1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình từ nay đến năm 2015

63 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Hướng Và Giải Pháp Phát Triển Công Nghiệp – Tiểu Thủ Công Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Đông Hưng Tỉnh Thái Bình Từ Nay Đến Năm 2015
Trường học Trường Đại Học Thái Bình
Chuyên ngành Công Nghiệp
Thể loại Bài Làm
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 546 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghiệp hoá hiện đại hoá là yếu cầu cần thiết, cấp bách trong sự nghiệp xây dựng và chấn hưng nền kinh tế

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghiệp hoá hiện đại hoá là yếu cầu cần thiết, cấp bách trong sựnghiệp xây dựng và chấn hưng nền kinh tế đất nước trong giai đoạn hiệnnay làm cho nền kinh tế của Việt Nam nhanh chóng thoát khỏi cảnh nướcnghèo, hoà nhập vào sự nghiệp phát triển kinh tế chung của các nước trongkhu vực và trên thế giới

Báo cáo chính trị của ban chấp hành Trung ương khoá VIII tại đạihội toàn quốc lần thứ IX của Đảng về đường lối chiến lược phát triển kinh

tế xã hội có viết: “đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, xây dựng nềnkinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp…”

Quán triệt đường lối chủ trương chính sách của Đảng và nhà nướctại đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XVI đã chỉ rõ: “ giữvững ổn định chính trị, tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới, tập trung mọinguồn lực, tranh thủ thời cơ vượt khó khăn thử thách Khai thác có hiệuquả tiềm năng, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hoá hiện đại hoá…”

Dựa trên quan điển trên của Đảng và nhà nước cũng như của tỉnhThái Bình cùng với thời gian thực tập tại phòng tài chính kế hoạch huyệnĐông Hưng có điều kiện nghiên cứu công tác lập và đưa ra các chỉ tiêu kếhoạch Do đó em chọn đề tài: “ Định hướng và giải pháp phát triển

công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình từ nay đến năm 2015” để thấy được công tác lập kếhoạch và qua đó đưa ra một vài giải pháp nhằm đưa công nghiệp và tiểu

Trang 2

Trong quá trình làm bài do giới hạn về tài liệu cùng sự hiểu biết vềthực tế công tác kế hoạch, tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp – tiểuthủ công nghiệp của huyện chưa rõ và sâu sát nên bài làm không tránh khỏithiếu sót rất mong thầy góp ý kiến để bài làm của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Bài làm ngoài phần mở bài và kết luận có cấu trúc:

Chương I: Tiềm năng phát triển CN - TTCN trên địa bàn huyệnĐông Hưng

I Vị trí địa lý, kinh tế của huyện Đông Hưng

II Các tiềm năng tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của huyênIII Đánh giá tiềm năng của huyện Đông Hưn

Chương II: Thực trạng phát triển CN - TTCN của huyện Đông Hưngtrong những năm qua

I Thực trạng phát triển CN – TTCN trên địa bàn huyện

II Đánh giá tình hình phát triển CN - TTCN

Chương III: Định hướng và giải pháp phát triển CN - TTCN trên địabàn huyện từ nay đến năm 2015

A - Định hướng và quan điểm mục tiêu

I Quan điểm và mục tiêu phát triển CN – TTCN

II Định hướng phát triển CN – TTCN

B – Các giải pháp phát triển CN - TTCN

I Các giả pháp về xây dựng và quy hoạch phát triển CN – TTCN

II Các giải pháp thu hút vốn đầu tư

III Giải pháp phát triển nguồn nhan lực

IV Giải pháp phát triển khoa học côngnghệ đi đôi với bảo vệ môitrường

V Giải pháp hợp tác với các địa phương khác

Trang 3

VI Giải pháp về thông tin thị trường

VII Công tác quản lý nhà nước

Trang 4

Chương I: Tiềm năng phát triển CN – TTCN trên đị bàn

huyện Đông Hưng

I Vị trí địa lý, kinh tế của huyện Đông Hưng trong tỉnh và vùng

Huyện Đông Hưng nằm ở trung tâm của tỉnh Thái Bình có vị tríliền kề và là cửa ngõ trực tiếp vào thành phố Thái Bình qua quốc lộ 10.Huyện Đông Hưng có diện tích 198,4 km2 giáp với 5 huyện và tỉnh lỵ củatỉnh Thái Bình

- Phía bắc giáp huyện Quỳnh Phụ

- Phía đông giáp huyện Thái Thuỵ

- Phía tây giáp huyện Hưng Hà

- Phía nam giáp thành phố Thái Bình và các huyện Vũ Thư,Kiến Xương

Huyện Đông Hưng năm liền kề với thành phố Thái Bình là trungtâm của tỉnh và gần các tỉnh Nam Định, Hải Phòng, Hưng Yên là các địaphương đã và đang được đầu tư xây dựng thành trung tâm của tỉnh và cáctiểu vùng của đồng bằng sông Hồng Trên địa bàn huyện có các quốc lộ 10

và 39 và tỉnh lộ 216 chạy qua Đông Hưng có những tuyến giao thông quantrọng nối huyện với tỉnh lỵ Thái Bình và Nam Định, Hải Phòng, Hưng Yên

Trang 5

Có vị trí trên đã tạo thuận lợi cho huyện Đông Hưng:

- Có tỉnh lỵ Thái Bình, Nam Định và các đô thị khác trong vùng

là thị trường tiêu thụ các loại nông sản, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp,công nghiệp và hàng tiêu dùng khác

- Đông Hưng là địa bàn mở rộng của tỉnh Thái Bình về mạnglưới gia công của các doanh nghiệp trêm đại bàn, có nhiều điều kiện thuhút đầu tư vào các cụm điểm công nghiệp, các khu đô thị trên địa bànhuyện

- Có thể kết cấu với mạng lưới hạ tầng của tỉnh Thái Bình và cáctỉnh liền kế cung cấp các dịch vụ như du lịch, thương mại và các dịch vụkhác cho khu công nghiệp, khu đô thị của các tỉnh đó

- Có điều kiện tiếp cận các dịch vụ chất lượng ngày càng cao cảutỉnh Thái Bình như về giáo dục đào tạo, y tế, khoa học công nghệ…

II Các tiềm năng về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của huyện Đông Hưng

1 Tài nguyên đất

Địa hình huyện Đông Hưng tương đối bằng phẳng thấp từ tây sangđông và từ bắc xuống nam Độ dốc dưới 1 0/1 km và độ cao trung bình sovới mặt nước biển từ 1 – 1,5m

Tính đến năm 2005 tổng diện tích đất tự nhiện toàn huyện là19.839,7 ha trong đó:

- Đất nông nghiệp 14.416,9 ha chiếm 72,7% tổng diện tích tựnhiên (giảm 220,2 ha so với năm 2000)

- Đất phi nông nghiệp 5.365,9ha chiếm 27% tổng diện tích tựnhiên

Trang 6

- Đất ở là 1.724,3 ha chiếm 8,7% tổng diện tích tự nhiên (tăng45,3 ha so với năm 2000)

- Đất chưa sử dụng là 57 ha chiếm 0,3% tổng diện tích tự nhiên(giảm 312,2 ha so với năm 2000)

Đất Đông Hưng thuộc loại phù sa trẻ do hệ thống sông Hồng vàsông Thái Bình bồi tụ Tầng đất nông nghiệp có bề dày 60 – 80 cm nằmtrên xác sú vẹt vỏ sò, vỏ hến tầng canh tác dầy 13 – 15cm

Về chất đất, Đông Hưng có 11 loại đất từ loại 6 – 16, trong đó chủyếu là các loại 6, 13, 14 và 16 thuộc bảng phân loại đất chung của cả nước

Về thành phần cơ giới đất gồm thịt nhẹ 4.888 ha, đất thịt nặng 4.808

ha, đất thịt trung bình 4.155 ha, còn lại là đất cát và pha cát 424 ha

Về độ chua (PH) 54% diện tích tương ứng 7.776 ha có độ chua cấp

2 (độ PH = 4,5 - 5,5), 36% diện tích (5.117 ha) có độ chua cấp 3 (Ph >5,5), và 10% diện tích (1.382 ha) có độ chua cấp 1 (Ph = 4,5)

Chia theo hàm lượng mùn bã hữu cơ: từ 2% trở xuống có 6.674 ha(bằng 47% diện tích); 2% - 4% có 7.337 ha (51% diện tích); trên 4% có

264 ha (bằng 2% diện tích)

Chia theo đạm dễ tiêu: loại nghèo đạm (0,5 – 2,5%) có 11.507 ha(bằng 80% diện tích), loại trung bình (2,5 – 2,7%) có 2.768 ha (bằng 20%diện tích)

Chỉ tiêu lân dễ tiêu: nghoè lân (dưới 2%) có12.257 ha (bằng 86%diện tích), lân trung bình (từ 2% - 4%) có 2.018 ha (bằng 14% diện tích)

Nhìn chung đất đai của huyện Đông Hưng có độ phì cao thích hợpcho việc trồng cây lương thực, rau quả thực phẩm, cây ăn quả và cây côngnghiệp ngắn ngày Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người củahuyện ở mức thấp (324m2/người) chỉ bằng 66% bình quân chung của tỉnh

và bằng 28% bình quân chung của cả nước Trong thời gian tới cùng quá

Trang 7

trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đất nông nghiệp huyện Đông Hưng sẽcòn giảm mạnh do đó cần sử dụng tiết kiệm, hợp lý đất nông nghiệp theohướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị kinh tế cao, tăng vụ nhất là

mở rộng diện tích vụ đông, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi khả năng đấtdành cho vụ đông còn lớn (khoảng 60 – 70%) và thích hợp phát triển nhómcây này, tuy nhiên với khả năng hiện nay vụ đông thực hiện trên 40 – 50%diện tích là phù hợp

2 Tài nguyên nước

a) Nguồn nước mặt

Đông Hưng có nguồn nước mặt khá dồi dào do hệ thống sôngHồng cấp qua hai chỉ lưu là sông Luộc và sông Trà Lý Hầu như quanhnăm mức nước ngoài sông đều lớn hơn mặt ruộng, thuận lợi tưới tiêu, bồiđắp phù sa cho vùng đất ngoài đê và giao thông thuỷ thuận tiện Nước lấy

từ sông Trà Lý và sông Luộc qua các cống dưới đê như Hậu Thượng, ĐồngCống, Bến Hộ, Thuyền Quan, Việt Yên, Bến Hiệp khá thuận lợi

Sông Tiên Hưng là trục sông tiêu của huyện đã được chặn dòngngăn mặn bằng cống Trà Linh nên huyện ít chịu ảnh hưởng bởi nước biển

và có khả năng tiêu nước tương đối tốt so với các huyện trong khu vực.Ngoài ra còn có sông Sa Lung trước kia kết hợp cả tiêu lẫn tới nay chủ yếutiêu nước

b) Nguồn nước ngầm

Đông Hưng nằm trong vùng trầm tích châu thổ sông Hồng nên vềmặt địa chất thuỷ văn mang rõ nét tính chất vùng châu thổ Nguồn nướccung cấp cho tầng chứa là nước mặt và có liên quan đến nước của sôngsuối trong vùng, về mùa mưa mực nước tĩnh thường dâng lên cao theo vớimức độ dâng cao của nước sông Qua điều tra sơ bộ nhìn chung nguồn

Trang 8

nước ngầm đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất, tuy nhiên phần lớnphải được qua sử lý mới sử dụng được.

3 Các đặc điểm về dân số, dân cư và nguồn nhân lực

3.1 Dân số

Dân số trung bình huyện Đông Hưng tăng từ 251 nghìn người năm

2000 lên 258 nghìn người năm 2005 và 270 nghìn người năm 2007 Mật độdân số của huyện Đông Hưng năm 2005 là 1.300 người/km2, gấp 1,1 lầnmật độ dân số của tỉnh Thái Bình (1.197 người/km2), cao hơn nhiều so mật

độ dân số chung vùng đồng bằng sông Hồng (910 người/km2) và cả nước( 252người/km2)

Dân số huyện Đông Hưng phân bố không đều, thị trấn Đông Hưngmật độ gấp khoảng 1,5 lần mật độ trung bình của tỉnh Thái Bình, nhiều xã

có mật độ dân số gấp từ 1,4 – 1,7 lần mật độ chung của huyện như ĐôngCác, Đông Hợp, Nguyên Xá, Đông Thọ, Đông Động, Đông Quang…

Trong giai đoạn 2001-2005 dân số huyện Đông Hưng tăng bìnhquân ở mức trung bình so với tỉnh, khoảng 0,55%/năm Dân số đô thị củahuyện tăng 3,1%/năm tuy vậy do quy mô dân số đô thị hoá quá nhỏ nênđến năm 2005 tỷ lệ đô thị hoá của huyện đạt rất thấp chỉ 1,36%, bằng17,2% mức đô thị hoá của tỉnh (mức đô thị hoá của tỉnh Thái Bình là7,89%) và 5,7% mức đô thị hoá của đồng bằng sông hồng (tỷ lệ đô thị hoácủa đồng bằng sông hồng là 23,8%)

Nhân dân huyện Đông Hưng nhất là các xã thuộc huyện ĐôngQuan cũ hết sức năng động, nhạy bén, thích nghi nhanh với nền kinh tế thịtrường, kinh tế hàng hoá

Trang 9

Hiện trạng dân số huyện Đông Hưng đơn vị: nghìn người, %

2000

năm2005

Năm2007

đề đặt ra cần giải quyết trong quá trình chuyển dich cơ cấu kinh tế, chuyểnmột phần đất nông nghiệp sang phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụđồng thời chuyển lao động nông nghiệp sang các ngành khác

Cơ cấu lao động huyện Đông Hưng Đơn vị: nghìn người; %

2000

năm2005

Năm2007dân số trong độ tuổi lao động 146,0 149,6 151,4

- tỷ lệ so tổng dân số (%) 65,34 57,98 58,23

Trang 10

III Kết cấu cơ sở hạ tầng

1 Hệ thống giao thông thuỷ lợi

a) Giao thông đường bộ

Hệ thống giao thông đường bộ với mạng lưới rộng khắp, liên hoàn.Thời gian qua kết hợp nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước và đóng gópcủa nhân dân mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện từng bước đượcnâng cấp Tuy nhiên do thời gian sử dụng đã lâu và kinh phí duy tu bảodưỡng và nâng cấp còn hạn hẹp nên các tuyến đường nhìn chung quy mô

và chất lượng còn thấp so với yêu cầu Mặt khác lưu lượng đi lại ngày cànggia tăng, hiện có quá nửa chiều dài đường cấp huyện, xã, thôn xóm trongtình trạng hư hỏng cần bảo dưỡng nâng cấp

Đầu mối giao thông đường bộ chính là thị trấn Đông Hưng và cáctrung tâm của các xã trong huyện Đây chính là cầu nối giữa huyện với cáchuyện trong tỉnh cũng như tỉnh ngoài

- Quốc lộ: tổng chiều dài quốc lộ chạy qua huyện là 33 km trong đógồm quốc lộ 10 có chiều dài 12 km từ cầu Sa Cát đến ngã Ba Đọ, quốc lộ

39 dài 21 km bao gồm một đoạn từ cầu Triều Dương đến thị trấn ĐôngHưng và một đoạn từ ngã tư Gia Lễ đến huyện Thái Thụy Ngoài quốc lộ

Trang 11

10 đã hoàn thành và đi vào sử dụng một thời gian đã góp một phần vàocông cuộc phát triển kinh tế xã hội của huyện Đông Hưng Theo dự kiếnđến cuối năm 2010 quốc lộ 39 được hoàn thành sẽ tạo thêm điều kiện choĐông Hưng phát triển kinh tế xã hội.

- Tỉnh lộ: đường 216 đoạn chạy qua huyện có chiều dài 4,1 km từcầu Đình Thượng (Minh Tân) đến xã Lô Giang giáp huyện Hưng Hà, nốihuyện Đông Hưng với huyện Hưng Hà

- Đường huyện có chiều dài 107,8 km, bề rộng nền đường từ 5 –5,5 m; bề rộng mặt 3- 3,5 m Chất lượng đường khá và trung bình chiếm82% chiều dài

- Đường liên xã, trục xã có tổng chiều dài 242,5 km, nền rộng 4,5 –

5 m, bề rộng 3 – 3,5 m chủ yếu được chủ yếu láng lớp nhựa mỏng, hoặc bêtông xi măng và gạch ghé từ khá lâu Chất lượng khá và trung bình còn68,3%

- Đường liên thôn, xóm với tổng chiều dài 632,1 km trong đó chấtlượng khá và trung bình chiếm 85,6%

Hầu hết các đường làng ngõ xóm được bê tông hoá làm cho bộ mặtnông thôn có nhiều thay đổi Tuy nhiên đường nhỏ phần lớn chỉ đủ cho 1làn xe tải nhỏ nên gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh

- Cầu cống: toàn huyện có 156 cầu cống trong đó có 40 cầu và 116cống

b) Giao thông đường sông:

- Mạng lưới đường sông: hệ thống sông ngòi trên địa bàn huyệnkhá đa dạng với sông lớn có khả năng thông thuyền có trọng tải tư 25-30

Trang 12

Lý 36 km, sông sa lung 16 km, sông Tiên Hưng 30 km, sông Hoài 10 km,sông Thống Nhất 8 km…

- Hệ thống cảng: Đông Hưng có 1 bến lớn (Cống Vực) và 3 bãi vừa

có dung lượng hàng hoá lớn, tuy nhiên phần lớn do hình thành tự phát, chủyếu là tận dụng các bãi bồi vên sông lớn chưa được đầu tư nâng cấp nênhạn chế rất lớn dung lượng lưu trữ và vận chuyển hàng hoá Ngoài ra ĐôngHưng còn 7 bến bãi khác: Hồng Giang, Hoa Nam, bến Sú (Đông Phương),bến Rống (Bạch Đằng), bãi An Bình (Lô Giang), bãi Cầu Nguyễn (thị trấnĐông Hưng ), bãi Cầu Đen (Đông Vinh)

Toàn huyện hiện có 548,035 km đường dây điện hạ thế trong đóđiện lực quản lý 45,035 km còn lại do địa phương quản lý Tổng chiều dàiđường dây trung thế 35 KV và 10 KV là 226,129 km

- Trạm biến áp hạ thế 243 MBA có 241 trạm, tổng dung lượng39.800 KVA

- Trạm biến áp 35 KV có 1 trạm

- Trạm biến áp 110 KV có 1 trạm, dung lượng: 2 x 25.000 KVA

- Trạm biến áp 220 KV có 1 trạm, dung lượng: 1 x 125.000 KVATình hình cung cấp và sử dụng điện năng:

Sản lượng điện tiêu thụ năm 2007 khoảng 65,7 triệu KW/h trong đódành cho công nghiệp, xây dựng, giao thông là 7,42 triệu KW/h (bằng11,3%), nông nghiệp - thuỷ lợi triệu 6,44 KW/h bằng 9,8%, dịch vụ thươngmại là 985,5 nghìn KW/h, điện thắp sáng cho sinh hoạt là triệu KW/h51,18 bằng 77,9 %, các hoạt động khác là 1%

3 Hệ thống thông tin liên lạc

So với các huyện khác thì Đông Hưng là huyện có hệ thống thôngtin liên lạc khá phát triển Cả huyện có 8 bưu điện trung tâm, tất cả các xã

Trang 13

đều có bưu điện, với trên 10.673 máy điện thoại và fax (bình quân 100người/4,1máy) đây là yếu tố tích cực cho phát triển kinh tế xã hội củahuyện

Trên địa bàn huyện hiện có 4 cột thu phát sóng viễn thông di độnggóp phần phủ sóng điện thoại khắp cả huyện

Tất cả các xã thị trấn đều có đài phát thanh phục vụ cho công táctuyên truyền phổ biến chủ trương chính sách, chỉ đạo sản xuất và cung cấpcác thông tin khác

IV Tiềm lực thu hút vốn đầu tư

Đông Hưng là một trong nhưng huyện của tỉnh Thái Bình có nhiềulàng nghề xã nghề Đến hết năm 2007 theo điều tra sơ bộ cả huyện có 23làng nghề, xẫ nghề Bên cạnh đó ngoài hai khu công nghiệp (Gia Lễ -Đông Mỹ và Sơn Hải có diện tích gần 100 ha) do tỉnh lập ra Đông Hưng đãhình thành được một số cụm điểm công nghiệp dọc các tuyến đường quốc

lộ chạy qua huyện và trên các tuyến đường trục chính của huyện Nhữnglàng nghề và cụm điểm công nghiệp trên đã tạo cho huyện Đông Hưng mộtlợi thế không nhỏ nhằm kêu gọi, thu hút được các nhà đầu tư vào bỏ vốn và

kỹ thuật, công nghệ đầu tư nhằm phát triển các làng nghề cũng như lấp đầycác cụm điểm công nghiệp

1 Các vùng nghề, làng nghề

Theo điều tra sơ bộ hiện trên địa bàn huyện Đông Hưng có gần 23 làngnghề, xã nghề bao gồm các nghề truyền thống của huyện và một số nghềmới được du nhập vào huyện như:

Trang 14

- Nghề dệt chiếu cói tập trung ở các xã: Đông Hà, Đông Giang,Đông Vinh, Đông Cường, Đông Phương… trong đó Đông Hà là trung tâmchiếu cói của cả huyện sau đó lan sang các xã lân cận Đây là một nghềtruyền thống của huyện trải qua nhiều năm phát triển nghề dệt chiếu cói đãgóp phần không nhỏ đóng góp vào GDP của huyện và giải quyết việc làmcho người lao động trong huyện

- Nghề may công nghiệp: phát triển ở các xã Đông Sơn, Đông La,thị trấn Đông Hưng, thị trấn Tiên Hưng, Châu Giang Đây là nghề thu hútđược nhiều doanh nghiệp và lao động trong huyện tham gia vào hoạt độngsản xuất và thu được nhiều lợi nhuận trong kinh doanh Nghề may cũng làngành được tập trung chú trọng phát triển nhất của huyện, được các banngành trong huyện quan tâm chỉ đạo hướng dẫn sản xuất, phát triển Do đó

đã tạo nên lợi thế cho nghề nhằm thu hút các nhà đầu tư đầu tư vốn, côngnghệ, khoa học kỹ thuật vào giúp nghề may ngày càng phát triển hơn

- Nghề thêu: là nghề mới du nhập vào huyện nhưng đã và đang pháttriển ở 46/46 xã, thị trấn của huyện, giải quyết cho một lượng lớn lao độngnông nghiệp lúc nhàn rỗi tạo thu nhập Theo quan điểm chỉ đạo của cấp Ủyban ngành trong huyện đã chọn các xã: Đông La, Đông Quang, Đồng Phú,Chương Dương, Minh Châu làm trọng điểm phát triển nghề thêu nhằm đưanghề thêu trở thành nghề thế mạnh của huyện, sản xuất những mặt hàngthêu phục vụ xuất khẩu…

- Nghề thảm: đã và đang phát triển mạnh ở các xã Đông Sơn, ĐôngQuang, Đông La, Đông Hợp, Đông Mỹ… góp phần tạo thu nhập cho ngườidân trong xã và thu nhập bình quân chung đầu người của huyện tăng thêm

- Nghề dệt bao tải: với tình hình trồng cà phê, hạt điều, … xuấtkhẩu lúa gạo như hiện nay chủ yếu dùng bao tải để chứa hàng hóa đem đitiêu thụ và xuất khẩu tạo cho nghề dệt bao tải một điều kiện phát triển

Trang 15

Hiện trên địa bàn huyện có một số xã chuyên sản xuất mặt hàng này như: ởcác xã Đông Quang, Đông Thọ, Đông Dương, thị trấn, Đông Hợp…

- Nghề ươm tơ dệt lụa: do có hệ thống sông lớn, các bãi bồi vensông rộng là một điều kiện thuận lợi cho việc trông dâu nuôi tằm do vậynghề dệt lụa đã và đang phát triển ở các xã Minh Tân, Lô Giang, An Châu

và các xã dọc sông Trà Lý như Trọng Quan, Bạch Đằng, Hồng Giang…

- Nghề mây tre đan, đệm cói xuất khẩu: tập trung phát triển ở các

xã Đông La, Phú Châu, Đông Kinh, Hồng Châu, Hoa Nam…

- Nghề chạm bạc, làm đũa: phát triển ở các xã Mê Linh , ĐôngKinh…

- Chế biến bánh kẹo, nông sản thực phẩm: nổi bật là đặc sản bánhcáy làng Nguyễn đã được biết đến cả trong và ngoài nước, tập trung chủyếu tại xã Nguyên Xá, Đông Hợp, Đông Xuân, Phú Châu… và cụm Côngnghiệp của thị trấn để sơ chế và chế biến một số nông sản phẩm nhất là rauquả

- Sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ: tập trung chủ yếu ở các xã Đông Mỹ,Đông Hoàng, Thăng Long và thị trấn Đông Hưng

- Sản xuất vật liệu xây dựng: nằm rải rác ở các xã thuộc ven sôngTrà Lý lợi dụng bãi bồi vên sông để khai thác cát, nung gạch, ngói, vôi…

- Sản xuất hương, nhang thơm: tập trung chủ yếu ở các xã ĐôngQuang, Thăng Long, thị trấn…

2 Các cụm điểm Công nghiệp tập trung

Trên địa bàn huyện hiện đã hình thành được một số cụm điểmCông nghiệp tập trung dọc các tuyến đường quan trọng của huyện Trong

đó một số điểm đã cơ bản lấp đầy và một số khác vẫn đang kêu gọi các nhàđầu tư vào đầu tư vốn và kỹ thuật như:

Trang 16

- Cụm Công nghiệp Đông La - Đông Sơn: quy mô trên 50 ha nằmdọc quốc lộ 10 tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đi lại của các doanhnghiệp, bên cạnh đó hệ thống mặt bằng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã hoànthiện là một điều kiện để cụm công nghiệp thu hút được các nhà đầu tư đếnxây dựng cơ sở sản xuất của mình tại đây Tính chất Công nghiệp: dệt may,chế biến lương thực thực phẩm, đồ gỗ mỹ nghệ, cơ khí, xử lỹ rác thải Đến nay cụm Công nghiệp này đã có bản lấp đầy với trên 15 doanh nghiệpđầu tư đã đi vào sản xuất có hiệu quả, doanh thu hàng năm tăng nhanh.

- Cụm Công nghiệp Đông Mỹ: quy mô 10 - 20 ha Tính chất Côngnghiệp: chế biến lương thực thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, cơ khí,sản xuất vật liệu xây dựng

- Cụm Công nghiệp Châu Giang: quy mô 20 ha Tính chất Côngnghiệp chế biến lương thực thực phẩm, đồ gỗ mỹ nghệ, cơ khí, may xuấtkhẩu

- Cụm Công nghiệp thị trấn Tiên Hưng: diện tích 20 -30 ha Tíchchất Công nghiệp: dệt may, chế biến lương thực thực phẩm, đồ gỗ mỹnghệ, cơ khí…

- Điểm Công nghiệp làng nghề Nguyên Xá: quy mô 20 -25 ha Tínhchất Công nghiệp: chế biến nông sản thực phẩm, cư khí sửa chữa…

- Điểm Công nghiệp Đông Động: quy mô 10 -15 ha Tính chấtCông nghiệp: sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm,

cơ khí sửa chữa, đan cót, đồ gỗ dân dụng…

- Điểm Công nghiệp Đông Xuân – Đông Mỹ: quy mô 10- 20 ha.Tính chất Công nghiệp: chế biến lương thực thực phẩm, hàng thủ công mỹnghệ, có khí, sản xuất vật liệu xây dựng

Bên cạnh đó huyện còn dự kiến xây dựng các cụm điểm Côngnghiệp khác như:

Trang 17

- Cụm Công nghiệp Đông Phong; quy mô 30 ha phát triển Côngnghiệp đa ngành nghề

- Cụm Công nghiệp Đông Hợp; quy mô 20 ha thiên về dệt may, chếbiến lương thực thực phẩm, thức ăn gia súc, có khí…

- Cụm Công nghiệp Minh Tân; quy mô 40 ha phát triển dệt may,chế biến lương thực thực phẩm, đồ gỗ mỹ nghệ, cơ khí…

Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có hai khu công nghiệp do tỉnh lậpvới quy mô gần 100 ha tại Gia Lễ (Đông Mỹ) và Sơn Hải (Ba Đọ) Hiệnhai khu công nghiệp đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và xâydựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trong tời gian kêu gọi xúc tiến đầu tư vào 2khu công nghiệp này

V Đánh giá tiềm lực của huyện Đông Hưng

1 Lợi thế

- Đông Hưng có địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, khí hậu

ôn hoà nên rất thuận lợi cho việc phát triển cây trồng vật nuôi cho năngsuất cao, cũng như việc quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ cho sản xuấtcông nghiệp

- Nằm trên trục đường giao thông Hà Nội - Hải Phòng - QuảngNinh - Nam Định có hệ thống giao thông thuỷ bộ thuận lợi nhất là cầu QuýCao, Tân Đệ, Nghìn cùng hệ thống quốc lộ 10 và 39 sẽ tạo điều kiện chophát triển công nghiệp và kinh tế xã hội

- Hệ thống lưới điện hạ thế phát triển khá nhanh đến nay 100%

xã có điện và khoảng trên 95 % số dân dùng điện đáp ứng đủ nhu cầu chosản xuất và sinh hoạt

- Có nguồn lao động dồi dào, người lao động cần cù chịu khóthông minh

Trang 18

- Là huyện có nhiều làng nghề truyền thống, một số nghề mới dunhập về hiện đang có triều hướng phát triển

2 Hạn chế

- Hạn chế lớn nhất là sản xuất nông nghiệp là chính tỷ trọngnông nghiệp vẫn chiếm trên 40%, công nghiệp và xây dựng mới chiếm trên20%

- Mật độ dân số lớn, diện tích canh tác trên đầu người thấp, laođộng dư thừa, việc bố trí công ăn việc làm khó khăn

- Cơ sơ vật chất kỹ thuật ban đầu cho sản xuất công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp còn nhỏ bé, nghèo tài nguyên khoáng sản, sản xuất côngnghiệp tiểu thủ công nghiệp vẫn mang nặng tính thủ công, công nghệ sảnxuất còn lạc hậu…

- Các doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu là doanh nghiệp nhỏvốn đầu tư ít do đó chưa có điều kiện để đầu tư trạng thiết bị hiện đại dùngcho sản xuất

- Nguyện liệu tuy từ nông nghiệp, tuy nhiều loại nhưng phântán, chất lượng nguyện liệu thấp nên rất khó tập trung sản xuất lớn

- Tình hình thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài, và liện doanh liênkết với địa phương khác còn hạn chế

Chương II: Thực trạng phát triển CN - TTCN trên địa bàn

huyện Đông Hưng

I Thực trạng phát triển CN - TTCN trên địa bàn huyện Đông Hưng

Trang 19

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đông Hưng nhữngnăm qua nhìn chung phát triển khá Giá trị sản xuất năm 2000 đạt 118,600triệu đổng tăng 4,1%, năm 2005 đạt 250,623 triệu đồng tăng 5,2 %, năm

2007 đạt 337,46 triệu đồng tăng 6,5 % Kết quả đó góp phần làm thay đổi

cơ cấu kinh tế của huyện khẳng định chủ trương phát triển sản xuất côngnghiêp, tiểu thủ công nghiệp của huyện là đúng hướng và đang có triểnvọng cao Tình hình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp củahuyện Đông Hưng được thể hiện qua các mặt sau:

1 Các thành phần kinh tế

1.1 Doanh nghiệp nhà nước

Hiện nay trên địa bàn huyện có một số doanh nghiệp nhà nướcđang hoạt động sản xuất công nghiệp trong đó có 1 doanh nghiệp thuộchuyện, 1 doanh nghiệp thuộc tỉnh và 2 doanh nghiệp thuộc Trung ương, tậptrung vào các ngành chủ yếu như: dệt may, chế biến lương thực thực phẩm,sản xuất vật liệu xây dựng

- Xí nghiệp may 10 Đông Hưng: trước đây là doanh nghiệp liêndoanh giữa xí nghiệp may Hưng với công ty may 10, đến nay đã bàn giao

về cho công ty may 10 Đây là doanh nghiệp Trung ương hoạt động trênđịa bàn huyện về ngành may mặc Tổng số vốn đầu tư của xí nghiệp hiệnnay là trên 3 tỷ đồng doanh thu năm 2007 ước đạt 6.325 triệu đồng, tạoviệc làm cho 450 lao động có thu nhập từ 800.000 nghìn/tháng

- Xí nghiệp gạch ngói Đống Năm: đây là doanh nghiệp trước đâychuyên sản xuất các loại gạch ngói theo công nghệ cũ Quý IV năm 2000công ty đã đầu tư xây dựng là gạch tuynel công suất 8 triệu viên/năm vớitổng số vốn đầu tư 3,6 tỷ đồng, đầu quý II năm 2001 đã đưa vào hoạt độngtrong năm đó doanh nghiệp đã sản xuất được 9 triệu viên Năm 2007 công

Trang 20

ty sản xuất được 15 triệu viên doanh thu đạt 5.064 triệu đồng, tạo việc làmcho 500 lao động

- Nhà máy chế biến lúa gạo xuất khẩu chất lượng cao của công tychế biến kinh doanh lương thực Thái Bình (tiền thân là nhà máy CầuNguyễn cũ) được chính phủ Đan Mạch tài trợ Tổng số vốn đầu tư của nhàmày là khoảng 60 tỷ đồng Đây là nhà máy có công nghệ xay xát, chế biếngạo hiện đại của khu vực các tỉnh phía bắc Tuy nhiên trong thời gian vừaqua do tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện không tập trung, giốngcây trồng chưa đạt tiêu chuẩn cao nên không cung cấp đủ nguyên liệu chonhà máy hoạt động đúng công suất làm cho nhà máy gặp nhiều khó khăn,tình hình sản xuất chưa đi vào quỹ đạo và đạt hiệu quả như mong muốn

- Chi nhánh hoá sinh và phát triển công nghệ mới (nhà máy thức

ăn gia súc và chế biến sau thu hoạch): đây là nhà máy chế biến thức ăn giaisúc có thiết bị công nghệ khá hiện đại Tổng vốn đầu tư nhà máy đến nay

là 9.537 triệu đồng quý II năm 2001 nhà máy đi vào hoạt động Nhà máybước vào hoạt động đã giải quyết được một phần nhu cầu thức ăn gia súctrên địa bàn huyện và xuất ra các địa phương khác, cũng như giải quyết bàitoán đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp của huyện Doanh thu năm 2007 đạt8.654 triệu đồng tạo việc làm cho 200 lao động thu nhập bình quân 1 triệuđồng/tháng

Tuy trong những năm qua số lượng danh nghiệp nhà nước trên địabàn còn ít, cùng với sự giúp đỡ của nhà nước, các cấp, các ngành cácdoanh nghiệp đã tìm tòi sáng tạo, đầu tư đổi mới công nghệ nhằm mở rộngsản xuất giúp doanh nghiệp hoạt động tốt hơn tạo nguồn thu ổn định làbước đệm tạo đà cho sự phát triển của doanh nghiệp mình trong nhữngnăm tới, đồng thời góp phần trong tăng trưởng kinh tế của huyện ĐôngHưng

Trang 21

1.2 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Công ty cổ phần có khí vật tư Đông Hưng hiện có 150 cán bộ,công nhân viên Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là dịch vụcày bừa, sửa chữa cơ khí, kinh doanh vận tải xăng dầu Trong những nămgần đây tình hình sử dụng máy móc trong sản xuất nông nghiệp ngày càngtăng điều đó tạo cho công ty lợi thế và tìm hướng đầu tư mở rộng sản xuất

để đáp ứng nhu cầu sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp trongthời gian tới Doanh thu năm 2007 của công ty cở phần cơ khí vật tư ĐôngHưng ước đạt 6.848 triệu đồng

- Các HTX: thời kì bao cấp có trên chục HTX sản xuất tiểu thủcông nghiệp tạo ra giá trị sản xuất tương đối lớn giải quyết việc làm chongười lao động Nhiều mặt hàng được sản xuất của các HTX thủ côngnghiệp đã xuất khẩu sang các nước thuộc Liên Xô cũ và các nước Đông Âu

có uy tín trên thị trường như: hàng thảm đay, thảm len,… từ khi chuyểnsang cơ chế kinh tế thị trường hầu hết các HTX không thích nghi với cơchế mới sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài tự giải thể hoặc bị giải thểtheo luật Tuy nhiên sau một thời gian các HTX còn lại thích nghi và dầndần phát triển bên cạnh đó một số HTX mới đã được hình thành và sảnxuất tốt như:

+ HTX Đại Đồng do thị trường mặt hàng thảm trước đây bị thu hẹpnên đã chuyển một phần thảm sang đầu tư ngành may mặc xuất khẩu Tuynhiên thời gai qua do giá gia công hàng may mặc giảm, bên cạnh đó HTXlại thiếu vốn nên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khókhăn

+ HTX Quang Huy vẫn duy trì sản xuất mặt hàng thảm đay, thảmlen nhưng nhìn chung cũng hoạt động ở mức bình thường, tiền lương của

Trang 22

1.3 Doanh nghiệp tư nhân: trên địa bàn huyện có các doanh nghiệp

tư nhân hoạt động trên các lĩnh vực sản xuất công nghiệp như: xí nghiệpmay Bình Minh, xí nghiệp chế biến kinh doanh lương thực Long Hưng -thị trấn Đông Hưng

+ Xí nghiệp may Bình Minh: hiện đã đầu tư trên 4 tỷ đồng giảiquyết việc làm cho trên 300 lao động với mức thu nhập trên 600.000 đồng/tháng Trong những năm qua do mới đầu tư nên doanh nghiệp hoạt độngcòn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên do năng động khai thác tìm kiếm thịtrường nên sản xuất vẫn được duy trì và đến nay đã và đang dần di vàohoạt động ổn định Doanh thu trong năm qua của công ty ước đạt 6.532triệu đồng

+ Xí nghiệp chế biến kinh doanh lương thực Long Hưng: trước đây

xí nghiệp đã đầu tư 1 nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, song do thiếu vốnnên nhà máy đã chuyến giao cho công ty hoá sinh và công nghệ mới vàgóp một phần vốn cùng liên doanh Sau quá trình góp vốn đầu tư công ty

đã và đang đi vào hoạt động ổn định và có hiệu quả trong thời gian gầnđây

1.4 Công ty TNHH: trên địa bàn huyện có công ty TNHH thuộclĩnh vực sản xuất Công nghiệp là công ty Lam Sơn chuyên sản xuất kinhdoanh lương thực thực phẩm, phân bón Đây là doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả với tổng số vốn kinh doanh hiện nay là trên 10 tỷ đồng, doanhthu hàng năm của công ty khoảng 10.000 – 16.000 triệu đồng riêng năm

2007 doanh thu ước đạt 18.000 triệu đồng Hiện công ty đang sản xuấtphân bón hưu cơ vi sinh và xay xát chế biến lương thực tại cơ sở sản xuất ởkhu Công nghiệp Đông La

Bảng: tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn

huyện Đông Hưng năm 2007

Trang 23

đvị tính: tr đồng (nguồn phòng công thương)

Doanh thu (tr.đ)

số lđ (người)

I

1 Cty CBKD Thái Bình 24.500 60.000 3.568 250

2 Chi nhánh hoá sinh- phát

triển công nghiệp mới

7.855 9.537 8.654 200

3 XN gạch ngói Đống Năm 37.920 4.139 5.064 500

4 XN may 10 Đông Hưng 2.860 >3.000 6.325 450

5 XNSX của thương binh 10.500 1.707 1.000 900

Trang 24

người Đời sống của nhân dân ở các làng nghề xã nghề được cải thiện rõrệt góp phần đẩy nhanh sự nghiệp xây dựng nông thôn mới

3 Một số ngành nghề chính

- Nghề chế biến lương thực thực phẩm: đây cũng là ngành chiếm tỷtrọng lớn nhất trong cơ cấu Công nghiệp của huyện Giá trị sản xuất hàngnăm đạt khoảng 35 - 38 tỷ đồng chiếm 27- 30%, giải quyết việc làm chotrên 5.000 lao động Hiện tại trên địa bàn huyên có 3 doanh nghiệp xay xátchế biên gạo (1 doanh nghiệp nhà nước, 2 doanh nghiệp ngoài quốcdoanh), 1 doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc, ngoài ra còn hàng trăm

cơ sở xay xát lớn nhỏ nằm rải rác ở các xã Đặc biệt Nguyên Xá có nghềsản xuất bánh kẹo (bành cáy) nổi tiếng khắp cả nước Tuy nhiên thời gianqua do chạy theo doanh thu và lợi nhuận nên một số cơ sở sản xuất đã làmnhái sản phẩm, sản phẩm làm ra không đạt tiêu chuẩn, chất lượng kém nênphần nào đã ảnh hưởng xấu đến uy tín và chất lượng của mặt hàng này

- Nghề dệt may thêu thảm: đây cũng là ngành có tỷ trọng lớn(chiếm trên 10% ) trong cơ cấu công nghiệp của huyện Hiện có 3 doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc (2 doanh nghiệp ngoài quốcdoanh, 1 daonh nghiệp nhà nước), 2 HTX làm thảm, 46/46 xã thị trấn cónghề thêu và trên chục xã có nghề làm thảm đay, thảm len, bao tải đay…giá trị sản xuất của ngành hàng năm đạt từ 35 - 39 tỷ đồng giải quyết việclàm cho trên 14.657 lao động

- Nghề chiếu cói: đây là nghề truyền thống của huyện hàng nămsản xuất được khoảng 3 triệu lá chiếu các loại, giá trị sản xuất trên 25 tỷđồng tạo việc làm cho trên 6.000 lao động nông thôn Sản xuất tập trung ởcác xã: Đông Hà, Đông Vinh, Đông Giang, Đông Phương, Hoa Nam,Chương Dương, Liên Giang, Đông Lĩnh

Trang 25

- Sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng: giá trị sản cuất của ngànhnày hàng năm đạt khoảng 20 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho trên 4.500lao động (trong đó lao động làm gạch thời vụ là 4.000 lao động) Sản phẩmchủ yếu của sản xuất vật liệu xây dựng là gạch, ngói…cùng với sản xuấtgạch ngói thủ công huyện còn có một xí nghiệp gạch tuynel công suất 8triệu viên/ năm Ngoài ra khai thác vật liệu xây dựng của huyện cũng kháphát triển tập trung chủ yếu ở các xã thuộc ven sông Trà Lý, lợi dụng cácbãi bồi để khai thác cát, nung vôi, năm 2007 sản xuất được 10.508 tấn vôi

và khai tác được trên 500.000 m3 cát

- Nghề cơ khí và dịch vụ sửa chữa: sản phẩm chủ yếu là đũa chạmbạc, dung cụ cầm tay, cửa hoa, cửa xếp, đồ gia dụng sản xuất nhỏ tập trung

ở các trung tâm xã Trong đó tập trung phát triển ở các xã: Đông Hợp,Đông Động, Đông Kinh, Mê Linh, Đông La, thị trấn…đây là ngành có tỷtrọng nhỏ giá trị sản xuất hàng năm chỉ đạt trên 7 tỷ đồng giải quyết việclàm cho gần 2.000 lao động

- Sản xuất đồ gỗ mây tre đan: so với các huyện khác thì nghề nàycủa huyện Đông Hưng phát triển ở mức độ trung bình Sản xuất đồ gỗ chủyếu là ở các hộ trong xã đóng các đồ gia dụng thông thường như: giường

tủ, bàn ghế, cánh cửa… đến nay vẫn chưa có cơ sở sản xuất lớn hay làmnhững sản phẩm mỹ nghệ có chất lượng cao Các sản phẩm đồ gỗ mây tređan có chất lượng cao trên địa bàn huyện chủ yếu nhập từ các tỉnh lân cậnnhư: Bắc Ninh, Hải Phòng…

Hàng mây tre đan chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại địa phươngnhư : đan cót, đan rổ rá, khâu nón… giá trị sản xuất của ngành hàng nămgiai đoạn 2001 - 2005 đạt trên 17 tỷ đồng tạo việc làm cho khoảng trên4.500 lao động trong năm 2007 giá trị sản xuất của ngành khoảng 36.000

Trang 26

Bảng: Giá trị sản xuất CN - TTCN của huyện Đông Hưng

đvị: tỷ đồng (nguồn phòng công thương)

2000

Năm2005

Năm2007

Trang 27

vậy nếu không có định hướng đầu tư và bước đi thích hợp khó có thể đuổikịp sự phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình

II Đánh giá thực trạng phát triển CN - TTCN của huyện

Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện tăngtrưởng khá góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tíchcực Các ngành sản xuất thể hiện thế mạnh như; dệt may, thêu thảm, mâytre đan, chế biến nông sản thực phẩm chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổnggiá trị sản xuất của huyện Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệptăng trưởng khá nhanh cả về số lượng, quy mô, trình độ công nghệ và hiệuquả sản xuất kinh doanh Bước đầu củng cố và phát triển tốt làng nghề,ngành nghề truyền thống, tăng trưởng nhanh số lượng người lao động cóviệc làm và làm trong các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,góp phần ổn định đời sống, trật tự an ninh xã hội và làm tăng đáng kể thungân sách địa phương

Tuy nhiên Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của huyện còn bộc

- Thiếu công nhân kỹ thuật lành nghề, nhiều lao động chưa đượcđào tạo, việc chuyển hướng đưa lao động từ nông nghiệp sang công nghiệpchưa mạnh

Trang 28

- Việc thu hút các dự án đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp còn hạn chế về số lượng và quy mô Việc triển khai đầu tưquy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp còn chậm do ngânsách huyện hạn hẹp Chưa có cơ chế kêu gọi và quản lý đầu tư, chính sáchkhuyến khích đầu tư chưa đồng bộ, thủ tục hành chính rườm ra nhiều đầumối

- Việc liên doanh liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sảnphẩm cho nông dân còn quá yếu

- Một số cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa làmtốt khâu xử lý nước thải gâp ô nhiễm mô trường Ở các làng nghề chế biếnnông sản thực phẩm, làng nghề dệt… nước thải có nhiều hoá chất thuốcnhuộm, chất hữu cơ thải ra môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ của conngười và gia súc

- Chưa có cơ quan tổ chức chuyên trách quản lý các cụm điểm côngnghiệp

Chương III: định hướng và giải pháp phát triển CN - TTCN trên địa bàn huyện Đông Hưng từ nay đến năm 2015

A - Định hướng và quan điểm, mục tiêu phát triển CN - TTCN

I Quan điểm mục tiêu phát triển CN - TTCN

1 Quan điểm

Trên tinh thần nghị quyết của tỉnh Thái Bình, huyện Đông Hưng đãđịnh hướng chiến lược phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trongnhững năm tới, lập phương án xây dựng các mục tiêu phấn đấu làm tiền đềcho công tác xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm

- Tiêp tục mở rộng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệpnhằm thay đổi cơ cấu kinh tế

Trang 29

- Tạo điều kiện hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoàinước vào Đông Hưng

- Tăng cường liên doanh liên kết và hợp tác với các doanh nghiệplớn của Trung ương và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Đa dạng hóa các ngành nghề, trên cơ sở khai thác mọi tiềm năngthế mạnh của huyện như nguyên liệu, lao động để giải quyết việc làm,nâng cao thu nhập cải thiện đời sống nhân dân

- Lựa chọn một số ngành nghề có ưu thế, có điều kiện tập trungphát triển, đặc biệt coi trọng phát triển mạnh nghề chế biến lương thực thựcphẩm, dệt may chiếu cói là những nghề có lợi thế của huyện để phát triểntrong những năm tới

- Xây dựng hình thành được một số cụm điểm công nghiệp tậptrung ở các khu vực thị trấn, thị tứ để làm trung tâm và đầu mối phát triểnkinh tế xã hội ở khu vực lân cận

- Phát triển ngành nghề truyền thống dựa trên cơ sở thế mạnh củatừng nghề, đồng thời cần tăng cường mở rộng tìm kiếm nghề mới

- Tận dụng các cơ sở hiện có phát huy tối đa công suất đồng thờităng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ để nâng cao năng suất và hiệuquả sản xuất Gắn vùng sản xuất với vùng nguyên liệu, từng bước hìnhthành các vùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đặc thù, ưu tiênnguồn vốn để xây dựng và phát triển cơ sở sản xuất tập trung ở thị trấn,Đông La, Đông Mỹ và một số điểm khác dọc quốc lộ 10 và 39

- Giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người lao động, nâng caohiệu quả sản xuất

- Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm

an ninh, an toàn và trật tự xã hội

Trang 30

- Khơi dậy và phát huy truyền thống, phong trào, nhân rộng tổchức, các cơ sở, cá nhân và chủ hộ gia đình làm kinh tế giỏi

- Tranh thủ nguồn lực đầu tư và hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh

để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tu tạo lại hệ thống giao thông thủy lợi,

hệ thống đường điện…

2 Mục tiêu phát triển

Dựa trên tình hình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trênđịa bàn huyện Đông Hưng trong thời gian vừa qua huyện ủy, HĐND,UBND huyện Đông Hưng đã đưa ra một số mục tiêu cụ thể để phát triểncông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyên trong giai đoạn tiếptheo như sau:

Mục tiêu tăng trưởng tổng giá trị sản xuất

- Nhịp độ tăng trưởng bình quân đạt 28%/năm trở lên (giai đoạn2006-2010 đạt 27,5%/năm trở lên, giai đoạn 2011-2015 đạt 29%/năm trởlên)

- Về cơ cấu kinh tế: đến năm 2010 đảm bảo cơ cấu nông nghiệp là33,1%, công nghiệp là 37,2%, thương mại dịch vụ 29,7% là (theo nghịquyết đại hội đản bộ huyện lần thứ XIII) và đến năm 2015 cơ cấu nôngnghiệp là 21,8%, công nghiệp là 43,5%, thương mại dịch vụ là 34,7%

- Để đạt mục tiêu trên từ nay đến năm 2010 cần tạo một bướcchuyển biến cơ bản về cở sở vật chất kỹ thuật và công nghệ trong côngnghiệp, nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trướcmắt là cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệphoá hiện đại hoá

- Xây dựng một số cụm điểm công nghiệp tập trung, kết hợp cácloại hình công nghệ và quy mô hợp lý, đồng thời tập trung phát triển nghề

và làng nghề trong toàn huyện

Trang 31

- Tranh thủ mọi thời cơ thu hút đầu tư khi đường 39 hoàn thành,nhất là nguồn đầu tư tù bên ngoài để đẩy nhanh tốc độ phát triển côngnghiệp

Mục tiêu cụ thể về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệpCăn cứ vào diễn biến thực tế những năm qua về phát triển kinh tế xãhội nói chung và phát triển công nghiệp nói riêng của huyện Đông Hưng,căn cứ vào những dự báo các yếu tố phát triển trong nhưng năm tới, mụctiêu cụ thể cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyệnđược xác định như sau:

- Đến năm 2010 toàn huyện sẽ giải quyết việc làm cho lao độngtrong khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Tốc độ tăng trưởng bình quân các ngành như sau:

Ngày đăng: 12/04/2013, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng: Giá trị sản xuất CN - TTCN của huyện Đông Hưng                                     đvị: tỷ đồng  (nguồn phòng công thương) - Định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình từ nay đến năm 2015
ng Giá trị sản xuất CN - TTCN của huyện Đông Hưng đvị: tỷ đồng (nguồn phòng công thương) (Trang 26)
Qua tình hình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Hưng trong 2007 những năm trước đó chúng ta có thể đưa ra dự báo một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của huyện như sau: - Định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình từ nay đến năm 2015
ua tình hình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Hưng trong 2007 những năm trước đó chúng ta có thể đưa ra dự báo một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của huyện như sau: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w