1. Lý do chọn đề tài Trong quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục thể thao luôn gắn liền với sự vận dụng sáng tạo chủ trương, quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh. Hơn nửa thế kỷ qua, sự nghiệp TDTT nước ta không ngừng phát triển và góp phần đắc lực vào mục tiêu tăng cường sức khoẻ phục vụ công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước. Bởi vậy, ngay trong những năm xây dựng miền bắc XHCN, vấn đề Giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên đã được Đảng ta chính thức đưa vào Nghị quyết TW 8 khoá III năm 1961:“Bắt đầu đưa việc dạy thể dục và một số môn thể thao cần thiết vào chương trình học tập của các trường phổ thông, chuyên nghiệp và đại học”[20, tr.1]. Trong giai đoạn này, việc Giáo dục thể chất và vệ sinh học đường được gắn kết với phong trào hai tốt: “Học tốt, dạy tốt”, phong trào thể dục thể thao và vệ sinh trong các trường học phát triển mạnh mẽ. Chỉ thị số: 36- CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 1994 của Ban bí thư Trung ương Đảng đã nêu rõ “Mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác TDTT là hình thành nền TDTT phát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khoẻ, thể lực, đáp ứng nhu cầu văn hoá, tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt vị trí xứng đáng trong các hoạt động thể thao quốc tế trước hết là khu vực Đông Nam Á. Trước mắt là phải thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các trường học là làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của học sinh, sinh viên”.[13, tr.2] Như đã đề cập trên, quan điểm, đường lối phát triển TDTT của Đảng và Nhà nước ta luôn luôn nhất quán nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể chất, bồi dưỡng nhân cách đạo đức và xây dựng đời sống văn hoá cho nhân dân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tất cả các nghị quyết và chỉ thị của Đảng khi đề cập đến TDTT bao giờ cũng nhấn mạnh vấn đề Giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên với yêu cầu ngày càng cao và phát triển thể chất góp phần đào tạo toàn diện cho đội ngũ cán bộ khoa học trong tương lai. Ngày nay, Giáo dục thể chất đã trở thành một môn học bắt buộc trong hệ thống trường học các cấp. Môn Giáo dục thể chất có một vị trí và ý nghĩa quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ trí thức vừa có sức khỏe, đáp ứng được những yêu cầu xã hội ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã xác định rõ vai trò tác dụng của Giáo dục thể chất cùng như đã xác định rõ cần phát huy Giáo dục thể chất ngay từ trong nhà trường. Chăm lo giáo dục toàn diện cho học sinh, sinh viên luôn là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Hà Giang. Trong những năm qua, công tác giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường luôn được Đảng ủy, ban giám hiệu quan tâm, đầu tư và đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác quản lý hoạt động dạy học tại Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang hiện nay còn có một số bất cập, chưa mang tính đồng bộ vẫn gặp nhiều khó khăn, từ đó đặt ra những thách thức lớn, đòi hỏi trường phải giải quyết để đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục, trong đó có giáo dục thể chất, phát triển thể lực học sinh, sinh viên phù hợp với tình hình mới. Công tác giáo dục thể chất còn những hạn chế vì nhiều nguyên nhân, như các vấn đề về nội dung chương trình, kế hoạch dạy học, phương pháp dạy học, cơ sở vật chất, công tác kiểm tra đánh giá và các hình thức giáo dục, phân loại sức khỏe thể lực cho học sinh, sinh viên, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường. Với các lý do trên, cần thiết phải có một nghiên cứu đầy đủ hơn để đánh giá được thực trạng dạy học môn Giáo dục thể chất, từ đó đề xuất các biện pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung, dạy học môn Giáo dục thể chất nói riêng tại Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất tại Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang”.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em vàcác bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tác giả xin được bày tỏ lờicảm ơn chân thành tới:
Ban giám đốc, quý thầy cô giáo khoa Quản lý giáo dục, Trung tâm Đàotạo sau đại học của Học viện quản lý giáo dục đã tận tình giảng dạy và giúpđỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Hữu Hoan
người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điềukiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Sở Y tế tỉnh Hà Giang,
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, họcsinh của Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang và Trường Trung cấp Kinh tế -
Kỹ thuật Hà Giang Đặc biệt là Ban giám hiệu, giáo viên Trường Trung cấp Ytế tỉnh Hà Giang đã tạo mọi điều kiện về vật chất, thời gian, lẫn tinh thần đểtác giả yên tâm học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin tri ân gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người luôn sát cánhđộng viên và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Triệu Thị Cầu
Trang 2UBND : Uỷ ban nhân dân
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệpXHCN : Xã hội chủ nghĩa
QLGD : Quản lý giáo dục
CSVC : Cơ sở vật chất
TBDH : Thiết bị dạy học
GD và ĐT : Giáo dục và đào tạo
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 14
1.2.3 Hoạt động dạy học 17
1.3 Khái niệm Giáo dục thể chất và phát triển thể chất 24
1.3.1 Giáo dục thể chất 24
1.3.2 Phát triển thể chất 25
1.4 Môn học Giáo dục thể chất trong chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp chuyên nghiệp 26
1.4.1 Thời lượng, vị trí môn học Giáo dục thể chất trong chương trình đào tạo 26
1.4.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và yêu cầu học tập môn Giáo dục thể chất trong trường Trung cấp chuyên nghiệp 27
1.4.3 Nội dung chương trình và hình thức dạy học Giáo dục thể chất trong Trường Trung cấp chuyên nghiệp 28
1.4.4 Phương pháp trong giáo dục thể chất 30
1.4.5 Mục tiêu, nhiệm vụ của việc đổi mới phương pháp dạy học môn học Giáo dục thể chất 34
1.5 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất trong trường Trung cấp chuyên nghiệp 35
1.5.1 Quản lý thực hiện kế hoạch, chương trình dạy học môn học Giáo dục thế chất 35
1.5.2 Quản lý công tác tổ chức và chỉ đạo hoạt động dạy môn Giáo dục thể chất 36
1.5.3 Quản lý công tác tổ chức hoạt động học của học sinh 37
1.5.4 Quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh 38
Trang 41.5.5 Quản lý các điều kiện để tổ chức dạy học môn Giáo dục thể chất 39
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất trong trường Trung cấp chuyên nghiệp 42
1.6.1 Nhận thức của học sinh đối với môn học Giáo dục thể chất 42
1.6.2 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên đối với môn học Giáo dục thể chất 42
1.6.3 Nội dung chương trình môn học 43
1.6.4 Điều kiện tổ chức dạy học môn học 43
Tiểu kết chương 1 44
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ TỈNH HÀ GIANG 45
2.1 Khái quát về Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang 45
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 45
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 48
2.1.3 Quy mô và chất lượng đào tạo 53
2.1.4 Tình hình cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học 56
2.2 Thực trạng hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất tại Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang 57
2.2.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất 57
2.2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất 59
2.2.3 Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình môn học Giáo dục thể chất tại Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang 60
2.2.4 Thực trạng về thái độ học tập đối với môn học Giáo dục thể chất và tinh thần luyện tập thể của học sinh 62
2.2.5 Thực trạng sử dụng thiết bị dạy học, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất 64
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất tại Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang 65
2.3.1 Quản lý thực hiện kế hoạch, chương trình dạy học môn học Giáo dục thế chất 65
2.3.2 Quản lý công tác tổ chức và chỉ đạo hoạt động dạy môn Giáo dục thể chất 67
2.3.3 Quản lý công tác tổ chức hoạt động học của học sinh đối với môn Giáo dục thể chất 71
2.3.4 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với môn Giáo dục thể chất 73
Trang 52.3.5 Quản lý các điều kiện để tổ chức dạy học môn Giáo dục thể chất 75
2.4 Đánh giá chung 80
2.4.1 Mặt mạnh 80
2.4.2 Hạn chế 81
2.4.3 Nguyên nhân những tồn tại 82
Tiểu kết chương 2 83
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ TỈNH HÀ GIANG 84
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 84
3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 84
3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 84
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 85
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 85
3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn giáo dục thể chất tại Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang 86
3.2.1 Tăng cường nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về vị trí, vai trò hoạt động dạy học Giáo dục thể chất trong nhà trường 86
3.2.2 Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường và giáo viên môn Giáo dục thể chất 88
3.2.3 Quản lý chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, chương trình dạy học môn học Giáo dục thể chất 91
3.2.4 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất đủ về số lượng, chuẩn về chất lượng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ 92
3.2.5.Quản lý đổi mới nội dung chương trình Giáo dục thể chất trong Trường Trung cấp chuyên nghiệp 94
3.2.6.Quản lý việc sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động Giáo dục thể chất 96
3.2.7 Quản lý đổi mới công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập 98
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 100
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 101
3.4.1 Mục tiêu 101
3.4.2 Nội dung và cách thực hiện 101
Tiểu kết chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106
1 Kết luận 106
2 Khuyến nghị 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 6PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng 2.1: Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà
trường trong năm học 2013 – 2014 49Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ quản lý của Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà
Giang năm học 2013 – 2014 50Bảng 2.3: Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh từ năm 2011 – 2013 55Bảng 2.4: Bảng đánh giá về tầm quan trọng của hoạt động dạy học
môn Giáo dục thể chất 58Bảng 2.5: Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể
chất năm học 2013 – 2014 59Bảng 2.6: Nội dung chương trình môn học Giáo dục thể chất Trường
Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang 61Bảng 2.7: Thực trạng về thái độ học tập đối với môn học 63Bảng 2.8: Thực trạng về tinh thần luyện tập Thể dục thể thao 63Bảng 2.9: Bảng tổng hợp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động
dạy học môn Giáo dục thể chất 64Bảng 2.10: Tổng hợp đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về
quản lý thực hiện kế hoạch, chương trình môn học Giáo dục thể chất 66Bảng 2.11: Tổng hợp đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về tổ
chức và chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy môn Giáo dục thể chất 69Bảng 2.12: Tổng hợp đánh giá mức độ thực hiện về tổ chức thực hiện
hoạt động học của học sinh đối với môn Giáo dục thể chất 72Bảng 2.13: Tổng hợp đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và học
sinh về công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 74Bảng 2.14: Tổng hợp đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về quản
lý hoạt động Tổ bộ môn 76Bảng 2.15 Tổng hợp đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về
quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 78Bảng 2.16: Tổng hợp đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về bối
dưỡng, nâng cao trình độ cho giáo viên 79Bảng 3.1 Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên về tính cần
thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất 102
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Các chức năng trong chu trình quản lý 14
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy - hoạt động học 17
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục thể thao luôngắn liền với sự vận dụng sáng tạo chủ trương, quan điểm của Đảng cộng sảnViệt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh Hơn nửa thế kỷ qua, sự nghiệp TDTTnước ta không ngừng phát triển và góp phần đắc lực vào mục tiêu tăngcường sức khoẻ phục vụ công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và xâydựng đất nước
Bởi vậy, ngay trong những năm xây dựng miền bắc XHCN, vấn đềGiáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên đã được Đảng ta chính thức đưa vào
Nghị quyết TW 8 khoá III năm 1961:“Bắt đầu đưa việc dạy thể dục và một số môn thể thao cần thiết vào chương trình học tập của các trường phổ thông, chuyên nghiệp và đại học”[20, tr.1] Trong giai đoạn này, việc Giáo dục thể chất và vệ sinh học đường được gắn kết với phong trào hai tốt: “Học tốt, dạy tốt”, phong trào thể dục thể thao và vệ sinh trong các trường học phát triển
mạnh mẽ
Chỉ thị số: 36- CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 1994 của Ban bí thư Trung
ương Đảng đã nêu rõ “Mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác TDTT là hình thành nền TDTT phát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khoẻ, thể lực, đáp ứng nhu cầu văn hoá, tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt vị trí xứng đáng trong các hoạt động thể thao quốc tế trước hết là khu vực Đông Nam Á Trước mắt là phải thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các trường học là làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của học sinh, sinh viên”.[13, tr.2]
Như đã đề cập trên, quan điểm, đường lối phát triển TDTT của Đảng vàNhà nước ta luôn luôn nhất quán nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thểchất, bồi dưỡng nhân cách đạo đức và xây dựng đời sống văn hoá cho nhândân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tất cả các nghị quyết và chỉ thị của Đảng
Trang 10khi đề cập đến TDTT bao giờ cũng nhấn mạnh vấn đề Giáo dục thể chất chohọc sinh, sinh viên với yêu cầu ngày càng cao và phát triển thể chất góp phầnđào tạo toàn diện cho đội ngũ cán bộ khoa học trong tương lai.
Ngày nay, Giáo dục thể chất đã trở thành một môn học bắt buộc trong
hệ thống trường học các cấp Môn Giáo dục thể chất có một vị trí và ý nghĩaquan trọng trong việc đào tạo đội ngũ trí thức vừa có sức khỏe, đáp ứng đượcnhững yêu cầu xã hội ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đạihóa đất nước và bảo vệ Tổ quốc Như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã xác định
rõ vai trò tác dụng của Giáo dục thể chất cùng như đã xác định rõ cần pháthuy Giáo dục thể chất ngay từ trong nhà trường
Chăm lo giáo dục toàn diện cho học sinh, sinh viên luôn là nhiệm vụ vôcùng quan trọng của Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang trong việc đào tạonguồn nhân lực cho tỉnh Hà Giang Trong những năm qua, công tác giáo dụcthể chất và thể thao trong nhà trường luôn được Đảng ủy, ban giám hiệu quantâm, đầu tư và đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên, thực tếcho thấy công tác quản lý hoạt động dạy học tại Trường Trung cấp Y tế tỉnhHà Giang hiện nay còn có một số bất cập, chưa mang tính đồng bộ vẫn gặpnhiều khó khăn, từ đó đặt ra những thách thức lớn, đòi hỏi trường phải giảiquyết để đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục, trong đó có giáo dục thểchất, phát triển thể lực học sinh, sinh viên phù hợp với tình hình mới Côngtác giáo dục thể chất còn những hạn chế vì nhiều nguyên nhân, như các vấnđề về nội dung chương trình, kế hoạch dạy học, phương pháp dạy học, cơ sởvật chất, công tác kiểm tra đánh giá và các hình thức giáo dục, phân loại sứckhỏe thể lực cho học sinh, sinh viên, nhằm nâng cao chất lượng dạy và họccủa nhà trường
Với các lý do trên, cần thiết phải có một nghiên cứu đầy đủ hơn đểđánh giá được thực trạng dạy học môn Giáo dục thể chất, từ đó đề xuất cácbiện pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý hoạt động dạyhọc nói chung, dạy học môn Giáo dục thể chất nói riêng tại Trường Trung cấp
Trang 11Y tế tỉnh Hà Giang góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường, tác giả
chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất tại Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý dạy học, đánh giá thực trạngcông tác quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất ở Trường Trungcấp chuyên nghiệp thuộc địa bàn tỉnh Hà Giang, luận văn đề xuất một số biệnpháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất ở trường Trung cấp Ytế tỉnh Hà Giang nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất trong các Trường Trung cấp chuyên nghiệp
3.2 Đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và công tác quản lý hoạt động dạy họcmôn học Giáo dục thể chất tại Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang hiện nay.3.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất tạiTrường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất trongluận văn
4 Khách thể, đối tượng, nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất trong Trường Trung cấpchuyên nghiệp
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất tạiTrường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu tại Trường Trung cấp Y tế Tỉnh Hà Giang
Trang 12- Các số liệu thống kê về tình hình dạy học môn Giáo dục thể chất ởTrường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang.
- Đối tượng khảo sát là các lãnh đạo, cán bộ quản lý, phòng chức năng,
Tổ trưởng bộ môn, cán bộ quản lý môn học, giáo viên, học sinh, sinh viênTrường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang
6 Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất ở Trường Trung cấp Y tếtỉnh Hà Giang nhìn chung có nhiều tiến bộ, song còn có một số hạn chế, bấtcập trong việc tổ chức và quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chấtlàm ảnh hưởng đến chất lượng học tập của môn học.Vì vậy, nếu đề xuất đượccác biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất một cáchkhoa học, trên cơ sở thực hiện thì sẽ góp phần nâng cao được hiệu quả hoạtđộng dạy học môn GDTC nói riêng và chất lượng đào tạo trong TrườngTrung cấp Y tế tỉnh Hà Giang nói chung
7 Phương pháp nghiên cứu
Để triển khai nghiên cứu tác giả sẽ sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tra cứu khái quát hóa, phân tích, tổng hợp các tài liệu, văn bản của BộGiáo dục và Đào tạo lý luận khoa học có liên quan đến quản lý hoạt động dạyhọc trong Trường Trung cấp chuyên nghiệp
Nghiên cứu các tài liệu, giáo trình, bài báo, luận văn và các công trìnhnghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học nói chung và dạy học môn Giáo dụcthể chất nói riêng tại các trường Trung cấp ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 13Xây dựng các mẫu phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin về vấn đềnghiên cứu trong đề tài.
7.2.3 Phương pháp sử dụng lời nói
Trên thực tế, toàn bộ hoạt động của nhà sư phạm trong quá trình giáodục thể chất đều liên quan tới việc sử dụng lời nói
7.2.4 Phương pháp tổng hợp
Trong thực tế các phương pháp kể trên thường được kết hợp với nhauthành phương pháp tổng hợp
7.2.5 Phương pháp thống kê, phân tích và sử lý các số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích và xử lý số liệu điều tra, đánhgiá độ tin cậy của các số liệu, lập các bảng số liệu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụlục, nội dung chính luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục
thể chất trong Trường Trung cấp chuyên nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể
chất tại Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể
chất tại Trường Trung cấp Y tế tỉnh Hà Giang
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TRONG TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Lịch sử về Giáo dục thể chất bắt đầu chỉ trong khi các trường học tậptrung vào thể dục dụng cụ, đào tạo và chăm sóc và phát triển của cơ thể Đếnnăm 1950, hơn 400 viện nghiên cứu đã giới thiệu chuyên ngành giáo dục thểchất Các trường đại học được khuyến khích tập trung vào thể thao đặc biệt làlĩnh vực bóng đá
Nhưng GDTC đã trở thành một yêu cầu chính thức khi nhiều quốcgia lựa chọn để kết hợp một thành phần giáo dục thể chất đáng kể vào chươngtrình đào tạo của họ Trong vài thập kỷ lại đây, công tác giáo dục thể chấttrong các trường học đã trở thành môn học bắt buộc của nhiều nước, đặc biệtlà một số nước phát triển và đang phát triển như Mỹ, Nga, Nhật, Hàn Quốc,Trung Quốc
Ở Mỹ, trong những năm gần đây, công tác quản lý hoạt động dạy họcmôn GDTC đã coi trọng đổi mới chương trình đào tạo và tăng cường các mônhọc tự chọn, đồng thời chú trọng cải tiến phương pháp dạy học theo hướngphát huy tính tự giác tích cực của người học và ứng dụng rộng rãi công nghệthông tin trong dạy học nói chung và của cán bộ quản lý nói riêng
Ở Liên Xô trước đây cũng chú trọng công tác quản lý TDTT trườnghọc và thể thao thành tích cao Các công trình nghiên cứu về quản lý thể dụcthể thao trong giáo dục thể chất của Novicop Matveep (1978) đã hình thành
hệ thống nguyên lý phương pháp và phương thức quản lý thể dục thể thaotrường học Philin (1976) cũng đã nghiên cứu đưa ra hệ thống phương phápquản lý huấn luyện vận động viên thể thao trẻ
Trang 15Ở Nhật Bản, các nhà khoa học lại chú trọng xây dựng hệ thống hợp tác không gian (Space Collaboration System) trong dạy học nói chung và dạyhọc thể dục thể thao nói riêng.
Ở Hàn Quốc, các nhà khoa học chú trọng xây dựng các trung tâm công nghệ đa phương tiện (Multimedia) trong dạy học
Trung Quốc là nước đang phát triển và là một cường quốc về thể dụcthể thao, bởi vậy việc nghiên cứu về công tác tổ chức quản lý thể dục thể thaonói chung và tổ chức quản lý hoạt động GDTC trường học nói riêng hết sứcđược coi trọng Chỉ tính từ năm 1996 đến 2004, trong 8 năm đã có hàng chụccông trình nghiên cứu về công tác tổ chức quản lý thể dục thể thao và quản lýhoạt động giáo dục thể chất trường học, nổi bật nhất là các công trình củaTrần Hiếu Tân (1990) nghiên cứu về quản lý giáo dục, đã khái quát cơ sở lýluận và xây dựng các nội dung phương pháp, phương thức quản lý giáo dụccủa Trung Quốc Còn có rất nhiều tác giả nghiên cứu các lĩnh vực khácnhau của quản lý thể dục thể thao như Tôn Chí Kiên (1998), Thiệu NhiênMạc (2000) nghiên cứu về quản lý sân bãi tập luyện của các trường học vàcủa các cơ sở tập luyện Vương Nghị Cương (1999), Vương Lộ Đức (2001)nghiên cứu về hệ thống quản lý các môn học cơ sở ở các trường đại học, caođẳng và quản lý các số liệu kiểm tra thể chất nhân dân Vương Chí Kiên(1999) nghiên cứu các biện pháp tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn của giáoviên thể dục thể thao Hà Xuân Lợi (2003) nghiên cứu hiện trạng và cơ chếvận hành quản lý nguồn nhân lực thể dục thể thao ở các trường đại học, caođẳng Trung Quốc
Qua các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài ta có thể dễdàng nhận thấy các tác giả đã quan tâm đi sâu nghiên cứu để xây dựng lên hệthống lý luận quản lý đồng thời đưa ra các biện pháp để đi sâu vào quản lý các lĩnh vực khác nhau của công tác tổ chức quản lý thể dục thể thao nóichung, giáo dục thể chất nói riêng trong các cơ sở giáo dục
Trang 16Sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Đảng ta lãnh đạo toàn dân tiếnhành cuộc cách mạng tháng Tám thành công, lập nên nước Việt Nam Dân chủCộng hòa Đất nước vừa giành được độc lập dân tộc đã gặp phải biết bao khókhăn, trở lực bởi thù trong giặc ngoài, cộng thêm với nền kinh tế do chế độ cũ
để lại rất nghèo nàn lạc hậu, nhân dân nhiều nơi đói rét, dịch bệnh hoànhhành, sức khỏe giảm sút nghiêm trọng, thất học và mù chữ nặng nề Tronghoàn cảnh đó Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Đảng ta đề ra nhiều chủ trươnghết sức đúng đắn, kịp thời nhằm đẩy lùi những khó khăn và Người kêu gọiđồng bào cả nước chống giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm Đồng thời donhận thức sâu sắc tầm quan trọng của vai trò sức khỏe con người, sức khỏenhân dân Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm ký Sắc lệnh thành lập ngành Y tế vàngành thể dục thể thao của nước Việt Nam mới
Vào ngày 31 tháng Giêng năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắclệnh số 14, thành lập Nhà Thể dục Trung ương thuộc Bộ Thanh niên, tiền thâncủa ngành TDTT ngày nay Ngành Thể dục thể thao mới ra đời nhiệm vụ làliên lạc mật thiết với Bộ Y tế và Bộ Giáo dục để nghiên cứu phương pháp vàthực hành thể dục trong toàn quốc nhằm tăng bổ sức khỏe quốc dân và cải tạonòi giống Việt Nam Để tăng cường và mở rộng các hoạt động thể dục thểthao và trực tiếp chỉ đạo công tác giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ, Chủ tịch
Hồ Chí Minh ký tiếp Sắc lệnh số 33 ngày 27-3-1946 thành lập Nhà Thanhniên và Thể dục thuộc Bộ Quốc gia Giáo dục
Tư tưởng Hồ Chí Minh đã chỉ hướng cho sự hình thành và phát triển nềnthể dục thể thao mới, và đề cập đến vai trò của giáo dục thể chất trong trườnghọc là mặt quan trọng nhằm đào tạo, bồi dưỡng thế hệ tương lai của đất nước,cung cấp nguồn nhân lực có sức khoẻ, học vấn và đạo đức cho sự nghiệp xâydựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời cung cấp tài năng thể thao cho quốc gia
Vấn đề giáo dục thể chất trong học đường đã chính thức được Đảng tađưa vào Nghị quyết Trung ương VIII khoá III năm 1961 Đến nay, trải qua 53
Trang 17năm việc giảng dạy thể dục và một số môn thể thao cần thiết trong chươngtrình học tập của các trường phổ thông, chuyên nghiệp và đại học đã đạt đượcnhững kết quả tích cực Trong giai đoạn này, việc giáo dục thể chất và vệ
sinh học đường được gắn kết với phong trào hai tốt:“Học tốt, dạy tốt”, phong
trào thể dục và phong trào vệ sinh trong các trường học phát triển mạnh mẽ
Đứng trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục và đào tạo nói chung và đổi mớinội dung, phương pháp dạy học nói riêng, nhiều người nghiên cứu trong đó cónhững nhà giáo dục học, tâm lý học, đã đi sâu nghiên cứu vấn đề đổi mới nộidung dạy học theo phương pháp nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học vớithực tiễn sản xuất đời sống, lấy vấn đề học sinh làm trung tâm trong hoạtđộng dạy học
Vấn đề nâng cao chất lượng dạy học môn Giáo dục thể chất từ lâu đãđược các nhà nghiên cứu trong nước quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là của cácnhà nghiên cứu giáo dục, ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhaunhưng điểm chung mà ta thấy trong các công trình nghiên cứu của họ là:Khẳng định vai trò của công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạyvà học ở các cấp học
Ngày nay, Giáo dục thể chất đã trở thành một môn học bắt buộc trong
hệ thống trường học các cấp nói chung và các trường đại học và cao đẳng nóiriêng Nó có một vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đào tạo độingũ tri thức vừa có sức khỏe, đáp ứng được những yêu cầu xã hội ngày càngcao của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và bảo vệ tổ quốc
Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu chủ yếu về mặt lý luậnnhư quản lý và các chức năng quản lý, về tiêu chuẩn và các chức năng cần cócủa người quản lý, về vai trò của Hiệu trưởng và đội ngũ cán bộ quản lý, vềsự liên hệ giữa khoa học quản lý và các khoa học khác Cũng có những côngtrình nghiên cứu về chân dung người cán bộ quản lý nhà trường Có thể kểđến các công trình của các tác giả: Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Ngọc Quang, Hà
Trang 18Sĩ Hồ, Lê Tuấn Trong các công trình đó, các tác giả đã nhấn mạnh vai tròcủa quản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê
Tuấn cho rằng: “Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lý dạy và học là nhiệm vụ trung tâm của nhà trường” Đặc biệt với sự tâm huyết của
mình với công tác giáo dục, các tác giả đã nhấn mạnh: Hiệu trưởng phải là
người “biết kết hợp một cách hữu cơ sự quản lý dạy và học (theo nghĩa rộng) với sự quản lý các quá trình bộ phận, hoạt động dạy và học các môn và các hoạt động khác hỗ trợ cho hoạt động dạy và học nhằm làm cho tác động giáo dục được hoàn chỉnh trọn vẹn” Các tác giả Lê Ngọc Trà, Nguyễn Ngọc
Thanh đã nhấn mạnh vai trò công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng
giáo dục như sau: “Các nhà làm công tác quản lý giáo dục phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng điều hành và quản lý của mình để qua đó tác động một cách hiệu quả vào quá trình cải tiến chất lượng ở các khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục ở cấp vi mô cũng như vĩ mô”.
Ngoài những đề tài tập trung vào nghiên cứu quản lý nhà trường,quản lý hoạt động dạy học kể trên, còn có thể kể đến một số luận văn thạc
sỹ của các tác giả sau: Vũ Hải Minh, Hồ Văn Hùng - Nguyễn Văn Thăng,Phạm Đình Tâm, … các tác giả này đã tập trung nghiên cứu các đề tài vềbiện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất, nhưng lại cósự khác nhau về cách tiếp cận về vấn đế nghiên cứu, phạm vi nghiên cứuvà địa bàn nghiên cứu
Vũ Hải Minh nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học giáo dục thểchất ở Trường Đại học Y Hà Nội, tác giả đã nghiên cứu thực trạng công tácgiáo dục thể chất tại Trường Đại học Y Hà Nội, từ đó đề xuất một số biệnpháp quản lý hoạt động dạy học bộ môn Giáo dục thể chất ở trường này.[22]
Phạm Đình Tâm đã nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động Giáodục thể chất ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Từ việcđánh giá thực trạng hoạt động dạy học và hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục
Trang 19thể chất tại trường tác giả đã đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thểchất ở trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nhằm nâng caochất lượng dạy và học môn Giáo dục thể chất, góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện của nhà trường [26]
Như vậy, cũng có khá nhiều bài viết, tài liệu, đề tài luận văn thạc
sỹ quan tâm tới biện pháp quản lý hoạt động dạy học giáo dục thể chất trongnhà trường Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có nhiều hoặc chưa có đề tài nào
đi sâu nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dụcthể chất trong các trường Trung cấp chuyên nghiệp nói chung và TrườngTrung cấp Y tế tỉnh Hà Giang nói riêng Do đó đề tài tập trung nghiên cứu sâuvề cơ sở lý luận của quản lý dạy học, thực trạng các biện pháp quản lý hoạtđộng dạy học môn Giáo dục thể chất, trên cơ sở đó đề xuất các biện phápquản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục thể chất tại Trường Trung cấp Y tếtỉnh Hà Giang là hoàn toàn mới và hy vọng đóng góp một phần nhỏ bé trongviệc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh Hà Giang nói riêngvà của cả nước nói chung
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệmquản lý đó được các nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách khác nhau, tuỳtheo những cách tiếp cận khác nhau
Frederik Taylor (1856 - 1915), được coi là “Cha đẻ của thuyết quản lýkhoa học”, là một trong những người mở ra “Kỷ nguyên vàng” trong quản lý
đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là:“Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và đều phải quản lý chặt chẽ” Ông cho rằng quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó
như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất [12]
Trang 20Các Mác nhận được “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn thì ít nhiều cùng đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khách quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [12, tr.312]
Như vậy Các Mác đã lột tả được bản chất quản lý là một hoạt động laođộng, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển củaloài người
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung
là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [24, tr.4].
Nhấn mạnh đến tính mục tiêu trong định nghĩa quản lý, theo tác giả Hà
Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình
có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định" [23, tr.5].
Quản lý vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật chính vì vậy trong hoạtđộng quản lý người quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉđạo hoạt động của tổ chức đi tới đích
Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độtiếp cận nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản của khái niệm quản lý,các định nghĩa trên ta có thể hiểu:
Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.1.2 Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt thông
Trang 21qua đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng và khách thể quản lý nhằmthực hiện một mục tiêu nhất định.
Quản lý có 4 chức năng sau:
- Chức năng lập kế hoạch: Là quá trình xác định các mục tiêu và quyếtđịnh các biện pháp tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đó
- Chức năng tổ chức: Là quá trình tiếp nhận và sắp xếp nguồn lựctheo những cách thức nhất định nhằm hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ratheo kế hoạch
- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động qua lại giữa chủ thể quảnlý và mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần thực hiện hoá các mụctiêu đề ra Bản chất của chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lêncon người, khơi dậy những tiềm năng của con người trong hệ thống quản lý,thực hiện tốt mối liên hệ giữa con người với con người và quá trình đó giảiquyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện, tự giác và hăng hái phấn đấutrong công việc
- Chức năng kiểm tra: Là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảmbảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức đề ra Điều cần lưu ý làkhi kiểm tra phải theo chuẩn Chuẩn phải xuất phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắtbuộc đối với mọi thành viên của tổ chức
Cuối cùng, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin.Thông tin đầy đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch địnhkế hoạch; thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chấtliệu tạo quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnhlệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn biến hoạtđộng của tổ chức và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp chongười quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức
Các chức năng nêu trên lập thành chu trình quản lý Chủ thể quản lýkhi triển khai hoạt động quản lý đều thực hiện chu trình này
Trang 22Sơ đồ 1.1 Các chức năng trong chu trình quản lý [30, tr.49]
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Khái niệm Quản lý giáo dục được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau nhưng
có hai cấp độ chủ yếu trong quản lý giáo dục thường thấy là: Cấp vĩ mô vàcấp vi mô
+ Đối với cấp vĩ mô:
Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, cókế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắtxích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường)nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đàotạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục
+ Đối với cấp vi mô
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thểgiáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượngxã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quảmục tiêu giáo dục của nhà trường
Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, ta có thể thấy
rõ bốn yếu tố của quản lý giáo dục là: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý,khách thể quản lý và mục tiêu quản lý Trong thực tiễn, các yếu tố trên khôngtách rời nhau chúng có quan hệ tương tác gắn bó mật thiết với nhau nhằm đi
Trang 23đến mục tiêu chung của giáo dục đề ra Như vậy, quản lý giáo dục với tư cáchlà một bộ phận của quản lý xã hội cũng đã xuất hiện từ lâu và tồn tại với mọichế độ xã hội Cùng với sự phát triển của xã hội, mục tiêu, nội dung, phươngpháp Giáo dục luôn thay đổi và phát triển làm cho công tác quản lý cũng vậnđộng và phát triển
+ Nguyên tắc của quản lý giáo dục;
- Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam trongquản lý giáo dục;
- Nguyên tắc đảm bảo sự tập trung dân chủ;
- Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế;
- Nguyên tắc kết hợp Nhà nước và xã hội;
- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương,vùng, lãnh thổ;
- Nguyên tắc tính khoa học;
- Nguyên tắc tính hiệu quả, thiết thực và cụ thể;
- Nguyên tắc tính kế hoạch
+ Phương pháp quản lý giáo dục
Phương pháp quản lý giáo dục là các biện pháp, thủ thuật của cơ quanquản lý giáo dục các cấp, của người quản lý áp dụng nhằm thực hiện mục tiêuquản lý đã dự kiến
Có 3 phương pháp quản lý cơ bản vận dụng trong quản lý giáo dục:
- Phương pháp tổ chức - hành chính: Là các phương pháp tác động dựa
vào mối quan hệ thứ bậc trong tổ chức; là cách tác động trực tiếp của ngườiquan lý lên những người dưới quyền bằng các mệnh lệnh, chỉ thị, quyết địnhquản lý, dứt khoát, mang tính bắt buộc đòi hỏi mọi người phải chấp hànhnghiêm ngặt, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng;
- Phương pháp tâm lý - xã hội: Là sự tác động liên nhân cách tới nhận
thức, tư tưởng, tình cảm, lòng tự trọng và tinh thần trách nhiệm của mỗi thànhviên trong tổ chức thông qua những tác động tâm lý, thể hiện tính thuyết phụctức là làm cho con người phân biệt phải - trái, đúng - sai, tốt - xấu, lợi - hại,
Trang 24thiện - ác, … từ đó nâng cao tính tự giác làm việc, biến ý chí của tổ chứcthành ý chí và nguyện vọng của cá nhân, trên cơ sở tôn trọng ý kiến vànguyện vọng của mỗi cá nhân;
- Phương pháp kinh tế: Là sự tác động một cách gián tiếp tới người bị
quản lý bằng cơ chế kích thích lao động thông qua lợi ích vật chất để họ tíchcực tham gia công việc chung và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
1.2.2.2 Quản lý nhà trường
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, nhà trường
được hiểu là: “Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức
xã hội thực hiện các chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì
và phát triển xã hội”.[12, tr.6]
Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trongphạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáodục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh [20]
Quản lý nhà trường cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo nguyên tắc lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối vớitoàn bộ công tác giáo dục trong nhà trường;
- Đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch, tính thực tiễn quản lý trường học;
- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo các công việccủa nhà trường;
- Đảm bảo nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích;
- Đảm bảo nguyên tắc sử dụng toàn diện các phương pháp quản lý;
- Đảm bảo nguyên tắc đổi mới;
- Đảm bảo nguyên tắc hiệu quả
Công cụ quản lý là những phương tiện, những giải pháp của chủ thểquản lý nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ, điều hòa, phối hợp và đánh giákết quả hoạt động của các thành viên trong nhà trường hướng vào việc thựchiện mục tiêu đề ra
Trang 251.2.3 Hoạt động dạy học
1.2.3.1 Dạy học
Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và cóđịnh hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hànhđộng với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹnăng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khảnăng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống củamỗi người học
Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiểncủa người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động, tự điều khiển hoạtđộng nhận thức, học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học
1.2.3.2 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
Từ khái niệm trên ta thấy trong quá trình dạy học, hoạt động dạy vàhoạt động học liên hệ mật thiết với nhau, diễn ra đồng thời và phối hợp chặtchẽ, tạo nên sự cộng hưởng của hoạt động dạy và hoạt động học, từ đó tạonên hiệu quả cho quá trình dạy học
Dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể đó là giáo viên và họcsinh Phải khẳng định rằng nếu hai hoạt động này bị tách rời sẽ lập tức phá vỡkhái niệm quá trình dạy học Giảng dạy không có hoc sinh trở thành độc thoại
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy - hoạt động học
Lãnh
đạo
TổChức
Điều khiển Tích cực độngChủ Sáng tạo
Trang 261.2.3.3 Quản lý hoạt động dạy học
Chúng ta đã biết, quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của nhà quảnlý nhằm đạt tới mục tiêu Nhà quản lý cùng với đông đảo đội ngũ giáo viên,học sinh, các lực lượng xã hội…bằng hành động của mình biến mục tiêu đóthành hiện thực
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trungtâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác nhau của nhàtrường đều hướng vào tiêu điểm này Vì vậy, quản lý nhà trường thực chất làquản lý quá trình sư phạm của thầy, hoạt động học tập- tự giáo dục của trò,diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học
Như vậy, quản lý hoạt động dạy - học thực chất là những tác động củachủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên vàhọc sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hìnhthành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo củanhà trường
+Nội dung của quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Xác định mục tiêu hoạt động dạy học
- Xây dựng kế hoạch dạy học;
- Tổ chức, lựa chọn tập hợp, bồi dưỡng lực lượng giáo viên;
- Động viên, thúc đẩy, tạo động lực, tạo điều kiện làm việc cho giáoviên và học sinh, cán bộ quản lý, nhân viên;
- Giám sát, điều hành, định hướng hoạt động giảng dạy và học tập;
- Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm, rút ra bài học về thành công vàhạn chế để triển khai tiếp hoặc chấm dứt;
- Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đổi mới phương pháp dạy học,tạo động cơ thúc đẩy, nâng cao động lực lao động
Công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên được tập trung vào những nội dung chủ yếu sau:
Trang 27- Quản lý công tác giờ lên lớp của giáo viên: Việc chuẩn bị giờ lên lớpquyết định đến chất lượng giờ lên lớp và chất lượng quá trình dạy học Việcgiáo viên tự chuẩn bị cho các giờ lên lớp là việc quan trọng nhất trong quitrình lao động sư phạm Việc tự chuẩn bị của giáo viên là một khâu lao độngtrí óc độc lập, giáo viên có thể tự quyết định thực hiện ở nhà hay ở trường(nơi có điều kiện làm việc thuận lợi nhất) Nếu người giáo viên không có đầyđủ tinh thần trách nhiệm, không có chế độ làm việc trong ngày rõ ràng, khôngchuẩn bị sớm cho các giờ lên lớp thì công việc sẽ hời hợt và mang tính chấthình thức Sự chuẩn bị của giáo viên càng chu đáo thì kết quả dạy học càng ítsai sót Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp là một hoạt động quản lý cần thiết
để nâng cao hiệu quả của việc dạy và học Do đặc điểm đặc thù của lao động
sư phạm nên công tác chuẩn bị giờ lên lớp do giáo viên thực hiện ở nhà vàgắn với thời gian rãnh rỗi của họ
Việc quản lý công tác chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên gồm nhữngnội dung sau:
+ Quản lý việc xây dựng kế hoạch của các bộ phận cũng như của mỗigiáo viên là việc làm đòi hỏi sự sâu sát của cán bộ quản lý Cán bộ quản lý làngười hướng dẫn giáo viên qui trình kế hoạch, giúp học sinh biết xác địnhmục tiêu đúng đắn và biết tìm ra biện pháp để thực hiện mục tiêu đó Việcthức hiện tốt kế hoạch đề ra của tổ chuyên môn, của giáo viên, là biện phápquan trọng nhất đảm bảo chất lượng dạy học
+ Quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên: Theo qui định hiện hành củaBộ Giáo dục và Đào tạo Ngoài ra, cần yêu cầu giáo viên phải có thêm sổ theodõi học sinh, sổ kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng, sổ sinh hoạt chuyên môn Đểquản lý tốt hồ sơ của giáo viên, cán bộ quản lý cần phải qui định thống nhấtcác loại mẫu, có biện pháp, kế hoạch kiểm tra, đánh giá chất lượng hồ sơ
- Quản lý giờ dạy lên lớp của giáo viên: Giờ học là yếu tố quan trọng
cơ bản có tính chất quyết định kết quả đào tạo giáo dục của nhà trường Hoạt
Trang 28động dạy học được thể hiện chủ yếu bằng hình thức dạy học trên lớp vớinhững giờ lên lớp và hệ thống bài học Giờ lên lớp của giáo viên phản ánh toàn bộnhững gì mà họ tích lũy được, đã nghiền ngẫm, đã luyện tập đồng thời cũng là lúcthể hiện tinh thần trách nhiệm nơi họ Trong giờ dạy trên lớp, mỗi công việc, mỗithái độ biểu thị trước học sinh của giáo viên đều là những chi tiết thể hiện phươngpháp dạy học, phương pháp đó còn được thể hiện ở sự hài hòa giữa công việc củathầy và trò; ở sự cân đối giữa các khâu công việc của thầy (giảng kiến thức mới vàluyện tập kỹ năng; truyền thụ và kiểm tra); ở sự đúng lúc, đúng mức độ của tháiđộ động viên khuyến khích hoặc chê trách học sinh.
- Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên: Công tác bồi dưỡng nâng caotrình độ cho đội ngũ giáo viên có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao chấtlượng dạy học Trong quản lý công tác bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụcho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cần tập trung làm tốt và đi sâu vào cácvấn đề sau:
+ Tiến hành dự giờ giáo viên cùng với giáo viên rút kinh nghiệm tronggiảng dạy về: Phương pháp dạy học, truyền thụ kiến thức cơ bản thông qua dựgiờ đột xuất hoặc định kỳ theo kế hoạch kiểm tra khâu chuẩn bị giờ lên lớpcủa giáo viên (bài soạn, kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học)
+ Tổ chức thao giảng theo chuyên đề, thi giáo viên dạy giỏi cấp trường
để đưa hoạt động chuyên môn đi vào chiều sâu
+ Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, trao đổi vềphương pháp dạy học, dạy các bài khó, thiết kế bài dạy mẫu, phổ biến và ápdụng những sáng kiến kinh nghiệm phù hợp với môn học
+ Phân công giáo viên có kinh nghiệm, có năng lực chuyên môn giúpđỡ giáo viên mới hoặc còn những hạn chế nhất định, đồng thời tạo điều kiện
để giáo viên cốt cán, giáo viên giỏi có điều kiện nâng cao tay nghề
+ Quan tâm tạo điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn tài chính, thời gian,các chế độ khen thưởng để giáo viên tự học, tự bồi dưỡng hoặc tham gia các
Trang 29lớp bồi dưỡng của Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc các lớp chuyên đề,nâng cao trình độ học sau đại học để 100% giáo viên đạt chuẩn hóa và nângcao đội ngũ.
- Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn: Cán bộ quản lý cần quan tâm tớicác chuyên đề sinh hoạt của tổ chuyên môn Nội dung ấy bao gồm trao đổi vềphương pháp giảng dạy, về nội dung bài giảng, bài soạn Những hoạt độngnày có tác dụng thiết thực đối với mỗi giáo viên trong việc bồi dưỡng chuyênmôn chính của bản thân mình vừa nâng cao chất lượng giờ lên lớp, vừa gópphần nâng cao trình độ sư phạm, nghiên cứu khoa học Hoạt động ngoại khóa,hội thảo khoa học được tổ chức sẽ tạo không khí hoạt động chuyên môn, độngviên giáo viên hăng hái, tích cực chuẩn bị tốt bài soạn, bài giảng làm cho giờdạy có hiệu quả cao Để quản lý tốt hoạt động này, cần chú ý:
+ Xây dựng kế hoạch và có biện pháp chỉ đạo ngay từ đầu năm học,phân công trách nhiệm rõ ràng cho các thành phần
+ Chọn lọc các chuyên đề phù hợp với tình hình thực tế nhà trường, với độingũ giáo viên, cơ sở vật chất nhà trường, đặc biệt chuyên đề ấy có tính khả thi cao,thiết thực giải quyết những vấn đề mà nhà trường đang đặt ra cần tháo gỡ
- Quản lý đổi mới phương pháp dạy học: Đổi mới phương pháp dạy họclà yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng dạy học, kích thích tính tích cực,chủ động, sáng tạo của học sinh Đổi mới phương pháp giảng dạy được tiếnhành thông qua hoạt động dự giờ rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy,thông qua hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, sinh hoạt tổ chuyên môn
- Quản lý việc giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của họcsinh: Trong quá trình dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinhlà một khâu quan trọng nhằm xác định thành tích học tập và mức độ chiếmlĩnh tri thức, kỹ năng, thái độ học tập của học sinh, nó vừa đóng vai trò bánhlái, vừa giữ vai trò động lực của dạy học Có nghĩa là nó có tác dụng địnhhướng, thúc đẩy mạnh mẽ dạy học và hoạt động quản lý giáo dục Đối với học
Trang 30sinh, kiểm tra đánh giá có tác dụng thúc đẩy quá trình học tập phát triểnkhông ngừng Qua kết quả kiểm tra, học sinh tự đánh giá mức độ chiếm lĩnhtri thức, kỹ năng so với yêu cầu của môn học và tự mình ôn tập, củng cố bổsung, hoàn thiện học vấn bằng phương pháp tự học với hệ thống thao tác tưduy của chính mình Do đó, kiểm tra đánh giá chẳng những là biện pháp đểhoàn thiện nội dung học tập mà còn là điều kiện để rèn luyện phương pháp vàhình thành thái độ học tập tích cực cho học sinh Đối với giáo viên, kết quảkiểm tra đánh giá vừa phản ánh thành tích học tập của sinh viên vừa giúp giáoviên tự đánh giá vốn tri thức, trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, nhâncách uy tín của mình trước học sinh Trên cơ sở đó không ngừng nâng cao vàhoàn thiện cả về trình độ học vấn, về nghệ thuật sư phạm và nhân cách ngườithầy Đối với các cấp quản lý, kiểm tra đánh giá là biện pháp để đánh giá kếtquả đào tạo cả về định lượng và định tính Đó là cơ sở để xây dựng chiến lượcgiáo dục về mục tiêu, về đội ngũ giáo viên, về vấn đề đổi mới nội dung,phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học.
Công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh tập trung vào một sốbiện pháp quản lý như sau:
- Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy học tập của học sinh: Nộidung của bảng nội quy thường hướng vào những vấn đề như: chuyên cần,tinh thần thái độ học tập, tổ chức học tập, sử dụng, bảo vệ và chuẩn bị đồdung học tập
- Phát động phong trào thi đua học tập: Kết hợp với Đoàn thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh phát động các phong trào thi đua theo chủ điểm vớicác nội dung thi đua cụ thể nhằm thu hút học sinh vào học tập và các hoạtđộng vui chơi giải trí bổ ích Thông qua các đợt thi đua mà động viên tinhthần học tập của học sinh
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh: Các hoạt động ngoạikhóa tạo điều kiện cho học sinh khả năng mở rộng và đào sâu tri thức đã tiếp
Trang 31thu được ở chương trình bắt buộc Đồng thời tạo thêm hứng thú học tập vàlàm phát triển thêm năng lực riêng của từng học sinh, qua đó góp phần hướngnghiệp cho học sinh
Các hình thức hoạt động ngoại khóa rất đa dạng và phong phú, tùy điềukiện của từng nhà trường mà hiệu trưởng định hướng cho các tổ lựa chọn hìnhthức phù hợp
- Quản lý việc kiểm tra hoạt động học tập của học sinh, việc kiểm tracần chú ý các yêu cầu sau:
+ Đảm bảo tính khách quan: Tính khách quan của việc kiểm tra đánhgiá tri thức, kỹ năng kỹ xảo là sự phản ánh trung thực kết quả lĩnh hội nộidung tài liệu học tập của học sinh so với yêu cầu do chương trình quy định
Tính khách quan của việc kiểm tra thể hiện: Nội dung kiểm tra phảiphù hợp với yêu cầu chung của chương trình đề ra, không thể theo ý chủ quancủa người ra đề kiểm tra hay đề thi; tổ chức kiểm tra phải nghiêm túc (bí mậtđề thi, đề kiểm tra; tổ chức coi thi, coi kiểm tra nghiêm túc)
Tính khách quan trong việc đánh giá thể hiện: Chuẩn đánh giá đúngđắn, rõ ràng toàn diện, tổ chức chấm bài phải nghiêm minh, người chấm bài
có tinh thần trách nhiệm trong việc đánh giá, tránh thiện kiến
Để đảm bảo tính khách quan trong việc kiểm tra đánh giá tri thức, kỹnăng, kỹ xảo của học sinh, cần cải tiến, đổi mới các phương pháp, hình thứckiểm tra đánh giá từ khâu ra đề tổ chức thi kiểm tra tới khâu cho điểm
+ Đảm bảo tính toàn diện: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh phải bao quát cả chất lượng và khối lượng tri thức kỹ năng, kỹ xảo củatất cả các môn học, cả kết quả phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, đặc biệt lànăng lực tư duy, độc lập sáng tạo, cả về ý thức tinh thần, thái độ học tập tựgiác, tích cực, tự lực…
+ Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống:Việc kiểm tra đánh giá trithức kỹ năng, kỹ xảo của học sinh phải tiến hành thường xuyên, liên tục và có
Trang 32hệ thống Có như vậy, Giáo viên mới thu được những thông tin ngược về kếtquả học tập của học sinh để từ đó có cơ sở thực tiễn kịp thời đánh giá và điềuchỉnh hoạt động học tập của học sinh cũng như quá trình dạy học nói chung Mặtkhác, kiểm tra thường xuyên, có hệ thống còn tạo nên nguồn kích thích tích cựchọc tập không ngừng vươn lên đạt thành tích cao trong học tập của học sinh.
+ Đảm bảo tính phát triển: Quá trình dạy học luôn vận động và pháttriển Kiểm tra đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là một khâu của quá trìnhdạy học nên khi tiến hành quy trình kiểm tra, đánh giá thành tích học tập cầnđược xem xét theo hướng phát triển trong tương lai của học sinh Điều đó cónghĩa là, khi kiểm tra, đánh giá cần nhìn chung cả quá trình trên cơ sở xemxét, đánh giá từng giai đoạn, từng khâu của hoạt động học tập, rèn luyện củahọc sinh Giáo viên cần biết trân trọng sự cố gắng, biết đánh giá cao nhữngtiến bộ trong học tập của học sinh dù đó chỉ là những dấu hiệu, những mầmmống, những tia hy vọng nhỏ bé nhất là đối với những học sinh yếu kém
1.3 Khái niệm Giáo dục thể chất và phát triển thể chất
1.3.1 Giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất là một loại hình giáo dục nên nó là một quá trình giáodục có tổ chức có mục đích, có kế hoạch để truyền thụ những tri thức, kỹnăng, kỹ xảo từ thế hệ này cho thế hệ khác Điều đó có nghĩa là giáo dục thểchất cũng như các loại hình giáo dục khác là quá trình sư phạm với đầy đủđặc điểm của nó (vai trò chủ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động của nhà
sư phạm phù hợp với học sinh, sinh viên, với nguyên tắc sư phạm )
Giáo dục thể chất là một hình thức giáo dục nhằm trang bị kỹ năng, kỹxảo vận động và những tri thức chuyên môn (giáo dưỡng), phát triển tố chấtthể lực, tăng cường sức khỏe
Như vậy, giáo dục thể chất có thể chia thành hai mặt tương đối độc lập:Dạy học động tác (giáo dưỡng thể chất) và giáo dục các tố chất thể lực
Dạy học động tác là nội dung cơ bản của giáo dưỡng thể chất Đó làquá trình trang bị những kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản, cần thiết cho cuộcsống và những tri thức chuyên môn
Trang 33Bản chất của thành phần thứ hai trong giáo dục thể chất là tác động hợplý tới sự phát triển tố chất vận động đảm bảo phát triển các năng lực vận động(sức nhanh, sức mạnh, sức bền )
Như vậy, giáo dục thể chất là một loại giáo dục có nội dung đặc trưnglà dạy học động tác và giáo dục các tố chất vận động của con người Việc dạyhọc động tác và phát triển các tố chất thể lực có liên quan chặt chẽ, làm tiềnđề cho nhau thậm chí có thể “chuyển” lẫn nhau Nhưng chúng không bao giờđồng nhất, giữa chúng có quan hệ khác biệt trong các giai đoạn phát triển thểchất và giáo dục thể chất khác nhau
Trong hệ thống giáo dục, nội dung đặc trưng của giáo dục thể chấtđược gắn liền với trí dục, đức dục, mỹ dục và giáo dục lao động [28]
1.3.2 Phát triển thể chất
Phát triển thể chất là sự thay đổi về kích thước, chức năng cơ thể diễn
ra trong suốt cuộc đời Sự phát triển thể chất biểu hiện ra bên ngoài như thayđổi về chiều cao, cân nặng, thay đổi về hình thái kích thước cơ thể, thay đổikhả năng vận động như các tố chất: Nhanh, mạnh, bền và sự khéo léo
Sự phát triển thể chất diễn ra dưới sự ảnh hưởng của ba nhân tố:
Sự phát triển thể chất con người còn chịu sự chi phối của những nhântố xã hội, trong chừng mực nhất định thì xu hướng và tốc độ phát triển phụ
Trang 34thuộc vào điều kiện sống, điều kiện lao động, nghỉ ngơi có ảnh hưởng tới sựphát triển thể chất một cách tự phát Ví dụ: Lao động chân tay có ảnh hưởngtới sự phát triển cơ bắp nhưng thường phát triển lệch lạc không cân đối Trongtrường hợp lao động chân tay quá nặng còn làm cơ thể suy thoái
Nhân tố giáo dục tác động tới sự phát triển thể chất một cách chủ độngtích cực nó quyết định xu hướng của sự phát triển và tốc độ phát triển Về bảnchất, giáo dục là một quá trình điều khiển về sự phát triển thể chất Vai tròcủa giáo dục còn thể hiện ở chỗ nó có thể khắc phục, sửa chữa được nhữnglệch lạc do lao động hoặc những hoạt động sống khác gây nên
Dưới tác động của giáo dục thể chất ta có thể tạo được những phẩmchất mới mà bẩm sinh di truyền không để lại như: Khả năng chịu đựng và làmviệc trong trạng thái mất trọng lượng trong không gian và chịu áp suất cao.Thể dục thể thao còn tạo cho sự phát triển thể chất những đặc điểm và xuhướng đáp ứng nhu cầu xã hội và cá nhân
1.4 Môn học Giáo dục thể chất trong chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp chuyên nghiệp
1.4.1 Thời lượng, vị trí môn học Giáo dục thể chất trong chương trình đào tạo
Môn học Giáo dục thể chất trong chương trình đào tạo ở các trườngTrung cấp chuyên nghiệp được quy định cụ thể trong chương trình khung màBộ Giáo dục và Đào tạo ban hành dành cho hệ Trung cấp chuyên nghiệp
Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BGD - ĐT ngày 28 tháng 6 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc ban hành Quy định vềchương trình khung trung cấp chuyên nghiệp [10]; Thông tư số 19 /2010/TT-BGD - ĐT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạovề việc Ban hành chương trình khung khối ngành Khoa học sức khỏe trình độ
trung cấp chuyên nghiệp thì môn học Giáo dục thể chất được quy định cụ thể
như sau:
Trang 35+ Thời lượng
Môn học Giáo dục thể chất bao gồm 2 đơn vị học trình tương đươngvới 60 tiết, trong đó có 15 tiết lý thuyết và 45 tiết thực hành
+ Vị trí, tính chất, loại môn học Giáo dục thể chất
Môn học Giáo dục thể chất là một trong 9 môn học chung được quyđịnh trong chương trình khung bậc Trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cácmôn: Giáo dục quốc phòng - An ninh, Chính trị, Giáo dục thể chất, Tin học,Ngoại ngữ, Pháp luật, Kỹ năng giao tiếp, Khởi tạo doanh nghiệp, Giáo dục sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Trong đó các môn học Giáo dục quốc phòng - An ninh, Chính trị,Giáo dục thể chất, Tin học, Ngoại ngữ và Pháp luật là những học phầnchung quy định bắt buộc phải có trong chương trình khung ngành vàchương trình đào tạo
Như vậy, môn học Giáo dục thể chất là môn học bắt buộc trong chương
trình đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp và giáo dục thể chất là một
trong những nội dung quan trọng của chương trình đào tạo nhằm thực hiệnmục tiêu giáo dục toàn diện học sinh.[11]
1.4.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và yêu cầu học tập môn Giáo dục thể chất trong trường Trung cấp chuyên nghiệp
+ Mục tiêu
Mục tiêu của Giáo dục thể chất nhằm xây dựng và hình thành các kỹnăng vận động cơ bản cho người học Giáo dục, bảo vệ và tăng cường sứckhoẻ, phát triển hài hòa về thể chất góp phần hình thành và bồi dưỡng nhâncách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho người học
+ Nhiệm vụ
Đảm bảo sự phát triển lành mạnh, cân đối về hình thái và chức năng cơthể của người Nâng cao năng lực thể chất để có khả năng chống đỡ nhữngảnh hưởng có hại của môi trường xung quanh
Trang 36Cung cấp cho học sinh, sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về nộidung và phương pháp luyện tập TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bảncủa một số môn Thể dục thể thao thích hợp Trên cơ sở đó bồi dưỡng sử dụngcác phương tiện để tự rèn luyện thân thể, tham gia tích cực vào việc tuyêntruyền và tổ chức các hoạt động thể dục thể thao của nhà trường và xã hội
Thông qua học tập và rèn luyện thể dục thể thao, rèn luyện cho học sinh,sinh viên có đạo đức, ý chí, lòng dũng cảm, tác phong nhanh nhẹn, tinh thần tậpthể, óc thẩm mỹ góp phần phát triển trí tuệ con người mới Thông qua đó mà xâydựng niềm tin, lối sống tích cực, lành mạnh, tinh thần tự giác học tập và rènluyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo vệ tổ quốc
Giáo dục óc thẩm mỹ, tạo điều kiện nâng cao trình độ thể thao, các tốchất thể lực cho học sinh, sinh viên
+ Yêu cầu
Trên cơ sở nắm vững những lý luận và phương pháp rèn luyện, cũngnhư những hiểu biết về kỹ thuật cơ bản của thể dục thể thao, học sinh, sinhviên phải áp dụng được vào trong luyện tập hàng ngày;
Nâng cao ý thức tự giác trong học tập rèn luyện để thể lực từng bướcđược hoàn thiện;
Tập một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống các bài tập về giáodục thể chất, cũng như thực hiện nghiêm túc những yêu cầu và quy định củagiáo viên hướng dẫn
1.4.3 Nội dung chương trình và hình thức dạy học Giáo dục thể chất trong Trường Trung cấp chuyên nghiệp
Trong những năm gần đây Giáo dục thể chất và các hoạt động TDTTtrong trường học có những tiến bộ Việc dạy học nội khóa và tổ chức hoạtđộng ngoại khóa của các trường từ phổ thông cho tới đại học đều đi vào nềnếp Đa số các trường áp dụng việc mặc đồng phục thể dục trong các giờ họcchính khóa, các hình thức thể thao ngày càng phong phú, quy mô tổ chức
Trang 37ngày một lớn, các câu lạc bộ thể thao và các đội tuyển trong các trường đượcsự quan tâm đúng mực và đi vào hoạt động có tổ chức.
+ Nội dung
Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản ở một số môn thểthao thích hợp theo điều kiện của từng trường nhưng không ngoài việc rènluyện phát triển 4 tố chất "nhanh, mạnh, bền bỉ, khéo léo"
Nội dung Giáo dục thể chất tiến hành trên cơ sở khoa học giáo dục và
hệ thống giáo dục thể chất quốc dân, bao gồm 2 phần:
- Phần lý thuyết: Được truyền thụ theo bài giảng tách rời và xen kẽtrong các bài tập thực hành
- Phần thực hành: Giải quyết về kỹ năng vận động
+ Hình thức Giáo dục thể chất
- Giờ học thể dục thể thao chính khóa:
Là hình thức cơ bản nhất của giáo dục thể chất được tiến hành trong kếhoạch học tập của nhà trường Vì việc đào tạo cơ bản về thể chất, thể thao chohọc sinh, sinh viên là nhiệm vụ cần thiết, nên trước hết phải có nội dung thíchhợp để phát triển các tố chất thể lực và phối hợp vận động cho học sinh, sinhviên Đồng thời, giúp các em có trình độ nhất định để tiếp thu được các kỹthuật động tác thể dục thể thao
Với mục tiêu chính của việc đào tạo cơ bản về thể chất và thể thaotrong trường học là: "Xúc tiến quá trình đào tạo năng lực đạt thành tích trongthể chất và thể thao của học sinh sinh viên, phát triển các tố chất thể lực, pháttriển năng lực tâm lý, tạo ý thức tập luyện TDTT thường xuyên, giáo dụcđược đức tính cơ bản và lòng nhân đạo cho học sinh sinh viên”
Bản thân giờ học thể dục thể thao có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt đốivới việc quản lý và giáo dục con người trong xã hội Việc học tập các bài tậpthể dục, các kỹ thuật động tác là điều kiện cần thiết để con người phát triển cơthể một cách hài hòa, bảo vệ và củng cố sức khỏe, hình thành năng lực chungvà chuyên môn
Trang 38- Giờ học ngoại khóa - tự tập
Là nhu cầu và ham thích trong khi nhàn rỗi của một bộ phận học sinh,sinh viên với mục đích và nhiệm vụ là góp phần phát triển năng lực, thể chấtmột cách toàn diện, đồng thời góp phần nâng cao thành tích thể thao của họcsinh, sinh viên Giờ học ngoại khóa nhằm củng cố và hoàn thiện các bài tậpchính khóa và được tiến hành vào giờ tự tập của học sinh, sinh viên, hay dướisự hướng dẫn của giáo viên thể dục thể thao Ngoài ra còn các hoạt độngTDTT quần chúng ngoài giờ học bao gồm: Luyện tập trong các câu lạc bộ,các giải thi đấu trong và ngoài trường tổ chức hàng năm, các bài tập vệ sinhchống mệt mỏi hàng ngày, cũng như giờ tự tập luyện của học sinh, sinh viên,phong trào tự tập rèn luyện thân thể Hoạt động ngoại khóa với chức năng làđộng viên lôi kéo nhiều người tham gia tập luyện các môn thể thao yêu thích,góp phần nâng cao sức khỏe phục vụ học tập và sinh hoạt
Tác dụng của Giáo dục thể chất và các hình thức sử dụng TDTT có chủđích áp dụng trong các trường học là toàn diện, là phương tiện để hợp lý hóachế độ hoạt động, nghỉ ngơi tích cực, giữ gìn và nâng cao năng lực hoạt động,học tập của học sinh, sinh viên trong suốt thời kỳ học tập trong nhà trường,cũng như đảm bảo chuẩn bị thể lực chung và thể lực chuyên môn phù hợp vớinhững điều kiện của nghề nghiệp trong tương lai
1.4.4 Phương pháp trong giáo dục thể chất
+ Cơ sở cấu trúc các phương pháp
Một trong những cơ sở quan trọng nhất của tất cả các phương phápGiáo dục thể chất là phương pháp điều chỉnh lượng vận động và trật tự kếthợp lượng vận động và nghỉ ngơi
Lượng vận động trong các bài tập thể lực là tác động của chúng tới cơthể người tập Lượng vận động dẫn tới diễn biến các chức năng trong cơ thểnhư trạng thái trước vận động, bắt đầu vận động, ổn định, mệt mỏi Sự tiêuhao năng lượng trong vận động cũng như mệt mỏi nói chung chính là nguyên
Trang 39nhân tạo lên sự hoàn thiện cơ thể bằng vận động Mệt mỏi sau vận độngkhông mất đi hoàn toàn mà để lại những “dấu vết” Quá trình tích lũy “dấuvết”, những biến đổi thích nghi đó sẽ làm phát triển trình độ luyện tập Nhưvậy, lượng vận động dẫn tới mệt mỏi và tiếp đó là hồi phục thích nghi.
Hiệu quả của lượng vận động tỉ lệ thuận với khối lượng và cường độ của
nó Nếu coi bài tập là một nhân tố tác động thì khái niệm khối lượng vận động làđộ dài thời gian tác động, là tổng số lần vận động thể lực đã được thực hiện vànhiều thông số khác Cường độ vận động là sự tác động của bài tập vào cơ thể,vào mỗi thời điểm cụ thể, mức căng thẳng chức năng, trị số một lần gắng sức…Lượng vận động chung của một số bài tập hay của cả buổi tập nói chung đượcxác định thông qua cường độ và khối lượng trong mỗi bài tập
Lập kế hoạch và điều chỉnh lượng vận động là nội dung cơ bản trongxây dựng phương pháp giáo dục thể chất Nếu chỉ dừng ở đó thì chưa đủ, màhiệu quả tập luyện còn phụ thuộc vào trật tự kết hợp một cách khoa học giữalượng vận động và quãng nghỉ Lượng vận động trong buổi tập có thể liên tụchoặc ngắt quãng là thành tố của phương pháp giáo dục thể chất, quãng nghỉ
có thể là thụ động hoặc tích cực có tác dụng thúc đẩy nhanh quá trình hồiphục sau vận động
Thời gian quãng nghỉ trong các phương pháp khác nhau được xác địnhthùy theo mục đích buổi tập và các quy luật của quá trình hồi phục Quãngnghỉ cũng là thành tố quan trọng của phương pháp giáo dục thể chất
Tóm lại: Đặc điểm cụ thể của phương pháp giáo dục thể chất được xácđịnh chủ yếu bởi phương thức điều chỉnh lượng vận động và quãng nghỉ
+ Các phương pháp dạy học giáo dục thể chất được sử dụng trongchương trình học
+Phương pháp sử dụng lời nói
Trên thực tế, toàn bộ hoạt động của nhà sư phạm trong quá trình giáodục thể chất đều có liên quan tới việc sử dụng lời nói Bằng lời nói nhà sư
Trang 40phạm truyền thụ kiến thức cho người học, kích thích tư duy, đặt nhiệm vụ và điềukhiển việc thực hiện chúng, phân tích và đánh giá kết quả, điều chỉnh hành vingười học Những phương pháp dùng trong giáo dục thể chất bao gồm: Chỉ dẫn,giải thích, chỉ thị và mệnh lệnh, đánh giá bằng lời nói, báo cáo…
+Các phương pháp đảm bảo trực quan.
Trong Giáo dục thể chất, “trực quan"được hiểu theo nghĩa rộng, dựavào tất cả các cơ quan cảm thụ để liên hệ với hiện thực khách quan (Sử dụngcảm giác, tri giác khác nhau) Để đảm bảo tính trực quan theo nghĩa rộng đóngười ta sử dụng một số tổ hợp hoàn chỉnh các phương pháp dựa trên cảm thụtrực tiếp các bài tập hoặc các mặt riêng lẻ, các đặc tính, các điều kiện thựchiện… Các phương pháp trực quan có thể phân chia thành các nhóm sau đây:
- Các phương pháp trình diễn tự nhiên và trình diễn gián tiếp
- Sử dụng giáo vụ trực quan
- Sử dụng mô hình và la bàn
- Sủ dụng tranh, ảnh, chiếu phim
- Trình diễn cảm giác tự chọn
- Phương pháp cảm giác quan
- Phương pháp định hướng
+ Phương pháp tập luyện có định mức chặt chẽ.
Đặc điểm của nhóm phương pháp này là hoạt động của người tập được
tổ chức và điều chỉnh một cách chi tiết Sự định mức được thể hiện ở nhữngđặc điểm sau:
- Định trước chương trình các động tác quy định trước thành phần cácđộng tác, trật tự và lặp lại )
- Định lượng chính xác và điều khiển diễn biến lượng vận động Xácđịnh chính xác quãng nghỉ và trật tự luân phiên lượng vận động
- Tạo ra hoặc sử dụng điều kiện bên ngoài hỗ trợ cho việc điều khiểnhành động của người tập (tổ chức và phân công vị trí tập luyện cho các nhómngười tập, sử dụng các dụng cụ thiết bị tập luyện )