụ thể nhất định Loại đánh giá này thường do tổ chức tài trợ thực hiện Tổ chức tài trợ sẽ phân tích các khả năng thực hiện của mô hình hay hoạt động để làm căn cứ cho phê duyệt xem mô hình hay hoạt động có được đưa và thực hiện hay không
* Đánh giá thực hiện
- Đánh giá định kỳ: Là đánh giá từng giai đoạn thực hiện, có thể là đánh giá toàn bộ các công việc trong một giai đoạn, nhưng cũng có thể đánh giá từng công việc ở từng giai đoạn nhất định
Nhìn chung đánh giá định kỳ thường áp dụng cho mô hình dài hạn Tùy theo mô hình mà có thể định ra các khoảng thời gian để đánh giá định kỳ, có thể là ba tháng, sáu tháng hay một năm một lần
Mục đích của đánh giá định kỳ là tìm ra những điểm mạnh, yếu, những khó khăn, thuận lợi trong một thời kỳ nhất định để có những thay đổi hay điều chỉnh phù hợp cho những giai đoạn tiếp theo
- Đánh giá cuối kỳ: Là đánh giá cuối cùng khi kết thúc mô hình hay hoạt động Đây là đánh giá toàn diện tất cả các hoạt động và kết quả của nó Mục đích của đánh giá cuối kỳ nhằm nhìn nhận lại toàn bộ quá trình thực hiện mô hình Những thế mạnh, điểm yếu, những thành công và hạn chết, nguyên nhân của từng vấn đề, đưa ra những bài học cần phải rút kinh nghiệm và điều chỉnh cho mô hình hay hoạt động khác
- Đánh giá tiến độ thực hiện: Là việc xem xét thời gian thực tế triển khai thực hiện các nội dung của mô hình hay nói cách khác là xét xem hoạt động
có đúng thời gian dự định hay không, nhanh hay chậm thế nào…
Trang 16- Đánh giá tình hình chi tiêu tài chính: Là xem xét lại việc sử dụng kinh
phí chi tiêu có đúng theo nguyên tắc đã được quy định hay không để có điều chỉnh và rút kinh nghiệm
- Đánh giá về tổ chức thực hiện: Đánh giá về việc tổ chức phối hợp thực
hiện giữa các thành phần tham gia, xem xét và phân tích công tác tổ chức, cách phối hợp các thành phần tham gia Ngoài ra có thể xem xét việc phối kết hợp giữa các mô hình hay hoạt động trên cùng một địa bàn và hiệu quả của sự phối hợp đó
- Đánh giá kỹ thuật mô hình: Là xem xét lại các kỹ thuật mà mô hình đã đưa vào có phải là mới không, quá trình thực hiện các khâu kỹ thuật có đảm bảo theo đúng quy trình kỹ thuật đã đặt ra không
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường: Hiện nay vấn đề môi trường là một vấn đề bức xúc của toàn cầu, vì vậy chúng ta cần phải quan tâm đến vấn đề môi trường
- Đánh giá khả năng mở rộng: Là quá trình xem xét kết quả của mô hình
có thể áp dụng rộng rãi hay không, nếu có áp dụng thì cần diều kiện gì không
* Tổng kết
Thông thường sau khi kết thúc một mô hình hay hoạt động, người ta tổ chức hội nghị tổng kết để cùng nhau nhìn lại quá trình thực hiện, đánh giá về những thành công hay chưa thành công, phân tích các nguyên nhân gây thất bại, lấy đó làm các bài học để tránh vấp phải sai lầm cho các mô hình sau này
2.1.2.3 Tiêu chí đánh giá
* Khái niệm tiêu chí
- Khái niệm tiêu chí: Tiêu chí như là một hệ thống các chỉ tiêu, chỉ số có
thể định lượng được dùng để đánh giá hay phân loại một hoạt động hay một
mô hình nào đó
* Các đặc điểm của tiêu chí đánh giá
- Đối với các tiêu chí mang tính định lượng:
Là các tiêu chí đo đếm được cụ thể, các chỉ tiêu này thường được sử dụng để kiểm tra tiến độ công việc Thông tin cần cho các chỉ tiêu này có thể được thực hiện qua việc thu thập số liệu qua sổ sách kiểm tra hoặc phỏng
Trang 17vấn… cũng có thể đo lường trực tiếp trên đồng ruộng hoặc trên hiện trường:
sự sinh trưởng của cây trồng, tăng trọng của vật nuôi, năng xuất cây trồng…
- Đối với các chỉ tiêu định tính:
Là các chỉ tiêu không thể đo đếm được Nhóm chỉ tiêu này thường phản ánh chất lượng của công việc dựa trên định tính nhiều hơn: cây sinh trưởng chậm hay nhanh, màu quả đẹp hay xấu Việc xác định các chỉ tiêu này thường thông qua phỏng vấn, quan sát và nhận định của những người tham gia giám sát cũng như của người dân
* Các loại tiêu chí dùng cho đánh giá
Các loại chỉ tiêu dùng cho hoạt động đánh giá là các chỉ tiêu mang tính toàn diện hơn Việc xác định các chỉ tiêu đánh giá phải căn cứ vào mục đích
và hoạt động của mô hình, thường có các nhóm chỉ tiêu sau đây:
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả của hoạt động khuyến nông theo mục tiêu đã đề ra: diện tích, năng xuất, cơ cấu, đầu tư, sử dụng vốn…
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của mô hình hay hoạt động khuyến nông: tổng thu, tổng chi, thu- chi, hiệu quả lao động, hiệu quả đồng vốn
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của mô hình hay hoạt động khuyến nông đến đời sống, văn hóa, xã hội: ảnh hưởng đến môi trường đất (sói mòn,
độ phì, độ che phủ,…) ảnh hưởng đến đời sống (giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, bình đẳng giới,…)
- Các chỉ tiêu đánh giá phục vụ quá trình xem xét, phân tích hoạt động khuyến nông với sự tham gia của cán bộ khuyến nông và nông dân
2.1.3 Hiệu quả
2.1.3.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh tế, chất lượng của các hoạt động này chính là quá trình tăng cường khai thác hợp lý và khơi dậy tiềm năng sẵn có của con người, tự nhiên
để phục vụ cho lợi ích của con người
Bản chất của hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã hội là thực hiện những yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian lao động trong sử dụng các nguồn lực xã hội Điều đó chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác
Trang 18định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí bỏ ra
Trên quan điểm toàn diện, có ý kiến cho rằng đánh giá hiệu quả kinh tế không thể loại bỏ mục tiêu nâng cao trình độ về văn hóa, xã hội và đáp ứng các nhu cầu xã hội ngày một tốt hơn cùng với việc tạo ra môi trường bền vững Điều đó thể hiện mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường hiện tại và lâu dài Đó là quan điểm đúng đủ trong kinh
tế vi mô và kinh tế vĩ mô phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay
* Một số công thức nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế
+ Giá trị sản xuất: GO (Gross output) là toàn bộ giá trị của cải và dịch
vụ được tạo ra trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm), đây là tổng thu của hộ [3]
GO = ∑PiQi Trong đó: Pi là đơn giá sản phẩm thứ i
Qi là khối lượng sản phẩm thứ i
+ Chi phí trung gian: IC (Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất
thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất như: giống, phân bón, thuốc BVTV, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng trong một vụ sản xuất
IC = ∑CiTrong đó: Ci là khoản chi phí thứ i
+ Giá trị gia tăng: VA (Value Added) là phần giá trị tăng thêm của doanh nghiệp hay người sản xuất tính theo công thức:
VA = GO – IC Những trường hợp đi thuê lao động thì phải trừ khoản thuê mướn đó + Thu nhập hỗn hợp: MI (Mixed Income) là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất
1 đơn vị diện tích trong một vụ rau
MI = VA – (A + T) Trong đó : VA là giá trị tăng thêm (gia tăng); T là thuế nông nghiệp
A là phần giá trị khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ + Lợi nhuận:
TPr = GO – TC
Trang 19Trong đó: GO là giá trị sản xuất
TC là tổng chi phí trong sản xuất
+ Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích: là tỷ lệ giữa tổng khối lượng sản phẩm thu được chia cho một đơn vị diện tích (sào, ha)
GO/sào hoặc GO/ha + Giá trị sản xuất trên một đồng chi phí : GO/TC
+ Giá trị sản xuất trên một công lao động: GO/CLĐ
+ Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích: VA/sào hoặc VA/ha
+ Giá trị gia tăng trên một đồng chi phí: VA/TC
+ Giá trị gia tăng trên một công lao động: VA/CLĐ
* Một số công thức tính hiệu quả kinh tế:
+ Công thức 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trị kết
quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó [8]
Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được/Chi phí sản xuất
Hay H = Q/C Trong đó:
H là hiệu quả kinh tế
Q là kết quả thu được
C là chi phí sản xuất
+ Công thức 2: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng hiệu số giữa giá trị
kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó
Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được – Chi phí sản xuất
Hay H = Q - C
2.1.3.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ mô hình nào thì đó chính là khả năng làm việc thường xuyên, tạo cơ hội cho mọi người dân trong vùng đều có việc làm và từ đó tăng nguồn thu nhập Không ngừng nâng cao mức sống cả về vật chất lẫn tinh thần, trên cơ sở đó thực hiện công bằng xã hội
2.1.3.3 Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường trong sản xuất nông nghiệp phải đảm bảo cho môi trường sinh thái ngày càng được bảo vệ và cải thiện phát triển nông nghiệp,
Trang 20nghiệp nông thôn bền vững Có nghĩa là phát triển liên tục trên cơ sở khai thác hợp lý các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu hiện tại và bảo tồn chúng cho các thế hệ tương lại
2.2 Cở sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Một số đặc tính nông học của dong riềng
Cây dong riềng có tên khoa học là Canna edulis (Indica), thuộc nhóm cây
có củ có nguồn gốc phát sinh ở Nam Mỹ Ngày nay dong riềng được trồng
rộng rãi ở các nước nhiệt đới và á nhiệt đới
Dong riềng là cây dài ngày, chịu hạn tốt, chịu rét khá Do vậy, có thể trồng quanh năm trừ những tháng quá nắng nóng hoặc quá rét Tuy nhiên thời vụ
thích hợp nhất nên trồng từ tháng 2 đến tháng 5, cụ thể từ 5/ 2 đến 5/3
Trồng sau 6-8 tháng, cây có thể thu hoạch để lấy củ tươi
Trồng sau10- 12 tháng, có thể thu hoạch để chế biến tinh bột
Ở nước ta, sản xuất dong riềng chủ yếu để chế biến tinh bột làm nguyên
liệu sản xuất miến dong (Trương Văn Hộ, 1993)
Trên thế giới dong riềng có khá nhiều giá trị sử dụng như tinh bột cung cấp dinh dưỡng cho con người, thân lá làm thức ăn gia súc, phần non có thể làm rau ăn, hạt non được dùng làm nhân bánh, hạt già có thể làm đồ trang sức,
(Pulmass, 1985)
2.2.2 Giá trị kinh tế của dong riềng
Dong riềng trồng để lấy củ dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến như: chế biến tinh bột, miến và các sản phẩm khác Hiện nay, dong riềng là cây trồng được nhiều bà con lựa chọn để trồng thâm canh, phát triển
hàng hóa và đạt giá trị kinh tế cao
Sản suất dong riềng mang lại cho nông dân lợi nhuận khá cao so với sản
xuất các loại khác như khoai lang, sắn…
Ngoài ra các bộ phận thân có thể tận dụng làm thức ăn cho chăn nuôi và làm phân hữu cơ, lá có thể dùng để gói bánh
Như vậy dong riềng không chỉ mang lại giá trị hàng hóa, giá trị sử dụng rất tốt mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao, giúp người nông dân tăng hiệu quả sử dụng đất và góp phầm tăng thu nhập cho nông dân và là cây xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế bền vững cho người dân
Trang 212.2.3 Tình hình trồng dong riềng tại xã Đổng Xá
Với những chính sách như hỗ trợ giống, khuyến khích hỗ trợ vốn cho những hộ mới trồng dong riềng năm đầu khi mua giống, thực hiện hỗ trợ vôi
bột để xử lý giống dong riềng trước khi trồng
Từ những chính sách hỗ trợ cụ thể đối với người trồng dong riềng trong các vụ sản xuất hàng năm đã giúp diện tích cây dong riềng của xã tăng không ngừng Nếu như năm 2011, toàn huyện mới chỉ có 14,02 ha, thì năm 2012
tăng lên 34,03 ha và năm 2013 tăng lên nhanh hơn 53,13 ha
Trang 22
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả của việc sản xuất dong riềng tại xã Đổng
Xá – Na Rì – Bắc Kạn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Đổng Xá – Na rì – Bắc Kạn
- Thời gian nghiên cứu: 14/2/2014 đến 25/4/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường của địa bàn nghiên cứu
- Thực trạng của việc sản xuất dong riềng tại xã Đổng Xá – huyện Na Rì – Bắc Kạn
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất cây dong riềng so với cây ngô
- Phân tích tác động và tính bền vững của việc sản xuất dong riềng
- Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất dong riềng
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất dong riềng tại xã Đổng Xá – Na rì – Bắc Kạn trong những năm tiếp theo
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
* Thu thập số liệu thứ cấp
Các thông tin thứ cấp cần thu thập bao gồm: Điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội xã Đổng Xá, sử dụng các số liệu đã thống kê, báo cáo tổng kết của xã Đổng Xá để có số liệu cần thống kê Tham khảo các tài liệu là các văn bản, sách, báo chí, internet… các nghị định, chỉ thị, nghị quyết các chính sách của Nhà nước có liên quan đến vấn đề phát triển giống dong riềng
* Thu thập số liệu sơ cấp
- Thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng các câu hỏi chuẩn bị trước đối với các hộ nông dân tham gia trồng dong riềng tại xã Đổng Xá
- Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 50 hộ, bao gồm tất cả các
hộ tham gia trồng dong riềng tại xã Đổng Xá – Na Rì – Bắc Kạn trên cơ sở danh sách các hộ trồng dong riềng do UBND xã Đổng Xá cung cấp
Trang 23Trước tiên chọn 3 trong số 13 thôn trong toàn xã có thực hiện trồng dong riềng Trong đó thôn Khuổi Nà có diện tích thực hiện trồng dong riềng là lớn nhất, thôn Chợ Chùa có diện tích trồng dong riềng nhỏ nhất, thôn Chợ có diện tích thực hiện trồng trung bình 50 hộ đã tham gia sản xuất dong riềng Từ danh sách các hộ tham gia trồng dong riềng của từng xóm đã chọn Chọn ngẫu nhiên các hộ có đánh số thứ tự là chẵn, xóm có nhiều hộ tham gia nhất thì chọn 25 hộ, xóm có số hộ tham gia trung bình chọn 15 hộ, xóm có ít hộ tham gia nhất chọn 10 hộ
- Đối với các hộ tham gia mô hình thu thập các thông tin liên quan đến: Diện tích, năng suất, sản lượng, tiêu thụ dong riềng, quá trình trồng, chăm sóc dong riềng (làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu bệnh), hiệu quả kinh tế, xã hội, tác động đến môi trường của mô hình, giải pháp để phát triển hiệu quả của cây dong riềng trong những năm tiếp theo
- Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp kết hợp với các phương pháp trên trong quá trình đi điều tra thu thập số liệu
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu
Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu, tiến hành tổng hợp và phân tích
- Số liệu thu thập được trong các phiếu điều tra tổng hợp từng nội dung
- Xử lý định tính, định lượng dựa trên phần mềm xử lý số liệu excel
3.4.3 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau Dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính, so sánh các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hoá có cùng nội dung, tính chất tương tự để xác định mức độ biến động của các nội dung
Sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng để xét mức độ biến động tăng giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, tương đối, số bình quân chung để xem xét
Trang 24PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đổng Xá
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Xã Đổng Xá là địa phương nằm trong vùng miền núi phía Bắc, cách trung tâm huyện Na Rì 40 km về phía Nam, cách thị xã Bắc kạn 56 km và tiếp
giáp với các xã như sau:
Phía Bắc giáp với xã Quang Phong, Dương Sơn huyện Na Rì
Phía Nam giáp xã Yên Cư huyện Chợ Mới
Phía Đông giáp xã Xuân Dương và Liêm thủy huyện Na Rì
Xã có 13 thôn gồm: Thôn Nà Cà, Nà Khanh, Nà Quản, Nà Vạng, Nặm Giàng, Kẹn Cò, Khuổi Cáy, Khuổi Nà, Khuổi Nạc, Nà Thác, Lũng Tao, Chợ Chùa và thôn Chợ
Diện tích đất tự nhiên của xã là: 7.875,87 ha; Dân số toàn xã hiện nay là 2.630 người năm 2013
Đặc điểm địa hình
Xã Đổng Xá có địa hình đồi núi cao, giữa là những cánh đồng nhỏ hẹp chạy dọc theo các con suối và các khe núi Độ dốc lớn và chia cắt mạnh bởi
Trang 25núi cao và sông suối độ cao trung bình từ 300m đến 800m Độ dốc trung bình
từ 15 - 350
Ở xã Đổng Xá, địa hình hiểm trở, chủ yếu là đồi núi, độ dốc cao, từ trước đến nay, chưa có loại cây nào dễ trồng, trồng trên diện rộng, phù hợp với trình độ canh tác của nông dân chủ yếu là người dân tộc thiểu số mà lại mang lại hiệu quả kinh tế cao như cây dong riềng
+ Thuận lợi
- Đất đai có nhiều thuận lợi vì các loại đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp có diện tích khá rộng, còn nhiều tiềm năng về sử dụng đất
- Khí hậu thời tiết thuận lợi phù hợp với cây dong riềng
- Nguồn lao động và nhân lực khá dồi dào đủ khả năng đáp ứng nguồn lao động cho việc phát triển kinh tế xã hội
+ Khó khăn
- Với địa hình là một vùng núi nên xã Đổng Xá vẫn là vùng địa hình đồi núi phức tạp và bị chia cắt mạnh, do đó về các ngành như: Giao thông, hệ thống thuỷ lợi phức tạp hơn, diện tích đất nông nghiệp, khu dân cư và chuyên dùng bị hạn chế cho việc phát triển diện tích bởi đồi núi nhiều
- Địa hình phức tạp, độ dốc lớn diện tích canh tác cây hàng năm thấp, diện tích đất đồi núi có độ dốc lớn nhiều chỉ có thể phát triển cây lâm nghiệp
Đặc điểm khí hậu
Xã Đổng Xá mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi vùng cao phía Bắc, nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm 21,50C, nhiệt độ cao nhất lên đến 370C, nhiệt độ thấp nhất xuống tới 50C
- Lượng mưa trung bình năm 1.084 mm, lượng mưa cao nhất vào tháng 5,6,7 trung bình khoảng từ 186,2 mm/tháng đến 242,0 mm/tháng, lượng mưa thấp nhất vào tháng 11 – 12
Trang 26- Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1.483,0 giờ, tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 6,7,8 trung bình khoảng 185 giờ, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 1, trung bình khoảng 61,0 giờ
- Độ ẩm không khí trung bình khoảng 82%, thấp nhất là 78% và tháng 2,3, ca nhất 87% và tháng 8, tháng 9
- Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 840 mm, thấp nhất là 65,4 mm vào tháng 2, cao nhất 77 mm vào tháng 4
- Gió, bão: Là xã miền núi được bao bọc bởi những dãy núi cao nên xã không có hướng gió nhất định Trên địa bàn xã chịu ảnh hưởng của khí hậu
Đông – Bắc Bộ nên có gió mùa Đông - Bắc và gió Tây – Nam
Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã tương đối thuận lợi cho sản xuất Nông – Lâm nghiệp Tuy nhiên là xã vùng cao, ảnh hưởng của núi đá nên vào mùa đông có sương mù, mưa phùn Thời tiết hanh khô có khi phải chịu hạn hán, vào mùa mưa do địa hình cao, độ dốc lớn, có mưa nhiều dễ gây ra lũ cuốn, lũ quét làm xói mòn, lở đất…
Thủy văn
Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, lượng mưa lớn và tập trung Hệ thống khe suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt, sạt lở tại vùng ven và thượng nguồn khe suối
Xã Đổng Xá có sông Na Rì chảy qua là con sông chính và là phụ lưu của sông Bắc Giang có lưu lượng nước chảy tương đối lớn, mật độ thủy văn đa dạng và phong phú Hệ thống suối, khe là nguồn nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
Các nguồn tài nguyên
• Tài nguyên đất
Đất đai xã Đổng Xá được chia thành 4 nhóm đất chính:
- Đất thủy thành: Loại đất tích tụ do phù sa của sông Na Rì Loại đất này phù hợp cho các loại cây lương thực và các loại cây hoa màu
Trang 27- Đất feralit đỏ nâu trên núi đá vôi, đất có thành phần cơ giới trung bình Loại đất này phân bố ở những thung lũng dưới núi đá vôi, đất thích hợp cho trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả phát triển kinh tế
- Đất feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét: đất có thành phần cơ giới nhẹ phân bố rải rác tại các vùng đồi thấp, đất thích hợp cho cây trồng lâm nghiệp
- Đất phù sa suối ngòi: phân bố dọc cách triền suối Loại đất này thích hợp với cây lúa và cây ngắn ngày khác
• Tài nguyên nước
Với hệ thống sông, suối khá dầy đặc, toàn xã có 32,35 ha đất sông, suối
và mặt nước chuyên dùng, đây là nguồn nước mặt tự nhiên phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của xã Đến nay trên địa bàn xã chưa có nghiên cứu cụ thể
về nguồn nước ngầm
• Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của xã Đổng Xá có: 6.543,94 ha trong đó đất rừng phòng hộ có 3.047,21 ha chiếm 46,57 %, đất rừng sản xuất 3.496,73 ha chiếm 53,43 % diện tích đất lâm nghiệp
Nhìn chung rừng xã Đổng Xá có trữ lượng gỗ lớn khoảng 66.420 m3 gỗ
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Đổng Xá
4.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai
Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được và nó còn là một phần quan trọng của môi trường quyết định đến đời sống của con người Nếu sử dụng đất đai không hợp lý nó không những ảnh hưởng đến đời sống và hoạt động sản xuất của con người ở hiện tại
mà nó còn ảnh hưởng đến cả tương lai sau này, vì vậy việc sử dụng đất đai hợp lý là vấn đề quan trọng có liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp
và chất lượng môi trường sống của con người
Để thấy rõ được tình hình sử dụng đất đai xã Đổng Xá trong năm gần đây ta nghiên cứu bảng sau:
Trang 28Bảng 4.1 Diện tích và cơ cấu các loại đất của xã Đổng Xá
- Đất trồng cây hàng năm còn lại 85,00 1,08
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự
Qua bảng trên ta thấy rằng:
Tổng diện tích đất tự nhiên là: 7 875,87 ha Phân bố các loại đất của huyện năm 2013 như sau:
+ Đất nông nghiệp là: 6.951,68 ha, chiếm 88,27% tổng diện tích đất tự nhiên
+ Đất phi nông nghiệp là: 68,30 ha, chiếm 0,86 % tổng diện tích đất tự nhiên + Đất chưa sử dụng là: 836,62 ha, chiếm 10,62 % tổng diện tích đất tự nhiên
Trang 29- Trong nhóm đất nông nghiệp thì đất sản xuất nông nghiệp có 452,91 ha
chiếm 6,92% Trong đó đất trồng lúa nước có 222,89 ha chiếm 2,83% trong cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng dong riềng có diện tích 65,78 ha chiếm 0,83 % Đất trồng cây hàng năm còn lại có xu hướng ổn định trong năm với diện tích 85,00 ha chiếm 1,08 % trong tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp Đất trồng cây lâu năm có diện tích 72,75 ha chiếm 0,92 % Đất nông nghiệp khác có diện tích 6,49 ha chiếm 0,09 %
- Đất lâm nghiệp là nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất trong đó có đất rừng phòng hộ với diện tích 3.047,21 ha chiếm 38,69 % và đất rừng sản xuất
* Đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp so với tổng diện tích đất tự nhiên chi chiếm 0,86% (năm 2013) tương đương với diện tích đất 68,30 ha Vẫn chưa phát triển và chỉ chiếm phần nhỏ tổng diện tích đất tự nhiên
Nhìn chung trong thời gian qua các cấp chính quyền đã chỉ đạo, hướng dẫn nhân dân trong xã nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhất là đất nông nghiệp