1. Lý do chọn đề tài Ngày nay văn hóa được xem như là một trong yếu tố để cải thiện hiệu quả chất lượng nhà trường. Một nhà trường chất lượng phải là một tổ chức có văn hóa cao. Văn hóa nhà trường là những giá trị bao trùm và ảnh hưởng sâu xa tới các hoạt động của nhà trường.Vì thế, một số công trình nghiên cứu về văn hóa nhà trường đã chỉ ra rằng: “Văn hóa vừa là mục tiêu mà nhà trường hướng tới và vừa là công cụ để quản lý nhà trường”.[28] Và để tạo ra “nét riêng” ở mỗi nhà trường thì người Hiệu trưởng với những hoạt động quản lý độc đáo của họ sẽ xây dựng, gìn giữ và duy trì các giá trị văn hóa truyền thống của nhà trường cũng như của nhân loại. Đó là con đường hình thành văn hóa quản lý của đội ngũ quản lý nhà trường và đứng đầu là Hiệu trưởng. Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước đã chú trọng đến việc gìn giữ những bản sắc văn hóa và trong đó nhà trường là môi trường phát huy được tốt nhất và đảm bảo được sự hòa nhập nhưng không hòa tan những giá trị văn hóa truyền thống dân tộc. Tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, được cụ thể hóa trong Nghị quyết 29 - NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Bí thư TW Đảng: “Phát triển giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt”. Một trong những đóng góp để tạo ra sự thành công này chính là vai trò của văn hóa quản lý trong đội ngũ lãnh đạo nhà trường. Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục nước ta được xây dựng ngày càng đông đảo, phần lớn bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối sống lành mạnh, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao, đã góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Tuy nhiên, trước những yêu cầu của sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục còn bộc lộ những hạn chế, bất cập. Số lượng giáo viên còn thiếu, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đội ngũ CBQL còn thiếu so với nhu cầu, số lượng CBQL có trình độ chuyên môn trên chuẩn, được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ quản lý, bồi dưỡng về lý luận chính trị từ trung cấp trở lên còn ít. Tính chuyên nghiệp của đội ngũ CBQL chưa cao, trình độ và năng lực điều hành quản lý còn bất cập, đặc biệt trong tham mưu, chỉ đạo và tổ chức thực hiện v..v.. Bậc học mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục phổ thông, hình thành cơ sở để tạo ra các giá trị nền tảng cho các em. Giáo viên đa phần là nữ và họ phải thực hiện vai trò vừa là mẹ vừa là cô ở trường. Vì vậy đòi hỏi đội ngũ lãnh đạo ngoài các kỹ năng chung cần phải có kỹ năng đặc thù chuyên biệt dành cho mầm non để quản lý nhà trường. Đối với đội ngũ cán bộ quản lý mầm non các tỉnh miền núi và đặc biệt là những vùng miền núi giáp biên giới thuộc huyện Quan Hóa thì người quản lý nhà trường (đứng đầu là Hiệu trưởng) sẽ phải thể hiện văn hóa quản lý như thế nào để phù hợp với điều kiện đặc biệt của địa bàn quản lý nhưng vẫn phải đáp ứng được tiêu chí hiệu quả chung của chất lượng giáo dục trong bậc học mầm non. Vì vậy việc phát triển văn hóa quản lý cho lãnh đạo của địa bàn huyện là hết sức cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên, tôi xin chọn đề tài: “ Các biện pháp phát triển văn hóa quản lý cho đội ngũ lãnh đạo các trường Mầm non huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa” để nghiên cứu.
Trang 1-¯ -CAO THỊ DOANH
C¸C BIÖN PH¸P PH¸T TRIÓN V¡N HãA QU¶N Lý CHO §éI NGò L·NH §¹O C¸C TR¦êNG MÇM NON
HUYÖN QUAN HãA, TØNH THANH HãA
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ NGỌC THÚY
HÀ NỘI - 2014
Trang 2phát triển văn hoá quản lý của đội ngũ lãnh đạo trường Mầm non huyện QuanHoá, tỉnh Thanh Hoá" Đến nay tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Để có được luận văn này, tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc nhấttới cô giáo - Tiến sĩ Lê Thị Ngọc Thuý - người đã trực tiếp hướng dẫn tôitrong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Đồng thời tôi cũng chân thành cảm ơn tới lãnh đạo phòng Giáo dục vàĐào tạo huyện Quan Hoá, các cán bộ quản lý, giáo viên Mầm non đã giúp đỡ
để tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu có hạn, kết quả nghiên cứu có thể còn nhữngthiếu xót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý từ độc giả để đề tài nghiêncứu được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Cao Thị Doanh
Trang 41 L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 Đ ỐI TƯỢNG VÀ KHA ́ CH THÊ ̉ NGHIÊN CƯ ́ U 3
4 G IA ̉ THUYÊ ́ T NGHIÊN CƯ ́ U 3
5 N HIÊ ̣ M VU ̣ NGHIÊN CƯ ́ U 3
6 G IƠ ́ I HA ̣ N VA ̀ PHA ̣ M VI NGHIÊN CƯ ́ U 3
7 P HƯƠNG PHA ́ P NGHIÊN CƯ ́ U 4
8 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
9 C Â ́ U TRU ́ C LUÂ ̣ N VĂN 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA QUẢN LÝ TRONG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM MON 6
1.1 T Ô ̉ NG QUAN VÂ ́ N ĐÊ ̀ NGHIÊN CƯ ́ U 6
1.1.1 Ở nước ngoài 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ LIÊN QUAN 10
1.2.1 Văn hoá nhà trường phổ thông 10
1.2.2 Văn hoá quản lý 15
1.2.3 Phát triển văn hoá quản lý 23
1.2.4 Quản lý nhà trường 23
1.3 N HÀ TRƯỜNG M ẦM NON CÔNG LẬP TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 25
1.3.1 Mục tiêu giáo dục 25
1.3.2 Hiệu trưởng trường Mầm non 25
1.3.3 Giáo viên 26
1.3.4 Học sinh 26
1.3.5 Môi trường sư phạm 26
1.4 N ỘI DUNG PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ QUẢN LÝ CỦA LÃNH ĐẠO TRƯỜNG M ẦM NON 27
1.5 C ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VHQL TRƯỜNG M ẦM NON 27
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30
Trang 5THANH HOÁ 31
2.1 V ÀI NÉT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 31
2.2 T HỰC TRẠNG VỀ VĂN HOÁ QUẢN LÝ TRONG ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN Q UAN H OÁ , TỈNH T HANH H OÁ 34
2.2.1 Tổ chức việc khảo sát và đánh giá vè thực trạng văn hóa quản lý của đội ngũ lãnh đạo các trường mầm non huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh hóa 34
2.2.2 Thực trạng nhận thức của đội ngũ lãnh đạo các trường mầm non về văn hóa quản lý 36
2.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến Văn hóa quản lý của ĐNLĐ các trường mầm non huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa 54
2.4 N HỮNG NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ THỰC TRẠNG V ĂN HÓA QUẢN LÝ CỦA ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN Q UAN H ÓA , TỈNH T HANH HÓA 59
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA QUẢN LÝ CHO ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA 64
3.1 N HỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC PHÁT TRIỂN VĂN HÓA QUẢN LÝ CỦA ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN Q UAN H ÓA , TỈNH T HANH H ÓA 64
3.2 N GUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN Q UAN H ÓA , TỈNH T HANH H ÓA 64
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 64
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển 65
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính lịch sử cụ thể, thiết thực và khả thi 66
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 66
3.2 C ÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA QUẢN LÝ CỦA ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN Q UAN H ÓA , TỈNH T HANH H ÓA 68
3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng, rèn luyện và nâng cao nhận thức cho đội ngũ lãnh đạo về vấn đề văn hóa quản lý 68
Trang 63.2.3 Biện pháp 3: Tuyên dương và khen thưởng những Hiệu trưởng có văn hóa quản lý tốt 72
3.2.4 Biện pháp 4: Huy động các nguồn lực cho hoạt động quản lý nhà trường mầm non 73
3.3 K ẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP 75
3.3.1 Mục đích của việc xin ý kiến chuyên gia 75
3.3.2 Chọn đối tượng xin ý kiến chuyên gia 76
3.3.3 Lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức xin ý kiến chuyên gia 76
3.3.4 Kết quả xin ý kiến chuyên gia 77
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1 K ẾT LUẬN 83
2 K IẾN NGHỊ 85
2.1 Đối với UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT Thanh Hóa 85
2.2 Đối với UBND huyện, phòng GD&ĐT huyện Quan Hóa 85
2.3 Đối với ĐNLĐ các trường mầm non huyện Quan Hóa 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 7(2008 -2013) 32 Bảng 2.2 ĐNLĐ các trường mầm non huyện Quan Hóa - Thanh Hóa 33 Bảng 2.3 Biểu hiện VHQL thông qua kỹ năng quản lý 40 Bảng 2.4 Thực trạng VHQL thông tin của hiệu trưởng các trường mầm non
công lập huyện Quan Hóa 46 Bảng 2.5 Thực trạng văn hóa quản lý trong quản lý môi trường sư phạm của
nhà trường 51 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm các biện pháp 78
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Biểu hiện VHQL thông qua phẩm chất nhân cách của nhà quản
lý 39 Biểu đồ: 2.2 Biểu hiện VHQL thông qua phong cách quản lý 42 Biểu đồ 2.3 Thực trạng VHQL chuyên môn của Hiệu trưởng các trường mầm
non công lập huyện Quan Hóa - Thanh Hóa 44 Biểu đồ 2.4 Thực trạng VHQL trong các hoạt động truyền thống của nhà
trường 49 Biểu đồ 2.5 Mối tương quan thức bậc của 6 loại VHQL 53 Biểu đồ 2.6 Những yếu tố ảnh hưởng của chủ trương chính sách tới văn hóa
quản lý 55 Biểu đồ 2.7 Những yếu tổ ảnh hưởng của văn hóa vùng miền 56 Biểu đồ 2.8 Những yếu tố ảnh hưởng tới VHQL khi người lãnh đạo là nữ
giới 58 Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm các biện pháp 78
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay văn hóa được xem như là một trong yếu tố để cải thiện hiệuquả chất lượng nhà trường Một nhà trường chất lượng phải là một tổ chức cóvăn hóa cao Văn hóa nhà trường là những giá trị bao trùm và ảnh hưởng sâu
xa tới các hoạt động của nhà trường.Vì thế, một số công trình nghiên cứu về
văn hóa nhà trường đã chỉ ra rằng: “Văn hóa vừa là mục tiêu mà nhà trường hướng tới và vừa là công cụ để quản lý nhà trường”.[28] Và để tạo ra “nét
riêng” ở mỗi nhà trường thì người Hiệu trưởng với những hoạt động quản lýđộc đáo của họ sẽ xây dựng, gìn giữ và duy trì các giá trị văn hóa truyềnthống của nhà trường cũng như của nhân loại Đó là con đường hình thànhvăn hóa quản lý của đội ngũ quản lý nhà trường và đứng đầu là Hiệu trưởng
Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước đã chú trọng đến việc gìn giữnhững bản sắc văn hóa và trong đó nhà trường là môi trường phát huy đượctốt nhất và đảm bảo được sự hòa nhập nhưng không hòa tan những giá trị vănhóa truyền thống dân tộc Tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai ban chấp hànhTrung ương Đảng lần thứ XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đàotạo, được cụ thể hóa trong Nghị quyết 29 - NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm
2013 của Ban Bí thư TW Đảng: “Phát triển giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt” Một trong những
đóng góp để tạo ra sự thành công này chính là vai trò của văn hóa quản lýtrong đội ngũ lãnh đạo nhà trường Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và pháttriển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục nước ta được xây dựng ngày càngđông đảo, phần lớn bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lốisống lành mạnh, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao, đãgóp phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực vàbồi dưỡng nhân tài
Trang 9Tuy nhiên, trước những yêu cầu của sự nghiệp phát triển giáo dục trongthời kỳ CNH- HĐH đất nước, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục còn bộc lộnhững hạn chế, bất cập Số lượng giáo viên còn thiếu, đặc biệt ở vùng sâu,vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đội ngũ CBQL còn thiếu so với nhucầu, số lượng CBQL có trình độ chuyên môn trên chuẩn, được bồi dưỡng vềchuyên môn nghiệp vụ quản lý, bồi dưỡng về lý luận chính trị từ trung cấp trởlên còn ít Tính chuyên nghiệp của đội ngũ CBQL chưa cao, trình độ và nănglực điều hành quản lý còn bất cập, đặc biệt trong tham mưu, chỉ đạo và tổchức thực hiện v v
Bậc học mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục phổthông, hình thành cơ sở để tạo ra các giá trị nền tảng cho các em Giáo viên đaphần là nữ và họ phải thực hiện vai trò vừa là mẹ vừa là cô ở trường Vì vậyđòi hỏi đội ngũ lãnh đạo ngoài các kỹ năng chung cần phải có kỹ năng đặc thùchuyên biệt dành cho mầm non để quản lý nhà trường Đối với đội ngũ cán bộquản lý mầm non các tỉnh miền núi và đặc biệt là những vùng miền núi giápbiên giới thuộc huyện Quan Hóa thì người quản lý nhà trường (đứng đầu làHiệu trưởng) sẽ phải thể hiện văn hóa quản lý như thế nào để phù hợp vớiđiều kiện đặc biệt của địa bàn quản lý nhưng vẫn phải đáp ứng được tiêu chíhiệu quả chung của chất lượng giáo dục trong bậc học mầm non Vì vậy việcphát triển văn hóa quản lý cho lãnh đạo của địa bàn huyện là hết sức cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên, tôi xin chọn đề tài: “ Các biện pháp
phát triển văn hóa quản lý cho đội ngũ lãnh đạo các trường Mầm non huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa” để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng văn hóa quản
lý của đội ngũ lãnh đạo các trường Mầm non huyện Quan Hóa, tỉnh ThanhHóa để đề xuất các biện pháp phát triển văn hóa quản lý nhằm tăng hiệu quảquản lý cho đội ngũ lãnh đạo các trường mầm non của huyện
Trang 103 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp phát triển văn hóa quản lý của đội ngũ lãnh đạo nhàtrường mầm non huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
3.2 Khách thể nghiên cứu
Văn hóa Quản lý của đội ngũ Lãnh đạo trường Mầm non huyện QuanHóa, tỉnh Thanh Hóa
4 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu trong trường Mầm non, đội ngũ lãnh đạo hình thành được văn hóaquản lý tích cực, lành mạnh và kết hợp với thủ tục hành chính pháp lý để quản
lý thì sẽ làm cho công tác quản lý nhà trường có chất lượng và hiệu quả hơn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận để phát triển văn hóa quản lý cho đội ngũ lãnhđạo nhà trường Mầm non theo cách tiếp cận văn hóa nhà trường
- Đánh giá thực trạng văn hóa quản lý trong các hoạt động quản lý củatrường Mầm non
- Đề xuất biện pháp phát triển văn hóa quản lý cho đội ngũ lãnh đạocủa trường Mầm non
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Văn hóa nhà trường bao gồm có ba yếu tố cấu thành nên: văn hóaquản lý; văn hóa giảng dạy; văn hóa học tập Trong phạm vi nghiên cứu, luậnvăn chỉ nghiên cứu về văn hóa quản lý của các Hiệu trưởng trường Mầm noncông lập trên địa bàn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Đánh giá thực trạng Văn hóa quản lý các trường Mầm non công lậptrên địa bàn huyện
- Đề xuất ra các biện pháp để phát triển Văn hóa quản lý cho đội ngũlãnh đạo trường Mầm non công lập
Trang 117 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, phân tích các tài liệu, hồ sơ về lý luận quản lý giáo dục, vănhóa nhà trường,…
7.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trao đổi với lãnh đạo nhà trường để thu thập các thông tin phục vụ chonghiên cứu
7.3 Phương pháp điều tra
Xây dựng các phiếu hỏi để nghiên cứu các vấn đề như: kỹ năng quảnlý; phong các quản lý; phẩm chất đạo đức nhà quản lý
7.4 Phương pháp quan sát
Ghi chép lại các hoạt động của đội ngũ lãnh đạo được thể hiện qua cácbiên bản quan sát
7.5 Phương pháp chuyên gia (phỏng vấn sâu)
Phỏng vấn các lãnh đạo làm công công tác quản lý trong các nhàtrường, cán bộ phòng Giáo dục và các chuyên gia nghiên cứu về vấn đề này
7.6 Phương pháp khảo nghiệm
Khảo nghiệm các biện pháp phát triển văn hóa quản lý cho đội ngũ lãnhđạo trường mầm non công lập
7.7 Phương pháp thống kê
Xử lý bằng phần mềm SPSS, Excel
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Về cơ sở lý luận: Nghiên cứu để làm sáng tỏ cơ sở lý luận về văn hoáquản lý của Hiệu trưởng trường Mầm non công lập
Trang 12- Về thực tiễn: Những biện pháp phát triển văn hoá quản lý cho đội ngũlãnh đạo đặc biệt là các trường MN trên địa bàn huyện Quan Hoá và của Hiệutrưởng các trường có điều kiện tương tự.
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục từ viết tắt, tài liệutham khảo luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa quản lý của đội ngũ lãnh đạo các
trường Mầm non
Chương 2: Thực trạng Văn hóa quản lý của đội ngũ lãnh đạo nhà
trường Mầm non huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Các biện pháp phát triển văn hóa quản lý của đội ngũ lãnh
đạo các trường Mầm non trên địa bàn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA QUẢN LÝ CỦA ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO TRƯỜNG MẦM MON
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước, việc nâng cao chấtlượng giáo dục ở các bậc học luôn luôn được Đảng và Nhà nước chú ý, đặcbiệt là giáo dục mầm non Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có một sốcông trình nghiên cứu về quản lý nhà trường dưới tiếp cận văn hóa nhàtrường, văn hóa học đường nhưng được thể hiện ở những khía cạnh khác nhau
và làm cho các quan niệm về văn hóa nhà trường phổ thông được hiểu hết sứcphong phú
1.1.1 Ở nước ngoài
Các công trình nghiên cứu tại một số trường phổ thông của quận Dacle(bang Florida), Chicago và San Diego Các tác giả như: Rosenholtz (1989),Fullan và Hargreaves (1991), Lortie (1975), Aston và Web (1986), Fullan vàHargreaves (1991), Stein (1998), Lambert (1998), Fullan (2001), Dufour&Eaker (1998), Susan Jonson (1990), Hord (1998) và Levine (1990), đã đưa
ra một loạt các biện pháp nhằm phát huy sự nỗ lực của giáo viên và các nhàquản lý để phát triển một văn hoá nhà trường có tính hợp tác hơn Họ mongmuốn xây dựng một văn hoá nhà trường chuyên nghiệp, có khả năng hỗ trợviệc đổi mới liên tục về phương pháp giảng dạy, về chương trình học thuật,một bầu không khí nhà trường chuyên nghiệp, sự tin tưởng, sứ mệnh được sẻchia và đáp ứng được cho tất cả các học sinh của nhà trường
Một số công trình nghiên cứu ở Mỹ của Cross, Bazon, Dennis và Isaac(1989) tìm hiểu về năng lực văn hóa để nhằm khuyến khích sự hiểu biết vềvăn hoá, sự trao đổi về ngôn ngữ, sự phối hợp giữa các gia đình, các nhà
Trang 14chuyên môn, học sinh và cộng đồng Sự phối hợp phải nâng cao kết quả họctập một cách bình đẳng cho tất cả học sinh và đem lại sự gắn bó chặt chẽ, sựcung cấp các dịch vụ để thích ứng với các vấn đề về chủng tộc, văn hoá, giới,địa vị, kinh tế và xã hội [27]
Qua các nghiên cứu về văn hóa nhà trường có thể thấy rằng: Các quanniệm về quản lý nhà trường theo tiếp cận văn hoá nhà trường hết sức phongphú và chưa thật sự đồng nhất Văn hóa nhà trường phụ thuộc vào sự đánh giávăn hóa qua cách thức làm việc trong nhà trường hoặc là người Hiệu trưởng,v v
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay một số các nghiên cứu về văn hóa nhà tườngđược đề cập theo các xu hướng sau:
Quản lý nhà trường theo tiếp cận văn hóa nhà trường: Nguyễn Thị Mỹ
Lộc, Phạm Thành Nghị, Lê Tiến Hùng, Phạm Quang Huân, Phan Thị HoaHương, Lê Hiển Dương, Trần Quốc Thành, … tập trung vào phân tích nhữngquan niệm của các tác giả nước ngoài về văn hóa nhà trường và đưa ra một số giảipháp cho các nhà trường phổ thông hiện nay ở Việt Nam ở các vấn đề cụ thể:
- Vai trò của người quản lý trong việc kiến thiết và phát triển môitrường văn hóa lành mạnh và hiệu quả
- Xác định văn hóa nhà trường đóng vị trí then chốt để nhà trường đạtđược mục tiêu trong thời kỳ hội nhập thông qua việc hình thành khả năng tưduy chiến lược của nhà trường
- Phân tích vấn đề quản lý sự phát triển văn hóa nhà trường chính là tácđộng để tạo ra sự dịch chuyển các cấp độ của văn hóa nhà trường v v
Tất cả những quan niệm này mới chỉ dừng ở việc mô tả mà chưa phântích sâu vào bản chất của văn hóa nhà trường, chưa xác định được nếu thayđổi bất cứ một tiêu chí nào của văn hóa nhà trường thì sẽ thay đổi chính nhà
Trang 15trường hiện có từ hệ thống giá trị, những hành vi và những cái đang diễn ratrong nhà trường.
Quản lý nhà trường theo tiếp cận hệ thống giá trị văn hóa của nhà trường của tác giả Phạm Minh Hạc nhấn mạnh đến việc xây dựng văn hóa
nhà trường (hay còn gọi là văn hóa học đường) bằng giáo dục giá trị được thểhiện qua ba mặt của văn hóa nhà trường: cơ sở vật chất, môi trường giáo dục
và giao tiếp ứng xử Xây dựng một hệ giá trị trong nhà trường để mọi thànhviên đồng thuận lấy đó làm mục tiêu đạo đức xã hội, giá trị nhân cách haychúng ta còn gọi là dạy người bên cạnh dạy chữ và dạy nghề
Quản lý nhà trường thông qua xây dựng văn hóa học đường theo quan
niệm của tác giả Vũ Dũng thì văn hóa học đường được đánh giá qua mối quan
hệ ứng xử của các thành viên trong nhà trường và môi trường sư phạm củanhà trường
1) Hành vi ứng xử của các chủ thể tham gia hoạt động đào tạo trongnhà trường, là lối sống văn minh trong trường học Văn hóa học đường như làmột sự ứng xử thể hiện ở: ứng xử của người dạy và học; ứng xử giữa ngườilãnh đạo và giáo viên; ứng xử giữa các đồng nghiệp
2) Xây dựng một môi trường sống văn minh, lịch sự Nó thể hiện ở chỗ:
- Nhà trường phải là môi trường sống trong lành, sạch sẽ và không cótiếng ồn
- Môi trường mang yếu tố thẩm mỹ không chỉ thể hiện qua cách ăn mặccủa thầy cô, của học sinh mà còn qua hình thức của ngôi trường, các phònghọc, logo, biểu ngữ, khuôn viên nhà trường
Quản lý nhà trường theo mô hình văn hóa “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” của nhóm tác giả như: Phạm Văn Khanh, Lê Ngọc Việt, … lại
phân tích mô hình văn hóa học đường dưới góc độ của mô hình trường họcthân thiện, học sinh tích cực do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động [5]
Trang 16Nhìn chung, những quan niệm, định nghĩa được các tác giả đưa ra cònchưa hệ thống và chưa đi sâu vào bản chất thực sự của văn hóa nhà trường.Hiện nay đang có một số cách hiểu về văn hóa tổ chức trong vấn đề của quản
lý nhà trường như sau:
Một là đồng nghĩa văn hóa với các hoạt động cơ bản, bề nổi của giaotiếp như: nghe, nói, đọc, viết Còn có bề sâu của nó là ứng xử, là cách thứcnhìn nhận, những quan điểm về cuộc sống, công việc và thời gian
Hai là coi văn hóa là sự đã rồi và không thể, không cách nào thay đổi
Ba là quan niệm văn hóa nhà trường là thứ quá trừu tượng để bàn và ưutiên cho những thứ thực dụng hơn
Bốn là coi văn hóa là sản phẩm từ bên ngoài và nếu muốn áp dụng thìnhà trường chỉ cần áp dụng một mô hình nào đó được coi là thành công đểđưa vào tổ chức của mình
Năm là hiện nay các nhà trường đều không có văn hóa nhà trường vàbây giờ đang phải xây dựng Đây là một hạn chế trong quá trình phát triển vănhóa nhà trường Vì trên quan điểm đúng đắn nhất thì quản lý nhà trường trênquan điểm tiếp cận văn hóa chính là việc xem văn hóa như là một công cụ đểquản lý mà ở trong đó văn hóa như “một cái cây” đã có sẵn ổn định lâu đờichỉ có điều nhà quản lý tiếp tục vun trồng cho “cái cây” phát triển tốt hơn [25]
Theo tác giả Lê Thị Ngọc Thúy thì lại nhấn mạnh đến các loại hình vănhóa trong nhà trường như: văn hóa quản lý, văn hóa giảng dạy và văn hóa họctập trong nhà trường tạo nên các thể hiện sinh động của văn hóa tổ chức nhàtrường Đồng thời có đề xuất Bộ tiêu chí đánh giá văn hóa nhà trường tiểu học
và được xem như là vừa là công cụ và vừa là mục để nhà trường hướng tớixây dựng tổ chức có văn hóa cao
Đặc biệt vấn đề văn hóa quản lý được đề cập tới trong chuyên đề tậphuấn số 5 về văn hóa nhà trường của chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng phổ
Trang 17thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore từ 2008 - 2010 Trongchuyên đề này có nêu vai trò của Hiệu trưởng là một người dẫn dắt, tạo nên
sự khác biệt về bản sắc giữa trường này với trường khác thông qua chia sẻtầm nhìn, sứ mệnh và các hoạt động khác trong nhà trường Tuy nhiên chuyên
đề này chỉ mang tính chất khái quát, chưa đi sâu nghiên cứu điển hình cụ thể
vì thế chưa phản ánh hết được tính ứng dụng thực tiễn và chưa minh họa đượcnhiều kết quả về văn hóa quản lý một cách sinh động Điều này cũng làm ảnhhưởng đến sự vận dụng tác nghiệp cho đội ngũ quản lý nhà trường phổ thôngnói chung và mầm non nói riêng Đó là những lý do mà chúng tôi sẽ nghiêncứu để làm rõ hơn vấn đề này
1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan
1.2.1 Văn hoá nhà trường phổ thông
Trang 18Kent.D.Peterson cho rằng: " Văn hoá nhà trường là tập hợp các chuẩnmực, giá trị và niềm tin, các nghi lễ và nghi thức, các biểu tượng và truyềnthống tạo ra " vẻ bề ngoài" của nhà trường" [29]
Stephen Stolp cho rằng: " Văn hoá nhà trường như một cấu trúc, mộtquá trình và bầu không khí của các giá trị và chuẩn mực dẫn dắt giáo viên vàhọc sinh đến việc giảng dạy và học tập có hiệu quả" [28]
Schein (1983) và Deal và Peterson (1990) thì cho rằng: Văn hóa nhà trường là một tổ hợp bao gồm những tiêu chuẩn, quy phạm, giá trị, niềm tin, nghi lễ, những biểu tượng và sự kiện đã diễn ra tạo nên “nét riêng” của trường [29]
Các chuẩn mực, giá trị, niềm tin, truyền thống, các lễ nghi đó được xâydựng cùng với thời gian khi giáo viên, học sinh, phụ huynh và các nhà quản lýcùng nhau làm việc, giải quyết những khó khăn, phát triển sự kỳ vọng về phốihợp và hành động cùng nhau
Từ những định nghĩa trên ta có thể nhận thấy:
- Những "nét riêng" trong văn hóa của mỗi nhà trường thì ngoài sự gópphần của giáo viên và nhân viên, học sinh thì nhà quản lý đóng vai trò quyếtđịnh đến điều đó Do "tầm" và "tâm" của nhà quản lý quyết định đến sự thểhiện độc đáo của mỗi nhà trường trên một phông nền văn hóa chung của hệthống giáo dục quốc dân Hay nói một cách khác đó là sự thể hiện của vănhóa quản lý của mỗi người Hiệu trưởng
- VHNT bao hàm những cái có thể nhìn thấy được, có thể sử dụng được(biểu tượng, phương châm, khẩu hiệu, quy tắc, những mong đợi )
- VHNT không chỉ đơn thuần là tạo ra một môi trường học tập hiệuquả, chúng còn tập trung tới nhiều giá trị cốt lõi cần thiết cho dạy học và ảnhhưởng tới đời sống tinh thần của giáo viên và học sinh
Trang 191.2.1.2 Các thành tố của văn hóa nhà trường
Mỗi một nhà trường đều có lịch sử tồn tại và phát triển Sự tồn tại vàphát triển của nhà trường qua thời gian đã tạo ra những giá trị văn hóa riêng.Tuy nhiên văn hóa nhà trường đều cấu thành bởi những thành tố cơ bản sau:
a) Hiện thực bên ngoài
- Các chuẩn mực hành vi: nghi thức tập thể, cách tổ chức các lễ nghi,cách tổ chức thăm viếng, liên hoan…trong tập thể giáo viên, học sinh
- Các hình thức sử dụng ngôn ngữ: Khẩu hiệu hành động, ngôn ngữxưng hô giao tiếp giữa thầy và thầy, thầy và trò, trò và trò, các truyền thuyết,truyện tiếu lâm được xây dựng và trình bày…
- Các hoạt động tôn vinh truyền thống dân tộc, yếu tố thiện thực baogồm các thành tố như biểu tượng, nghi lễ, giai thoại, các mẫu hành vi nhìn vànghe thấy
* Bầu không khí nhà trường
Bầu không khí nhà trường là cái mà con người nhận thức về các quan
hệ trong nhà trường, là cái mà con người chia sẻ về những cái tức thì và nhìnthấy được Bầu không khí xuất hiện từ nhận thức về văn hoá được chia sẻgiữa mọi người Đó chính là cách ứng xử giữa các thành viên với nhau, vớingười ngoài, môi trường làm việc, v.v
* Phong cách ứng xử hàng ngày
Trang 20Đó là cách thể hiện của mỗi thành viên nhà trường trong ứng xử hàngngày Tuỳ theo hệ giá trị được thừa nhận và những ngầm định nền tảng củamỗi tổ chức nhà trường mà có những loại hình phong cách ứng xử được chọnlựa phù hợp Chẳng hạn, mỗi tập thể giáo viên có một phong cách ứng xửkhác nhau: niềm nở, thân mật hay giữ khoảng cách, nghiêm túc; xuề xoà, vuinhộn hay công thức, trang trọng; nơi nhiệt tình, quan tâm nhưng có nơi lạnhnhạt, bàng quan, …
* Phong cách làm việc
Mỗi tổ chức nhà trường, dù có ý thức hay vô thức, đều hình thành nênmột phong cách làm việc riêng Cùng là người giáo viên với công việc dạyhọc nhưng có tập thể giáo viên làm việc vì tinh thần trách nhiệm, lại có tậpthể làm việc vì những mục tiêu, lợi ích trước mắt; có nơi cán bộ giáo viên tậndụng mọi thời gian để làm việc say mê, sáng tạo, lại có nơi làm việc kiểucông chức hành chính “sáng cắp ô đi, tối xách về”; có đội ngũ giáo viên làmviệc với tinh thần đồng đội cao, hợp tác và chia sẻ, bên cạnh những tập thểlàm việc trong sự ganh đua, cá nhân, “đèn nhà ai nhà ấy rạng”
b) Các giá trị và nhất trí hành vi
Giá trị là những thứ con người mang theo và coi trọng (Phạm ThànhNghị, 2009), những gì được thừa nhận là tích cực, tốt đẹp thậm chí hoàn hảo,các tiêu chuẩn thậm chí về chuẩn mực tư duy, chất lượng và hành vi,.v v
Giá trị không được hình thành tức thì mà được thử thách, sàng lọc vàkhi đã hình thành thì nó có tác dụng lâu bền, được duy trì giữa các thế hệ Giátrị được tạo nên từ các nhất trí cơ bản và niềm tin
Các nhất trí cơ bản chính là cái mà tất cả thành viên của nhà trường đềuthừa nhận hay nhất trí khi làm việc với nhau; niềm tin được tạo nên từ cácnhất trí cơ bản và chính là tiền đề được cho là đúng để định hướng hành vi;
Trang 21Các chuẩn mực, giá trị, niềm tin, truyền thống, các lễ nghi đó được xâydựng cùng với thời gian khi giáo viên, học sinh, phụ huynh và các nhà quản lýcùng nhau làm việc, giải quyết những khó khăn, phát triển sự kỳ vọng về phốihợp và hành động cùng nhau.
c) Các ngầm định tiềm ẩn
Các ngầm định tiềm ẩn bao gồm niềm tin, niềm tự hào, những suy nghĩ
và trạng thái xúc cảm tình cảm đã ăn sâu vào tiềm thức mỗi cá nhân và tạothành nét chung trong tập thể nhà trường Những ngầm định khó thấy nàyđược coi là những quy ước có tính bất thành văn, có tính đương nhiên và tạonên một mạch ngầm tinh thần kết nối các thành viên trong nhà trường và làmnền tảng cho các giá trị và suy nghĩ, hành động của họ
1.2.1.3 Vai trò của văn hoá nhà trường
VHNT có tác động đến mọi khía cạnh sư phạm của giáo viên, là yếu tốlan toả khắp nhà trường và khó xác định Freiberg (1988) mô tả VHNT
" như không khí mà chúng ta thở Không ai nhận ra nó cho đến khi nó bị ônhiễm" [28]
a) VHNT có thể tác động tích cực hoặc cản trở đến sự vận hành của nhà trường.
Khi nhà trường có VH tích cực lành mạnh thì ở đó có sự phát triển độingũ, cải cách chương trình thành công, ở những trường học như vậy giáo viên
và học sinh để trưởng thành
VHNT tạo động lực làm việc Động lực sư phạm được tạo nên bởinhiều yếu tố, trong đó VHNT là một động lực vô hình nhưng có sức mạnhkích cầu hơn cả các biện pháp kinh tế VHNT giúp giáo viên, nhận viên thấy
rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm Đó là nền tảng tinhthần cho sự sáng tạo - điều vô cùng quan trọng đối với hoạt động sư phạm màđối tượng là tri thức và con người
Trang 22b) VHNT với chất lượng và thương hiệu nhà trường
VHNT ảnh hưởng nhiều tới chất lượng và hiệu quả của quá trình GDtrong nhà trường theo hướng phát triển con người toàn diện Nó ảnh hưởngtới suy nghĩ, cảm nhận và hành động của mỗi thành viên trong trường, do đó
nó có thể nâng cao hoặc cản trở tới chất lượng dạy học - giáo dục trong nhàtrường
VH có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt đối với xây dựng thươnghiệu nhà trường, bởi lẽ VH là mang tính chất đặc thù riêng của mỗi nhàtrường hơn bất kỳ một tổ chức nào
VHNT tích cực giúp người dạy, người học có cảm giác tự hào, hãnhdiện vì được là thành viên của nhà trường đó, được làm việc vì mục tiêu củanhà trường
VHNT hỗ trợ điều phối và kiểm soát những hành vi của các cá nhânbằng các chuẩn mực, quy tắc và bằng dư luận do các thế hệ nhà trường gâydựng nên Đồng thời nhờ có VHNT các thành viên trong nhà trường thốngnhất về các nhận thức vấn đề, cách đánh giá, cách lựa chọn, cách định hướng
và hành động Nó tựa như chất keo gắn kết các thành viên lại với nhau thànhmột khối, tạo dư luận tích cực, hạn chế những biểu hiện tiêu cực trái quy tắc
và chuẩn mực thông thường
Tóm lại, VHNT đã làm tăng hiệu quả của các hoạt động trong nhàtrường, trên cơ sở đó mà tạo nên những nét đặc trưng khác biệt cho trườnghọc Đó là cơ sở để nâng cao uy tín, " thương hiệu" của nhà trường, tạo đà chocác bước phát triển tốt hơn
1.2.2 Văn hoá quản lý
1.2.2.1 Khái niệm
Văn hóa quản lý là tập hợp các giá trị và chuẩn mực về kỹ năng quản
lý, phong cách quản lý và phẩm chất nhân cách của nhà quản lý thông qua
Trang 23các hoạt động quản lý nhằm thay đổi hành vi và ý thức của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức để định hướng và tăng hiệu quả lao động, đạt mục tiêu của tổ chức đề ra [21]
Thông qua hoạt động quản lý dưới sự vận hành của BGH và đứng đầu
là Hiệu trưởng và qua đó đã thể hiện sự độc đáo riêng biệt khác nhau ở mỗinhà trường Tùy vào mỗi tổ chức sẽ có văn hóa quản lý khác nhau Vì vậy,văn hóa quản lý phải phù hợp với các giá trị chuẩn mực chung của văn hóa tổchức, văn hóa địa phương, văn hóa dân tộc và mang những sắc thái độc đáoriêng biệt bởi những đặc điểm về văn hóa, tâm lý, xã hội cá nhân của mỗi nhàquản lý
1.2.2.2 Cấu trúc văn hoá quản lý
Thương hiệu của mỗi nhà trường có được đâu đó đều có hình ảnh củangười quản lý, để xây dựng được "cái riêng" cho nhà trường mình người lãnhđạo cần có những yếu tố:
a) Phẩm chất nhân cách của nhà quản lý
- Có tầm nhìn xa trong việc xây dựng và phát triển học thuật và nền trithức cho nhà trường
- Biết sử dụng tổng hợp cả lời khuyên, sự khích lệ
- Biết sử dụng cả sự cưỡng chế: theo luật và quy chế
- Tạo dư luận lành mạnh cho tập thể
- Công bằng, vị tha, có lòng yêu người yêu nghề, say mê với công việc
b) Kỹ năng của nhà quản lý
Kỹ năng là khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc nhiềukhía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết công việc hay tình huống nào đóphát sinh trong cuộc sống Hiệu trưởng trong công tác của mình cần có các kỹnăng sau:
Trang 24- Kỹ năng giao tiếp: tuân thủ theo nguyên tắc của cấu trúc hành vi giaotiếp có văn hóa và thể hiện qua lời nói, điệu bộ và nội dung giao tiếp.
- Kỹ năng ra quyết định: thể hiện trong thời điểm ra quyết định, phongcách ra quyết định
- Kỹ năng nhận diện sáng suốt và đánh giá chuẩn xác các hiện trạngvăn hóa trong tổ chức để điều chỉnh, thay đổi và phát triển
- Kỹ năng quản lý xung đột
- Kỹ năng quản lý thông tin
- Kỹ năng quản lý thông tin
- Kỹ năng quản lý sự thay đổi
- Kỹ năng quản lý bản thân
c) Phong cách lãnh đạo của nhà quản lý
Theo tác giả Võ Thành Khối - Nguyễn Xuân Tảo: “Kiểu hoạt động lãnhđạo hay phong cách lãnh đạo quản lý là toàn bộ những định hướng, lề lối,cách thức đặc thù của một nhà lãnh đạo quản lý trong hoạt động của mình tácđộng vào các đối tượng quản lý khác nhau.” [16, Tr.40]
Được coi là nhân tố quan trọng của người quản lý, lãnh đạo, nó gắn liềnvới nhiều người lãnh đạo và nghệ thuật lãnh đạo, quản lý con người Phongcách lãnh đạo không chỉ thể hiện về mặt khoa học và tổ chức lãnh đạo, quản
lý mà con người thể hiện tài năng, chí hướng, nghệ thuật điều khiển, tác độngngười khác của người lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo là hệ thống các dấu hiệu đặc trưng của hoạt động
và hoạt động quản lý của nhà lãnh đạo, được quy định bởi các đặc điểm nhâncách của họ Trong một nhà quản lý có thể là sự pha trộn của rất nhiều phongcách khác nhau có thể vừa dân chủ, vừa độc đoán, vừa giao phó và vừa chỉ thịmệnh lệnh Trong một nhà trường, phong cách lãnh đạo của người quản lýcũng sẽ thể hiện một số phong cách như trên hoặc thể hiện một vài phong
Trang 25cách điển hình trong từng tình huống cụ thể và tùy thuộc vào tính cá nhân củamỗi người Một nhà trường có văn hóa cao thì phong cách quản lý của ngườiHiệu trưởng sẽ được thể hiện như sau:
- Lãnh đạo thể hiện phong cách hợp tác với các thành viên trong thảoluận mọi nhiệm vụ của tổ chức và thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở bàn bạc, chia
sẻ các công việc với các thành viên trong tổ chức
- Lãnh đạo thể hiện sự dân chủ, trao quyền, uỷ quyền, đi đôi với xácđịnh và sử dụng các nguồn nhân lực một cách thận trọng và hiệu quả
- Lãnh đạo xây dựng các mục tiêu, sứ mệnh của tổ chức để dẫn dắt quátrình ra quyết định và định hướng các hoạt động hàng ngày của tổ chức
- Lãnh đạo biết linh hoạt và chia sẻ quyền lực hay trao quyền/ủy quyền
ra quyết định cho cấp dưới Quyết đoán trong việc ban hành các quyết địnhtrong tổ chức
1.2.2.3 Các loại văn hóa quản lý trong nhà trường
Như chúng ta đã biết: Văn hóa quản lý chỉ được thể hiện rõ khi ngườiquản lý tham gia vào các hoạt động quản lý Dấu hiệu để nhận biết văn hóaquản lý của họ chính là thông qua các cách họ thể hiện, hiệu quả công việc vàphẩm chất nhân cách của họ Trong một cách hiểu tương đối nào đó thì có thể
phân chia các loại văn hóa quản lý theo nội dung quản lý của Hiệu trưởng để đánh giá các chỉ số của văn hóa quản lý đã thể hiện Theo cách hiểu này sẽ có
6 loại văn hóa quản lý của Hiệu trưởng như sau:
a) Văn hóa phát triển và hoàn thiện bản thân của người đứng đầu tổ chức (Hiệu trưởng)
Sự lãnh đạo của BGH và đặc biệt người Hiệu trưởng là chìa khoá chothành công của nhà trường và việc đầu tư cho cá nhân để tạo nên phong cáchlãnh đạo có hiệu quả tùy theo từng bối cảnh cụ thể cũng được xem là một
Trang 26trong các yếu tố quan trọng góp phần phát triển và hoàn thiện bản thân củangười đứng đầu tổ chức (Hiệu trưởng)
b) Văn hóa quản lý chuyên môn
Trong Quản lý chuyên môn, VHQL của đội ngũ lãnh đạo được thểhiện qua:
- Xây dựng tầm nhìn về phát triển chuyên môn và học thuật trong nhàtrường;
- Biết sử dụng các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉđạo và kiểm tra đánh giá các hoạt động nhằm phát triển chuyên môn và họcthuật
- Có khả năng vận dụng tốt những kiến thức chuyên môn đã có để dẫndắt các thành viên ưu tú tham gia vào đội tuyển của nhà trường
- Có kỹ năng tập hợp sự đóng góp trí tuệ của các thành viên trong vàngoài nhà trường thông qua việc tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo khoa học
và các lớp học tập bồi dưỡng, để nâng cao trình độ chuyên môn và học thuậttrong nhà trường
- Biết đánh giá được những trình độ năng lực về chuyên môn của từngthành viên trong nhà trường để có các chương trình bồi dưỡng cho phù hợp
- Luôn có ý thức trong việc trau dồi chuyên môn và học thuật và tăngcường các hoạt động nhằm thúc đẩy để phù hợp với sự phát triển của xã hội
c) Văn hóa quản lý thông tin: Văn hóa quản lý thông tin của Hiệu
trưởng thể hiện như sau:
- Các nhà quản lý cần phải biết chủ động khai thác và làm chủ cácthông tin trong và ngoài nhà trường
- Xây dựng phương án xử lý, biết đánh giá và kiểm soát được thông tintrong và ngoài nhà trường
Trang 27- Điều phối các thông tin phù hợp với năng lực, quyền hạn, trách nhiệmcủa mỗi thành viên trong nhà trường.
- Biết cách huy động tối đa các nguồn lực để thực hiện thông tin mộtcách chính xác và khoa học
- Nhà lãnh đạo phải có một năng lực phán đoán, phân tích tốt các giá trịcủa thông tin phục vụ cho sự phát triển nhà trường
d) Văn hoá quản lý các mối quan hệ ứng xử của nhà trường
Trong mối quan hệ nhà trường giữa nhà quản lý với giáo viên, học sinh,phụ huynh, các nhà chức trách địa phương và cộng đồng xã hội thì VHQLđược thể hiện:
- Tôn trọng và công nhận lẫn nhau: Thành viên nhà trường luôn tôn
trọng và công nhận lẫn nhau Giáo viên giảng dạy tốt được tôn trọng và tuyêndương cả trong nhà trường lẫn ngoài cộng đồng thông qua các lễ tuyên dương
và các nghi lễ chính thức và không chính thức
- Đòi hỏi cao: Nhà trường luôn đòi hỏi học sinh học tập và giáo viên
giảng dạy đạt kết quả cao
- Tin tưởng lẫn nhau: Thành viên nhà trường cam kết tin tưởng cùng
nhau làm việc và luôn đóng góp ý kiến cho nhau để cùng tiến bộ Mọi ngườikhông chỉ tin tưởng lẫn nhau, mà còn luôn tin tưởng vào lãnh đạo
- Tham dự ra quyết định: Những người bị ảnh hưởng bởi quyết định
cần được tham dự vào quá trình ra quyết định và thực hiện các quyết định đó.Chia sẻ ra quyết định phải được thực hiện và cha mẹ học sinh, giáo viên, nhânviên phải được tham dự vào quá trình ra quyết định có ảnh hưởng tới hành vi
và học tập của học sinh
- Chu đáo, biết tán dương và hài ước: Thành viên của nhà trường luôn
quan tâm lẫn nhau và quan tâm đến các sự kiện đặc biệt trong cuộc sống củanhau, cũng như các sự kiện và mốc lịch sử của đời sống nhà trường
Trang 28- Giao tiếp trung thực và cởi mở: Thông tin lan truyền trong nhà trường
theo các kênh chính thức và không chính thức Mọi người đều nhận đượcthông tin mà họ cần Mọi người trong nhà trường luôn phát biểu thẳng thắn vàtrung thực Cam kết thẳng thắn và trung thực để giải quyết các vấn đề khókhăn tồn tại và có các quyết định mở và trung thực
e) Văn hóa quản lý các hoạt động truyền thống của nhà trường
Trong các hoạt động có ý nghĩa truyền thống của NT thì ĐNLĐ cần:
- Kết nối các giá trị được chia sẻ Thông thường, Hiệu trưởng một cách
chính thức hay không chính thức đều phải kết nối triết lý để cho biết nhàtrường tồn tại là vì cái gì
- Xây dựng phong trào cho từng giá trị Một người Hiệu trưởng biết
cách tổ chức các phong trào để quảng bá thương hiệu của trường mình cũngchính là văn hóa quản lý của người đó đã đạt được đến đỉnh cao của khả năngtập hợp sức mạnh đoàn kết, làm các cho thành viên trong nhà trường có hiểubiết sâu sắc và tự hào về tổ chức của mình
- Hình thành các nghi thức Hiệu trưởng muốn làm sâu sắc văn hoá có
thể tham dự và khuyến khích các nghi thức tôn vinh các giá trị Các hoạt độngcủa nhà trường có thể trở thành "nghi thức" khi nó diễn tả các giá trị đượcchia sẻ và kết nối mọi người với nhau để cùng nhau làm việc
- Hình thành các nghi lễ: Các nghi lễ của nhà trường làm cho các giá trị
văn hoá nổi lên, để nhắc lại các câu chuyện quan trọng và để nhận ra các cánhân quan trọng Các sự kiện đặc biệt này kết nối quá khứ, hiện tại và tươnglai lại với nhau Chúng làm tăng cường các cam kết xã hội với nhà trường vàđem lại sức sống cho các cá nhân với các thách thức mới
f) Văn hóa quản lý môi trường sư phạm của nhà trường
Môi trường sư phạm ở đây sẽ bao gồm: Môi trường tự nhiên và môitrường xã hội của nhà trường Nhà quản lý cần phải ý thức xây dựng văn hóaquản lý môi trường sư phạm phù hợp và hiệu quả với việc tổ chức các hoạt
Trang 29động dạy học cho giáo viên và học sinh Văn hóa quản lý của nhà lãnh đạo sẽđược đánh giá thông qua chất lượng quản lý môi trường tự nhiên và xã hộicủa nhà trường như:
- Trong môi trường tự nhiên thể hiện qua chuẩn trường lớp theo quy định
- Lớp học gọn gàng và ngăn nắp
- Lớp học và xung quanh luôn sạch sẽ và được bảo dưỡng tốt
- Học sinh luôn cảm thấy an toàn và thuận lợi ở tất cả mọi nơi trong NT
- Lớp học gọn gàng và ngăn nắp; Lớp học và xung quanh luôn sạch sẽ
và được bảo dưỡng tốt
- Mức độ ồn thấp
- Lớp học dễ nhìn, lôi cuốn và hấp dẫn
- Trong môi trường xã hội thể hiện qua các tiêu chí
- Sự tương tác và phối hợp được khuyến khích
- Giáo viên và học sinh giao tiếp với nhau có hiệu quả
- Cha mẹ học sinh và giáo viên là đối tác trong quá trình giáo dục
- Các quyết định được ban hành với sự tham dự của giáo viên
- Sự tương tác phối hợp của giáo viên và nhân viên với tất cả học sinhluôn được nuôi dưỡng, đáp ứng, ủng hộ, khuyến khích và coi trọng
- Nhân viên và học sinh thân thiện
- Nhà trường luôn mở với sự đa dạng và hoan nghênh tất cả các loạivăn hoá
- Giáo viên, nhân viên và học sinh luôn cảm thấy có đóng góp vàothành công của nhà trường
Trang 301.2.2.4 Vai trò của văn hoá quản lý
Hiện nay việc xây dựng một nhà trường có văn hóa tích cực, lành mạnh
và hiệu quả đã và đang được tiến hành rất rộng trong toàn ngành Người Hiệutrưởng có văn hóa quản lý tốt sẽ chi phối và quyết định tới sự phát triển củaVHNT, cụ thể:
- VHQL xuyên suốt trong các nội dung quản lý của nhà trường, do đókhi xây dựng được VHQL lành mạnh, tốt đẹp thì sẽ góp phần nâng cao vàthúc đẩy sự phát triển chất lượng của nhà trường
- VHQL tạo ra hình ảnh cho Hiệu trưởng, hình ảnh của nhà trường vàđược mọi người cảm nhận, bởi lẽ Hiệu trưởng chính là người chỉ đạo, dẫn dắttất cả các hoạt động của nhà trường
- VHQL tạo ra các giá trị tốt đẹp cho nhà trường, góp phần quan trọngphát triển văn hoá nhà trường theo hướng tích cực lành mạnh
- VHQL giúp cho Hiệu trưởng điều chỉnh hành vi, tác phong, chuẩnmực của mình phát huy những mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực nảy sinhtrong quá trình quản lý
1.2.3 Phát triển văn hoá quản lý
Phát triển văn hoá quản lý được hiểu là sự duy trì những mặt tốt, dịchchuyển những mặt chưa tốt và bổ sung những mặt tích cực mới của cấutrúc văn hóa quản lý (phẩm chất nhân cách, kỹ năng và phong cách) củanhà lãnh đạo cho phù hợp với văn hóa nhà trường hiện có hay mong muốntrong tương lai
1.2.4 Quản lý nhà trường
1.2.4.1 Khái niệm
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chứcnăng tái tạo nguồn nhân lực cho xã hội Quản lý nhà trường là một loại hìnhđặc thù của quản lý giáo dục và là cấp độ quản lý giáo dục vi mô
Trang 31Khi bàn về quản lý trường học, tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra định
nghĩa về quản lý nhà trường là: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh ”.[12]
Theo tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng: “Quản lý trường học là quản
lý giáo dục tại cấp cơ sở trong đó chủ thể quản lý là các cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn - nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính, đầu tư khoa học - công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động
từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có”.[13]
Chúng tôi xem định nghĩa này là công cụ nghiên cứu văn hoá quản lýcủa Hiệu trưởng thông qua các nội dung quản lý trong nhà trường
1.2.4.2 Nội dung quản lý nhà trường
Ở Việt Nam, nội dung quản lý nhà trường được quy định tại điều 58Luật Giáo dục Việt Nam, 2008 [20]
Điều 58 Nhiệm vụ quyền hạn của nhà trường
Nhà trường có nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng chứng chỉ theo thẩmquyền;
2 Tuyển dụng,quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quátrình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhàgiáo, cán bộ, nhân viên
3 Tuyển sinh và quản lý người học
4 Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật
Trang 325 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá.
6 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt độnggiáo dục
7 Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia vàocác hoạt động xã hội
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượnggiáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục
9 Các nhiệm vụ quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3 Nhà trường Mầm non công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Mục tiêu giáo dục
Mục tiêu giáo dục Mầm non được quy định tại điều 52 Luật giáo dục
2008 quy định như sau: Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em pháttriển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên
của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một
1.3.2 Hiệu trưởng trường Mầm non
Hiệu trưởng là người đại diện theo pháp luật của nhà trường; chịu tráchnhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo cácquy định của pháp luật, Điều lệ trường MN, các quy chế, quy định của Bộ GD
& ĐT, quy chế tổ chức và hoạt động của trường đã được cơ quan chủ quảnphê duyệt
Hiệu trưởng trường MN phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: Có phẩm chấtchính trị, đạo đức tốt, có uy tín; Có sức khoẻ; Tuổi khi bổ nhiệm Hiệu trưởng đốivới Trường MN công lập không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ
Trách nhiệm và quyền hạn của Hiệu trưởng trong các quyết định vềnhân sự, chương trình, ngân sách tăng và đồng thời cũng tăng chất lượng họctập của HS Họ phải là người lãnh đạo tập thể xuất sắc
Trang 331.3.3 Giáo viên
Có thể nói rằng giáo viên Mầm non là người đặt thầy đặt nền móng choviệc đào tạo nhân cách con người cho xã hội tương lai Nhân cách con ngườitương lai như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào nên móng này
Trong trường mầm non, người giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc
tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ Người giáo viên không chỉ làngười thầy mà họ còn là người mẹ, người bạn lớn tuổi đáng tin cậy và gần gũinhất với trẻ
1.3.4 Học sinh
Khác với bậc học khác, giáo dục mầm non thu hút trẻ từ 3 tới 72 thángtuổi là độ tuổi phát triển mạnh mẽ về thể chất, trí tuệ, cảm xúc do đó đòi hỏi
sự chăm sóc tỉ mỉ, nuôi dưỡng khoa học, có sự kết hợp hài hoà giữa chăm sóc
ở nhà trường và chăm sóc ở gia đình Trẻ tương tác tích cực với những gì diễn
ra xung quanh chúng Bản chất việc học ở trẻ em là thông qua sự bắt trước,khám phá, trải nghiệm thực hành để hiểu về sự vật hiện tượng Trên cơ sở đótrẻ phát huy năng lực của mình Đây là đặc điểm rõ rệt nhất của trẻ MN, hiểuđúng đặc điểm tâm lý của trẻ giúp cho CBQL cũng như giáo viên có đượcphương pháp giáo dục tốt nhất cho trẻ
1.3.5 Môi trường sư phạm
Trong nhà trường, môi trường Giáo Dục và môi trường Sư Phạm baogồm tổng hoà các yếu tố môi trường tự nhiên, không gian (đất đai, vị trí địa
lý, hệ sinh thái tự nhiên), môi trường kiến tạo như: các công trình nhà làmviệc, bếp ăn, lớp học, sân chơi, khu vệ sinh, vườn hoa cây cảnh Đặc biệt làmôi trường văn hoá qua giao lưu, học tập sinh hoạt của các thành viên trongnhà trường (giáo viên, cán bộ, nhân viên) với nhau và giữa họ với trẻ em Trẻ
em ở lứa tuổi mầm non đang hình thành và phát triển, cơ thể trẻ còn non nớt,
Trang 34sự tăng trưởng và phát triển luôn chịu sự tác động mạnh mẽ, có tính quyếtđịnh của môi trường xung quanh
Môi trường giáo dục trẻ MN gồm các bộ phận không thể tách rời liênquan chặt chẽ và bổ sung cho nhau là:
- Môi trường vật chất: phòng nhóm / lớp học, hành lang, sân vườn,trang thiết bị đồ dùng dạy học
- Môi trường tinh thần: Bầu không khí, quan hệ xã hội, giao tiếp giữatrẻ với người lớn, giữa trẻ với nhau
1.4 Nội dung phát triển văn hoá quản lý của lãnh đạo trường Mầm non
Để đánh giá nội dung phát triển văn hóa quản lý của lãnh đạo trườngmầm non cần phải phân tích các chỉ số văn hóa quản lý trong các loại văn hóaquản lý để thay đổi hay dịch chuyển văn hóa quản lý Theo Peterson (2002),
có 3 bước để phát triển văn hóa quản lý của lãnh đạo trường học Trong phạm
vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi xin đưa ra nội dung phát triển văn hóaquản lý của đội ngũ lãnh đạo các trường mầm non như sau:
Bước 1: Xác định văn hoá quản lý nhà trường mầm non đang tồn tại Bước 2: Đánh giá và phân tích văn hoá quản lý trường mầm non đang tồn tại
Bước 3: Thay đổi trong văn hoá quản lý nhà trường mầm non phù hợp với văn hoá nhà trường mong muốn
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến VHQL trường Mầm non
a) Chủ trương chính sách của nhà nước
Hiện nay Đảng và nhà nước có sự đầu tư mạnh mẽ trong giáo dục nóichung và giáo dục bậc mầm non nói riêng đặc biệt là giáo dục mầm non ởmiền núi Tuy nhiên so với các bậc học khác thì mức đầu tư này còn rất hạnhẹp so với yêu cầu thực tế của công tác Hơn nữa Quản lý giáo dục đòi hỏingười CBQL phải tâm huyết với nghề, phải nỗ lực phấn đấu, phải có nghệ
Trang 35thuật, trí tuệ đầu tư công sức mới có thể hoàn thành nhiệm vụ được giao Bởivậy, phải có một chính sách đãi ngộ tương ứng mới có thể giúp cho họ hoànthành nhiệm vụ.
- Trước hết là chính sách trọng dụng nhân tài, thu hút cán bộ giỏi vàolàm quản lý, đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi để họ phát huy phẩm chất,
b) Văn hóa vùng miền
Mỗi một nhà trường mầm non đều có mối liên hệ chặt chẽ với văn hoácộng đồng địa phương, vùng miền do đó người Hiệu trưởng cũng bị ảnhhưởng rất nhiều bởi đặc điểm văn hoá trong quá trình quản lý Các lối ứng xửkiểu văn hóa làng xã vẫn tồn tại trong nhà trường của chúng ta như: thái độchú trọng sự cân bằng, sự tế nhị, kín đáo và tinh thần đùm bọc nhưng nhiềukhi nó cũng ảnh hưởng đến một số hành vi ứng xử, giao tiếp như: hànhđộng tùy tiện thiếu nguyên tắc, xưng hô suồng sã kiểu đời thường, thiếudứt khoát trong xử lý công việc,… Chính điều này gây khó khăn cho nhữngquá trình chuẩn mực hóa trong ứng xử giao tiếp hoặc tiến hành công việccủa Hiệu trưởng
c) Trình độ nhận thức
Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, ảnh hưởngcủa nền kinh tế tri thức, các nhà quản lý nhà trường cần biết sử dụng tri thứcnhư là một trụ cột then chốt để xây dựng văn hóa nhà trường và văn hóa quản
lý, biết dẫn dắt duy trì sự tin cậy, lòng trung thành và sự tôn trọng trong tậpthể nhà trường (Đặng Quốc Bảo và cộng sự, 2007)
Trang 36Theo sự phát triển của xã hội, các nội dung cũng như mối quan hệ trongnhà trường cũng ngày càng phức tạp hơn, để duy trì được một nhà trườnglành mạnh, hiệu quả thì đội ngũ lãnh đạo (đứng đầu là Hiệu trưởng) cần phảinhận thức được vai trò của mình đối với nhà trường không ngừng trau dồikiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức phù hợp với văn hoá nhà trường vàvùng miền.
d) Vấn đề về giới:
Do số lượng nữ chiếm đại đa số và tỉ lệ phụ nữ làm lãnh đạo rất caonên phong cách quản lí nhà trường mầm non có những đặc điểm riêng biệt.Theo nghiên cứu của nước ngoài, các hiệu trưởng nữ có hành vi cạnh tranhnăng nổ nhưng lại dễ đồng cảm, chú trọng đến kiểm soát hơn là đàm phán vàcộng tác Họ theo đuổi sự ganh đua hơn là giải quyết vấn đề chung Một môitrường đa số là nữ nên sự ganh đua nhau cũng rất lớn
Không chỉ vậy tỷ lệ phụ nữ làm lãnh đạo cũng bị ảnh hưởng rất nhiềutới hoạt động của nhà trường vì không chỉ họ là người quản lý nhà trường, màcòn là người của người phụ nữ gia đình, người mẹ nên các yếu tố ảnh hưởngrất nhiều tới hoạt động của họ
Bậc mầm non do nữ quản lý là chủ yếu do vậy sự mềm dẻo, linh hoạt,thiên về cảm xúc trong ứng xử cũng như trong công việc hàng ngày có thểdẫn đến sự tuỳ tiện, thiếu nguyên tắc trong thực thi công tác Việc coi trọngtình nghĩa, thâm niên cũng như tuổi tác cũng dẫn tới sự thiếu dứt khoát, thiếucông bằng trong xử lý công việc
Trang 37Tiểu kết chương 1
Trong việc xây dựng văn hóa nhà trường, quá trình xây dựng văn hóaquản lý vô cùng quan trọng Hình ảnh của người Hiệu trưởng là một phần bộmặt của nhà trường, chính vì vậy phẩm chất, nhân cách của Hiệu trưởng -hình ảnh đại diện cho nhà trường có ảnh hưởng mạnh mẽ tới giáo viên, họcsinh, phụ huynh Hiện nay có thể nói đỉnh cao của quản lý chính là ngườiHiệu trưởng xây dựng được hình ảnh văn hóa của bản thân mình, là người dẫndắt tổ chức, chia sẻ công việc để cùng với cán bộ nhân viên đi tới mục tiêuchung của nhà trường
Phát triển VHQL là một quá trình mang tính chất tất yếu và lâu dài đốivới mỗi nhà quản lý Tất yếu bởi quá trình giáo dục là quá trình thay đổi, gắnvới sự thay đổi của đời sống kinh tế - xã hội Lâu dài bởi sự phát triển VHQLdiễn ra xuyên suốt trong quá trình hoạt động của mình và được phát triểnchuyển giao qua các thế hệ
Đề tài đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề sau:
Lựa chọn các thuật ngữ liên quan: Văn hóa nhà trường, quản lý nhàtrường, văn hóa quản lý
Khái niệm văn hóa quản lý: Văn hóa quản lý là tập hợp các giá trịchuẩn mực về kỹ năng quản lý, phong cách quản lý, phẩm chất nhân cách củangười quản lý nhằm thay đổi hành vi và phương thức của người khác trongcùng tổ chức để định hướng và tăng hiệu quả lao động, đạt mục tiêu của tổchức Đây là khái niệm, công cụ cốt lõi của vấn đề
Đề tài đã đề xuất ra cấu trúc văn hóa quản lý trong các hoạt động quản
lý trường mầm non: Phẩm chất nhân cách của nhà lãnh đạo; kỹ năng lãnh đạo;phong cách quản lý
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG VĂN HOÁ QUẢN LÝ CỦA ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN QUAN HOÁ, TỈNH THANH HOÁ
2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu
a) Điều kiện tự nhiên - xã hội
Quan Hoá là huyện miền núi cao của tỉnh Thanh Hoá, địa hình núi nonhiểm trở, dân cư sống thưa thớt Phía Bắc giáp tỉnh Sơn La, Hoà Bình, phíaĐông giáp huyện Bá Thước, phía Nam giáp huyện Quan sơn và phía Tây giáphuyện Mường Lát, Sơn La và nước bạn Lào Diện tích tự nhiên là 99.014 ha,trong đó diện tích đất rừng chiếm 76%, chia làm 17 xã và một thị trấn với 123bản và khu phố, có 4,2km đường biên giới giáp Lào Toàn huyện có 10.444
hộ với 46.736 người, gồm 5 dân tộc anh em sinh sống: Dân tộc Thái 65,61%;dân tộc Mường chiếm 24,48%; dân tộc Kinh chiếm 8,97%; dân tộc H'Môngchiếm 0,82% và dân tộc Hoa chiếm 0,12% Số hộ dân tộc thiểu số: 9.555 hộ,với 42.921 khẩu, chiếm tỷ lệ 91,84% tổng dân số; Quan Hóa là 01 trong 62huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ
Địa hình phức tạp, có nhiều núi cao vực sâu chia cắt, mật độ dân cưphân bố không đồng đều Đây là vùng đất xa xôi của tỉnh Thanh Hoá, từ trungtâm huyện đến trung tâm tỉnh là 135 km, đến xã xa nhất 58km Sự khắc nghiệtcủa thiên nhiên ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân, thu nhập bìnhquân đầu người của nhân dân trong huyện còn thấp đạt 4.600.000đồng/người/năm Toàn huyện có 17 xã đều là xã đặc biệt khó khăn theo quy định củachính phủ, tỷ lệ hộ nghèo trong toàn huyện hiện nay là 52,6% Trình độ dântrí thấp, sự nhận thức về GD chưa cao, không muốn, không có điều kiện chocon em mình đi học trung học phổ thông
Trang 39b) Hệ thống giáo dục mầm non huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóa
Hệ thống Giáo dục và Đào tạo huyện Quan Hoá do Phòng GD & ĐTquản lý bao gồm các bậc học: Bậc Trung học cơ sở; Bậc Tiểu học và BậcMầm non
Giáo dục Mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục phổthông để xây dựng nhân cách cho các em Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân đã đề ra mục tiêu, phương hướng phát triển giáo dục Mầm non,điều này thể hiện rõ qua đề án nâng cao chất lượng giáo dục MN tới năm
2015 Nhờ sự quan tâm, giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, sự nỗ lực cố gắng củatập thể các nhà trường, GDMN huyện Quan Hóa đã dần từng bước thay đổi
về chất lượng
- Quy mô mạng lưới trường mầm non
Là một huyện miền núi địa hình phức tạp, song tất cả các xã, thị trấnđều có trường mầm non, tất cả các bản điểm xa trường chính từ 1,5km trở lênđều có điểm trường lẻ Trong những năm qua, đặc biệt từ năm 2008 cho tớinay mạng lưới các trường mầm non đã từng bước được sắp xếp cho quy củhơn Quy mô trường lớp thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Quy mô phát triển giáo dục mầm non huyện Quan Hóa
trong 5 năm (2008 -2013)
trường
Sè líp
Tổng số trẻ Sè GV Sè CBQL
Tổng số HS vào lớp 1
Trang 40Qua 5 năm học số GV và CBQL tương đối ổn định Cơ sở vật chất cáctrường còn thiếu thốn, nhiều trường bàn ghế học sinh không đúng quy cách,lớp học chắp vá Ở các điểm trưởng lẻ còn nhiều phòng học tạm bợ, các thiết
bị công nghệ phục vụ công tác quản lý hầu như không có hoặc có nhưng hỏng
và chưa được sửa chữa Từ quy mô mạng lưới trường lớp, CSVC, tình hìnhđội ngũ giáo viên…đã ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy học cũng nhưlàm cho công tác quản lý gặp ít nhiều khó khăn
Cụ thể như:
+ Do địa bàn phức tạp, một trường có nhiều điểm trường lẻ Trong khi
đó CBQL không thể thường xuyên tới các điểm trường để nắm bắt tình hình
và chỉ đạo chặt chẽ các hoạt động
+ CSVC các điểm trường lẻ tạm bợ, các thiết bị công nghệ phục vụ chocông tác quản lý còn quá ít đã ảnh hưởng đến chất lượng GD; công tác quản
lý cũng như chất lượng quản lý
Về thực trạng đội ngũ CBQL các trường MN huyện quan Hóa Thanh Hóa.
-Bảng 2.2 ĐNLĐ các trường mầm non huyện Quan Hóa - Thanh Hóa
Năm học Tổng số Nữ Tuổi
(Nguồn: Phòng GD -ĐT huyện Quan Hóa)
Số lượng đội ngũ lãnh đạo các trường mầm non huyện Quan Hóa trong
5 năm gần đây tương đối ổn định, có tăng nhưng không đáng kể, trong nămnăm tăng từ 40 người lên 51 người (năm học 2012 -2013) Số lượng này đã