Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & PTNT tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: ‘‘đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trồng
Trang 1NÔNG THẾ HIỂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
TRỒNG DONG RIỀNG TẠI XÃ THÀNH CÔNG, HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khóa học: : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THẾ HIỂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
TRỒNG DONG RIỀNG TẠI XÃ THÀNH CÔNG, HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khóa học: : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : ThS Đỗ Hoàng Sơn
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Ý nghĩa của khóa luận 3
3.1 Ý nghĩa trong học tập 3
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
4 Bố cục của khóa luận 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC 5
1.1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1.1 Khái niệm mô hình 5
1.1.1.2 Khái niệm đánh giá 6
1.1.1.3 Hiệu quả về kinh tế 8
1.1.1.4 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế 11
1.1.2 Cơ sở thực tiễn 12
1.2 Khái quát về cây Dong riềng 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 24
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.1.2.1 Phạm vi không gian 24
2.1.2.2 Phạm vi thời gian 24
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24
Trang 42.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 24
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 25
2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 27
2.4.3 Phương pháp so sánh 27
2.5 HỆ THỐNG CHI TIÊU NGHIÊN CỨU 27
2.5.1 Chi tiêu giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích 27
2.5.2 Chi phí và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích 30
2.5.3 Lợi nhuận bình quân 30
2.5.4 Những chỉ tiêu về hiệu quả xã hội 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ THÀNH CÔNG 31
3.1.1 Đặc điểm và điều kiện tự nhiên 31
3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 31
3.1.1.2 Đất đai, thổ nhưỡng 32
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 34
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Thành Công 36
3.1.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng 40
3.1.3.1 Giao thông 40
3.1.3.2 Thủy lợi và nước sinh hoạt 41
3.1.3.3 Điện 42
3.1.3.4 Giáo dục 43
3.1.3.5 Y tế 44
3.1.3.6 Hạ tầng 44
3.1.4 Đánh giá chung về điều kiên tự nhiên và kinh tế xã hội xã Thành công46 3.1.4.1 Những thuận lợi 46
Trang 53.1.4.2 Những khó khăn 47
3.2 THỰC TRẠNG CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỦ DONG RIỀNG 47
3.2.1 Quá trình phát triển cây Dong riềng tại xã Thành Công 47
3.2.2 Thực trạng chế biến Dong riềng tại xã Thành Công 49
3.2.3 Thực trạng tiêu thụ Dong riềng xã Thành Công 50
3.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển cây Dong riềng tại xã Thành Công 50
3.2.4.1 Những thuận lợi 50
3.2.4.2 Những Khó khăn 51
3.2.5 Những tồn tại trong phát triển Dong riềng tại xã Thành Công 51
3.2.6 Công tác tổ chức tập huấn mô hình 52
3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY DONG RIỀNG 53
3.3.1 Khái quát thông tin về các hộ điều tra 53
3.3.2 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cây Dong riềng 54
3.3.2.1 Chi phí đầu tư cho 1000m2 54
3.3.2.2 Hiệu quả kinh tế trên 1000m2 57
3.3.2.3 So sánh hiệu quả kinh tế tính cho 1000m2 59
giữa cây Dong riềng và cây Sắn 61
3.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI CÁC HỘ ĐIỂN HÌNH 65
3.4.1 Hộ điển hình trong sản xuất 65
3.4.2 Hộ điển hình trong thu gom, sơ chế 66
3.4.3 Hộ điển hình trong chế biến miến Dong 67
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÔ HÌNH TRỒNG DONG RIỀNG TẠI XÃ THÀNH CÔNG 69
4.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DONG RIỀNG TẠI XÃ THÀNH CÔNG 69 4.1.1 Sử dụng đất có hiệu quả 69
Trang 64.1.2 Sự dụng có hiệu quả của lao động và kiến thức của người dân 69
4.1.3 Định hướng chế biến để nâng cao giá trị 70
4.1.4 Định hướng trong tổ chức và tiêu thủ 70
4.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 70
4.2.1 Các giải pháp chung 70
4.2.1.1 Các giải pháp quy hoạch 70
4.2.1.2 Giải pháp về tổ chức sản xuất 71
4.2.1.2 Giải pháp về kỹ thuật 71
4.2.1.4 Giải pháp về vốn và sản xuất 72
4.1.2.5 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 73
4.2.2 Giải pháp củ thể 74
4.2.2.1 Giải pháp phát triển cho từng thôn 74
4.2.2.2 Giải pháp trồng xen canh 74
4.2.2.3 Giải pháp cho đâu tư 75
4.2.2.4 Giải pháp về chế biến 75
4.2.2.5 Giải pháp về tiêu thụ 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1.KẾT LUẬN 76
2 KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lượng phân bón đâu tư cho 1.000m2 trồng Dong riềng 22
Bảng 1.2: Tóm tắt thời kỳ bón phân 23
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã thành công 33
Bảng 3.2: Tình hình nhân khẩu và lao động xã Thành Công 37
Bảng 3 3 Cơ câu kinh tế trong 3 năm 2011- 2013 39
Bảng 3.4 Diện tích, năng xuất và sản lượng Dong riềng của xã 49
Bảng 3.5: Các hộ tham gia và không tham gia tập huấn năm 2013 52
Bảng 3.6: Thông tin cơ bản về nhóm các hộ điều tra 53
Bảng 3.7: So sánh chi phí cho việc trồng 1.000m2 cây Dong riềng và cây Sắn55 Bảng 3.8: So sánh chi phí lao động cho việc trồng 1.000m2 Dong riềng và Sắn56 Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế cây Dong riềng tính cho1000m2 57
Bảng 3.10: So sánh giá qua 3 năm của cây Dong riềng và cây Sắn 59
Bảng 3.11: So sánh doanh thu của cây Dong riềng và cây Sắn 60
Bảng 3.12: So sánh kết quả từ cây Dong riềng, cây Sắn năm 2013 62
Trang 8Hình 3.1: Biểu đồ so sánh chi phí, doanh thu và lợi nhuận 61
Trang 9Tôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của Thầy giáo Th.S Đỗ Hoàng Sơn
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa
hề được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nông Thế Hiển
Trang 10trường gắn liền với xã hội” Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên hàng năm tổ
chức cho sinh viên năm cuối đi thực tập tốt nghiệp Đây là cơ hội quý báu cho sinh viên tiếp cận và làm quen sẽ làm sau khi ra trường Được vận dụng những kiến thức
đã học và thực tiễn Từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng cho bản thân
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & PTNT tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp:
‘‘đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trồng Dong riềng trên địa bàn tại xã
Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng”
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã có nhiều cố gắng Tuy nhiên, khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm khoa Kinh tế & PTNT Đặc biệt cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo
TS Đỗ Hoàng Sơn - giảng viên Bộ môn Kinh tế của khoa Kinh tế & PTNT là
người chuyền đạt cho tôi kiến thức bổ ích trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn Ban lãnh đạo phòng NN huyện Nguyên Bình, cán bộ xã Thành Công và toàn bộ bà con nhân dân 15 thôn: Nà Bản, Nhả Máng, Phja Đén, Bản Đổng, Bản Chang, Pù Vài, Cốc Phường, Khau Cảng, Khau Vài, Nà Rẻo, Bản Phiêng, Bành Tổng, Lũng Quang, Nà Vài, Tát Shâm của xã Thành Công đã cung cấp nhưng số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, thu thập số liệu tại địa phương
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Nông Thế Hiển
Trang 1113 NN&PTNT Nông nhiệp và Phát triển nông thôn
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thành Công là xã miền núi khó khăn của huyện Nguyên Bình (Cao Bằng) với 2.730 nhân khẩu trong đó có tới 70% đồng bào dân tộc Dao sinh sống Trình độ dân trí thấp cộng với điều kiện đất đai, địa lý không thuận lợi nên đời sống nhân dân rất khó khăn Gần đây, việc mở rộng diện tích trồng cây Dong riềng đã mở ra một hướng xóa đói giảm nghèo cho bà con nơi đây
Chính quyền xã Thành Công đã nhận thấy cây Dong riềng rất phù hợp với đất đai, thổ nhưỡng nên khuyến khích người dân mở rộng diện tích, quyết tâm đưa cây trồng này trở thành cây trồng chủ lực giúp dân “xóa đói, giảm nghèo” ở địa phương Từ năm 2008, nhờ sự hỗ trợ của Dự án Havetas và Dự
án phát triển kinh doanh với người nghèo, người dân Thành Công được hỗ trợ
mô hình thử nghiệm, giống, phân bón nên năng suất cây Dong riềng tăng lên
từ 50 tấn lên 80 tấn /ha/năm
Trồng cây Dong riềng thì đến năm 2013, diện tích đã mở rộng trên 80
ha với hơn 80 % số hộ tham gia trồng loại cây trồng này Trong đó, xóm Phja
Đén có diện tích trông cây Dong riềng lớn nhất chiếm tới 37% tổng diện tích
Dong riềng của toàn xã Vụ thu hoạch vừa qua, toàn xã Thành Công thu hoạch được khoảng 4.000 tấn củ Dong tươi với giá bán củ tươi từ 1.500 đồng – 2.000 đồng bà con cũng thu được trên 2 tỷ đồng Không chỉ dừng lại ở việc trồng và bán củ dong riềng tươi, gần đây bà con còn chế biến làm miến Dong
từ củ Dong riềng mình trồng nên mang lại thu nhập cao
Cây Dong riềng chịu được nhiệt độ cao 37-380C với gió khô và nóng, chịu rét khá nên thích hợp ở vùng cao và vùng thấp, Tỉnh Cao Bằng có nhiều vùng mùa đông nhiệt độ dưới 100C, các loại khoai lang, sắn không trồng
được, nhưng Dong riềng vẫn phát triển tốt Những tỉnh miền núi như Cao
Bằng có tiềm năng đất dốc, cây Dong riềng là cây giảm nghèo và làm giàu
Trang 13nếu được thâm canh hợp lý kết hợp chế biến
Phát triển mở rộng thêm Dong riềng cần quy hoạch đất trồng và đầu tư giống và phân bón cho người dân Tổ chức sản suất làm theo quy trình kỹ thuật và học hỏi kinh nghiệm các hộ đã làm trước có kinh nghiệm từ lâu
Chính từ yêu cầu đó việc phát triển cây Dong riềng nhằm phát huy lợi thế
so sánh của từng vùng đang nhận được sự quan tâm chú trọng đặc biệt của các
địa phương Thành Công là một xã miền núi của huyện Nguyên Bình, được đánh
giá là có lợi thế phát triển cây Dong riềng Tuy nhiên để những Củ cây này được thị trường chấp nhận và có thương hiệu thực sự thì không đơn giản, đồng thời vẫn chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến tình trạng hiệu quả kinh tế còn chưa cao
Tuy nhiên, so với tiềm năng của địa phương, thì việc sản xuất, kinh doanh Dong riềng còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém Diện tích trồng cây Dong riềng chưa được mở rộng như tiềm năng đất đai vốn có, năng suất, chất lượng và giá cả cây Dong riềng của xã còn thấp so với các địa phương khác Mặt khác phương thức sản xuất của người dân còn mang tính nhỏ lẻ thủ công, dựa vào kinh nghiệm là chính, chưa hiệu quả và dẫn tới hiệu quả kinh tế chưa cao
Từ đó đề ra được những giải pháp, chiến lược phát huy lợi thế, khắc phục những hạn chế thách thức, khó khăn, đưa toàn ngành chế biến theo hướng sản xuất hàng hóa nâng cao sức cạnh tranh hội nhập kinh tế Thấy được sử cần thiết
đó tôi đã lựa chọn nghiên cứu khóa luận: ‘‘Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô
hình trồng Dong riềng tại xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Kết quả của đề tài nhằm làm rõ hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng
Trang 14Dong riềng tại xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng Thấy rõ
được những ưu điểm và hạn chế của trồng Dong riềng so với các cây khác
Trên cơ sở đó có định hướng và giải pháp nhằm phát triển Dong riềng theo hướng hiệu quả và bền vững
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng phát triển cây Dong riềng tại bàn Phja Đén
xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- Phân tích cụ thể hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng Dong riềng
tại bàn Phja Đén xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- Phân tích những tồn tại và hạn chế trong phát triển mô hình Dong riềng tại bàn Phja Đén xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu cho việc nâng cao hiệu quả bền vững mô hình Dong riềng
3 Ý nghĩa của khóa luận
- Kế thừa số liệu đã được thống kê thông qua cán bộ quản lý, cán bộ
chuyên môn ở địa phương mình
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở để các nhà nước quản lý, các cấp
chính quyền địa phương, cán bộ xã đưa ra các quyết định và định hướng mới
về phát triển sản xuất cây trồng, vật nuôi và mở rộng mô hình
- Là cơ sở để người dân tham khảo trước khi ra quyết định phát triển
Mở rộng sản xuất nhất là trong trồng Dong riềng hàng hóa
Trang 154 Bố cục của khóa luận
Ngoài mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 4 chương sau
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững mô hình trồng Dong riềng tại xã Thành Công
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Khái niệm mô hình
Thực tiễn hoạt động của đời sống, kinh tế, xã hội rất phong phú, đa
dạng và phức tạp, con người có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiên cứu để tiếp cận Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu đều có những ưu điểm riêng được sử dụng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể
Mô hình là một trong những phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Theo cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có những quan điểm nội dung và cách hiểu riêng Góc độ tiếp cận về mặt vật lý học thì mô hình cùng dạng nhưng thu nhỏ lại
Khi tiếp cận sự vật để nghiên cứu thì coi mô hình là sự mô phỏng cấu tạo và hoạt đông của một vật để trình bày và nghiên cứu
Khi mô hình hóa đối tượng nghiên cứu thì mô hình sẽ được trình bày đơn giản về một vấn đề phức tạp, giúp cho ta dễ nhận biết được đối tượng nghiên cứu
Mô hình được coi là hình ảnh quy ước của đối tượng nghiên cứu về một hệ thống các mỗi quan hệ và tình trạng kinh tế
Như vây, mô hình có các quan niệm khác nhau, sự khác nhau đó tùy thuộc vào góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu, nhưng khi sử dụng mô hình người ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng đối tượng nghiên cứu
Trong thực tế, để khái quát hóa của sự vật, hiện tượng, các quá trình, các mỗi quan hệ hay ý tưởng nào đó, người ta thường thể hiện dưới dạng mô hình Có nhiều loại mô hình khác nhau, mỗi mô hình chỉ đặc trưng cho một
Trang 17điều kiện sinh thái hay sản xuất nhất định nên không thể có mô hình chung cho tất cả các điều kiện sản xuất khác nhau
Do đó, ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng, tùy thuộc vào
quan niệm và ý tưởng của người nghiên cứu mà mô hình được sử dụng đến mô
phỏng và trình bày là khác nhau Song khi sử dụng mô hình để mô phỏng đối tưởng nghiên cứu, người ta thường có chung một quan điểm và đều được thống nhất đó là:
mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng nghiên cứu, nó phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đối tượng
nghiên cứu [8]
1.1.1.2 Khái niệm đánh giá
Đánh giá mô hình là nhìn nhận và phân tích toàn bộ quá trình triển khai thực hiện mô hình, các kết quả thực hiện cũng như hiệu quả thực tế đạt được của mô hình trong mỗi quan hệ với nhiều yếu tố, so sánh với mục tiêu ban đầu [8]
Đánh giá là so sánh những gì đã thực hiện được bằng nguồn lực của gia đình, thôn bản và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được
Trong đánh giá mô hình người ta có thể hiểu như sau:
- Là quá trình thu thập và phân tích thông tin để khẳng định:
+ Liệu mô hình có đạt được các kết quả và tác động hay không?
+ Mức độ mà mô hình đã đạt được so với mục tiêu của mô hình thông
qua các hoạt động đã chỉ ra
- Trong quá trình đánh giá yêu cầu phải lập kế hoạch chi tiết có khoa
học, lập mẫu cho phương pháp thống kê
- Việc đánh giá sẽ tiến hành đo đếm định kỳ theo giai đoạn
- Việc đánh giá sẽ tập trung vào các chỉ số kết quả và đánh giá tác động
Đánh giá có nhiều loại khác nhau như sau:
* Đánh giá tiền khả thi/ khả thi
Trang 18Đánh giá tiền khả thi là đánh giá tính khả thi của hoạt động hay mô hình, để xem xét liệu hoạt động hay mô hình có thể thực hiện được hay không trong điều kiện cụ thể nhất định Loại đánh giá này thường do tổ chức tài trợ thực hiện Tổ chức tài trợ sẽ phân tích các khả năng thực hiện của mô hình hay hoạt động để làm căn cứ cho phê duyệt xem mô hình hay hoạt động có được đưa và thực hiện hay không?
* Đánh giá thực hiện
- Đánh giá định kỳ: Là đánh giá từng giai đoạn thực hiện, có thể là
đánh giá toàn bộ các công việc trong một giai đoạn, có những cụ thể đánh giá từng công việc ở từng giai đoạn nhất định
Nhìn chung đánh giá định kỳ thường áp dụng cho mô hình dài hạn Tùy theo mô hình có thể định ra các khoảng thời gian để đánh giá định kỳ , có thể là ba tháng, sau tháng hay một năm một lần
Mục đích của đánh giá định kỳ là tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu,
những khó khăn, thuận lợi trong một thời kỳ nhất định để có những thay đổi hay điều chỉnh phù hợp cho những giai đoạn tiếp theo
- Đánh giá cuối kỳ: Là đánh giá cuối cùng khi kết thúc mô hình hay
hoạt động Đây là đánh giá toàn diện tất cả các hoạt động và kết quả của mô hình Mục đích của đánh giá cuối kỳ nhằm nhìn nhận lại toàn bộ quá trình thực hiện mô hình Những thế mạnh, điểm yếu, những thành công và hạn chế, nguyên nhân của từng vấn đề, đưa ra những bài học cần phải rút kinh nghiệm
và điều chỉnh cho mô hình hay hoạt động khác phù hợp hơn
- Đánh giá tiến độ thực hiện: Là việc xem xét thời gian thực tế triển
khai thực hiện các nội dung của mô hình hay cách nói khác là xem xét hoạt động cho đúng thời gian dự định hay không, nhanh hay chậm thế nào
Trang 19- Đánh giá tình hình chi tiêu tài chính: là xem xét việc sử dụng kinh phí chi
tiêu có đúng nguyên tắc đã được quy định hay không để có điều chỉnh và rút kinh nghiệm
- Đánh giá về tổ chức thực hiện: Đánh giá về tổ chức phối hợp thực hiện giữa các thành phần tham gia, xem xét và phân tích công tác tổ chức,
cách phối hợp các thành phần tham gia Ngoài ra có thể xem xét việc phối kết hợp giữa các mô hình hay hoạt động trên cùng một địa bàn và hiệu quả của sự phối hợp đó
- Đánh giá kỹ thuật mô hình: Là xem xét lại các kỹ thuật mà mô hình
đã đưa vào có phải là mới không, quá trình thực hiện các khâu kỹ thuật có đảm bảo theo đúng quy trình kỹ thuật đã đặt ra không
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường: Hiện nay vần đề môi
trường là một vấn đề bức xúc của toàn cầu, vì vây chúng ta cần phải quan tâm đến những vấn đề môi trường
- Đánh giá khả năng mở rộng: Là quá trình xem xét kết quả của mô
hình có thể áp dụng rộng rãi, đại trà hay không, nếu có áp dụng thì cần điều kiện gì không
1.1.1.3 Hiệu quả về kinh tế
- Khái niệm cây Dong riềng
Để đi đến khái niệm về cây Dong riềng, trên thực tế đã có nhiều quan điểm:
- Cho rằng Dong riềng là một ngành sản xuất vật chất trong nền kinh tế quốc dân có chức năng phát triển cho nông nghiệp Với quan điểm này, Dong riềng chỉ bao gồm các hoạt động về trồng Dong riềng, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, bảo vệ nhằm cung cấp nông nghiệp đặc sản, mang lại hiệu quả kinh
tế cho người dân Sản phẩm cuối cùng của cây Dong riềng là tạo ra cho ngành nông nghiệp thành thục công nghệ; đó chỉ là những sản phẩm tiềm năng, chưa thành sản phẩm hàng hoá cuối cùng được trao đổi trên thị trường
Trang 20Như vậy, quan điểm thứ nhất đã bộc lộ một số vấn đề tồn tại:
+ Một là khi đã khẳng định cây Dong riềng là một ngành sản xuất vật chất nhưng sản phẩm cuối cùng lại chưa được lưu thông, trao đổi, mua bán trên thị trường để thu hồi vốn tái sản xuất cho chu kỳ tiếp theo Sản phẩm
được sản xuất và chế biến, tiêu thụ từ cây Dong riềng lại được thống kê,
hoạch toán vào tổng sản phẩm nông nghiệp
+ Hai là về phương diện kỹ thuật sản xuất và chế biến, tiêu thụ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Khai thác được xem là một trong những giải pháp
kỹ thuật tiêu thụ quan trọng trong tái sản xuất nông nghiệp
+ Ba là về phương diện kinh tế - xã hội, mục đích cuối cùng của xây dựng và phát triển là để thu hoạch và chỉ có thu hoạch mới thu hồi được vốn
để tái sản xuất mở rộng thêm cây Dong riềng
* Một số lý luận chung về hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế Chất lượng của các hoạt
động kinh tế, chất lượng của các hoạt động này chính là quá trình tăng cường khai thác hợp lý và khơi dậy tiềm năng sẵn có của con người, tự nhiên để phục vụ cho lợi ích của con người
- Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng của
các hoạt động kinh tế nhằm đạt được mục tiêu là với khối lượng tài nguyên nguồn lực nhất định phải tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị lớn nhất Nói cách khác là ở một mức khối lượng và giá trị sản phẩm nhất định thì phải làm thế nào để chi phí sản xuất là thấp nhất
Như vậy, quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố nguồn lực
đầu vào và khối lượng sản phẩm đầu ra, kết quả cuối cùng của mỗi quan hệ này là thể hiện tính hiệu quả kinh tế sản xuất Với cách xem xét này, hiện nay có nhiều ý kiến thống nhất với nhau về hiệu quả kinh tế Có thể khái quát hiệu quả kinh
tế như sau:
Trang 21+ Hiệu quả kinh tế được biểu hiện là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là sản phẩm giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ
ra là phần giá trị của các yêu tố nguồn lực đầu vào Mối tương quan này được cần xét cả về đối tượng và tuyệt đối, cũng như xét mỗi quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó Một phương án đúng hay một giải pháp kinh tế kỹ thuật hiệu quả kinh
tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được chi phí bỏ ra được kết quả đó
+ Hiệu quả kinh tế trước hết được xác định bởi sự so sánh tương đối
(thương số) giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra đã chỉ rõ được mức độ hiệu quả việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất khác nhau Từ đó so sánh được hiệu quả kinh tế của các quy mô sản xuất khác nhau, nhưng nhược điểm của cách đánh giá này không thế hiện được quy mô hiệu quả kinh tế nói chung
Cách đánh giá khác về hiệu quả kinh tế nữa là được đo bằng hiệu số giữa kết quả sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
+ Cách xem xét các về hiệu quả kinh tế là so sánh giữa mức độ biến
động của kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó Biểu hiện của cách đánh giá này có thể so sánh chênh lệch về số tương đối và tuyệt đối giữa hai tiêu thức đó Cách đánh giá này có ưu thế xem xét hiểu quả kinh tế của việc đầu tư
theo chiều sâu hoặc trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tức là
nghiên cứu hiệu quả của phần chi phí đầu tư tăng thêm Tuy nhiều hạn chế của cách đánh giá này là không xem xét đến hiệu quả kinh tế của tổng chi phí
bỏ ra
Hiệu quả có nhiều loại như: hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả phân bố, hiệu quả kinh tế, hiệu quả sản xuất, hiệu quả xã hội, tuy vậy hiệu quả kinh tế là trọng tâm nhất
Trang 22Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh tế Vì vậy nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế là nâng cao hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là thước đo, một chỉ tiêu chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức sản xuất, trình độ lựa chọn, sử dụng, quản lý và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng như toàn bộ nền kinh tế Có thể nói hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng hiệu quả kinh tế và phản ánh lợi ích chung của toàn xã hội, là đặc lượng của mọi nền sản xuất xã hội
1.1.1.4 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế
Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt
chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc trưng của nền sản xuất xã hội Quan niệm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế xã hội khác nhau và không giống nhau Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, mục đích
và yêu cầu của một đất nước, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể được đánh giá theo từng góc độ khác nhau
Bản chất của hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã hội là thực hiện
những yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian lao động trong sử dụng các nguồn lực xã hội Điều đó chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ích thu được lượng hao phí bỏ ra
Trên quan điểm toàn diện, có ý kiến cho rằng đánh giá hiệu quả kinh tế không thể loại bỏ mục tiêu nâng cao trình độ về văn hóa, xã hội và đáp ứng nhu cầu xã hội ngày một tốt hơn cùng với việc tạo ra môi trường bền vững Điều đó thể hiện mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường hiện tại và lâu dài Đó là quan điểm đúng đủ trong kinh tế vi
mô và kinh tế vĩ mô phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay
Trang 231.1.2 Cơ sở thực tiễn
- Phát triển Dong riềng tại các tỉnh tại Việt Nam:
Ở nước ta Dong riềng được trồng với diện tích lớn và năng xuất cao
như: Hà Tây, Hưng Yên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn,…
Để phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh Đông Bắc miền núi Việt Nam, trong những năm qua xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thực hiện có hiệu quả ở nhiều địa phương Trong đó hoạt động chế biến các loại sản phẩm cây trồng, vật nuôi sản xuất tại chỗ để tạo các sản phẩm có giá trị cao phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu đã được khuyến khích Nhiều loại sản phẩm
đã được tổ chức sản xuất ở quy mô làng nghề Miến Dong là một loại sản phẩm chế biến từ tinh bột củ Dong riềng, một loại cây trồng phù hợp với nhiều vùng đất miền núi Nhiều địa phương cấp xã, huyện ở các tỉnh miền núi
đã chọn cây Dong riềng và sản phẩm miền Dong là sản phẩm chủ lực trong cơ cấu thu nhập từ trồng trọt nhiều hộ nông dân
Các làng nghề miền Dong nổi tiếng ở huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên, huyện Na Rì, Ba Bể tỉnh Bắc Kạn, huyện Nguyên Bình - Cao Bằng, trong năm qua đã nâng diện tích trồng Dong riềng lên hàng nghìn ha, do áp dụng giống mới nên sản lượng củ thu được lên tới hàng vạn tấn Từ củ Dong riềng hàng nghìn hộ dân đã có thêm việc làm để nâng cao thu nhập bằng việc sản xuất miến, góp phần cải thiện tích cực cuộc sống gia đình như điều kiện kinh tế - xã hội ở địa phương
Đánh giá của UBND tỉnh Bắc Kạn cho thấy: Năm 2013, toàn tỉnh Bắc
Kạn có kế hoạch trồng 2.100 ha cây dong riềng, nhưng do người dân một số
địa phương tự phát triển mở rộng nên tổng diện tích cây dong riềng toàn tỉnh
lên tới 2.943 ha; trong khi khả năng tiêu thụ củ dong riềng của các cơ sở chế biến chỉ đáp ứng được 60 - 70% lượng củ Dong, dẫn đến giá tinh bột Dong và
củ Dong giảm mạnh
Trang 24Từ thực trạng trên, năm 2014, toàn tỉnh Bắc Kạn đề ra kế hoạch trồng 1.700 ha dong riềng Tuy nhiên, do tâm lý của người dân lo sợ giá thành thấp, không có lãi như năm 2013 nên tính đến trung tuần tháng 3/2014, cả tỉnh mới trồng được hơn 570 ha, bằng 34% kế hoạch năm và bằng 19,5% so với cùng
kỳ năm 2013
Sau 3 năm thực hiện chủ trương mở rộng diện tích trồng cây dong riềng, cây trồng này đã thực sự trở thành cây trồng mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế ở hầu khắp các địa phương trên địa bàn tỉnh Qua thực tế cho thấy đây
là cây trồng phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng và tập quán canh tác của nông dân và cho thu nhập khá
Tuy nhiên, năm 2013 diện tích người dân trồng tự phát ngoài kế hoạch tăng quá nhanh, không tương thích với khả năng của các cơ sở chế biến, điều này khiến cho cây Dong riềng có nơi rơi vào tình trạng ế thừa, rớt giá Hiện nay là thời điểm chuẩn bị bắt đầu cho vụ trồng Dong riềng mới của năm 2014, diện tích trồng mà tỉnh xây dựng kế hoạch chỉ gói gọn trong khoảng 1.700ha
Để vụ Dong riềng tới đây và những năm tiếp theo không còn lặp lại cảnh
“khủng hoảng thừa nguyên liệu” như năm 2013, UBND tỉnh đã chỉ đạo các
địa phương hướng dẫn bà con trồng theo kế hoạch, quy hoạch vùng trồng
Dong riềng ở những nơi thuận tiện giao thông cũng như cơ sở chế biến
Cây Dong riềng có lịch sử phát triển khá lâu tại Côn Minh Cách đây hơn 50 năm, người dân các thôn Lủng Vạng, Bản Lài đã trồng dong riềng để lấy củ ăn Đến những năm 1985, một số hộ dân từ miền xuôi lên khai hoang
đã trồng Dong để nghiền lấy tinh bột, vận chuyển về xuôi bán Nghề làm
miến Dong tại mảnh đất này bắt đầu hình thành từ đó Miến Dong Côn Minh
được làm hoàn toàn từ tinh bột củ Dong riềng bằng phương pháp thủ công,
không sử dụng hóa chất nên sợi dai, giòn, vị ngọt mát, thơm ngon rất đặc trưng
Trang 25Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, từ năm 2011, 17 hộ dân của xã Côn Minh đã thành lập Hợp tác xã sản xuất và chế biến miến Dong Côn Minh Công nghệ làm miến được HTX đầu tư dây chuyền chạy bằng điện với
hệ thống nồi hơi tráng bột liên hoàn Nhiều cơ sở chế biến khác cũng liên tiếp
được thành lập Chất lượng sản phẩm và năng suất chế biến được nâng cao,
miến Dong Côn Minh ngày càng được thị trường tiêu dùng trong và ngoài tỉnh ưa chuộng Cây Dong riềng và sản phẩm miến Dong đã mang lại cho người dân địa phương nguồn thu nhập cao
Tỉnh Bắc Kạn cũng đang chỉ đạo các địa phương, các ngành chức năng tạo mọi điều kiện tốt nhất nhằm tháo gỡ khó khăn cho các cơ sở và người dân trong việc tiêu thụ, chế biến sản phẩm Dong riềng Ngân hàng tạo điều kiện
để các Hợp tác xã, doanh nghiệp tiếp cận vốn vay với mức ưu đãi để mua sắm
trang thiết bị, mua sản phẩm củ Dong riềng; ngành điện phải giúp tư vấn và lắp đặt hệ thống điện đủ để các cơ sở chế biến Dong riềng hoạt động Sở Tài nguyên - Môi trường phải tư vấn, giám sát để các cơ sở chế biến Dong riềng
xử lý nước thải, chất thải khi chế biến không làm ảnh hưởng đến môi trường;
Sở Khoa học – Công nghệ phải làm xong nhãn hiệu sản phẩm miến Dong Bắc Kạn…
Tỉnh ủy Bắc Kạn, khẳng định: Cây Dong riềng là một trong những cây trồng chủ đạo để phát triển của tỉnh Bắc Kạn Theo đó, trong chương trình phát triển cây trồng này lấy mục tiêu sản xuất ra miến làm trọng tâm, từ đó quy hoạch cơ sở chế biến (miến) và vùng nguyên liệu; quy định giá sàn thu mua củ Dong, tránh thiệt hại cho người nông dân, đồng thời nghiên cứu chất lượng giống nhằm giữ vững nhãn hiệu tập thể miến Dong Bắc Kạn
Chế biến nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, vốn ít, hầu hết đều chưa xây dựng
được công trình xử lý chất thải đạt yêu cầu, chỉ mang tính chất đối phó dẫn đến gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Vào lúc cao điểm, các khu vực
Trang 26chế biến Dong riềng bốc mùi hôi thối, nhiều dòng suối ở các huyện Na Rì, Ba
Bể bị ô nhiễm nghiêm trọng, hình thành lớp màng ở đáy suối, cá- tôm biến mất
Việc chế biến từ tinh bột Dong riềng thành miến chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết, nếu trời mưa, độ ẩm cao thì các cơ sở không thể phơi, sản xuất được miến Tháng giáp Tết Quý tỵ vừa qua mưa nhiều, lượng miến sản xuất trên
địa bàn tỉnh hạn chế, nhu cầu tăng cao, giá miến bị đẩy lên 70- 85 nghìn đồng/
kg, bình thường là 50 nghìn đồng/ kg thì người làm miến đã có lãi Miến khan hiếm, giá tăng cao, miến Dong Bắc Kạn vừa được cấp nhãn hiệu tập thể đã bị làm giả trước sự lúng túng của các cơ quan quản lý
- Vấn đề phát triển cây Dong riềng tại Cao Bằng:
Theo báo cáo về tình hình sản xuất, chế biến củ Dong riềng Tại các làng nghề làm miến Dong tỉnh Cao Bằng - sở KH&CN tỉnh Cao Bằng - 2011:
“Tại Cao Bằng mỗi năm đã được khoảng 32.000 tấn củ Dong riềng, số này hầu hiết được đưa vào chế biến miến Dong nguyên liệu thô bán cho nhu cầu sản xuất miến Dong của vùng khác rất ít, chủ yếu là cung cấp tinh bột làng nghề miến Dong Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”
Những năm gần đây, nông dân tỉnh Cao bằng đã trồng nhiều Dong riềng giống Dong riềng bản địa với thân đỏ, lá bầu, thịt củ màu trắng thích nghi và sinh trưởng khỏe nhất đã được chọn giống khảo nghiệm trên đất dốc của huyện Nguyên Bình, Bảo Lạc,
Hiện nay tại tỉnh Cao Bằng đã có 5 cơ sở sản xuất miến từ nguyên liệu Dong riềng là: Phja Đén (huyện Nguyên Bình) Sắp tới Cao Bằng sẽ có những
cơ sở sản xuất miến Dong quy mô lớn hơn, thực hiện cam kết giữa Doanh
nghiệp và người dân trong việc trồng và tiêu thụ sản phẩm Dong riềng
Sở KH&CN tỉnh Cao bằng được UBND tỉnh giao thực hiện đề tài bảo
hộ sản phẩm chí tuệ tập thể miến Dong Cao Bằng một loại hàng hóa có giá trị
Trang 27được người nội trợ nhiều nơi tin dùng và chất lượng đặc biệt Dự án thành công vào năm 2013 đã bảo vệ quyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng; hình thành và nâng cao nhận thức cho mọi người có sở hữu trí tuệ nói chung và nhãn hiệu tập thể nói riêng trong sản xuất nông nghiệp Từ đó gắn kết cùng nhau xây dựng, bảo vệ và phát triển nhãn hiệu tập thể cho địa phương mình; tạo công ăn, việc làm và tăng thu nhập cho nhiều lao động tại địa phương, tăng nguồn thu ngân sách vào địa phương, góp phần vào cuộc sống xóa đói, giảm nghèo và hiện đại hóa quê hương đất nước
- Vấn đề phát triển cây Dong riềng tại Nguyên Bình:
Huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng vốn nổi tiếng là vùng đất miến -
quê hương của nghề trồng và sản xuất miến Dong Nơi đây có khí hậu ôn đới gió mùa mát mẻ, đặc trưng của vùng núi Bắc bộ, thích hợp cho các cây ôn đới phát triển, nhất là cây Dong riềng, nguyên liệu để sản xuất miến và bột Dong Toàn huyện hiện có 115 ha Dong riềng, tập trung nhiều ở 3 xã: Thành Công, Phan Thanh, Yên Lạc và thị trấn Tĩnh Túc, với 658 hộ trồng, trong đó trên 60
hộ sản xuất miến dong Dẫn đầu số hộ trồng và sản xuất bột Dong lớn nhất huyện là xã Thành Công Toàn xã có tới 460/675 hộ trồng và sản xuất bột Dong Nghề làm miến Dong tại huyện Nguyên Bình đã có từ lâu đời và trở thành một trong những sản phẩm nổi tiếng nhất của địa phương, được người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh ưa chuộng Miến Dong Nguyên Bình có đặc
điểm sợi miến dai, sau khi nấu để lâu không bị bở, nát, giá bán 50 – 70 nghìn đồng/kg Không những thế, miến Dong Nguyên Bình còn mang hương thơm đặc trưng riêng có của vùng, không hề sử dụng hóa chất, sợi miến bóng đẹp
Bát canh miến với thịt gà, mộc nhĩ trở thành hương vị không thể thiếu trong mâm cỗ ngày Tết cổ truyền của người dân nơi đây Riêng sản phẩm “miến Dong hương rừng phja Oắc” đã được tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
Trang 28lượng, khẳng định là sản phẩm miến Dong đạt yêu cầu 4/5 chỉ tiêu, chỉ còn thiếu tiêu chuẩn là độ ẩm chưa đáp ứng được quy định
Trong những năm vừa qua, Phòng Nông nghiệp - PTNT huyện đã phối hợp với UBND các xã vận động người dân thay thế các giống Dong riềng cũ của địa phương bằng giống Dong riềng cao sản khác Kết quả cho thấy giống Dong riềng cao sản phát triển tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương, ít bị sâu bệnh, không đòi hỏi đầu tư lớn, năng suất trung bình trên 20 tấn/ha và cho lượng bột nhiều hơn 2 - 3 lần so với giống cũ ở địa phương Hiện nay diện tích trồng miến Dong trên địa bàn huyện Nguyên Bình đạt trên
200 ha, đảm bảo cung cấp đủ nguồn nguyên liệu tại chỗ cho việc sản xuất miến Dong tại địa phương Là loại cây khá lành tính, dễ sống, cây Dong riềng không tranh chấp đất với cây lúa, không kén đất và thường được nông dân trồng trên các triền núi đất dốc, ít vốn đầu tư, song mang lại hiệu quả kinh tế cao Được biết đến là sản phẩm miến Dong chiếm được tình cảm của nhiều người tiêu dùng, nên miến Dong Nguyên Bình cũng bị đứng trước tình trạng
bị làm nhái, làm giả Đã có khá nhiều sản phẩm miến Dong khác kém chất lượng lợi dụng tên tuổi miến Dong Nguyên Bình, làm mất uy tín, chất lượng, lợi ích kinh tế của người sản xuất miến Dong ở Nguyên Bình Vì thế, việc xây dựng và quản lý Nhãn hiệu tập thể miến Dong Nguyên Bình
sẽ nhằm đảm bảo đầu ra cho sản phẩm ổn định, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm miến Dong trên thị trường
Từ thực tế sau khi “miến Dong hương rừng phja Oắc” xây dựng thành công nhãn hiệu tập thể đã có nhiều bước tiến rất lớn như: Được sự đầu tư hỗ trợ về nguồn vốn khoa học của tỉnh để thực hiện các dự án phát triển sản phẩm, được đầu tư dây chuyền công nghệ tiên tiến, tổ chức sản xuất miến Dong với quy mô tương đối lớn… Nhờ vậy, sản phẩm này có chất lượng tốt, hình thức đẹp và đem lại thu nhập cao hơn nhiều so với sản xuất thủ công
Trang 29Bên cạnh đó, do được bảo hộ về mặt nhãn hiệu nên người dân khá yên tâm và chú trọng sản xuất, tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm
Vì thế, mục tiêu xây dựng thành công thương hiệu tập thể cho miến Dong toàn huyện Nguyên Bình rất được tỉnh Cao Bằng chú trọng Tổng kinh phí thực hiện cho dự án lên đến 658 triệu đồng Theo kế hoạch, thời gian thực hiện dự án trong 2 năm, từ tháng 4/2013 đến tháng 3/2015 Dự án sẽ xây dựng Hiệp hội Miến Dong Nguyên Bình; thiết kế, thống nhất lựa chọn mẫu nhãn hiệu tập thể để đăng ký xác lập quyền; xây dựng quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể “Miến Dong Nguyên Bình”; xây dựng phương án thiết lập, khai thác và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Vấn đề phát triển Dong riềng tại Thành Công:
Cùng với chủ trương, định hướng của tỉnh về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nhằm phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cho người
dân HĐND huyện Nguyên Bình về phương án hỗ trợ phát triển sản xuất một
số loại cây trồng, vật nuôi của huyện nhằm khuyến khích người dân trên địa bàn huyện mở rộng diện tích một số cây đặc sản có giá trị kinh tế cao, đồng thời thúc đẩy việc chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu hàng hóa, sản phẩm chất lượng tốt đáp ứng thị trường trên địa bàn huyện HĐND xã Thành Công đã có nghị quyết về giao chi tiêu diện tích cho các thôn thực hiện trồng cây Dong riềng Đảng ủy, chi bộ, các tổ chức
UBND xã Thành Công ngày 12 tháng 12 năm 2013 về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cây Dong riềng trên địa bàn xã Thành Công năm 2013 thì trồng diện tích được là 84,84 ha Trong đó tổng diện tích trồng
/hộ trở lên là 80,25 ha, diện tích của hộ trồng dưới 1.000 m2 là 4.45 ha Năng xuất bình quân là 837 tấn/ha, sản lượng 7.101,108 tấn/vụ/năm
Trang 30Chủ tịch UBND xã Thành Công, việc phát triển trồng Dong riềng đã góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững cho người dân Đặc biệt, trước đây khi chưa
có thương hiệu, khâu tiêu thụ sản phẩm khó vì sản phẩm ít và người tiêu dùng chưa biết đến nhiều Bây giờ sản phẩm của bà con không còn quanh quẩn ở địa phương nữa mà đến được với nhiều vùng hơn Chính vì thế, việc thiết lập được thương hiệu tập thể cho miến Dong Nguyên Bình nói chung, sẽ tạo tiền đề tốt cho sản phẩm này phát triển, được mọi người biết đến, được bảo vệ thương hiệu tốt hơn, từ đó người dân sẽ có ý thức nâng cao chất lượng và giá trị cho đặc sản của mình
1.2 Khái quát về cây Dong riềng
Dong riềng là loại cây mọc trên thế giới như nam Mỹ, Úc, Thái Lan
và Ấn Độ Củ Dong riềng trồng ở Việt Nam có nơi gọi là: củ chuối, củ chóc, rất giống củ riềng Người ta thường luộc ăn thật ngon, ngọt Lúc còn thóc gạo
dư giả, nhà quê ta còn dùng để nuôi lợn vì củ Dong chứa nhiều tinh bột
Sản phẩm từ tinh bột cụ thể là miến Dong đảm bảo an toàn vệ thực phẩm của Việt Nam đủ điều kiện được xuất khẩu sang Lào, Đức, các nước
Châu Âu, Mỹ, Canada và được bày bán tại các tại các chợ, siêu thị lớn cho
người Việt Nam như: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên và các tỉnh thành trên cả nước
Công ty Công nghệ Việt Hàn (có trụ sở tại thôn Lại Ốc - xã Long Hưng, Văn Hưng Yên) vừa mua 25 tấn bột Dong của xã Tứ Dân (Khoai Châu) để xuất khẩu sang Colombia, một quốc gia ở Nam Mỹ
Việc xuất khẩu miến Dong đem lại doanh thu hàng trăm tỷ đồng cho các cơ sở, HTX, Doanh nghiệp, làng nghề sản xuất miến và đem lại thu nhập hàng triệu đồng cho nhưng cho những người làm nghề này
Trang 31Xã Thành Công có 15 xóm trồng Dong riềng và trồng nhiều nhất là thôn Phja Đén và Pù Vài với diện tích là 14,4 và phân bố thêm ở các xóm khác như Cốc Phường, Khau Vài, Nà Bản, Bản Đông…
- Đặc điểm sinh học:
+ Cây Dong riềng có tên khoa học là canna edulis Ker
+ Cây dễ trồng bằng các đoạn thân rễ, mọc khỏe, chịu được khô nóng
+ Là loại cây thân thảo đứng, cao từ 1,2 - 1,5m, màu tía
+ Thân ngầm phình to thành củ, chứa nhiều tinh bột, củ nằm ngang dưới mặt đất
+ Lá hình thuôn, dài 50cm, rộng 25- 30cm có gân to chính giữa lá
+ Thời gian sinh trưởng 10- 11 (tháng 2 năm trước đến tháng 1 năm sau) + Một tháng đầu (từ khi cây mọc) là thời kỳ cây non
+ Năm tháng tiếp theo là thời kỳ cây đẻ nhánh phát triển hoàn chỉnh về thân lá
+ Năm tháng cuối là thời kỳ củ phình to, tích lũy tinh bột Thời kỳ này
được nhận biết từ khi Dong riềng đẻ nhánh đông đặc kín đất và cây bắt đầu ra hoa
+ Sau 12 tháng cây sinh trưởng trở lại: củ non nảy mầm, củ chính bị
sượng, tinh bột trong củ giảm dần
Trang 32- Công dụng:
Dong riềng, còn gọi là khoai riềng, khoai đao, khương vu , là một trong những loại cây được trồng phổ biến ở nông thôn nước ta Trong những năm tháng khó khăn, cũng như ngô, khoai, sắn, củ Dong riềng là thứ được dùng để thay thế cho lúa gạo bằng cách luộc ăn hoặc chế biến thành miến Tuy nhiên, ít người biết rằng, từ xa xưa, Dong riềng còn được dùng để làm thuốc
Theo dược học cổ truyền, củ Dong riềng vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, an thần và giáng áp, thường được dùng để chữa viêm gan vàng da, bệnh lỵ mạn tính, ho ra máu, huyết lậu (rong huyết), bạch đới (khí
hư), kinh nguyệt không đều, ung nhọt Theo sách Sinh thảo dược tính bị
yếu củ Dong riềng có công dụng ,“thoái nhiệt độc, trị ung nhọt, lợi tiểu tiện”;
sách Nam Ninh thị dược vật chí ghi rằng: Dong riềng có khả năng thu liễm,
trừ đàm, được dùng để chữa lỵ kinh niên, thổ huyết và các bệnh thần kinh;
sách Tứ Xuyên trung dược chi viết: “Dong riềng bổ thận hư, trị huyết lậu,
bạch đới, rối loạn kinh nguyệt, nhọt độc giai đoạn sưng nóng đỏ đau” Cách dùng thông thường là sắc lấy nước uống, ăn củ Dong riềng luộc hoặc giã nát
da dùng rễ Dong riềng sắc uống; để chữa viêm tai chảy mủ dùng hạt Dong riềng sấy khô tán bột rắc vào trong tai Ở Ấn Độ, rễ Dong riềng còn được dùng để làm
ra mồ hôi, lợi tiểu, dùng để điều trị sốt và phù thũng
Trang 33Các nhà y học Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu dùng rễ Dong riềng
điều trị bệnh viêm gan truyền nhiễm cấp tính bằng cách mỗi ngày lấy 100 -
150g rễ Dong riềng tươi, thái vụn, sắc kỹ lấy nước, chia uống 2 lần sáng và chiều, 20 ngày là 1 liệu trình, trong thời gian dùng thuốc kiêng tôm cá và các thức ăn cay Kết quả sơ bộ cho thấy, trên 63 bệnh nhân có 58 ca khỏi bệnh, 3
ca có chuyển biến tốt và 2 ca không đỡ, đạt hiệu quả 96,8%, trong đó khỏi bệnh sau 20 ngày là 34 ca, sau 30 ngày là 18 ca, sau 45 - 47 ngày là 6 ca Một nghiên khác dùng dong riềng phối hợp với một số thảo dược khác chế thành thuốc viên điều trị cho 100 bệnh nhân cũng đạt kết quả rất tốt với 92 ca khỏi bệnh và 8 ca có chuyển biến rõ rệt
- Các lại sản phẩm Dong riềng:
Dong riềng được trồng lấy củ dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến như: chế tinh bột, lấy bột làm miến, bánh, hạt trân châu nấu chè và các sản phẩm khác mang lại kinh tế rất cao cho con người trồng và chế biến
Bảng 1.1: Lượng phân bón đâu tư cho 1.000m 2 trồng Dong riềng
Trang 34+ Bón thúc lần 1: Sau khi cây mọc 1 tháng nhằm giúp cây đẻ nhánh
nhanh, nhiều: Bón 1/3 lượng đạm cộng 1/2 lượng kali
+ Bón thúc lần 2: Sau khi trồng 4 - 5 tháng: 1/3 lượng đạm cộng 1/2 lượng kali còn lại, để cây sinh trưởng phát triển tốt và tích lũy đường bột nhiều
Bảng 1.2: Tóm tắt thời kỳ bón phân
Thời kỳ
Phân hữu cơ (kg/hốc)
Vôi bột (kg/1.000m 2 )
Lân (%) Đạm kali
(Nguồn: Phòng Nông Nghiệp & PTNT huyện Nguyên bình)
Lưu ý: Riêng phân đạm, lân bón thúc lần 2 phải nhìn cây mà bón:
+ cây quá tốt, đẻ nhiều nhánh, các nhánh to đều: không cần bón thúc
đạm lần 2, chỉ bón hết số kali còn lại
+ Cây sinh trưởng khá tốt bón một phần của số đạm còn lại
+ Xấu mới bón hết 1/3 số đạm còn lại
Trang 35CHƯƠNG 2:
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Dong riềng tại địa bàn Phja Đén xã Thành Công huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng
- Thời gian nghiên cứu từ ngày 12/5/2014 đến ngày 17/5/2014
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
+ Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thành Công + Đánh giá thực trạng phát triển cây Dong riềng tại xã Thành Công
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây Dong riềng tại xã Thành Công
+ Phân tích các mô hình sản xuất cây Dong riềng điển hình
+ Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cơ bản cho phát triển cây Dong riềng tại xã Thành Công
2.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng sản xuất Dong riềng giai đoạn 2011- 2013 và hiệu quả kinh
tế đạt được như thế nào?
Trang 36- Những thuật lợi và khó khăn của người dân trong quá trình triển khai
mô hình trồng Dong riềng trong thời gian gần đây?
- Định hướng phát triển mô hình trồng Dong riềng theo định hướng bền vững và hiệu quả như thế nào?
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
a Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Sử dụng các số liệu thống kê, báo cáo tổng kết của xã Thành Công trong
3 năm 2011 đến năm 2013 Tham khảo về đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng
Phòng Nông Nghiệp & PTNT huyện Nguyên Bình Tham khảo các tài liệu là các văn bản, sách, báo chí, các nghị định, chỉ thị, nghị quyết các chính sách của Nhà nước có liên quan đến vấn đề phát triển cây Dong riềng
Báo cáo kinh tế sản xuất cây Dong riềng tại xã Thành Công trong các năm 2011 đến năm 2013
b Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Những tài liệu mới về sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây Dong riềng, tổ chức sản xuất, bố trí cây trồng được tổ chức điều tra, phỏng vấn để có thể nhìn nhận về tình hình sản xuất cây Dong riềng ở xã Thành Công một cách tổng quát, tổ chức nghiên cứu thực tiễn tại các vùng có diện tích trồng cây Dong riềng lớn của xã là thôn Phja Đén, thôn Pù Vài,…thông qua UBND, Hội Nông dân, để tìm hiểu tình hình tổ chức trồng, chăm sóc và tiêu thụ sản phẩm
Để thu thập thông tin có hiệu quả tôi sử dụng sẵn nội dung tìm hiểu, hệ thống biểu mẫu và sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, các chuyên gia, phỏng vấn bằng câu hỏi được lập sẵn Các thông tin sơ cấp thu thập tại các hộ bằng quan sát trực tiếp và hệ thống phiếu điều tra
Trang 37Căn cứ vào số lượng, quy mô, diện tích đất trồng cây Dong riềng, cách tổ chức sản xuất, kết quả, xu hướng và tiềm năng về nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây Dong riềng ở các thôn trọng điểm trong quy hoạch ở xã Năm
2012 tổng diện tích của cây Dong riềng cho thu hoạch toàn xã là 84,84 ha
Phiếu điều tra là một tập hợp các biểu mẫu, được xây dựng phục vụ cho quá trình thu thập số liệu, thông tin cần thiết cho khóa luận gồm một số nội dung sau:
+ Những thông tin cơ bản về hộ được phỏng vấn: Họ tên, địa chỉ của chủ hộ, tuổi, số nhân khẩu, lao động, các lớp huấn luyện kỹ thuật, tập huấn đã qua…
+ Đất đai của hộ: Diện tích đất trồng Dong riềng
+ Các tư liệu sản xuất khác: Bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển v.v phục vụ cho sản xuất của hộ
+ Khả năng về vốn cho sản xuất kinh doanh của hộ: vốn tự có, vốn vay, lãi suất,
+ Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ: Các kết quả thu nhập từ cây Dong riềng
Ngoài phiếu điều tra, tôi còn ghi chép về các điều kiện bên ngoài liên quan đến tập quán canh tác cũng như thói quen trồng trọt, kinh nghiệm trồng trọt, chăm sóc cây Dong riềng của các hộ trồng cây Dong riềng nhiều kinh nghiệm
Đối tượng thuộc hộ sản xuất hay thu gom, thông tin về cây Dong riềng
Tại điểm nghiên cứu, sau khi tiếp xúc với người địa phương (với UBND xã, địa chính và các tổ chức nhân viên trong xã) đã chọn ra các hộ gia
đình đến thăm và phỏng vấn Trong quá trình thăm hỏi, phỏng vấn hộ, ngoài
cá nhân nghiên cứu thường có một cán bộ của xã và một đại diện cán bộ của thôn cùng đi Việc phỏng vấn được cấu thành trong 3 phần chính Sau khi giới
Trang 38thiệu mục đích cuộc thăm hỏi, các câu hỏi về tình hình chung trong gia đình
đã được đưa ra Trong khi phỏng vấn về hầu hết các phần của kinh tế gia đình, tôi đã giành thời gian tìm hiểu mức độ chính xác và kiến thức kỹ thuật
trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây Dong riềng địa phương đã làm Các thông tin về người nông dân đã biết và phỏng vẫn
Sau khi thu thập đầy đủ phiếu điều tra của các hộ, tôi tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cơ bản trên hệ thống biểu, loại bỏ những biểu thiếu hoặc thông tin không rõ ràng, sau đó mã hoá thông tin, nhập thông tin vào máy tính
và sử dụng chương trình Excel để xử lý
2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Từ các nguồn số liệu điều tra thu nhập trên địa bàn nghiên cứu,tiến
hành tổng hợp và phân tích
- Số liệu thu thập được trong các phiếu điều tra tổng hợp từng nội dung
- Xử lý định tính, định lượng dựa trên phân mềm xử lý số liệu excel 2.4.3 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau Dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính, so sánh các
chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hóa có cùng nội dung,
tính tương tự để xác định mức độ biến động của nội dung Sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng để xem xét mức độ biến động tăng giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, tương đối, số bình quân chung
để xem xét
2.5 HỆ THỐNG CHI TIÊU NGHIÊN CỨU
2.5.1 Chi tiêu giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích
Là toàn bộ của cải vật chất và các dịch vụ được tạo ra trên một đơn vị diện tích trong một vụ Dong riềng
GO = p Q i i
s
∑
∑
Trang 39Trong đó:
S: là diện tích gieo trồng
Một số công thức nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế:
+ Giá trị sản xuất: GO (Gross output) là toàn bộ giá trị của cải và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm), đây là tổng thu của hộ
GO = ∑ PiQi
Trong đó:
+ Chi phí trung gian: IC (Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất
thường xuyên và dịch dụ được sử dụng trong quá trình sản xuất như: giống, phân bón, thuốc BVTV, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng trong một vụ sản xuất
IC = ∑ Ci
+ Giá trị gia tăng: VA (Value Added) là phần giá trị tặng thêm của doanh nghiệp hay người sản xuất tính theo công thức:
VA = GO – IC
+ Thu nhập hỗn hợp: MI ( Mixed Incone ) là phần thu nhập thuần tùy
của người sản xuất bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản
1 đơn vị diện tích trong một vụ rau
MI = VA - (A+ T)
Trong đó: VA là giá trị sản xuất tăng thêm (gia tăng);
T là thuế nông nghiệp
A là thành phần giá trị khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ + Lợi nhuận:
Trong đó: GO là giá trị sản xuất
Trang 40TC là tổng chi phí sản xuất
+ Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích: là tỷ lệ giữa tổng khối lượng sản phẩm thu được chia cho một đơn vị diện tích (sào, ha)
GO/sào hoặc GO/ha
+ Giá trị sản xuất trên một đồng chi phí: GO/TC
+ Giá trị sản xuất trên một công lao động: GO/CLĐ
+ Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích: VA/sào hoặc VA/ha
+ Giá trị tăng thêm của một đồng chi phí: VA/TC
+ Giá trị tăng thêm của một công lao động: VA/CLĐ
* Một số công thức tính hiệu quả kinh tế:
+ Công thức 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trị kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó [5]
Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được/Chi phí sản xuất
Hay H = Q/C
Trong đó:
H là hiệu quả kinh tế
Q là kết quả thu được
Chi tiêu này nhằn mục đích xác định lượng của cải vật chất sinh ra trên
một đơn vị diện tích Chỉ tiêu dùng để so sánh giữa các phương thức khác nhau mà không cần quan tâm đến quy mô sản xuất của hộ gia đình