1. Lí do chọn đề tài Ở mọi thời đại, giáo dục luôn có vai trò to lớn giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Kể từ năm 1945 tới nay, ngành giáo dục vào đào tạo Việt Nam luôn dành được nhiều sự quan tâm của Đảng và Chính phủ. Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 được nêu tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, một trong những nội dung về định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế đó là: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo”. Với nhận thức sâu sắc rằng phát triển nguồn nhân lực chính là một yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, ngành giáo dục cần phát huy vai trò của ngành một cách hiệu quả nhất. Giáo dục bậc cao đẳng, đại học góp phần cung ứng nguồn nhân lực cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, hội nhập với các nước trên thế giới. Trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại là cơ sở giáo dục công lập thuộc Bộ Công Thương, tiền thân là Trường Cán bộ Vật tư và Trường Trung học Thương nghiệp Sơn Tây được thành lập ngày 20/12/1961. Với truyền thống tốt đẹp và khả năng thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của nhà trường và trước những yêu cầu mới đặt ra của nhu cầu nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, ngày 22/5/1998, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 97/1998/QĐ-TTg nâng cấp trường Trung học Thương mại Trung ương I thành Trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại. Cùng với hơn 50 năm hoạt động và phát triển, nhà trường đã đạt được thành tựu to lớn và có được chỗ đứng nhất định trong hệ thống các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới với tình hình thực tiễn cho thấy hoạt động đào tạo trong nhà trường vẫn còn một số hạn chế, bất cập, trong đó nguyên nhân cơ bản là chưa có biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả. Hơn nữa, tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo trong các nhà trường cao đẳng, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại” làm đề tài luận văn cuối khóa học Thạc sĩ của mình.
Trang 1PHẠM LỆ QUYÊN
BIÖN PH¸P QU¶N Lý HO¹T §éNG §µO T¹O
T¹I TR¦êNG CAO §¼NG KINH TÕ - Kü THUËT TH¦¥NG M¹I
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hiền
HÀ NỘI - 2014
Trang 2Với tình cảm chân thành, xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các thầy, cô trong Học viện Quản Lý Giáo Dục đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình tham gia học tập và nghiên cứu tại học viện Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Hiền - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ, giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ tôi tìm hiểu thực trạng, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do khả năng còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy, cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn, góp phần cung cấp
cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2014
Tác giả
Phạm Lệ Quyên
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG 5
1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Chức năng quản lý 10
1.2.3 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 13
1.2.4 Đào tạo và hoạt động đào tạo 16
1.2.5 Quản lý hoạt động đào tạo 18
1.2.6 Biện pháp quản lý 19
1.3 Hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng 19
1.3.1 Công tác tuyển sinh 23
1.3.2 Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo 24
1.3.3 Hoạt động giảng dạy của giảng viên 26
1.3.4 Hoạt động học tập của sinh viên 27
1.3.5 Hoạt động kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo 29
1.3.6 Hoạt động cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho sinh viên khi ra trường 31
1.3.7 Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo 32
1.3.8 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đào tạo 33
Trang 51.4.2 Quản lý về xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo 35
1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy giảng viên 37
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên 38
1.4.5 Quản lý công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo 40
1.4.6 Quản lý công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho sinh viên khi ra trường 40
1.4.7 Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo 41
1.4.8 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đào tạo 43
1.5 Yếu tố tác động đến quản lý hoạt động đào tạo trường cao đẳng 44
1.5.1 Yếu tố khách quan 44
1.5.2 Yếu tố chủ quan 45
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 47
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ-KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI 48
2.1 Khái quát về trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại 48
2.1.1 Lịch sử ra đời và quá trình phát triển của nhà trường 48
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của nhà trường 51
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ nhà trường 52
2.1.4 Ngành nghề, quy mô đào tạo 53
2.1.5 Cơ sở vật chất của nhà trường 55
2.1.6 Một số mục tiêu cơ bản trong Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2011-2015, định hướng 2020 58
2.2 Thực trạng hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại 59
2.2.1 Thực trạng công tác tuyển sinh 60
2.2.2 Thực trạng xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo 61
2.2.3 Thực trạng hoạt động giảng dạy của giảng viên 62
2.2.4 Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên 63
2.2.5 Thực trạng hoạt động kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo 64
Trang 62.2.7 Thực trạng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo 65
2.2.8 Thực trạng công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đào tạo 66
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại 67
2.3.1 Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh 69
2.3.2 Thực trạng quản lý về xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo 70
2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy giảng viên 72
2.3.4 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên 73
2.3.5 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo 75
2.3.6 Thực trạng quản lý công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho sinh viên khi ra trường 76
2.3.7 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo 78
2.3.8 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đào tạo 80
2.4 Kết quả khảo sát yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại 81
2.4.1 Kết quả khảo sát yếu tố khách quan ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động đào tạo 82
2.4.2 Kết quả khảo sát yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động đào tạo 83
2.5 Những đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại 85
2.5.1 Những mặt mạnh 86
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 87
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 89
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI 90
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 90
Trang 73.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 91
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 92
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường 92
3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động đào tạo đối với cán bộ, giảng viên trong nhà trường 92
3.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo trong nhà trường 95
3.2.3 Sử dụng có hiệu quả và tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho công tác đào tạo 98
3.2.4 Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động đào tạo trong nhà trường 102
3.2.5 Tổ chức liên kết và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị doanh nghiệp 104
3.2.6 Tăng cường công tác quản lý hoạt động thực hành, thực tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên 107
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 109
3.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 110
3.4.1 Đối tượng khảo sát 110
3.4.2 Nội dung khảo sát 110
3.4.3 Kết quả khảo sát và phân tích kết quả 111
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 117
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 118
1 Kết luận 118
2 Khuyến nghị 119
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
Trang 8Bảng 2.2 Kết quả khảo sát thực hiện công tác tuyển sinh 60
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo 61
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát về hoạt động giảng dạy của giảng viên 62
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát về hoạt động học tập của sinh viên 63
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về hoạt động kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo 64
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát hoạt động cấp phát văn bằng, chứng chỉ và 65
định hướng cho sinh viên khi ra trường 65
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát về cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo 65
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát về ứng dụng CNTT trong hoạt động đào tạo 66
Bảng 2.10 Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của các nội dung quản lý hoạt động đào tạo 67
Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý công tác tuyển sinh 69
Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý xây dựng và thực hiện 70
chương trình đào tạo 70
Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 72
Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý hoạt động học tập của sinh viên 73
Bảng 2.15 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo 75
Bảng 2.16 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho sinh viên khi ra trường 76
Bảng 2.17 Đánh giá của CBQL, GV về quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo 78
Trang 9Bảng 2.19 Đánh giá của CBQL, GV về các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới
công tác quản lý hoạt động đào tạo 82
Bảng 2.20 Đánh giá của CBQL, GV về các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động đào tạo 84
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp 112
quản lý hoạt động đào tạo 112
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 113
quản lý hoạt động đào tạo 113
Bảng 3.3 Đánh giá tính tương quan khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo 115
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ các chức năng quản lý 12
Sơ đồ 1.2 Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hiện nay 20
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại 51
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Ở mọi thời đại, giáo dục luôn có vai trò to lớn giáo dục đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Kể từ năm 1945 tới nay, ngành giáodục vào đào tạo Việt Nam luôn dành được nhiều sự quan tâm của Đảng vàChính phủ Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 được nêutại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, một trong những nội dung về địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nềnkinh tế đó là: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện vàphát triển nhanh giáo dục và đào tạo” Với nhận thức sâu sắc rằng phát triểnnguồn nhân lực chính là một yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứngdụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăngtrưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh,hiệu quả và bền vững, ngành giáo dục cần phát huy vai trò của ngành mộtcách hiệu quả nhất Giáo dục bậc cao đẳng, đại học góp phần cung ứng nguồnnhân lực cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc hợp tác, hội nhập với các nước trên thế giới
Trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại là cơ sở giáo dục cônglập thuộc Bộ Công Thương, tiền thân là Trường Cán bộ Vật tư và TrườngTrung học Thương nghiệp Sơn Tây được thành lập ngày 20/12/1961 Vớitruyền thống tốt đẹp và khả năng thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ của nhà trường và trước những yêu cầu mới đặt ra của nhu cầu nhân lựcphục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, ngày 22/5/1998, Thủ tướng Chínhphủ đã ký Quyết định số 97/1998/QĐ-TTg nâng cấp trường Trung họcThương mại Trung ương I thành Trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thươngmại Cùng với hơn 50 năm hoạt động và phát triển, nhà trường đã đạt đượcthành tựu to lớn và có được chỗ đứng nhất định trong hệ thống các cơ sở giáo
Trang 11dục cao đẳng, đại học Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới với tình hình thựctiễn cho thấy hoạt động đào tạo trong nhà trường vẫn còn một số hạn chế, bấtcập, trong đó nguyên nhân cơ bản là chưa có biện pháp quản lý phù hợp, hiệuquả Hơn nữa, tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt độngđào tạo trong các nhà trường cao đẳng, nhưng chưa có công trình nào nghiêncứu về quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuậtthương mại.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại” làm đề tài luận văn cuối khóa học Thạc sĩ của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt độngđào tạo trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại, đề xuất những biệnpháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thươngmại nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo của hiệu trưởng trường Cao đẳngKinh tế - kỹ thuật thương mại
3.2 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - kỹthuật thương mại
4 Giả thuyết khoa học
Xuất phát từ cơ sở lý luận cùng với nghiên cứu thực tiễn, nếu đề xuấtđược các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo phù hợp, đồng thời triển khaithực hiện đồng bộ, linh hoạt các biện pháp đó thì sẽ có thể góp phần nâng caochất lượng đào tạo trong trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại
Trang 125 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo tại trường cao
đẳng
5.2 Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh
tế - kỹ thuật thương mại
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng
Kinh tế - kỹ thuật thương mại
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tạitrường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại và lấy số liệu thống kê củatrường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại từ năm 2009 trở lại đây
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu vềquan điểm, đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về quản lýhoạt động đào tạo tại trường cao đẳng và các tài liệu khoa học về quản lý giáodục, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động đào tạo
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Tiến hành điều tra bằng bảng hỏi cho các đối tượng: Cán bộ quản lý,giảng viên để xem xét thực trạng hoạt động đào tạo và ý kiến đề xuất biệnpháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuậtthương mại
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên đềlàm rõ hơn về nội dung nghiên cứu
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
Tiến hành xin ý kiến chuyên gia am hiểu về vấn đề nghiên cứu để tìmhiểu thêm về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường hiện nay,
Trang 13đồng thời xin ý kiến đóng góp về các nội dung khác liên quan tới vấn đềnghiên cứu của đề tài.
7.3 Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học, xử lý số liệu thu được và kếtquả nghiên cứu về định lượng và định tính
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nộidung luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo tại trường cao
đẳng
- Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng
Kinh tế - kỹ thuật thương mại
- Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng
Kinh tế - kỹ thuật thương mại
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu
Hoạt động đào tạo trong bất kì một nhà trường nói riêng và trong các
cơ sở giáo dục nói chung đóng vai trò quyết định đối với chất lượng giáo dục
- đào tạo và sự tồn tại của nhà trường Do đó, hoạt động đào tạo luôn đượcnhà trường đặc biệt chú trọng Đối với các trường phổ thông, hoạt động đàotạo chủ yếu được hiểu chính là hoạt động dạy học và giáo dục, trong đó hoạtđộng dạy học là hoạt động cơ bản được thực hiện thông qua hai hoạt độngchính: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Đối vớicác trường cao đẳng, đại học, hoạt động đào tạo được hiểu rộng hơn, nó baotrùm toàn bộ các hoạt động liên quan đến công tác đào tạo Do đó, hoạt độngđào tạo là thuật ngữ được sử dụng nhiều hơn cho các cơ sở giáo dục cao đẳng,đại học
Hoạt động đào tạo đã được rất nhiều tác giả tìm hiểu và nghiên cứu,không chỉ trong nước mà tại các quốc gia trên thế giới Đối với các nước pháttriển như Nhật Bản, Mỹ, Đức luôn đề cao công tác đào tạo tại các cơ sở giáodục nghề, cao đẳng, đại học, vì đây là loại hình nhằm đào tạo nguồn nhân lực
có chất lượng phục vụ cho xã hội công nghiệp của quốc gia họ
Hoạt động đào tạo là một vấn đề bao gồm nhiều nội dung hoạt độngtrong một nhà trường Do đó khi nghiên cứu về vấn đề đào tạo trong các nhàtrường, thường các tác giả chi thường đi sâu về một hay một vài nội dung nào
đó thuộc hoạt động đào tạo như các vấn đề về quản lý hoạt động dạy học;quản lý thực hiện nội dung chương trình, giáo trình; công tác kiểm tra, đánhgiá đào tạo…Chỉ các công trình của các nhà giáo dục mới nghiên cứu đầy đủ,khoa học về vấn đề hoạt động đào tạo trong nhà trường, nhưng đó là những
Trang 15công trình mang tính học thuật, lý luận chung cho tất cả các cơ sở giáo dụcđào tạo Bên cạnh đó, cũng có nhiều những công trình nghiên cứu về hoạtđộng đào tạo gắn với một cơ sở giáo dục cụ thể, gắn với thực tiễn cùng vớinhững đặc điểm riêng của từng nhà trường trong vấn đề nghiên cứu đó Trongthời gian qua, có một số tác giả luận văn thạc sĩ nghiên cứu cùng hướng với
- Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo trường Cao đẳng điện tử điệnlạnh Hà Nội, Phạm Việt Dũng, năm 2009, Đại học Sư Phạm Hà Nội
- Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng Dược PhúThọ, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, năm 2011, Đại học Sư Phạm Hà Nội
- Quản lý hoạt động đào tạo của Khoa Môi Trường, trường Cao đẳngCông Nghệ Bắc Hà, Vũ Thị Chiên, năm 2012, Đại học Sư Phạm - Đại HọcThái Nguyên
Trên tạp chí nghiên cứu giáo dục ngày càng xuất hiện nhiều bài viết vềcác vấn đề của giáo dục, như bài: “Các giải pháp quản lý phát triển đào tạotheo nhu cầu xã hội ở Bạc Liêu” của Trần Công Chánh đăng tải trên tạp chí
Trang 16khoa học giáo dục số 69, tháng 6/2011 Hiện tại các cuộc hội thảo khoa học,hội nghị giáo dục, hoặc qua mạng internet cũng đã đề cập đến nhiều vấn đềcủa việc quản lý các hoạt động đào tạo Tuy nhiên, nhận thấy công tác quản lýhoạt động đào tạo trong trường cao đẳng kỹ thuật, kinh tế là đề tài còn ít được đềcập đến Những biện pháp quản lý mà các tác giả đã đề cập không thể áp dụnghoàn toàn vào trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại Hơn thế nữa, đốivới trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại, từ trước đến nay, chưa cómột công trình nghiên cứu nào đề cập tới quá trình đào tạo cũng như nghiên cứuhoạt động đào tạo của nhà trường Theo đó, các nghiên cứu, phân tích, đánh giá
cụ thể về các nội dung hoạt động đào tạo để từ đó đưa ra các biện pháp quản lýnhằm nâng cao chất lượng đào tạo cũng chưa từng được đề cập tới Vì vậy, đề
tài: “Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật thương mại” đã được chúng tôi lựa chọn làm vấn đề nghiên cứu Đây là
vấn đề mang tính cấp thiết, mới mẻ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đàotạo cho nhà trường nói riêng, đồng thời góp phần đào tạo nguồn nhân lực chấtlượng cao cho nền kinh tế nước nhà nói chung
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Khi nói đến vai trò của quản lý trong đời sống xã hội, C Mác đã chỉ rõ:
“Mọi lao động xã hội trực tiếp hoặc lao động chung khi thực hiện trên một qui
mô tương lớn, ở mức độ nhiều hay ít đều cần đến quản lý” Quản lý là yếu tốcấu thành sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Xã hội càng pháttriển, quản lý càng có vai trò quan trọng Ngày nay, thuật ngữ “quản lý” được
sử dụng rất nhiều, tuy nhiên lại không có một đĩnh nghĩa chính xác nhất vềquản lý Một số khái niệm về quản lý của các tác giả nước ngoài như sau:
- Mary Parker Follett cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật đạt được mụcđích thông qua nỗ lực của người khác” [13, tr.3]
Trang 17- Koontz và O’Donnell định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạtđộng nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhàquản lý ở mọi cấp độ và trong mọi cở sở đều có nhiệm vụ cơ bản là thiết kế
và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trongcác nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định” [13, tr.3]
- James Stoner và Stephen Robbins trình bày như sau: “Quản lý là tiếntrình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của cácthành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chứcnhằm đạt được mục tiêu đã đề ra” [13, tr.3]
Xét theo nghĩa Hán Việt, được ghép giữa từ “quản” và từ “lý” Quản là
sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định Lý là sự sửa sang,sắp xếp, làm cho nó phát triển Vậy “Quản lý” là trông coi, chăm sóc, sửasang làm cho nó ổn định và phát triển
Ở Việt Nam, khái niệm về quản lý cũng đặc biệt được nhiều tác giảquan tâm:
- Hai tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là mộtquá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trìnhtác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêunày đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mongmuốn” [6]
- Tác giả Vũ Ngọc Hải đưa ra khái niệm về quản lý như sau: “Quản lý
là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượngquản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [24]
- Một định nghĩa về quản lý cụ thể, rõ ràng hơn: “Quản lý là quá trìnhđạt tới mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng: Kế hoạch; Tổchức; Chỉ đạo; Kiểm tra” [13, tr.3]
Trang 18Trên đây là một số các khái niệm quản lý, tuy có khác nhau, song đềuthể hiện những đặc điểm chung sau đây:
- Các hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay mộtnhóm xã hội, là những tác động có định hướng Những tác động đó được phốihợp bởi những nỗ lực của cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
- Các định nghĩa đó đều thể hiện rất rõ các thành tố của quản lý đó là:chủ thể quản lý; đối tượng quản lý; mục tiêu quản lý; công cụ quản lý;phương pháp quản lý Trong đó:
+ Chủ thể quản lý trả lời cho câu hỏi: Ai quản lý? Chủ thể quản lý cóthể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức do người cụ thể lập nên Cánhân làm chủ thể quản lý được gọi chung là cán bộ quản lý
+ Đối tượng quản lý trả lời cho câu hỏi: Quản lý ai? Quản lý cái gì?Đối tượng quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức hoặc cóthể là một vật thể hoặc có thể là một sự việc Khi đối tượng quản lý là một
cá nhân, một nhóm hay một tổ chức được con người đại diện có thể trở thànhchủ thể quản lý cấp dưới thấp hơn theo hệ thống cấp bậc
+ Công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tácđộng đến đối tượng quản lý như các văn bản luật, quyết định, chỉ thị, chươngtrình, kế hoạch…
+ Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đếnđối tượng quản lý Phương pháp quản lý bao gồm các phương pháp cơ bảnnhư: Phương pháp hành chính - tổ chức; phương pháp tâm lý - giáo dục;phương pháp kinh tế Tùy theo từng tình huống cụ thể mà chủ thể quản lý vậndụng các phương pháp đó một cách hợp lý
Tóm lại, có thể hiểu quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đíchcủa chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn
Trang 19các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mụcđích đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp các quy luật khách quan
- Theo quan điểm truyền thống
- Theo quan điểm của Tổ chức UNESCO
- Phân loại thông qua một số nội dung phục vụ cho các hoạt động quản lý
- Phân loại theo nhóm công việc gắn khái niệm quy trình quản lý
Với mỗi quan điểm là các cách phân loại chức năng quản lý khác nhau.Tuy nhiên, chung quy lại, dù theo quan điểm nào, việc thực hiện các hoạtđộng quản lý vẫn là 4 chức năng: Kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra Đây
là 4 chức năng theo quan điểm hiện tại
Chức năng kế hoạch
Đây là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý, có vai trò khởi đầu,định hướng cho quá trình quản lý Đây chính là căn cứ để kiểm tra, đánh giáquá trình thực hiện mục tiêu
Nội dung của chức năng kế hoạch gồm:
- Xác định và phân tích mục tiêu
- Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu
- Triển khai thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Chức năng tổ chức
Trang 20Tổ chức nghĩa là sắp xếp nhân sự cụ thể để thực hiện những công việc
cụ thể trong thời gian xác định Chức năng này góp phần hiện thực hóa cácmục tiêu, tạo sức mạnh cho tổ chức mình
Nội dung của chức năng tổ chức gồm:
- Thiết kế cơ cấu tổ chức
- Phát triển nguồn nhân lực
- Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ trong tổ chức
- Tổ chức lao động khoa học của nhà quản lý
Một tổ chức được thiết kế phù hợp sẽ phát huy được nội lực và có ýnghĩa quyết định đến việc chuyển hóa kế hoạch thành hiện thực, dẫn đếnthành công cho tổ chức đó
Chức năng chỉ đạo được thực hiện với nội dung sau:
- Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ
- Khuyến khích, động viên, đôn đốc công việc
- Giám sát và điều chỉnh
- Thúc đẩy các hoạt động phát triển
Chức năng kiểm tra
Đây là chức năng thứ tư trong quá trình quản lý, đóng vai trò hết sứcquan trọng của quá trình quản lý tổ chức Bởi nó là một quá trình tất yếu củacông tác quản lý, nếu thiếu chức năng kiểm tra, hoạt động quản lý khó đạtđược kết quả cao Chức năng kiểm tra nhằm phát hiện kịp thời những sai sóttrong khi thực hiện Kiểm tra không phải là chức năng được thực hiện sau
Trang 21cùng trong chu trình quản lý, mà đó là cả một quá trình liên tục được tiếnhành trong suốt hoạt động đó.
Nội dung của chức năng kiểm tra là:
- Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá
- Đánh giá kết quả thực tế
- So sánh kết quả đo đạc thực tế với chuẩn
- Điều chỉnh (tư vấn, thúc đẩy hoặc xử lý)
Đây là chức năng quan trọng, do đó khi thực hiện, cán bộ quản lý cầntuân theo một số nguyên tắc khi kiểm tra: Phải có chuẩn mực và có kế hoạch;Khách quan, chính xác; Công khai; Kinh tế; Đưa đến những kết luận và hànhđộng cụ thể
Bên cạnh bốn chức năng trên, nhiều tác giả còn bổ sung thêm chứcnăng thông tin trong quản lý, nhằm khẳng định vai trò của thông tin trongquản lý
Mối liên hệ giữa các chức năng quản lý
Các chức năng được thực hiện đan xen, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trìnhquản lý Mối liên hệ đó được thực hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 1 Mối liên hệ các chức năng quản lý
Thông tinquản lýKiểm tra
Chỉ đạo
Tổ chức
Kế hoạch
Trang 22Qua sơ đồ trên, chúng ta thấy rõ được mối liên hệ giữa 4 chức năngquản lý và đặc biệt là mối liên hệ với thông tin trong quản lý Thông tin ở vịtrị trung tâm, đóng vai trò là cầu nối cho các chức năng đó Trong quá trìnhthực hiện một trong bốn chức năng, thông tin luôn đóng vai trò làm phươngtiện quan trọng, giúp chủ thể quản lý đưa ra quyết định đúng đắn, kịp thời, đạthiệu quả khi thực hiện hoạt động Thông tin chính là huyết mạch của quản lý
Cũng từ sự phân tích trên, ta có thể rút ra kết luận: “Chức năng quản lý
là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt mà thông qua đó, chủ thể quản lýtác động lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [13, tr.22]
1.2.3 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
a Quản lý giáo dục
Cũng như mọi hoạt động quản lý xã hội khác, quản lý giáo dục là mộthoạt động có ý thức của con người nhằm đạt được mục đích của mình Vàchính mục đích của giáo dục cũng chính là mục đích của quản lý
Về thuật ngữ “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau,tùy theo các tiếp cận về cấp độ: vĩ mô và vi mô Tuy nhiên, sự phân chia cấpquản lý vĩ mô hay vi mô trong giáo dục cũng chỉ mang tính chất tương đối,điều quan trọng xác định chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý khi xem xétvấn đề quản lý Trong “Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục”của Trần Kiểm, tác giả thống nhất quy ước: quản lý giáo dục cấp vĩ mô làquản lý một nền/ hệ thống giáo dục; còn quản lý giáo dục cấp vi mô xem nhưquản lý trường học/ tổ chức giáo dục cơ sở
Đối với cấp vĩ mô:
“Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, cómục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất
cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhàtrường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáodục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [8]
Trang 23Theo D.V Khuđominxki: “Quản lý giáo dục là những tác động có hệthống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể, quản lý ở các cấpkhác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các nhàtrường) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệtrẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ” [4, tr.33]
M.L Konđacốp cho rằng: “Quản lý giáo dục là tập hợp tất cả các biệnpháp tổ chức, kế hoạch hoá, công tác cán bộ, nhằm đảm bảo sự vận hành bìnhthường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục và mở rộng hệthống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [7]
Đối với cấp vi mô:
“Quản lý giáo dục là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường baogồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng, đến các hoạtđộng giáo dục , đến con người (GV, CB, NV, HS), đến các nguồn lực (cơ sởvật chất, thông tin, tài chính…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường mộtcách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật tâm lý, quy luật giáo dục…)nhằm đạt mục tiêu giáo dục” [16]
“Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trongphạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lýgiáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáodục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [9]
Quản lý giáo dục bao gồm những yếu tố sau: Chủ thể quản lý; Đốitượng quản lý; Khách thể quản lý; Phương pháp quản lý; Công cụ quản lý;Mục tiêu quản lý Dù quản lý giáo dục có được hiểu theo nghĩa nào thì cũngcần sự có mặt của những yếu tố đó Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khoahọc đòi hỏi chuyên môn cao, đây là công cụ quan trọng trong việc triển khaicác hoạt động giáo dục, đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng giáo dục
b Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, là nơi tổ chức thựchiện và và quản lý các hoạt động giáo dục, đào tạo nhằm thực hiện mục tiêu
Trang 24giáo dục: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, cótri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lậpdân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất
và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc” [1, tr.8]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưanhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục,mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng họcsinh” [10]
Theo quan điểm của tác giả Trần Kiểm: “Quản lý vi mô là quản lý hoạtđộng giáo dục trong nhà trường bao gồm hệ thống những tác động có hướngđích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên,cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính,thông tin…), đến các ảnh hưởng ngoài trường một cách hợp quy luật (quy luậtquản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xãhội…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục Hoặc: Quản lý trường học có thể hiểu làmột hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thểquản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoàitrường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạtđộng của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quảmục tiêu dự kiến” [17]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dụcnói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi tráchnhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đểtiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo” [15]
Như vậy, quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lýnhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực
Trang 25lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục đểnâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong nhà trường
Có một nhà giáo dục người Nga Xukhôm linxkin đã từng nói: Trườnghọc là cái nôi tinh thần của dân tộc Dân tộc nào biết chăm lo đến cái nôi tinhthần ấy, họ sẽ có một tương lai rực rỡ Và cũng chính bởi vai trò to lớn đó màgiáo dục trong nhà trường luôn dành được sự quan tâm đặc biệt của Đảng vàNhà nước
1.2.4 Đào tạo và hoạt động đào tạo
Đào tạo cùng với nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng làhoạt động đặc trưng của trường cao đẳng, đại học
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động lênmột con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹnăng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghivới cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, gópphần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh của loàingười Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy, học tập trong nhà trường gắn với giáodục đạo đức nhân cách” [22]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động cómục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, thái độ…để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo điều kiện chongười học có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả” [18]
Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học(người dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và họctiến hành trong một cơ sở giáo dục, mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ,cấu trúc, quy trình của hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể vềmục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vậtchất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như về thời gian vàđối tượng đào tạo cụ thể
Trang 26Theo đó, hoạt động đào tạo là các tác động có mục đích, có tổ chức, có
kế hoạch, hệ thống của nhà giáo dục tới người học nhằm giúp cho người học
có được phẩm chất chính trị, đạo đức, có kiến thức chuyên môn, kỹ năng thựchành cơ bản để giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo Hoạtđộng đào tạo là một hệ thống các công việc chuyên môn; từ lúc người họcnhập học cho đến khi người học tốt nghiệp ra trường Hoạt động đào tạo làhoạt động có phạm vi trên toàn nhà trường, đó là tổng thể của nhiều hoạt độngtham gia vào quá trình đào tạo.Tiếp cận theo các công việc khi tổ chức hoạtđộng đào tạo trong nhà trường bao gồm các vấn đề như: Tuyển sinh; Xâydựng và thực hiện chương trình đào tạo; Hoạt động giảng dạy của giảng viên;Hoạt động học tập của sinh viên; Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đàotạo; Hoạt động cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho sinh viên khi ratrường Bên cạnh đó, trong hoạt động đào tạo không thể thiếu nội dung về cơ sởvật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo và việc ứng dụng công nghệ thôngtin trong hoạt động đào tạo đó Tất cả các nội dung đó đều được thực hiện xuyênsuốt trong suốt quá trình người học tham gia học tập tại nhà trường
Khi xem xét từ các góc độ khác nhau, hoạt động đào tạo lại có nhữngnội dung riêng Từ góc độ lý luận dạy học và tiếp cận theo hoạt động, hoạtđộng đào tạo là hoạt động có phạm vi toàn trường, gồm ba bộ phận cơ bản:Hoạt động dạy học; Hoạt động quản lý đào tạo; Hoạt động phục vụ và đảmbảo quá trình đào tạo Còn khi xem xét từ góc độ thực tiễn quá trình quản lý,nhận thấy sự tham gia của nhiều yếu tố tác động và chi phối hoạt động đàotạo Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu,các yếu tố chủ yếu khi tổ chức một quátrình đào tạo bao gồm:
+ Đánh giá bối cảnh, nắm bắt nhu cầu xã hội về đào tạo nghề nghiệp + Xây dựng chương trình đào tạo (Mục tiêu; nội dung; phương pháp;hình thức tổ chức; điều kiện thiết yếu phục vụ cho đào tạo và phương thứcđánh giá kết quả đào tạo theo tiêu chuẩn)
Trang 27+ Tổ chức lực lượng đào tạo
+ Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện đào tạo
+ Tổ chức tuyển sinh
+ Tổ chức hoạt động đào tạo (dạy học, thực hành, thực tập)
+ Đánh giá kết quả, cấp văn bằng và tư vấn cho người đã tốt nghiệp vềnhu cầu sử dụng
Như vậy, cần hiểu rõ nội dung của hoạt động đào tạo theo các góc độtiếp cận để có thể xác định và lựa chọn các biện pháp quản lý phù hợp nhằmnâng cao chất lượng hoạt động đào tạo trong nhà trường
1.2.5 Quản lý hoạt động đào tạo
Dựa trên các khái niệm về: quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường, đào tạo, hoạt động đào tạo đã phân tích ở trên, có thể hiểu quản lýhoạt động đào tạo tức là cách thức mà chủ thể quản lý cụ thể hóa và sử dụng
có hiệu quả các công cụ quản lý đào tạo trong việc thực hiện các chức năng,mục tiêu và nguyên lý giáo dục, đồng thời đó là việc vận dụng các chức năngquản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra trong hoạt động đào tạonhằm thực hiện mục tiêu giáo dục: Đào tạo con người Việt Nam phát triểntoàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trungthành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồidưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây
dựng và bảo vệ tổ quốc
Quản lý hoạt động trong nhà trường là quản lý các thành tố của quátrình đào tạo: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, người dạy, người học, cơ sởvật chất
Quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường thực chất là việc quản lýcác nội dung của hoạt động đào tạo Chủ thể quản lý có thể thực hiện quản lýmột cách trực tiếp hay gián tiếp các hoạt động đào tạo trong nhà trường
Trang 28đã định” [21]
Theo Đặng Quốc Bảo: Biện pháp là hàm ý nêu ra một cách làm mới màtrước đó người ta chưa làm hoặc làm còn đơn giản
Như vậy, có thể hiểu biện pháp nói chung là các tác động một cách có
hệ thống, có mục đích tới đối tượng nào đó nhằm thay đổi, cải thiện đối tượng
có thể hiểu biện pháp quản là những định hướng quan điểm cho công tác quản lý
ở một lĩnh vực nào đó, nó cũng là cách thức, con đường, cách làm cụ thể nhằm đạthiệu quả cao nhất của quá trình quản lý nhằm tiết kiệm thời gian và vật lực củacác thành phần tham gia quản lý
1.3 Hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng
Trường cao đẳng là một loại hình cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam.Đây là trường đào tạo trình độ sau trung học nhưng thấp hơn trình độ đại học.Các trường cao đẳng tuyển sinh những người có bằng trung học phổ thônghọăc tương đương, và có chương trình đào tạo dài khoảng ba năm Sinh viênhọc xong cao đẳng có thể tham gia thi tuyển để được chọn vào học liên thông
lên bậc đại học ở một số trường đại học
Trang 29Sơ đồ 1.2 Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hiện nay
Trang 30Trường cao đẳng là cơ sở giáo dục quốc dân, chịu sự quản lý trực tiếp
về vùng, lãnh thổ của cơ quan chủ quản là UBND tỉnh, chịu trách nhiệm tổchức, điều hành các hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học theoquy định của của Điều lệ trường Cao đẳng và quy định của pháp luật hiệnhành Còn về mặt quản lý nhà nước theo ngành dọc, trường cao đẳng chịu sựquản lý của Bộ GD&ĐT về chiến lược phát triển; về mục tiêu đào tạo; nộidung, chương trình đào tạo; cấp phát văn bằng chứng chỉ…
Luật Giáo Dục 2009 (sửa đổi và bổ sung Luật Giáo Dục 2005) tại điều
38 Mục 4 đã quy định: “Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến
ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệptrung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hainăm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành”.Mục tiêu chung của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chínhtrị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hànhnghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầuxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong đó, đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinhviên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyếtnhững vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo Trong nhữngnăm gần đây, hệ thống các trường cao đẳng đang phát triển mạnh Số lượngcác trường cao đẳng trong cả nước ngày càng tăng, hầu hết mỗi tỉnh đều có ítnhất một trường cao đẳng Đây là một trong những điều kiện thuận lợi tạo cơhội học tập cho người học chưa có đủ điều kiện học đại học, mà sau khi tốtnghiệp cao đẳng, người học vẫn có thể có cơ hội tìm được công việc hoặc cóthể tiếp tục học lên đại học nếu có nguyện vọng
Ngày 28 tháng 5 năm 2009 Bộ trưởng Bộ GD - ĐT đã ban hành Điều lệtrường Cao đẳng kèm theo thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT Trong đó có ghi
rõ chức năng, nhiệm vụ của trường cao đẳng tại Điều 9, Chương 1:
Trang 31- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức vànăng lực thực hành nghề nghiệp tưng xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ,
có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình vàcho những người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế,đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đàotạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theoquy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy địnhkhác của pháp luật
- Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc
- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong độingũ cán bộ giảng viên của trường
- Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viêncủa trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơcấu tuổi và giới
- Tuyển sinh và quản lý người học
- Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt độnggiáo dục
- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia cáchoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội
- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theoquy định của pháp luật
Tại văn bản này, Bộ GD&ĐT cũng đã quy định rất chi tiết và cụ thể vềquy chế tổ chức các hoạt động đào tạo của trường cao đẳng nói chung
Nội dung hoạt động đào tạo trong trường cao đẳng bao gồm:
- Công tác tuyển sinh
- Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo
Trang 32- Hoạt động giảng dạy của giảng viên
- Hoạt động học tập của sinh viên
- Hoạt động kiểm tra, đánh giá
- Hoạt động cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho sinh viên khi ra trường
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đào tạo
1.3.1 Công tác tuyển sinh
Tuyển sinh là một trong những công tác quan trọng đối với một cơ sởgiáo dục, đặc biệt đối với các trường cao đẳng, đại học Công tác tuyển sinhđóng vai trò to lớn trong sự phát triển cũng như tạo dựng “thương hiệu” chocác nhà trường Chất lượng đầu vào có ảnh hưởng trực tiếp đến việc học tập
và nghiên cứu của sinh viên sau này
Trường cao đẳng chỉ được tuyển sinh và tổ chức đào tạo các ngành đãđược Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định giao nhiệm vụ đào tạo
Mỗi năm, Bộ giáo dục sẽ ban hành văn bản quy định và hướng dẫn cụthể cho các trường đại học, cao đẳng thực hiện công tác tuyển sinh Năm
2012, ban hành quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy kèm theoThông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6năm 2012, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT Năm 2013, Bộ ban hành Thông tư Số: 03/2013/TT-BGDĐT sửa đổi
bổ sung một số điều trong Quy chế tuyển sinh cao đẳng, đại học hệ chính quyban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BDGĐT và Thông tư số24/2012/TT-BGDĐT Căn cứ vào quy chế tuyển sinh đã ban hành qua cácnăm, nhà trường tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh theo quy định
Trang 33Có thể tóm tắt quy trình thực hiện công tác tuyển sinh của trường caođẳng theo lần lượt các nội dung sau:
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh trình Bộ GD&ĐT và Bộ chủ quản
- Thành lập Hội đồng tuyển sinh trường
- Thông báo tuyển sinh
- Phát hành hồ sơ tuyển sinh
- Thu nhận và xử lý hồ sơ tuyển sinh
- Lập danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi và danh sách phòng thi,địa điểm thi
- Tổ chức tuyển sinh (thành lập các Ban giúp việc như Ban Thư ký,Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban hậu cần)
- Lập danh sách kết quả thi, kết quả trúng tuyển, thông báo trúngtuyển
- Tổ chức tiếp nhận sinh viên trúng tuyển vào trường
- Báo cáo kết quả tuyển sinh
1.3.2 Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo
Căn cứ vào chương trình khung đã được Bộ GD&ĐT công nhận, banhành, nhà trường xây dựng chương trình đào tạo Mỗi chương trình đào tạo cóthể gắn với một ngành hoặc một vài ngành đào tạo Việc xây dựng chươngtrình đào tạo đó thường do Hội đồng chuyên môn của nhà trường đảm nhận
và điều hành Chủ tịch Hội đồng đó là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụtrách, các thành viên trong hội đồng là các trưởng khoa hoặc tổ bộ môn trựcthuộc Phần chi tiết nội dung cụ thể trong các môn học do các khoa, tổ bộmôn xây dựng, sau đó trình hội đồng và thông qua Từ chương trình chi tiết
đã được phê duyệt, các khoa, các tổ bộ môn tiến hành xây dựng tập bài giảnghoặc giáo trình phục vụ cho hoạt động giảng dạy Nội dung đào tạo phải đượcbám sát vào mục tiêu đào tạo của nhà trường đó Đó cũng chính là toàn bộ
Trang 34những kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như phẩm chất đạo đức, tư tưởngchính trị mà sinh viên được trang bị trong quá trình đào tạo tại nhà trường.
Chương trình đào tạo được xây dựng cần đảm bảo yêu cầu sau:
- Chương trình đào tạo được xây dựng, phát triển dựa trên chương trìnhkhung của Bộ GD&ĐT ban hành
Tại Điều 10 trong Điều lệ trường cao đẳng (Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT) có nêu rõ: “Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạchphát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạchmạng lưới các trường cao đẳng của Nhà nước; Xây dựng Chương trình, giáotrình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề nhà trường đượcphép đào tạo trên cơ sở Chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành”
- Chương trình đào tạo thể hiện mục tiêu giáo dục trình độ cao đẳngChương trình đào tạo thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy địnhchuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học,phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối vớimỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học
- Chương trình đào tạo đào tạo đảm bảo đầy đủ các nội dung, phân bổhợp lý Đồng thời, cần đảm bảo tính logic, khoa học, hiện đại, cập nhật, tính
kế thừa và phát triển
Trong Luật giáo dục cũng quy định rõ về nội dung giáo dục đại học nóichung và nội dung trình độ cao đẳng nói riêng: “Nội dung giáo dục đại họcphải có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoahọc cơ bản, ngoại ngữ và công nghệ thông tin với kiến thức chuyên môn vàcác bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và pháthuy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc; tương ứng với trình độchung của khu vực và thế giới Đào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm cho
Trang 35sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cầnthiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tácchuyên môn” [1]
Các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
và các chương trình nâng cao kiến thức khác phải thường xuyên cập nhậtkiến thức mới, giới thiệu công nghệ mới cho các đối tượng có nhu cầu họctập, nâng cao kiến thức theo đúng quy định hiện hành Chương trình đào tạophải được xây dựng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại và hội nhập quốc tế; tiếpthu có chọn lọc những chương trình đào tạo của các nước phát triển, phù hợpvới yêu cầu của đất nước, phục vụ thiết thực cho sự phát triển của ngành, lĩnhvực, vùng, địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội
- Chương trình đào tạo đảm bảo tính liên thông
Chương trình đào tạo phải đảm bảo tính liên thông dọc giữa các trình
độ và liên thông ngang giữa các ngành, nhóm ngành, phù hợp với phươngthức đào tạo, đảm bảo sự bình đẳng về cơ hội học tập, thuận lợi cho việcchuyển đổi nghề nghiệp cho người học
1.3.3 Hoạt động giảng dạy của giảng viên
Trong hoạt động đào tạo, hoạt động giảng dạy của giảng viên cùng vớihoạt động học tập của sinh viên đóng vai trò quan trọng Đây là hoạt độngchính trong bất kì một cơ sở đào tạo
Hoạt động giảng dạy càng được chú trọng trong quá trình thực hiện thìhiệu quả mang lại từ hoạt động này cho nhà trường càng cao Hoạt độnggiảng dạy đòi hỏi đầu tư phần lớn công sức, thời gian, trí tuệ của đội ngũgiảng viên, là hoạt động có hàm lượng chất xám cao Căn cứ vào mục tiêu,nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo đã được quán triệt trong nhàtrường, trên cơ sở đó mỗi giảng viên lên kế hoạch giảng dạy, trong đó dự kiếnnội dung, thời gian, phương pháp cũng như phương tiện giảng dạy; chuẩn bị
Trang 36tài liệu giảng dạy (giáo trình, tài liệu tham khảo) Hoạt động giảng dạy củagiảng viên trong trường cao đẳng được thực hiện theo tuần tự như sau:
- Chuẩn bị bài giảng
Giảng viên cần xây dựng giáo án cho các bài giảng của mình theo kếhoạch giảng dạy đã đề ra theo chương trình của môn học Để tạo lên một bàigiảng chất lượng, ngoài chuẩn bị giáo trình môn học, giáo án, giảng viên cầnsưu tập, tìm hiểu thêm tài liệu khác làm tư liệu tham khảo Đồng thời, giảngviên cần chuẩn bị các đồ dùng dạy học, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạtđộng truyền tải nội dung bài giảng
- Tiến hành tổ chức hoạt động giảng dạy trên lớp
Giảng viên thực hiện theo đúng tiến trình khi lên lớp Giảng viên vậndụng các phương pháp giảng dạy tùy theo nội dung bài học để chuyển tải kiếnthức cho sinh viên
- Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Tùy theo từng khối lượng bài giảng của từng bộ môn và quy định về sốbài kiểm tra mỗi môn học, giảng viên tiến hành hoạt động kiểm tra - đánh giákết quả học tập của sinh viên Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hoạt độnggiảng dạy trên lớp, giảng viên có thể tiến hành đan xen việc kiểm tra sinh viênvới hoạt động truyền đạt kiến thức dưới nhiều hình thức kiểm tra đánh giá
Bên cạnh công tác giảng dạy, giảng viên còn phải hoàn thành các hồ sơ,
sổ sách chuyên môn khác theo quy định của bộ môn, khoa
1.3.4 Hoạt động học tập của sinh viên
Cùng với hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập củasinh viên luôn được nhà trường quan tâm, bởi hoạt động học và hoạt động dạyđóng vai trò chủ đạo trong hoạt động giáo dục - đào tạo trong nhà trường.Hoạt đồng học tập của sinh viên bao gồm:
- Hoạt động học trên lớp
Trang 37Sinh viên tham gia học tập các bộ môn theo chương trình của ngànhnghề đào tạo theo quy định Trong quá trình học tâp, sinh viên phải chấp hànhnghiêm túc, đầy đủ nội quy của nhà trường cũng như quy chế học tập theoquy định Hoạt động học trên lớp của sinh viên là một trong những hoạt độngquan trọng trong nhà trường Bởi thông qua hoạt động giảng dạy của giảngviên, sinh viên tiếp thu kiến thức môn học một cách trọn vẹn Hiệu quả hoạtđộng học trên lớp của sinh viên tạo nên hiệu quả đào tạo của toàn trường.
- Hoạt động tự học
Ngoài thời gian tham gia học tập trên lớp, sinh viên cần có thời gian tựhọc, tự nghiên cứu bài học Với những kiến thức bài giảng thầy cô đã cungcấp trên lớp, sinh viên cần phải tự luyện tập, củng cố và tổng hợp kiến thứctại nhà Đồng thời cần tự tìm hiểu thêm những tài liệu tham khảo khác Kếtquả học tập của sinh viên sẽ không đạt được kết quả tốt nếu sinh viên bỏ quahoạt động tự học
- Hoạt động nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là một trong những hoạt động học tập được nhàtrường khuyến khích sinh viên thực hiện Thông qua hoạt động nghiên cứukhoa học, sinh viên rèn luyện những kỹ năng như: Làm việc nhóm; Phântích, tổng hợp tài liệu; Thống kê, xử lý số liệu…Hơn nữa, sinh viên có thểbước đầu vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết những vấn
đề thực tiễn
- Hoạt động thực hành, thực tập
Thực tập, thực hành thuộc nội dung học tập đối với sinh viên theo họcchương trình đào tạo hệ cao đẳng, đặc biệt đối với những sinh viên thuộc cáckhối ngành kỹ thuật, thực tập, thực hành, nội dung này đóng vai trò quantrọng Thông qua hoạt động đó, sinh viên có thể vận dụng những kiến thức đãhọc để áp dụng vào công việc thực tiễn Qua đó, rèn luyện thêm kỹ năng nghề
Trang 38nghiệp cho sinh viên Để hoạt động này thực hiện một cách hiệu quả, nhàtrường cần có kế hoạch cụ thể chuẩn bị tốt các điều kiện cho hoạt động thựctập, thực hành như: cơ sở vật chất, đồ dùng, thiết bị thực hành cùng với cácđiều kiện khác.
- Hoạt động tham gia ngoại khóa trong nhà trường
Hoạt động ngoại khóa trong nhà trường là các hoạt động giao lưu vănhóa, nghệ thuật cũng như hoạt động thi đua được nhà trường tổ chức vào hằngnăm đan xen với kế hoạch học tập Thông qua các hoạt động tham gia buổigiao lưu, chào mừng các ngày lễ, tết cũng như cuộc thi trong trường, gópphần tạo dựng tinh thần đoàn kết, sáng tạo đồng thời tạo được hưng phấntrong học tập cho sinh viên
1.3.5 Hoạt động kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo
Hoạt động kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo trong nhà trường làmột trong những hoạt động quan trọng nhằm góp phần nâng cao chất lượngnhà trường Kiểm tra, đánh giá được thực hiện xuyên suốt trong quá trình đàotạo và thuộc khâu cuối của chu trình quản lý
Như chúng ta đã biết, kiểm tra là quá trình sử dụng các phương pháp đểthu thập thông tin về hiệu quả hoạt động, đánh giá là quá trình so sánh kết quảđạt được so với mục tiêu đề ra, từ đó có những điều chỉnh phù hợp hơn Kiểmtra và đánh giá là hai hoạt động được diễn ra đồng thời, song song với nhau.Chỉ có kiểm tra tốt, đánh giá tốt thì mọi hoạt động mới có thể đạt hiệu quả vàhướng tới sự phát triển không ngừng
Theo T.S Nguyễn Thị Tính: "Kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học vàgiáo dục: là một dạng hoạt động nghiệp vụ quản lý của hiệu trưởng nhằmkiểm soát, phát hiện, so sánh kết quả hoạt động dạy học và giáo dục với mụctiêu đề ra Qua đó phát hiện ưu điểm để động viên kích thích hoặc uốn nắn,
Trang 39điều chỉnh những thiếu sót nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo trong nhà trường" [12, tr.117]
-Hoạt động kiểm tra - đánh giá cần thực hiện tuân theo những nguyêntắc sau:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp phỏng vấnQuy trình kiểm tra, đánh giá bao gồm các bước sau đây:
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra - đánh giá: yêu cầu phù hợp với tìnhhình, điều kiện cụ thể cho phép của trường và có tính khả thi Kế hoạch đượcxây dựng bao gồm: kế hoạch kiểm tra toàn năm học, kế hoạch kiểm tra học
kỳ, kế hoạch kiểm tra hàng tháng, kế hoạch kiểm tra tuần…
- Tổ chức lực lượng kiểm tra
- Tiến hành kiểm tra: các hoạt động đào tạo trong nhà trường, chủ yếutập trung kiểm tra thực hiện chương trình đào tạo; kiểm tra thực hiện quy chế,
nề nếp nhà trường; hoạt động dạy của giáo viên; kiểm tra hoạt động học tập
và rèn luyện của học sinh; kiểm tra giáo án, hồ sơ giảng dạy, quản lý; kiểm tra
cơ sở vật chất thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo…
Theo quy định của Bộ GD&ĐT, trong các trường chuyên nghiệp hiệnnay đều có bộ phận Thanh tra giáo dục, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của hiệu
Trang 40trưởng, đảm nhiệm nhiệm vụ kiểm tra đánh giá các hoạt động GD - ĐT trongnhà trường Để đánh giá thực chất chất lượng giáo dục đào tạo hiện nay trongcác nhà trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dụctrường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
Đối với trường cao đẳng, Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT ngày01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêuchuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng bao gồm 10 tiêu chuẩn
và 55 tiêu chí (Trong đó tiêu chuẩn 3 đánh giá về chương trình giáo dục vàtiêu chuẩn 4 đánh giá về hoạt động đào tạo) Theo đó, trong văn bản quy định
đã nêu rõ nội dung kiểm tra - đánh giá trong trường cao đẳng
1.3.6 Hoạt động cấp phát văn bằng, chứng chỉ và định hướng cho sinh viên khi ra trường
Hoạt động cấp phát văn bằng, chứng chỉ là hoạt động trong nhà trườngđược thực hiện khi sinh viên đã học xong chương trình cao đẳng và đạt yêucầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, được Hiệu trưởng trường caođẳng cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng Trường cao đẳng chịu trách nhiệm về chấtlượng đào tạo và giá trị văn bằng, chứng chỉ do trường cấp; thực hiện các quyđịnh về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp văn bằng chứng chỉ; quản lý cấp phát,thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ, chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hạitheo quy định của Bộ GD&ĐT.Văn bản pháp lý quy định về hoạt động này đó
là Quy định quản lý văn bằng, chứng chỉ giáo dục phổ thông, giáo dục trunghọc chuyên nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học (Ban hành kèm theoQuyết định số 52/2002/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2002 của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT)
Hoạt động cấp phát văn bằng, chứng chỉ được thực hiện theo đúngthẩm quyền và đúng thời hạn theo đúng quy định, đúng trình tự và thủ tục cấp