1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định

158 598 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận hữu cơ quan trọng của chương trình giáo dục phổ thông, giúp học sinh có những hiểu biết về hướng nghiệp để có thể định hướng phát triển, lựa chọn nghề phù hợp với hứng thú cá nhân, năng lực bản thân và nhu cầu xã hội. Trên cơ sở đó, học sinh tiếp tục học tập, rèn luyện để có thể phát triển trong hoạt động nghề nghiệp tương lai. Giáo dục hướng nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu phân luồng học sinh phổ thông, là bước khởi đầu quan trọng của quá trình phát triển nguồn nhân lực xã hội. Vì lẽ đó, từ nhiều năm nay, yêu cầu đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông là nhu cầu cấp thiết. Điều này cũng được khẳng định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật và các nghị quyết về giáo dục đào tạo như Luật Giáo dục, Quyết định 126/CP ngày 19/03/1981 của chính phủ, Nghị quyết 40/2000/QH 10 của Quốc hội, Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010,… Nghị quyết TW2 khoá VIII đó chỉ rõ: Trong giáo dục phổ thông “Cần gắn với thực tiễn vùng, địa phương, đến sự tăng cường công tác hướng nghiệp, đào tạo kỹ thuật lao động dạy nghề phổ thông và kỹ năng cần thiết khác cho công việc trong nền kinh tế thị trường cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước”. Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 và chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay cũng nhấn mạnh đến yêu cầu tăng cường giáo dục hướng nghiệp nhằm góp phần tích cực và có hiệu quả vào việc phân luồng học sinh, chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc được tiếp tục đào tạo phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu xã hội. Trong văn kiện Đại hội khoá IX của Đảng tiếp tục nhấn mạnh: phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề. Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất; Nhà trường gắn liền với đời sống xã hội”. Coi trọng công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh THPT chuẩn bị đi vào lao động nghề nghiệp. Thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngành giáo dục đã có nhiều cố gắng để đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp và đã đạt được những kết quả bước đầu. Nhiều địa phương, nhiều trường đã triển khai thực hiện chương trình giáo dục hướng nghiệp theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ, mặc dù các điều kiện để thực hiện chương trình hầu như chưa có. Nhìn chung, hiệu quả của hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong thời gian qua còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội, nhiều học sinh rất lúng túng trong việc lựa chọn hướng đi cho mình sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông và thiếu tâm thế, năng lực để bước vào cuộc sống lao động. Đa số học sinh có tâm lý học xong trung học cơ sở phải vào trung học phổ thông và học xong trung học phổ thông phải vào được đại học hoặc cao đẳng, rất ít học sinh có nguyện vọng học nghề. Nhiều trường dạy nghề có chất lượng cao, thị trường lao động rất cần và trả lương cao nhưng vẫn thiếu học sinh học nghề. Chính điều này đã dẫn đến tình trạng mất cân đối trong cơ cấu trình độ nguồn nhân lực đã đào tạo và cơ cấu ngành nghề đào tạo ở nước ta. Những ngành nghề có nhu cầu phát triển thì chỉ có ít sinh viên theo học. Trong khi đó, rất đông học sinh theo học các ngành có nhu cầu về nhân lực qua đào tạo thấp, nên sau khi tốt nghiệp đại học, nhiều em không xin được việc làm hoặc làm những công việc trái với ngành nghề được đào tạo, gây lãng phí lớn cho gia đình và xã hội. Như vậy, mục tiêu hướng nghiệp của giáo dục phổ thông hầu như chưa đạt được. Một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do nội dung công tác giáo dục hướng nghiệp chưa được thực hiện đầy đủ; các trường phổ thông thiếu các điều kiện cần thiết cho hoạt động giáo dục hướng nghiệp đặc biệt là điều kiện giáo viên. Cho đến nay, nước ta vẫn chưa có cơ sở giáo dục đào tạo nào làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên chuyên trách hướng nghiệp. Giáo viên làm công tác giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông đều là giáo viên kiêm nhiệm … Cũng giống như nhiều trường trung học phổ thông khác trong cả nước, Trường THPT Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định luôn đề cao vai trò của công tác giáo dục hướng nghiệp, coi việc phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương là nhiệm vụ quan trọng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế. Ban giám hiệu Nhà trường xác định, quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông chính là một trong những nội dung của quản lý các hoạt động sư phạm. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông bao gồm quản lý tốt việc thực hiện chương trình giáo dục hướng nghiệp, phát huy hiệu quả các trang thiết bị phục vụ giảng dạy, đầu tư đúng mức cho cơ sở hạ tầng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo đúng yêu cầu của giáo dục hướng nghiệp, phối hợp tốt các lực lượng tham gia công tác giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông. Quản lý tốt hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh là góp phần vào việc giáo dục và đào tạo con người hoàn thiện về phẩm chất đạo đức, có năng lực, đủ trình độ kiến thức cống hiến cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhờ việc xác định đúng đắn vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ… của công tác giáo dục hướng nghiệp, trong những năm qua, Trường trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định đã thực hiện tương đối tốt nhiệm vụ GD hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh, góp phần đáng kể vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương trên cả nước. Tuy nhiên, công tác giáo dục hướng nghiệp của nhà trường còn bộc lộ những hạn chế nhất định về việc xây dựng kế hoạch, tư vấn hướng nghiệp, quản lý đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính... Hơn nữa, thời gian gần đây, khi yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đặc biệt sự đổi mới mạnh mẽ về nội dung, chương trình, phương thức đào tạo trong hệ thống giáo dục THPT đòi hỏi phải có những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp phù hợp và hiệu quả hơn mới đáp ứng được nhu cầu xã hội cũng như xu thế phát triển trong giai đoạn hiện nay. Căn cứ vào những lý do trên, xuất phát từ việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp tại Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định”

Trang 1

-ššš -LẠI THỊ THU THÚY

biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hớng nghiệp

ở trờng trung học phổ thông nguyễn khuyến

thành phố nam định

CHUYấN NGÀNH: QUẢN Lí GIÁO DỤC

Mó số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN Lí GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ TIẾN SỸ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

cảm ơn tới:

Ban Giám hiệu, tập thể giảng viên Học viện Quản lý giáo dục đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và có những kiến thức,

kỹ năng cần thiết để nghiên cứu, thực hiện luận văn

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS ĐỗTiến Sỹ, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôitrong suốt thời gian thực hiện các nhiệm vụ của đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, tập thể giáo viên và họcsinh Trường THPT Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định đã ủng hộ, cộngtác, giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập các dữliệu liên quan đến đề tài

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đãluôn quan tâm giúp đỡ, cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi chotôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn này khó tránh khỏi nhữngthiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉbảo của các thầy cô, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp và những ngườiquan tâm để luận văn được hoàn thiện tốt hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 06 năm 2014

Tác giả

Lại Thị Thu Thúy

Trang 3

1 CBQL Cán bộ quản lý

4 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

9 HĐGDHN Hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Trang 4

1 T ÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4

3 Đ ỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 4

4 G IẢ THUYẾT KHOA HỌC 4

5 N HIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5

6 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

7 P HẠM VI NGHIÊN CỨU 5

8 C ẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 6

1.1 T ỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1.1 Giáo dục hướng nghiệp ở một số nước trên thế giới 6

1.1.2 Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam 7

1.2 C ÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục 10

1.2.3 Giáo dục hướng nghiệp 11

1.2.4 Quản lý giáo dục hướng nghiệp 27

1.3 N ỘI DUNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP 33

1.3.1 Xây dựng Kế hoạch, chương trình hoạt động GDHN 33

1.3.2.Tổ chức bộ máy nhân sự thực hiện hoạt động GDHN 34

1.3.3.Chỉ đạo, giám sát hoạt động GDHN 35

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp 35

1.3.5 Thông tin trong quản lý giáo dục hướng nghiệp 36

1.3.6 Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động giáo dục hướng nghiệp 38

1.4 C ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP 39

1.4.1 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT 39

1.4.2 Đặc điểm của cha mẹ học sinh 42

1.4.3 Đặc điểm của nhà trường THPT 44

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 46

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN, THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 47

Trang 5

2.1.2 Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý 50

2.1.3 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 52

2.2 T HỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG THPT N GUYỄN K HUYẾN , T HÀNH PHỐ N AM Đ ỊNH 53

2.2.1 Nhận thức về HĐGDHN tại Trường THPT Nguyễn Khuyến 56

2.2.2 Việc thực hiện nội dung chương trình HĐGDHN 58

2.2.3 Việc sử dụng phương pháp dạy học GDHN 61

2.2.4 Về việc sử dụng hình thức tổ chức HĐGDHN 64

2.2.5 Lực lượng tham gia HĐGDHN 65

2.3 T HỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TẠI T RƯỜNG THPT N GUYỄN K HUYẾN , T HÀNH PHỐ N AM Đ ỊNH 66

2.3.1 Về quản lý việc xây dựng kế hoạch, mục tiêu, nội dung giáo dục hướng nghiệp 66

2.3.2 Về quản lý việc tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp 69

2.3.3 Về công tác chỉ đạo, giám sát hoạt động giáo dục hướng nghiệp 70

2.3.4 Về quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp 78

2.3.5 Các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục hướng nghiệp 81

2.4 Đ ÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TẠI T RƯỜNG THPT N GUYỄN K HUYẾN , T HÀNH PHỐ N AM Đ ỊNH 83

2.4.1 Ưu điểm 83

2.4.2 Những mặt còn tồn tại 84

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 87

3.1 N HỮNG CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP 87

3.1.1 Tính giáo dục 87

3.1.2 Tính hệ thống 87

3.1.3 Tính thực tiễn 87

3.1.4 Tính khả thi 88

3.2 C ÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP 88

3.2.1.Nâng cao nhận thức cho các lực lượng thực hiện HĐGDHN 88

Trang 6

hoạt động GDHN 94

3.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động GDHN 97

3.2.5 Tổ chức tư vấn nghề cho HS 99

3.2.6 Củng cố, kiện toàn bộ máy nhân sự về HĐGDHN trong nhà trường 101

3.2.7 Đẩy mạnh xã hội hóa họat động GDHN 104

3.3 M ỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 107

3.4 K HẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 108

3.4.1 Biện pháp 1 108

3.4.2 Biện pháp 2 110

3.4.3 Biện pháp 3 112

3.4.4 Biện pháp 4 114

3.4.5 Biện pháp 5 115

3.4.6 Biện pháp 6 117

3.4.7 Biện pháp 7 118

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 125

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 126

1 K ẾT LUÂ ̣ N 126

2 K HUYẾN NGHỊ 127

2.1 Đối với Bộ giáo dục và đào tạo 127

2.2 Đối với Sở giáo dục và đào tạo Nam Định 127

2.3 Ban giám hiệu nhà trường 128

2.4 Đối với gia đình học sinh 128

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

Trang 7

Bảng 2.1 Nhận thức về HĐGDHN tại Trường THPT Nguyễn Khuyến 56

Bảng 2.2 Việc thực hiện nội dung chương trình hoạt động GDHN tại Trường THPT Nguyễn Khuyến 58

Bảng 2.3 Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học GDHN 61

Bảng 2.4 Hình thức tổ chức hoạt động GDHN tại Trường THPT Nguyễn Khuyến 64

Bảng 2.5 Lực lượng tham gia giảng dạy GDHN tại Trường THPT Nguyễn Khuyến 65

Bảng 2.6 Quản lý xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện HĐGDHN 66

Bảng 2.7 Thực trạng chỉ đạo, giám sát thực hiện hoạt động GDHN 70

Bảng 2.8 Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN 78

Bảng 2.9 Thực trạng quản lý điều kiện phục vụ hoạt động GDHN 81

Bảng 3.1 Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục hướng nghiệp 108

Bảng 3.2 Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV và các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiệp 110

Bảng 3.3 Cải tiến nội dung, phương pháp và hình thức GDHN 112

Bảng 3.4 Tăng cường điều kiện, phương tiện, trang thiết bị cho HĐGDHN 114

Bảng 3.5 Tổ chức tư vấn nghề cho học sinh 115

Bảng 3.6 Củng cố, kiện toàn bộ máy nhân sự về HĐGDHN trong nhà trường 117

Bảng 3.7 Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động GDHN 118

Bảng 3.8 Bảng tổng hợp các biện pháp 120

Trang 8

Sơ đồ 1.2 Quy trình hướng nghiệp 25

Sơ đồ 1.3 Các yếu tố của quản lí hướng nghiệp 27

Sơ đồ 1.4 Mục đích quản lí hướng nghiệp 29

Sơ đồ 1.5 Cấu trúc Ban chỉ đạo hoạt động GDHN 34

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận hữu cơ quan trọng của chươngtrình giáo dục phổ thông, giúp học sinh có những hiểu biết về hướng nghiệp

để có thể định hướng phát triển, lựa chọn nghề phù hợp với hứng thú cá nhân,năng lực bản thân và nhu cầu xã hội Trên cơ sở đó, học sinh tiếp tục học tập,rèn luyện để có thể phát triển trong hoạt động nghề nghiệp tương lai Giáodục hướng nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu phân luồng học sinh phổ thông, làbước khởi đầu quan trọng của quá trình phát triển nguồn nhân lực xã hội Vì

lẽ đó, từ nhiều năm nay, yêu cầu đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dụchướng nghiệp trong nhà trường phổ thông là nhu cầu cấp thiết Điều này cũngđược khẳng định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật và các nghị quyết

về giáo dục đào tạo như Luật Giáo dục, Quyết định 126/CP ngày 19/03/1981của chính phủ, Nghị quyết 40/2000/QH 10 của Quốc hội, Chiến lược pháttriển giáo dục 2001- 2010,… Nghị quyết TW2 khoá VIII đó chỉ rõ: Trong

giáo dục phổ thông “Cần gắn với thực tiễn vùng, địa phương, đến sự tăng cường công tác hướng nghiệp, đào tạo kỹ thuật lao động dạy nghề phổ thông

và kỹ năng cần thiết khác cho công việc trong nền kinh tế thị trường cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước” Chiến lược phát triển giáo

dục 2001-2010 và chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiệnnay cũng nhấn mạnh đến yêu cầu tăng cường giáo dục hướng nghiệp nhằmgóp phần tích cực và có hiệu quả vào việc phân luồng học sinh, chuẩn bị chohọc sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc được tiếp tục đào tạo phù hợp vớinăng lực bản thân và nhu cầu xã hội Trong văn kiện Đại hội khoá IX củaĐảng tiếp tục nhấn mạnh: phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạocủa học sinh, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề

Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao

Trang 10

động sản xuất; Nhà trường gắn liền với đời sống xã hội” Coi trọng công tác

giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh THPT chuẩn bị đi vào laođộng nghề nghiệp

Thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngành giáo dục đã

có nhiều cố gắng để đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp và đã đạtđược những kết quả bước đầu Nhiều địa phương, nhiều trường đã triển khaithực hiện chương trình giáo dục hướng nghiệp theo hướng dẫn, chỉ đạo của

Bộ, mặc dù các điều kiện để thực hiện chương trình hầu như chưa có Nhìnchung, hiệu quả của hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong thời gian quacòn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội, nhiều học sinh rất lúng túng trongviệc lựa chọn hướng đi cho mình sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông vàthiếu tâm thế, năng lực để bước vào cuộc sống lao động

Đa số học sinh có tâm lý học xong trung học cơ sở phải vào trung họcphổ thông và học xong trung học phổ thông phải vào được đại học hoặc caođẳng, rất ít học sinh có nguyện vọng học nghề Nhiều trường dạy nghề cóchất lượng cao, thị trường lao động rất cần và trả lương cao nhưng vẫn thiếuhọc sinh học nghề Chính điều này đã dẫn đến tình trạng mất cân đối trong cơcấu trình độ nguồn nhân lực đã đào tạo và cơ cấu ngành nghề đào tạo ở nước

ta Những ngành nghề có nhu cầu phát triển thì chỉ có ít sinh viên theo học.Trong khi đó, rất đông học sinh theo học các ngành có nhu cầu về nhân lựcqua đào tạo thấp, nên sau khi tốt nghiệp đại học, nhiều em không xin đượcviệc làm hoặc làm những công việc trái với ngành nghề được đào tạo, gâylãng phí lớn cho gia đình và xã hội Như vậy, mục tiêu hướng nghiệp của giáodục phổ thông hầu như chưa đạt được Một trong những nguyên nhân chủyếu của tình trạng trên là do nội dung công tác giáo dục hướng nghiệp chưađược thực hiện đầy đủ; các trường phổ thông thiếu các điều kiện cần thiếtcho hoạt động giáo dục hướng nghiệp đặc biệt là điều kiện giáo viên Cho

Trang 11

đến nay, nước ta vẫn chưa có cơ sở giáo dục đào tạo nào làm nhiệm vụ đàotạo, bồi dưỡng giáo viên chuyên trách hướng nghiệp Giáo viên làm công tácgiáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông đều là giáo viênkiêm nhiệm …

Cũng giống như nhiều trường trung học phổ thông khác trong cả nước,Trường THPT Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định luôn đề cao vai trò củacông tác giáo dục hướng nghiệp, coi việc phân luồng học sinh trung học, chuẩn

bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương là nhiệm vụ quan trọngtrong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế Bangiám hiệu Nhà trường xác định, quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ởtrường trung học phổ thông chính là một trong những nội dung của quản lýcác hoạt động sư phạm Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trườngtrung học phổ thông bao gồm quản lý tốt việc thực hiện chương trình giáo dụchướng nghiệp, phát huy hiệu quả các trang thiết bị phục vụ giảng dạy, đầu tưđúng mức cho cơ sở hạ tầng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo đúng yêu cầucủa giáo dục hướng nghiệp, phối hợp tốt các lực lượng tham gia công tác giáodục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông Quản lý tốt hoạt động giáodục hướng nghiệp cho học sinh là góp phần vào việc giáo dục và đào tạo conngười hoàn thiện về phẩm chất đạo đức, có năng lực, đủ trình độ kiến thứccống hiến cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhờ việcxác định đúng đắn vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ… của công tác giáodục hướng nghiệp, trong những năm qua, Trường trung học phổ thôngNguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định đã thực hiện tương đối tốt nhiệm vụ

GD hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh, góp phần đáng kể vào việc đào tạonguồn nhân lực cho các địa phương trên cả nước Tuy nhiên, công tác giáodục hướng nghiệp của nhà trường còn bộc lộ những hạn chế nhất định về việcxây dựng kế hoạch, tư vấn hướng nghiệp, quản lý đội ngũ giáo viên, cơ sở vật

Trang 12

chất, tài chính Hơn nữa, thời gian gần đây, khi yêu cầu về chất lượng nguồnnhân lực ngày càng được nâng cao để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, đặc biệt sự đổi mới mạnh mẽ về nội dung, chươngtrình, phương thức đào tạo trong hệ thống giáo dục THPT đòi hỏi phải cónhững biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp phù hợp và hiệuquả hơn mới đáp ứng được nhu cầu xã hội cũng như xu thế phát triển tronggiai đoạn hiện nay Căn cứ vào những lý do trên, xuất phát từ việc nghiên cứuthực trạng công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp tại Trường Trung học phổthông Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định, chúng tôi mạnh dạn chọn đề

tài: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ởTrường THPT Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định, từ đó đề xuất các biệnpháp quản lý nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục hướngnghiệp của nhà trường

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục

hướng nghiệp ở Trường THPT Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định

3.2 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở

Trường THPT Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay công tác giáo dục hướng nghiệp ở Trường THPT NguyễnKhuyến, thành phố Nam Định còn chưa được chú trọng đúng mức và bộc lộnhững yếu kém, bất cập Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý hoạtđộng hướng nghiệp thì sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác hướngnghiệp trung học phổ thông, góp phần định hướng cho học sinh lựa chọn nghềnghiệp phù hợp với năng lực, đáp ứng nhu cầu xã hội

Trang 13

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông

- Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường THPTNguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định

- Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở TrườngTHPT Nguyễn Khuyến- Thành phố Nam Định trong giai đoạn hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn bản, tài liệu,sách, báo, tham khảo các vấn đề có liên quan đến đề tài

b Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến và xử lý số liệu

c Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê

d Phương pháp điều tra xin ý kiến chuyên gia, hỏi ý kiến Ban Giámhiệu và giáo viên ở trường

7 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướngnghiệp tại Trường THPT Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định và khảo sáttrên một số cán bộ quản lý là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên( Giáoviên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên kỹ thuật) và trên học sinh gồmcác khối 10,11,12 của trường

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệutham khảo và các phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở

Trường phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại

Trường THPT Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định

Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng

nghiệp tại Trường THPT Nguyễn Khuyến, Thành phố Nam Định

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Giáo dục hướng nghiệp ở một số nước trên thế giới

Ở lĩnh vực nghề nghiệp, việc chọn nghề và nhất là mối quan hệ giữangười lao động với nghề nghiệp, đã được nhiều nhà khoa học của nhiều quốcgia quan tâm nghiên cứu nhằm giúp cho thanh thiếu niên học sinh có sự chọnlựa nghề nghiệp sao cho phù hợp với năng lực, thể lực, trí tuệ, hứng thú cánhân và yêu cầu kinh tế của đất nước

Cộng hòa Pháp là một trong những nước đã phát triển hướng học,hướng nghiệp và tư vấn nghề sớm nhất trên thế giới.Thế kỷ 19 (năm 1848),những người làm công tác hướng nghiệp ở Pháp đã xuất bản cuốn sách:

“Hướng nghiệp chọn nghề” nhằm giúp đỡ thanh niên trong việc lựa chọnnghề nghiệp để sử dụng có hiệu quả năng lực lao động của thế hệ trẻ Ngày25/12/1922 Bộ Công nghiệp và Thương nghiệp Cộng hòa Pháp đã ban hànhnghị định về công tác hướng học, hướng nghiệp và thành lập Sở Hướngnghiệp cho thanh niên dưới 18 tuổi; tới ngày 24/5/1938 công tác hướngnghiệp đã mang tính pháp lý thông qua quyết định ban hành chứng chỉ hướngnghiệp bắt buộc đối với tất cả thanh niên dưới 17 tuổi, trước khi trở thànhngười làm việc trong các xí nghiệp thủ công, công nghệ hoặc thương nghiệp

Từ năm 1960, Pháp đã tiến hành thành lập hệ thống các trung tâm thông tinhướng học và hướng nghiệp từ Bộ Giáo dục đến khu, tỉnh, huyện và cụmtrường Năm 1975, nước Pháp đã tiến hành cải cách giáo dục để hiện đại hóanền giáo dục Cải cách giáo dục ở Pháp chú ý đặc biệt chăm lo giảng dạy laođộng và nghề nghiệp cho học sinh, khắc phục khuynh hướng và quan niệmcoi giáo dục lao động là một hoạt động giáo dục loại hai (tức là đứng sau các

Trang 15

môn khoa học) Nhà trường Pháp hiện nay đã giảm bớt tính hàn lâm trongviệc cung cấp các kiến thức khoa học, tăng tỉ trọng kiến thức có ý nghĩa thựcdụng và ý nghĩa hướng nghiệp để giúp cho học sinh trung học chuẩn bị đi vàođào tạo và cuộc sống nghề nghiệp.

Ở Liên Xô (cũ), công tác hướng nghiệp được nhiều nhà nghiên cứuquan tâm như: E.A Klimov, V.N Supkin, V.P Gribanov, V.A Kruchetxki [23] Nghiên cứu của các tác giả tập trung vào hứng thú nghề nghiệp, động cơchọn nghề, các giá trị về nghề mà học sinh quan tâm, đồng thời đưa ra nhữngchỉ dẫn để giúp học sinh chọn nghề tốt hơn Ở Nhật Bản, đã từ lâu giáo dụcNhật Bản chú ý đến vấn đề hoàn thiện nội dung, hình thức dạy học kĩ thuậtnhằm cung cấp tri thức, rèn luyện kĩ năng lao động nghề nghiệp và phát triển

tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông Chính vì vậy, ở Nhật Bản trongnhững năm qua, nhiều cuộc cải cách giáo dục đã được tiến hành với mục đíchđảm bảo cho giáo dục phổ thông đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế cụ thể củađất nước Trong đó có nhiều biện pháp đã được áp dụng để nâng cao trình độđào tạo về hướng nghiệp và khoa học tự nhiên trong các trường phổ thông

Về giáo dục hướng nghiệp, quan điểm của UNESCO cũng cho rằnggiáo dục trung học là giai đoạn mà thế hệ trẻ lựa chọn cho mình con đườngbước vào cuộc sống lao động thực sự Hướng nghiệp tạo điều kiện cho họcsinh lựa chọn một trong nhiều con đường khác nhau

Vào những năm đầu của thế kỷ XX, các nước như Pháp, Mỹ, Anh đãthành lập các phòng hướng nghiệp, với các trắc nghiệm, họ đã tư vấn chothanh niên ở đó chọn được những nghề thích hợp với khả năng của bản thân

và các nghề đang có nhu cầu tuyển dụng trong xã hội

1.1.2 Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam

Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta rất coi trọng việc vận dụng sáng tạocác quan điểm giáo dục của chủ nghĩa Mác - Lê nin nhằm đào tạo lớp người

Trang 16

lao động mới Từ năm 1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Trong việc giáodục và học tập phải chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng, giác ngộ xã hộichủ nghĩa, văn hóa, kỹ thuật, lao động và sản xuất” Người cũng đã khẳngđịnh:“Nhà trường xã hội chủ nghĩa là nhà trường:

- Học đi với lao động

- Lý luận đi với thực hành

- Cần cù đi với tiết kiệm.”

Trong bài báo “Học hay, cày giỏi”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cậpđến một yếu tố mới của giáo dục Đó là, “Việc cung cấp cho học sinh nhữngtri thức cơ bản về kỹ thuật sản xuất công nghiệp và nông nghiệp” và “Nhữngngành sản xuất chủ yếu” trong xã hội Đó cũng chính là những nội dung giáodục kỹ thuật nghề nghiệp của giáo dục nước ta lúc bấy giờ

Ngày 19/3/1981, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định số

126/CP về “Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông và việc sử dụng học sinh các cấp phổ thông cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường” Có thể coi quyết định này là một mốc quan trọng đối với sự phát

triển giáo dục trong hệ thống nhà trường phổ thông, bởi từ thời điểm ấy,hướng nghiệp được chính thức coi như là một môn học và đồng thời được coinhư một hoạt động có trong các tiết dạy của các môn học

Những vấn đề GDHN ở trường phổ thông đã được nhiều nhà nghiên cứuquan tâm và đề cập tới ở nhiều góc độ khác nhau như: Đặng Danh Ánh [01,02], Nguyễn Trọng Bảo [03], Nguyễn Hải Châu [15, 16], Phạm Tất Dong [18,19], Nguyễn Bá Đạt [22], Phạm Minh Hạc [24, 25], Nguyễn Đăng Lập [32],Nguyễn Văn Lê - Hà Thế Truyền - Bùi Văn Quân[33, 34] Trong các côngtrình nghiên cứu về công tác hướng nghiệp đã tập trung vào những vấn đề như:

+ Vấn đề lịch sử phát triển hệ thống công tác hướng nghiệp ở các nướctrên thế giới và ở Việt nam

Trang 17

+ Bản chất khoa học của công tác hướng nghiệp

+ Mục đích, nhiệm vụ, vai trò của công tác hướng nghiệp

+ Nội dung cơ bản và các hình thức hướng nghiệp

+ Vấn đề tổ chức và điều khiển công tác hướng nghiệp

+ Quan điểm mới về giáo dục hướng nghiệp, coi hướng nghiệp là loạihoạt động của nhiều cơ quan khác nhau nhằm giúp cho con người chọn nghềphù hợp với nhu cầu của xã hội và nguyện vọng, sở trường của cá nhân Đổimới nội dung hướng nghiệp trong nhà trường hiện nay đang là một yêu cầungày càng cấp thiết và xác định trong những năm tới, công tác hướng nghiệpphải đóng góp hơn nữa vào việc giải quyết việc làm cho thanh thiếu niên,định hướng thế hệ trẻ vào những lĩnh vực sản xuất cần phát triển, tạo ra chomỗi thanh, thiếu niên nhiều khả năng để tự tạo ra việc làm

Nhìn chung các công trình của các tác giả đều tập trung vào nghiên cứu

cơ sở lý thuyết và thực tiễn của hoạt động hướng nghiệp với mục đích, ýnghĩa, nội dung, hình thức tổ chức hướng nghiệp cho học sinh phổ thông

1.2 Các khái niệm liên quan

1.2.1 Quản lý

Có nhiều quan niệm tiếp cận khác nhau:

Theo Từ điển Tiếng Việt căn bản (1992), QL là tổ chức, điều khiểnhoạt động của một đơn vị, cơ quan[50, tr 583]

Theo F.W.Taylor: “QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”

Theo Kozlova O V và Kuznelsov I N: “QL là sự tác động có mục đích đến những tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất"

Theo Glushkov A A và Eitingon V N: “QL là một hoạt động đa diện phức tạp, bảo đảm sự phối hợp có chủ định, sự ăn nhịp của lao động XH”

Trang 18

Cũng vậy, Tereebnenko V I cho “QL tập hợp các biện pháp phối hợp nhằm đạt mục đích xác định”

QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cánhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm[37] QL là một quá trình tácđộng có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số tác động có thể có dựa trêncác thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vậnhành của đối tượng được ổn định làm cho nó phát triển đến mục đích đãđịnh[35]

QL là sự tác động có ý thức của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm chỉhuy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướngđến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan[27]

Theo các khái niệm trên đây có thể hiểu khái niệm QL như sau: “QL làmột hoạt động da diện phức tạp, là sự tác động có tổ chức, có hướng đích,hợp quy luật của chủ thể QL đến đối tượng bị QL nhằm thực hiện mục tiêuchung”

1.2.2 Quản lý giáo dục

Cũng giống như khái niệm QL, khái niệm QLGD được tiếp cận theonhiều quan điểm khác nhau:

Theo P.V Khudominxky: QLGD là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể QL, ở các cấp độ khác nhau đếntất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sảnchủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà củahọ[23]

QLGD là hệ thống những tác động tự giác( có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV,công nhân viên, tập thể HS, CMHS và các lực lượng XH trong và ngoài nhàtrường[37]

Trang 19

QLGD nằm trong QL văn hoá- tinh thần QL hệ thống GD là tác độngcủa hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở các cấpkhác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( Từ Bộ đến trường) nhằmmục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhậnthức và vận dụng những quy luật chung của XH cũng như các quy luật củaquá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em[37].

Từ các quan niệm trên ta có thể hiểu khái quát khái niệm QLGD là hệthống những tác động có định hướng, có ý thức của chủ thể QL lên các hệthống vận hành GD trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng

và hiệu quả mục tiêu của nhà trường

1.2.3 Giáo dục hướng nghiệp

1.2.3.1 Quan niệm về Giáo dục hướng nghiệp

Trong tâm lý học, hướng nghiệp được coi là một quá trình chuẩn bị chothế hệ trẻ sẵn sàng tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp Sự sẵn sàng tâm lý đóchính là tâm thế lao động - một trạng thái tâm lý tích cực trước hoạt động laođộng

Những nhà giáo dục hiểu hướng nghiệp như một hệ thống tác độnggiúp thế hệ trẻ có cơ sở khoa học trong việc chọn nghề phù hợp với nhữngyêu cầu của sự phân công lao động xã hội, có tính đến hứng thú và năng lựccủa từng cá nhân

Xét trên bình diện khoa học lao động, hướng nghiệp là sự xác định tínhphù hợp của từng con người cụ thể trên cơ sở xác định sự tương thích giữanhững đặc điểm tâm - sinh lý của họ với những yêu cầu của một nghề nào đóđối với người lao động

Về phương diện kinh tế học, hướng nghiệp được hiểu là hệ thốngnhững biện pháp dẫn dắt, tổ chức cho người học lựa chọn nghề để họ đi vàolao động nghề nghiệp nhằm sử dụng hợp lý tiềm năng lao động trẻ tuổi của

Trang 20

đất nước Hướng nghiệp góp phần tích cực vào quá trình phấn đấu nâng caonăng suất lao động.

Trên bình diện vĩ mô toàn xã hội, hướng nghiệp góp phần phân bố hợp

lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, vốn quý cho sự phát triển kinh tế

-xã hội, mang lại phồn vinh cho đất nước Do vậy, hướng nghiệp có một ýnghĩa to lớn, một khởi đầu quan trọng cho quá trình phát triển lực lượng sảnxuất của mỗi quốc gia

Như vậy, “GDHN là hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà trường,gia đình và xã hội nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ tư tưởng, tâm lý, tri thức, kỹnăng để họ có thể sẵn sàng đi vào ngành nghề, vào lao động sản xuất và cuộcsống GDHN góp phần phát huy năng lực, sở trường của từng người, đồngthời góp phần điều chỉnh nguyện vọng của cá nhân sao cho phù hợp với nhucầu phân công lao động trong xã hội Có thể nói ngắn gọn là GDHN là hướngdẫn cho học sinh ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường sớm có ý thức về mộtnghề mà sau này các em sẽ chọn” [07]

1.2.3.2 Vai trò, nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp trong hệ thống giáo dục

a Vai trò của GDHN

Hướng nghiệp góp phần thực hiện nguyên lý và mục tiêu giáo dục:

- Hướng nghiệp là một bộ phận không thể thiếu trong nhà trường Hướng

nghiệp là biện pháp thực hiện nguyên lý giáo dục: Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội Trong

GDHN, HS được tìm hiểu về vấn đề nghề nghiệp, có cơ hội tiếp cận, thử sứcvới nghề, đồng thời được thực hành lao động nghề nghiệp để kiểm chứngnguyện vọng và sở thích cá nhân cũng như củng cố những lý luận khoa học

đã được học Nhờ đó có thể nâng cao chất lượng giáo dục, làm cho nhàtrường gắn liền với thực tế xã hội

Trang 21

- Hướng nghiệp góp phần thực hiện phân luồng HS, chuẩn bị cho một

bộ phận HS có được một số kỹ năng cơ bản để có thể tham gia lao động sảnxuất khi chưa có điều kiện học tiếp

Hướng nghiệp là bước khởi đầu quan trọng cho sự phát triển nguồn nhân lực:

- Hướng nghiệp là hệ thống những biện pháp dựa trên cơ sở tâm lý học,giáo dục học, xã hội học và nhiều khoa học khác để giúp cho HS chọn nghềphù hợp với nhu cầu xã hội, đồng thời thoả mãn tối đa nguyện vọng, thíchhợp với năng lực, sở trường và điều kiện tâm sinh lý cá nhân cũng như điềukiện gia đình để người học có thể phát triển đến đỉnh cao nghề nghiệp, cốnghiến cho xã hội, tạo lập cuộc sống tốt đẹp cho bản thân

- Hướng nghiệp tác động trực tiếp đến tình trạng thất nghiệp và năngsuất lao động xã hội Thực hiện tốt công tác hướng nghiệp sẽ tạo được nguồnlao động ổn định với trình độ đáp ứng nhu cầu xã hội

Hướng nghiệp là khâu rất quan trọng trong việc quyết định nghề nghiệp của mỗi người:

Hướng nghiệp góp phần sử dụng và phát triển nguồn nhân lực hợp lý,phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Nâng cao hiệu quả công táchướng nghiệp là thiết thực trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạotrong các trường dạy nghề, giúp người học lựa chọn đúng nghề nghiệp, đóchính là tiền đề cho sự phát triển bền vững của toàn xã hội

b Nhiệm vụ GDHN

Theo Chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐT thì GDHN có nhiệm vụ:

- Giáo dục thái độ và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp

- Tổ chức cho học sinh học tập làm quen với một số nghề phổ biếntrong xã hội và các nghề truyền thống của địa phương

Trang 22

- Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh đểkhuyến khích, hướng dẫn, bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất.

- Động viên hướng dẫn học sinh đi vào những nghề, những nơi đangcần lao động trẻ tuổi có văn hoá

Ngoài ra nhiệm vụ của GDHN là phải làm cho học sinh có thể thíchứng với sự dịch chuyển của cơ cấu ngành nghề và cơ cấu lao động trong xãhội và địa phương, nâng cao hiểu biết về an toàn lao động Đồng thời còn rènluyện kỹ năng nghề nghiệp, thao tác kỹ thuật, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năngtính toán và khả năng vận dụng kỹ thuật vào thực tiễn cho học sinh

1.2.3.3 Nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp

a Nội dung GDHN

Chương trình HĐGDHN được thực hiện trong trường phổ thông đảm bảotính thống nhất và được phân bố hợp lý ở các khối lớp sao cho phù hợp với mụctiêu đào tạo, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý HS Chương trìnhHĐGDHN[05, 08] gồm những nội dung chủ yếu sau:

Nội dung thứ nhất, là những chủ đề giúp HS tìm hiểu thế giới nghềnghiệp Qua đó các em biết được tính đa dạng, phong phú của nghề, xu hướngphát triển của nghề, các yêu cầu của nghề, đặc biệt là yêu cầu về tâm sinh lý,những điều kiện học nghề và vào nghề Mặt khác, qua quá trình tìm hiểu nghề,

ở HS sẽ xuất hiện và phát triển hứng thú nghề nghiệp

Nội dung thứ hai, là những chủ đề giúp HS về định hướng phát triển kinh

tế - xã hội, về thị trường lao động ở địa phương và của cả nước, xa hơn là khuvực và thế giới Việc xác định nội dung này trong chương trình HĐGDHNnhằm giúp HS tiếp cận dần với hệ thống thông tin về đào tạo nhân lực và việclàm, giúp HS làm quen dần với tính chất, quy luật của thị trường lao động

Nội dung thứ ba, của chủ đề GDHN giúp HS tự đánh giá hứng thú vànăng lực nghề nghiệp của bản thân Hứng thú là một động lực hết sức quan trọng

Trang 23

để con người gắn bó với nghề, trên cơ sở phân tích những đặc điểm, những điềukiện và hoàn cảnh riêng của từng người.

Nội dung thứ tư, tư vấn chọn nghề cho HS thể hiện qua việc thực hiệnnhững chủ đề được tổ chức bằng hình thức thảo luận nhóm, lớp về chủ đề HNqua các buổi tư vấn trực tiếp, cho HS những lời khuyên để tránh những sai lầmđáng tiếc trong chọn nghề, hướng HS vào con đường thành công của nghềnghiệp tương lai

Nội dung thứ năm của chương trình HĐGDHN là giáo dục cho HS thái

độ lao động xã hội chủ nghĩa, ý thức tôn trọng người lao động thuộc các ngànhnghề khác nhau, ý thức tiết kiệm, bảo vệ tài sản công đây là một phần phẩmchất không thể thiếu của người lao động trong chế độ XHCN

b Hình thức GDHN

Giáo dục HN cho HS phổ thông được thực hiện thông qua nhiều hìnhthức như giáo dục từ phía gia đình, nhà trường và xã hội, trong đó hình thứcGDHN ở trường phổ thông giữ vai trò chủ đạo Những hình thức GDHN cơbản trong nhà trường phổ thông[05, 08] có tính hệ thống, liên quan chặt chẽ

và hỗ trợ lẫn nhau:

- Giáo dục hướng nghiệp thông qua các môn học: Giáo dục hướngnghiệp qua các bộ môn nhằm khai thác mối liên hệ giữa kiến thức khoa học vớicác ngành nghề, gắn nội dung của các bài học với cuộc sống sản xuất Quá trình

đó có tác dụng mở rộng tầm nhìn nghề nghiệp của HS, lôi cuốn các em vào thếgiới nghề nghiệp nhằm tìm hiểu và có những dự kiến nghề nghiệp cho bản thântrong tương lai Các môn học góp phần vào việc gắn nội dung giảng dạy vớicông tác giáo dục chính trị, tư tưởng, giáo dục nhân sinh quan, bồi dưỡng phẩmchất đạo đức của người lao động mới

Đối với những môn học khoa học tự nhiên có khả năng hướng nghiệp rấtlớn, qua mối liên hệ chặt chẽ giữa nội dung các môn học với lao động sản xuất

Trang 24

của ngành kỹ thuật, HS sẽ tìm thấy tri thức về toán, lý, hóa, sinh vật, từ đó sẽ mởđường cho các em đi vào những ngành nghề sản xuất Việc dạy và học các mônkhoa học xã hội có nhiều ý nghĩa chuẩn bị cho HS đi vào các lĩnh vực xã hộinhư công tác giáo dục, công tác đoàn - đội, công tác bố trí, thư viện, xuất bản,công tác trong lĩnh vực QL, lãnh đạo Cũng như các môn: văn học có khả nănghình thành những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho việc soạn văn bản, viết sách báo,thông tin môn ngoại ngữ giúp HS hình thành những kỹ năng, kỹ xảo cần thiếtcho nghiên cứu văn hóa nước ngoài, nghiên cứu tài liệu, báo khoa học, dịchthuật phục vụ khách quốc tế

- Giáo dục hướng nghiệp qua giảng dạy kỹ thuật: Với tư cách là mônkhoa học ứng dụng, bộ môn kỹ thuật cung cấp cho HS những nguyên lý kỹ thuậtchung của các quá trình sản xuất chủ yếu, củng cố những nguyên lý khoa học vàlàm cho HS hiểu được những ứng dụng của chúng trong sản xuất, trong các hoạtđộng nghề nghiệp khác nhau Môn kỹ thuật thật sự là chiếc cầu nối giữa kiếnthức khoa học với sản xuất, là điều kiện để phát triển cá nhân, phát triển năng lựccần thiết để HS học tốt một nghề, đồng thời có ý nghĩa dẫn dắt HS tìm hiểu thếgiới nghề nghiệp, làm cho các em biết định hướng trong hệ thống sản xuất xãhội, tự giác tìm hiểu nghề nghiệp và biết chọn hướng học tập, nghề nghiệp maisau một cách có ý thức

- Giáo dục hướng nghiệp qua hoạt động lao động, dạy nghề phổ thông:Lao động, học nghề của HS có tác dụng bồi đưỡng đạo đức, tác phong của ngườilao động mới, làm cho HS hiểu rõ vai trò hoạt động có ý thức của con ngườitrong sự phát triển xã hội Tổ chức lao động và dạy nghề phổ thông làm cho HSthấy được sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, sự cần thiết phải hợp tác laođộng, phải có trách nhiệm trước công việc, phải có phẩm chất và năng lực phùhợp với các đòi hỏi của nghề, trên cơ sở đó giáo dục HS có ý thức lao động đúngđắn đối với nghề nghiệp, bồi dưỡng đạo đức, hình thành ý tưởng nghề nghiệp

Trang 25

Trong quá trình học nghề, HS có những hiểu biết về các hoạt động củanghề, về vị trí, vai trò, nhiệm vụ, điều kiện làm việc và những đòi hỏi về phẩmchất đạo đức, năng lực chuyên môn, sức khỏe, có tác dụng định hướng HS vàonhững nghề đang học cũng như tạo điều kiện cho HS thử sức trong các dạng laođộng khác Đặc biệt là qua hoạt động dạy nghề ở trường phổ thông, HS có điềukiện để hiểu một cách có hệ thống về vai trò của nghề, trên cơ sở đó bồi đưỡngcho HS phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, phát triển hứng thú nghề nghiệp.

Hoạt động dạy nghề giúp HS rèn luyện những kỹ năng sử dụng công cụ,đặc biệt là công cụ làm những nghề phổ biến ở địa phương, giúp HS có khả năngtính toán, định ra kế hoạch, biết phối hợp giữa cá nhân với tập thể, hình thànhthói quen lao động có văn hóa

- Giáo dục hướng nghiệp thông qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp:Các buổi sinh hoạt hướng nghiệp với tư cách là hoạt động dạy và học nhằm mụcđích giới thiệu cho HS những ngành chủ yếu, những nghề cơ bản của đất nước,những ngành nghề mà nhà nước đang cần phát triển một cách có hệ thống,những ngành nghề mũi nhọn trong tương lai Các buổi sinh hoạt hướng nghiệpnhằm giới thiệu mô hình nghề nghiệp, bao gồm các nội dung như vai trò, vị trícủa ngành, nghề đối với kinh tế quốc dân; những thuận lợi khó khăn và triểnvọng phát triển cũng như ý nghĩa đóng góp của nghề đối với trong và ngoàinước; điều kiện làm việc và an toàn lao động, điều kiện tâm sinh lý và tình trạngsức khỏe, những phẩm chất do nghề đòi hỏi, những kiêng kỵ trong nghề và hệthống đào tạo nghề Quá trình giới thiệu phải thường xuyên kết hợp với việchướng dẫn HS định hướng và chọn nghề

- Giáo dục hướng nghiệp qua hoạt động ngoại khóa: Hoạt động ngoạikhóa cũng có tác dụng to lớn trong việc giới thiệu tuyên truyền cho HS Cónhiều hoạt động ngoại khóa về GDHN như đưa HS đi tham quan các cơ sở sảnxuất, các trường dạy nghề; tổ chức các buổi gặp gỡ, trao đổi về nghề nghiệp với

Trang 26

cán bộ lãnh đạo địa phương, cán bộ kinh tế, kỹ thuật, những tấm gương lao độnggiỏi, HS phổ thông đã ra trường đang lao động sản xuất hay đang học tập trongcác trường nghề, trường chuyên nghiệp Phối hợp với Đoàn thanh niên, chi đoàn

GV tổ chức các buổi tọa đàm, diễn đàn, ra báo tường để tranh luận về lựa chọnnghề nghiệp; tổ chức các nhóm nghiên cứu, sưu tầm các tài liệu có liên quan tớinghề nghiệp mà mình thích thú; tổ chức đọc báo, nghe đài, giới thiệu sách, xemphim tư liệu để tìm hiểu đặc điểm và yêu cầu của các nghề đang phát triển

1.2.3.4 Phương pháp giáo dục hướng nghiệp

a Phương pháp định hướng cho HS tích lũy kinh nghiệm

Ở Việt Nam, việc HS đi làm thêm trong khi còn đi học vẫn chưa phổbiến Thậm chí nếu gia đình có nghề dịch vụ như tiệm tạp hóa hay xưởng sảnxuất nhỏ cũng không khuyến khích con mình tham gia giúp đỡ vì sợ ảnhhưởng tới việc học Thực tế cho thấy, cơ hội cọ sát với thế giới nghề nghiệpcàng sớm thì càng giúp cho HS có kiến thức nghề nghiệp vững, thiết lậpnhững kĩ năng thiết yếu từ sớm và bắt đầu tìm hiểu bản thân

b Phương pháp khuyến khích HS học nghề phổ thông

Một trong những cách mà cán bộ QLHN có thể giúp cho HS thu đượccác kinh nghiệm làm việc trong quá trình vẫn đang là HSPT là khuyến khích

HS tham gia học NPT

Học NPT là một phương pháp rất hữu hiệu để giúp HS trong quá trìnhhọc tăng thêm nhận thức về kiến thức nghề nghiệp, nhận ra sự khác biệt giữa

lí thuyết học thuật và ứng dụng lí thuyết đó trong công việc, hiểu rõ sở thích

và khả năng của bản thân giúp cho quyết định nghề nghiệp sau này, đối chiếu

và quan sát sự phù hợp nếu có giữa bản thân với nghề nghiệp

c Phương pháp tổ chức cho HS tham gia hoạt động ngoại khoá

Việc tham gia các hoạt động ngoại khóa như hoạt động Đoàn Đội, vănnghệ, thể thao, hoạt động từ thiện và làm tình nguyện viên cho những hoạt

Trang 27

động cộng đồng sẽ giúp HS rất nhiều trong việc khám phá sở thích, khả năng,

cá tính và giá trị sống của mình Cán bộ QLHN nên tạo điều kiện cho HS cóthể tham gia các loại hình ngoại khóa khác nhau, càng nhiều càng tốt

d Phương pháp hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin nghề nghiệp

Một trong những hoạt động dễ thực hiện và nên được thực hiện hàngnăm của cán bộ QLHN là khuyến khích và tạo điều kiện cho HS tìm hiểu vềcác nghề nghiệp khác nhau qua những cuộc trò chuyện về nghề nghiệp Điềunày có thể được thực hiện theo các hình thức sau:

Tọa đàm trao đổi với các chủ doanh nghiệp và người lao động trongnhững ngành nghề khác nhau Chương trình này có thể được làm toàn trườnghay theo khối và có thể được tổ chức với sự hợp tác của đoàn trường với cácdoanh nghiệp trong vùng Nguồn lực đầu tiên mà nhà trường nên sử dụng làPHHS trong trường;

- Các sự kiện xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp;

- Tổ chức những buổi giao lưu với người LĐ trong những ngành nghềkhác nhau và các chủ doanh nghiệp trong vùng theo kiểu tổ chức các sự kiệnxây dựng mạng lưới chuyên nghiệp cho HS cuối cấp Nguồn lực đầu tiên màtrường nên sử dụng cho mục tiêu này là cựu HS của trường hiện đang thànhcông trong nghề nghiệp;

- Mở những cuộc thi đua tìm hiểu, thuyết trình hay viết về TT nghềnghiệp để khuyến khích HS tìm hiểu về các nghề nghiệp khác nhau càng sớmcàng tốt Những hoạt động này có thể được lồng ghép vào các dịp như ngàyHiến chương các nhà giáo, ngày Quốc tế lao động, ngày thành lập Quân độinhân dân Việt Nam v v

e Phương pháp tư vấn hướng nghiệp

Cuối cùng và quan trọng nhất là công tác TVHN cho HS trong toàntrường Mỗi khối lớp nên có một GV chuyên về HN, sắp xếp thời gian biểu cố

Trang 28

định cho HS có thể tới gặp, nêu câu hỏi thắc mắc, trò chuyện và tìm hiểu TT

cơ bản về HN bất cứ lúc nào Và đối với những trường hợp cần tư vấn đặcbiệt, HS có thể được gửi đến gặp các nhà TVHN cấp cao hơn Có thể toàntrường chỉ có một người có thể làm công tác TVHN cá nhân Hoặc có thể hợptác với các Trung tâm HN trong vùng để phối hợp TVHN cá nhân

1.2.3.5 Năng lực hướng nghiệp của học sinh

Nhiệm vụ quan trọng nhất trong quá trình tìm hiểu nghề nghiệp là các

em có khả năng đối chiếu bản thân mình với một nghề nghiệp nào đó Vì vậy,bước đầu tiên trong HN luôn luôn là tìm hiểu bản thân trong bốn lĩnh vực: sởthích, khả năng, cá tính và giá trị sống [55, tr.44]

Sơ đồ 1.1 Vòng tròn nhận thức bản thân

Sở Khả Năng Thích

Giá Trị Cá Tính Sống

Trang 29

b Tìm hiểu về thế giới nghề nghiệp

Sau khi có được nhận thức bản thân, điều quan trọng tiếp theo là HSphải tìm hiểu về thế giới nghề nghiệp, bắt đầu là tìm hiểu các công việc ởquanh em, từ trong gia đình, hàng xóm, phố phường, quốc gia và quốc tế HSnên tìm hiểu những nghề nghiệp trước hết có ở trong gia đình, sau là có ở họhàng như cô chú, anh chị, dì cậu, nội ngoại hai bên và bạn bè của họ Khi tròchuyện để tìm hiểu TT về nghề nghiệp, điều quan trọng là HS hãy xem đónhư là một câu chuyện hay để mình lắng nghe và học hỏi Hãy nghe chăm chúnhững chuyện bên lề, hãy nghe cảm xúc của người kể, lắng nghe để hiểu giấc

mơ của họ, những khao khát và thất vọng của họ để từ đó hiểu thêm về thực

tế nghề nghiệp Trong quá trình thu thập TT về nghề nghiệp, HS phải tập thóiquen suy ngẫm và có sự so sánh giữa câu chuyện nghề nghiệp mình đangđược nghe với nhận thức bản thân để đánh giá xem công việc mà cha mẹmình hay đồng nghiệp của cha mẹ mình đang làm có phù hợp với sở thích,khả năng, cá tính và giá trị sống của mình không Mục tiêu cuối cùng làchúng ta muốn HS tập được thói quen nhạy cảm với tất cả tin tức và kiến thứcliên quan đến thế giới nghề nghiệp Đối chiếu những kiến thức này với bảnthân, để cuối cùng chọn lựa ra ngành học, trường học hay một nghề phù hợpvới bản thân mình nhất

Sau khi có cái nhìn gần và cụ thể về những nghề nghiệp quanh mình,

HS nên bắt đầu tìm hiểu về các nghề nghiệp khác ở tầm quốc gia và quốc tế,những nghề nghiệp mà có thể các em chưa từng nghe thấy bao giờ HS có thểtìm hiểu thông qua internet Dùng những công cụ tìm kiếm như Google hayYahoo là một cách dễ làm nhất cho HS nếu điều kiện cho phép Chỉ cần mộtcâu hỏi đơn giản như “Nghề nào hiện đang nóng nhất tại Việt Nam?” là HS

có thể đọc được rất nhiều TT khác nhau từ những nguồn khác nhau Khi sửdụng internet, điều quan trọng nhất là HS phải biết chắt lọc TT để không nghe

Trang 30

một chiều và chỉ dùng nó như một nguồn tin tham khảo, chứ không nên dùng

TT từ internet như nguồn TT chính

Ngoài ra, HS cần phải tìm hiểu về hệ thống đào tạo nghề Hệ thống đàotạo nghề bao gồm các trường ĐH, CĐ, TCCN và trường nghề, có nhiệm vụđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật có trình độ trên ĐH và

ĐH, các kĩ thuật viên có trình độ trung cấp và đội ngũ công nhân kĩ thuậtthuộc các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau phục vụ cho sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Vì vậy, trước khi HS tốt nghiệp lớp12, nhàtrường cần tổ chức cho HS tìm hiểu hệ thống đào tạo nghề để HS có đượcnhững TT cần thiết về các loại hình trường, các hình thức đào tạo và điều kiệntuyển sinh, đồng thời biết được triển vọng phát triển của mỗi loại hình đàotạo Từ đó HS, có thái độ đúng đắn khi chọn ngành nghề, chọn trường sao chophù hợp với trình độ học lực, khả năng, sở thích của bản thân, điều kiện kinh

tế của gia đình và nhu cầu của xã hội

c Các kỹ năng thiết yếu

Không cần biết một người lao động sẽ làm nghề gì, hay trong công tynào, hay ở lĩnh vực nào, họ đều cần phải có một số kĩ năng thiết yếu Những

kĩ năng thiết yếu này là nền tảng để giúp một HS, sinh viên trở thành mộtngười lao động có cơ hội được tuyển dụng cao Do đó, dù HS quyết định theohọc ngành gì và sẽ làm nghề gì, các em cần phải hiểu rằng tất cả nhữngchương trình giáo dục kiến thức và nghề nghiệp đều muốn huấn luyện các em

có những kĩ năng thiết yếu sau:

Nhóm 1: Nhóm kĩ năng căn bản

- Kĩ năng giao tiếp;

- Kĩ năng quản lí thông tin;

- Kĩ năng sử dụng số liệu;

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

Trang 31

Nhóm 2: Nhóm kĩ năng làm việc theo nhóm

Nhóm 3: Nhóm kĩ năng quản lí cá nhân

d Xây dựng kế hoạch nghề nghiệp

Sau khi HS đã hoàn tất ba bước tìm hiểu, gồm:

- Xây dựng nhận thức bản thân xem mình thích gì và giỏi gì;

- Tìm hiểu các ngành học ở các trường ĐH, CĐ hay trường nghề phùhợp với sở thích và khả năng của mình; tham khảo xem khi học xong cácngành ấy sẽ làm nghề gì và nghề nghiệp đó có vai trò gì trong thị trườngtuyển dụng/LĐ hiện tại và tương lai;

- Các tác nhân và nguyên tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành

1.2.3.6 Thông tin hướng nghiệp

a Vai trò cổng thông tin

Cổng thông tin là nguồn cung cấp TT đa dạng và dễ dàng truy cập Đây

có thể coi là điểm đầu tiên mà tất cả các HS cần đến để có những TT về tuyểnsinh như các ngành học và trường học, hay TT tuyển dụng như các nghề vàcông ty và cuối cùng là TTHN như làm cách nào để nâng cao nhận thức về

Trang 32

bản thân, đối chiếu nhận thức bản thân với TT tuyển dụng và phát triển kếhoạch nghề nghiệp phù hợp cho mình.

b Nhu cầu của người dùng đối với cổng thông tin

Cổng TT phải đáp ứng được nhu cầu của người dùng trong các lĩnh vực:

Thông tin tuyển sinh

- Các trường dạy nghề từ trung cấp đến cao đẳng, từ trong hệ thốnggiáo dục công lập đến dân lập;

- Các cơ hội học nghề cho HS ở mọi lứa tuổi, từ sau cấp THCS cho đếnsau cấp THPT

Thông tin tuyển dụng

- Danh mục tất cả các ngành nghề hiện có trong nước, đặc điểm cácngành nghề, mức lương đối với vùng và quốc gia, những kĩ năng thiết yếu củamỗi nghề và yêu cầu trình độ học vấn;

- Dự đoán nghề nghiệp cho tương lai gần và xa những nghề sẽ có nhucầu tuyển dụng cao trong tương lai và những nghề không còn nhu cầu tuyểndụng cao nữa

Thông tin hướng nghiệp

- Những công cụ trắc nghiệm giúp tìm hiểu bản thân và lập kế hoạchnghề nghiệp;

- Những công cụ hỗ trợ cho quá trình tuyển dụng như cách viết đơn xinviệc làm, đi phỏng vấn, xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp v.v

c Xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp

Mạng lưới chuyên nghiệp (được dịch ra từ tiếng anh - “networking”).Mạng lưới chuyên nghiệp giúp cho người lao động và người tuyển dụng tăngthêm hiểu biết về môi trường tuyển dụng, nhờ đó giúp người lao động tìmđược công việc phù hợp với bản thân và người tuyển dụng tìm được người laođộng phù hợp với yêu cầu tuyển dụng

Cán bộ QLHN phải biết tạo dựng mạng lưới chuyên nghiệp cho riêng

Trang 33

mình, bắt đầu từ các PHHS, rồi sau đó là đến những nhà doanh nghiệp và cácdoanh nhân tại địa phương Mạng lưới chuyên nghiệp sẽ giúp cán bộ QLHNcập nhật thường xuyên kiến thức về nghề nghiệp, giúp cho công tác HN tại cơ

sở dễ dàng hơn

1.2.3.7 Tư vấn hướng nghiệp

a Khái niệm

Công tác TVHN là một quá trình lâu dài, với mục đích giúp cho HS tìm

ra câu trả lời cho ba câu hỏi quan trọng: “Em là ai? Em đang đi về đâu? vàLàm sao để đi đến nơi em muốn tới?” Quá trình này có thể được trình bàytheo quy trình sau:[55, tr.64; 67]

Sơ đồ 1.2 Quy trình hướng nghiệp

Quy trình HN trên có thể được lặp đi lặp lại trong những giai đọan khácnhau của đời người Sau đây là những bước chủ yếu của quá trình TVHN:

- Bước 1: TVV giúp HS khám phá bản thân qua tư vấn cá nhân, những

Em là ai?

Sở thích, Cá tính, Khả năng và Giá trị sống

Em đang đi về đâu?

Thông tin nghề

nghiệp, Thông tin thị

trường tuyển dụng

Làm sao để đi đến nơi em muốn tới?

Kỹ năng cần thiết, Giáo dục/Bằng cấp,Xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp

Trang 34

bài tập suy ngẫm và các bài trắc nghiệm;

- Bước 2: TVV giúp HS tìm hiểu TT nghề nghiệp qua tư vấn cá nhân,những bài tập tìm hiểu cổng TT và các bài tập phỏng vấn TT về nghề nghiệp;

- Bước 3: TVV giúp HS lập KH nghề nghiệp, trong đó nêu rõ mục tiêunghề nghiệp, những bước thực hiện, thời gian thực hiện và PP tự đánh giáxem KH có tốt hay không[55, tr 67]

b Thái độ của tư vấn viên

Như đã nói ở trên, TVV phải luôn tâm niệm hai điều, một là tập trunglắng nghe câu chuyện và cảm xúc của HS và hai là luôn tin tưởng rằng HS sẽtìm ra được giải pháp cho chính vấn đề của các em nếu được hướng dẫn đúngđắn TVV bằng sự lắng nghe, phản hồi cảm xúc, đối mặt và phản hồi ý tưởng

sẽ giúp HS tìm ra cách giải quyết vấn đề cho bản thân TVV phải luôn nhớrằng mình không phải là siêu nhân, là người đi giải quyết vấn đề cho ngườikhác, mà TVV chỉ là người hỗ trợ mà thôi Cuối cùng và quan trọng nhất làTVV phải hiểu được sự nguy hiểm của cảm giác được HS cần và chỉ có mìnhmới giúp được HS Suy nghĩ như vậy vô tình sẽ làm cho HS dựa dẫm vàoTVV, mất khả năng tự lập trong suy nghĩ, tư duy và giải quyết vấn đề

c Điều kiện để thực hiện tư vấn hướng nghiệp

Nhân sự

Công tác TVHN chỉ có thể thực hiện tốt nếu CSGD có GVHN đựơchuấn luyện bài bản về những kĩ năng TVHN và lí thuyết HN GVHN chỉ cóthể hoàn thành tốt CTHN khi họ có thời gian riêng cho công việc TVHN, để

tư vấn, nghiên cứu và cập nhật kiến thức và kĩ năng trong nghề

Tầm nhìn

Công tác TVHN cần được quản lí tốt tại CSGD để mang lại hiệu quả.Cán bộ QLHN phải có tầm nhìn và hiểu rõ mục tiêu lâu dài cũng như mụctiêu ngắn hạn của công tác HN tại cơ sở

Trang 35

1.2.4 Quản lý giáo dục hướng nghiệp

1.2.4.1 Quan niệm về quản lý giáo dục hướng nghiệp

QLGDHN là một bộ phận của quản lí GD, là hệ thống những tác động

có định hướng, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản líđến đối tượng quản lí của công tác HN nhằm thực hiện có chất lượng và hiệuquả mục tiêu HN cho HS phổ thông

QLHN gồm những yếu tố cơ bản sau:

Sơ đồ 1.3 Các yếu tố của quản lí hướng nghiệp

- Chủ thể quản lí là một cá nhân hay nhóm người được giao quyền hạnquản lí và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, sử dụng một cách hợp lí và hiệuquả các nguồn lực cho HĐGDHN tại địa bàn, đơn vị đang quản lí TrongQLHN, chủ thể quản lí là lãnh đạo hoặc chuyên viên phụ trách HN của BộGD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu nhà trường và Giámđốc Trung tâm giáo dục ở địa phương có chức năng HN cho HS cấp THPTtrên địa bàn Trên cơ sở quyền hạn, trách nhiệm và năng lực của mình, chủthể quản lí tác động lên đối tượng quản lí bằng các phương pháp và công cụnhất định thông qua việc thực hiện các chức năng quản lí để đạt được mụctiêu HN

- Đối tượng quản lí là tất cả những người thực hiện và nhận nhiệm vụ

HN, bao gồm: các GV và cán bộ phụ trách HN; tập thể HS ở các trườngTHCS, THPT; CB, GV và HS các Trung tâm giáo dục Thường xuyên, Trungtâm Kỹ thuật Tổng hợp- Hướng nghiệp; các tổ chức, đoàn thể xã hội(như Hội

Chủ thể

quản lý

Phương pháp quản lý

Công cụ quản lý

Đối tượng quản lý

MỤC TIÊU HƯỚNG NGHIỆP

Trang 36

cha mẹ HS, Hội Liên hiệp phụ nữ, các doanh nghiệp…) Đối tượng quản lícòn bao gồm các hình thức HN, ngân sách, cơ sở vật chất và thiết bị giáo dụccho HN và hệ thống TT cho công tác HN.

- Công cụ quản lí là những phương tiện mà cán bộ QLHN sử dụngtrong quá trình quản lí nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ và phối hợp HĐcủa các tác nhân HN và HS cấp THPT trong việc thực hiện mục tiêu công tác

HN Công cụ chủ yếu để QLHN là các quy định của Nhà nước và BộGD&ĐT đối với công tác HN, là các cơ chế và chính sách cho công tác HN

- Phương pháp quản lí (PPQL) là cách thức tác động bằng nhữngphương tiện khác nhau của cán bộ QLHN đến hệ thống bị quản lí nhằm đạtđược mục tiêu quản lí PPQL bao gồm việc lựa chọn công cụ, phương tiệnquản lí (như quyền lực, quyết định, cơ chế chính sách, tài chính, kĩ thuật -công nghệ…) và lựa chọn cách thức tác động (tác động bằng quyền lực; tácđộng bằng kinh tế; tác động bằng tư tưởng chính trị…) của cán bộ QLHN tớiđối tượng quản lý

1.2.4.2 Sự cần thiết phải (có các biện pháp) quản lý giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông

QLHN là yêu cầu bắt buộc phải thực hiện của các cấp quản lí, các cán

bộ QLHN với các mục đích chính sau:

Trang 37

Sơ đồ 1.4 Mục đích quản lí hướng nghiệp

Để đạt được mục tiêu của công tác GDHN, cần thiết phải QLHN nhằmđảm bảo thực hiện được những công việc sau có hiệu quả:

- Chỉ đạo và điều hành xây dựng “Tầm nhìn hướng nghiệp”;

- Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lí và bồi dưỡng, phát triển đội ngũ CB

và GV có đủ trình độ, năng lực và phẩm chất để hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao;

- Tạo ra sự thống nhất ý chí trên con đường đi tới mục tiêu HN giữanhững người làm nhiệm vụ quản lí với các tác nhân HN và HS cấp THPT

- Hỗ trợ và tạo động lực cho các tác nhân tham gia công tác HN, đồngthời khuyến khích mọi người phát huy cao độ năng lực cũng như khả năngsáng tạo thông qua việc thực hiện các chế độ và chính sách khen thưởng hợplí;

- Huy động, phối hợp, sử dụng và khai thác tối đa các nguồn lực trong

và ngoài ngành GD cho công tác HN, tạo nên sức mạnh tổng hợp để đạt đượcmục tiêu HN cho HS cấp THPT

- Thường xuyên thu thập các TT về mức độ thực hiện mục tiêu tầmnhìn HN, nhiệm vụ HN của các CSGD, các cá nhân và các bộ phận ở CSGD

để từ đó ra quyết định và có biện pháp điều chỉnh kịp thời Nhờ đó, “con tàu”

HN được đảm bảo luôn đi đúng “đường ray” để tới đích

Tóm lại, thực hiện QLHN một cách có chủ đích, khoa học, đầy đủ,nghiêm túc và hợp lí sẽ làm cho mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung HN được

MỤC ĐÍCH QUẢN LÝ HƯỚNG NGHIỆP

Thực hiện mục tiêu

HN cho HS cấp THPT

Phát triển vai trò của các tác nhân tham gia CTHN

Sử dụng, khai thác và phối hợp hợp lý các nguồn lực cho CTHN

Tổ chức, quản lý hiệu quả các HĐHN cho HS cấp THPT

Trang 38

hiện thực hóa trong thực tiễn và đem lại lợi ích thiết thực cho HS, gia đình HS

và xã hội

1.2.4.3 Công cụ quản lý giáo dục hướng nghiệp

Trong QLHN, công cụ QLHN có vai trò rất quan trọng bởi những lí do sau:

- Công cụ quản lí được sử dụng như phương tiện để tổ chức, phối hợp,động viên và định hướng hoạt động của đối tượng quản lí Công cụ quản líphù hợp và có hiệu lực sẽ giúp cho cán bộ QLHN thực hiện chức trách vànhiệm vụ QLHN một cách thuận lợi;

- Công cụ quản lí là phương tiện đo lường và đánh giá kết quả của quátrình QLHN

Tóm lại, công cụ quản lí đóng vai trò là phương tiện hữu hiệu giúp cán

bộ QLHN có cơ sở pháp lí để thực hiện các chức năng quản lí một cách khoahọc, thuận lợi và đạt kết quả Vì vậy, cán bộ QLHN cần tìm hiểu để nắm vữngnội dung, yêu cầu và cách thức sử dụng từng công cụ quản lí và vận dụngtrong quá trình QLHN một cách linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc

Để đảm bảo việc QLHN mang tính khoa học, tiến hành thuận lợi và đạtkết quả, cán bộ QLHN cần sử dụng một số công cụ quản lí chủ yếu sau:

- Các công cụ mang tính pháp lí, bao gồm các quy định của Chính phủ

và Quốc hội về công tác HN cho HS phổ thông, trong đó có một số văn bảnquan trọng sau:

Luật Giáo dục;

Nghị định 75/2006/NĐ-CP;

Quyết định 126/ CP ngày 19 tháng 3 năm 1981 của Hội đồng Chínhphủ về“Công tác HN trong trường PT và việc sử dụng hợp lí HS phổ thông cơ

sở, phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường”;

Thông tư 31-TT ngày 17 tháng 11 năm 1981 về việc hướng dẫn quyếtđịnh126/CP;

Chỉ thị 33/2003/CT-BGDĐT của Bộ trưởng GD&ĐT về việc “tăngcường GDHN cho HS phổ thông”

Trang 39

Quyết định 2397/QĐ của Bộ trưởng Bộ giáo dục ngày 17 tháng 9 năm

1991 ban hành danh mục nghề và chương trình dạy nghề cho HS trung họcphổ thông

Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầmnon, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệpnăm học 2013 – 2014

- Công cụ theo lĩnh vực quản lí ngành, bao gồm: Chương trình GD phổthông ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, trong đó có: Chương trình HĐGDHN;Chương trình HĐGD Nghề phổ thông; Chương trình môn Công nghệ;Chương trình HĐGD ngoài giờ lên lớp và chương trình các môn văn hóa cấpTHCS, THPT; Tài liệu phân phối chươngtrình THCS, THPT môn Công nghệcủa Bộ GD&ĐT dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và GV, áp dụng từnăm học 2009-2010 - Ban hành theo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH

1.2.4.4 Phương pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp

Thực tế quản lí cho thấy, PPQL có vai trò rất quan trọng trong việc tạođộng lực và động cơ thúc đẩy các cá nhân, bộ phận hoàn thành có chất lượng

và hiệu quả công việc được giao Đặc biệt, trong công tác quản lý giáo dục

HN - một hoạt động trong GD còn rất nhiều khó khăn và chưa được coi trọngđúng mức thì PPQL phù hợp rất quan trọng PPQL còn làm cho các hoạt độngquản lí tuân thủ đúng các quy luật và các nguyên tắc quản lí và là cơ sở để

Trang 40

nâng cao hiệu quả thực hiện các chức năng quản lí.

PPQL là bộ phận năng động nhất trong hệ thống quản lí vì nó phải luônluôn thích nghi với những biến đổi bên trong và bên ngoài hệ thống Trongquá trình quản lý HN, vấn đề quan trọng hàng đầu là cán bộ quản lý HN phảilựa chọn và phối hợp các PPQL sao cho phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng

cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đã xác định Điều này, phụ thuộc rất nhiều vàotrình độ, kĩ năng và nghệ thuật quản lí của các cán bộ quản lý HN trong giáodục

Có nhiều PPQL khác nhau, nhưng trong quá trình quản lý HN, tùy điềukiện và trường hợp cụ thể, cán bộ QLHN có thể vận dụng một số PPQL sau:

- PP hành chính - pháp luật: Là PPQL dựa trên cơ sở quan hệ tổ chức

và quyền lực Nhà nước để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên đối tượngquản lí

Mục đích chính của PP này là duy trì kỉ luật, kỉ cương và đạt hiệu quảquản lí Quan hệ trong PP hành chính - pháp luật là quan hệ giữa quyền uy và

sự phục tùng, giữa cấp trên và cấp dưới, giữa cá nhân và tổ chức Cấp trên ralệnh, cấp dưới phải thi hành Để thực hiện PP này có hiệu quả, các cán bộQLHN phải được giao quyền quản lí theo từng cấp quản lí

- PP giáo dục - tâm lí: là PP tác động lên trí tuệ, tình cảm, ý thức vànhân cách của những người tham gia giáo dục HN

Mục đích chính của PP này là thông qua những mối quan hệ liên nhâncách, cán bộ QLHN tác động lên đối tượng quản lí nhằm cung cấp và trang bịthêm hiểu biết về HN; hình thành những quan điểm đúng đắn đối vớiHĐGDHN; nâng cao khả năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ về HN; tácđộng đến tư tưởng, tình cảm, ý thức trách nhiệm, tính tự giác, tính tự chủ,lòng kiên trì và tinh thần tự chịu trách nhiệm… của các tập thể và cá nhânthực hiện nhiệm vụ HN Có thể sử dụng PP này thông qua hình thức giao lưu,

tổ chức các hoạt động văn hóa, hội thảo, tập huấn… Đây là PPQL phù hợp và

Ngày đăng: 23/07/2015, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đặng Danh Ánh (2002), “Hướng nghiệp trong trường phổ thông”, Tạp chí giáo dục (số 42) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng nghiệp trong trường phổ thông”, "Tạp chí giáo dục
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 2002
[2]. Đặng Danh Ánh (1986), Tuổi trẻ và nghề nghiệp - tập 1, Tổng cục dạy nghề,Viện nghiên cứu Khoa học dạy nghề, NXB Công nhân kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuổi trẻ và nghề nghiệp - tập 1
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Nhà XB: NXB Công nhân kỹ thuật
Năm: 1986
[3]. Nguyễn Trọng Bảo (1987), Nhà trường phổ thông với việc giáo dục lao động tổng hợp hướng nghiệp và dạy nghề, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trọng Bảo (1987), Nhà trường phổ thông với việc giáo dục lao động tổng hợp hướng nghiệp và dạy nghề
Tác giả: Nguyễn Trọng Bảo
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1987
[4]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Dự thảo Đề án xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên hướng nghiệp giai đoạn 2008 - 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Dự thảo Đề án xây dựng và phát triển đội ngũ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
[5]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp - sách giáo viên 10, 11, 12, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp - sách giáo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
[6]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Hội thảo tập huấn - Tư vấn hướng nghiệp -việc làm - hỗ trợ đào tạo phát triển nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Hội thảo tập huấn - Tư vấn hướng nghiệp -việc làm - hỗ trợ đào tạo phát triển nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
[7]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông - Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông - Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
[8]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu phân phối chương trình hoạt động giáo dục hướng nghiệp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu phân ph
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
[9]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu tập huấn bồi dưỡng giáo viên về tư vấn hướng nghiệp và chọn nghề. Dự án phát triển giáo dục THPT - Trung tâm lao động - Hướng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu tập huấn bồi dưỡng giáo viên về tư vấn
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
[10]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình SGK11THPT - hoạt động giáo dục hướng nghiệp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình SGK11THPT - hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
[12]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Trung tâm lao động - Hướng nghiệp - Quán triệt Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX và chủ trương Nhà nước về giáo dục - Đào tạo vào nhiệm vụ giáo dục lao động hướng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Trung tâm lao động - Hướng nghiệp - Quán triệt Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX và chủ trương Nhà nước về giáo dục - Đào tạo vào nhiệm vụ giáo dục lao động hướng nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2001
[13]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1999), Viện khoa học giáo dục - Xã hội hóa công tác giáo dục - Từ nhận thức đến hành động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (1999), Viện khoa học giáo dục - Xã hội hóa công tác giáo dục - Từ nhận thức đến hành động
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1999
[15]. Nguyễn Hải Châu (2006), Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoạt động giáo dục hướng nghiệp 10, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hải Châu (2006), Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoạt động giáo dục hướng nghiệp 10
Tác giả: Nguyễn Hải Châu
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006
[16]. Nguyễn Hải Châu (2007), Giới thiệu giáo án hoạt động giáo dục hướng nghiệp 11, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hải Châu (2007), Giới thiệu giáo án hoạt động giáo dục hướng nghiệp 11
Tác giả: Nguyễn Hải Châu
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2007
[17]. Nguyễn Thị Doan (chủ biên) (1996), Học thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan (chủ biên)
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
[18]. Phạm Tất Dong (1996), Đổi mới công tác hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
[19]. Phạm Tất Dong (2008), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp 12 - sách giáo viên, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Tất Dong (2008), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp 12 - sách giáo viên
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
[20]. Đảng cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
[21]. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
[55]. Website: http://www.vvob.be/vietnam/?q=vi, Tài liệu quản lý hướng nghiệp ở cấp trung học Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Việc thực hiện nội dung chương trình hoạt động GDHN tại - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng 2.2. Việc thực hiện nội dung chương trình hoạt động GDHN tại (Trang 66)
Bảng 2.3. Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học GDHN - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng 2.3. Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học GDHN (Trang 69)
Bảng 2.6. Quản lý xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện HĐGDHN - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng 2.6. Quản lý xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện HĐGDHN (Trang 74)
Bảng 2.7. Thực trạng chỉ đạo, giám sát thực hiện hoạt động GDHN - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng 2.7. Thực trạng chỉ đạo, giám sát thực hiện hoạt động GDHN (Trang 78)
Bảng 2.8. Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng 2.8. Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN (Trang 86)
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý điều kiện phục vụ hoạt động GDHN - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý điều kiện phục vụ hoạt động GDHN (Trang 89)
Bảng 3.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục hướng nghiệp - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng 3.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục hướng nghiệp (Trang 116)
Bảng 3.2. Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV và các lực lượng tham gia - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng 3.2. Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV và các lực lượng tham gia (Trang 118)
Bảng 3.3. Cải tiến nội dung, phương pháp và hình thức GDHN - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng 3.3. Cải tiến nội dung, phương pháp và hình thức GDHN (Trang 120)
Bảng 3.4. Tăng cường điều kiện, phương tiện, trang thiết bị cho HĐGDHN - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng 3.4. Tăng cường điều kiện, phương tiện, trang thiết bị cho HĐGDHN (Trang 122)
Bảng 3.5. Tổ chức tư vấn nghề cho học sinh - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng 3.5. Tổ chức tư vấn nghề cho học sinh (Trang 123)
Bảng 3.6. Củng cố, kiện toàn bộ máy nhân sự về HĐGDHN - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng 3.6. Củng cố, kiện toàn bộ máy nhân sự về HĐGDHN (Trang 125)
Bảng 3.7. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động GDHN - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng 3.7. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động GDHN (Trang 126)
Bảng tổng hợp trên cho thấy các biện pháp quản lý HĐGDHN tại Trường  THPT Nguyễn Khuyến được CBQL và GV đánh giá khá cao về tính cấp thiết và  khả thi của các biện pháp - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thành phố Nam Định
Bảng t ổng hợp trên cho thấy các biện pháp quản lý HĐGDHN tại Trường THPT Nguyễn Khuyến được CBQL và GV đánh giá khá cao về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w