NGUYỄN THÙY LINH Tên đề tài: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN ĐOÀN, HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đà
Trang 1NGUYỄN THÙY LINH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN ĐOÀN,
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Niên khóa : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2NGUYỄN THÙY LINH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN ĐOÀN,
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Niên khóa : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Châu
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khoá học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Tân Đoàn – Văn Quan
- Lạng Sơn với đề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn”
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô, cá nhân,
cơ quan và nhà trường
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nơi đào tạo, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Nguyễn Thị Châu giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ Đồng thời tôi xin chân thành cảm
ơn sự giúp đỡ của UBND xã Tân Đoàn, các ban ngành cùng nhân dân trong xã
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Thái Nguyên, ngày…tháng…năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thùy Linh
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học của khóa luận 2
4 Bố cục của khóa luận 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Một số quan niệm về nghèo 4
1.1.2 Các khía cạnh của đói nghèo 5
1.1.3 Nguyên nhân của đói nghèo ở Việt Nam 7
1.1.4 Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo 9
1.2 Cơ sở thực tiễn 13
1.2.1 Thực trạng nghèo trên thế giới và khu vực hiện nay 13
1.2.2 Thực trạng nghèo tại Việt Nam 14
1.2.3 Những thành tựu và kinh nghiệm trong công tác giảm nghèo 14
1.2.4 Một số địa phương làm tốt công tác giảm nghèo tại Việt Nam 15
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
2.2 Nội dung nghiên cứu 19
2.2.1 Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội 19
2.2.2 Phân tích thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ dân 19
2.2.3 Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Tân Đoàn 19
2.2.4 Tác động của những chương trình giảm nghèo đã và đang triển khai 19
2.2.5 Đề xuất một số giải pháp giảm nghèo cho địa phương 19
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu 20
Trang 52.4.3 Phương pháp phân tích SWOT 22
2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn nghiên cứu 24
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 24
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế- xã hội 28
3.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 39
3.2 Phân tích thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ 41
3.2.1 Thực trạng nghèo của xã trong giai đoạn 2011 – 2013 41
3.2.2 Tình hình chung của nhóm hộ điều tra 46
3.2.4 Nguyên nhân dẫn đến nghèo của xã Tân Đoàn và nhóm hộ điều tra 61
3.2.5 Mong muốn của những hộ gia đình nghèo 69
3.3 Các chương trình và chính sách giảm nghèo đang được thực hiện 71
3.3.1 Chương trình 135 71
3.3.2 Chương trình hỗ trợ vay vốn tín dụng 71
3.3.3 Chính sách về y tế 71
3.4.4 Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo 72
3.3.5 Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, nhà ở và nước sinh hoạt 73
3.4 Kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác xóa đói giảm nghèo 73
3.4.1 Kết quả đạt được 73
3.4.2 Những tồn tại trong công tác xóa đói giảm nghèo 74
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHỦ YẾU 76
4.1 Phương hướng và mục tiêu giảm nghèo của xã 76
4.1.1 Phương hướng chung của xã Tân Đoàn 76
4.1.2 Mục tiêu chung của xã trong công tác xóa đói giảm nghèo 78
4.2 Các giải pháp giảm nghèo 78
4.2.1 Giải pháp chung 78
4.2.2 Giải pháp cụ thể 80
Trang 64.3.2 Đối với chính quyền xã 88
4.3.3 Đối với người nghèo đói 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC
PHIẾU ĐIỀU TRA KINH TẾ HỘ
Trang 7Bảng 1.1: Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ 11
Bảng 2.1: Số lượng hộ điều tra 21
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai tại xã Tân Đoàn năm 2013 26
Bảng 3.2 Kết quả sản xuất một số cây trồng chính của xã Tân Đoàn 30
Bảng 3.3 Tình hình chăn nuôi của xã Tân Đoàn 31
Bảng 3.4 Thống kê số hộ, số nhân khẩu và diện tích đất ở của từng xóm 33
Bảng 3.5 Tình hình dân số, lao động và dân tộc của xã Tân Đoàn năm 2013 34
Bảng 3.6 Thực trạng cơ sở hạ tầng xã Tân Đoàn năm 2013 35
Bảng 3.7 Tình hình nghèo tại xã Tân Đoàn giai đoạn 2011 – 2013 42
Bảng 3.8 Cơ cấu các nhóm hộ xã Tân Đoàn năm 2013 45
Bảng 3.9 Thông tin chung về nhóm hộ điều tra 47
Bảng 3.10 Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra năm 2013 48
Bảng 3.11 Tình hình sử dụng đất của nhóm hộ điều tra phân theo vùng năm 201350 Bảng 3.12 Cơ cấu và giá trị tài sản chung của nhóm hộ điều tra 53
Bảng 3.13 Tình hình thu nhập của nhóm hộ năm 2013 55
Bảng 3.14 Chi phí cho sản xuất và chi phí phục vụ đời sống hàng ngày 57
Bảng 3.15 Tổng hợp chi phí và thu nhập trong sản xuất và sinh hoạt 60
Bảng 3.16 Tổng hợp những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo xã Tân Đoàn 61
Bảng 3.17 Nguyên nhân chủ quan dẫn đến nghèo của hộ điều tra 63
Bảng 3.18 Tình hình vay vốn của các hộ điều tra 64
Bảng 3.19 Trình độ học vấn của chủ hộ nghèo 66
Bảng 3.20 Xếp hạng các nguyện vọng mong muốn của hộ nghèo (n=45) 70
Trang 8Hình 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai xã Tân Đoàn 27
Hình 3.2 Tỷ lệ hộ nghèo xã Tân Đoàn giai đoạn 2011 – 2013 43
Hình 3.3 Cơ cấu các nhóm hộ xã Tân Đoàn năm 2013 46
Hình 3.4 Trình độ học vấn của nhóm hộ nghèo 67
Hình 3.5 Vòng luẩn quẩn nghèo đói của xã Tân Đoàn 68
Trang 91 BHYT Bảo hiểm y tế
11 UBND Ủy ban nhân dân
12 XĐGN Xóa đói giảm nghèo
13 NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đói nghèo là một vấn đề mang tính chất toàn cầu Nó không chỉ là một thực
tế đang diễn ra ở nước ta mà còn là một tồn tại phổ biến trên toàn thế giới và trong khu vực Ngay cả những nước phát triển cao vẫn còn một bộ phận cư dân sống ở mức nghèo khổ So với năm 2008, số người nghèo trên thế giới năm 2009 đã tăng trên 100 triệu người Thủ phạm chính của tình trạng này là cuộc khủng hoảng lương thực kết hợp với suy thoái kinh tế toàn cầu Theo các bản báo cáo của FAO, từ nay
đến năm 2050 sản xuất nông nghiệp phải tăng 70% mới có thể có đủ lương thực để
nuôi 9 tỷ người trên thế giới Theo Ngân hàng Thế giới, giá lương thực lên cao làm tăng ngay số người nghèo đói lên và sự giảm sút thu nhập toàn cầu cũng là nguyên nhân làm cho tình trạng nghèo đói trở nên tồi tệ hơn
Trong những năm gần đây, nhờ chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước sau 25 năm đổi mới Việt Nam đã đạt được những thành tựu lớn trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - văn hóa, xã hội – an ninh, quốc phòng Đặc biệt là vào năm 2006 nước ta đã chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO Những nhân tố đó đã làm cho nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh,
đại bộ phận đời sống nhân dân đã được nâng lên một cách rõ rệt Việt Nam chuyển
sang nề kinh tế thị trường, trong sản xuất nông nghiệp thực hiện giao khoán đất đến
hộ đã có bước nhảy vọt từ nước thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới, an ninh lương thực đã vững vàng Tuy nhiên, sự phát triển không đồng
đều giữa các vùng là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ đói nghèo tương đối nhiều chủ yếu
là các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa, các xã thuộc chương trình 135…
Chính vì vậy, trong quá trình xây dựng và đổi mới Đảng và Nhà nước ta luôn
đặt mục tiêu xóa đói giảm nghèo lên hàng đầu, góp phần đem lại hiệu quả thiết
thực cho người nghèo, ổn định thu nhập, nâng cao chất lượng đời sống và tạo mọi
điều kiện để những người nghèo hòa nhập cộng đồng, được tiếp cận với các dịch vụ
xã hội, họ tìm được hướng đi đúng đắn để thoát nghèo
Với tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề nêu trên Xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn là một xã thuộc khu vực 135, điều kiện kinh tế còn nhiều
Trang 11khó khăn, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao nên công tác xóa đói giảm nghèo là vấn đề cấp bách và liên tục đối với các cấp chính quyền Xã, Huyện Từ những khó khăn và nhu cầu của người dân nhằm đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường công tác xóa đói giảm nghèo của người dân trên
địa bàn xã là lý do tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn”
2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Hệ thống hóa được lý luận và thực tiễn về vấn đề nghèo đói
+ Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu + Điều tra sơ bộ và phân tích thực trạng đói nghèo
+ Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn tới nghèo trên địa bàn nghiên cứu
+ Tìm hiểu các chương trình giảm nghèo đã và đang triển khai tại địa phương
từ đó rút ra bài học cụ thể từ những chương trình này
+ Đề xuất một số giải pháp giảm nghèo cần thiết và phù hợp giúp đỡ các hộ gia đình nghèo tại địa bàn xã nhằm góp phần giảm tỷ lệ nghèo và xây dựng địa phương ngày càng phát triển
3 Ý nghĩa khoa học của khóa luận
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu đề tài là cơ hội để cho sinh viên thực hành những kiến thức đã học trên lớp, vận dụng kiến thức vào thực tế, là khung chương trình mà bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra có tính chất tất yếu giúp sinh viên nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tế
Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên vận dụng nhiều kiến thức đã học để đưa vào thực tế, các thủ thuật về xác xuất thống kê, kỹ năng đặt câu hỏi khai thác thông tin, các phương pháp PRA, khả năng phân tích xử lý số liệu, khả năng nhận định theo các nguyên lý phát triển nông thôn, sự tổng hợp và đưa ra lý luận từ những vấn đề thực tiễn…
Trang 12Đây cũng là nguồn tài liệu bổ sung cho kho thư viện phục vụ cho công tác
nghiên cứu học tập của các bạn sinh viên khóa sau và cũng là cơ sở cho việc hình thành, thực hiện những ý tưởng khoa học sau này
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Xóa đói giảm nghèo là mục tiêu hàng đầu và lâu dài của Đảng và Nhà nước
ta nói chung cũng như toàn thể người dân xã Tân Đoàn nói riêng Nghiên cứu đề tài
sẽ góp phần vào việc dánh giá thực trạng nghèo đói tại địa phương, tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, hiệu quả của các chính sách, chương trình xóa đói giảm nghèo và tác động của những chính sách này đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của người nông dân Đồng thời kết quả sau khi nghiên cứu đề tài sẽ giúp các cấp chính quyền cơ sở tham khảo và đưa ra những định hướng cho công tác xóa đói giảm nghèo hiệu quả trên địa bàn Xã
4 Bố cục của khóa luận
Bố cục của khóa luận bao gồm những phần sau:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thưc tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Một số giải pháp giảm nghèo chủ yếu đối với xã Tân Đoàn nói riêng
và các xã nghèo trong tỉnh Lạng Sơn nói chung
Kết luận và kiến nghị
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số quan niệm về nghèo
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian Tổ chức y tế thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập Theo đó một người là nghèo Khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (Per
Capita Incomme, PCI) của quốc gia.[19]
Nhà kinh tế học Mỹ Galbraith cũng quan niệm: “Con người bị coi là nghèo
khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù thích đáng để họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ rệt dưới mức thu nhập cộng đồng Khi đó họ không thể có những gì mà đa số trong cộng đồng coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cách đúng mực”
Bên cạnh thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn Việc nghèo đi về văn hoá - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần được các nhà
xã hội học xem như là thách thức nghiêm trọng.[21]
*) Nghèo tuyệt đối
Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang phát triển,
Robert McNamara, khi là tổng giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra khái
niệm nghèo tuyệt đối Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như sau: “Nghèo ở
mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng của giới trí thức chúng ta"
Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tương
đương của địa phương so với (đô la thế giới) để thỏa mãn nhu cầu sống như là
chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối Trong những bước sau đó các trị ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định, từ 2
Trang 14đô la cho khu vực Mỹ La tinh và Carribean đến 4 đô la cho những nước Đông
Âu cho đến 14,40 đô la cho những nước công nghiệp (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc 1997) [19]
*) Nghèo tương đối
Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó
Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn Việc nghèo đi về văn hóa
- xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần được các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng.[19]
1.1.2 Các khía cạnh của đói nghèo
a) Về thu nhập
Đa số những người nghèo có cuộc sống rất khó khăn, cực khổ Họ có mức thu
nhập thấp Điều này do tính chất công việc của họ đem lại Người nghèo thường làm những công việc đơn giản, lao động chân tay nhiều, công việc cực nhọc nhưng thu nhập chẳng được là bao Hơn thế nữa, những công việc này lại thường rất bấp bênh, không ổn định, nhiều công việc phụ thuộc vào thời vụ và có tính rủi ro cao do liên quan nhiều đến thời tiết ( chẳng hạn như mưa, nắng, lũ lụt, hạn hán, ) Thu nhập thấp
đã tạo nên tình trạng thiếu tài sản ở những người nghèo Tài sản ở đây có thể là tài
sản vật chất, tài sản con người, tài sản tự nhiên, tài sản tài chính, tài sản xã hội
b) Y tế - giáo dục
Những người nghèo có nguy cơ mắc phải các bệnh thông thường cao như ốm
đau, các bệnh về đường giao tiếp, tình trạng sức khỏe không được tốt do ăn uống
không đảm bảo, lao động cực nhọc Người nghèo thường sống ở những vùng có
điều kiện vệ sinh, y tế thấp, còn nhiều hạn chế, chẳng hạn họ không được sử dụng
Trang 15nguồn nước sạch, không có công trình phụ hợp vệ sinh, điều này cũng làm giảm
Tóm lại y tế giáo dục là vấn đề được nhiều người nghèo quan tâm, họ cũng
đã hiểu rõ tầm quan trọng của các yếu tố này tới bản thân họ cũng như tương lai của
họ và gia đình nhưng do thu nhập thấp, không đủ trang trải, học phí, viện phí, họ
đành phải để con cái thôi học, người bệnh không được khám và chữa chạy đúng
mức, kịp thời Điều này đã làm ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, cũng như hạn chế
cơ hội phát triển của các thế hệ sau
c) Nguy cơ dễ bị tổn thương
Ở những người nghèo, nguy cơ dễ bị tổn thương là nhân tố luôn đi kèm với
sự khốn cùng về vật chất và con người Nguy cơ dễ tổn thương là những rủi ro mà người nghèo phải đối mặt như bị ngược đãi, đánh đập, thiên tai, bị thôi việc, phải nghỉ học, Nói cách khác, đó chính là nguyên nhân khiến họ rất dễ bị tổn thương, tạo nên một tâm lí chung của người nghèo là sợ phải đối mặt với rủi ro, vì vậy họ luôn né tránh những vấn đề mang tính rủi ro cao, kể cả khi điều đó có thể đem lại nhiều lợi ích cho họ nếu thành công (ví dụ đầu tư vào giống lúa mới, áp dụng phương thức sản xuất mới, ) chính điều này đã làm họ sống tách biệt với xã hội, bị
cô lập dần với guồng quay của thị trường và do vậy cuộc sống của họ ngày càng trở nên bần cùng hơn
d) Không có tiếng nói và quyền lực
Những người nghèo thường bị đối xử không công bằng, bị gạt ra ngoài lề xã hội do vậy họ thường không có tiếng nói quyết định trong các công việc chung của cộng đồng cũng như các công việc liên quan đến chính bản thân họ Không có tiếng nói và quyền lực còn thể hiện ở chỗ những người phụ nữ bị đối xử bất bình đẳng trong chính gia đình của họ Người phụ nữ không có quyền quyết định việc gì và phải phụ thuộc hoàn toàn vào người chồng của họ.[15]
Trang 161.1.3 Nguyên nhân của đói nghèo ở Việt Nam
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo nhưng tôi xin đưa ra một số nhóm những nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng đói nghèo:
1.1.3.1 Nguồn lực hạn chế
Người nghèo thường thiếu nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn nghèo đói Người nghèo có nguy cơ tiếp tục nghèo vì họ không thể đầu tư vào nguồn vốn nhân lực của hộ Ngược lại, nguồn vốn nhân lực thấp lại cản trở họ thoát khỏi nghèo đói
Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng thiếu đất sản xuất có xu hướng tăng lên Thiếu đất ảnh hưởng tới việc đảm bảo an ninh lương thực của người nghèo cũng như việc sản xuất, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi để có hiệu quả kinh tế cao hơn Phần lớn họ sản xuất tự cung tự cấp ít có sản phẩm dư thừa để đem lại thu nhập vì khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông, vật tư còn rất nhiều hạn chế làm cho giá thành sản phẩm đầu đầu ra cao hơn so với thị trường và thu nhập rất thấp Bên cạnh
đó người nghèo thiếu khả năng tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng Chính điều này
làm cho khả năng cải tiến kĩ thuật, đổi mới sản xuất không được thực hiện, thêm vào một mặt họ không có tài sản giá trị để thế chấp, mặt khác họ không xây dựng được kế hoạch sử dụng hợp lý ngồn vốn, sử dụng sai mục đích không mang lại hiệu quả nên khó tiếp cận được với nguồn vốn càng làm họ nghèo hơn
1.1.3.2 Trình độ học vấn thấp, thiếu việc làm và không ổn định
Người nghèo là người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt và ổn định Thu nhập của họ chỉ đủ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng mà không
có khả năng học lên để nâng cao trình độ Sự kém hiểu biết cũng ảnh hưởng tới các quyết định liên quan đến sản xuất, gia đình, sinh đẻ, nuôi dạy con cái ảnh hưởng
đến hiện tại và thế hệ tương lai
Trình độ học vấn thấp cũng ảnh hưởng đến khả năng tìm kiếm việc làm ở những khu vực khác, các ngành trong lĩnh vực phi nông nghiệp mang lại thu nhập
ổn định hơn
1.1.3.3 Người nghèo không có đủ điều kiện tiếp cận với pháp luật, chưa được bảo
vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp
Người nghèo, các đồng bào dân tộc ít người và các đối tượng đặc biệt thường
Trang 17không có khả năng tự giải quyết những vấn đề vướng mắc liên quan đến luật pháp Nhiều văn bản pháp luật, quy chế thực hiện phức tạp nên họ khó nắm bắt Mạng lưới các dịch vụ liên quan đến luật pháp như kiện tụng, luật sư còn ít, phân bố không đồng đều tập trung chủ yếu ở thành thị, chi phí dịch vụ pháp lý cao
1.1.3.4 Các nguyên nhân về nhân khẩu học
Quy mô gia đình là ”mẫu số” quan trọng ảnh hưởng đến mức thu nhập bình quân của các gia đình Đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói
Tỷ lệ sinh của các gia đình nghèo đói còn cao, quy mô gia đình lớn làm tỷ lệ người
ăn theo cao
1.1.3.5 Nguy cơ dễ bị tổn thương do thiên tai và các rủi ro khác
Các hộ nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày và những bất thường xảy ra bởi các yếu tố tự nhiên liên quan đến quá trình sản xuất, mưu sinh của họ
Họ không có kiến thức và nguồn vốn nên khả năng khắc phục rủi ro cũng rất kém, có thể làm cho hộ mất khả năng phục hồi rủi ro và có thể gặp rủi ro hơn nữa
1.1.3.6 Bệnh tật, sức khỏe yếu cũng là yếu tố đẩy con người vào nghèo đói trầm trọng
Vấn đề bệnh tật sức khỏe kém ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập và chi tiêu của người nghèo, làm họ rơi vào vòng luẩn quẩn đói nghèo Họ phải gánh chịu 2 gánh nặng: Một là mất đi thu nhập từ lao động, hai là chịu chi phí khám chữa bệnh
cả chi phí trực tiếp và gián tiếp
1.1.3.7 Những tác động của chính sách vĩ mô và chính sách cải cách đến đói nghèo
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian qua là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giảm nghèo Tuy nhiên, quá trình mở cửa và phát triển nền kinh tế cũng có những tác động tiêu cực đến người nghèo
Cơ cấu đầu tư chưa hợp lí: Tỉ lệ đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn còn thấp chủ yếu tập trung cho thủy lợi, các trục công nghiệp chính, chú trọng vào đầu tư thay thế ,chưa chú trọng đầu tư cho những ngành công nghiệp thu hút lao động
Cải cách các doanh nghiệp nhà nước và các khó khăn tài chính của các doanh nghiệp, nhiều công nhân mất việc làm đã gặp rất nhiều khó khăn trong tìm kiếm việc làm mới và bị rơi vào nghèo đói, phần lớn số người này là phụ nữ, người
có trình độ thấp và người lớn tuổi
Trang 18Chính sách cải cách kinh tế tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tự do hóa thương mại đã tạo ra những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển Tuy nhiên một số doanh nghiệp thu hút nhiều lao động chưa được chú trọng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tạo việc làm chưa được quan tâm và tạo cơ hội phát triển Tình trạng thiếu thông tin, trang thiết bị sản xuất, khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp dẫn đến nhiều doanh nghiệp bị phá sản và đẩy công nhân vào thất nghiệp dẫn đến nghèo đói
Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng xâu, vùng xa, vùng nghèo đói vừa thiếu vừa yếu Việc tiếp cận các vùng này còn gặp nhiều khó khăn Vốn đầu tư của nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu, đóng góp nguồn lực của toàn dân còn hạn chế, chủ yếu là sức lao động.[17]
1.1.4 Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình xóa
đói giảm nghèo quốc gia
1.1.4.1 Hộ nghèo
* Giai đoạn 2006 – 2010
Theo quyết định ngày 08/07/2005 số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 Ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 như sau:
- Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
- Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000
đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.[6]
* Giai đoạn 2011 – 2015
Ngày 30/01/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số09/2011/QĐ-ttg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai
đoạn 2011 - 2015
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
Trang 19đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
Ở Việt Nam, Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐTB&XH) là cơ
quan thường trực trong việc thực hiện XĐGN Cơ quan này đã đưa ra mức xác
định khác nhau về nghèo đói tuỳ theo từng thời kỳ phát triển của đất nước Từ
năm 1993 đến nay chuẩn nghèo đã được điều chỉnh qua 6 giai đoạn, cụ thể cho từng giai đoạn như sau:
Trang 20Bảng 1.1: Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ
Hộ đói Hộ
nghèo
Hộ cận nghèo (Dưới
mức)
(Dưới mức)
(Dưới mức)
1 Giai đoạn 1993 – 1994 Gạo
Khu vực nông thôn Kg/người/tháng 8 15
Khu vực thành thị Kg/người/tháng 13 20
2 Giai đoạn 1995 – 1997 Gạo
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Kg/người/tháng 13 15
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Kg/người/tháng 13 20
Vùng thành thị Kg/người/tháng 13 25
3 Giai đoạn 1997 – 2000 Tiền
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng 45 55
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng 45 70
Vùng thành thị Đồng/người/tháng 45 90
4 Giai đoạn 2001 – 2005 Tiền
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng - 80
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng - 10
Vùng thành thị Đồng/người/tháng - 150
5 Giai đoạn 2006 – 2010 Tiền
Khu vực nông thôn Đồng/người/tháng - 200
Khu vực thành thị Đồng/người/tháng - 260
6 Giai đoạn 2010-2015 Tiền
Khu vực nông thôn Đồng/người/tháng 400 520 Khu vực thành thị Đồng/người/tháng 500 650
(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Trang 21Với cách đánh giá chuẩn mực nghèo đói theo thu nhập như trên tuy đã có tiến bộ và định mức thu nhập được quy thành giá trị, dễ so sánh nhưng vẫn còn một
số hạn chế là: không phản ánh được chi tiêu, tổng hợp mức sống của người nghèo (như tình trạng nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt, y tế, giáo dục và mức hưởng thụ các dịch vụ cơ bản khác); không phản ánh được sự mất cân đối giữa chuẩn mực so với
đời sống thực của người nghèo
Ở mỗi vùng, mỗi địa phương cũng có thể quy định chuẩn nghèo khác nhau
tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương mình tại thời điểm nhất
định Ở xã Tân Đoàn nói riêng và tỉnh Lạng Sơn nói chung đều lấy chuẩn nghèo
theo quy định chung của Bộ LĐTB & XH đã quy định
1.1.4.3 Quy trình tổng điều tra rà soát hộ nghèo
Bước 1: Tổ chức lực lượng và xây dựng phương án điều tra xác định hộ
nghèo, hộ cận nghèo
Bước 2: Tập huấn nghiệp vụ điều tra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo các cấp Bước 3: Tuyên truyền: Thông tin trên các phương tiện truyền thông về mục tiêu, ý nghĩa của việc điều tra xác định hộ nghèo và trách nhiệm tham gia
của các bên liên quan
Bước 4: Lập danh sách các hộ gia đình cấp thôn
Bước 5: Phân loại hộ gia đình cấp thôn
Bước 6: Tổng hợp kết quả phân loại hộ gia đình các cấp xã/huyện/tỉnh
Bước 7: Thống nhất số lượng và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp huyện, xã của tỉnh
Bước 8: Bình xét danh sách hộ nghèo và hộ cận nghèo
Bước 9: Lập danh sách hộ nghèo và hộ cận nghèo chính thức
Bước 10: Tổng hợp thông tin về đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo
Bước 11: Báo cáo kết quả điều tra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo
Bước 12: Lập sổ hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã
Trang 221.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực trạng nghèo trên thế giới và khu vực hiện nay
Đầu năm 2011 Chương trình Phát triển LHQ (UNDP) ước tính, trên thế giới
có khoảng một tỷ người lâm vào tình trạng thiếu lương thực Đến cuối tháng 10 năm 2011, dân số thế giới đạt 7 tỷ người Điều đó có nghĩa, mỗi ngày trên hành tinh
cứ 7 người sẽ có 1 người bị đói, nghèo mặc dù thế giới sản xuất đủ lương thực cho
tất cả mọi người [4]
Theo phúc trình của FAO (Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp quốc), năm 2012 con số người nghèo đói trên thế giới đã giảm trong 2 thập niên qua Cụ thể giai đoạn 1990- 1992 tỷ lệ người trên thế giới bị đói ăn là 18,6% và đến giai đoạn 2010 – 2012 con số này giảm còn 12,5% Tuy nhiên tại một số khu vực gồm nhiều khu vực tại phía Nam Sa mạc Sahara (Châu Phi) số người nghèo đói lại gia tăng Châu Phi nghèo là do châu lục này tỷ lệ có thanh niên thất nghiệp cao nhất thế giới Có tới 32 trong số 38 nước nghèo nhất thế giới là thuộc châu Phi
Theo nhận định của ông Kuroda (Chủ tịch Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), khoảng 620 triệu người ở châu Á sống dưới mức 1USD/ngày Ít nhất một nửa và trong số này lần lượt sống ở Ấn Độ và Trung Quốc - 2 nước có nền kinh tế
đang phát triển mạnh Hơn 140 triệu người ở châu Á bị đẩy vào tình trạng cực kỳ
nghèo đói trong năm 2009 khi nạn thất nghiệp gia tăng do suy thoái kinh tế toàn cầu
Đó là cảnh báo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) trong bản báo cáo mang tên
The Fallout in Asia được công bố ngày 18/2/2010
Theo thống kê, cứ mỗi giây trôi qua, trên thế giới đón chào thêm 2 trẻ chào
đời Với tốc độ này, dân số thế giới dự kiến đạt mốc hơn 10 tỷ người vào năm 2100
Liên Hợp Quốc dự báo Ấn Độ sẽ vượt Trung Quốc trở thành quốc gia đông dân nhất thế giới trước năm 2025 với dân số khoảng 1,5 tỷ người Các nhà chuyên môn nhận định rằng cả thế giới sẽ phải đối mặt với những thách thức to lớn, trong đó có vấn đề khắc phục đói nghèo và bảo vệ một trường Báo cáo mới của Quỹ Dân số của Liện hợp quốc nhấn mạnh vấn đề mà thế giới sẽ phải giải quyết khi dân số tăng nhanh như: vấn đề tìm việc làm đặc biệt là ở những nước nghèo, thay đổi khí hậu và dân số tăng nhanh sẽ khiến nạn đói nghèo ngày càng trở nên trầm trọng hơn Đây là một thách thức lớn đang đặt ra cho toàn thế giới.[23]
Trang 231.2.2 Thực trạng nghèo tại Việt Nam
Nhìn vào những thành tựu đã đạt được về mọi mặt, kinh tế - văn hóa xã hội của đất nước, nước ta đã từng bước vào một giai đoạn phát triển mới, đẩy nhanh tốc
độ phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế Tuy vậy, tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam vẫn còn
khá cao Hiện nay, tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước còn khoảng 10%, tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a bình quân khoảng 45% Năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo là 12%, giảm 2,4% so với năm 2010, riêng các huyện nghèo giảm bình quân 5%/năm
Ngày 28/03/2012, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết
định số 375/QĐ-LĐTBXH phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo năm 2011
Theo kết quả điều tra năm 2011, số hộ nghèo trên cả nước xấp xỉ 2,6 triệu hộ, chiếm tỷ lệ 11,76%; số hộ cận nghèo là hơn 1,5 triệu hộ, chiếm tỷ lệ 6,98% So với kết quả điều tra hộ nghèo và hộ cận nghèo năm 2010, cả nước đã giảm được hơn 450.000 hộ nghèo, tỷ lệ giảm nghèo đạt 2,44%; giảm hơn 80.000 số hộ cận nghèo với tỷ lệ giảm là 0,51%
Theo kết quả Tổng điều tra hộ nghèo (62/63 tỉnh, thành), theo chuẩn nghèo mới, tổng số hộ nghèo của cả nước là khoảng trên 2,5 triệu hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 11,76%) Tổng số hộ cận nghèo là khoảng trên 1,5 triệu hộ (chiếm tỷ lệ 6,98%) Người nghèo tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn (90%), ở vùng Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và ĐB Sông Cửu Long, đây là nhưng nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu
số sinh sống nên còn khó khăn trong công tác giảm nghèo.[21]
1.2.3 Những thành tựu và kinh nghiệm trong công tác giảm nghèo của một số nước trên thế giới
Hội nghị công tác xóa đói, giảm nghèo bằng dự án phát triển của Trung Quốc diễn ra cuối năm diễn ra cuối năm 2011 đã nâng mức chuẩn hóa đói, giảm nghèo của Trung Quốc từ thu nhập bình quân đầu người nông dân là 1.274 nhân dân tệ (NDT) năm 2010 lên 2.300 NDT năm 2011 Tiêu chuẩn này đánh dấu sự nghiệp xóa đói, giảm nghèo của Trung Quốc đã bước vào một giai đoạn mới Năm
2011, Trung Quốc đã công bố "Đề cương xóa đói, giảm nghèo nông thôn Trung
Trang 24Quốc bằng dự án phát triển 2011-2020" Trong mười năm tới, Trung Quốc sẽ lấy các khu vực cực nghèo làm chiến trường chính, lấy giải quyết vững chắc vấn đề no
ấm cho đối tượng chính sách cũng như đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo và thực hiện
khá giả làm nhiệm vụ hàng đầu của công tác xóa đói, giảm nghèo bằng dự án phát triển trong tương lai.[22]
Kể từ giữa những năm 1990, Campuchia đã đạt những thành tựu tăng trưởng kinh tế ấn tượng Tăng trưởng GDP của Campuchia trong giai đoạn 2003 – 2007, trung bình đạt 10% và từ năm 2010 đến nay trung bình đạt 7% Do được sự hỗ trợ của các tổ chức Lương nông Liên Hợp Quốc (FAO), Chương trình Lương thực thế giới (WFP) Với FAO, tại Campuchia, FAO có chương trình quốc gia khuôn khổ
ưu tiên phát triển trung hạn giai đoạn 2011 – 2015 tập trung vào nỗ lực phát triển
bền vững nông, lâm, ngư với 5 ưu tiên: cải thiện sản lượng nông nghiệp bền vững cho các hộ nông dân nghèo, cải thiện khả năng tiêu thụ nông sản ở chợ, cải thiện an ninh lương thực, cải thiện tình hình quản lý tài nguyên và tăng cường khả năng đối phó và thích ứng với thiên tai
Chiến lược của WFP tại Campuchia là đưa nước này từ giai đoạn hồi phục sau chiến tranh đi đến phát triển, từ chỗ phải nhận viện trợ lương thực đến chỉ còn trợ giúp lương thực, từ chỗ bắt đầu áp dụng các biện pháp an ninh lương thực đến khả năng Campuchia tự đảm bảo an ninh lương thực lâu dài.[14]
1.2.4 Một số địa phương làm tốt công tác giảm nghèo tại Việt Nam
1.2.4.1 Nỗ lực trong xóa đói giảm nghèo tại huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn
Bình Gia là một huyện vùng cao của tỉnh Lạng Sơn, đây là một địa danh nổi tiếng trong kháng chiến chống Pháp, mảnh đất Bình Gia anh hùng xưa kia, nay là huyện đặc biệt khó khăn của tỉnh Lạng Sơn Dân sô trên 5,2 vạn người, chủ yếu là 2 dân tộc nùng và dao sinh sống Bình Gia có tiềm năng rất lớn về nông – lâm nghiệp,
đặc biệt là rừng Cùng với các chương trình quốc gia khác, chương trình 135 triển
khai ở Bình Gia từ năm 1999 đến nay đã mang lại hiệu quả thiết thực Tổng số vốn
được đầu tư là 29,6 tỷ đồng Trong đó, vốn xây dựng cơ sở hạ tầng là 27,2 tỷ đồng
với 68 công trình cho 12 xã đặc biệt khó khăn (37 công trình giao thông với tổng số vốn 18,807 tỷ đồng; 18 công trình nước sinh hoạt và thủy lợi giá trị trên 4 tỷ đồng;
Trang 25trường học 10 công trình với 36 phòng học có diện tích 3.049,6 m2 , tổng vốn đầu tư 3,6 tỷ đồng; xây dựng trung tâm cụm xã trên 6 tỷ đồng, )
Trong nông nghiệp, huyện đã tập trung hướng dẫn người dân các khâu kĩ thuật then chốt: thâm canh tăng vụ, đầu tư giống mới và áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và sản xuất, do vậy năng suất không ngừng được nâng lên Cùng với trồng trọt chăn nuôi cũng phát triển ổn định theo hướng sản xuất hàng hóa, đàn bò có tới gần 8.000 con, đàn trâu trên 20.000 con Tương lai ngành chăn nuôi của Bình Gia sẽ vươn lên chiếm tỷ trọng cao trong ngành nông nghiệp, phug hợp với xu hướng phát triển chung cuả tỉnh
Trong lĩnh vực lâm nghiệp, huyện đã thực hiện dự án trồng rừng 661 và các
dự án trồng rừng khác, nâng độ che phủ của rừng lên 49,7% diện tích toàn huyện
Về xây dựng cơ bản, huyện cũng đã tăng cường đầu tư có định hướng với phương châm “nhà nước có công trình, người dân có việc làm“ nhờ đó tạo điều kiện nâng cao thu nhập cho người lao động, từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người dân Đến này, 100% xã có đường ô tô đến trung tâm, 17 xã có điện lưới quốc gia, 16 xã được sử dụng điện thoại Diện đói nghèo trong huyện giảm còn 14%, học sinh ở độ tuổi đi học được đến trường đạt 97%, đã phổ cập giáo dục tiểu học ở 100% xã, 9 xã phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phấn đấu trong năm 2005
đạt thêm 7 xã
Về y tế, cơ bản đã kiểm soát được các dịch bệnh như sốt rét, lao, uốn ván, phong, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em giảm xuống còn 32% Các hoạt động văn hóa – thông tin, thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe, xây dựng đời sống văn hóa diễn ra sôi nổi, rộng khắp làm cho đời sống văn hóa và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện; nhiều hủ tục lạc hậu dần được xóa bỏ
Cán bộ được tăng cường xuống các xã đã phát huy được vai trò, nhanh chóng thâm nhập cơ sở, nắm bắt tình hình cùng lãnh đạo và chính quyền địa phương chủ độn xây dựng phương án, lập kế hoạch phát tiển kinh tế, xã hội, đồng thời tuyên truyền vận động nhân áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, hướng dẫn nhân dân tham gia giám sát các công trình
Năm năm qua là một bước tiến vượt bậc của Bình Gia trên mọi lĩnh vực Tuy
Trang 26nhiên vẫn còn nhiều khó khăn phía trước, đảng bộ và nhân dân huyện Bình Gia quyết tâm vượt qua mọi thử thách để vũng bước đi lên.[18]
1.2.4.2 Giảm nghèo ở huyện Phú Bình – Thái Nguyên
Năm 2011 Phú Bình có gần 7.000 hộ nghèo (chiếm trên 19,67%), giảm hơn 1.660 hộ so với năm 2010 (đạt tỷ lệ 5,16%, vượt 2,16% so với kế hoạch đề ra); số
Thực tế cho thấy, bên cạnh việc chú trọng công tác tuyên truyền để các hộ nghèo nâng cao ý thức vươn lên thoát nghèo thì chính quyền, các ngành, đoàn thể các cấp luôn tạo điều kiện tốt nhất để các hộ nghèo có nhu cầu được vay vốn của Ngân hàng Chính sách, từ các chương trình, dự án với lãi suất ưu đãi
Trong năm, từ nhiều nguồn vốn khác nhau, các cấp chính quyền đoàn thể trong huyện đã hỗ trợ trên 41,8 tỷ đồng xây dựng 830 nhà ở; thực hiện chi trả trợ cấp trên 2,1 tỷ đồng cho các hộ nghèo trên địa bàn Để việc giảm nghèo hiệu quả, bền vững, chính quyền đoàn thể các địa phương đều có biện pháp giúp các hộ phát triển kinh tế theo cách hội viên thuộc đoàn thể nào thì đoàn thể đó trực tiếp theo dõi, giúp đỡ Cùng với đó, Ban chỉ đạo giảm nghèo huyện tích cực phối hợp với Phòng Nông nghiệp, Trạm Khuyến nông huyện mở các lớp tập huấn khoa học kỹ thuật cho người dân về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi [16]
1.2.4.3 Thực hiên chương trình 135 trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
Đến nay, do chỉ đạo triển khai tốt các chương trình, dự án, đặc biệt là
Chương trình 135 giai đoạn II Tỷ lệ hộ nghèo ở vùng dân tộc thiểu số giảm từ 2 3% năm, 100% số hộ nghèo được xóa nhà tạm, 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã, 100% số xã, với 97% hộ dân được dùng điện lưới; 70% số hộ được dùng
Trang 27-nước hợp vệ sinh Y tế, giáo dục được đầu tư, hơn 80% trường học được kiên cố hóa, hơn 1000 thanh niên được dạy nghề Các xã, thị trấn đều có trường mầm non,
đặc biệt huyện đã và đang thực hiện đề án “Nội trú dân nuôi“ tại 2 xã đặc biệt khó
khăn là Công Sơn, Mẫu Sơn Về y tế, 100% số hộ dân ở các xã đặc biệt khó khăn
được cấp thẻ bảo hiểm y tế, 100 xã được xây dựng trạm y tế, 14/23 xã, thị trấn đạt
chuẩn quốc gia về y tế Công tác bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc được chú trọng, 97% làng bản thực hiện tốt quy định về nếp sống văn minh trong tiệc cưới, việc tang, lễ hội; 25.478 gia đình đạt gia đình văn hóa, 182 đơn vị làng bản được công nhận là làng bản, cơ quan văn hóa Với những kết quả đã đạt được, Chương trình
135 giai đoạn II đã góp phần tích cực thúc đẩy nền kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Cao Lộc phát triển đi lên Cùng với những thành tựu đã đạt được trong công cuộc đổi mới, Đảng bộ và nhân dân các huyện Cao Lộc đã được Nhà nước tặng thưởng 3 Huân chương Lao động hạng Nhì, 1 Huân chương Lao động hạng Ba, 2 cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ, nhiều đơn vị, các bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh tặng cờ thi đua và Bằng khen Đây là phần thưởng quý báu, khích lệ sự cố gắng, quyết tâm của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong huyện quyết tâm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn nơi miền
núi, biên giới của đất nước.[20]
Trang 28Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các hộ nghèo và cận nghèo trên địa
bàn xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Các số liệu điều tra về hộ được tập trung vào năm 2013
Thời gian triển khai thực hiện đề tài: Từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 05 năm 2014
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội tại địa bàn nghiên cứu
2.2.2 Phân tích thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ dân trên địa bàn nghiên cứu
2.2.3 Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
2.2.4 Tác động của những chương trình giảm nghèo đã và đang triển khai tạo địa phương
2.2.5 Đề xuất một số giải pháp giảm nghèo cho địa phương trong những năm tới
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đánh giá chính xác về thực trạng của nghèo đói ta cần trả lời những câu hỏi:
Một là, tại sao phải nghiên cứu vấn đề nghèo đói tại xã Tân Đoàn?
Trang 29Hai là, những nguyên nhân nào dẫn đến nghèo của hộ, làm thế nào để xác
định được những nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, đâu là nguyên nhân chủ quan,
nguyên nhân khách quan?
Ba là, các chương trình giảm nghèo của Đảng và Nhà nước được triển khai
thực hiện tại địa phương như thế nào? Nó mang lại hiệu quả gì? Còn có những khó
khăn nào cần khắc phục và giải quyết?
Bốn là, các giải pháp khắc phục như thế nào để phù hợp với thực tiễn và điều
kiện người dân trong xã?
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Đề tài kế thừa có chọn lọc từ những tài liệu thứ cấp như:
- Những báo cáo, chuyên đề và tài liệu tập huấn, các thông tin về công tác giảm nghèo của địa phương
- Báo cáo tình hình công tác xã hội của địa phương
- Các thông tin do cán bộ địa phương cung cấp
- Các kết quả nghiên cứu, các kinh nghiệm giảm nghèo của các địa phương
2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
a) Chọn địa điểm điều tra
Xã Tân Đoàn là xã miền núi nằm ở phía Đông Nam huyện Văn Quan và phía Tây của tỉnh Lạng Sơn Xã cách trung tâm huyện 25km và cách trung tâm thành phố Lạng Sơn 28km Là một xã thuần nông, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp nên đời sống của nhân dân trong xã còn nhiều khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo con tương đối cao chiếm 27,5% Với đặc thù một xã miền núi nên có sự khác nhau giữa các vùng của xã về giao thông, thủy lợi,điều kiện kinh tế, nên phân chia thành
3 vùng chính, căn cứ vào do đó ta chọn điểm điều tra theo từng vùng, mỗi vùng chọn 2 xóm ngẫu nhiên để điều tra phỏng vấn
Tân Đoàn chia làm 3 vùng chính đó là:
+ Vùng 1: Là vùng nằm ở trung tâm xã bao gồm 3 thôn Khòn Ngòa, Ba Xã, Khòn Cải Vùng này có đường tỉnh lộ 239 chạy qua nối với Quốc lộ 1B và Tỉnh lộ
Trang 30240A, có điểm chợ trung tâm của cụm 3 xã lân cận, là vùng thuận lợi cho buôn bán
và các ngành phi nông nghiệp phát triển, dân số của 3 thôn tương đối đông 836 người (2013) Vùng này chọn 2 thôn Khòn Ngòa và Ba Xã
+ Vùng 2: Nằm ở phía Tây Nam xã bao gồm 4 thôn Nạm Rạt, Pò Xè, Lùng Mán, Phai Rọ Ở vùng này người dân chủ yếu là làm ruộng, trồng ngô, lúa, rau màu
và chăn nuôi, thu nhập chính là từ trồng trọt và chăn nuôi Vùng này ta chọn 2 thôn Phai Rọ và Lùng Mán
+ Vùng 3: Nằm ở phía Đông Bắc của xã bao gồm 5 thôn Khòn Pá, Lùng Pá, Bản Nầng, Đông Doàng, Khòn Sày Vùng này có điều kiện giao thông kém phát triển đi lại khó khăn, tỉ lệ người nghèo cao, người dân chủ yếu sống dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp Vùng 2 ta chọn 2 thôn đại diện là Bản Nầng, Khòn Pá
b) Chọn mẫu điều tra
Căn cứ vào sổ phân loại hộ nghèo của xã Tân Đoàn năm 2013 đã có trong quá trình thu thập số liệu thứ cấp và dựa vào số hộ nghèo, số hộ cận nghèo của các xóm ta chọn các hộ trong danh sách để điều tra Do thời gian có hạn, để lựa chọn mẫu mang tính khả thi nhất thì sẽ rất lớn mà mất nhiều thời gian, do vậy tôi lựa chọn 60 hộ và tính tỷ lệ số phiếu lựa chọn ngẫu nhiên trong đó có 45 hộ nghèo và
15 hộ cận nghèo thuộc 6/12 thôn để tiến hành điều tra phỏng vấn Đồng thời kiểm tra chéo thông tin bằng cách phỏng vấn các cán bộ xã và các trưởng thôn của các thôn tiến hành điều tra
Bảng 2.1: Số lượng hộ điều tra
STT Vùng
Số hộ/vùng (hộ) Số hộ điều tra (hộ)
Tổng Nghèo Cận nghèo Nghèo Cận nghèo
1 Vùng 1 25 24 15 5 20
Trang 31c) Phương pháp điều tra
- Phương pháp quan sát: Quan sát bằng trực quan về điều kiện thực tế của địa bàn cũng như những thông tin của các nhóm hộ điều tra Đồng thời phương pháp này cũng giúp kiểm tra tính chính xác của thông tin phỏng vấn được của các hộ
- Điều tra bằng bảng hỏi: Dựa vào bảng hỏi đã thiết lập, tiến hành phỏng vấn trực tiếp kết hợp với phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc một cách linh hoạt
- Phỏng vấn bán cấu trúc: Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của các hộ điều tra
mà sử dụng bảng hỏi sơ thảo để phỏng vấn và đưa thêm các câu hỏi phụ để hỗ trợ thêm trong quá trình điều tra
d) Nội dung điều tra:
Phiếu điều tra bao gồm các nội dung liên quan đến thông tin chung của hộ, tình hình sản xuất của hộ trong năm 2013 và những vấn đề liên quan đến nghèo đói
2.4.1.3 Phương pháp kiểm tra thông tin thu thập được, tham vấn chuyên gia
Những thông tin thu thập được cần được kiểm tra chéo để tăng thêm tính chính xác và độ tin cậy của thông tin Ngoài ra phỏng vấn các cán bộ thôn, xã chuyên trách am hiểu về địa phương để tăng tính chính xác cho thông tin thu thập
được
2.4.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu, thông tin thứ cấp: Được phân tích thông qua quan sát, suy nghĩ và hình thành ý tưởng sao cho phù hợp với các mục tiêu của đề tài
- Số liệu sơ cấp: Được xử lý trên bảng Excel thể hiện qua các bảng số liệu, các sơ đồ, hình vẽ
- Phương pháp phân tích so sánh số liệu qua các năm, các chỉ tiêu để thấy
được thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.4.3 Phương pháp phân tích SWOT
Sử dụng phương pháp SWOT để xác định các điểm mạnh (ưu điểm), các
điểm yếu (nhược điểm), cơ hội cũng như thách thức của địa bàn nghiên cứu
2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của hộ
+ Bình quân diện tích đất đai/hộ
+ Bình quân diện tích đất đai/nhân khẩu
Trang 32+ Bình quân số vốn vay/hộ được vay
+ Tỷ lệ lao động/nhân khẩu
Chỉ tiêu phản ánh kinh tế hộ
+ Tổng thu nhập = Thu từ sản xuất nông nghiệp + Thu từ khoản khác
+ Chi phí sản xuất = Chi phí cho trồng trọt + Chi phí cho chăn nuôi
+ Chi phí = Chi phí sản xuất + Chi phí khác
+ Thu nhập thuần = Tổng thu nhập – Chi phí sản xuất
+ Bình quân thu nhập đầu người (đồng/người/tháng) = Tổng thu nhập/số khẩu*12 + Chi tiêu bình quân đầu người (đồng/người/tháng) = Tổng chi cho phục vụ
đời sống, sinh hoạt /khẩu*12
Chỉ tiêu phản ánh công tác xóa đói giảm nghèo
+ Tỷ lệ hộ nghèo = Tổng số hộ nghèo/tổng số hộ
+ Tỷ lệ hộ cận nghèo = Tổng số hộ cận nghèo/Tổng số hộ
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Tân Đoàn là một xã miền núi nằm ở phía Đông Nam của huyện Văn Quan, cách trung tâm huyện Văn Quan 25km và cách trung tâm thành phố Lạng Sơn 28km
Địa giới hành chính như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Chu Túc
+ Phía Nam và Đông Nam giáp xã Tràng Phái
+ Phía Tây giáp xã Tràng Sơn
+ Phía Đông giáp xã Tràng Các
+ Phía Tây Nam giáp xã Yên Phúc
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Xã Tân Đoàn có độ cao trung bình so với mặt nước biển là 450m, địa hình của xã thuộc vùng núi thấp, hướng dốc về phía Bắc – Nam, hình lòng máng, mức độ chia cắt không mạnh Độ dốc trung bình 22 - 25 , bao gồm một số loại:
- Địa hình núi thấp: Tập trung thành 3 dãy lớn chạy từ Bắc xuống Nam
Dãy phía đông giáp với xã Tràng Các , dãy phía Tây giáp với xã Tràng Sơn, dãy ở giữa lớn nhất cùng 2 dãy trên tạo thành hai thung lũng lớn hình lòng máng
- Địa hình núi đá: Phân bố ở phía Tây Nam và Đông Nam của xã, Phía Tây
Nam núi đá tập trung thành nhiều dãy và hầu hết có rừng, ở phía Đông Nam là núi
đá trọc hoặc núi đá có lùm cây bụi mọc rải rác
- Địa hình thung lũng: Thung lũng lớn nhất nằm ở trung tâm xã, mặt bằng
rộng, thung lũng thứ 2 là hình lòng máng nằm ở phía Đông của xã
3.1.1.3 Khí hậu,thủy văn
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa Đông lạnh Nhiệt độ trung bình năm là 21,5ºC Nhiệt độ tháng thấp nhất là 4,6ºC, cao nhất là 35,1ºC
Trang 34Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.435,2mm/năm, mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Độ ẩm trung bình năm giao động trong khoảng 70 – 80% Lượng mưa phân bố không đồng đều, lúc
+ Đất vàng trên đá sét (Fs) có diện tích là 1009,1ha
+ Đất vàng trên đá cát (Fp) có diện tích là 30,05ha
+ Đất do sản phẩm dốc tụ ( Fd) có diện tích là 20,50ha
+ Đất khe suối có diện tích là 4,0ha
+ Đất đỏ vàng trên đá sét có 1.007,5ha đây là loại đất cho sản xuất nông nghiệp kết hợp lập trang trại và phát triển kinh tế hộ gia đình
+ Đất màu vàng trên đá có 50,7ha phân phối ở sườn đồi có độ dốc < 25º, loại
đất này có tầng dày 50 – 100cm có khả năng phát triển lâm nghiệp trồng rừng
Trang 35Tình hình sử dụng đất đai của xã được thể hiện như sau:
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai tại xã Tân Đoàn năm 2013
(ha)
Cơ cấu (%)
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 320,13 15,4 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 758,90 36,4
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 23,08 1,1
3.2 Núi đá không có rừng cây 366,52 17,6
( Nguồn: Báo cáo thống kê, UBND xã Tân Đoàn)
Qua bảng số liệu trên: Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất với 1579,55 ha tương đương 75,8% Trong đó đất sản xuất nông nghiệp lớn nhất 1079,05 ha điều này phản ánh trong cơ cấu ngành kinh tế của xã thì nông nghiệp chiếm tỷ trong cao nhất,
Trang 36người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Diện tích đất phi nông nghiệp là 107,57
ha chiếm 5,16%, tương đối thấp bao gồm các loại: đất ở, đất chuyên dùng, đất cho tín ngưỡng tôn giáo, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, Đất chưa sử dụng chiếm tỷ
lệ khá cao 19,02% trong diện tích đất tự nhiên của xã bao gồm đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây với diện tích lớn 366,52 ha chiếm 17,6%
Hình 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai xã Tân Đoàn
Dựa vào cơ cấu đất đai cho chúng ta thấy diện tích đất chưa sử dụng còn khá cao có thể hướng đến phát triển ngành chăn nuôi dê, diện tích đất bằng chưa sử dụng khuyến khích sản xuất nông nghiệp Do vậy, Đảng ủy và chính quyền địa phương cần có những biện pháp phát triển kinh tế - xã hội và nghiên cứu sử dụng
đất đai sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao cho người dân
b) Tài nguyên nước
Tân Đoàn có 2 con suối nhỏ, suối Rọ Tém và suối Khưa Phẩy về mùa khô
đều cạn nước nên phải xây dựng hồ đập để giữ nước phục vụ cho sinh hoạt và sản
xuất nông nghiệp của người dân quanh vùng Hiện nay, đạp bản Nầng dung lượng nước khoảng 800.000 nghìn m3
Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm rất hạn chế, có độ sâu trung bình từ
10 – 12m, rất khó khăn cho việc khai thác cho phục vụ sản xuất và đời sống
Trang 37c) Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của xã Tân Đoàn là 494,22 ha, trong đó đất rừng sản xuất là 388,22 ha Rừng phòng hộ là 106 ha Rừng là một nhân tố không nhỏ góp phần vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nước chống sói mòn rửa trôi, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến sản phẩm thuốc chữa bệnh từ Hoa Hồi, xuất khẩu ra nước ngoài đem lại nguồn thu tương đối lớn cho địa phương
và đóng góp vào nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Rừng cung cấp vật liệu xây dựng
cơ bản, là nguồn chất đốt chủ yếu của người dân
d) Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn có nguồn khoáng sản tương đối phong phú với:
+ Dãy núi đá vôi tập trung ở 5 thôn gần đường quốc lộ, thuận lợi cho sản xuất khai thác vật liệu xây dựng như: nung vôi, đá xây dựng, gạch ba banh tại các thôn Lùng Pá, Khòn Sày, Khòn Ngòa, Phai Rọ, Lùng Mán
+ Có mỏ quặng Bôxít Nhôm và quặng sắt tập trung ở các thôn Phai Rọ, Lùng
Pá, Khòn Pá với tổng diện tích khoảng 600 ha Khai thác chủ yếu bằng phương pháp thủ công và có sự hỗ trợ của máy xúc, máy ủi với sản lượng mỗi năm khoảng 1.200 – 1.700 tấn/năm
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế- xã hội
3.1.2.1 Tình hình kinh tế
a) Sản xuất nông nghiệp
Là một xã thuần nông vì vậy cuộc sống của bà con nhân dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với các ngành như trồng trọt và chăn nuôi
Trồng trọt
Qua bảng 3.2 ta nhận thấy: Tổng diện tích gieo trồng qua các năm có sự tăng nhẹ từ 348,31 ha (2011) lên 364,2 ha (năm 2013) tăng 15,89 ha so với cùng kì tăng không đáng kể Các loại cây trồng chính của xã tương đối đa dạng nhưng chiếm phần lớn diện tích gieo trồng toàn xã là lúa và ngô với hai vụ chính gồm vụ mùa và
vụ xuân (vụ chiêm)
Cây lúa: So với vụ mùa thì diện tích gieo trồng vụ xuân thấp hơn hẳn do điều kiện khí hậu, thời tiết vụ xuân tương đối khắc nghiệt chịu ảnh hưởng một phần của
Trang 38gió mùa Đông Bắc lạnh nên người dân không dám gieo trồng nhiều, họ có tâm lý lo
sợ mạ chết, mất mùa Tuy nhiên, bình quân giá trị sản xuất của 2 vụ này qua 3 năm tương đối cao vượt mức 100%, lúa xuân đạt 116,5% và lúa mùa đạt 114,5 % đảm bảo lượng lương thực cung cấp cho người dân trong xã và là nguồn thức ăn cho chăn nuôi
Ngô cũng được coi là cây trồng chủ yếu tại địa phương Nhưng trái ngược với lúa, ngô lại được trồng chính vào vụ xuân do khí hậu phù hợp cho sự phát triển, năng suất và sản lượng tương đối cao vào vụ xuân Bình quân giá trị sản xuất của vụ xuân đạt 105,7% còn vụ mùa chỉ được 82,9%
Ngoài ngô và lúa thì rau xanh là loại cây trồng tương đối phổ biến và mang lại nguồn thu nhập tương đối ổn định cho người dân địa phương trong vài năm trở lại đây Tuy diện tích gieo trồng không cao nhưng năng suất và sản lượng thu hoạch của các loại rau ăn lá, ăn củ, ăn quả như: su hào,bắp cải, bí xanh, bí đỏ,…tăng nên giá trị sản xuất tăng vọt, bình quân 3 năm lên tới 187,3%
Các loại cây trồng khác như đỗ tương, sắn, lạc,…cũng được người dân gieo trồng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, chăn nuôi của hộ gia đình
Trang 39Bảng 3.2 Kết quả sản xuất một số cây trồng chính của xã Tân Đoàn giai đoạn 2011 – 2013
STT Loại cây trồng
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Gía trị sản xuất (triệu đồng)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Gía trị sản xuất (triệu đồng)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Gía trị sản xuất (triệu đồng)
Trang 40(Nguồn: UBND xã Tân Đoàn)
Chăn nuôi ở đây khá phát triển, vật nuôi đa dạng với số lượng tương đối lớn Công tác tiêm phòng dịch được chú trọng và triển khai đồng bộ mỗi năm
Tổng đàn trâu, bò qua các năm có xu hướng giảm Cụ thể số trâu giảm từ 715 con (năm 2011) xuống còn 578 con (năm 2013) giảm 137 con, bình quân ba năm chỉ đạt 90,2 % Với bò số lượng cũng giảm đáng kể so với năm 2011 thì năm 2013 giảm 140 con, bình quân là 88,0 % Nguyên nhân giảm là do thời tiết mùa đông tương đối khắc nghiệt, nhiệt độ thấp dẫn đến khả năng chống chịu của trâu bò kém, chuồng trại không được xây dựng kiên cố để tránh rét cho vật nuôi cũng là nguyên nhân làm cho trâu, bò chết rét vào mùa đông nhiều
Lợn và gia cầm là 2 loại vật nuôi phổ biến được nuôi nhiều tại địa phương Tổng đàn lợn tăng nhanh năm 2013 đạt 2.941 con tăng 1.507 con so với năm 2011, tốc độ bình quân đạt 144,7% Có sự tăng nhanh như vậy là do lợn là vật nuôi dễ thích nghi, tăng trưởng nhanh, tận dụng những sản phẩm phụ trong nông nghiệp và sinh hoạt hàng ngày, giá trị sản xuất tương đối ổn định và bền vững
Số lượng gia cầm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu vật nuôi, số lượng
đàn gia cầm tăng vọt qua các năm Năm 2012 tăng 200% so với năm 2011, bình