1. Lý do nghiên cứu đề tài Giáo dục và Đào tạo là bộ phận quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước và của dân tộc Việt Nam. Giáo dục là công cụ, là phương tiện để cải tiến xã hội. Khi xã hội phát triển, giáo dục vừa được coi là động lực, vừa là thước đo của sự phát triển xã hội. Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi năm 2009) nêu rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Trong thông báo kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020 có viết: “…Việc giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống, về truyền thống văn hóa, lịch sử dân tộc, về Đảng, về quyền lợi và nghĩa vụ của công dân cho học sinh, chưa được chú ý đúng mức về cả nội dung và phương pháp, giáo dục phổ thông chỉ mới quan tâm nhiều đến “dạy chữ”, chưa quan tâm đúng mức đến “dạy người”, kỹ năng sống và “dạy nghề” cho thanh, thiếu niên”. Nghị quyết hội nghị lần 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết 29 – NQ/TW) về đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục & Đào tạo có ghi: “Mục tiêu cơ bản của giáo dục là tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”. Đạo đức là nhân tố cốt lõi trong nhân cách mỗi con người. Tài và đức là hai mặt cơ bản hợp thành trong một cá nhân. Giáo dục đạo đức là một phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục. Trong những năm gần đây, đất nước ta đã có sự chuyển mạnh trong công cuộc đổi mới sâu sắc và toàn diện. Công cuộc đổi mới đó đem lại nhiều thành tựu to lớn trên tất cả cảc lĩnh vực xã hội trong đó có giáo dục. Tuy nhiên, sự phát triển của xã hội trong nền kinh tế thị trường cũng có những tác động tiêu cực. Xã hội có nhiều biến động, thay đổi về môi trường sống, quan niệm sống, nhu cầu hưởng thụ vật chất, văn hoá… Nhiều hiện tượng tiêu cực xuất hiện trong một bộ phận thế hệ hệ trẻ như lối sống ích kỉ, buông thả, sống không có lý tưởng hoài bão, sa vào các tệ nạn xã hội... Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường giáo dục. Số học sinh có hành vi lệch chuẩn trong các trường học ngày càng nhiều. Việc giáo dục học sinh có hành vi lệch chuẩn, giúp các em có hành vi và thói quen hành vi đúng đắn, phù hợp với các chuẩn mực xã hội là trách nhiệm của cả gia đình, nhà trường và xã hội trong đó nhà trường giữ vai trò chủ đạo, đặc biệt là vai trò của các nhà quản lý. Trước tình hình này trong những năm qua, các cấp, ngành, đặc biệt là ngành giáo dục đã quan tâm đầu tư chú trọng công tác giáo dục toàn diện cho các thế hệ học sinh.Vấn đề giáo dục đạo đức được coi là nhiệm vụ quan trọng của nhà trường. Tuy nhiên thực trạng đạo đức ứng xử của học sinh cũng nhiều biểu hiện đáng lo ngại. Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu, thuộc tỉnh Hưng Yên là trường Trung cấp chuyên nghiệp, bồi dưỡng những cán bộ, nhân viên tương lai của ngành nông nghiệp. Trường luôn là địa chỉ tin cậy của người học và của các doanh nghiệp tuyển dụng lao động. Trong những năm qua, mặc dù nhà trường đã quan tâm nhiều hơn đến giáo dục các giá trị đạo đức, đạo đức nghề nghiệp cho học sinh nhưng thực tế vẫn còn hạn chế và chưa được thực sự coi trọng. Xuất phát từ những lý do khách quan và chủ quan nêu trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu trong giai đoạn hiện nay” nhằm tìm ra những biện pháp hữu hiệu để quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu với mong muốn đào tạo ra những người lao động giỏi về nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt, xứng đáng với thương hiệu của đơn vị đào tạo.
Trang 1Lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất em xin được dành gửi đến PGS.TS.Nguyễn Hữu Chí - Người đã luôn quan tâm và tận tình hướng dẫn em trongsuốt quá trình thực hiện luận văn Thầy đã cho em thêm nhiều kiến thức vềkhoa học quản lý giáo dục cũng như giúp em rèn luyện kỹ năng nghiên cứukhoa học và trang bị thêm kiến thức để hoàn thiện luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn Học viện quản lý giáo dục, cùng các thầy côgiáo đã luôn quan tâm tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảng dạy,hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thànhluận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng - khoa - trung tâm
và cán bộ quản lý, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm của Trường TCKTKT TôHiệu đã nhiệt tình cộng tác, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu, cho ýkiến góp ý Tôi cũng chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình vàbạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốtnhiệm vụ học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân đã rất cố gắng,song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, em kính mongnhận được những đóng góp ý kiến quý báu của các thầy giáo, cô giáo và các bạnquan tâm góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Hưng Yên, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Bùi Duy Khoan
Trang 2GVCNCT Giáo viên chủ nhiệm chuyên trách
Trang 31 Lý do nghiên cứu đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của Luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm công cụ 8
1.2.1 Đạo đức và giáo dục đạo đức 8
1.2.2 Hoạt động giáo dục đạo đức 11
1.2.3 Khái niệm quản lý và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 13
1.3 Ý nghĩa, yêu cầu của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường Trung cấp chuyên nghiệp 16
1.3.1.Ý nghĩa của việc tăng cường quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong khối các trường đào tạo ngành nông nghiệp 16
1.3.2 Những yêu cầu của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong khối các trường đào tạo ngành nông nghiệp 17
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 21
1.4.1 Giáo dục đạo đức đối với học sinh 21
1.4.2 Đặc điểm học sinh trường Trung cấp chuyên nghiệp 27
1.4.3 Môi trường ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp chuyên nghiệp 30
Tiểu kết chương 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT TÔ HIỆU 33
2.1 Sự hình thành và phát triển trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu 33
Trang 42.1.3 Quy mô, chất lượng đào tạo 35
2.1.4 Hoạt động giáo dục tư tưởng 38
2.2 Thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp KTKT Tô Hiệu 40
2.2.1 Thực trạng đạo đức của học sinh trường Trung cấp KTKT Tô Hiệu 40
2.2.2 Thực trạng công tác GDĐĐ cho học sinh trường Trung cấp KTKT Tô Hiệu 50
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu 56
2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý công tác GDĐĐ 56
2.3.2 Thực trạng về công tác tổ chức GDĐĐ 57
2.3.3 Thực trạng về chỉ đạo kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ 57
2.3.4 Thực trạng chỉ đạo phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội 59
2.3.5 Thực trạng quản lý các hoạt động tự quản của các tập thể học sinh 60
2.3.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu 61
2.4 Một số nguyên nhân ảnh hưởng hạn chế hiệu quả GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu 64
Tiểu kết chương 2 65
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT TÔ HIỆU 66
3.1 Nguyên tắc để xác định biện pháp 66
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 66
3.1.2 Nguyên tắc cân đối đồng bộ có trọng tâm 66
3.1.3 Nguyên tắc tính hiệu quả 66
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu 67
3.2.1 Biện pháp 1: Kế hoạch hoá công tác GDĐĐ cho học sinh toàn trường 67
Trang 53.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức lựa chọn và bồi dưỡng năng lực thực hiện đổi mới hoạt động GDĐĐ cho đội ngũ GVCN 74
3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng công tác tự quản của học sinh trong các hoạt động tập thể 77
3.2.5 Biện pháp 5: Quản lý và tổ chức thi đua khen thưởng, nhân điển hình tạo ra phong trào thi đua toàn trường 80
3.2.6 Biện pháp 6: Quản lý việc xây dựng và phát triển môi trường sư phạm nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh 84
3.2.7 Biện pháp 7: Tổ chức ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục đạo đức học sinh 88
3.2.8 Biện pháp 8: Tổ chức đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội 89
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92
3.4 Thử nghiệm những đề xuất của tác giả 94
3.4.1 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 94
3.4.2 Thử nghiệm biện pháp quản lý “Tổ chức lựa chọn và bồi dưỡng năng lực thực hiện đổi mới hoạt động GDĐĐ cho đội ngũ GVCN chuyên trách” 96
3.4.3 Đánh giá chung về kết quả thử nghiệm 104
Tiểu kết chương 3 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
1 Kết luận 107
2 Khuyến nghị 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 2.2 Bảng kết quả xếp loại rèn luyện của học sinh trường Trung cấp KTKT Tô Hiệu trong 2 năm học 39
Bảng 2.3 Bảng thăm dò ý kiến của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ 40
Bảng 2.4 Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần giáo dục cho học sinh Trung cấp chuyên nghiệp hiện nay 41
Bảng 2.5 Thái độ của học sinh với những quan niệm về đạo đức 43
Bảng 2.6 Số học sinh vi phạm đạo đức trong hai năm học 2011 2012, 2012 -2013 45
Bảng 2.7 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu cực đạo đức của học sinh 47
Bảng 2.8 Những biện pháp, GVCN thường sử dụng để GDĐĐ cho học sinh 51
Bảng 2.9 Sự tham gia của GVBM vào các hoạt động GDĐĐ cho học sinh 52
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp đánh giá thực hiện mục tiêu GDĐĐ 53
Bảng 2.11 Mức độ sử dụng các hình thức GDĐĐ chủ yếu 54
Bảng 2.12 Các hình thức GDĐĐ cho học sinh 55
Bảng 2.13 Thực trạng kế hoạch hoá công tác GDĐĐ 56
Bảng 2.14 Thực trạng chỉ đạo kế hoạch GDĐĐ cho học sinh 58
Bảng 2.15 Mức độ phối hợp giữa BGH với các lực lượng ngoài nhà trường 59
Bảng 2.16 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh 64
Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản lý được đề xuất 94
Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất 95
Bảng 3.3 Thang đánh giá 97
Bảng 3.4 Đánh giá năng lực thực hiện đổi mới hoạt động GDĐĐ của từng lớp thuộc nhóm đối chứng, trước khi thử nghiệm 99
Bảng 3.5 Đánh giá năng lực thực hiện đổi mới phương pháp GDĐĐ của từng lớp thuộc nhóm thực nghiệm, trước khi thử nghiệm 99
Trang 7Bảng 3.7 Đánh giá năng lực thực hiện đổi mới hoạt động GDĐĐ của từng lớp nhóm đối chứng, sau khi thử nghiệm 101 Bảng 3.8 Đánh giá năng lực thực hiện đổi mới phương pháp hoạt động GDĐĐ của từng lớp nhóm thực nghiệm, sau khi thử nghiệm 102 Bảng 3.9 Mức độ chênh lệch về năng lực thực hiện đổi mới hoạt động GDĐĐ của nhóm lớp đối chứng và nhóm lớp thực nghiệm, sau khi thử nghiệm 102 Bảng 3.10 Chất lượng giáo dục đạo đức của nhóm lớp đối chứng và nhóm lớp thực nghiệm, sau khi thử nghiệm 104
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ giữa các hệ đào tạo của trường 36
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của trường Trung cấp KTKT Tô Hiệu 37 Bảng 2.16 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh 64
Sơ đồ 3.1: Xây dựng và phát triển môi trường sư phạm để giáo dục đạo đức học sinh 87 Biểu đồ 3.1 Năng lực thực hiện đổi mới hoạt động GDĐĐ của nhóm lớp đối chứng và nhóm lớp thực nghiệm trước khi thử nghiệm 101 Biểu đồ 3.2 Năng lực thực hiện đổi mới hoạt động GDĐĐ ở nhóm lớp đối chứng và nhóm lớp thực nghiệm, sau khi thử nghiệm 103
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu đề tài
Giáo dục và Đào tạo là bộ phận quan trọng trong sự nghiệp cách mạngcủa Đảng, Nhà nước và của dân tộc Việt Nam Giáo dục là công cụ, làphương tiện để cải tiến xã hội Khi xã hội phát triển, giáo dục vừa được coi làđộng lực, vừa là thước đo của sự phát triển xã hội
Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi năm 2009) nêu rõ: “Mục tiêu giáo dục
là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sứckhoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lựccủa công dân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Trong thông báo kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghịquyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục đào tạo đếnnăm 2020 có viết: “…Việc giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống, về truyền thốngvăn hóa, lịch sử dân tộc, về Đảng, về quyền lợi và nghĩa vụ của công dân chohọc sinh, chưa được chú ý đúng mức về cả nội dung và phương pháp, giáo dụcphổ thông chỉ mới quan tâm nhiều đến “dạy chữ”, chưa quan tâm đúng mức đến
“dạy người”, kỹ năng sống và “dạy nghề” cho thanh, thiếu niên”
Nghị quyết hội nghị lần 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
(Nghị quyết 29 – NQ/TW) về đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục & Đào
tạo có ghi: “Mục tiêu cơ bản của giáo dục là tạo chuyển biến căn bản, mạnh
mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn côngcuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dụccon người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khảnăng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào;sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thựcnghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp
Trang 9lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chấtlượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế
hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bảnsắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiêntiến trong khu vực”
Đạo đức là nhân tố cốt lõi trong nhân cách mỗi con người Tài và đức
là hai mặt cơ bản hợp thành trong một cá nhân Giáo dục đạo đức là một phầnquan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục
Trong những năm gần đây, đất nước ta đã có sự chuyển mạnh trong côngcuộc đổi mới sâu sắc và toàn diện Công cuộc đổi mới đó đem lại nhiều thànhtựu to lớn trên tất cả cảc lĩnh vực xã hội trong đó có giáo dục Tuy nhiên, sự pháttriển của xã hội trong nền kinh tế thị trường cũng có những tác động tiêu cực Xãhội có nhiều biến động, thay đổi về môi trường sống, quan niệm sống, nhu cầuhưởng thụ vật chất, văn hoá… Nhiều hiện tượng tiêu cực xuất hiện trong một bộphận thế hệ hệ trẻ như lối sống ích kỉ, buông thả, sống không có lý tưởng hoàibão, sa vào các tệ nạn xã hội Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến môi trườnggiáo dục Số học sinh có hành vi lệch chuẩn trong các trường học ngày càngnhiều Việc giáo dục học sinh có hành vi lệch chuẩn, giúp các em có hành vi vàthói quen hành vi đúng đắn, phù hợp với các chuẩn mực xã hội là trách nhiệmcủa cả gia đình, nhà trường và xã hội trong đó nhà trường giữ vai trò chủ đạo,đặc biệt là vai trò của các nhà quản lý
Trước tình hình này trong những năm qua, các cấp, ngành, đặc biệt làngành giáo dục đã quan tâm đầu tư chú trọng công tác giáo dục toàn diện chocác thế hệ học sinh.Vấn đề giáo dục đạo đức được coi là nhiệm vụ quan trọngcủa nhà trường Tuy nhiên thực trạng đạo đức ứng xử của học sinh cũng nhiềubiểu hiện đáng lo ngại
Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu, thuộc tỉnh Hưng Yên là
Trang 10trường Trung cấp chuyên nghiệp, bồi dưỡng những cán bộ, nhân viên tươnglai của ngành nông nghiệp Trường luôn là địa chỉ tin cậy của người học vàcủa các doanh nghiệp tuyển dụng lao động Trong những năm qua, mặc dùnhà trường đã quan tâm nhiều hơn đến giáo dục các giá trị đạo đức, đạo đứcnghề nghiệp cho học sinh nhưng thực tế vẫn còn hạn chế và chưa được thực
sự coi trọng
Xuất phát từ những lý do khách quan và chủ quan nêu trên, tôi chọn đề
tài: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường
Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu trong giai đoạn hiện nay” nhằm tìm ra
những biện pháp hữu hiệu để quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu với mong muốn đào tạo ra
những người lao động giỏi về nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt, xứngđáng với thương hiệu của đơn vị đào tạo
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực trạng, đề xuất một số biệnpháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật
Tô Hiệu
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh.3.2 Khảo sát, phân tích thực trạng của việc quản lý hoạt động giáo dụcđạo đức cho học sinh trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức chohọc sinh trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh.4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức chohọc sinh trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu
Trang 115 Giả thuyết khoa học
Tuy Ban giám hiệu trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu, đã quantâm và áp dụng một cách đồng bộ quản lý hoạt động giáo dục đạo đức chohọc sinh nhưng học sinh có hành vi lệch chuẩn ở trường đang có hướng giatăng Việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh có hành vi lệchchuẩn của trường còn hạn chế Nếu lãnh đạo nhà trường tổ chức và quản lýhoạt động phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội; tổ chức thành lập,chỉ đạo trung tâm tư vấn; tổ chức các hoạt động học tập, vui chơi, ngoại khóaphong phú dưới các hình thức câu lạc bộ; định hướng chuẩn hành vi Nếuviệc quản lý giáo dục đạo đức được thực hiện trên cơ sở khoa học thì chấtlượng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp kinh
tế kỹ thuật Tô Hiệu sẽ được nâng cao
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Điều tra bằng hệ thống câu hỏi
Trang 128 Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Danh mục tài liệu thamkhảo, Phụ lục, nội dung luận văn dự kiến được trình bày trong 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh ở các trường Trung cấp chuyên nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu trong giai đoạn hiện nay
Trang 13Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, có vai trò quan trọng trong bất
kỳ xã hội nào từ trước đến nay Do đó, từ xa xưa con người đã rất quan tâmnghiên cứu đạo đức, xem nó như động lực tinh thần để hoàn thiện nhân cáchcon người trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy định chuẩn mực hướng conngười tới chân, thiện, mỹ chống lại cái giả, cái ác, cái xấu… các chuẩn mựcđạo đức xuất hiện do nhu cầu của đời sống xã hội, là sản phẩm của lịch sử xãhội, do cơ sở kinh tế - xã hội quyết định Bất kỳ trong thời đại lịch sử nào, đạođức con người đều được đánh giá theo khuôn phép chuẩn mực và quy tắc đạođức Đạo đức là sản phẩm của xã hội, cùng với sự phát triển của sản xuất, củacác mối quan hệ xã hội, hệ thống các quan hệ đạo đức, ý thức đạo đức, hành
vi đạo đức cũng theo đó ngày càng phát triển, ngày càng nâng cao, phongphú, đa dạng và phức tạp hơn
Khổng Tử (551 – 478 TCN) là nhà hiền triết nổi tiếng của Trung Quốc.Ông xây dựng học thuyết “Nhân - Lễ - Chính danh”, trong đó “Nhân” - Lòngthương người, là yếu tố hạt nhân, là yếu tố cơ bản nhất của con người Đứngtrên lập trường coi trọng GDĐĐ, Ông có câu nói nổi tiếng truyền lại cho đếnngày nay “Tiên học lễ, hậu học văn”
Thế kỷ XVII, Komensky - Nhà giáo dục học vĩ đại, ông sinh ra ở miềntrung Cộng hòa Séc, đã có nhiều đóng góp cho công tác GDĐĐ qua tác phẩm
“Khoa sư phạm vĩ đại” Komensky đã chú trọng phối hợp môi trường bêntrong và bên ngoài để GDĐĐ cho HS [23]
Trang 14Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặc biệt quan tâm đến đạođức và GDĐĐ cho cán bộ, học sinh Bác cho rằng đạo đức cách mạng là gốc,
là nền tảng của người cách mạng Bác còn căn dặn Đảng ta phải chăm loGDĐĐ cách mạng cho đoàn viên và thanh niên, học sinh thành những ngườithừa kế xây dựng CNXH vừa có “Đức” vừa có “Tài”
Trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức được biên soạnkhá công phu Tiêu biểu như giáo trình của Trần Hậu Kiểm (Nxb Chính trịQuốc gia, 1997); Phạm Khắc Chương - Hà Nhật Thăng (Nxb Giáo dục,2001); đạo đức và giáo dục đạo đức - Hà Nhật Thăng (Nxb Giáo dục, 2007);Giáo trình đạo đức học…
Khi nghiên cứu về vấn đề GDĐĐ các tác giả đã đề cập đến mục tiêu,nội dung, phương pháp GDĐĐ và một số vấn đề về quản lý công tác GDĐĐ
Kết quả nghiên cứu gần đây có giá trị nhất phải kể đến công trình nghiêncứu khoa học cấp nhà nước được tổng kết trong tác phẩm “Về phát triển toàndiện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” - GS.VS Phạm MinhHạc chủ biên (Nxb Chính trị Quốc gia, 2001) Lần đầu tiên trong lịch sử, kháiniệm đạo đức được thoát khỏi tư duy sao chép, xác định chuẩn mực giá trị đạođức không chỉ là quan hệ con người với con người mà trên 5 quan hệ (với bảnthân, với người khác, với công việc, với môi sinh và lý tưởng của cộng đồng)
Có thể khẳng định đó là công trình đầu tiên của khoa học quản lý giáo dục đạođức vì đã xác định mô hình quản lý đạo đức theo một hệ thống từ trên xuống
cơ sở, cộng đồng dân cư, nhà trường
Về mục tiêu GDĐĐ, GS.VS Phạm Minh Hạc đã nêu rõ: “Trang bị chomọi người những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn,kiến thức pháp luật và văn hoá xã hội Hình thành ở mọi công dân thái độđúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người,với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi hiện tượng xảy ra
Trang 15xung quanh Tổ chức tốt giáo dục giới trẻ; rèn luyện để mọi người tự giácthực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành quy địnhcủa pháp luật, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệvào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [18, tr 168 - 170].
Để nâng cao chất lượng đạo đức trong thời kỳ đổi mới đã có một số nhà khoahọc nghiên cứu về quản lý công tác GDĐĐ Tuy còn ít ỏi nhưng có thể kể đến:
- “Biện pháp tổ chức phối hợp giữa gia đình với nhà trường và xã hộitrong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện Mỹ Đức (Hà Nội)hiện nay”, Bùi Đức Thảo (Khoa Sư phạm ĐHQG HN, 2008)
- “Các biện pháp quản lý công tác giáo dục của hiệu trưởng trườngTHPT Tỉnh Hưng Yên”, Đỗ Quang Hợp (Khoa Sư phạm ĐHQG HN, 2007)
1.2 Một số khái niệm công cụ
1.2.1 Đạo đức và giáo dục đạo đức
1.2.1.1 Đạo đức
Đạo đức trước đây được xem là những chuẩn mực, quy tắc ứng xử củacon người với con người, nó thuộc về vấn đề tốt - xấu, đúng - sai, được sửdụng trong ba phạm vi: Lương tâm con người, hệ thống phép tắc đạo đức vàtrừng phạt, đôi lúc còn được gọi giá trị đạo đức; nó gắn với nền văn hoá, tôngiáo, chủ nghĩa nhân văn, triết học và những luật lệ của một xã hội về cáchđối xử
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thốngcác quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội [16,
tr.12] Trần Hậu Kiểm (1997), Giáo trình đạo đức học Nxb Chính trị quốc gia
Hà Nội
Dưới góc độ giáo dục học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc
biệt bao gồm một hệ thống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan hệ
của con người với con người [15, tr.170- 171] Phạm Minh Hạc (2001), Về
Trang 16phát triển con người toàn diện thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá Nxb
Chính trị quốc gia
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trùchính trị, pháp luật, lối sống đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách,phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá Đạo đứcđược biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động giảiquyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn Khi thừa nhận đạo đức là mộthình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi tầnglớp giai cấp trong xã hội cũng phản ứng ý thức chính trị của họ đối với cácvấn đề đang tồn tại [16, tr.153-154] Ngày nay, đạo đức được định nghĩa như
sau: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội.
Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội” [16, tr.12] Trần Hậu Kiểm (1997), Giáo trình đạo đức học Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.
Bản chất đạo đức là những quy tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xãhội, nó được hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, được xã hộithừa nhận và tự giác thực hiện Vì vậy, đạo đức có tính giai cấp, tính dân tộc
và tính thời đại Nghĩa là những giá trị đạo đức của ngày hôm qua nhưng lạikhông phù hợp với ngày hôm nay hoặc có những giá trị đạo đức phù hợp vớigiai cấp này nhưng lại không phù hợp với giai cấp khác, dân tộc khác
Các giá trị đạo đức truyền thống tồn tại và phát triển trong xã hội, dướinhững phạm trù:
- Thiện và ác
- Có lương tâm và bất lương tâm
Trang 17- Có trách nhiệm và vô trách nhiệm
- Hiếu nghĩa và bất nghĩa, bất hiếu
là một hình thái ý thức xã hội, chịu sự chi phối của điều kiện kinh tế vật chất
xã hội, đồng thời nó cũng có quan hệ tương tác với các hình thái ý thức xã hộikhác Chính vì vậy mà Mác đã nhận định: “Bản chất của con người là tổnghòa các mối quan hệ xã hội” Đạo đức theo quan niệm của Chủ tịch Hồ ChíMinh là toàn bộ nhận thức về các giá trị phẩm chất phản ánh phẩm chất ngườinhư: “Nhân nghĩa, cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, là trung với Đảng,hiếu với dân, là luôn luôn sống và hành động vì quyền lợi của dân tộc, lợi íchcủa người khác”… Có thể khẳng định đạo đức, hay giá trị đạo đức là thànhphần cơ bản, cốt lõi của nhân cách Hành vi đạo đức là biểu hiện tổng hợphành vi của con người như hành vi pháp luật, văn hóa…
Pháp luật và đạo đức là hai bậc thang của một hành vi liên quan chặtchẽ với nhau cùng một mục đích làm điều thiện, tránh điều ác Pháp luật làđạo đức tối thiểu, chung quy lại là không được làm điều ác đạo đức là phápluật tối đa, chung quy lại là không những không làm điều ác mà cần tựnguyện làm điều thiện đem lại lợi ích vật chất hay tinh thần cho người khác
Trang 18Xuất phát từ mối liên hệ biện chứng giữa các hình thái ý thức đã trình bày ởtrên thì việc giáo dục đạo đức trong nhà trường cần được hiểu theo một khái niệmrộng là bao gồm hành vi đạo đức, hành vi pháp luật và hành vi văn hoá.
1.2.1.2 Giáo dục đạo đức
Theo giáo sư Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Giáo dục đạo đức là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục”.
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới học sinh của nhà trường, giađình và xã hội, nhằm hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin đạođức và xây dựng, thể hiện được những thói quen, hành vi đạo đức trong đờisống xã hội Song giáo dục trong nhà trường giữ vai trò chủ đạo, định hướng.Giáo dục đạo đức cho học sinh là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảngcủa giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đánh giá cao vai trò của thế hệ trẻ đối với sựphát triển của đất nước Người khẳng định tuổi trẻ không những là người kếtục các thế hệ đi trước mà còn là tương lai của đất nước, của dân tộc Trong
Di chúc năm 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận xét về đoàn viên thanh niên
và chỉ rõ tầm quan trọng của việc giáo dục đức và tài cho lớp trẻ: “Đoàn viên
và thanh niên ta nói chung là tốt, mọi việc đều hăng hái xung phong, khôngngại khó khăn, có chí tiến thủ Đảng cần phải chăm lo giáo dục đạo đức cáchmạng cho họ, đào tạo họ thành những người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xãhội vừa "Hồng" vừa "Chuyên" Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau làmột việc rất quan trọng và cần thiết”
1.2.2 Hoạt động giáo dục đạo đức
Quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh bao gồm tác động của nhiềuyếu tố khách quan và chủ quan, bên ngoài và bên trong Có thể hiểu rằng có
Trang 19bao nhiêu mối quan hệ trong nhà trường và xã hội mà học sinh tham gia hoạtđộng thì có bấy nhiêu yếu tố tác động đến học sinh, đó là gia đình, nhà trường
và xã hội Mỗi lực lượng có tầm quan trọng, có nhiệm vụ, có phương pháp vàtính ưu việt riêng
Gia đình là một tế bào xã hội, là nơi lưu giữ và phát triển vững chắcnhất giá trị truyền thống Từ gia đình có thể giáo dục tất cả các lứa tuổi lòngkính yêu cha mẹ, người thân trong gia đình, yêu thương đồng loại Gia đìnhhạnh phúc dựa trên nguyên tắc cơ bản là mọi người đều phải yêu thương quýmến nhau, giúp đỡ nhau trong công việc và là chỗ dựa tinh thần cho mỗithành viên Gia đình còn phải là nơi nâng cao hiệu quả tiếp nhận, tiếp thu,sàng lọc, điều chỉnh quá trình thực hiện giáo dục các giá trị đạo đức của thờiđại, của xã hội, có trách nhiệm phối hợp với nhà trường, xã hội thực hiện mụctiêu, chương trình, nội dung giáo dục, dạy học của nhà trường Cần chấm dứtquan niệm: “Trăm sự nhờ thầy” mà phải chủ động phối kết hợp xây dựng môitrường lành mạnh, tạo cơ hội cho thế hệ trẻ rèn luyện
Nhà trường là một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt chẽ,
có nhiệm vụ chuyên biệt là giáo dục, đào tạo nhân cách của học sinh theonhững định hướng của xã hội
Quá trình thể hiện các chức năng trên là quá trình tổ chức các hoạtđộng dạy học, hoạt động giáo dục… Theo hệ thống chương trình, nội dungđược tổ chức một cách chặt chẽ, có kế hoạch
Các lực lượng xã hội bao gồm: “Các cơ quan, các tổ chức chính trị, xãhội, các tổ chức kinh tế, các tổ chức đoàn thể quần chúng, các cơ quan chức
năng…”[28, tr.7], Hồ Chí Minh (1990), Về vấn đề giáo dục đạo đức Nxb Hà
Nội Trong các lực lượng giáo dục nhà trường có vai trò chủ đạo, là trung tâm
tổ chức phối hợp và dẫn dắt công tác giáo dục bởi vì:
+ Nhà trường là cơ quan thuộc sự quản lý của nhà nước, được sự lãnh
Trang 20đạo trực tiếp và chặt chẽ của Đảng, nắm quan điểm và đường lối giáo dục xãhội chủ nghĩa, có đội ngũ chuyên gia sư phạm xã hội chủ nghĩa.
+ Nhà trường có chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo nhân cách.+ Nhà trường có nội dung giáo dục và phương pháp giáo dục đượcchọn lọc và tổ chức chặt chẽ
+ Nhà trường có lực lượng giáo dục mang tính chất chuyên nghiệp.+ Môi trường giáo dục trong nhà trường có tính chất sư phạm, có tácdụng tích cực trong quá trình giáo dục đạo đức
1.2.3 Khái niệm quản lý và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
1.2.3.1 Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có mục đích của chủ thể
(người quản lý, tổ chức quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh
tế… Bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, cácphương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra
*Từ quan niệm trên thì quản lý bao gồm các yếu tố sau:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý và tác nhân tạo ra các tác động và
khách thể quản lý (ít nhất là một đối tượng quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý).
- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể,mục tiêu này là căn cứ để tạo ra các động lực chủ yếu
- Phải có hệ thống công cụ quản lý cần thiết (hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và các công cụ khác).
- Tác động của chủ thể quản lý phải phù hợp với khách thể quản lý, phùhợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị hoặc tổ chức Tác độngcủa chủ thể có thể là một lần nhưng cũng có thể là liên tục nhiều lần
- Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu, quy mô ra sao đều cầnphải có sự quản lý của người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt mục đíchcủa mình
Trang 21Lý luận và thực tế cho thấy quản lý không những là một môn khoa học
mà nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự vận dụng tinh tế, khôn khéo để đạt tớimục đích
Mục tiêu quản lý là định hướng toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời làcông cụ để đánh giá kết quả quản lý Để thực hiện những mục tiêu đó, quản lýphải thực hiện bốn chức năng: Kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạothực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá
1.2.3.2 Biện pháp quản lý
“Biện pháp quản lý là cách làm, cách thức tiến hành một vấn đề cụ thể
nào đó (Từ điển Tiếng Việt Nxb Khoa học xã hội Hà Nội, 1997)” Trong
quản lý đối tượng quản lý có tính phức hợp và phức tạp, đòi hỏi phải có biệnpháp quản lý đa dạng và phù hợp đối tượng Do đó, biện pháp quản lýthường được dùng với nghĩa cụ thể hoá các phương pháp quản lý trong cáccông việc cụ thể
Các biện pháp quản lý thường được phân loại theo các dạng cơ bản của
các phương pháp quản lý (các biện pháp hành chính - tổ chức/các biện pháp kinh tế/các biện pháp xã hội - tâm lý); Hoặc theo các chức năng của quá trình quản lý (các biện pháp tác động và khâu kế hoạch hoá/ các biện pháp tác động và khâu tổ chức - triển khai/ các biện pháp kiểm tra, đánh giá)… Có
trường hợp để nhấn mạnh vai trò một yếu tố, một khâu, một tình huống nàođó… Người ta cũng dành riêng một biện pháp trong hệ biện pháp để ưu tiên
xã hội
Biện pháp quản lý giáo dục thể hiện tính năng động sáng tạo của chủthể quản lý trong các điều kiện công tác thực tế của một cơ sở giáo dục cụ thể,nhằm giúp cho nhà quản lý thực hiện các phương pháp quản lý quá trình giáodục Hiệu quả quản lý phụ thuộc rất nhiều vào việc chọn lựa đúng và áp dụnglinh hoạt các biện pháp
Trang 221.2.3.3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
Từ các khái niệm về quản lý và hoạt động GDĐĐ cho học sinh có thể
đi đến khái niệm về biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh cáctrường Trung cấp chuyên nghiệp như sau:
Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh Trung cấp chuyênnghiệp là hệ thống những tác động có kế hoạch, có hướng đích của chủ thểquản lý đến tất cả các khâu, các bộ phận của nhà trường nhằm giúp nhàtrường sử dụng tối ưu các tiềm năng, các cơ hội để thực hiện hiệu quả cácmục tiêu quản lý GDĐĐ cho học sinh ở hệ đào tạo này
Đó là một quá trình, bao gồm nhiều cấp độ và nhiều phạm vi:
- Quản lý hoạt động GDĐĐ cấp tỉnh, thành phố: Sở Giáo dục và Đào tạo
- Quản lý hoạt động GDĐĐ cấp huyện, quận: Thông qua chỉ đạo củaphòng Giáo dục và Đào tạo
- Quản lý hoạt động GDĐĐ cấp trường (từ phổ thông đến đại học) đều
là cấp cơ sở Trường có trách nhiệm kế hoạch hóa hoạt động GDĐĐ, để mụctiêu GDĐĐ được thực thi và có hiệu quả thiết thực Vì vậy GDĐĐ cho họcsinh cấp trường cũng có thể gọi là quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh, sinhviên
* Về phạm vi:
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh được xác định chính là một
Trang 23nội dung quan trọng đặc biệt trong công tác quản lý nhà trường của hiệutrưởng Điều đó cũng đồng nghĩa luận văn chỉ giới hạn phạm vi bàn về hoạtđộng GDĐĐ học đường trong trường Trung cấp chuyên nghiệp và một sốnội dung cơ bản của quản lý hoạt động này.
- Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh
- Nội dung cơ bản của quản lý giáo dục đạo đức học sinh
- Các phương pháp, phương tiện quản lý GDĐĐ học sinh
- Quản lý giáo viên
- Quản lý học sinh
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả GDĐĐ
- Quản lý đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa gia đình - nhà trường
và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người.Những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học - công nghệ phát triển nhưhiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được Lương thực, thựcphẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của conngười và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Các nhà kinh tế học đều thống nhất rằng điều kiện tiên quyết cho sựphát triển là tăng cung lương thực cho nền kinh tế quốc dân bằng sản xuất -
Trang 24hoặc nhập khẩu lương thực Có thể chọn con đường nhập khẩu lương thực đểgiành nguồn lực làm việc khác có lợi hơn Nhưng điều đó chỉ phù hợp với cácnước dân số ít mà không dễ gì đối với các nước đông dân Các nước đông dânnày muốn nền kinh tế phát triển, đời sống của nhân dân được ổn định thì phầnlớn lương thực tiêu dùng phải được sản xuất trong nước Indonexia là một thí
dụ tiêu biểu, một triệu tấn gạo mà Indonexia tự sản xuất được thay vì phảimua thường xuyên trên thị trường thế giới đã làm cho giá gạo thấp xuống 50USD/tấn Giữa những năm của thập kỷ 70-80 Indonexia liên tục phải nhậphàng năm từ 2,5-3,0 triệu tấn lương thực Nhưng nhờ sự thành công củachương trình lương thực đã giúp cho Indonexia tự giải quyết được vấn đềlương thực vào giữa những năm 80 và góp phần làm giảm giá gạo trên thịtrường thế giới Các nước ở Châu á đang tìm mọi biện pháp để tăng khả năng
an ninh lương thực, khi mà tự sản xuất và cung cấp được 95% nhu cầu lươngthực trong nước Thực tiễn lịch sử của các nước trên thế giới đã chứng minhchỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã
1.3.2 Những yêu cầu của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong khối các trường đào tạo ngành nông nghiệp
1.3.2.1 Nội dung quản lý GDĐĐ
Nội dung quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh bao gồm:
Trang 25- Việc chỉ đạo hoạt động xây dựng kế hoạch GDĐĐ: Hoạt động GDĐĐtrong trường là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lýtrường học Vì vậy kế hoạch đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDĐĐvới mục tiêu giáo dục trong trường, phối hợp hữu cơ với kế hoạch dạy họctrên lớp, lựa chọn nội dung, hình thức phù hợp với hoạt động tâm sinh lý họcsinh để đạt hiệu quả giáo dục cao.
+ Kế hoạch hoạt động theo môn học trong chương trình
+ Kế hoạch hoạt động ngoại khóa
+ Kế hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động xã hội (thông qua Đoàn thanh niên)
- Tổ chức sắp xếp bộ máy vận hành thực hiện kế hoạch đã đề ra: Nhàtrường thành lập ban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng việc
+ Hiệu trưởng (phó hiệu trưởng)
* Phương pháp quản lý GDĐĐ
Các phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có thể và
có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý (cấp dưới và tiềm năng
có được của hệ thống) và khách thể quản lý (các ràng buộc của môi trường,
hệ thống khác…) để đạt được các mục tiêu quản lý đề ra Chỉ thông qua vàbằng phương pháp quản lý mà các mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, quản lýmới đi vào cuộc sống, biến thành thực tiễn phong phú, sinh động, phục vụ lợiích con người Người ta thường sử dụng một số phương pháp quản lý dưới
Trang 26- Phương pháp tổ chức hành chính:
Là phương pháp tác động trực tiếp của hệ thống quản lý (chủ thể quản lý)đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) bằng mệnh lệnh chỉ thị quyết địnhquản lý
Ở trường Trung cấp chuyên nghiệp, phương pháp tổ chức hành chínhthường thể hiện qua các nghị quyết của hội đồng giáo dục, nghị quyết của hộiđồng công chức, hội nghị đào tạo, nghị quyết đảng bộ, Đoàn thanh niên… cácquyết định của hiệu trưởng, các quy định, quy chế, nội quy của nhà trườngmang tính chất bắt buộc yêu cầu cán bộ giáo viên và học sinh phải thực hiện
Phương pháp tổ chức hành chính là rất cần thiết trong công tác quản lý,
nó được xem là biện pháp quản lý cơ bản nhất để xây dựng nề nếp, duy trì kỷluật trong nhà trường, buộc cán bộ giáo viên và học sinh phải làm tốt nhiệm
vụ của mình
- Phương pháp tâm lý xã hội là những cách thức, tác động của ngườiquản lý tới người bị quản lý nhằm biến những yêu cầu của các cấp quản lýthành nghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của người bị quản lý Phươngpháp này thể hiện tính nhân văn trong hoạt động quản lý Nhiệm vụ củaphương pháp này là động viên tinh thần chủ động tích cực tự giác của mọingười, đồng thời tạo ra bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau, giúp đỡ nhauhoàn thành nhiệm vụ
Các phương pháp tâm lý xã hội bao gồm: Giáo dục, thuyết phục, độngviên, tạo dư luận xã hội, giao công việc, yêu cầu cao… nhóm phương phápnày thể hiện tính dân chủ trong hoạt động quản lý của người lãnh đạo Vậndụng thành công phản ứng này sẽ mang lại hiệu quả cao trong hoạt động của
tổ chức và hoạt động GDĐĐ học sinh Tuy nhiên hiệu quả của phương phápnày phụ thuộc lớn vào nghệ thuật của người quản lý
Trang 27- Phương pháp kinh tế:
Là sự tác động một cách gián tiếp của người quản lý bằng cơ chế kíchthích lao động thông qua lợi ích vật chất để người bị quản lý tích cực tham giacông việc chung và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Kích thích việc hoànthành nhiệm vụ bằng lợi ích kinh tế có ý nghĩa to lớn đối với tính tích cực laođộng của con người
Bản thân việc kích thích vật chất cũng đã chứa đựng sự cổ vũ về tinhthần Đó là sự thừa nhận của tập thể đối với kết quả lao động, phẩm chất nănglực của mỗi người Bằng nguồn kinh phí của nhà trường xây dựng cơ chếthưởng phạt trong quản lý nhà trường nói chung và trong quản lý hoạt độnggiáo dục nói riêng Khen thưởng xứng đáng cho những cán bộ, giáo viên cóthành tích trong hoạt động GDĐĐ cho học sinh, đồng thời khiển trách, phêbình cắt thi đua đối với những cán bộ, giáo viên thiếu trách nhiệm trong việcGDĐĐ học sinh (nhất là GVCN chuyên trách)
Phương pháp kinh tế thường được kết hợp với phương pháp hành chính
tổ chức Hai phương pháp này bổ sung và thúc đẩy lẫn nhau Ngày nay trongbối cảnh cơ chế thị trường, việc vận dụng phương pháp kinh tế phải thậntrọng để một mặt khuyến khích tính tích cực lao động, mặt khác vẫn đảm bảo
uy tín sư phạm của giáo viên và tập thể giáo viên
1.3.2.2 Chủ thể quản lý các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp chuyên nghiệp
Trong nhà trường Hiệu trưởng là người do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước nhân dân và trướccấp trên trực tiếp mọi hoạt động giáo dục của nhà trường Là người thay mặtNhà nước điều hành toàn bộ bộ máy và thực hiện đồng bộ tất cả các nội dungđịnh hướng phát triển giáo dục, đào tạo trong sự vận hành chung của hệ thống
giáo dục quốc gia Năng lực (cả phẩm chất đạo đức và năng lực quản lý) của
Trang 28hiệu trưởng có ý nghĩa quyết định đối với hiệu quả quá trình quản lý, với sựphát triển của nhà trường.
Hiệu trưởng là người có phẩm chất đạo đức chính trị tốt, có chuyênmôn vững vàng, năng động, sáng tạo, mềm dẻo, linh hoạt trong giao tiếp vàtrong công tác quản lý Hiệu trưởng là linh hồn, là trung tâm của sự đoàn kếtnhất trí của tập thể sư phạm và biết phát huy tài năng, trí tuệ sức lực của cán
bộ giáo viên vào sự nghiệp giáo dục của nhà trường Uxinxki từng nói: “Hiệu trưởng là nhà giáo dục chủ chốt trong nhà trường, giáo dục học sinh thông qua các giáo viên, làm thầy các giáo viên, dạy cho họ khoa học và nghệ thuật giáo dục”.
Hiệu trưởng có vai trò quan trọng trong hoạt động GDĐĐ, là ngườitrực tiếp lập kế hoạch quản lý tổ chức chỉ đạo hoạt động GDĐĐ Hiệu trưởngchủ động tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
để GDĐĐ cho học sinh Hiệu trưởng phải thường xuyên kiểm tra đánh giáquá trình GDĐĐ cho học sinh và trực tiếp giáo dục học sinh, đặc biệt giáodục cho học sinh ngay khi học sinh nhập trường
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
1.4.1 Giáo dục đạo đức đối với học sinh
1.4.1.1 Vị trí vai trò của giáo dục đạo đức cho học sinh
Hiện nay các quốc gia trên thế giới đang tiến hành cải cách giáo dục,đổi mới chương trình giáo dục hướng tới tiếp cận nhu cầu xã hội, đào tạo
có chất lượng cao để chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh
tế xã hội toàn cầu Nhà trường có vai trò quan trọng, giữ vị trí đặc biệttrong giáo dục
* Giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ là trách nhiệm của toàn xã hội, songgiáo dục ở nhà trường giữ vai trò chủ đạo GDĐĐ trong nhà trường là quátrình giáo dục bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, có quan hệ biện chứng
Trang 29- Giáo dục đạo đức tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà trường và xã hội,con người và cuộc sống.
* GDĐĐ ở trường Trung cấp là một hoạt động có tổ chức có mục đích,
có kế hoạch nhằm biến những nhu cầu, chuẩn mực đạo đức theo yêu cầu của
xã hội thành những phẩm chất, giá trị đạo đức cá nhân học sinh, nhằm gópphần phát triển nhân cách của mỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triển tiến bộcủa xã hội Quản lý tốt hoạt động GDĐĐ học sinh ở trường Trung cấp chuyênnghiệp là góp phần thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục - đào
tạo trong thời kỳ CNH - HĐH là “Nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc chủ nghĩa xã hội”.
1.4.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và các con đường GDĐĐ cho học sinh trường Trung cấp chuyên nghiệp
Mục tiêu nhiệm vụ GDĐĐ cho học sinh trường Trung cấp chuyên nghiệp:
Trang 30Nam, về trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện cácquyền của công dân.
- Hiểu những yêu cầu về đạo đức và ý thức tuân thủ pháp luật trong đờisống hàng ngày
* Về kỹ năng:
- Biết sống và ứng xử theo các giá trị đạo đức đã học
- Biết ứng xử giao tiếp có văn hoá
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi
* Về thái độ:
- Yêu quê hương, đất nước Việt Nam, tự hào có ý thức giữ gìn, pháthuy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Tôn trọng đất nước con người vàcác nền văn hoá khác
- Tự trọng, tự tin trong giao tiếp và các hoạt động hàng ngày Có ý thứcthực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân, đồng thời tôn trọng các quyền củangười khác
- Có ý thức học tập và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Có ýthức định hướng nghề nghiệp đúng đắn
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợpvới khả năng
- Có ý thức rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường
- Bước đầu có ý thức thẩm mỹ, yêu và trân trọng cái đẹp
* Muốn nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh, các nhà quản
lý cần kết hợp, tận dụng, phát huy các con đường thực hiện:
Con đường thứ nhất: Giáo dục thông qua dạy học Một trong những
con người đường quan trọng nhất để giáo dục thế hệ trẻ là đưa học sinh vàohọc tập trong nhà trường Trong nhà trường, học sinh được trang bị một khốilượng lớn tri thức khoa học, nhờ học tập và thực hành theo những chương
Trang 31trình, nội ngoại khoá mà kỹ năng lao động trí óc, chân tay được hình thành,trí tuệ được mở mang, nhân cách được hoàn thiện Dạy học là con đườnggiáo dục giúp thế hệ trẻ tránh được những mò mẫm, vấp váp trong cuộcsống Con người được giáo dục đạo đức chính quy bao giờ cũng thành đạthơn những người không được học tập chu đáo Dạy học là con đường quantrọng nhất trong tất cả các con đường giáo dục.
Con đường thứ hai: Giáo dục thông qua các tổ chức hoạt động phong
phú và đa dạng: Toàn bộ cuộc sống của con người là một hệ thống liên tụchoạt động và con người lớn lên cùng các hoạt động đó Vì thế, đưa con ngườivào các hoạt động thực tế phong phú và đa dạng là con đường giáo dục tốt.Con người có nhiều dạng hoạt động như: Vui chơi, lao động sản xuất, hoạtđộng xã hội… Mỗi dạng hoạt động có những nét đặc thù và đều có tác dụnggiáo dục…
Con đường thứ ba: Giáo dục thông qua sinh hoạt tập thể: Tổ chức cho
học sinh, sinh hoạt tập thể là hoạt động giáo dục quan trọng của nhà trường.Tập thể là một tập hợp nhiều cá nhân cùng hoạt động theo một mục đích tốtđẹp Hai yếu tố quan trọng của tập thể có ý nghĩa giáo dục là chế độ sinh hoạt
và dư luận tập thể Chế độ sinh hoạt tập thể hợp lý, với kỷ luật nghiêm, hoạtđộng có kế hoạch, có tổ chức và nề nếp tạo nên thói quen sống có văn hoá,hình thành ý chí và nghị lực Trong cuộc sống tập thể các cá nhân cùng nhauhoạt động, tinh thần đoàn kết, tinh thần thân ái, tính hợp tác cộng đồng đượchình thành, đó là những phẩm chất quan trọng của nhân cách Tập thể vừa làmôi trường, vừa là phương tiện giáo dục con người, tổ chức tốt các hoạt độngtập thể là con đường đúng đắn
Con đường thứ tư: Tự tu dưỡng: Nhân cách được hình thành bằng
nhiều con đường trong đó có tự tu dưỡng hay còn lại là tự giáo dục Tự tudưỡng được thực hiện khi cá nhân đã dạt tới một trình độ phát triển nhất định,
Trang 32khi đã tích luỹ được những kinh nghiệm sống, những tri thức phong phú Tự
tu dưỡng là kết quả của quá trình giáo dục, là sản phẩm của nhận thức và sựtạo lập những thói quen hành vi, là bước tiếp theo và quyết định của quá trìnhgiáo dục Mỗi con người là sản phẩm của chính mình, tự giáo dục chính làphương thức tự khẳng định
Các con đường giáo dục không phải là riêng rẽ, tách rời mà là một hệthống gắn bó với nhau, chúng bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau để đạt được mục tiêugiáo dục xã hội Phối hợp các con đường giáo dục chính là nguyên tắc giáodục phức hợp và cũng là nghệ thuật giáo dục
1.4.1.3 Nội dung, phương pháp, hình thức GDĐĐ cho học sinh các trường Trung cấp chuyên nghiệp:
*Nội dung GDĐĐ cho học sinh các trường Trung cấp chuyên nghiệpbao gồm những chuẩn mực sau:
- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức chính trị, tư tưởng: Yêu quêhương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tin tưởng vào Đảng và Nhà nước
- Nhóm chuẩn mực hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như: Tự trọng,
tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện
- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc đó là: Tráchnhiệm cao, có lương tâm, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết
- Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống (môi trường tự nhiên, môi trường văn hoá xã hội) như: Xây dựng hạnh phúc gia
đình, giữ gìn bảo vệ tài nguyên, xây dựng xã hội dân chủ bình đẳng…
Ngày nay, trong nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh các trườngTrung cấp có thêm một số chuẩn mực mới như tính tích cực xã hội, quan tâmđến thời sự, sống có mục đích, có tinh thần hỗ trợ, hợp tác với bạn bè, vớingười khác…
* Phương pháp GDĐĐ:
Trang 33Phương pháp GDĐĐ là cách thức hoạt động chung giữa giáo viên, tậpthể học sinh và từng học sinh nhằm giúp các em lĩnh hội được nền văn hoáđạo đức của loài người và dân tộc Các phương pháp giáo dục đạo đức ởtrường học, rất phong phú đa dạng, kết hợp giữa các phương pháp truyềnthống và hiện đại như:
- Phương pháp đàm thoại: Là phương pháp tổ chức trò chuyện giữagiáo viên và học sinh về các vấn đề đạo đức, dựa trên một hệ thống câu hỏiđược chuẩn bị trước
- Phương pháp kể chuyện: Dùng lời nói, cử chỉ, điệu bộ để mô tả diễnbiến, quan hệ giữa các sự vật, sự việc theo câu chuyện nhằm hình thành ở họcsinh những xúc cảm đạo đức, xúc cảm thẩm mỹ mạnh mẽ, sâu sắc
- Phương pháp nêu gương: Dùng những tấm gương sáng của cá nhân,tập thể để giáo dục, kích thích học tập và làm theo những tấm gương mẫumực đó Phương pháp có giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức và tìnhcảm đạo đức cho học sinh, đặc biệt giúp học sinh nhận thức rõ ràng hơn vềbản chất và nội dung đạo đức
- Phương pháp đóng vai: Là tổ chức cho học sinh nhập vai vào nhânvật trong những tình huống đạo đức giả định để các em bộc lộ thái độ, hành
vi, ứng xử Ở nhiều chuyên ngành đào tạo cụ thể có thể lồng ghép xử lý cáctình huống giao tiếp để giáo dục đạo đức cho học sinh
- Phương pháp dự án: Là phương pháp trong đó người học thực hiệnmột nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn,giữa giáo dục nhận thức với giáo dục các phẩm chất nhân cách cho học sinh Thực hành nhiệm vụ này người học được rèn luyện tính tự lập cao, từ việcxác định mục đích, lập kế hoạch hành động, đến việc thực hiện dự án vớinhóm bạn bè, tự kiểm tra đánh giá quá trình và kết quả thực hiện
*Hình thức GDĐĐ cho học sinh các trường Trung cấp chuyên nghiệp:
Trang 34Hiện nay có nhiều hình thức GDĐĐ cho học sinh được sử dụng, nhưngnhìn chung có thể chia làm 2 loại:
- GDĐĐ thông qua các môn học, đặc biệt là môn giáo dục về chínhtrị, pháp luật, tư tưởng Hồ Chí Minh… Nhằm giúp các em có nhận thứcđúng đắn về một số giá trị đạo đức cơ bản, về nội dung cơ bản của một sốquyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, về tổchức bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nướctrong việc bảo đảm thực hiện các quyền của công dân
- GDĐĐ thông qua hoạt động ngoại khoá: Giúp củng cố, mở rộng vàkhơi sâu các hiểu biết về chuẩn mực đạo đức, hình thành những kinh nghiệmđạo đức, tìm hiểu và phát huy truyền thống văn hoá, rèn luyện kỹ năng và thóiquen đạo đức thông qua nhiều hình thức tổ chức đa dạng: Thăm quan các ditích lịch sử, những chương trình tìm về cội nguồn, các làng nghề truyềnthống, giao lưu với trường bạn, thăm hỏi các đối tượng thuộc diện chính sách
xã hội
1.4.2 Đặc điểm học sinh trường Trung cấp chuyên nghiệp
1.4.2.1 Vị trí và giai đoạn phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh Trung cấp chuyên nghiệp
Đây là giai đoạn được coi là những năm đầu tiên của độ tuổi trưởngthành Các em được nhà trường, xã hội công nhận là một chủ thể tích cực, cótrách nhiệm và được mọi người đánh giá kết quả các hoạt động theo chuẩnmực của người lớn Việc học tập, rèn luyện của học sinh không phải chỉ nhằmmục đích trang bị cho bản thân những điều kiện cần thiết để sau này đảmnhận tốt một nghề với chuyên môn nhất định Điều này có ảnh hưởng mạnh
mẽ đến đến sự hình thành những định hướng giá trị cụ thể về nhân cách, vềnghề nghiệp, về các mối quan hệ xã hội Tuổi thanh niên, là độ tuổi muốnkhẳng định mình, khẳng định vị trí, vai trò của mình trong gia đình, trong tập
Trang 35thể, trong công việc cũng như trong các mối quan hệ Chính điều đó đã thúcđẩy họ tìm kiếm những cách thức, những phương tiện, những điều kiện để họxác lập và củng cố vai trò của mình trong gia đình và ngoài xã hội.
Trước những yêu cầu mới của xã hội đối với học sinh cùng với nhữngtác động giáo dục trong nhà trường đã có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hìnhthành và phát triển nhân cách thanh niên ngày nay
1.4.2.2 Một số đặc điểm tâm lý, sinh lý cơ bản của học sinh ngày nay
- Về mặt sinh lý: Đến độ tuổi thanh niên, cơ thể đã có sự hoàn chỉnhnhất định Các em đã đạt dược 9/10 chiều cao và 2/3 trọng lượng cơ thể ngườitrưởng thành Não bộ đã đạt đến trọng lượng tối đa Hoạt động thần kinh caocấp đã đạt được mức trưởng thành
- Về mặt tâm lý: Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ
và đặc biệt là sự bùng nổ về công nghệ thông tin như ngày nay cùng vớinhững tác động giáo dục từ phía nhà trường đã có những ảnh hưởng rất mạnh
mẽ đến sự phát triển tâm lý, nhân cách Những sự phát triển nói trên cùng với
óc quan sát tích cực và nghiêm túc sẽ tạo ra cho học sinh biết cách lĩnh hộimột cách tốt nhất những tác động giáo dục nhân cách từ nhà trường và môitrường xung quanh Bên cạnh đó, một trong những đặc điểm tâm lý quantrọng của thanh niên ngày nay là sự phát triển mạnh mẽ tự ý thức Đó là cácquá trình tự quan sát, phân tích, kiểm tra, đánh giá, khẳng định mình Vềhành động và kết quả hành động của bản thân, về tư tưởng, về tình cảm,phong cách đạo đức, hứng thú Tuy nhiên, việc thanh niên đánh giá đúng vềbản thân mình còn hạn chế
- Về mặt xã hội: Quan hệ xã hội của học sinh ngày càng được mở rộng,đặc biệt hơn khi lần đầu tiên học sinh phải sống xa nhà: Bạn bè mới, thầy cômới, tình cảm thay đổi, phong cách sống cũng dần thay đổi phù hợp với yêucầu của nghề nghiệp mà các em đang theo học đã và đang tác động mạnh mẽ
Trang 36đến sự phát triển và hoàn thiện nhân cách của học sinh.Theo nghiên cứu củamột nhà tâm lý học Nga cho thấy, lứa tuổi thanh niên, là thời kỳ phát triểntích cực nhất về tình cảm, đạo đức và thẩm mỹ, là giai đoạn hình thành và ổnđịnh tính cách, đặc biệt là có vai trò của người lớn Học sinh đã biết xác địnhcon đường sống cho tương lai của mình, tích cực tiếp nhận có phê phánnhững tác động từ môi trường xung quanh, nắm vững những kỹ năng trongnghề nghiệp mà mình đang theo đuổi và bắt đầu thể nghiệm mình trong cáclĩnh vực của cuộc sống
1.4.2.3 Một số đặc điểm tâm lý của học sinh trong những hoạt động điển hình
- Đặc điểm tâm lý của học sinh trong hoạt động học tập: Hoạt động họctập của học sinh là một hoạt động tâm lý được tổ chức một cách độc đáonhằm mục đích là đào tạo ra những chuyên gia phát triển toàn diện và có trình
độ nghiệp vụ cao Với đầy đủ đặc điểm của hoạt động học tập như các cấphọc khác và một số đặc trưng như: Hình thành kỹ xảo làm việc nghề nghiệpcho học sinh, phương tiện hoạt động là thư viện, giáo trình, phòng thực hành,phòng thí nghiệm, những chuyến đi thực tế… Đã tạo ra sự hình thành và pháttriển tâm lý của học sinh trong loại hình hoạt động này diễn ra mạnh mẽ, đặctrưng với một số đặc điểm cơ bản sau: Bước vào lứa tuổi này, yêu cầu về cácmôn học cao hơn, phương pháp giảng dạy của giáo viên cũng thay đổi, các emphải tiếp nhận khối tri thức nhiều đã và đang đặt ra đòi hỏi phải thay đổi cáchhọc tập, cách đọc tài liệu cũng như cách ghi nhớ bài học Những điều này làm
cho đặc điểm tâm lý trong quá trình nhận thức (cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, chú ý, ghi nhớ….) ở học sinh khác so với lứa tuổi trước.
Động cơ học tập của học sinh cũng thay đổi Thực tế cho thấy ngày nayhọc sinh học tập do nhiều động cơ khác nhau với thứ bậc khác nhau Động cơnghề nghiệp xếp ở vị trí thứ nhất, động cơ khoa học xếp ở vị trí thứ hai, tiếp theo
là những hoạt động như động cơ xã hội, động cơ tự khẳng định mình Có nhiều
Trang 37yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của học sinh như nội dung bài học,phương pháp giảng dạy của giáo viên, vị trí nghề mà học sinh đang theo họctrong xã hội, bầu không khí học tập trong tập thể và các mối quan hệ khác.
Tư duy của học sinh đã có tính chọn lọc, độc lập sáng tạo và sáng tạo.học sinh đã biết tự đặt ra vấn đề, tìm nhiều cách giải quyết cho một vấn đề, có
ý thức theo đuổi mục đích tới cùng, biết sáng tạo và linh hoạt trong cách xử lýcác tình huống gặp phải trong học tập cũng như trong cuộc sống
1.4.3 Môi trường ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp chuyên nghiệp
1.4.3.1 Yếu tố giáo dục nhà trường
Nhà trường với cả một hệ thống giáo dục được tổ chức quản lý chặt chẽ
là yếu tố quan trọng nhất trong việc GDĐĐ cho học sinh Với định hướngmục tiêu GDĐĐ theo những chuẩn giá trị tiến bộ, đúng đắn, theo định hướngCNXH, với hệ thống chương trình khoa học, giáo trình, sách tham khảophong phú, các phương tiện hỗ trợ giáo dục ngày càng hiện đại và đặc biệtcùng với một đội ngũ giáo viên, giáo viên chủ nhiệm chuyên trách được đàotạo cơ bản có đủ phẩm chất và năng lực tổ chức hoạt động lớp sẽ là yếu tố cótính quyết định hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
1.4.3.2 Yếu tố giáo dục gia đình
Mặc dù học sinh đang ở lứa tuổi trưởng thành và hoàn thiện nhân cáchnhưng yếu tố gia đình vẫn luôn vô cùng quan trọng vì gia đình là tế bào của
xã hội Trong gia đình ông bà, cha mẹ, anh chị là tấm gương sáng để con trẻ
noi theo: “Không có gì tác động lên tâm hồn non trẻ bằng quyền lực của sự làm gương Còn giữa muôn vàn tấm tương không có tấm gương nào gây ấn tượng sâu sắc, bền chặt bằng tấm gương của bố mẹ và thầy giáo” (Ni-vi-cốp).
Một gia đình đầm ấm hạnh phúc cũng là yếu tố quyết định nâng cao hiệu quảGDĐĐ cho học sinh, là điều kiện tốt để hình thành và hoàn thiện nhân cách ở
Trang 38các em.
1.4.3.3 Yếu tố giáo dục xã hội
Môi trường giáo dục rộng lớn đó là cộng đồng cư trú của học sinh từxóm giềng, khối phố đến các tổ chức đoàn thể xã hội, các cơ quan nhà nước
… Đều ảnh hưởng rất lớn đến việc GDĐĐ cho học sinh nói chung và học sinhcác trường Trung cấp chuyên nghiệp nói riêng Một môi trường xã hội trongsạch lành mạnh, một cộng đồng xã hội tốt đẹp văn minh là điều kiện thuận lợinhất GDĐĐ cho học sinh và hoàn thiện nhân cách cần phải có sự phối hợpthống nhất giữa nhà trường, gia đình, xã hội đã trở thành nguyên tắc cơ bảncủa nền giáo dục XHCN Sự phối hợp này trở nên môi trường thuận lợi, sứcmạnh tổng thể để GDĐĐ cho học sinh
* Mối quan hệ giữa ba yếu tố:
GDĐĐ cho học sinh là cả một quá trình lâu dài, phức tạp đòi hỏi phải
có sự phối hợp chặt chẽ của 3 môi trường: Gia đình, nhà trường, xã hội.Trong mối quan hệ đó nhà trường phải giữ vai trò chủ đạo
Tiểu kết chương 1
Đạo đức là hệ thống những chuẩn mực, những quy tắc xã hội nhằmđiều chỉnh mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với xã hội.Cấu trúc nhân cách gồm hai yếu tố là “Tài” và “Đức”; trong đó, “Đức” là gốc
- nền tảng cho sự phát triển nhân cách con người Do đó, GDĐĐ cho học sinh
là quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi toàn xã hội phải quan tâm Trong đó,nhà trường giữ vai trò chủ đạo
Để GDĐĐ cho học sinh trường Trung cấp chuyên nghiệp đạt hiệu quảcao, nhà quản lý giáo dục trước hết phải nhận thức sâu sắc rằng trong các mặtgiáo dục thì GDĐĐ giữ vị trí hết sức quan trọng Từ đó hiệu trưởng quản lýcông tác này một cách toàn diện, khoa học Cụ thể, hiệu trưởng quản lý mục
Trang 39tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện GDĐĐ Ngoài ra, hiệu trưởng phảinắm được những yếu tố tác động đến công tác GDĐĐ cho học sinh, công tácGDĐĐ cho học sinh phải được hiệu trưởng kế hoạch hoá, đưa vào nề nếp,thực hiện một cách thường xuyên, bằng nhiều con đường, nhiều hình thức,biện pháp phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi và điều kiện kinh tế - xã hội củađịa phương Các biện pháp GDĐĐ muốn khả thi phải dựa trên hai yếu tố là cơ
sở lý luận và thực tiễn Do đó, ngoài việc xác lập cơ sở lý luận, hiệu trưởngtất yếu phải điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng đạo đức của học sinh vàthực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh
Trên đây là các cơ sở lý luận, từ góc độ lý luận quản lý giáo dục và góc
độ lý luận giáo dục đạo đức học sinh trong trường Trung cấp chuyên nghiệp.Các khái niệm và các khái quát hoá lý luận đã cố gắng hình thành một khung
lý thuyết đảm bảo cho việc khảo sát và phân tích thực trạng quản lý công tácGDĐĐ ở một trường Trung cấp chuyên nghiệp và đảm bảo một cơ sở lý luậnkhoa học cho việc đề xuất các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ học sinhtrường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT TÔ HIỆU 2.1 Sự hình thành và phát triển trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu
Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu nằm trên địa bàn huyệnKhoái Châu, tỉnh Hưng Yên, trường có diện tích khuôn viên 36 ha Trườngđược thành lập năm 1961 Năm 1997 sau khi tách tỉnh trường Trung cấp kinh
tế kỹ thuật Tô Hiệu, được thành lập theo quyết định số 26/1999/QĐ-UB ngày9/1/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, do Sở Nông nghiệp và pháttriển nông thôn tỉnh Hưng Yên quản lý trực tiếp
Trải qua nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, trường Trung cấp kinh tế
kỹ thuật Tô Hiệu giữ vững mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà Những năm gần đây, được sựquan tâm của các cấp, các ngành và đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH - HĐH, nhà trường đã đadạng hóa đối tượng và loại hình đào tạo Nội dung đào tạo được mở rộng từTrung cấp tập trung, tại chức, đào tạo nghề ngắn và dài hạn đến các chươngtrình đào tạo Cao đẳng, Đại học theo hình thức liên kết, liên thông Bướcvào thời kỳ đổi mới, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà khoa học, côngnghệ phát triển, đặc biệt là công nghệ sinh học thì việc đào tạo nguồn nhânlực chất lượng cao nắm vững khoa học công nghệ tiên tiến là một yêu cầu tấtyếu Đứng trước yêu cầu này, trường Trung cấp KTKT Tô Hiệu đã thực hiệnhiệu quả chủ trương đa dạng hoá hoạt động đào tạo, tích cực mở rộng quy mô,liên kết với các cơ sở sản xuất, các trung tâm giáo dục thường xuyên và trungtâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh
Đảng bộ nhà trường, Ban giám hiệu trường, tổ chức Công đoàn trường,Đoàn thanh niên trường luôn là một khối đoàn kết thống nhất, phối hợp hànhđộng để xây dựng thành một đơn vị vững mạnh toàn diện, liên tục phát triển