1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty du lịch Hà Đạt giai đoạn 2011-2015.pdf

63 2,5K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Du Lịch Tại Công Ty Du Lịch Hà Đạt Giai Đoạn 2011-2015
Tác giả Thiều Thị Hồng
Người hướng dẫn Nguyễn Hoàng Long
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 838,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty du lịch Hà Đạt giai đoạn 2011-2015

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI CÔNG TY DU LỊCH HÀ ðẠT GIAI ðOẠN

2011-2015

Ngành: Quản trị kinh doanh

Chuyên ngành: Quản trị lữ hành

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Hoàng Long

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong bốn năm vừa qua, có lẽ ñây là khoảng thời gian khó khăn nhất cho sinh

viên chúng tôi, vừa phải chuẩn bị tâm thế bước vào ñời vừa phải gấp rút hoàn thành

các ñiều kiện cần thiết ñể ra trường Tuy nhiên, ñây cũng là khoảng thời gian ñáng

quý nhất Bởi lẽ, trong thời gian này chúng tôi ñược sự quan tâm ñặc biệt của thầy

cô cũng như sự ñón nhận của cộng ñồng Riêng ñối với tôi, ñể hoàn thành bài báo

cáo thực tập này, ngoài sự nỗ lực của bản thân em còn nhận ñược sự giúp ñỡ của

nhiều cá nhân và tập thể

Qua ñây tôi xin chân thành cảm ơn !

- Ban Giám hiệu cùng với các thầy cô trong khoa Quản trị Kinh doanh của

Trường ðại học Kỹ Thuật Công Nghệ ñã tạo ñiều kiện cho tôi học tập, thu nhận

kiến thức trong 4 năm học vừa qua ;

- Thầy Nguyễn Hoàng Long, người ñã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình

làm bài khóa luận ;

- Anh Thạnh (trưởng Phòng du lịch công ty du lịch Hà ðạt) là người ñã tạo

ñiều kiện cho tôi có cơ hội thực tập tại công ty,

- Cùng toàn thể nhân viên của bô phận sale và thiết kế tour, ñã nhiệt tình giúp

ñỡ ñể tôi có thêm những kinh nghiệm thực tế trước khi rời khỏi ghế nhà trường

Sinh viên

Thiều Thị Hồng

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan bài làm của tôi không hề sao chép những tài liệu khác dưới bất cứ

hình thức nào Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về bài làm của mình trước hội

ñồng nhà trường

Sinh viên

Thiều Thị Hồng

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

MỤC LỤC

Chương I TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ CƠ SỞ CỦA VIỆC NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH

1.1 Tổng quan về sản phẩm du lịch 3

1.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của sản phẩm du lịch 3

1.1.1.1 Khái niệm sản phẩm du lịch 3

1.1.1.2 ðặc tính của sản phẩm du lịch 4

1.1.2 Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch 6

1.1.3 Các sản phẩm du lich từ công ty lữ hành 6

1.1.3.1 Các dịch vụ trung gian 6

1.1.3.2 Các chuơng trình du lịch trọn gói 7

1.1.3.3 Các sản phẩm kinh doanh tổng hợp khác 8

1.2 Cơ sở của việc nâng cao chất luợng dịch vụ du lịch 8

1.2.1 Khái niệm về chất luợng dịch vụ du lịch 8

1.2.1.1 Tổng quan về chất luợng dịch vụ 8

1.2.1.2 Khái niệm chất lượng dịch vụ du lịch 10

1.2.2 Tiếp cận chất lượng sản phẩm lữ hành theo ñặc ñiểm của dịch vụ 10

1.2.3 Tiếp cận chất lượng dịch vụ sản phẩm lữ hành theo sự phù hợp giữa thiết kế và thực hiện sản phẩm 12

1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm lữ hành 13

1.2.4.1 Nhóm yếu tố bên trong 13

1.2.4.2 Nhóm yếu tố bên ngoài 14

1.2.5 Sự cần thiết của việc nâng cao chất luợng dịch vụ du lịch 16

1.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý chất luợng dịch vụ 18

Chương II THỰC TRẠNG CHẤT LUỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI CÔNG TY DU LỊCH HÀ ðẠT 2.1 Sơ luợc về công ty du lịch Hà ðạt 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 22

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chung của công ty Hà ðạt 23

Trang 6

2.1.3 Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong doanh nghiệp 26

2.1.4 Kết quả hoạt ựộng kinh doanh của công ty trong thời gian qua 39

2.2 Thực trạng chất luợng dịch vụ du lịch tại công ty du lịch Hà đạt 30

2.2.1 Thực trạng chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 30

2.2.2 Thực trạng chất lượng kinh doanh sản phẩm du lịch của công ty 31

2.2.3 Thực trạng chất lượng dịch vụ của ựội ngũ nhân viên 33

2.2.4 Thực trạng chất lượng thiết kế 34

2.2.5 Thực trạng chất lượng ựiều hành tour 35

2.2.5.1 Hoạt ựộng ựiều xe 35

2.2.5.2 Hoạt ựộng ựặt dịch vụ lưu trú và ăn uống 36

2.2.5.3 Hoạt ựộng ựiều hành huớng dẫn viên du lịch 37

2.2.6 Thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng 38

2.2.7 Thực trạng hoạt ựộng quản lý chất luợng dịch vụ du lịch 39

2.3 đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch ở công ty du lịch Hà đạt 41

Chương III GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LUỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH Ở CÔNG TY DU LỊCH HÀ đẠT GIAI đOẠN 2011-2015 3.1 Giải pháp nâng cao chất luợng cơ sở vật chất kỹ thuật 44

3.2 Biện pháp nâng cao chất lượng phục vụ của nguồn nhân sự 44

3.2.1 Biện pháp nâng cao chất lượng thiết kế sản phẩm du lịch 45

3.2.2 Biện pháp nâng cao chất lượng ựiều hành 46

3.2.3 Biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hướng dẫn 46

3.2.4 Biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển 47

3.3 Giải pháp nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hang 48

3.4 Biện pháp nâng cao chất lượng quản lý dịch vụ 48

3.5 Kiến Nghị 50

Trang 7

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

- MT TN- XH : môi trường tự nhiên xã hội

- TP HCM : thành phố Hồ chí Minh

- TCDL : tổng cục du lịch

- TCDL-GP-LHQT : tổng cục du lịch- giấy phép- lữ hành quốc tế

-TNHH MTV TM-DV : trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại dịch vụ

- LðTBXH : lao ñộng thương binh xã hội

Trang 8

Danh sách các bảng sử dụng

1 Bảng 2.1 Thống kê tình hình khách nội ñịa giai ñoạn 2008- 2010 30

2 Bảng 2.2 Tình hình kinh doanh của công ty giai ñoạn 2008-2010 31

3 Bảng 2.3 Tình hình lao ñộng của công ty Hà ðạt 34

Trang 9

Danh sách sơ ñồ, ñồ thị

1 Sơ ñồ 1.1 Quy trình kinh doanh chuơng trình du lịch 8

2 Sơ ñồ 1.2 Yếu tố bên trong ảnh huởng ñến chất luợng sản phẩm 13

3 Sơ ñồ 1.3 Yếu tố bên ngoài ảnh huởng ñến chất luợng sản phẩm 15

4 Sơ ñồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty du lịch Hà ðạt 27

5 Sơ ñồ 2.2 Tình hình khách nội ñịa qua các năm 30

Trang 10

LỜI NÓI đẦU

1 LÝ DO CHỌN đỀ TÀI

Ngày nay, với chắnh sách mở của nền kinh tế thị trường có sự tham gia hoạt

ựộng của nhiều thành phần kinh tế ựã ựặt các doanh nghiệp trước một cuộc cạnh

tranh gay gắt để tồn tại và phát triển trong ựiều kiện cạnh tranh như hiện nay các

doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp ựể giúp doanh nghiệp mình ựứng vững

như: các biện pháp về marketing quảng bá sản phẩm, biện pháp về nâng cao chất

lượng ựội ngũ nhân viên, biện pháp giảm giá nhằm gây sức ép cạnh tranhẦvà một

trong những biện pháp vô cùng quan trọng mà mọi công ty ựều không thể bỏ qua ựó

chắnh là nâng cao chất lượng sản phẩm Chất lượng trở thành một công cụ hết sức

quan trọng với mỗi doanh nghiệp bởi một khi chất lượng ựược ựảm bảo thì công ty

mới có thể cạnh tranh bằng sức ép giá và gây ra bất lợi với ựối thủ cạnh tranh của

mình

Các công ty kinh doanh lữ hành cũng không là một ngoại lệ trong cuộc cạnh

tranh về chất lượng này, không những thế ựối với những nghành về dịch vụ như du

lịch thì yếu tố chất lượng lại càng phải ựược coi trọng hơn, ựó ựược coi là sự sống

còn của doanh nghiệp Sự yếu kém của nghành du lịch nước ta so với những nước

trong khu vực có nhiều nguyên nhân như: cơ sở vật chất yếu kém, nhân viên chưa

ựủ trình ựộ, chưa xây dựng ựược sản phẩm ựặc trưngẦvà một trong số nguyên

nhân ựó là chất lượng dịch vụ ựang ở mức thấp

Chất lượng không tự sinh ra, không phải là một kết quả ngẫu nhiên mà là kết

quả của sự tác ựộng của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau đó là kết

quả của một quá trình từ thái ựộ phục vụ của nhân viên, bầu không khắ tại nơi làm

việc, cho ựến những giá trị về mặt tinh thần cũng như vật chất mà khách hàng tiếp

nhận ựược sau mỗi lần sử dụng sản phẩm dịch vụẦ.Bởi vậy khi nghiên cứu về chất

lượng dịch vụ thì công ty cũng có thể nhận ra những mặt mạnh và mặt yếu của mình

rồi từ ựó có những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Sau thời gian học tập và tìm hiểu tại công ty du lich Hà đạt, xuất phát

từ những suy nghĩ và bằng kiến thức thu ựược trong quá trình học tập thực tế tại

doanh nghiệp, em ựã chọn ựề tài ỘGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du

lịch tại công ty du lịch Hà đạt giai ựoạn 2011-2015Ợ làm chuyên ựề tốt nghiệp

Trang 11

nhằm thử phân tắch thực trạng và ựề ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao

chất lượng dịch vụ du lịch tại công ty

 đối tượng nghiên cứu của bài khóa luận là chất lượng dịch vụ du lịch

 Phạm vi nghiên cứu của bài khóa luận chủ yếu ựề cập ựến thực trạng chất

lượng dịch vụ du lịch do công ty Hà đạt cung cấp trong hai năm gần ựây

3 MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI

 Phân tắch những ựặc ựiểm cơ bản của sản phẩm du lịch và chất lượng dịch vụ

du lịch

 đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ du lịch tại công ty du lịch Hà đạt và

xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm góp một phần nhỏ vào việc

nâng cao uy tắn và thương hiệu của công ty

 Phương pháp phân tắch: Từ những số liệu sơ cấp, thứ cấp thu ựược, tiến hành

phân tắch chúng ựể từ ựó có những nhận xét, ựánh giá về vấn ựề cho chắnh xác,

khách quan và ựạt hiệu quả cao

 Phương pháp tổng hợp: tổng hợp số liệu từ nhiều nguồn sách báo, internet,

tạp chắẦ khác nhau nhằm có ựược cái nhìn tổng quan nhất về vấn ựề nghiên cứu

 Phương pháp xã hội học và thực ựịa: Liên hệ thực tế tại công ty và với nhiều

công ty khác nhau ựể từ ựó có cái nhìn tổng quát nhất về công ty Hà đạt

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: trực tiếp phỏng vấn những nhân viên trong

công ty

Khóa luận gồm 3 chương (không bao gồm lời mở ựầu và phần kết luận)

Chương 1: Tổng quan về sản phẩm du lịch và cơ sở của việc nâng cao chất luợng

dịch vụ du lịch

Chương 2: Thực trạng chất luợng dịch vụ du lịch tại công ty du lịch Hà đạt

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tại công ty Hà đạt giai

ựoạn 2011 Ờ 2015

Trang 12

Chương I TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ CƠ SỞ CỦA VIỆC NÂNG CAO

CHẤT LUỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH

1.1 Tổng quan về sản phẩm du lịch

1.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của sản phẩm du lịch

1.1.1.1 Khái niệm sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch ñược xem là loại hàng hóa của ngành lữ hành ðây là một loại

hàng hóa ñặc biệt, bởi nó bao gồm cả những thành phẩm hiện hữu và không hiện

hữu Những sản phẩm này do con người tạo ra, dựa trên cơ sở là như cầu của khách

du lịch Những thành phần hiện hữu như: các trò vui chơi giải trí, những món ăn

trong nhà hàng, chỗ ngồi trên xe… Còn những thành phần không hiện hữu như:

phong cách phục vụ của nhân viên, bầu khônng khí tại ñiểm ñến, không gian nhà

hàng…Chính những thành phần ñó của du lịch mà ñịnh nghĩa về sản phẩm du lịch

cũng ñược hiểu qua nhiều cách khác nhau Sau ñây là một số ñịnh nghĩa về sản

phẩm du lịch:

 Theo ðiều 4 chương I - Luật Du lịch Việt Nam năm 2005/QH11 giải thích từ

ngữ: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết ñể thoả mãn nhu cầu của

khách du lịch trong chuyến ñi du lịch”

 Theo Michael M.Coltman: “Sản phẩm du lịch là một hệ thống tổng thể bao

gồm các thành phần không ñồng nhất hữu hình và vô hình Sản phẩm du lịch có thể

là một món hàng cụ thể như thức ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất

lượng phục vụ, bầu không khí tại nơi nghỉ mát”

 Theo tác giả Hoàng Thị Vân Mai thì sản phẩm du lịch ñuợc chia theo nghĩa

rộng, nghĩa hẹp và quan ñiểm marketing:

• Theo nghĩa rộng: Sản phẩm du lịch có thể ñược hiểu là tất cả các hàng hoá

và dịch vụ mà khách du lịch tiêu dùng cho chuyến ñi du lịch của họ

• Theo nghĩa hẹp: Sản phẩm du lịch là các hàng hoá và dịch vụ mà khách mua

lẻ hoặc trọn gói, do các doanh nghiệp du lịch tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của

khách du lịch

• Theo quan ñiểm Marketting: sản phẩm du lịch là những hàng hoá và dịch vụ

có thể thoả mãn nhu cầu của khách du lịch, mà các doanh nghiệp du lịch ñưa ra

Trang 13

chào bán trên thị trường, với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng của

khách du lịch

1.1.1.2 ðặc tính của sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch cĩ nhiều đặc tính riêng biệt bên cạnh những đặc tính chung

của nghành dịch vụ Những đặc trưng chủ yếu của của sản phẩm du lịch bao gồm :

a) Khách mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm

Khi khách hàng tới cơng ty lữ hành và mua tour đi du lịch, thực chất lúc đĩ

khách chỉ đang đơn thuần là mua một dịch vụ vơ hình (vì bạn khơng hề thấy được

sản phẩm của nĩ), với lời hứa đảm bảo về chất lượng dịch vụ mà cơng ty cung cấp,

như vậy là khách hàng đã mua sản phẩm du lịch trước khi tiêu dùng nĩ

b) Khoảng thời gian mua sản phẩm và thấy, sử dụng sản phẩm quá lâu

Sau khi mua chương trình đi du lịch thực tế khách hàng phải mất một thời gian

tương đối lâu ( một -hai tuần lễ) mới cĩ thể thực hiện chuyến đi được Khoảng thời

gian đĩ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: quy mơ đồn đi, các dịch vụ đặt trước, nhu

cầu ý muốn của khách

c) Sản phẩm du lịch ở xa khách hàng

Thơng thường khi khách mua dịch vụ du lịch thì những sản phẩm mà khách

hàng sẽ sử dụng khơng hiện hữu bên cạnh ngay với khách hàng, thường những sản

phẩm đĩ ở một chỗ khác và chỉ khi nào khách thưc hiện chuyến đi của mình thì

khách hàng mới cĩ thể trơng thấy hoặc sử dụng dịch vụ được, đĩ cũng chính là tính

ở xa khách hàng của sản phẩm du lịch ðể giảm thiểu sự thiếu hụt về thơng tin cũng

như hình ảnh trực quan về các sản phẩm, dịch vụ thường các cơng ty du lịch sẽ cung

cấp một số thơng tin quan trọng trước tới khách hàng qua catologe, brochure hoặc

một số hình ảnh qua internet

d) Sản phẩm du lịch là sự tổng hợp các nghành kinh doanh khác nhau

Sản phẩm du lịch bao gồm nhiều nghành kinh doanh khác nhau tạo nên như:

nghành kinh doanh bên lĩnh vực nhà hang - khách sạn, nhà nghỉ; lĩnh vực về vận

chuyển giao thơng (xe ơ tơ, máy bay, xe lửa, tàu thuyền…); lĩnh vực về bảo hiểm,

ngân hàng, truyền thơng; các dịch vụ kinh doanh vui chơi giải trí…

e) Sản phẩm du lịch như chỗ ngồi máy bay, phịng ngủ khách sạn, ghế ngồi

nhà hàng khơng thể tồn kho

Trang 14

Có nghĩa là những sản phẩm, dịch vụ du lịch không bán ñược ngày hôm nay thì

cũng không thể ñể dành cho ngày mai Ví dụ như khách sạn có 100 phòng, hôm nay

bán ñược 80 phòng thì vẫn chỉ ñược tính là 80 phòng ñã bán, không thể có chuyện

ngày mai bán tăng lên thành 120 phòng ñể bù vào 20 phòng chưa bán ñược ngày

hôm qua

f) Tính dễ bắt chước

Dễ dàng nhận thấy rằng các chương trình du lịch của các công ty khá giống

nhau, ñiểm khai thác du lịch không có gì mới lạ (ví dụ: ñi du lịch biển thì ñều ñi

Nha Trang, Ninh Thuận, Vũng Tàu; chương trình về miền Tây chủ yếu tham quan

khu vực chợ nổi, cồn, chùa…), dịch vụ ăn uống, vận chuyển… cũng giống nhau

ðiểm mấu chốt ở ñây là những tour tuyến ñó nhưng doanh nghiệp phải biết linh

hoạt tạo sự thoải mái cho du khách, phải tạo ñược ấn tượng riêng trên tour của

mình

g) Tính thời vụ cao

Du lịch có mùa cao ñiểm cũng như mùa thấp ñiểm, mùa cao ñiểm thường từ

tháng 12- tháng 3 và từ tháng 5 ñến tháng 8 , mùa thấp ñiểm bắt ñầu từ tháng 3 ñến

tháng 5 và từ tháng 9 ñến tháng 11 Tính thời vụ này phụ thuộc nhiều vào nhiều yếu

tố như: yếu tố thiên nhiên, yếu tố về tính chất của công việc( như học sinh ñi du lịch

khi ñược nghỉ hè, hoặc khách ñi nhiều hơn vào những ngày nghỉ cuối tuần hoặc các

ngày nghỉ truyền thống)…

h) Khách mua sản phẩm du lịch ít trung thành hoặc không trung thành với

công ty bán sản phẩm

Tâm lý du khách Việt Nam thường thích ñi du lịch với những tour giá rẻ, do

vậy khi có cơ hội do các công ty cạnh tranh về giá thì họ sẵn sàng tham gia và lựa

chọn ngay, khách chỉ trung thành với công ty khi những chuyến ñi tour trước ñó

chất lượng dịch vụ làm vừa lòng họ, khiến họ cảm thấy thoải mái

i) Nhu cầu của khách ñối với sản phẩm du lịch dễ bị thay ñổi vì sự giao ñộng

về tiền tệ, chính trị

Khi tình hình kinh tế hoặc chính trị có những thay ñổi thì gần như ngay lập tức

tình hình du lịch cũng bị ảnh hưởng tương ñối lớn Ví dụ như khi tình hình kinh tế

suy thoái, lạm phát gia tăng thì người dân thường ít ñi du lịch hơn hoặc chọn loại

hình du lịch tiêu tốn ít tiền hơn…hoặc như tại Thái Lan (bạo ñộng chính trị năm

Trang 15

2007 và năm 2011) tình hình chính trị bất ổn khiến cho tình hình du lịch ở ñây bị

giảm sút một cách ñáng kể

1.1.2 Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch

 Những di sản về thiên nhiên như: biển, vịnh, ñầm, sông, núi, ao, hồ, các khu

dự trữ sinh quyển thế giới, rừng quốc gia…

 Những di sản văn hóa vật thể: ñền ñài, lăng tẩm, chùa, miếu, các khu phố

cổ…

 Những di sản văn hóa phi vật thể: âm nhạc (nhã nhạc, không gian văn hóa

cồng chiêng Tây Nguyên, ca trù, hát chèo, dân ca quan họ, cải lương, hát bội….)

 Những di sản mang tính xã hội: quan hệ giữa các vùng, các ñịa phương…

 Những yếu tố về hành chính: thủ tục xuất nhập cảnh, lưu trú…

 Cơ sở vật chất phục vụ cho du lịch: ñiện, ñường, viễn thông, khách sạn,

resort, sân bay…

 Các loại hình dịch vụ công cộng tổng hợp có liên quan: y tế, bảo hiểm,viễn

Các dịch vụ trung gian hay còn gọi là các dịch vụ ñơn lẻ ðây là loại sản phẩm

mà doanh nghiệp kinh doanh lữ hành làm trung gian giới thiệu (hay còn gọi là các

ñại lý du lịch) Các dịch vụ trung gian chủ yếu bao gồm:

- Dịch vụ vận chuyển hàng không (ðăng ký ñặt chỗ và bán vé máy bay)

- Dịch vụ vận chuyển ñường sắt, tàu thuỷ, ô tô (ðăng ký ñặt chỗ và bán vé trên

các loại phương tiện vận chuyển khác: tàu thủy, ñường sắt, ô tô…

- Môi giới và bán bảo hiểm

- ðăng ký ñặt chỗ và bán các chương trình du lịch

- ðăng ký ñặt chỗ trong các khách sạn, nhà hàng…

Trang 16

- Dịch vụ bán vé xem biểu diễn nghệ thuật tham quan, thi ñấu thể thao và các

sự kiện khác

- Dịch vụ tư vấn thiết kế lộ trình

1.1.3.2 Các chương trình du lịch trọn gói

Hoạt ñộng du lịch trọn gói mang tính chất ñặc trưng cho nghành du lịch lữ

hành Kết hợp trọn gói là các công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà sản

xuất riêng lẻ thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với một mức

giá gộp (trọn gói) Có nhiều tiêu thức phân loại các chương trình du lịch trọn gói, ví

dụ chương trình quốc tế và nội ñịa, chương trình du lịch dài ngày và ngắn ngày,

chương trình du lịch văn hóa, chương trình du lịch sinh thái, du lịch xanh, chương

trình du lịch truyền thống, chuơng trình du lịch về nguồn

Khi tổ chức các chương trình du lịch trọn gói, các công ty lữ hành có trách

nhiệm ñối với khách du lịch cũng như các nhà sản xuất ở một mức ñộ cao hơn nhiều

so với hoạt ñộng trung gian

Quy trình kinh doanh chương trình du lịch trọn gói gồm 5 giai ñoạn:

- Thiết kế chương trình và tính chi phí

- Tổ chức xúc tiến (truyền thông hỗn hợp)

- Tổ chức kênh tiêu thụ

- Tổ chức thực hiện

- Các hoạt ñộng sau kết thúc thực hiện

Trang 17

Sơ ñồ 1.1 Quy trình kinh doanh chương trình du lịch:

1.1.3.3 Các sản phẩm kinh doanh tổng hợp khác

Du lịch khuyến thưởng (Incentive) là một dạng ñặc biệt của chương trình du

lịch trọn gói với chất lượng tốt nhất ñược tổ chức theo yêu cầu của các tổ chức kinh

tế hoặc phi kinh tế

- Du lịch hội nghị, hội thảo

- Chương trình du học

- Tổ chức các sự kiện văn hóa, xã hội kinh tế, thể thao lớn

Các loại sản phẩm và dịch vụ khác theo hướng liên kết dọc nhằm phục vụ

khách du lịch trong một chu trình khép kín ñể có ñiều kiện, chủ ñộng kiểm soát và

ñảm bảo ñược chất lượng của chương trình du lịch trọn gói

1.2 Cơ sở của việc nâng cao chất luợng dịch vụ du lịch

1.2.1 Khái niệm về chất luợng dịch vụ du lịch

1.2.1.1 Tổng quan về chất luợng dịch vụ

Khái niệm chất lượng sản phẩm ñã xuất hiện từ lâu, ngày nay ñược sử dụng phổ

biến và rất thông dụng trong cuộc sống cũng như trong sách báo hàng ngày Chất

lượng dịch vụ là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp nhiều yếu tố

khác nhau

Do tính phức tạp ñó nên hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất

lượng sản phẩm Mỗi khái niệm ñều có những cơ sở khoa học nhằm giải quyết

- tuyên truyền

- quảng cáo

- kích thích người tiêu

dùng

- kích thích người tiêu

thụ

- marketing trực tiếp

Tổ chức kênh tiêu thụ

- thoả thuận

- chuẩn bị thực hiện

- thực hiện

- kết thúc

Các hoạt ñộng sau kết thúc

- ñánh giá

sự thoả

mãn của khách

- xử lý

phàn nàn

- viết thư thăm hỏi

- duy trì mối quan

hệ

Trang 18

những mục tiêu, nhiệm vụ nhất ñịnh trong thực tế ðứng trên những góc ñộ khác

nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh mà các doanh nghiệp có

thể ñưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu

dùng, từ sản phẩm hay từ ñòi hỏi của thị trường

Thường thì người ta coi chất lượng như là sự ñạt tới

những nhu cầu và mong muốn của khách hàng trên một

nền tảng ổn ñịnh trong sự nỗ lực ñể thu hút ñược khách

du lịch mới và duy trì khách du lịch của công ty Do sự

cảm nhận về chất lượng dịch vụ là yếu tố chủ quan của

mỗi người nên việc ñịnh nghĩa chính xác về chất lượng

dịch vụ cũng chỉ mang tính chất tương ñối Sau ñây là

một số ñịnh nghĩa tương ñối về chất lượng dịch vụ:

 Chất lượng nói chung là sự phù hợp với nhu cầu nói ñến chất lượng của một

sản phẩm hay một dịch vụ nào ñó tức là nói ñến mức ñộ phù hợp nhất ñịnh với

những yêu cầu ñặt ra cho nó, mà những yêu cầu này không chỉ ñánh giá trên những

tiêu chuẩn ñịnh mức bằng số lượng mà phải ñánh giá nó qua quá trình thực tế sử

dụng Như vậy, theo quan ñiểm kinh tế học thì chất lượng ñồng nghĩa với giá trị sử

dụng của hàng hóa dịch vụ làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

 Chất lượng không chỉ là phù hợp với ñặc tính kỹ thuật, với giá thấp, mà chất

lượng còn là ñiều làm cho khách hàng thỏa mãn, thích thú tạo thêm nhu cầu mong

muốn và chờ ñợi

 Chất lượng không chỉ là sự thỏa mãn khách hàng trong lúc tiêu thụ nó Chất

lượng còn là sự cung cấp thông tin cho khách hàng nhanh chóng, dễ dàng cung cấp

ñúng lúc, hướng dẫn sử dụng rõ ràng, hóa ñơn không sai sót, thái ñộ phục vụ niềm

nở, nhiệt tình thủ tục ñơn giản.”

 Ngoài ra người ta còn phân biệt chất lượng dịch vụ thành hai dạng khác

nhau: chất lượng “kĩ thật” và chất lượng “chức năng” ðối với chất lượng kĩ thuật

chúng ta ñặt câu hỏi “cái gì” Chẳng hạn nó có thể là giải pháp kĩ thuật, máy móc, hệ

thống vi tính hóa ở cơ sở ñó, hoặc yếu tố bí quyết kỹ nghệ Còn ñối với chất lượng

chức năng chúng ta trả lời câu hỏi dịch vụ cung cấp “như thế nào?”, cụ thể hơn ñó

là phương thức trao dịch vụ cho khách hàng ñược thực hiện như thế nào Dưới con

mắt của người tiêu dùng chất lượng chức năng là thành phần quan trọng nhất trong

Trang 19

quá trình ñánh giá chất lượng dịch vụ Ví dụ, trong một nhà hàng, khách hàng có thể

quan tâm ñến cách phục vụ hơn là thức ăn

1.2.1.2 Khái niệm chất lượng dịch vụ du lịch

Theo khái niệm về chất lượng dịch vụ ñược ñề cập ñến ở phần trên thì chất

lượng dịch vụ du lịch ñược hiểu là mức ñộ hài lòng của khách hàng ñối với việc tiêu

dùng những sản phẩm du lịch do công ty cung cấp Một số ñịnh nghĩa về chất lượng

dịch vụ du lịch ñược hiểu như sau:

 Chất lượng dịch vụ du lịch theo GS Nguyễn Văn Mạnh: “là mức phù hợp

của dịch vụ của các nhà cung ứng du lịch thỏa mãn các yêu cầu của khách du lịch

thuộc thị trường mục tiêu”

 Một số nhà nghiên cứu (Carman 1990, Parasuraman Zeithaml và Berry

1988, 1991, 1993, Oliver 1980) ñã ñồng ý rằng chất lượng dịch vụ là cái gì ñó mang

tính tương ñối và chủ quan Nó lệ thuộc vào cảm nhận và mong ñợi của người tiêu

dùng ñối với dịch vụ ñó Nhiều tác giả (Parasuraman Zeithaml và Bery 1985, Lewis

và Booms 1983) ñã ñề nghị rằng chất lượng dịch vụ du lịch là kết quả của sự so

sánh giữa hai khái niệm trên Nếu kết quả bằng hay cao hơn mong ñợi thì dịch vụ có

chất lượng tốt và ngược lại kết quả dịch vụ kém

1.2.2 Tiếp cận chất lượng sản phẩm lữ hành theo ñặc ñiểm của dịch vụ

Du lịch là một nghành dịch vụ nên nó có những ñặc ñiểm khác biệt với những

nghành sản xuất hàng hóa vật chất khác Tiếp cận theo ñặc ñiểm của dịch vụ thì

nghành du lịch mang những ñặc ñiểm chính yếu sau ñây:

 Dịch vụ có tính không hiện hữu (vô hình)

Khác với sản phẩm vật chất, các dịch vụ không thể nhìn thấy, nếm, ngửi, hay

nghe thấy ñược trước khi mua Ví dụ như: trước khi lên máy bay hay xe hơi, hành

khách không có gì cả ngoài vé máy bay và lời hứa hẹn về ñảm bảo chất lượng sản

phẩm ở nơi ñến du lịch; hoặc như khách du lịch có thể thưởng thức nội dung văn

nghệ, nghe một bài hát…nó không tồn tại dưới dạng vật chất nào, không cầm ñược

nó, nhưng âm thanh là vật chất và du khách có thể thưởng thức ñược chất lượng của

Do dịch vụ có ñặc tính không hiện hữu nên người mua ñứng trước sai số lớn

khi mua dịch vụ Vì thế ñể giảm tính bất ñịnh về tính vô hình và xây dựng niềm tin

Trang 20

nơi khách hàng, doanh nghiệp cần cụ thể hóa những yếu tố vô hình ñó thông qua

các vật liệu như tờ rơi, những hình ảnh trực quan sinh ñộng

 Dịch vụ có tính không ñồng nhất

Dịch vụ không tiêu chuẩn hóa ñược, vì cung cấp dịch vụ không thể tạo ñược

dịch vụ như nhau trong những thời gian làm việc khác nhau Có nhiều nguyên nhân

khác nhau về sự thay ñổi này:

+ Dịch vụ ñược cung cấp và tiêu thụ cùng lúc nên giới hạn việc kiểm tra chất

lượng sản phẩm

+ Sự dao ñộng về nhu cầu tạo nên khó khăn cho việc cung cấp chất lượng ñồng

nhất trong thời gian có nhu cầu cao ñiểm

+ Chất lượng sản phẩm tùy thuộc vào kĩ năng chuyên môn của người cung cấp

dịch vụ và lúc tiếp xúc giữa khách hàng với nhân viên

Một khách du lịch có thể nhận ñược những dịch vụ tuyệt vời ngày hôm nay và

những dịch vụ xoàng xĩnh trong ngày kế tiếp do cùng một nhân viên cung cấp Ví

dụ hướng dẫn viên du lịch, lễ tân khách sạn phải luôn mỉm cười với khách, nhưng

nụ cười buổi sáng thường tươi tắn và nhiều thiện cảm hơn buổi trưa, buổi chiều và

buổi tối vì cơ thể ñã mệt mỏi sau nhiều giờ làm việc

 Dịch vụ có tính không tách rời

Sản phẩm dịch vụ gắn liền với những hoạt ñộng cung cấp dịch vụ Các sản

phẩm cụ thể là không ñồng nhất nhưng ñều mang tính hệ thống Quá trình sản xuất

gắn liền với việc tiêu dùng dịch vụ Người tiêu dùng cũng tham gia vào hoạt ñộng

sản xuất cung cấp dịch vụ cho chính mình Thật vậy, không riêng gì nhà cung cấp

cả khách hàng cũng góp phần tạo nên chất lượng sản phẩm Ví dụ như trong một

nhà hàng có một vài người khách gây ồn ào, làm huyên náo sẽ ảnh hưởng ñến

những khách hàng không cùng nhóm, làm cho họ khó chịu, và ñiều này vô hình

chung làm chất lượng dịch vụ của nhà hàng kém ñi do bầu không khí không ñược

thoải mái ñối với khách

 Dịch vụ có tính không lưu trữ

Dịch vụ không thể tồn kho, không cất trữ và không thể vận chuyển từ khu vực

này ñến khu vực khác ñược Ví dụ: phòng khách sạn và ghế trên những chuyến bay

trống không thể ñể dành cho những ngày khác hay những chuyến bay khác Dịch vụ

mang tính mau hỏng nên việc sản xuất, phân phối và tiêu dùng dịch vụ cũng bị giới

Trang 21

hạn bởi thời gian Cũng từ ñặc ñiểm này làm mất cân ñối quan hệ cung cầu cục bộ

giữa các thời ñiểm khác nhau

1.2.3 Tiếp cận chất lượng dịch vụ sản phẩm lữ hành theo sự phù hợp

giữa thiết kế và thực hiện sản phẩm

Các nhà quản lý hiện ñại ñều thống nhất cho rằng chất lượng sản phẩm bao

gồm sự phù hợp của những ñặc ñiểm ñược thiết kế của sản phẩm chức năng và

phương thức sử dụng sản phẩm ñó Sự phân chia chất lượng sản phẩm thành hai cấp

ñộ, cho phép tách riêng 2 quá trình tương ñối ñộc lập với nhau, ñể tạo ñiều kiện

thuận lợi cho quản lý và hoàn thiện chất lượng sản phẩm, ñó là chất lượng thiết kế

và chất lượng sản xuất

 Chất lượng thiết kế của sản phẩm tức là những ñặc ñiểm của sản phẩm có

phù hợp với mục ñích sử dụng của nó và có thuận tiện cho người tiêu dùng hay

không

 Chất lượng sản xuất (thực hiện) sản phẩm tức là những sản phẩm sản xuất

ñồng loạt với khối lượng lớn có ñảm bảo ñúng theo thiết kế ban ñầu hay không?

Những sai sót trong quá trình sản xuất có ảnh hưởng nghiêm trọng ñến những sản

phẩm ñược thiết kế hoàn hảo hay không

Những nội dung cơ bản của chất lượng sản phẩm ñược thể hiện trong 5 khía

cạnh sau ñây:

1 Chất lượng có nghĩa là sự phù hợp, thuận tiện cho mục ñích sử dụng

2 Chất lượng là sự ñảm bảo các ñặc tính cho tất cả các sản phẩm ở mỗi lần sản

xuất

3 Chất lượng chính là sự cảm nhận ñược của người tiêu dùng

4 Chất lượng là ñảm bảo cung cấp sản phẩm ở mức giá phù hợp với khả năng

của người tiêu dùng

5 Chất lượng phải tương xứng với mức giá của sản phẩm (chất lượng là yếu tố

có giá trị nhất của sản phẩm)

Không phải mọi ñặc ñiểm ñều quan trọng như nhau ñối với người tiêu dùng

Thông thường chỉ có một số ñặc ñiểm nào ñó ñược ñánh giá là quan trọng hơn cả,

ví dụ ñối với một khách du lịch là thương gia thì vị trí khách sạn gần sân bay hoặc

trung tâm thành phố ñược coi là thuận tiện hơn cả, trong khi ñó ñối với một khách

du lịch có mức chi tiêu trung bình thì việc chọn ñược một chỗ lưu trú rẻ ñược coi là

Trang 22

tốt…nguyên tắc khi thiết kế là chất lượng phải ñược chuyển hóa vào trong sản

phẩm Chính vì vậy, thiết kế có vai trò quyết ñịnh tới các ñặc ñiểm sau này của sản

phẩm

1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm lữ hành

1.2.4.1 Nhóm yếu tố bên trong

Nhóm yếu tố bên trong ảnh hưởng ñến chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp

bao gồm: nguồn nhân sự (quản lý, ñội ngũ tiếp tân, nhân viên thiết kế, ñiều

hành…), cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty, các trang thiết bị, quy trình công nghệ,

chính sách phát triển xây dựng hình ảnh công ty với chất lượng dịch vụ tốt nhất…

tất cả những yếu tố này ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm lữ hành

Sơ ñồ 1.2 Các nhóm yếu tố bên trong ảnh huởng ñến chất luợng sản phẩm

 Theo các chuyên gia về chất lượng sản phẩm của Mỹ thì có tới 85% các vấn

ñề chất lượng sản phẩm bắt nguồn từ quản lý Hoạt ñộng chất lượng sẽ không thể

ñạt ñược kết quả nếu không có sự cam kết triệt ñể của lãnh ñạo cấp cao Lãnh ñạo tổ

chức phải có tầm nhìn xa, xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể và ñịnh hướng vào

khách hàng ðể củng cố những mục tiêu này cần có sự cam kết và tham gia của

từng cá nhân lãnh ñạo với tư cách là một thành viên của tổ chức Lãnh ñạo phải chỉ

ñạo và xây dựng các chiến lược, hệ thống và các biện pháp huy ñộng sự tham gia và

tính sáng tạo của mọi nhân viên ñể xây dựng, nâng cao năng lực của tổ chức và ñạt

kết quả tốt nhất có thể ñược Qua việc tham gia trực tiếp vào các hoạt ñộng như lập

kế hoạch, xem xét ñánh giá hoạt ñộng của tổ chức, ghi nhận những kết quả ñạt ñược

của nhân viên, lãnh ñạo có vai trò củng cố giá trị và khuyến khích sự sáng tạo, ñi

ñầu ở mọi cấp trong toàn bộ tổ chức

Chính sách của công

ty

Nhân viên

Chất lượng sản phẩm du lịch

Trang thiết bị vật

chất

Quy trình công nghệ

Trang 23

 Tuy vậy, nhân viên và các hướng dẫn viên vẫn có ảnh hưởng quan trọng tới

chất lượng sản phẩm Khách hàng tiếp xúc trực tiếp với nhân viên qua ñiện thoại

hoặc trực tiếp ñến công ty, do ñó ấn tượng ban ñầu mà khách hàng cảm nhận ñược

ñó chính là thái ñộ phục vụ và bầu không khí làm việc của nhân viên Ngoài ra

trong phòng du lịch nhân viên sale và ñiều hành cũng ñóng một vai trò rất quan

trọng Thiết kế theo nhu cầu của khách hàng nhưng phải làm sao cho tính khả thi

cao và chất lượng tốt nhất là yêu cầu ñặt ra cho mối nhân viên thết kế tour, còn ñối

với nhân viên ñiều hành thì phải làm sao chọn những ñối tác cung cấp chất lượng

phục vụ vừa phải ñảm bảo nhu cầu khách , vừa phải ñảm bảo ñược lợi nhuận chiết

khấu khi hợp tác là cao nhất có thể

 Hướng dẫn viên cũng rất quan trọng trong việc ñảm bảo chất lượng dịch vụ

ñược ñánh giá cao hay thấp Sự tự tin, nhanh nhẹ xử lý tốt các tình huống phát sinh

trong chuyến ñi sẽ giúp cho du khách thấy hài lòng và yên tâm sử dụng dịch vụ của

công ty

 Quy trình công nghệ và trang thiết bị hiện ñại cũng giúp cho chất lượng sản

phẩm cao hơn và ñược khách hàng hài lòng hơn Khi sử dụng ñược những công

nghệ, trang thiết bị hiện ñại vào kinh doanh thì việc trao ñổi sản phẩm, thông tin tới

khách hàng và chăm sóc khách hàng ñược nhanh gọn và thuận lợi hơn cũng như

ngược lại Ví dụ như hình thức thanh toán chuyển khoản sẽ giúp cho doanh nghiệp

và khách hàng cảm thấy nhanh chóng và thuận lợi hơn rất nhiều nếu so với trao tiền

trực tiếp tại công ty

 Những chính sách, ñường lối phát triển mà ban quản lý công ty ñưa ra cũng

ảnh hưởng nhiều tới chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp Chẳng hạn như công

ty có chính sách huấn luyện về chất lượng phục vụ cho ñội ngũ tiếp tân ngay tại

công ty vào các buổi chiều thứ bảy hàng tuần, như vậy ñây là một chính sách tốt

nâng cao ñược trình ñộ chuyên môn của nhân viên do ñó chất lượng dịch vụ cũng sẽ

ñược cao hơn

1.2.4.2 Nhóm yếu tố bên ngoài

Bao gồm các yếu tố như: khách du lịch, các nhà cung cấp, ñại lý du lịch, môi

trường tự nhiên xã hội

Trang 24

Sơ đồ 1.3 Nhĩm yếu tố bên ngồi ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

 Khách du lịch là mục tiêu của chất lượng sản phẩm Trong các chương trình

du lịch, khách du lịch khơng chỉ là người mua mà họ cịn tham gia vào quá trình tạo

ra sản phẩm Vì vậy đối với các đồn khách du lịch thì chất lượng du lịch cĩ thể

thay đổi theo cách cảm nhận của từng thành viên trong đồn ðiểm căn bản là

chương trình phải được thiết kế theo sự mong đợi của đa số khách Một khi cảm

nhận của họ về những nhu cầu đã được đáp ứng đầy đủ thì chất lượng dịch vụ được

đánh giá là cao và ngược lại Vì vậy cơng ty cần chăm sĩc, phục vụ khách hàng tốt

ngay cả khi họ tiêu dùng xong sản phẩm du lịch Cơng thức tính sự thỏa mãn của

khách là:

Sự thỏa mãn = Sự cảm nhận – Sự mong chờ

 Các đại lý du lịch, các nhà cung cấp cĩ vai trị cơ bản đối với chất lượng sản

phẩm lữ hành Sự cảm nhận của du khách về sản phẩm được diễn ra đầu tiên tại các

đại lý du lịch Mặt khác các đại lý du lịch là nguồn cung cấp khách quan trọng đối

với các cơng ty lữ hành, cần phải nghiên cứu cơng ty lữ hành như một hệ thống kết

hợp tác động của các nhân tố tới chất lượng sản phẩm nhằm đạt được các mục tiêu

 ðối với nhà cung cấp vào mùa cao điểm cĩ thể xảy ra tình trạng cung nhỏ

hơn cầu khiến cho chất lượng dịch vụ bị giảm xuống Các cơng ty lữ hành cần chú ý

vấn đề này để cĩ thể tìm ra những biện pháp khắc phục như đa dạng hĩa các nhà

cung cấp, tạo mối quan hệ tốt với những nhà cung cấp, đặt dịch vụ trước khi dịp cao

điểm xảy ra…

 MT TN-XH cũng ảnh hưởng khơng nhỏ Nước ta cĩ nguồn tài nguyên thiên

nhiên vơ cùng phong phú và hấp dẫn, cuốn hút hàng ngàn du khách tham quan trong

Chất lượng sản phẩm du lịch

Khách du lich

Nhà cung cấp ðại lý du lịch

MT TN - XH

Trang 25

nguồn tài nguyên như: tài nguyên rừng ngập mặn, tài nguyên nước…và việc không

bảo vệ môi trường làm cho một số ñịa ñiểm du lịch bị xuống cấp trầm trọng, khiến

cho sự hài lòng của du khách bị sụt giảm khá nhiều ðiều ñó ñặt ra cho nghành du

lịch nói riêng và cơ quan chính quyền các cấp nói chung phải ñồng lòng, ñồng sức

ñể bảo vệ và phát triển các nguồn tài nguyên một cách bền vững, có như thế chất

lượng của mỗi chuyến ñi mới ñược nâng cao và gây ấn tượng tốt ñẹp cho khách

1.2.5 Sự cần thiết của việc nâng cao chất luợng dịch vụ du lịch

Bối cảnh kinh tế hiện nay là một sự cạnh tranh gay gắt và ñầy khốc liệt Các

doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp lữ hành nói riêng ñều phải chịu những rủi

ro về cuộc chạy ñua ñể giành sự phát triển Sự xuất hiện ngày càng nhiều những ñối

thủ cạnh tranh tiềm ẩn và cả những ñối thủ hiện hữu ñã có thương hiệu lớn trong

nghề càng khiến cho doanh nghiệp phải ñưa ra những chiến lược và cả những sách

lược ngắn hạn thật sâu sắc, thiết thực với công ty nhằm giúp công ty thoát khỏi tình

trạng bị ñào thải ra khỏi nghành

Theo M.E Porre (Mỹ) thì khả năng

cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp

ñược thể hiện thông qua hai chiến

lược cơ bản là phân biệt hóa sản

phẩm (chất lượng sản phẩm) và chi

phí thấp Chất lượng sản phẩm trở

thành một trong những chiến lược

quan trọng nhất làm tăng năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp

Xét về một khía cạnh nào ñó thì các sản phẩm du lịch tại các doanh nghiệp nhìn

chung khá giống nhau, nên việc nâng cao chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp

sẽ mang lại một lợi thế lớn cho doanh nghiệp giúp thu hút khách hàng Các chương

trình ñào tạo huấn luyện cho ñội ngũ cán bộ, công nhân viên; nâng cao chất lượng

thiết kế, ñiều hành; nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng; nâng cao chất lượng

quảng bá và bán sản phẩm…càng trở nên cấp thiết

- Môi trường kinh doanh ñã có sự thay ñổi, từ tình trạng cầu lớn hơn cung ở

thời kỳ ñầu mở cửa nền kinh tế sang tình trạng dư cung ở hầu khắp các ñiểm du lịch

Trang 26

trên khắp cả nước cho thấy sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong kinh doanh lữ

hành Chưa kể ñến những tên tuổi lớn trong ngành ñã có thâm niên và thương hiệu

vững chắc như Saigontourist, Viettravel, Fiditour, Hanoitourism…vẫn không ngừng

bành trướng thị phần của mình ra khắp nội ñịa và trên khu vực

- Tạo ra sức hấp dẫn người mua: sản phẩm du lịch nhìn chung có những nét

tương ñồng nhau ở hầu hết các công ty lữ hành, do ñó khi lựa chọn sản phẩm tính

thay thế của các mặt hàng này rất cao Khách hàng quyết ñịnh lựa chọn mua hàng

vào những sản phẩm có thuộc tính phù hợp với sở thích, nhu cầu và khả năng, ñiều

kiện sử dụng của mình Họ so sánh các sản phẩm cùng loại và lựa chọn loại hàng

nào có những thuộc tính kinh tế - kỹ thuật, dịch vụ thỏa mãn những mong ñợi của

họ ở mức cao hơn Bởi vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lượng cao là một trong

những căn cứ quan trọng cho quyết ñịnh mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh

của doanh nghiệp

- Yêu cầu ñòi hỏi ngày càng cao của du khách, họ không chỉ là người có khả

năng thanh toán cao mà ngày càng có nhiều kinh nghiệm trong du lịch Nên việc

nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch sẽ giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh lữ

hành trong nước khẳng ñịnh ñược chất lượng cũng như thương hiệu của mình Vì ña

số các khách khi ñi du lịch họ ñều so sánh chất lượng của các ñơn vị ñã từng sử

dụng Những ñiểm ñi tham quan lại khá giống nhau nên yêu cầu về sự ñộc ñáo của

thiết kế sẽ giúp cho khách hàng hài lòng và chất lượng dịch vụ cũng vì thế sẽ tăng

lên ñáng kể

- Chất lượng dịch vụ cao sẽ giúp doanh nghiệp tăng cao lợi nhuận, giữ chân

ñược những ñối tác cũ và ñồng thời cũng thu hút thêm ñược nhiều khách hàng mới

Khi khách hàng tiêu dùng và trải nghiệm những dịch vụ của công ty du lịch họ sẽ

ñưa ra những nhận xét ñánh giá về chất lượng dịch vụ là tốt hay không, và từ ñó sẽ

ñưa ra những quyết ñịnh xem có nên tiếp tục hợp tác sử dụng những dịch vụ của

doanh nghiệp nữa hay không Với những ñánh giá tốt chính khách hàng lại cũng là

một nhân viên marketing tốt giúp cho hình ảnh công ty ñến với khách hàng ñược

thân thiện và uy tín hơn, nhưng ngược lại với những phản hồi về chất lượng dịch vụ

kém thì không những doanh nghiệp mất ñi ñối tác kinh doanh mà còn ñể lại ấn

tượng không tốt cho họ khi nhắc ñến công ty

Trang 27

- Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch giúp gia tăng khả năng cạnh trạnh và

nâng giá bán một cách hợp lý Thật vậy khi chất lượng dịch vụ ñược ñảm bảo ở một

mức ñộ nào ñó thì việc cạnh tranh với các ñối thủ cùng nghành sẽ bớt khốc liệt hơn

Việc cạnh tranh về giá khi chất lượng ñược ñảm bảo là khá hợp lý Ví dụ như khi

khách ñược tiêu dùng dịch vụ lưu trú tại khách sạn sang trọng, chất lượng phục vụ

tốt luôn ñáp ứng ñược cả những yêu cầu khó tính của khách thì khách hàng cũng

sẵn lòng trả tiền với một mức giá cao hơn thông thường Hoặc như Saigontourist

ngay cả khi vào mùa thấp ñiểm nhiều công ty ồ ạt giảm giá ñể thu hút khách hàng

nhưng công ty vẫn giữ nguyên giá bán cao hơn thị trường nhưng lại ñảm bảo chất

lượng bằng cách nâng cao số tiền ñươc hưởng bảo hiểm khi ñi du lịch so với các

công ty khác, chính vì thế vẫn có rất nhiều du khách ñã lựa chọn ñi du lịch cùng

công ty

- Việc nâng cao chất lượng dịch vụ giúp công ty tiết kiệm ñược chi phí quảng

cáo, marketing và một số chi phí khác như: Tối thiểu hóa các hao phí về thời gian

lao ñộng nâng cao năng suất; giảm các chi phí cho quá trình kiểm tra, giám sát và

thực hiện; giúp giảm các chi phí cho việc sửa chữa các sai sót như: chi phí bồi hoàn

cho khách hàng, chi phí cho việc xử lý các than phiền, ñền bù thiệt hại mà công ty

ñã gây ra cho khách

- Nâng cao vị thế, sự phát triển lâu dài cho doanh nghiêp trện thị trường Khi

sản phẩm chất lượng cao và ổn ñịnh ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra

một biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng tiêu dung sản phẩm của doanh

nghiệp Nhờ ñó uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp ñược nâng cao, có tác ñộng

to lớn ñến quyết ñịnh lựa chọn mua hàng của khách hàng

1.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý chất luợng dịch vụ của công ty du lịch

Opentour:

Chất lượng dịch vụ mang tính tổng hợp và ñồng bộ cao, do ñó không thể tập

trung vào một yếu tố ñơn ñộc ñể nâng cao chất lượng dịch vụ ñược Công ty du lịch

Opentour là một trong những công ty có chất lượng dịch vụ du lịch ñược khách

hàng ñánh giá cao Các nhà quản lý của công ty ñã có những chính sách, ñường lối

phát triển rất ñúng ñắn, qua hoạt ñộng của công ty có thể rút ra một số bài học kinh

nghiệm sau:

Trang 28

1 Chú trọng ựào tạo nguồn nhân lực có trình ựộ, chuyên môn, nghiệp vụ

cao ựể ựáp ứng ựuợc nhu cầu khách một cách tốt nhất

2 Quan tâm tới nhu cầu của khách hàng, lắng nghe nhu cầu của khách từ

ựó tìm những phuơng án tối ưu nhất ựể ựáp ứng nhu cầu của họ, giải quyết nhanh

mọi thắc mắc khiếu nại của khách hàng, phát hiện ra nguyên nhân và có biện pháp

xử lý phù hợp nhưng ựồng thời vẫn bảo ựảm ựuợc lợi ắch kinh doanh của công ty

3 đáp ứng những dịch vụ ựa dạng cho khách hàng lựa chọn, phải ựảm

bảo luôn ựúng chất luợng so với những gì ựã cam kết với khách hàng

4 Cải tiến, nâng cao trang thiết bị công nghệ lạc hậu và thay thế công

nghiệp tiến tiến

5 đảm bảo giá cả phải chăng với chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách

6 Chú trọng tới khâu hậu mãi, chăm sóc khách hàng sau khi khách ựã sử

dụng dịch vụ của công ty, tạo mối thiện cảm tốt và thuờng xuyên giữ mối quan hệ

với những khách hàng thân thiết

Trang 29

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 ñã trình bày một cách khái quát về sản phẩm du lịch nói chung và cơ

sở của việc nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch trong kinh doanh lữ hành

1 Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết ñể thoả mãn nhu cầu của

khách du lịch trong chuyến ñi du lịch Những dịch vụ này bao gồm yếu tố vô hình

và cả hữu hình Những yếu tố vô hình như: không gian tại ñiểm ñến, chất lượng

phục vụ của nhân viên, sự cam kết ñảm bảo an toàn cho chuyến ñi…; những yếu tố

hữu hình như: cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty, phương tiện ñể vận chuyển khách,

các trò vui chơi giải trí…

2 Những ñặc ñiểm của sản phẩm du lịch bao gồm: Khách mua sản phẩm trước

khi thấy sản phẩm; Khoảng thời gian mua sản phẩm và thấy, sử dụng sản phẩm quá

lâu; ở xa khách hàng; là sự tổng hợp các nghành kinh doanh khác nhau; Sản phẩm

du lịch không thể tồn kho; Tính dễ bắt chước; Tính thời vụ cao; Khách mua sản

phẩm du lịch ít trung thành hoặc không trung thành với công ty bán sản phẩm; Nhu

cầu của khách ñối với sản phẩm du lịch dễ bị thay ñổi vì sự giao ñộng về tiền tệ,

chính trị, kinh tế, văn hóa, chính trị quốc gia…

3 Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch: Những di sản về thiên nhiên; Những

di sản văn hóa vật thể; phi vật thể; Những di sản mang tính xã hội; Những yếu tố về

hành chính; Cơ sở vật chất phục vụ cho du lịch; Các loại hình dịch vụ công cộng

tổng hợp có liên quan; Tình hình tài chính, kinh tế, văn hóa, chính trị quốc gia…

4 Các loại sản phẩm từ dịch vụ lữ hành gồm: các dich vụ trung gian, các

chương trình du lịch trọn gói, các sản phẩm kinh doanh tổng hợp khác

5 Khái niệm về chất lượng dịch vụ du lịch: là mức phù hợp của dịch vụ của các

nhà cung ứng du lịch thỏa mãn các yêu cầu của khách du lịch thuộc thị trường mục

tiêu

6 Tiếp cận chất lượng sản phẩm lữ hành theo ñặc ñiểm của dịch vụ gồm 4 ñặc

ñiểm: Dịch vụ có tính không hiện hữu (vô hình); Dịch vụ có tính không ñồng nhất;

Dịch vụ có tính không tách rời; Dịch vụ có tính không lưu trữ

7. Tiếp cận chất lượng dịch vụ sản phẩm lữ hành theo sự phù hợp giữa thiết kế

và thực hiện sản phẩm: chất lượng dịch vụ ñược ñánh giá cao khi thiết kế phù hợp

Trang 30

với những nhu cầu mà khách hàng ñề ra, ñông thời phải ñảm bảo những thiết kế ñó

khi sản xuất hàng loạt vẫn ñược giữ nguyên chất lượng không thay ñổi

8. Những yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng dịch vụ của công ty bao gồm nhóm

yếu tố bên trong và nhóm yếu tố bên ngoài Nhóm yếu tố bên trong bao gồm: nguồn

nhân sự, cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty, các trang thiết bị, quy trình công nghệ,

chính sách phát triển xây dựng hình ảnh công ty Nhóm yếu tố bên ngoài bao gồm:

khách du lịch, nhà cung cấp, ñại lý du lịch., môi trường tự nhiên xã hội

9. Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng dịch vụ và những bài học kinh

nghiệm rút ra ñược

Trang 31

Chương II THỰC TRẠNG CHẤT LUỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH

TẠI CÔNG TY DU LỊCH HÀ đẠT 2.1 Sơ luợc về công ty du lịch Hà đạt

Tên công ty : CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HÀ đẠT

địa chỉ : 59 Huỳnh đình Hai, P.14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM

Chi nhánh : 15-16 A1 Phan Văn Trị, P7, Q.Gò Vấp, TP.HCM

Email : info@hadatgroup.com

điện thoại : 08.3989.9517 - 08.3989.9519

Fax : 08.3989.9518

Website : http://www.hadatgroup.com

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Giám ựốc công ty là anh Trần Quốc đạt - trước khi thành lập công ty Hà đạt,

anh từng công tác tại đoàn sở LđTBXH TPHCM; Phó bắ thư ban chấp hành đoàn

sở LđTBXH; hoạt ựộng tổng công tác ựội dành cho những trẻ em khó khăn, lang

thang cơ nhỡ; công tác tại trung tâm giáo dục dạy nghề ( Hội bảo trợ trẻ em)Ầ

Là một thành viên trong ban chấp hành đoàn sở LđTBXH, nên khi đoàn sở

phụ trách một cơ sở in ấn, anh ựã tranh thủ học hỏi những kiến thức về nghành in

Vì vậy từ những kinh nghiệm tiếp thu ựược trong thời gian này ựã tạo ựiều kiện

thuận lợi cho việc thành lập công ty Hà đạt của anh bây giờ

được thành lập vào ngày 09/09/2008, bước ựầu công ty chỉ hoạt ựộng vẻn vẹn

với hai nhân viên in ấn, nhưng nay con số này ựã là trên 25 nhân viên hoạt ựộng

chuyên nghiệp Là một cán bộ năng ựộng, lại ựuợc ựi nhiều nơi, học hỏi nhiều

ựiềuẦNhững chuyến ựi thực nghiệm ựã làm vốn kiến thức và kinh nghiệm về

nghành du lịch của anh ngày một nhiều hơn Và từ cơ sở là một công ty in ấn nhỏ,

anh đạt mạnh dạn phát triển thêm nghành kinh doanh và dịch vụ du lịch đây có thể

coi là buớc ngoặt lớn của công ty Hà đạt Lúc ựầu công ty phải tự tìm ựối tác và

nguồn khách hàng cho mình Bản thân anh đạt ựã trực tiếp huớng dẫn và ựiều hành

cho các tour của công tyẦ Nhưng từ trong khó khăn ựó, công ty Hà đạt ựã ựựơc

niềm tin và thương hiệu mạnh mẽ với khách hàng trong và ngoài nước, họ ựã tìm

ựến với Hà đạt như một ựịa chỉ tin cậy nhất Uy tắn, chất lượng và hiệu quả là

những mục tiêu quan trọng mà Hà đạt luôn hướng tới Sự hài lòng của khách hàng

Ngày đăng: 22/09/2012, 16:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Văn Lưu, thị trường du lịch, NXB ðH quôc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: thị trường du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Lưu
Nhà XB: NXB ðH quôc gia Hà Nội
8. Nguyễn Văn Tuân, “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận Lê Gia”, báo cáo khóa luận, ðH Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận Lê Gia
1. Nguyễn Hữu Bình, ðề cương pháp luật du lịch, ðH kĩ thuật công nghệ TPHCM, lưu hành nội bộ Khác
2. PGS Nguyễn Văn đắnh (chủ biên), giáo trình tâm lý và nghệ thuật giao tiếp ứng xử trong kinh doanh du lịch, NXB Thống Kê Hà Nội, 1995 Khác
3. Trần Phi Hoàng, nghiệp vụ thiết kế sản phẩm và ủiều hành du lịch, ðH kĩ thuật công nghệ TPHCM (lưu hành nội bộ), 2008 Khác
4. Trần Phi Hoàng, Giáo trình quản trị lữ hành, ðH kĩ thuật công nghệ TPHCM (lưu hành nội bộ), 2006 Khác
5. ðinh Trung Kiên (chủ biên), nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, NXB ðH quốc gia Hà Nội, 2004 Khác
7. Chủ biên PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, PGS.TS Phạm Hồng Chương Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành , NXB ðH kinh Tế Quốc Dân, năm 2009 Khác
9. Tổng cục thống kê Việt Nam, Du lịch, tổng kết lượng khách quốc tế tới Việt Nam, giai ủoạn 2000- 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ý nghĩa của logo: Logo mới dựa trên ý tưởng xây dựng một hình tượng biểu tr ưng cho công ty Hà ðạt với các hoạt ñộng: du lịch, quảng cáo,  tổ chức sự  ki ệ n,  thi ết kế - xây dựng, truyền thông - nhằm thoả mãn các ñiều kiện: ñẹp mắt, ấn tượng,  dễ nhớ - Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty du lịch Hà Đạt giai đoạn 2011-2015.pdf
ngh ĩa của logo: Logo mới dựa trên ý tưởng xây dựng một hình tượng biểu tr ưng cho công ty Hà ðạt với các hoạt ñộng: du lịch, quảng cáo, tổ chức sự ki ệ n, thi ết kế - xây dựng, truyền thông - nhằm thoả mãn các ñiều kiện: ñẹp mắt, ấn tượng, dễ nhớ (Trang 32)
4. Về sản xuất chương trình: - Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty du lịch Hà Đạt giai đoạn 2011-2015.pdf
4. Về sản xuất chương trình: (Trang 34)
Nh ận thức rõ vai trò quan trọng của kênh thông tin truyền hình trong cuộc sống xã hội - Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty du lịch Hà Đạt giai đoạn 2011-2015.pdf
h ận thức rõ vai trò quan trọng của kênh thông tin truyền hình trong cuộc sống xã hội (Trang 34)
Sơ ñồ 2.2. Tình hình khách nội ñị a qua các năm: - Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty du lịch Hà Đạt giai đoạn 2011-2015.pdf
2.2. Tình hình khách nội ñị a qua các năm: (Trang 38)
( Nguồ n: Bảng tổng kết tình hình lao ñộ ng của công ty Hà ðạ tn ăm 2010). - Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty du lịch Hà Đạt giai đoạn 2011-2015.pdf
gu ồ n: Bảng tổng kết tình hình lao ñộ ng của công ty Hà ðạ tn ăm 2010) (Trang 42)
2.2.5.2. Hoạt ñộ ng ñặ t dịch vụ lưu trú và ăn uống - Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty du lịch Hà Đạt giai đoạn 2011-2015.pdf
2.2.5.2. Hoạt ñộ ng ñặ t dịch vụ lưu trú và ăn uống (Trang 45)
ðể h ạn chế tình hình trên việc thường xuyên tìm hiểu thông tin về dịch vụ của các khách sạn có chương trình khuyến  mãi, chếñộ “FOC ” (free of charge) - Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty du lịch Hà Đạt giai đoạn 2011-2015.pdf
h ạn chế tình hình trên việc thường xuyên tìm hiểu thông tin về dịch vụ của các khách sạn có chương trình khuyến mãi, chếñộ “FOC ” (free of charge) (Trang 45)
Tình hình chung của các công ty du lịch là ít tuyển hướng dẫn viên làm nhân viên  chính  th ức  của  công  ty  mà  chỉ  thuê  những  cộng  tác  viên  bên  ngoài,  hoặ c  s ử - Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty du lịch Hà Đạt giai đoạn 2011-2015.pdf
nh hình chung của các công ty du lịch là ít tuyển hướng dẫn viên làm nhân viên chính th ức của công ty mà chỉ thuê những cộng tác viên bên ngoài, hoặ c s ử (Trang 46)
M ỗi khách hàng khi tham gia vào tour sẽ nhận ñượ c một nón in hình logo của công ty, và tuỳ vào từng tour công ty còn có tặng quà sinh nhật hay tặ ng áo phông  in hình logo Hà  ðạt - Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty du lịch Hà Đạt giai đoạn 2011-2015.pdf
i khách hàng khi tham gia vào tour sẽ nhận ñượ c một nón in hình logo của công ty, và tuỳ vào từng tour công ty còn có tặng quà sinh nhật hay tặ ng áo phông in hình logo Hà ðạt (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w