1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

130 787 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 511,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Giáo dục ở bất kỳ thời đại và quốc gia nào cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển. Một vấn đề cấp thiết hiện nay trong nền giáo dục ở nước ta là đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI đã thảo luận về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ tư duy, quan điểm đến mục tiêu, hệ thống, chương trình giáo dục, các chính sách, cơ chế và các điều kiện ĐBCL giáo dục; đổi mới ở tất cả các cấp học và tŕnh độ đào tạo, ở cả Trung ương và địa phương, ở mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội; hướng đến phát triển năng lực người học, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu chú trọng trang bị kiến thức sang tập trung phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”. Bước sang thế kỷ XXI, xã hội loài người đã và đang chuyển sang một giai đoạn phát triển mới với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và quản lý chất lượng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Chất lượng và các phương thức quản lý chất lượng hiện đại thực sự đã và đang trở thành nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh và phát triển của các quốc gia nói chung và của từng tổ chức nói riêng. Đối với ngành giáo dục nước ta cũng vậy, đổi mới quản lý giáo dục nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đã và đang là một nhiệm vụ mang tính chiến lược trong quá trình đổi mới giáo dục theo định hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa. Chúng ta cũng nhận thấy rằng một trong những rào cản lớn nhất của sự phát triển kinh tế ở nhiều quốc gia là sự thiếu vắng một nền giáo dục có chất lượng. Cho nên việc xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL đào tạo đối với cơ sở giáo dục là vô cùng cần thiết. Nó sẽ giúp cho chúng ta nhìn nhận lại thực tế những gì mà nền giáo dục của nước ta đã làm được để từ đó xác định hướng đi cho phù hợp. Đây cũng đã và đang là vấn đề được đông đảo đội ngũ giáo viên, các nhà nghiên cứu và QLGD ở các cấp quan tâm. Đã từ lâu chúng ta tốn rất nhiều thời gian để bàn về chất lượng giáo dục của chúng ta hiện nay, đặc biệt là chất lượng GDĐH, đây là một vấn đề nóng hổi mà bất cứ ai cũng phải quan tâm trong những năm gần đây. Chất lượng giáo dục của chúng ta hiện nay còn thấp vì chưa thỏa mãn được nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội. Có lẽ một trong những nguyên nhân quan trọng là do việc quản lý chất lượng, tức là việc kiểm định quá trình đào tạo ra chất lượng sản phẩm trong giáo dục, cũng như việc xác định các điều kiện cần và đủ để ĐBCL trong giáo dục chưa được thực thi theo một hệ thống chuẩn mực thống nhất. Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đang đòi hỏi GDĐH Việt Nam phải nhanh chóng đổi mới cách quản lý để đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo. Xuất phát từ sự cấp thiết đó có sự ra đời của bộ tiêu chuẩn chất lượng GDĐH và kế hoạch kiểm định chất lượng, dựa trên các tiêu chuẩn tất yếu phải đi kèm một hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý để đưa bộ tiêu chuẩn này trở thành hiện thực. Hiện nay, một hệ thống đảm bảo chất lượng GDĐH tương đối hoàn chỉnh đang được hình thành tại Việt Nam, với cơ quan quản lý nhà nước đối với các hoạt động ĐBCL giáo dục cấp quốc gia là Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ GD&ĐT được hình thành từ tháng 01/2002, và các bộ phận ĐBCL bên trong đã và đang được thiết lập tại các trường.Kiểm định chất lượng được đẩy mạnh từ tháng 12/2004 khi Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường ĐH được ban hành và được tiếp tục củng cố và phát triển gắn với việc ban hành các quy trình và các tiêu chuẩn kiểm định khác. Chất lượng giáo dục của trường ĐH thu hút sự quan tâm của tòan xã hội, đặc biệt trong bối cảnh nguồn nhân lực có trình độ quyết định sự phát triển của quốc gia trong xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế, với sự cạnh tranh không khoan nhượng giữa các quốc gia. Chính vì thế, không chỉ có các trường ĐH trên thế giới mà ở Việt Nam nhiều trường ĐH đã thực hiện đánh giá kết quả giáo dục của nhà trường, đặc biệt là sau khi có công văn số 1276/BGDĐT-NG ngày 20/02/2008 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của GV. Căn cứ kết quả triển khai thí điểm lấy ý kiến phản hồi từ SV về chất lượng giảng dạy của giáo viên ở một số trường ĐH năm học 2008 – 2009, Bộ GD&ĐT tiếp tục hướng dẫn các trường ĐH, Học viện, Cao đẳng tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ SV, học viên cao học, nghiên cứu sinh về hoạt động giảng dạy của giáo viên; chất lượng khóa đào tạo, cũng như tình trạng việc làm của SV và sự hài lòng của nhà sử dụng lao động. Xuất phát từ những lý do trên luận văn đề cập đến “Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội” từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

Trang 1

AN THỊ LOAN

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

THU THẬP THÔNG TIN PHẢN HỒI KẾT QUẢ

GIÁO DỤC

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU CHÍ

Trang 3

Với tình cảm và lòng biết ơn chân thành, tác giả luận văn xin gửi lời cảm

ơn tới:

Ban Giám hiệu, tập thể giảng viên Học viện Quản lý giáo dục đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và có những kiến thức,

kỹ năng cần thiết để nghiên cứu, thực hiện luận văn

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới PGS.TSNguyễn Hữu Chí, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa học và giúp đỡtôi trong suốt thời gian thực hiện các nhiệm vụ của đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo và sinh viên củaTrường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã ủng hộ, cộng tác, giúp đỡ tôi nhiệt tìnhtrong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đãluôn quan tâm giúp đỡ, cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi chotôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn này khó tránh khỏi nhữngthiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉbảo của các thầy cô, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp và những ngườiquan tâm để luận văn được hoàn thiện tốt hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 06 năm 2014

Tác giả

An Thị Loan

Trang 4

Bộ GD & ĐT Bộ Giáo dục & Đào tạo

ĐHKTHN Đại học kiến trúc Hà Nội

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU THẬP THÔNG TIN PHẢN HỒI KẾT QUẢ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Kinh nghiệm thế giới về công tác thu thập thông tin phản hồi kết quả GDĐH 7

1.1.2 Kinh nghiệm Việt Nam về công tác thu thập thông tin phản hồi kết quả GDĐH 13

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 24

1.2.1 Hoạt động dạy học 24

1.2.2 Chất lượng giáo dục 25

1.2.3 Đánh giá chất lượng giáo dục 26

1.2.4 Đảm bảo chất lượng 26

1.2.5 Thông tin phản hồi 27

1.2.6 Điều tra khảo sát 29

1.2.7 Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu 29

1.3 Hê thống thông tin phản hồi kết quả GDĐH 29

1.3.1 Nội dung hệ thống thông tin phản hồi kết quả GDĐH 29

Trang 6

1.4 Nội dung của quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết

quả giáo dục 33

1.4.1 Lập kế hoạch thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục 34

1.4.2 Tổ chức thực hiện thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục 34

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục 34

1.4.4 Kiểm tra đánh giá thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục 34

1.5 Các yếu tố ánh hưởng đến quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục 35

1.5.1 Yếu tố khách quan 35

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 37

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU THẬP THÔNG TIN PHẢN HỒI KẾT QUẢ GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI 41

2.1 Vài nét về trường ĐHKTHN 41

2.1.1 Lịch sử hình thành trường ĐH KTHN 41

2.1.2 Tóm lược hoạt động thu thập thông tin phản hồi kêt quả giáo dục của trường ĐHKTHN 42

2.2 Thực trạng hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường ĐHKTHN 44

2.2.1 Công cụ thực hiện thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục 44

2.2.2 Quy trình thực hiện thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục 46

2.2.3 Kết quả thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục 49

2.3 Thực trạng quản lý thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 56

2.3.1 Lập kế hoạch thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 56

Trang 7

2.3.3 Chỉ đạo thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường

Đại học Kiến trúc Hà Nội 57

2.3.4 Kiểm tra hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 57

2.4 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả đến hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục 58

2.4 1 Các yếu tố khách quan 59

2.4.2 Các yếu tố chủ quan 60

2.5 Đánh giá thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường ĐHKTHN 62

2.5.1 Thuận lợi, khó khăn công tác lấy ý kiến phản hồi của về kết quả giáo dục 62

2.5.2 Đánh giá chung công tác lấy ý kiến phản hồi về kết quả giáo dục 64

Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THU THẬP THÔNG TIN PHẢN HỒI KẾT QUẢ GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI 66

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 66

3.2 Các giải pháp đề xuất 67

3.2.1 Giải pháp 1: Xây dựng bộ công cụ thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường ĐHKTHN 68

3.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng quy trình thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường ĐH Kiến trúc Hà Nội 75

3.2.3 Giải pháp 3: Xây dựng quy trình xử lý số liệu và lưu trữ thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường ĐH Kiến trúc Hà Nội 77

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 79

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất 80

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

Trang 9

Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục

…… 47

Bảng 2.1 Quy trình thực hiện thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục 47 Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát của SV về chất lượng giảng dạy năm học 2011 - 2012 49 Bảng 2.3: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát của SV về chất lượng giảng dạy năm học 2012 - 2013 50 Bảng 2.4: Bảng tổng hợp số liệu theo ngành học của SV tốt nghiệp khóa 2007 52 Bảng 2.5: Bảng tổng hợp số liệu khảo sát tình trạng việc làm của SV tốt nghiệp 2007 54 Bảng 2.6: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát mức độ hài lòng của nhà sử dụng lao động 55 Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả xin ý kiến về mức độ thực hiện 56 quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục 56 Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả xin ý kiến về những yếu tố ảnh hưởng đến thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục 58 Bảng 3.1 Quy trình thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục 76 Bảng 3.3 Đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất 81

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục ở bất kỳ thời đại và quốc gia nào cũng đóng vai trò quantrọng trong sự phát triển Một vấn đề cấp thiết hiện nay trong nền giáo dục ởnước ta là đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Nghị quyếtTrung ương 8 khóa XI đã thảo luận về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàđào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Ban Chấp hành Trung ương

Đảng xác định: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ tư duy, quan điểm đến mục tiêu, hệ thống, chương trình giáo dục, các chính sách, cơ chế và các điều kiện ĐBCL giáo dục; đổi mới ở tất cả các cấp học và tŕnh độ đào tạo, ở cả Trung ương

và địa phương, ở mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội; hướng đến phát triển năng lực người học, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu chú trọng trang bị kiến thức sang tập trung phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”.

Bước sang thế kỷ XXI, xã hội loài người đã và đang chuyển sang mộtgiai đoạn phát triển mới với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và quản lýchất lượng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Chất lượng

và các phương thức quản lý chất lượng hiện đại thực sự đã và đang trở thànhnhân tố quyết định năng lực cạnh tranh và phát triển của các quốc gia nóichung và của từng tổ chức nói riêng Đối với ngành giáo dục nước ta cũngvậy, đổi mới quản lý giáo dục nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạonguồn nhân lực đã và đang là một nhiệm vụ mang tính chiến lược trong quátrình đổi mới giáo dục theo định hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa

Trang 11

Chúng ta cũng nhận thấy rằng một trong những rào cản lớn nhất của sựphát triển kinh tế ở nhiều quốc gia là sự thiếu vắng một nền giáo dục có chấtlượng Cho nên việc xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL đào tạo đối với cơ

sở giáo dục là vô cùng cần thiết Nó sẽ giúp cho chúng ta nhìn nhận lại thực tếnhững gì mà nền giáo dục của nước ta đã làm được để từ đó xác định hướng

đi cho phù hợp Đây cũng đã và đang là vấn đề được đông đảo đội ngũ giáoviên, các nhà nghiên cứu và QLGD ở các cấp quan tâm Đã từ lâu chúng tatốn rất nhiều thời gian để bàn về chất lượng giáo dục của chúng ta hiện nay,đặc biệt là chất lượng GDĐH, đây là một vấn đề nóng hổi mà bất cứ ai cũngphải quan tâm trong những năm gần đây Chất lượng giáo dục của chúng tahiện nay còn thấp vì chưa thỏa mãn được nhu cầu cung cấp nguồn nhân lựccho xã hội Có lẽ một trong những nguyên nhân quan trọng là do việc quản lýchất lượng, tức là việc kiểm định quá trình đào tạo ra chất lượng sản phẩmtrong giáo dục, cũng như việc xác định các điều kiện cần và đủ để ĐBCLtrong giáo dục chưa được thực thi theo một hệ thống chuẩn mực thống nhất

Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đang đòi hỏi GDĐH Việt Namphải nhanh chóng đổi mới cách quản lý để đảm bảo và ngày càng nâng caochất lượng đào tạo Xuất phát từ sự cấp thiết đó có sự ra đời của bộ tiêu chuẩnchất lượng GDĐH và kế hoạch kiểm định chất lượng, dựa trên các tiêu chuẩntất yếu phải đi kèm một hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý để đưa bộ tiêuchuẩn này trở thành hiện thực Hiện nay, một hệ thống đảm bảo chất lượngGDĐH tương đối hoàn chỉnh đang được hình thành tại Việt Nam, với cơ quanquản lý nhà nước đối với các hoạt động ĐBCL giáo dục cấp quốc gia là CụcKhảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ GD&ĐT được hìnhthành từ tháng 01/2002, và các bộ phận ĐBCL bên trong đã và đang đượcthiết lập tại các trường.Kiểm định chất lượng được đẩy mạnh từ tháng

Trang 12

12/2004 khi Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường ĐH được banhành và được tiếp tục củng cố và phát triển gắn với việc ban hành các quytrình và các tiêu chuẩn kiểm định khác.

Chất lượng giáo dục của trường ĐH thu hút sự quan tâm của tòan xãhội, đặc biệt trong bối cảnh nguồn nhân lực có trình độ quyết định sự pháttriển của quốc gia trong xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế, với sự cạnhtranh không khoan nhượng giữa các quốc gia Chính vì thế, không chỉ có cáctrường ĐH trên thế giới mà ở Việt Nam nhiều trường ĐH đã thực hiện đánhgiá kết quả giáo dục của nhà trường, đặc biệt là sau khi có công văn số 1276/BGDĐT-NG ngày 20/02/2008 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chứclấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của GV Căn cứ kếtquả triển khai thí điểm lấy ý kiến phản hồi từ SV về chất lượng giảng dạy củagiáo viên ở một số trường ĐH năm học 2008 – 2009, Bộ GD&ĐT tiếp tụchướng dẫn các trường ĐH, Học viện, Cao đẳng tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ

SV, học viên cao học, nghiên cứu sinh về hoạt động giảng dạy của giáo viên;chất lượng khóa đào tạo, cũng như tình trạng việc làm của SV và sự hài lòngcủa nhà sử dụng lao động

Xuất phát từ những lý do trên luận văn đề cập đến “Giải pháp quản

lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội” từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất

lượng giáo dục của nhà trường

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kếtquả giáo dục ở trường ĐH Kiến trúc Hà Nội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan và phân tích lý luận về hệ thống thông tin phảnhồi kết quả giáo dục ĐH

- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác thu thập thông tin phản hồi vềkết quả giáo dục ở trường ĐH Kiến trúc Hà Nội năm 2011 – 2012, 2012 –2013

- Từ lý luận và thực tiễn tại các trường ĐH đề xuất các giải pháp quản lýhoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường ĐH Kiến trúc

Hà Nội

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo

dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết

quả giáo dục ở trường ĐH Kiến trúc Hà Nội

Trang 14

- Giới hạn đối tượng điều tra: Toàn thể SV, cựu SV trường ĐH Kiến trúc

Hà Nội và các nhà sử dụng lao động

6 Giả thuyết khoa học

Chất lượng đào tạo SV tại trường ĐH Kiến trúc Hà Nội là nhân tố quyếtđịnh tạo nên thành công cũng như khẳng định chỗ đứng trong xã hội Tuy nhiên,yếu tố quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường phải là hoạt động tổ chức,quản lý nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng ĐBCL Vì vậy, nếu đề xuất giảipháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục theo hướngĐBCL thì trường ĐH Kiến trúc Hà Nội sẽ tạo ra được những SV tốt nghiệp đápứng yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đápứng được nhu cầu sử dụng lao động của xã hội

7 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nhóm phương pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu; kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo; phụlục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở

trường ĐH

Trang 15

Chương 2: Thực trạng hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục

ở trường ĐHKTHN

Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả

giáo dục ở trường ĐHKTHN

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU THẬP THÔNG TIN PHẢN HỒI

KẾT QUẢ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Chất lượng giáo dục trong đó có chất lượng GDĐH luôn là vấn đề quantâm hàng đầu của xã hội bởi sản phẩm của giáo dục là con người và nó ảnhhưởng gần như toàn bộ đến sự phát triển hay tụt hậu của một quốc gia Chính

vì vậy, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai, đầu tư cho sự phát triểnbền vững

Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, chất lượng GDĐH khôngchỉ đơn thuần đạt các chuẩn mực quốc gia mà dần tiến đến đạt các chuẩn mựctrong khu vực và trên thế giới Muốn vậy, chất lượng sản phẩm đào tạo củacác trường ĐH phải được đảm bảo hay nói cách khác các trường ĐH cần triểnkhai công tác ĐBCL toàn diện và hiệu quả

Trang 17

Đảng và nhà nước ta đã xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu, coiđầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Trong thời kỳ hội nhập nhưhiện nay một vấn đề cấp thiết được đặt ra là làm thế nào nâng cao chất lượngGDĐH nhằm đào tạo đủ nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng đáp ứng yêucầu xã hội Một trong những yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định và liênquan toàn diện với sự cải tiến chất lượng GDĐH cần được đánh giá là chấtlượng hoạt động giảng dạy, chất lượng đào tạo khóa học, ngoài ra để đánh giáchất lượng giáo dục còn cần đến các chỉ số về tình trạng việc làm của SV saukhi tốt nghiệp và đặc biệt là sự hài lòng của nhà sử dụng lao động

Hơn bao giờ hết, thông tin đang trở nên là một yếu tố quan trọng chủchốt quyết định thành bại của các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội Nắm bắt

và xử lý thông tin chính xác, kịp thời cũng chính là thể hiện trình độ, bản lĩnhcủa con người trên con đường chinh phục và hướng tới thành công GDĐHcũng không nằm ngoài các lĩnh vực của đời sống xã hội, để phát triển cần có

sự đóng góp lớn từ hệ thống thông tin khổng lồ và ngày một biến đổi Hệthống thông tin phản hồi với tầm ảnh hưởng của mình đã trở thành nguồn tàinguyên, công cụ đắc lực trong việc xây dựng chất lượng đào tạo của cáctrường ĐH trên thế giới

Theo chuẩn mực quốc tế, thì uy tín và năng lực đào tạo của mỗi trường

ĐH, được đánh giá qua tỉ lệ SV tốt nghiệp có việc làm, có khả năng làm tốtcông việc và đặc biệt là làm đúng ngành nghề được đào tạo

Muốn đạt được mục tiêu này, người học cần phải đạt chuẩn đầu ra, có đầy đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết của ngành nghề được đào tạo, có khả năng nhanh chóng đáp ứng và thích nghi với thực tiễn công việc, với những tiến bộ nhanh chóng của khoa học - công nghệ

Trang 18

Và một trong những khâu quan trọng mà chính các trường ĐH cần thựchiện là thường xuyên khảo sát tình hình việc làm của SV tốt nghiệp, sự hàilòng của nhà sử dụng lao động, lấy ý kiến phản hồi của SV đối với GV và ýkiến phản hồi về chất lượng đào tạo khóa học Đây chính là những hoạt độnggiúp nhà trường có cơ sở thực tiễn để áp dụng các biện pháp điều chỉnhchương trình đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy của GV, đáp ứng vớiyêu cầu của nền kinh tế tri thức.

1.1.1 Kinh nghiệm thế giới về công tác thu thập thông tin phản hồi kết quả GDĐH

1.1.1.1 Công tác thu thập thông tin phản hồi của SV về chất lượng giảng dạy môn học

Ngay từ thời kỳ Trung cổ châu Âu, các trường ĐH ở châu Âu đã dựavào SV để kiểm tra việc giảng dạy của GV Hiệu trưởng chỉ định một Hộiđồng SV, Hội đồng này có nhiệm vụ ghi chép xem GV có giảng dạy theođúng lịch trình giảng dạy quy định của trường không, nếu có sự thay đổi nhỏnào ngoài quy định chung, Hội đồng SV báo cáo ngay cho Hiệu trưởng Hiệutrưởng sẽ phạt GV về những vi phạm đó SV đóng tiền học trực tiếp cho GV

và lương của họ được tính theo số lượng SV dự giờ học

Mặc dù khái niệm và thực tế việc đánh giá GV đã ra đời từ thời kỳTrung cổ ở châu Âu, nhưng trong chừng mực nhất định nó vẫn còn là vấn đềthu hút nhiều tranh luận bởi các quan niệm rất khác nhau của các nền văn hóa

và truyền thống của đa quốc gia trên thế giới

Ngày nay, trên thế giới các GV coi việc đánh giá như một hoạt động

Trang 19

liên tục và công khai mà trong đó họ có thể tập hợp các bằng chứng từ cácnguồn khác nhau, sử dụng các phương pháp khác nhau để giúp họ không chỉsuy ngẫm về bằng chứng đã thu thập được mà còn tham gia vào những cuộcthảo luận với các bạn đồng nghiệp Việc đánh giá này làm cho tất cả côngviệc của GV trở lên công khai hơn, giống như những công việc có sản phẩm,như nghiên cứu hoặc hoạt động sáng tạo mà ai cũng biết Tác giả Shulman chỉ

ra rằng công việc của GV cũng nên được xem xét như một thuộc tính củacộng đồng, GV sẽ cảm thấy có ý thức hơn đối với trách nhiệm chung và hănghái tham gia vào việc cùng đánh giá và nhận xét

Tại trường ĐH Hà Nam – Trung Quốc

ĐH Hà Nam đánh giá chất lượng giảng dạy theo những tiêu chuẩn củatrường kết hợp với những tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục Trung Quốc đưa ra baogồm 7 tiêu chí với 18 nội dung khác nhau Nhà trường thành lập Hội đồngđánh giá với 15 thành viên được chia thành 2 tổ Mỗi năm 1 tổ có nhiệm vụ

dự giờ và thu thập ý kiến để đánh giá 60 GV Thành viên của Hội đồng đa số

là các giáo sư đã nghỉ hưu nên có nhiều thời gian để thực hiện các đánh giá,đồng thời các giáo sư cũng là những người có nhiều kinh nghiệm

Hội đồng đánh giá tổng hợp các kết quả đánh giá, lưu giữ thành hồ sơ

để sử dụng các thông tin khi xem xét nâng lương hoặc đề bạt Thực tế trongnhững năm gần đây nhà trường đã đình chỉ 3 GV không cho giảng dạy Bêncạnh đó trường còn tổ chức thao giảng, phân tích bình xét giờ giảng mẫu Tuỳtheo từng ngành khóa học, BGH trường có lịch dự giờ giảng của GV với mứctrung bình 4 giờ/học kỳ và 8 giờ/năm theo đúng quy định của trường ĐH HàNam là một trong số ít trường ĐH Trung Quốc có thực hiện đánh giá GV sử

Trang 20

dụng hệ thống mạng do Ban quản lý giảng dạy và NCKH trực thuộc PhòngĐào tạo của trường quản lý mạng Phần mềm này được bảo mật cao.

Tại trường ĐH Sư phạm Hoa Nam – Trung Quốc

Trước kia để đánh giá hoạt động giảng dạy, nhà trường đã mời chuyêngia Mỹ tư vấn đánh giá và kiểm định Những năm gần đây nhà trường đã xâydựng được hệ thống tiêu chí đánh giá của trường Về định lượng, trường có cácphiếu đánh giá chuẩn để SV đánh giá GV theo môn học từng học kỳ Kết quảđánh giá được tổng hợp và lưu hồ sơ Ngoài ra việc đánh giá được thực hiệnthông qua các hội nghị SV trao đổi và phản ánh việc giảng dạy các môn họcvào giữa học kỳ, đây là việc làm rất hiệu quả Bên cạnh việc đánh giá, nhàtrường đã tổ chức bồi dưỡng GV, nâng cao trình độ để khắc phục các khiếmkhuyết được chỉ ra trong các đợt đánh giá

Tại ĐH Rivier - Hoa Kỳ

GV của ĐH Rivier được đánh giá hàng năm theo 5 tiêu chuẩn: giảng dạy

có hiệu quả; phát triển năng lực chuyên môn; phục vụ/đóng góp cho Trường;phục vụ/đóng góp cho cộng đồng; NCKH với các mô tả về các chỉ số đánh giá

cụ thể

Trước hết nhà trường đưa ra mô tả cụ thể về chức trách và nhiệm vụ cụthể mà GV phải tuân theo để làm cơ sở xây dựng các chỉ số đánh giá và lượnghoá thành các thang điểm

Trang 21

1.1.1.2 Công tác thu thập thông tin phản hồi của SV về chất lượng đào tạo khóa học.

Ở các nước tiên tiến như Nga, Anh, Hoa Kỳ, giáo dục mang tính chấtphục vụ và được tổ chức theo hệ thống tín chỉ SV có quyền lựa chọn trườnghọc và giáo sư thông qua việc đăng ký môn học bắt buộc hay tự chọn làchuyện đã được phổ biến từ lâu Việc thu hút giáo sư có uy tín và GV giỏiđược SV lựa chọn theo học đông nhằm đảm bảo việc tạo dựng hình ảnh vàthương hiệu của trường, kiến thức và phương pháp giảng dạy Phiếu thăm dò

ý kiến hay còn gọi là “Course Evaluation” là một trong những cách thườngđược áp dụng nhiều nhất

1.1.1.3 Công tác thu thập thông tin phản hồi về tình trạng việc làm của SV tốt nghiệp

Trên thế giới, khi khảo sát tình hình việc làm của SV, các SV ĐHthường chia làm 02 loại cơ bản gồm SV chưa tốt nghiệp và SV đã tốt nghiệp

Trang 22

Phần thứ 2 là nội dung chính của việc khảo sát bao gồm các câu hỏi:Kinh nghiệm làm việc sau khi tốt nghiệp chưa? (chưa; ít hơn 1 năm làm việctoàn thời gian; 1-2 năm kinh nghiệm làm việc toàn thời gian; 3-5 năm kinhnghiệm làm việc toàn thời gian và nhiều hơn 5 năm kinh nghiệm làm việc toànthời gian); Tổng số tiền nợ liên quan đến các chi phí giáo dục để hoàn thànhkhóa học, chương trình học tại trường; Lựa chọn mô tả phù hợp nhất về tìnhtrạng công việc hiện tại sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo tại trường.

ĐH Western

Mẫu phiếu của ĐH Western gồm 2 phần: Phần thông tin chunggồm: Tên, số điện thoại, mã SV, ngành học và ngày/tháng/năm tốt nghiệp;Phần nội dung chính gồm: Tình trạng việc làm hiện nay; Công việc toàn thờigian và liên quan đến ngành học; Công việc toàn thời gian nhưng không liênquan đến ngành học; Việc làm bán thời gian và liên quan đến ngành học; Vẫnlàm bán thời gian nhưng không liên quan đến ngành học; Vẫn chưa có việclàm và đang tiếp tục tìm kiếm; Không tìm kiếm việc làm vì làm việc nhà, vàoquân đội, đi du lịch, ý kiến khác………

Trường ĐH Macquarie – Sydney – Australia

Đối với bảng hỏi dùng để khảo sát SV tốt nghiệp, trường ĐHMacquarie khuyến cáo mọi thông tin phản hồi của cựu SV đều được giữ kín.Đầu phiếu hỏi là hướng dẫn của nhà trường về cách đánh dấu hay trả lời chotừng câu hỏi và đi trực tiếp vào nội dung cần hỏi

Hiệp hội khoa học nghề nghiệp quốc gia (NPSMA)

Trang 23

Để khảo sát tình hình nghề nghiệp của SV, NPMA sử dụng một phiếuhỏi rất đơn giản bao gồm 02 phần và 11 câu hỏi như sau:

Phần 1: phần thông tin chung:Tên; Địa chỉ email thường dùng; Têntrường ĐH

Phần 2: Tình trạng việc làm: Lĩnh vực làm việc (công việc, quản lý,học thuật, phi lợi nhuận…); Số lượng người trong công ty – cơ quan; Têncông việc chính của SV tốt nghiệp; Công việc hiện tại của SV tốt nghiệp cóđược ngay sau khi nhận được bằng của Hiệp hội?; Công việc có cho SV tốtnghiệp cơ hội thăng tiến không; Mức lương hàng năm của SV tốt nghiệp;Những kiến thức nào nhà trường cung cấp cho SV tốt nghiệp khiến SV tốtnghiệp cần phải học thêm để làm tốt công việc hiện tại

NALP (Hiệp hội nghề nghiệp các trường luật)

Hàng năm, Hiệp hội nghề nghiệp các trường luật cùng với bản thân mỗitrường khảo sát SV tốt nghiệp về tình trạng việc làm và mức lương họ nhậnđược Họ cho rằng đây là một cách tốt nhất để đo lường sức mạnh của nghànhnghề họ đang làm trong thị trường lao động cấp quốc gia, cấp vùng và cấp địaphương Các thông tin phản hồi của SV sẽ được hiệp hội và nhà trường giữ kín,bảo mật Thời gian hiệp hội và nhà trường tiến hành khảo sát là 09 tháng khi

SV tốt nghiệp ra trường…

1.1.1.4 Công tác thu thập thông tin phản hồi về mức độ hài lòng của các nhà sử dụng lao động

Trang 24

Những nghiên cứu theo hướng này có thể kể đếm cuộc điềụ tra 3000cựu SV do trường ĐH Melbourne của Úc thực hiện năm 1999, cuộc điều tra

6000 cựu SV do trường ĐH Michigan thực hiện năm 2001 Trong hai cuôcđiều tra này, các nhà nghiên cứu đã so sánh các tiêu chí về kỹ năng và kiếnthức mà cựu SV thấy cần được đào tạo và các tiêu chí kiến thức, kỹ năng cáctrường ĐH đã đào tạo cho SV để đánh giá khoảng cách giữa đào tạo và sửdụng thực tế các sản phẩm đào tạo ĐH Một vài nghiên cứu nữa cũng rất gầnvới nghiên cứu của luận văn là khảo sát của tạp chí Update (Nhật Bản) thựchiện năm 1996, của Viện Giáo dục Hàn Quốc (KEIDI) thực hiện năm 2003 vàcủa Viện Quản lý Đào tạo nhân lực (NIAM) của Hà Lan đối với các doanhnghiệp sử dụng lao động Nội dung của cuộc khảo sát là tìm ra các tiêu chí màcác doanh nghiệp đánh giá cao ở người lao động trong quá trình tuyển dụng.Đây là những tham khảo quan trọng của luận văn trong quá trình thực hiện

Tóm lại, SV tốt nghiệp ĐH chính là sản phẩm của đào tạo ĐH Chấtlượng làm việc của những SV này khi trở thành lao động của một doanhnghiệp, xí nghiệp là phản ánh rõ nét chất lượng đào tạo của trường ĐH.Nghiên cứu đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo ĐH thông qua ý kiến người

sử dụng lao động không phải là một hướng tiếp cận mới nhưng lại ít đượcquan tâm nghiên cứu và thực hiện Theo tiêu chí đánh giá của người sử dụnglao động, đây là cách phân tích các thành tố của năng lực mà nghiên cứu nàyquan tâm nhất Người sử dụng lao động không phải lúc nào cũng có nhữngtiêu chí/tiêu chuẩn về năng lực của người lao động giống với các nhà nghiêncứu và với trường ĐH Tuy nhiên, một số kỹ năng có thể trùng nhau

Trang 25

1.1.2 Kinh nghiệm Việt Nam về công tác thu thập thông tin phản hồi kết quả GDĐH

1.1.2.1 Công tác thu thập thông tin phản hồi của SV về chất lượng giảng dạy môn học

Tình hình chung.

Thực hiện Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 1/11/2007 của BộGD&ĐT về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáodục trường ĐH, từ năm học 2007-2008 Cục Nhà giáo và CBQL cơ sở giáodục đã tiến hành triển khai thí điểm đánh giá hoạt động giảng dạy của GV có

sự tham gia của SV (Theo Quyết định số 3134/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2008 vềviệc giao nhiệm vụ xây dựng và triển khai các tiểu đề án thuộc Đề án Đổi mớiGiáo dục ĐH Việt Nam) với mục đích góp phần thực hiện Quy chế dân chủtrong cơ sở GDĐH; nâng cao tinh thần trách nhiệm của GV trong việc thựchiện mục tiêu đào tạo của cơ sở giáo dục ĐH, xây dựng đội ngũ GV có phẩmchất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn cao, phong cáchgiảng dạy tiên tiến, hiện đại; tăng cường tinh thần trách nhiệm của người họcvới quyền lợi, nghĩa vụ học tập, rèn luyện của bản thân từ đó góp phần nângcao chất lượng đào tạo của cơ sở GDĐH; tạo thêm một kênh thông tin để giúpcho GV có thể tự điều chỉnh hoạt động giảng dạy; góp phần nâng cao công táckiểm định chất lượng cơ sở giáo dục ĐH; giúp CBQL trong các cơ sở GDĐH

có thêm cơ sở để nhận xét, đánh giá và phân công GV; góp phần phòng ngừanhững tiêu cực trong hoạt động giảng dạy ở cơ sở GDĐH, phát hiện và nhânrộng những điển hình tốt trong đội ngũ GV

Trang 26

Ngày 20/02/2008, Bộ GD&ĐT ký ban hành Công văn số1276/BGDĐT-NG gửi các trường ĐH (tham gia thí điểm việc triển khai lấy ýkiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của GV) về việc hướngdẫn tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của GV.

Ngày 20/5/2010, Bộ GD&ĐT ban hành Công văn số NGCBQLGD gửi các ĐH, Học viện, các trường CĐ trong toàn quốc về việchướng dẫn lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của GV

2754/BGDĐT-Theo Báo cáo của Cục Nhà giáo và CBQL cơ sở giáo dục, tại Hội thảo

Lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của GV ngày28/5/2013, kết quả đạt được của việc lấy ý kiến phản hồi từ người học tại cáctrường ĐH ở Việt Nam là 100% các cơ sở giáo dục ĐH trên toàn quốc đồngthuận triển khai nội dung lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảngdạy của GV

Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh kết quả SV đánh giá hiệuquả của môn học khá khách quan; và các thông tin thu được từ đánh giá của

SV đã giúp không chỉ GV tự điều chỉnh phương pháp dạy mà còn giúp nhàtrường xem xét lại chương trình và nội dung đào tạo của trường

Xu thế toàn cầu hoá của nền kinh tế tri thức trong thế kỷ 21 với những quanniệm mới trên thế giới về vai trò to lớn của GDĐH đã đặt GDĐH Việt Nam trướcnhững thách thức mới - cấp thiết phải làm gì và làm thế nào để đào tạo đượcnguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng đáp ứng đòi hỏi phát triển của xã hội.Một trong những giải pháp cần được thực hiện là quản lý và sử dụng có hiệu quảhoạt động của GV

Trang 27

Thực tiễn hiện nay GV trong các trường ĐH ở Việt Nam được đánh giáchủ yếu bằng việc giảng đủ giờ, tham gia đầy đủ các cuộc họp, không bị lậpbiên bản hoặc khiển trách về những “sai sót” trong năm, sẽ được bình bầu vàcông nhận với mức thấp nhất là “lao động tiên tiến” và 3 năm được tăng mộtbậc lương Những GV thực sự đạt các thành tích cao hơn cũng vẫn 3 nămtăng một bậc lương Với phương pháp quản lý và sử dụng GV như hiện hành,chúng ta không động viên và khai thác hết được tiềm năng của GV.

- Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội sử dụng công

cụ là mẫu phiếu ”SV đóng góp ý kiến nâng cao chất lượng giảng dạy” baogồm 20 câu hỏi chia ra bốn lĩnh vực gồm: nội dung môn học (5 câu); hoạtđộng giảng dạy của GV (8 câu); kiểm tra đánh giá môn học (4 câu) và điềukiện vật chất khác (3 câu) Câu hỏi thiết kế dưới dạng đưa ra các nhận địnhđánh giá, SV trả lời theo 5 mức: xuất sắc (A), tốt (B), khá (C), trung bình (D),yếu (E) Phần trả lời câu hỏi được thực hiện bằng phương pháp trả lời trắcnghiệm, xử lý kết quả thống kê bằng phần mềm chuyên dụng do trường tựviết Quy trình thực hiện theo quy định chung của Bộ GD&ĐT Hình thứcthực hiện phát phiếu phản hồi tới từng lớp học, Ban cán sự lớp nhận và phátphiếu cho từng người học tự ghi các thông tin vào phiếu và thu phiếu nộp vềphòng Thanh tra và ĐBCL

- Trường ĐH Bách khoa Hà Nội công cụ khảo sát là mẫu ”Phiếu thu

thập thông tin dạy học” gồm 20 câu hỏi chia làm hai phần: phần thông tin liênquan đến quá trình học (10 câu); phần thông tin liên quan đến nội dung vàphương pháp đánh giá (10 câu) Câu hỏi thiết kế dạng đưa ra nhận định đánhgiá, SV trả lời theo 5 mức: rất không đồng ý, không đồng ý, cơ bản đồng ý,đồng ý, rất đồng ý Việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức phát phiếukhảo sát, kết hợp với phương pháp khảo sát qua mạng Internet, và gửi biểu

Trang 28

mẫu khảo sát qua email Công tác tổng hợp và xử lý kết quả được thực hiệntrên các phần mềm Excel và phần mềm thống kê Servqual để minh họa kếtquả và đề xuất giải pháp.

- Trường ĐH Kinh tế quốc dân sử dụng công cụ ”Phiếu lấy ý kiến về

công tác giảng dạy của GV” gồm 12 câu hỏi tập trung vào công tác giảng dạy

và chia theo các nhóm tiêu chí về kỹ năng giảng dạy (5 câu), về tác phong sưphạm (6 câu) và đánh giá tổng thể theo sự hài lòng của SV (1 câu) Câu hỏitheo dạng nhận định tương ứng với các hoạt động của GV, SV đưa ra câu trảlời theo 5 mức: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, tạm chấp nhận được,đồng ý, hoàn toàn đồng ý Công tác lấy ý kiến người học được triển khaitrong thời gian 2 tuần trước khi kết thúc học phần đối với hình thức phiếu góp

ý trực tuyến và trong thời gian 1 tuần trước khi kết thúc học phần đối với hìnhthức phiếu góp ý giấy Ý kiến góp ý của học viên, SV từ các phiếu giấy sẽđược đưa vào máy quét để nhập dữ liệu (trước khi tiến hành quét dữ liệunhững phiếu không hợp lệ như bỏ trắng, điền không đầy đủ, nội dung góp ýkhác không lành mạnh sẽ được lọc để loại bỏ Dữ liệu nhập từ các phiếugiấy sẽ được tích hợp với dữ liệu thu được từ phần mềm lấy ý kiến trực tuyến

để tổng hợp và thống kê bằng các phần mềm thống kê SPSS Kết quả thống

kê thông tin phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của GV được tổnghợp thành các báo cáo khác nhau theo từng đối tượng, mục đích

- Trường ĐH Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐH Thái Nguyên công

cụ khảo sát là “Phiếu điều tra SV đánh giá hoạt động giảng dạy của GV” gồm

có 22 câu hỏi về hoạt động của GV, chia làm 3 nhóm: tổ chức thực hiện (7câu), quá trình giảng dạy (12 câu), kiểm tra đánh giá (3 câu) Câu hỏi đượcthiết kế theo cách đưa ra nhận định về việc đáp ứng yêu cầu của GV đối vớitừng công việc cụ thể, SV trả lời theo 5 mức: không đáp ứng yêu cầu, đáp ứng

Trang 29

một phần yêu cầu, đáp ứng yêu cầu, đáp ứng tốt yêu cầu, đáp ứng rất tốt yêucầu.

- Trường ĐH Ngoại thương thực hiện việc khảo sát qua mạng internet,

SV nhận bảng câu hỏi qua email cá nhân và làm theo hướng dẫn để đánh dấuvào ô tương ứng với câu trả lời Công cụ sử dụng là “Phiếu khảo sát chấtlượng giảng dạy của GV” gồm 20 câu hỏi không chia theo các lĩnh vực màtập trung hỏi về hoạt động giảng dạy của GV Câu hỏi có dạng đưa ra cácnhận định, SV trả lời theo 4 mức độ: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý,đồng ý, hoàn toàn đồng ý Tổng hợp thống kê được xử lý bằng phần mềmSPSS

- Trường ĐH Vinh sử dụng công cụ là “Phiếu điều tra về chất lượng

giảng dạy môn học” có tổng số 24 câu hỏi chia ra theo 6 lĩnh vực gồm côngtác chuẩn bị và thực hiện giảng dạy (4 câu); phương pháp giảng dạy (4câu);năng lực, thái độ của GV (3 câu); phương pháp đánh giá SV (5 câu); trangthiết bị dạy học (3 câu); tổ chức giảng dạy thực hành trong phòng thí nghiệm(5 câu) Câu hỏi nhận định đưa ra theo nhiều dạng bao gồm cả cảm nhận củabản thân SV trả lời theo 5 mức đánh giá bằng cách tích vào các cột tươngứng: rất không đồng ý, không đồng ý, đồng ý, rất đồng ý, ý kiến khác Nộidung của phiếu là rất khó tổng hợp đánh giá và cũng không rõ mục tiêu chính

là đánh giá hoạt động giảng dạy của GV nói riêng hay đánh giá chất lượnggiảng dạy nói chung

- Trường ĐH Xây dựng sử dụng mẫu phiếu “Ý kiến phản hồi của SV

đối với hoạt động giảng dạy của GV” gồm 16 câu hỏi không chia theo cáclĩnh vực mà chỉ tập trung vào hoạt động của GV về giảng dạy, kiểm tra đánh

Trang 30

giá, hiệu quả đối với SV Các câu hỏi được thiết kế theo cách hỏi có –không, SV phản hồi bằng cách đánh dấu vào ô thích hợp tương ứng với câutrả lời có – không – không rõ.

- Trường ĐH Kiến trúc TP Hồ Chí Minh sử dụng công cụ là “Bảng đánh

giá học phần” gồm 15 câu hỏi chia ra các lĩnh vực: nội dung chung (4 câu),phương pháp đào tạo (6 câu), khối lượng công việc (5 câu) Các câu hỏi trựctiếp hỏi về mức độ đánh giá của SV theo từng tiêu chí, SV trả lời theo 3 – 4mức độ đánh giá tùy theo tính chất của từng câu hỏi Việc lấy ý kiến SV trướcđây thực hiện bằng phiếu giấy, gần đây Nhà trường chuyển qua hình thức thựchiện khảo sát tự nguyện qua mạng nhưng ý kiến thu được rất ít, không có giá trịthống kê

- Trường ĐH Xây dựng Miền Trung sử dụng công cụ “Phiếu đánh giá

hiệu quả môn học” gồm 17 câu hỏi theo hướng đưa ra các nhận định chủ yếu là

về hoạt động của GV, không chia theo các lĩnh vực SV trả lời bằng phiếu giấyđược phát, đánh giá theo 3 mức độ đồng ư, phân vân, không đồng ư với các nhậnđịnh mà câu hỏi đưa ra

- Trường ĐH Kiến trúc Đà Nẵng sử dụng mẫu “Phiếu khảo sát dùng để

thu thập thông tin phản hồi của SV về chất lượng giảng dạy môn học” gồm 19câu hỏi chia ra 4 lĩnh vực là: tổ chức thực hiện môn học (3 câu), chương trìnhmôn học (4 câu), hoạt động giảng dạy của GV (8 câu), hoạt động kiểm trađánh giá kết quả học tập (4 câu) Câu hỏi có dạng các nhận định, SV đánh giátheo 5 mức: hoàn toàn không đồng ý, cơ bản không đồng ý, phân vân, cơ bảnđồng ý, hoàn toàn đồng ý

Trang 31

- Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 công cụ sử dụng là mẫu “Phiếu lấy ý

kiến học sinh, SV về học phần/môn học” gồm 17 câu hỏi tập trung vào hoạtđộng của GV, chia ra là 5 nhóm tiêu chí gồm: công tác chuẩn bị giảng dạy,phương pháp giảng dạy, nội dung giảng dạy, thực hiện cơ chế giảng dạy, tácphong sư phạm của GV SV trả lời trên phiếu giấy cho từng câu hỏi theo 4mức độ: hoàn toàn đồng ý, đồng ý, phân vân, không đồng ý với các nhận địnhđánh giá về hoạt động của GV được đưa ra trong mẫu phiếu

Như vậy có thể thấy mỗi trường tổ chức đánh giá theo mỗi kiểu khácnhau Công cụ sử dụng cũng rất khác nhau về tên gọi, cấu trúc, số lượng câuhỏi Đa số mẫu phiếu khảo sát đều có phần câu hỏi mở để SV đưa ra những

ý kiến đóng góp cho GV, bộ môn, khoa và nhà trường

1.1.2.2 Công tác thu thập thông tin phản hồi của SV về chất lượng đào tạo khóa học

Hoạt động khảo sát đánh giá của SV về chất lượng đào tạo là hoạt độngmới mẻ, do đó các nghiên cứu chưa nhiều, đặc biệt là chưa có nghiên cứu nàotập trung xem xét các vấn đề liên quan của việc lấy ý kiến đánh giá của SV tốtnghiệp về chất lượng đào tạo khóa học trong thời gian qua

Tuy nhiên, thực tế hiện nay đã có nhiều trường ĐH ở Việt Nam triểnkhai công tác lấy ư kiến đánh giá phản hồi của SV về hoạt động giảng dạy của

GV, hoặc GV tự đánh giá hoạt động giảng dạy của mình (như trường ĐHQuốc gia Hà Nội)

Trong năm 2009 và 2010, trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

Trang 32

đã tổ chức lấy ý kiến phản hồi của SV, cựu SV, người sử dụng lao động vềchất lượng đào tạo khóa học Trường đã xác định yếu tố hài lòng của các tácnhân cộng tác trên trong quá tŕnh thực hiện các chương trình đào tạo vừa làchỉ tiêu kết quả đạt được, vừa là nguyên nhân tạo nên sự thành công Trường

đã quan tâm đánh giá chính xác, kịp thời về chất lượng đào tạo các khóa học,quy trình tổ chức đào tạo, chất lượng giảng dạy của GV,…làm cơ sở quantrọng để trường xem xét cải tiến chương trình và chất lượng các hoạt động tổchức đào tạo Việc lấy ý kiến phản hồi của cựu SV được trường thực hiệnthông qua những mối quan hệ thường xuyên giữa trường với các cựu SV đượctrường xây dựng trong một thời gian dài, việc khảo sát này được mang lại chotrường những thông tin đóng góp hữu ích để làm cơ sở cho việc cải tiến vànâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

Trường ĐH Dược Hà Nội cũng quan tâm đến việc lấy ý kiến phản hồicủa SV tốt nghiệp về chất lượng đào tạo khóa học và xem đây là “một trongnhững kênh thông tin quan trọng giúp trường có những điều chỉnh hợp lí, gópphần nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội” (Phạm ThiPhương Uyên, 2011)

Cuối năm học 2010-2011, Trường ĐH Kinh tế - Luật đã tổ chức khảosát lấy ý kiến đánh giá của SV tốt nghiệp về chất lượng đào tạo khóa học

2007 – 2011 đối với các ngành đào tạo chính quy Từ dữ liệu khảo sát về chấtlượng khóa học, trường đã phân tích, nhận định đánh giá của SV trên 5 lĩnhvực: mục tiêu và nội dung chương trình, đội ngũ GV, tổ chức đào tạo và đánhgiá SV, tài liệu và cơ sở vật chất phục vụ học tập, tư vấn hỗ trợ SV Cơ sởphân tích giúp trường tiếp tục cải thiện để nâng cao chất lượng đào tạo vàphục vụ, cung cấp cho người học những khóa học có chất lượng cao

Trang 33

Trường ĐH Bách khoa – ĐH Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh cũngquan tâm và đầu tư cho việc tổ chức lấy ý kiến phản hồi của cựu SV về chấtlượng đào tạo khóa học Bộ công cụ khảo sát được trường thiết kế xây dựngdựa trên 4 nội dung về mục tiêu và chương trình đào tạo, về đội ngũ GV, vềviệc tổ chức và quản lý đào tạo và về những kết quả đạt được từ khóa học.

Trường ĐH Kinh tế - ĐH Đà Nẵng cũng đã quan tâm đến công tác này

từ năm 2008 với mục đích được xác định là thông tin thu thập được từ hoạtđộng này sẽ là cơ sở cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập chotrường, đồng thời nhằm lưu giữ và phục vụ cho công tác thông tin tuyển dụngđến SV tốt nghiệp Bộ công cụ khảo sát được trường xây dựng và thiết kếtheo 3 phần, cụ thể là phần 1 có các nội dung về mục tiêu và chương trình đàotạo, đội ngũ GV, công tác tổ chức đào tạo, các phòng chức năng, thư viện,một số các hoạt động khác của trường và cảm nhận chung về kết quả đạtđược; phần 2 về những thông tin về việc làm và phần 3 về những thông tin cánhân

Ở Việt Nam, công việc khảo sát lấy ý kiến phản hồi của SV tốt nghiệp

về chất lượng đào tạo khóa học còn mới mẻ cả về lí luận lẫn thực tiễn, nhưngthực tế đã có nhiều trường ĐH triển khai công tác này Mặc dù có những khókhăn ban đầu, nhưng việc khảo sát lấy ý kiến phản hồi của SV tốt nghiệp vềchất lượng đào tạo khóa học là một xu thế tất yếu, vì vậy cần phải chuẩn bịđầy đủ cả về lí luận và thực tiễn nhằm thực hiện thành công công tác quantrọng này

1.1.2.3 Công tác thu thập thông tin phản hồi về tình trạng việc làm của SV tốt nghiệp

Việc làm cho SV tốt nghiệp trong một thời gian nhất định là một chỉ số

Trang 34

quan trọng đối với việc đánh giá chất lượng đào tạo của trường ĐH Điều lệtrường ĐH được ban hành kèm theo quyết định của Thủ tướng chính phủ quyđịnh: Trường ĐH có trách nhiệm công bố công khai: “số liệu hàng năm về ngườitốt nghiệp và có việc làm phù hợp với nghành nghề được đào tạo” Trong phần cơ

sở dữ liệu của báo cáo chất lượng giáo dục phục vụ kiểm định chất lượng giáo dụccác trường ĐH cẩn phải thực hiện các cuộc khảo sát, theo dõi tình hình SV tốtnghiệp Tuy vậy, đa số các trường ĐH đều chưa thực hiện việc này một cách đềuđặn, thường niên công việc này cũng như chưa có thói quen lưu trữ thông tin về

SV do nhà trường đào tạo ra sau khi tốt nghiệp Qua theo dõi các báo cáo tự đánhgiá chất lượng giáo dục của 130 trường ĐH nộp về Cục Khảo thí và Kiểm địnhchất lượng giáo dục, trong mục cơ sở dữ liệu kiểm định chất lượng, mục miêu tả

về SV tốt nghiệp trong báo cáo tự đánh giá thường bị các trường ĐH bỏ trống Rõràng, mối quan hệ, sợi dây liên lạc giữa nhà trường và đa số SV tốt nghiệp còn hếtsức lỏng lẻo, thậm trí còn không có Đây là một trong những bất cập, thiếu hụt đã

và đang tồn tại trong hệ thống GDĐH của Việt Nam

Việc báo cáo về tình hình việc làm của SV nhưng với mỗi đối tượng

SV ra trường ở thời điểm khác nhau như 6 tháng, 1 năm hay trong vòng 5năm sẽ cho những con số thống kê khác nhau Thực hiện công văn của BộGD&ĐT đã có 89 trường trong đó có 25 trường có số liệu về tỉ lệ SV tốtnghiệp có việc làm đúng với ngành đào tạo sau 1 năm tốt nghiệp So với sốliệu khảo sát năm 2001 của dự án GDĐH 1, thì tỉ lệ này có tăng Tuy nhiên sốliệu thu được chưa đại diện cho tất cả các trường ĐH, học viên trên cả nước

Hiện tại cả nước có 25 trường ĐH đạt tỷ lệ 60% SV tốt nghiệp trở lênsau khi tốt nghiệp có việc làm đúng với chuyên ngành đào tạo ĐH Y dược

TP Hồ Chí Minh đúng đầu cả nước đạt 100%, ĐH Ngoại thương đúng thứ 2

Trang 35

với tỉ lệ 98% Đây là số liệu thống kê của Bộ GD&ĐT từ báo cáo của 89trường ĐH, học viện được công bố tại hội nghị toàn quốc về chất lượngGDĐH Cũng theo báo cáo này, TP Hồ Chí Minh đạt tỉ lệ SV có việc làmđúng với ngành được đào tạo cao hơn ở Hà Nội và các tỉnh thành khác trên cảnước.

Để thực hiện khảo sát tình hình việc làm của SV tốt nghiệp, nhà trườnghay các tổ chức nghiên cứu về tình trạng việc làm cần phải có phương pháp,cách thức, công cụ tiến hành khảo sát cụ thể; Tùy vào điều kiện cụ thể yêucầu khối lượng công việc để thành lập một đơn vị độc lập hoặc bộ phận phòngchức năng; kèm theo đó là các cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ việc triển khai

tổ chức thực hiện Đến đây ta thấy việc khảo sát tình hình việc làm của SV tốtnghiệp là một trong những yêu cầu bắt buộc các trường ĐH và học viện phảithực hiện

Một số trường ĐH đã thực hiện chủ trương này của Bộ GD&ĐT khá tốtnhư: ĐH Luật TP Hồ Chí Minh, ĐH Mở Hà Nội, ĐH Ngoại thương, ĐH Ydược TP Hồ Chí Minh, ĐH Thủy lợi, ĐH Công đoàn, ĐH Kinh tế Kỹ thuậtThái Nguyên…

1.1.2.4 Công tác thu thập thông tin phản hồi về mức độ hài lòng của các nhà sử dụng lao động

Ngoài hai hướng nghiên cứu trên, một số trường ĐH và dự án đã nghiêncứu dấu vết cựu SV Các nghiên cứu này chủ yếu tìm lại những SV đã ratrường để đánh giá chất lượng đào tạo và sự thích ứng của họ với thị trường laođộng

Trang 36

Đánh giá chất lượng đào tạo từ hướng tiếp cận cựu SV của Trường ĐHBách khoa TP HCM thực hiện năm 2002, Đánh giá tình hình GDĐH của tổchức JBIC thực hiện năm 2003 hay Khảo sát tình hình GDĐH của Dự ánGDĐH thực hiện các năm 1999, 2001 và 2005 Ngoài ra cũng có một vàitrường ĐH đã thực hiện các nghiên cứu theo hướng tiếp cận lấy ý kiến củacựu SV như trường ĐH Hàng hải, trường ĐH Nông – Lâm, trường CĐ HoaSen TP.HCM, trường ĐH Thương mại Điểm chung trong các nghiên cứu này

là đều phục vụ cho việc đánh giá chất lượng đào tạo của trường và các giảipháp nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu

Tuy nhiên, với mục tiêu điều tra nhằm lấy thông tin về nhu cầu tuyểndụng SV các ngành trường đạo tạo nên các tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứngvới công việc không được quan tâm nhiều Nghiên cứu của Dự án GDĐH ViệtNam – Hà Lan được thực hiện qui mô hơn Dự án giúp 8 trường ĐH xây dựngchương trình đào tạo theo hướng tiếp cận “đáp ứng nhu cầu”, thể hiện ở kỹnăng và năng lực của SV tốt nghiệp trong việc đáp ứng tốt với công việc Ởgiai đoạn đầu, dự án giúp 8 trường ĐH thuộc dự án thực hiện đánh giá nhu cầucủa các cơ sở sử dụng nhân lực (cả về chất lượng ngành nghề), các giải phápnhằm rút ngắn khoảng cách giữa 8 trường ĐH này và các cơ sở sử dụng laođộng Các tiêu chí đánh giá được đưa ra tương đối kỹ càng và là nguồn thamkhảo quan trọng đối với luận văn

Việc đo lường mức độ đáp ứng với công việc của SV sau khi tốt nghiệp

ĐH thông qua ý kiến của người sử dụng lao động gần như chưa được thựchiện có bài bản, tức là phải có sự tổng hợp về lý thuyết đo lường, xây dựng bộtiêu chí dựa trên lý thuyết đo lường và sử dụng bộ tiêu chí này để đo lườngmức độ đáp ứng

Trang 37

Các trường ĐH Việt Nam không có những tiêu chí chung về năng lựccủa người tốt nghiệp ĐH, nói cách khác là không đặt mục tiêu cụ thể vềnhững năng lực cần phải có của SV khi tốt nghiệp Tuy nhiên, một số cuộckhảo sát do các trường ĐH thực hiện với các cựu SV có thể đề cập đến nhữngnăng lực của họ

Trường ĐH Bách khoa TP.HCM cụ thể hóa năng lực của SV sau khi tốtnghiệp thành 16 tiêu chí Các tiêu chí này được sử dụng trong cuộc điều traqui mô nhỏ về cựu SV chứ không phải tiêu chí chính thức mà SV của trườngcần phải đạt

Công cụ khảo sát mức độ hài lòng của các nhà tuyển dụng về SV tốt nghiệp các trường ĐH làm việc tổ chức/cơ quan của họ cung cấp những thông tin hữu ích cho các bên liên quan Kết quả thu thập được từ các khảo sát giúp các trường điều chỉnh và cập nhật nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, chương trình đào tạo phù hợp đáp ứng nhu cầu của xã hội và các vùng miền nơi có khuân viên của các trường ĐH Đồng thời các nhà QLGD các cấp, các nhà hoạch định chính sách thông qua các kết quả khảo sát có được một bức tranh chung về chất lượng của lực lượng lao động trẻ được đào tạo trong các trường ĐH của Việt Nam làm cơ sở định hướng để lập kế hoạch phát triển giáo dục cũng như các ngành nghề khác nhau để phát triển kinh tế xã hội của đất nước [3].

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Hoạt động dạy học

Khái niệm về hoạt động dạy học được hiểu theo nhiều cách khác nhau,tựu trung đều nhằm làm sáng tỏ các lĩnh vực, các hợp phần cấu thành hoạt động

Trang 38

giáo dục.

Hoạt động dạy là hoạt động của giáo dục nhằm tạo ra, tổ chức vàhướng dẫn hoạt động học của người được giáo dục, nhờ đó mà ảnh hưởng đến

sự phát triển nhân cách của người học theo mục đích giáo dục

Cấu trúc của hoạt động này bao gồm: dự báo mục tiêu và kế hoạch hoábiện pháp giáo dục; thông báo và chỉ dẫn (giúp đỡ); tổ chức (phân công phốihợp ) và khuyến khích hoạt động học; chẩn đoán và điều chỉnh hoạt độnghọc; đánh giá tiến độ và kết quả của quá trình sư phạm

1.2.2 Chất lượng giáo dục

Chất lượng giáo dục thường vẫn mơ hồ do thiếu cả sự rõ ràng cũng nhưmột sự hiểu biết chung về thế nào là khái niệm chất lượng Điều này có liên quanđến một sự thật là chất lượng giáo dục được nhắc đến như là một ý niệm dẫn tớimột nhận thức dường như mang tính trực giác thay vì một khái niệm rõ ràngdùng được Như vậy không có một định nghĩa hay cách tiếp cận đơn nhất mà

là có nhiều cách khái quát đa dạng hay tiếp cận đa chiều và mỗi cách trong đóđều bắt đầu từ những giả định khác nhau

Từ cách nhìn khác nhau, mỗi nhóm người hay mỗi người cũng có thể cónhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng giáo dục Chẳng hạn như: GV đánhgiá chất lượng học tập bằng mức độ mà học sinh nắm vững các kiến thức kỹnăng, phương pháp và thái độ học tập của cá nhân Học sinh có thể đánh giáchất lượng học tập bằng việc nắm vững kiến thức và vận dụng vào thực hànhcác bài tập, bài kiểm tra, bài thi Cha mẹ học sinh đánh giá chất lượng bằngđiểm số kiểm tra - thi, xếp loại Người sử dụng sản phẩm đào tạo thì đánh giáchất lượng bằng khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao, khả năng thích

Trang 39

ứng với môi trường

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Đản (Trường ĐH Sư phạm Hà Nội), chấtlượng giáo dục là những lợi ích, giá trị mà kết quả học tập đem lại cho cá nhân

và xã hội, trước mắt và lâu dài Khái niệm trên được đúc kết từ nhiều góc độkhác nhau Dưới góc độ quản lý chất lượng, thì chất lượng giáo dục là học sinhvừa cần phải nắm được các kiến thức kỹ năng, phương pháp chuẩn mực thái độsau một quá trình học; đáp ứng được các yêu cầu khi lên lớp, chuyển cấp, vàohọc nghề hay đi vào cuộc sống lao động

Còn với góc độ giáo dục học thì chất lượng giáo dục được giới hạn trongphạm vi đánh giá sự phát triển của cá nhân sau quá trình học tập và sự pháttriển xã hội khi họ tham gia vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế sản xuất, chínhtrị - xã hội, văn hóa - thể thao

Nhìn từ mục tiêu giáo dục thì chất lượng giáo dục được quy về chấtlượng hoạt động của người học Chất lượng đó phải đáp ứng được các yêu cầu

về mục tiêu của cá nhân và yêu cầu xã hội đặt ra cho giáo dục

Chất lượng GDĐH là việc làm thiết thực nhằm giúp các trường ĐHthiết lập các chuẩn mực chất lượng và đề xuất các giải pháp đảm bảo và nângcao chất lượng của Nhà trường Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay,khái niệm chất lượng GDĐH cần phải được xác định một cách toàn diện vớicách tiếp cận mới, đó là tiếp cận thông qua khách hàng

1.2.3 Đánh giá chất lượng giáo dục

Theo tác giả Fink (1999) đánh giá chất lượng giáo dục là quá trình hìnhthành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc giảng dạy của giáoviên, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những

Trang 40

mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cảithiện thực trạng, điều chỉnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy củagiáo viên.

1.2.4 Đảm bảo chất lượng

Trong GDĐH, ĐBCL được xác định như các hệ thống, chính sách, thủtục, qui trình, hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được,duy trì, giám sát và củng cố chất lượng

Theo Warren Piper (1993), ĐBCL trong GDĐH được xem là “tổng sốcác cơ chế và qui trình được áp dụng nhằm ĐBCL đã được định trước hoặcviệc cải tiến chất lượng liên tục - bao gồm việc hoạch định, việc xác định,khuyến khích, đánh giá và kiểm soát chất lượng”

Trong bối cảnh về sứ mạng và tầm nhìn của các trường ĐH, ĐBCLnghĩa là qui trình đảm bảo rằng các hoạt động thực tiễn, các nguyên tắc hayhành động đều hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng đặc biệt chú trọngđến các lĩnh vực chính như giảng dạy, học tập, nghiên cứu và các dịch vụcộng đồng Mục tiêu tổng quát là liên tục đẩy mạnh và cải tiến chất lượngchương trình, cách phân phối chương trình và trang thiết bị hỗ trợ…

Tổ chức ĐBCLGDĐH quốc tế định nghĩa “ĐBCL có thể liên quan đếnmột chương trình, một cơ sở hay một hệ thống GDĐH tổng quát Trong mỗitrường hợp, ĐBCL là tất cả các quan điểm, đối tượng, hoạt động và quy trình

mà đảm bảo rằng các tiêu chuẩn thích hợp về mặt giáo dục đang được duy trì

và nâng cao trong suốt sự tồn tại và sử dụng; cùng với các hoạt động kiểmsoát chất lượng trong và ngoài mỗi chương trình ĐBCL còn là việc làm cho

Ngày đăng: 23/07/2015, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Nội dung quản lý hoạt động  thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục - Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Nội dung quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục (Trang 38)
Bảng 2.1. Quy trình thực hiện thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục - Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Bảng 2.1. Quy trình thực hiện thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục (Trang 52)
Sơ đồ 2.1.  Quy trình thực hiện thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục Các bước thực hiện quy trình - Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Sơ đồ 2.1. Quy trình thực hiện thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục Các bước thực hiện quy trình (Trang 52)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát của SV về chất lượng giảng dạy - Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát của SV về chất lượng giảng dạy (Trang 54)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát của SV về chất lượng - Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát của SV về chất lượng (Trang 55)
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp số liệu theo ngành học của SV tốt nghiệp khóa 2007 - Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp số liệu theo ngành học của SV tốt nghiệp khóa 2007 (Trang 57)
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp số liệu khảo sát tình trạng việc làm của SV tốt nghiệp 2007 - Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp số liệu khảo sát tình trạng việc làm của SV tốt nghiệp 2007 (Trang 59)
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát mức độ hài lòng - Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát mức độ hài lòng (Trang 60)
Bảng 2.7. Tổng hợp kết quả xin ý kiến về mức độ thực hiện  quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục Nội dung quản lý - Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Bảng 2.7. Tổng hợp kết quả xin ý kiến về mức độ thực hiện quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục Nội dung quản lý (Trang 61)
Bảng 2.8. Tổng hợp kết quả xin ý kiến về những yếu tố ảnh hưởng - Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Bảng 2.8. Tổng hợp kết quả xin ý kiến về những yếu tố ảnh hưởng (Trang 63)
Bảng 3.2. Đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp đề xuất - Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Bảng 3.2. Đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 85)
Bảng 3.3. Đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất - Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Bảng 3.3. Đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w