Thực hiện việc triển khai Dự án “Đưa các nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chương trình giáo dục và đào tạo giai đoạn 20112015”của Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn tài liệu “Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai” tích hợp vào dạy học trong các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Công nghệ cấp trung học phổ thông, nhằm nâng cao nhận thức và trang bị cho học sinh những kiến thức và kĩ năng cơ bản về biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai cũng như định hướng một số hoạt động dạy học cho giáo viên. Tài liệu “Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai ở trường trung học phổ thông” được cấu trúc gồm 2 phần: Phần thứ nhất: Những vấn đề chung về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai. Phần thứ hai: Tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai vào dạy học trong môn học. Tài liệu đã được thẩm định và lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn. Chúng tôi trân trọng giới thiệu và mong được sự góp ý kiến của các đồng nghiệp để tài liệu thêm phần hoàn thiện
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN
TAI Ở CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
MÔN CÔNG NGHỆ
(Lưu hành nội bộ)
Hà Nội, năm 2014
Trang 2Lời nói đầu
Thực hiện việc triển khai Dự án “Đưa các nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chương trình giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011-2015”của Bộ Giáo dục
và Đào tạo tổ chức biên soạn tài liệu “Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai” tích hợp vào dạy học trong các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Công nghệ cấp trung học phổ thông, nhằm nâng cao nhận thức và trang bị cho học sinh những kiến thức và kĩ năng cơ bản về biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai cũng như định hướng một số hoạt động dạy học cho giáo viên.
Tài liệu “Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai ở trường trung học phổ thông” được cấu trúc gồm 2 phần:
- Phần thứ nhất: Những vấn đề chung về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng,
chống thiên tai
- Phần thứ hai: Tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và
phòng, chống thiên tai vào dạy học trong môn học.
Tài liệu đã được thẩm định và lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn Chúng tôi trân trọng giới thiệu và mong được sự góp ý kiến của các đồng nghiệp để tài liệu thêm phần hoàn thiện
Trân trọng cảm ơn!
Nhóm tác giả
Trang 3Chủ biên: Nguyễn Trọng Hoàn
Tác giả: Đặng Văn Nghĩa - Nguyễn Tất Thắng - Nguyễn Anh Thuấn
Trang 4MỤC LỤC
Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÒNG,
CHỐNG THIÊN TAI 5
1 Giáo dục ứng phó với biển đổi khí hậu 5
1.1 Các khái niệm về biến đổi khí hậu 5
1.2 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu 10
1.3 Hành động ứng phó với biến đổi khí hậu 12
2 Giáo dục phòng, chống thiên tai 19
2.1 Một số loại hình thiên tai thường xảy ra ở nước ta, điều kiện hình thành và thiệt hại có thể xảy ra19 2.2 Hành động phòng, chống thiên tai 26
Phần thứ hai: TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ CẤP TRUNG HỌC PHÔ THÔNG 33
A Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai môn Công nghệ 33
1 Đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ 33
I Giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai trong dạy học môn Công nghệ TH PT 40
1 Mục tiêu: 40
2 Khả năng đưa Giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai vào dạy học môn Công nghệ TH PT 42
3 Giới thiệu một số địa chỉ tích hợp Giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai vào dạy học môn Công nghệ - trung học phổ thông 48
5 Mức độ tích hợp Giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai vào dạy học môn Công nghệ - trung học phổ thông 66
B Giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai trong dạy học bộ môn Công nghệ cấp trung học phổ thông 68
1 Mục tiêu: 68
2 Khả năng đưa Giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai vào dạy học môn Công nghệ -trung học phổ thông 70
3 Giới thiệu một số địa chỉ tích hợp Giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai vào dạy học môn Công nghệ - trung học phổ thông 72
5 Mức độ tích hợp Giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai vào dạy học môn Công nghệ - trung học phổ thông 91
II Một số ví dụ minh họa (giáo án) và gợi ý về kiểm tra, đánh giá tích hợp Giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai vào dạy học môn Công nghệ - trung học phổ thông 92
2 1 Một số ví dụ minh họa (giáo án) 92
2.2 Một số gợi ý về kiểm tra, đánh giá (câu hỏi – bài tập) 111
PHỤ LỤC 1 116
PHỤ LỤC 2 120
PHỤ LỤC 3 131
Trang 5Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
1 Giáo dục ứng phó với biển đổi khí hậu
1.1 Các khái niệm về biến đổi khí hậu
1.1.1 Thời tiết
Thời tiết dùng để diễn tả trạng thái của khí quyển tại một địa điểm trong mộtthời gian nhất định, có thể là một giờ, một buổi, một ngày hay vài tuần Ví dụ: Thời tiếthôm nay là mưa phùn, gió nhẹ Thời tiết bao gồm các yếu tố như nhiệt độ không khí,
độ ẩm không khí, gió, áp suất khí quyển… và những hiện tượng thời tiết như mưa,dông, lốc,… Thời tiết luôn luôn thay đổi Ví dụ: Trời có thể mưa hàng tiếng liền và sau
đó lại hửng nắng
1.1.2 Khí hậu
Khí hậu là mức độ trung bình của thời tiết trong một không gian nhất định vàtrong khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỉ hoặc hàng trăm năm và lâu hơn Khíhậu mang tính ổn định tương đối Ví dụ: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa Ngoài
ra, khí hậu còn bao gồm cả những thông tin về các sự kiện thời tiết khắc nghiệt (nhưbão, mưa lớn, những đợt nắng nóng vào mùa hè và rét đậm vào mùa đông) xảy ra tạimột vùng địa lí cụ thể Đây chính là những thông tin giúp chúng ta phân biệt khí hậucủa những vùng có những điều kiện thời tiết trung bình tương tự nhau
1.1.3 Biến đổi khí hậu
hậu vượt ra khỏi trạng thái trung bình đã được duy trì trong một khoảng thời gian dài,thường là một vài thập kỉ hoặc dài hơn, do các yếu tố tự nhiên và/hoặc do các hoạtđộng của con người trong việc sử dụng đất và làm thay đổi thành phần của khí quyển
Cụm từ “Hiện tượng nóng lên toàn cầu” đôi khi được sử dụng đồng nghĩa vớiBĐKH, nhưng chúng không phải là một Hiện tượng nóng lên toàn cầu là xu hướngtăng lên về nhiệt độ trung bình của Trái Đất, còn BĐKH là khái niệm rộng hơn chỉnhững thay đổi lâu dài của khí hậu trong đó bao gồm cả về nhiệt độ, lượng mưa, mựcnước biển dâng và rất nhiều các tác động tới tự nhiên và con người Khi các nhà khoahọc nói về vấn đề BĐKH, họ quan tâm tới hiện tượng nóng lên toàn cầu gây ra bởi cáchoạt động của con người
Trang 6Như vậy, BĐKH là sự thay đổi của khí hậu mà nguyên nhân trực tiếp hay giántiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu vàtác động thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánhđược (Công ước chung của Liên Hợp Quốc về BĐKH tại Hội nghị Thượng đỉnh vềMôi trường tại Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992) Nói một cách khác, BĐKH là sựbiến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trìtrong một thời gian dài, thường là vài thập kỉ hoặc hàng trăm năm và lâu hơn
1.1.4 Một số biểu hiện của BĐKH
THẾ GIỚI (IPCC, 2007 và IPCC, 2012)
VIỆT NAM (BTNMT, 2011)Nhiệt độ
trung
bình
tăng lên
Nhiệt độ trung bình trên thế giới đã
gia tăng kể từ khi bắt đầu thời kì
Cách mạng Công nghiệp với tốc độ
nhanh chưa từng thấy trong lịch sử
Trái Đất Theo IPCC, trong 100
năm qua (1906 - 2005), nhiệt độ
Trong 50 năm cuối, nhiệt độ trung
bình tăng nhanh gấp 2 lần Thập kỉ
1991 - 2000 là thập kỉ nóng nhất kể
từ năm 1861, thậm chí là trong
1000 năm qua ở Bắc bán cầu
Trong 50 năm qua (1958 - 2007),nhiệt độ trung bình năm ở Việt
0,7oC Nhiệt độ trung bình nămcủa 4 thập kỉ gần đây (1961 -2000) cao hơn trung bình năm của
3 thập kỉ trước đó (1931 - 1960).Theo kịch bản biến đổi khí hậu
2009, dự đoán đến cuối thế kỉ 21,nhiệt độ sẽ tăng: 1,6 - 3,6oC ở
Mực nước biển trung bình toàn cầu
đã tăng với tỉ lệ trung bình 1,8 mm/
năm trong thời kì 1961 - 2003 và
tăng nhanh hơn với tỉ lệ 3,1
mm/năm trong thời kì 1993 - 2003
Nguyên nhân là do quá trình giãn
nở nhiệt của nước và do băng lục
địa tan (ở hai cực và các đỉnh núi
cao)
Số liệu quan trắc tại các trạm hảivăn dọc bờ biển Việt Nam chothấy tốc độ dâng lên của mựcnước biển trung bình tại Việt Nam
là khoảng 3 mm/năm trong giaiđoạn 1993 - 2008, tương đươngvới tốc độ tăng trung bình trên thếgiới
Kịch bản biến đổi khí hậu 2009 dựđoán đến giữa thế kỉ 21 mực nướcbiển có thể dâng thêm 28 - 33 cm
Trang 7và đến cuối thế kỉ 21 dâng thêm từ
- Số lượng những ngày và đêm lạnh
đã có sự suy giảm, số lượng những
ngày và đêm ấm đã gia tăng trên
hầu hết các lục địa
- Có một số bằng chứng cho thấy
các dấu hiệu về sự gia tăng của các
ngày nắng nóng kỉ lục tại châu Á,
châu Phi và Nam Mỹ
- Trên quy mô toàn cầu, có nhiều
khu vực đã ghi nhận được sự gia
tăng sốlượng các ngày mưa lớn
- Do những hạn chế trong việc đo
đạc và ghi chép về xoáy thuận nhiệt
đới (bão và áp thấp nhiệt đới), hiện
nay chưa có được những thống kê
chính xác về xu hướng xuất hiện
của chúng trong hơn nửa thế kỉ qua
Tuy nhiên, đã có những biểu hiện
dịch chuyển về phía hai cực trong
đường đi của các xoáy thuận cận
nhiệt đới
- Đối với các hiện tượng cực đoan
như vòi rồng, mưa đá và tố lốc do
sự không đồng nhất trong đo đạc và
dữ liệu hạn chế nên hiện nay vẫn
chưa xác định được những biểu
- Bão: Trong những năm gần đây,các cơn bão có cường độ mạnhvới mức độ tàn phá nghiêm trọng
đã xuất hiện nhiều hơn trên BiểnĐông Các cơn bão đổ bộ vào đấtliền có xu hướng chuyển dịch vềphía Nam, mùa bão kéo dài hơn,kết thúc muộn hơn, và khó lườngtrước
- Lượng mưa: Nhiệt độ tăng cũnglàm cho mưa trở nên thất thường,phân bố lượng mưa theo mùa vàtheo vùng có sự thay đổi Vàomùa mưa, các vùng phía Bắc mưa
ít hơn, các vùng phía Nam mưanhiều hơn Số lượng các đợt mưalớn gia tăng trên hầu hết các khuvực
- Các đợt không khí lạnh đã suygiảm rõ rệt Tuy nhiên, số các đợtlạnh bất thường lại có xu hướngdiễn ra thường xuyên hơn
Trang 8hiện thay đổi
- Các đợt triều cường lớn có xu
hướng gia tăng do sự gia tăng mực
nước biển trong nửa cuối thế kỉ 20
1.1.5 Kịch bản biến đổi khí hậu
Xu thế biến đổi khí hậu hiện nay cũng như trong thế kỉ 21 phụ thuộc chủ yếuvào mức độ phát thải các khí nhà kính, hay sâu xa hơn đó chính là mức độ phát triểnkinh tế - xã hội trong tương lai Việc phát thải khí nhà kính trong tương lai phụ thuộcrất nhiều vào những hệ thống vận động phức tạp và chịu sự chi phối của những yếu tốnhư: Mức độ gia tăng dân số thế giới và mức độ tiêu dùng, mức độ phát triển kinh tế xã
- hội, mức độ thay đổi và phát triển của công nghệ
Sự tiến triển trong tương lai của những yếu tố này mang tính bất định rất lớn,hay nói một cách khác, không ai biết chắc chắn trong tương lai những yếu tố này sẽthay đổi như thế nào Chính vì vậy, một trong những phương pháp được đưa ra và sửdụng phổ biến hiện nay đó là sử dụng các kịch bản khác nhau về tương lai
Kịch bản không phải là những dự đoán hay dự báo, mà là những giả định vềtương lai hay một tập hợp giả định về những tương lai khác nhau Bằng việc đưa ranhững kịch bản khác nhau về tương lai, chúng ta có thể có những nhận định về nhữngthay đổi tương lai của các hệ thống/yếu tố phức tạp kể trên, và thông qua đó đưa ranhững bức tranh phát thải khí nhà kính khác nhau và đánh giá những xu thế biến đổikhí hậu có thể xảy ra (IPCC, 2000)
Theo những nghiên cứu và cập nhật về Kịch bản Biến đổi khí hậu và Nước biểndâng cho Việt Nam (BTNMT, 2011) những diễn biễn cụ thể về tình hình BĐKH tạiViệt Nam được phỏng đoán như sau:
- Về nhiệt độ:
Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỉ 21, nhiệt độ trung bình năm tăng
diện tích phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào)
Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỉ 21, nhiệt độ trung bình tăng
nhiệt độ trung bình tăng nhanh hơn so với những nơi khác Nhiệt độ thấp nhất trung
Trang 9bình tăng từ 2,2 - 3,0oC, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng từ 2,0 - 3,2oC Số ngày có
Theo kịch bản phát thải cao: Đến cuối thế kỉ 21, nhiệt độ trung bình năm có mức
- Về lượng mưa:
Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỉ 21, lượng mưa trong một năm tăngphổ biến khoảng trên 6%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, chỉ vàokhoảng dưới 2%
Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỉ 21, lượng mưa trong mộtnăm tăng trên hầu khắp lãnh thổ Mức tăng phổ biến từ 2 - 7%, riêng Tây Nguyên,Nam Trung Bộ tăng ít hơn, dưới 3% Xu thế chung là lượng mưa mùa khô giảm vàlượng mưa mùa mưa tăng Lượng mưa ngày lớn nhất tăng thêm so với thời kỳ 1980 -
1999 ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ Tuynhiên ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị thường với lượng mưagấp đôi so với kỉ lục hiện nay
Theo kịch bản phát thải cao: Lượng mưa năm vào cuối thế kỉ 21 tăng trên hầukhắp lãnh thổ nước ta với mức tăng phổ biến khoảng 2 - 10%, riêng khu vực TâyNguyên có mức tăng ít hơn, khoảng 1 - 4%
- Về nước biển dâng:
Theo kịch bản phát thải thấp: Vào cuối thế kỉ 21, mực nước biển dâng cao nhấtkhu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang (trong khoảng từ 54 - 72 cm); thấp nhất ở khu vựcMóng Cái (trong khoảng từ 42 - 57 cm) Trung bình toàn Việt Nam, mực nước biểndâng trong khoảng từ 49 - 64 cm
Theo kịch bản phát thải trung bình: Vào cuối thế kỉ 21, nước biển dâng cao nhất
ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang (trong khoảng từ 62 - 82 cm); thấp nhất ở khuvực Móng Cái (trong khoảng từ 49 - 64 cm) Trung bình toàn Việt Nam, mực nướcbiển dâng trong khoảng từ 57 - 73 cm
Theo kịch bản phát thải cao: Vào cuối thế kỉ 21, nước biển dâng cao nhất ở khuvực từ Cà Mau đến Kiên Giang (trong khoảng từ 85 - 105 cm); thấp nhất ở khu vựcMóng Cái (trong khoảng từ 66 - 85 cm) Trung bình toàn Việt Nam, mực nước biểndâng trong khoảng từ 78 - 95 cm
- Về một số yếu tố khí hậu khác:
Trang 10Khí áp tăng trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam và Biển Đông Độ ẩm tươngđối giảm trên hầu khắp cả nước, nhất là phía Đông Bắc Bộ và Nam Bộ
1.2 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu
150 năm trở lại đây xảy ra chủ yếu do các hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyênkhông hợp lí của con người, đặc biệt là việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạchcũng như các tài nguyên đất, tài nguyên rừng Những hoạt động này đã làm gia tăngnồng độ các khí nhà kính trong khí quyển
1.2.1 Khí nhà kính và hiệu ứng nhà kính
Khí quyển của Trái Đất chứa một số loại khí đặc biệt gọi là khí nhà kính vì cách
mà chúng làm ấm Trái Đất tương tự như cách người ta giữ nhiệt cho các ngôi nhà làm
Nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất được quyết định bởi cân bằng giữanhiệt (năng lượng bức xạ nhiệt) từ Mặt Trời truyền đến bề mặt Trái Đất và nhiệt của bềmặt Trái Đất truyền vào không gian Năng lượng bức xạ nhiệt từ Mặt Trời truyền đếnTrái Đất sẽ biến đổi như sau:
+ Bức xạ nhiệt của Mặt Trời là bức xạ có bước sóng ngắn nên dễ dàng xuyênqua khí quyển để đi tới mặt đất Một phần năng lượng bức xạ nhiệt phản xạ trên mặtđất trở lại không gian
+ Phần còn lại của năng lượng bức xạ làm nóng bề mặt Trái Đất và bề mặt TráiĐất phát bức xạ nhiệt vào khí quyển
+ Bức xạ nhiệt từ bề mặt Trái Đất là bước sóng dài nên bị giữ lại (hấp thụ) bởikhí nhà kính
+ Một phần năng lượng bức xạ nhiệt từ bề mặt Trái Đất bị các khí nhà kính giữlại làm Trái Đất ấm hơn
Quá trình này được gọi là “hiệu ứng nhà kính”
Như vậy, khí nhà kính có tác dụng giống như một chiếc chăn có độ dày vừa đủ,giúp giữ ấm cho Trái Đất ở trong khoảng nhiệt độ thích hợp, khiến sự sống có thể phát
Trang 11triển và sinh sôi nảy nở Nếu không có những khí này, nhiệt từ Mặt Trời sẽ không đượcgiữ lại và bề mặt Trái Đất sẽ trở nên lạnh lẽo
“Hiệu ứng nhà kính tự nhiên” đóng vai trò rất quan trọng cho sự sống của TráiĐất Nếu không có hiệu ứng nhà kính, Trái Đất sẽ quá lạnh, con người và các sinh vậtkhông thể tồn tại được Các khí nhà kính và hiệu ứng nhà kính chỉ trở thành một vấn
đề lớn khi mà khí quyển của chúng ta có quá nhiều các khí này Đây chính là thựctrạng hiện nay của khí quyển Các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải
và thậm chí cả những bãi chôn lấp rác thải trên toàn thế giới hàng ngày đang phát thải
đinitơ oxit (N2O)
Hiệu ứng nhà kính được gây ra do việc phát thải các khí nhà kính thông qua cáchoạt động của con người kể trên được gọi là “Hiệu ứng nhà kính tăng cường” TrướcCách mạng Công nghiệp, khí hậu Trái Đất đã trải qua thời kì ổn định kéo dài hàngnghìn năm Hoạt động của con người không tạo ra nhiều khí nhà kính thải vào khíquyển Năm 1850, Cách mạng Công nghiệp lan rộng trên thế giới với nhiều phát minhvượt bậc làm thay đổi cuộc sống của con người như khai thác mỏ, công nghiệp, giaothông vận tải…Từ đó, con người bắt đầu thay đổi môi trường Chúng ta đốt nhiềunhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, than đá và khí tự nhiên để vận hành máy móc, đápứng nhu cầu vận tải, phát điện và các nhu cầu về năng lượng khác Việc đốt nhiên liệuhóa thạch đã thải khí nhà kính vào khí quyển Không những thế, bùng nổ dân số tronghai thập kỉ qua cũng góp phần làm tăng nồng độ khí nhà kính Điều này giống nhưchúng ta chuyển từ một chiếc chăn mỏng sang một chiếc chăn dày Kết quả là, trongvòng 150 năm qua, khí hậu Trái Đất bắt đầu thay đổi nhanh hơn theo chiều hướng ấmdần lên
1.2.2 Khí CO 2 và cuộc Cách mạng Công nghiệp
Mặc dù khí quyển Trái Đất hiện nay tồn tại nhiều loại khí nhà kính khác nhau,
dao động ở mức 280 phần triệu (ppm)
- Sau cuộc Cách mạng Công nghiệp, nồng độ đó đã tăng liên tục lên đến 380
cầu tăng nhanh, kéo theo nhiều tác động tiêu cực cho đời sống trên Trái Đất
Trang 12- Ngưỡng BĐKH nguy hiểm là khi nhiệt độ tăng thêm khoảng 2oC, nồng độ khí
hủy hoại ở mức không thể khắc phục được
Theo các báo cáo của Ban Liên Chính phủ về BĐKH, hàm lượng các khí nhàkính cơ bản đều tăng lên rõ rệt trong những thập kỉ gần đây Trong đó, các hoạt độngcủa con người đóng góp vào lượng phát thải khí nhà kính năm 2004 như sau:
- Việc tiêu thụ năng lượng trong các ngành sản xuất năng lượng, công nghiệp,giao thông vận tải, xây dựng… đóng góp phần lớn lượng phát thải khí nhà kính: Sảnxuất năng lượng: 25,9%; Giao thông vận tải: 13,1%; Công nghiệp: 19,4%; Sử dụngnăng lượng trong các tòa nhà (thương mại và dân cư): 7,9%
- Hoạt động lâm nghiệp: Phá rừng, phân hủy sinh khối bề mặt (sau phá rừng),cháy rừng… đóng góp khoảng 17,4%
- Hoạt động nông nghiệp: Làm đất, phân bón, các chất thải nông nghiệp…khoảng 13,5%
- Các hoạt động khác (quản lí rác thải và nước thải…): 2,8%
Có thể nói, hoạt động của con người là nguyên nhân chủ yếu gây ra nhữngBĐKH hiện nay trên Trái Đất
1.3 Hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
1.3.1 Tác động của BĐKH
a) Tác động của BĐKH trên thế giới
BĐKH tác động lên mọi thành phần của Trái Đất bao gồm cả môi trường tựnhiên, môi trường xã hội và sức khỏe của con người Tuy nhiên có thể nhận thấy haimức độ ảnh hưởng của BĐKH được nêu dưới đây (UNESCO, 2010) Những tác động
sơ cấp do ảnh hưởng của việc tăng nhiệt độ trong môi trường tự nhiên như: Các sôngbăng tan chảy nhanh hơn dự đoán Mực nước biển toàn cầu đang tăng lên, đặc biệt là ởcác vùng đồng bằng châu thổ thấp và các quốc đảo nhỏ Số lượng các siêu bão cấp 4 và
5 tăng gần gấp đôi trong 30 năm qua
Bên cạnh đó do cuộc sống của chúng ta phụ thuộc rất nhiều vào môi trường tựnhiên như nước, thực phẩm, giao thông, năng lượng, công ăn việc làm…, những tácđộng sơ cấp kể trên trở nên trầm trọng hơn và tạo ra những tác động thứ cấp ảnh hưởngđến những nguồn tài nguyên mà chúng ta cần như: Nguồn nước: Hạn hán, và tác độngliên quan đến chất lượng nước và nguồn cung cấp nước; Thực phẩm: Năng suất và chất
Trang 13lượng chăn nuôi và trồng trọt bị tác động bởi thiên tai, dịch bệnh, chất lượng đất…; Hệsinh thái: Tác động tới các khu bảo tồn quốc gia, khu bảo tồn đa dạng loài, rừng tựnhiên và rừng trồng; Sức khỏe: Các bệnh truyền nhiễm và các bệnh liên quan đến nhiệtđộ.
b) BĐKH tác động tới Việt Nam
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong các nước
sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng, trong đó đồng bằng sôngHồng và đồng bằng sông Cửu Long sẽ bị những ảnh hưởng nặng nề Theo tính toántrong kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam năm 2009, nếu nướcbiển dâng 3 m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất khoảng 25%GDP
Tác động đến mực nước biển: Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km Trên 80%diện tích đồng bằng sông Cửu Long và trên 30% diện tích đồng bằng trên hệ thốngsông Hồng - Thái Bình có độ cao dưới 2,5 m so với mặt biển Đây là những khu vực sẽchịu ảnh hưởng lớn nhất khi nước biển dâng, đặc biệt là vùng đồng bằng sông CửuLong Nước biển dâng không chỉ làm ngập nước khiến người dân phải sơ tán mà cònlàm đất nhiễm mặn và thoái hóa dẫn đến không canh tác được
Tác động đến các hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học (Võ Quý, 2009): Đadạng sinh học là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước Tuy nhiên BĐKH đang làmthay đổi diện mạo của các hệ sinh thái
+ Ranh giới của các vùng sinh thái bị thay đổi: Các kiểu rừng nguyên sinh, thứsinh ở Việt Nam có thể dịch chuyển, mở rộng hoặc thu hẹp Nhiều loài côn trùng, chim
và cá đã di cư sang những vùng sinh sống khác
+ Các loài sinh vật thay đổi dần cách thức sinh tồn của mình: Nhiều loài cây,côn trùng, chim và cá đã chuyển dịch lên phía Bắc và lên các vùng cao hơn Nhiều loàichim đã bắt đầu mùa di cư sớm hơn Nhiều loài động vật đã vào mùa sinh sản sớm hơn.Nhiều loài côn trùng đã xuất hiện ở khu vực khí hậu lạnh Sâu bệnh phát triển phá hoạicây trồng Nhiều loài thực vật nở hoa sớm hơn
Thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan: Các hiểm họa thiên tai và hiệntượng thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên, khắc nghiệt và bất thường hơn như mưalớn, lũ lụt, khí nóng, bão, hạn hán, hỏa hoạn, nhiễm mặn, bệnh dịch Ảnh hưởng củachúng khó có thể kiểm soát được
Trang 14Tác động đến tài nguyên nước: Mặc dù là quốc gia có nguồn tài nguyên nướcphong phú, Việt Nam có nguy cơ phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nước, do phầnlớn lượng nước mặt chảy qua Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào các nước láng giềng.Theo dự báo hơn 8,4 triệu người ở Việt Nam có thể bị ảnh hưởng (ADB, 2009) do tổnglượng dòng chảy của sông Hồng và sông Cửu Long sẽ bị suy giảm BĐKH cùng vớinước biển dâng làm thay đổi sự phân bố tài nguyên nước Những thay đổi về chế độmưa có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô Hạn hándẫn đến tình trạng thiếu nước cho các hoạt động nông nghiệp và cũng dẫn đến tìnhtrạng thiếu điện nghiêm trọng
Tác động đến sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực: Tăng nguy cơ thuhẹp diện tích đất nông nghiệp Hàng chục ngàn hecta diện tích đất canh tác ở vùng đấtthấp đồng bằng ven biển, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đã vàđang bị xâm nhập mặn do nước biển dâng cũng như do hạn hán vào mùa khô, gây ảnhhưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực quốc gia Nhiệt độ tăng,thời gian hạn hán kéo dài, dịch bệnh lây lan, cỏ dại và sâu bệnh phát triển khiến chonăng suất cây trồng suy giảm Gia súc và gia cầm có nhiều nguy cơ mắc dịch bệnh trêndiện rộng Đồng cỏ chăn nuôi bị ảnh hưởng bởi thay đổi mùa sinh trưởng Sự gia tăngcác thiên tai khiến cho nhiều địa phương bị mất trắng mùa màng và gia súc Tất cảnhững khó khăn này làm tăng rủi ro trong nông nghiệp, đẩy giá lương thực lên cao,tình trạng đói nghèo càng trở nên nghiêm trọng
Tác động đến sức khỏe: Nhiệt độ ấm hơn khiến cho các loài côn trùng gây bệnh
và kí sinh trùng như muỗi xuất hiện ở những vùng mới đem theo các bệnh truyềnnhiễm như sốt rét và sốt xuất huyết Thiếu nước, nắng nóng cũng gia tăng nguy cơ mắcbệnh, thậm chí tử vong liên quan đến nguồn nước và nắng nóng Khi nhiệt độ tăng lên,các bệnh tim, phổi và các bệnh lây nhiễm tăng theo Các hậu quả tiêu cực về sức khỏexảy ra nhiều nhất ở các khu vực có điều kiện sống thấp, trong đó người nghèo, ngườicao tuổi, phụ nữ và trẻ em, đặc biệt ở vùng ven biển, chịu rủi ro cao Tổ chức Y tế Thếgiới ước tính 150.000 ca tử vong hàng năm là do ảnh hưởng của BĐKH, một nửa trong
số đó là ở châu Á - Thái Bình Dương (WHO, 2005)
Tác động đối với năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải và xây dựng:Những hoạt động công nghiệp dễ bị tổn thương nhất sẽ xảy ra ở dải ven biển và nhữngvùng đồng bằng châu thổ thường bị lũ lụt, nơi mà nền kinh tế của nó phụ thuộc chặtchẽ vào tài nguyên khí hậu nhạy cảm và những nơi dễ xảy ra các hiện tượng thời tiếtcực đoan, nhất là những vùng đang đô thị hóa nhanh Nhiệt độ tăng cùng với số ngàynắng nóng tăng lên làm tăng nhu cầu tiêu thụ năng lượng để làm mát và thông gió
Trang 15trong các hoạt động công nghiệp, giao thông và dân dụng, nhất là ở các thành phố, khucông nghiệp Những thay đổi trong phân bố mưa, bốc hơi ảnh hưởng đến tài nguyênnước sẽ tác động đến các hoạt động của các hồ chứa và nguồn năng lượng thủyđiện.Nước biển dâng, thiên tai, nhất là bão, mưa lớn, ngập lụt ảnh hưởng đến các dànkhoan và hệ thống vận chuyển dầu khí trên biển, các công trình xây dựng năng lượng,cảng biển, giao thông, dân dụng ở ven biển.
1.3.2 Hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Chiến lược ứng phó với BĐKH
BĐKH là một vấn đề toàn cầu tác động lên tất cả các quốc gia và lên toàn thểchúng ta Nó đã trở thành một “tình huống khẩn cấp” và thế giới chỉ còn chưa đầy mộtthập kỉ để thay đổi tình hình Nếu lựa chọn hành động ngay hôm nay, chúng ta có thểtránh được nguy cơ thảm họa khí hậu của thế kỉ 21 cho các thế hệ tương lai Tất cả cácnước đều phải thực hiện cả hai chiến lược ứng phó với BĐKH:
- Giảm nhẹ BĐKH là ngăn chặn sự nóng lên toàn cầu thông qua việc giảm phátthải khí nhà kính
- Thích ứng với BĐKH bao gồm tất cả những hoạt động, những điều chỉnhtrong hoạt động của con người để thích nghi và tăng cường khả năng chống chịu củacon người trước tác động của BĐKH và khai thác những mặt thuận lợi của nó
Trang 16cao); công nghệ xây dựng; công nghệ vật liệu mới (chống nóng cho toà nhà); lập hệthống cảnh báo sớm sự thay đổi của thời tiết; sản xuất loại áo chống nóng…
- Biện pháp công trình: củng cố đê chắn sóng và đê biển; xây dựng nhà kiên cốcho người dân ở các vùng bị ảnh hưởng của bão lũ; cải tiến hệ thống canh tác và tướitiêu; sử dụng vật liệu mới trong xây dựng (nhẹ, cách âm, cách nhiệt, bền, chịu đượcnước)…
- Biện pháp về thể chế và chính sách: ban hành và thực hiện quy chế cấm khaithác gỗ; cải tiến quy hoạch sử dụng đất để giảm lũ quét, úng ngập; nâng cấp cơ sở hạtầng (di chuyển nhà ở đến nơi an toàn; tổ chức các trạm y tế trên thuyền); phát triển hệthống tín dụng ưu đãi, bảo hiểm nông nghiệp
- Biện pháp truyền thông, giáo dục: truyền thông về BĐKH đến người dân; dạybơi cho phụ nữ và trẻ em; rèn luyện khả năng sẵn sàng thay đổi thói quen và phong tục(thói quen ăn uống, rèn luyện sức khỏe, thay đổi lịch thời vụ…)
b) Các nỗ lực của quốc tế và Việt Nam ứng phó với BĐKH
Liên Hiệp Quốc đã có nhiều cố gắng trong cuộc chiến chống BĐKH toàn cầu.Những kết quả quan trọng là Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH và Nghịđịnh thư Kyoto
- Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH (UNFCCC) - có hiệu lực từngày 19 tháng 3 năm 1994 Mục tiêu của Công ước nhằm đạt được sự ổn định khí nhàkính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa sự can thiệp nguy hiểm của con ngườiđối với hệ thống khí hậu Để đạt được mục tiêu này, Công ước đưa ra những biện phápdựa trên những nguyên tắc về: tính công bằng; trách nhiệm chung nhưng có phân biệt;khả năng tương thích cùng các điều kiện kinh tế và xã hội của các nước phát triển vàđang phát triển; nhu cầu về các biện pháp phòng ngừa; sự phát triển và một hệ thốngkinh tế mở Cho đến nay đã có 189 nước trên thế giới tham gia phê chuẩn Công ướcquốc tế này
- Nghị định thư Kyoto (KP) - có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2005 Mụctiêu chính của Nghị định thư là hỗ trợ các nước đang phát triển thực hiện phát triển bềnvững và các nước phát triển thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính định lượngnhằm góp phần đạt được mục tiêu chung của UNFCCC Thành quả chính của Nghịđịnh thư Kyoto là xác định những chỉ tiêu giảm phát thải của các nước công nghiệp vàthành lập ba cơ chế linh hoạt để các bên tham gia Nghị định thư có thể cùng nhau phối
Trang 17hợp thực hiện mục tiêu chung Đó là: Cơ chế cùng thực hiện; Cơ chế Phát triển sạch;Buôn bán phát thải quốc tế.
Nhận thức rõ tác động của BĐKH, Việt Nam đã sớm tham gia các hoạt độngứng phó của khu vực và quốc tế về BĐKH: Tham gia kí Công ước Khung của LiênHiệp Quốc về BĐKH (UNFCCC) ngày 11/6/1992 và phê chuẩn UNFCCC ngày16/11/1994; Tham gia kí Nghị định thư Kyoto (KP) ngày 03/12/1998 và phê chuẩnNghị định ngày 25/9/2002; Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó vớiBĐKH năm 2008; Thông qua Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào tháng
6 năm 2010; Phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu năm 2011
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH:
- Mục tiêu chiến lược của Chương trình là đánh giá được mức độ tác động củaBĐKH đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từng giai đoạn và xây dựngđược kế hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với BĐKH cho từng giaiđoạn ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, tận dụng
cơ hội phát triển nền kinh tế theo hướng các - bon thấp và tham gia cùng cộng đồngquốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ BĐKH, bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất
- Mục tiêu cụ thể của Chương trình bao gồm: Đánh giá được mức độ biến đổicủa khí hậu Việt Nam do BĐKH toàn cầu và mức độ tác động của BĐKH đối với cáclĩnh vực, ngành và địa phương Xác định được các giải pháp ứng phó với BĐKH Tăngcường được các hoạt động khoa học công nghệ nhằm xác lập các cơ sở khoa học vàthực tiễn cho các giải pháp ứng phó với BĐKH Củng cố và tăng cường được năng lực
tổ chức, thể chế, chính sách về BĐKH Nâng cao được nhận thức, trách nhiệm thamgia của cộng đồng và phát triển nguồn nhân lực Tăng cường được hợp tác quốc tếnhằm tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của quốc tế trong ứng phó với BĐKH Tích hợp vấn
đề BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, pháttriển ngành và địa phương Xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động của các bộ,ngành và địa phương ứng phó với BĐKH Triển khai các dự án, trước tiên là các dự ánthí điểm
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH được thực hiện trên phạm
vi toàn quốc theo ba giai đoạn: giai đoạn Khởi động (2009 - 2010), giai đoạn Triểnkhai (2011 - 2015) và giai đoạn Phát triển (sau 2015)
Chiến lược quốc gia về BĐKH 2011:
Trang 18- Mục tiêu chung: Phát huy năng lực của toàn đất nước, tiến hành đồng thời cácgiải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhàkính, bảo đảm an toàn tính mạng người dân và tài sản, nhằm mục tiêu phát triển bềnvững Tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của con người và các hệthống tự nhiên, phát triển “nền kinh tế Cacbon” thấp nhằm bảo vệ và nâng cao chấtlượng cuộc sống, bảo đảm an ninh và phát triển bền vững quốc gia trong bối cảnh biếnđổi khí hậu toàn cầu và tích cực cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu TráiĐất.
- Mục tiêu cụ thể: Đảm bảo an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninhnguồn nước, xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, an sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng,nâng cao đời sống, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi khí hậu Nềnkinh tế cacbon thấp, tăng trưởng xanh trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển bềnvững; giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính dần trởthành chỉ tiêu bắt buộc trong phát triển kinh tế - xã hội Nâng cao nhận thức, tráchnhiệm và năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu của các bên liên quan; phát triển tiềmlực khoa học và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực; hoàn thiện thể chế, chính sách,phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính góp phần nâng cao sức cạnh tranhcủa nền kinh tế và vị thế của Việt Nam; tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để pháttriển kinh tế - xã hội; phát triển và nhân rộng lối sống, mẫu hình tiêu thụ thân thiện với
hệ thống khí hậu Góp phần tích cực với cộng đồng quốc tế trong ứng phó với biến đổikhí hậu; tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế của Việt Nam để ứng phó hiệu quảvới BĐKH
c) Hành động của chúng ta
Thực tế cho thấy, BĐKH đang đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích sống còn củacon người trên khắp hành tinh và làm cho Trái Đất chúng ta ngày càng trở nên mỏngmanh, dễ bị tổn thương và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững trong tương lai Ngay
từ bây giờ, chúng ta cần phải ý thức hơn đối với môi trường thông qua từng công việc
cụ thể của mỗi cá nhân
Trước tiên, đó chính là sự thay đổi thói quen hàng ngày trong cuộc sống theohướng tiết kiệm năng lượng Chỉ cần một cái nhấn nút tắt đèn hay các thiết bị điện,điện tử khi ra vào phòng ở hoặc nơi làm việc góp phần tiết kiệm năng lượng, bảo vệmôi trường và giảm thiểu các chi phí phải trả
Thứ hai, cần phải nhận thức đầy đủ hơn về nguyên nhân và hậu quả của sựBĐKH để vận dụng trong những hoàn cảnh cụ thể, đặc biệt là đối với những người “ra
Trang 19quyết định” Ví dụ: Bạn là người có quyền nhập khẩu thiết bị sản xuất thì nhất quyếtphải nói không với công nghệ lạc hậu, sử dụng nhiều nhiên liệu và phát thải khí gâyhiệu ứng nhà kính
Thứ ba, nghiên cứu khoa học và ứng dụng những thành tựu mới vào trong hiệnthực cuộc sống là sự đóng góp thiết thực nhất của chúng ta Hiện nay, trên thế giới đãtập trung vào việc nghiên cứu ứng dụng những nguồn năng lượng sạch như năng lượngMặt Trời, sức gió, sóng biển để tạo ra những sản phẩm thân thiện với môi trường.Trong xây dựng đã chú ý đến kiến trúc sinh thái, trong du lịch đã xuất hiện nhiều hơnsản phẩm du lịch sinh thái đây đều là những hướng đi tích cực
Thứ tư, bạn hãy là một tuyên truyền viên có trách nhiệm thông qua trao đổi,chuyện trò với gia đình, bạn bè, hàng xóm về những vấn đề môi trường (như hạn chế
xả chất thải bẩn, trồng và chăm sóc cây xanh, đi xe đạp ở những cự ly thích hợp hoặctăng cường sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế và tiến tới không dùngtúi ni lông, sử dụng nước sạch tiết kiệm ) Việc tuyên truyền, trao đổi thông tin trênblog cá nhân hay diễn đàn trực tuyến cũng có tác dụng to lớn và nhanh chóng Thôngqua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, giải trí thể thao, tình nguyện và phát triển sẽ giúpbạn đưa vấn đề bảo vệ môi trưòng xâm nhập vào cộng đồng một cách hữu hiệu hơn
2 Giáo dục phòng, chống thiên tai
2.1 Một số loại hình thiên tai thường xảy ra ở nước ta, điều kiện hình thành và thiệt hại có thể xảy ra
2.1.1 Đặc điểm chung thiên tai ở Việt Nam
Việt Nam là quốc gia chịu nhiều tác động của các hiểm họa tự nhiên, chủ yếu là
do hiện tượng khí tượng, thủy văn Là quốc gia nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng củachế độ nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, nước ta đồng thời nằm trong trung tâm bão củakhu vực tây Thái Bình Dương, một trong 5 ổ bão lớn trên thế giới Sự tổ hợp của bãovới gió mùa gây mưa lớn, và với địa hình phức tạp, các đồng bằng thấp, hẹp và dốc nốiliền với núi cao, hàng năm, mưa do gió mùa, mưa bão, lũ lụt, lũ quét, hạn hán và cácthiên tai khác đã gây nên thiệt hại về người, của cải, mùa màng, và cơ sở hạ tầng choViệt Nam
Thống kê trung bình trong vòng 20 năm qua, mỗi năm thiên tai đã làm khoảng
750 người chết và dẫn tới hàng năm thiệt hại về kinh tế tương đương 1,5% GDP Tuynhiên, số liệu thiệt hại thường xuyên được báo cáo không đầy đủ, dẫn tới tổng số thiệthại thực tế lớn hơn nhiều Phần lớn dân số của Việt Nam hiện đang sinh sống tại các
Trang 20vùng đất thấp trên các lưu vực sông và vùng ven biển, hơn 70% dân số được ước tính
là đang hứng chịu các rủi ro do nhiều loại hiểm họa thiên tai (theo báo cáo của Ngânhàng Thế giới)
Các loại thiên tai theo vùng:
mặn
Vùng đồng bằng sông Cửu Long Lũ lụt, bão, lốc, sạt lở, cháy rừng, xâm nhập mặn
Tần suất xuất hiện của các hiểm họa thiên nhiên ở Việt Nam:
Tần suất cao Tần suất trung bình Tần suất thấp
(Nguồn: Các báo cáo của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương)
2.1.2 Một số loại hình thiên tai thường xảy ra ở nước ta
Theo Luật Phòng chống thiên tai, Việt Nam hiện có 19 loại hình thiên tai, gồm:bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặcdòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng
Trang 21nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên taikhác.
Trong khuôn khổ tài liệu này, sẽ trình bày chủ yếu về các đặc điểm, điều kiệnhình thành và thiệt hại có thể xảy ra của một số loại hình thiên tai chính:
a) Áp thấp nhiệt đới và bão
- Đặc điểm:
Áp thấp nhiệt đới và bão là một cơn gió xoáy có phạm vi rộng, thường gây ragió lớn, mưa rất to và nước dâng Khi sức gió đạt tới cấp 6 và 7 (từ 39 - 62 km/h) thìđược gọi là áp thấp nhiệt đới; đạt tới cấp 8 trở lên (từ 63 km/h) thì được gọi là bão.Như vậy, áp thấp nhiệt đới có thể mạnh lên thành bão và bão cũng có thể suy yếu thành
áp thấp nhiệt đới Áp thấp nhiệt đới và bão có thể ảnh hưởng tới một vùng rộng từ 200
- 500km Vùng trung tâm của bão được gọi là “mắt bão”
- Điều kiện hình thành:
không khí nóng, ẩm bốc lên cao, hình thành tại đó một tâm áp thấp Không khí ở xungquanh chuyển động hướng về tâm vùng áp thấp
Không khí bốc mạnh lên cao ngưng tụ thành một bức tường mây dày đặc, tạo ranhững cơn mưa rất lớn và gió xoáy rất mạnh Khi đi vào đất liền hoặc vùng biển lạnh ởcác vĩ độ cao, bão mất nguồn năng lượng bổ sung từ không khí nóng ẩm trên biển,cộng với đó là ảnh hưởng của lực ma sát với mặt đất nên suy yếu dần và tan đi
Bão vào nước ta thường được hình thành từ Biển Đông và Thái Bình Dương
- Thiệt hại có thể xảy ra:
Gió lớn: Thổi bay mái nhà, sập nhà; Làm cây cối bị đổ, gãy, gây cản trở giaothông; Làm đứt đường dây điện, có thể gây ra cháy hoặc tai nạn điện
Mưa lớn và lũ lụt: Có thể gây sạt lở đất, khiến cho giao thông bị gián đoạn;Ngập lụt nhà cửa, làm hư hỏng đồ đạc
Gió lớn: Thổi bay mái nhà, sập nhà; Làm cây cối bị đổ, gãy, gây cản trở giaothông; Làm đứt đường dây điện, có thể gây ra cháy hoặc tai nạn điện
Mưa lớn và lũ lụt: Có thể gây sạt lở đất, khiến cho giao thông bị gián đoạn;Ngập lụt nhà cửa, làm hư hỏng đồ đạc; Làm chết gia súc, gia cầm; Làm người chếthoặc bị thương; Các hệ thống thông tin liên lạc bị gián đoạn
Trang 22Sóng lớn và triều cường: Có thể làm đắm tàu, thuyền ngoài khơi; Gây ngập lụtvùng ven biển; Nước biển dâng làm nhiễm mặn đồng ruộng; Làm ngập và hư hỏnggiếng nước và các nguồn nước ngọt khác Làm chết gia súc, gia cầm; Làm người chếthoặc bị thương; Các hệ thống thông tin liên lạc bị gián đoạn.
Lũ quét: Thường xảy ra trên các sông nhỏ hoặc suối ở miền núi, những nơi có
độ dốc cao; Xuất hiện rất nhanh do mưa lớn đột ngột hoặc vỡ đập; Dòng chảy rất mạnh
có thể cuốn trôi mọi thứ nơi dòng nước đi qua
Lũ ven biển: Thường xảy ra khi có bão và bão gần bờ biển; Sóng biển dâng caokết hợp với triều cường
- Điều kiện hình thành:
Mưa lớn kéo dài có thể gây ra lũ lụt; Các công trình xây dựng như đường xá, hệthống thủy lợi có thể cản trở dòng chảy tự nhiên; Phá rừng làm giảm khả năng giữnước; Nhà máy thủy điện xả nước không hợp lí; Đê, đập, hồ kè bị vỡ; Bão lớn làmnước biển dâng tiến sâu vào đất liền
- Thiệt hại có thể xảy ra:
Về con người và tài sản: Có thể làm người bị chết đuối, bị thương; Nhà cửa bịngập lụt, đồ đạc bị hư hỏng; Gia súc, gia cầm bị chết; Dịch bệnh phát sinh
Về cơ sở hạ tầng: Các hệ thống thông tin liên lạc bị gián đoạn; Giao thông bịcản trở; Hệ thống cung cấp nước sạch bị phá hỏng Nguồn nước bị nhiễm bẩn Ở vùngven biển, nước bị nhiễm mặn
Trang 23Về các ngành kinh tế: Đàn gia súc, gia cầm bị chết gây thiệt hại cho ngành chănnuôi; Mùa màng có thể bị mất trắng Lụt kéo dài có thể làm chậm trễ các vụ mùa mới
Tuy nhiên, có số nơi như tại đồng bằng sông Cửu Long, lũ cũng đem lại lợi ích
về nguồn thủy sản, bổ sung phù sa, bồi đắp và làm cho đất đai thêm màu mỡ, dòngchảy lũ có tác dụng làm vệ sinh đồng ruộng và môi trường nước…
Có thể xảy ra do chấn động tự nhiên của Trái Đất làm mất sự liên kết của đất và
đá trên sườn đồi, núi; Khi có mưa rất to hoặc lũ lụt lớn làm cho đất đá không còn sự kếtdính và trôi xuống, đặc biệt ở những vùng rừng bị chặt phá; Do máy móc có tải trọnglớn đặt trên sườn dốc tại các công trình xây dựng, khai thác trên đồi, núi
- Thiệt hại có thể xảy ra:
Người có thể bị chết hoặc bị thương do bị chôn vùi dưới lớp đất đá hoặc dướinhững căn nhà bị sập Nhà cửa, đồ đạc có thể bị phá hủy hoặc hư hỏng Giao thông bịcản trở Đất trồng trọt bị đất đá vùi lấp có thể không sử dụng được Gia súc, gia cầm cóthể bị chết hoặc bị thương
d) Hạn hán
- Đặc điểm:
Xảy ra khi một vùng thiếu nước trong một thời gian dài ảnh hưởng nghiêmtrọng tới nguồn nước bề mặt và nước ngầm Hạn hán có thể xảy ra khi mưa ít vào mùamưa hoặc khi mùa mưa đến chậm Hạn hán cũng có thể xảy ra ngay cả khi không thiếumưa Khi rừng bị phá hủy, đất không còn khả năng giữ nước, nước sẽ bị trôi đi
- Điều kiện hình thành:
Do thiếu mưa trong một thời gian dài; Do con người chặt phá rừng, đốt nươnglàm rẫy, đất không còn khả năng giữ nước nên nước bị trôi đi nhanh chóng; Do conngười khai thác không hợp lí nguồn nước, ví dụ: dùng nước lãng phí, nắn dòng chảy;
Do BĐKH, nhiệt độ tăng, nước bề mặt (ao, hồ, sông, suối) bốc hơi nhanh
- Thiệt hại có thể xảy ra:
Trang 24Thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất Gia tăng dịch bệnh ở người (đặc biệt đốivới trẻ em và người già); Giảm sản lượng cây trồng, vật nuôi; Làm cho gia súc, giacầm (trâu bò, lợn gà) bị chết hoặc bị dịch bệnh; Các khu vực ven biển, khi các dòngsông cạn kiệt, nước biển có thể lấn sâu vào đất liền làm đất bị nhiễm mặn
e) Lốc
- Đặc điểm:
Là một cột không khí xoáy hình phễu, di chuyển rất nhanh trên đất liền và trênbiển; Có thể nhìn thấy cột không khí này do những vật thể mà nó bốc lên từ mặt đất (vídụ: bụi, cát, rơm, rác, nhà, xe…); Lốc thường xảy ra đột ngột, diễn ra trong một thờigian ngắn
- Điều kiện hình thành:
Có thể là do sự khác nhau về tốc độ và chiều chuyển động của hai dòng khíchuyển động gần nhau; Có thể xảy ra nhiều hơn khi thời tiết nóng
- Thiệt hại có thể xảy ra:
Lốc có sức tàn phá lớn trên một phạm vi hẹp; Lốc có thể cuốn theo những thứnhư nhà cửa, đồ vật, người
f) Dông và sét
- Đặc điểm:
Dông: xuất hiện những đám mây đen lớn, phát triển mạnh theo chiều cao, kèmtheo mưa to, sấm, chớp và sét, thường có gió mạnh đột ngột
Sét: thường xuất hiện trong những đám mưa dông và thường kèm theo sấm Sét
là một luồng điện lớn, từ trên trời đánh xuống đất Sét đánh vào các điểm cao như cây
to, cột điện và các đỉnh núi Sét có điện thế cao nên tất cả mọi vật thể bao gồm cảkhông khí đều trở thành vật dẫn điện Sét còn đánh vào các vật kim loại và nước vìchúng là những chất dẫn điện tốt
- Điều kiện hình thành:
Dông hình thành do sự đối lưu rất mạnh trong khí quyển
Sét hình thành khi có đám mây dông tích điện đi gần mặt đất thì sẽ có hiệntượng phóng tia lửa điện giữa đám mây và mặt đất
- Thiệt hại có thể xảy ra:
Trang 25Dông tố nguy hiểm vì trong dông tố, sét có thể làm người bị thương, thậm chí tửvong Sét có thể đánh và phá hủy nhà cửa, cây cối và hệ thống điện của một vùng Sét
có thể là nguyên nhân gây ra các đám cháy Mưa to trong cơn dông có thể gây ra lũquét ở miền núi
- Thiệt hại có thể xảy ra:
Có thể phá hoại mùa màng, cây cối, nhà cửa, tài sản Những viên nước đá lớn cóthể làm cho người và gia súc bị thương nếu không kịp trú ẩn
h) Động đất
- Đặc điểm:
Là sự rung chuyển hay chuyển động lung lay của mặt đất Tại một số nơi, độngđất thường xuyên xảy ra ở mức độ nhẹ và vừa Tại một số nơi khác động đất có khảnăng gây ra những chấn động lớn, cách quãng sau một khoảng thời gian dài Trong rấtnhiều trường hợp, có rất nhiều trận động đất nhỏ hơn xảy ra trước hay sau lần động đấtchính; những trận này được gọi là dư chấn
- Điều kiện hình thành:
Bề mặt Trái Đất bao gồm nhiều mảng kiến tạo khác nhau Các mảng kiến tạoluôn di chuyển Sự tương tác giữa các mảng kiến tạo tạo ra động đất, núi lửa và mộtloạt các hiện tượng địa chất khác Hầu hết các trận động đất xảy ra ở ranh giới cácmảng kiến tạo
- Thiệt hại có thể xảy ra:
Trang 26Động đất xảy ra hàng ngày trên Trái Đất, nhưng hầu hết không đáng chú ý vàkhông gây ra thiệt hại Động đất lớn có thể gây ra đất lở, đất nứt, sóng thần, đê vỡ, vàhỏa hoạn, từ đó có thể gây nên những thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và con người
i) Sóng thần
- Đặc điểm:
Sóng thần là hiện tượng một loạt các đợt sóng có chiều dài (tới hàng trăm kmhoặc hơn) và bề rộng khá lớn tiến từ đại dương vào bờ biển; Khi ở trên đại dương, đầungọn sóng chỉ cao khoảng 30cm, khi tiến đến gần bờ biển, đầu ngọn sóng vươn cao,đạt đỉnh và dựng đứng như một bức tường cao tới hàng chục mét; Đáy biển gần bờthường lộ ra trước khi sóng thần tiến vào bờ; Khi tới gần bờ biển, do có một khối lượngnước lớn đẩy từ phía sau, tốc độ của sóng thần có thể ngang bằng với tốc độ của máybay
- Điều kiện hình thành:
Sóng thần được tạo ra do chuyển động mạnh, bất ngờ của vỏ trái đất, động đất,phun trào của núi lửa hoặc sạt lở đất quy mô lớn
- Thiệt hại có thể xảy ra:
Sóng thần có thể đi rất sâu vào trong đất liền, gây ra ngập nhanh chóng, nhanhhơn rất nhiều so với thủy triều và nước dâng do bão Sức mạnh khổng lồ của sóng thần
có thể phá huỷ toàn bộ cảnh quan khu vực và các công trình xây dựng nơi sóng thần điqua, gây nên những thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, con người và môi trường
2.2 Hành động phòng, chống thiên tai
2.2.1 Chiến lược phòng, chống thiên tai
Ngày 16 tháng 11 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lượcquốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020
Mục tiêu chung:
Huy động mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống vàgiảm nhẹ thiên tai từ nay đến năm 2020 nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại vềngười và tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên, môi trường và di sản vănhóa, góp phần quan trọng bảo đảm phát triển bền vững của đất nước, bảo đảm quốcphòng, an ninh
Một số mục tiêu cụ thể:
Trang 27- Nâng cao năng lực dự báo bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn, báo tin động đất,cảnh báo sóng thần và các hiện tượng khí tượng, thuỷ văn nguy hiểm Trọng tâm lànâng thời gian dự báo bão, áp thấp nhiệt đới trước 72 giờ.
- Bảo đảm các quy hoạch phát triển, quy chuẩn xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội và khu dân cư trong vùng thường xuyên bị thiên tai phù hợp với tiêu chuẩnphòng, chống bão, lũ, thiên tai của từng vùng; gắn kết quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội và các quy hoạch ngành với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phòng, chống và giảmnhẹ thiên tai để phát triển bền vững
- Đảm bảo 100% cán bộ chính quyền địa phương các cấp trực tiếp làm công tácphòng, chống thiên tai được tập huấn, nâng cao năng lực và trình độ về công tác phòng,chống và giảm nhẹ thiên tai; trên 70% số dân các xã thuộc vùng thường xuyên bị thiêntai được phổ biến kiến thức về phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai
- Hoàn thành việc di dời, sắp xếp và ổn định đời sống nhân dân vùng thườngxuyên xảy ra thiên tai theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt Trước mắt từ nay đến năm 2010, phấn đấu cơ bản hoàn thành việc di dời dân rakhỏi các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất và các vùng nguy hiểm đếnnơi an toàn
- Chỉ đạo phối hợp và hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng tìm kiếm cứu nạn
để chủ động ứng phó khi có tình huống cấp bách xảy ra; bảo đảm việc đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị và phát triển nguồn nhân lực phục vụtìm kiếm cứu nạn theo nội dung Đề án quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm cứu nạnđến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số 46/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006
- Bảo đảm an toàn cho hệ thống đê điều ở các tỉnh từ Hà Tĩnh trở ra; nâng caomức chống lũ của hệ thống đê các vùng duyên hải Trung Bộ, Tây Nguyên và ĐôngNam Bộ; hoàn thành củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển trong cả nước để bảo vệ dân
cư, phát triển kinh tế biển, bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng ven biển
- Bảo đảm an toàn cho các hồ chứa, đặc biệt là các hồ chứa nước lớn, các hồchứa có khu dân cư đông đúc hoặc cơ sở chính trị, kinh tế, văn hóa, công trình quốcphòng, an ninh quan trọng ở hạ du
- Hoàn thành 100% việc xây dựng các khu neo đậu tầu, thuyền tránh trú bãotheo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Trang 28- Hoàn thiện hệ thống thông tin liên lạc nghề cá; 100% tầu, thuyền đánh bắt xa
bờ có đủ thiết bị thông tin liên lạc; ký hiệp ước cứu hộ, cứu nạn trên biển với các nước
và vùng lãnh thổ trong khu vực
2.2.2 Hành động của chúng ta
a) Áp thấp nhiệt đới và bão
- Trước khi có áp thấp nhiệt đới hoặc bão:
Trồng cây quanh nhà và trường học để tạo hàng rào bảo vệ, chắn gió bão vàngăn không cho đất bị xói mòn; Trước mùa bão phải chặt bỏ cành to, cây khô quanhnhà và trong khu vực sinh sống để giảm nguy cơ cây gẫy, đổ vào nhà khi bão xảy ra;Bảo quản các giấy tờ quan trọng trong túi ni lông dán kín; Dự trữ lương thực, thựcphẩm, chất đốt, nước sạch thuốc men và các vật dụng cần thiết khác ở nơi an toàn, caoráo trong mùa mưa bão; Nghe tin bão trên đài phát thanh, truyền hình và loa truyềnthanh công cộng; Mua pin để có thể dùng đài hoặc đèn pin khi bị cắt điện; Giúp bố mẹchằng, chống nhà cửa để có thể chịu được gió to; Cất tất cả những đồ vật có thể bị gióbão thổi bay vào trong nhà; Bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm (VD: che đậy giếngnước, bể chứa…); Xác định vị trí an toàn có thể trú ẩn được nếu phải sơ tán khỏi nhà;Đưa gia súc, vật nuôi đến nơi an toàn; Bảo vệ dụng cụ đánh bắt cá và khu vực nuôitôm, cua, cá
- Trong khi có áp thấp nhiệt đới hoặc bão:
Không ra khơi trong thời gian có áp thấp nhiệt đới hoặc có bão; Tránh xa các ổđiện hoặc dây điện đứt; Hãy ở trong các khu nhà kiên cố, không được đi ra ngoài;Trông nom các em nhỏ và luôn luôn ở gần bố mẹ; Không trú ẩn dưới gốc cây, đứnggần cột điện bởi vì chúng có thể đổ xuống, gây thương tích
- Sau khi có áp thấp nhiệt đới hoặc bão:
Tiếp tục nghe tin bão trên đài, vô tuyến, loa truyền thanh; Nhắc người lớn kiểmtra lại nguồn điện trong nhà để đảm bảo an toàn trước khi sử dụng; Kiểm tra để pháthiện ra những chỗ hư hỏng của nhà để kịp thời sửa chữa; Kiểm tra xem nguồn nước có
bị xác súc vật chết, nước bẩn hoặc nước mặn làm nhiễm bẩn không; Kiểm tra xem giađình và hàng xóm có bị ảnh hưởng gì không; Kiểm tra xem vật nuôi có được an toànkhông
b) Lũ lụt
- Trước khi lũ lụt:
Trang 29Cần chuẩn bị tre và dây thừng để làm gác lửng trong nhà để ở tạm Chú ý phảilàm một đường ra ở sát mái hoặc trên mái nhà để có thể thoát ra ngoài trong trườnghợp nước lên quá cao; Xác định địa điểm và phương tiện để di dời khi cần; Bảo vệnguồn nước của gia đình bằng cách che đậy giếng, bể chứa nước… Dự trữ thuốc đểkhử trùng nước như viên Cloramin B, Cloramin T, viên Aquatabs… Nếu một ai đótrong gia đình bị thương, em phải biết có thể nhờ ai giúp đỡ, VD: nhà của cán bộ y tếhoặc hội viên Hội Chữ Thập Đỏ địa phương.
- Trong khi lũ lụt:
Không được uống nước lụt mà hãy hứng lấy nước mưa để uống và nấu ăn Cốgắng đun sôi nước để uống Nếu không có nguồn nước nào khác hãy sử dụng nước đãđược lọc hoặc nước đã được khử trùng bằng thuốc; Không được ăn thức ăn đã bị ôithiu hoặc bị ngâm trong nước lụt vì không đảm bảo vệ sinh (có nhiều vi khuẩn) Các
- Trong thời gian không có sạt lở đất:
Trồng cây mới tại những nơi cây đã chết hoặc bị chặt; Không chặt cây Có thểtỉa bớt cành hoặc chặt phần cây đã chết nhưng không được róc vỏ thân cây; Tìm hiểuxem khu vực gần nhà mình đã từng xảy ra sạt lở đất chưa; Gia đình các em không nênxây nhà ở những khu vực dễ xảy ra sạt lở đất như dưới sườn dốc, vùng ven sông hoặcgần bờ biển; Thường xuyên quan sát đất quanh nhà và nơi ở để phát hiện các dấu hiệucủa sạt lở đất, ví dụ: cây cối đang bị nghiêng dần, những vết nứt trên tường nhà hoặcsườn đồi, các vết lún trên mặt đất hoặc trên đường; Nói chuyện với mọi người trong giađình và phân công những việc cần phải làm cho từng người nếu sạt lở đất xảy ra
- Những việc cần làm khác nếu trời mưa to và kéo dài:
Nếu các em sống trong khu vực thường xuyên có sạt lở đất, hãy đi sơ tán ngaynếu được yêu cầu; Cần hết sức cảnh giác nếu gia đình các em sống ở gần sông suối;Hãy chú ý lắng nghe dự báo thời tiết và thông tin cảnh báo từ vô tuyến, đài về các đợtmưa lớn; Hãy tỉnh ngủ và sẵn sàng rời khỏi nhà để di chuyển đến nơi an toàn; Hãy lắngnghe bất kì tiếng động không bình thường nào có thể do đất đá chuyển động gây ra, ví
dụ tiếng cây gãy hoặc đá va vào nhau; Hãy chú ý sự thay đổi của nước từ trong thành
Trang 30đục bởi vì những thay đổi như vậy là do có sạt lở đất ở phía đầu nguồn Hãy sẵn sàngrời khỏi nhà, không được chậm trễ Điều quan trọng trước tiên là các em phải tự bảo vệmình, không cần cứu đồ đạc; Hãy tránh xa dòng chảy của sạt lở đất Nếu các em khôngkịp chạy thoát, hãy tự bảo vệ mình bằng cách cuộn tròn mình lại, hai tay ôm lấy đầu vàlăn như một quả bóng.
- Trong khi hạn hán:
Theo dõi chặt chẽ tin dự báo thời tiết trên đài phát thanh, vô tuyến truyền hình
để có các lời khuyên cần thiết về những việc nên làm trong thời kì hạn hán; Tiết kiệmnước Sử dụng nước đã dùng trong sinh hoạt, ví dụ để tưới cây hoặc dội nhà vệ sinh;Giúp bố mẹ đi lấy nước ở nguồn nước an toàn gần nhà nhất
f) Dông và sét
Trang 31Nếu cơn dông sắp đến, hãy đi vào nhà và ngồi trên ghế hoặc giường gỗ, chânkhông được chạm đất; Nếu các em không vào nhà được hoặc cảm thấy dựng tóc gáy,
có nghĩa là sét sắp đánh Hãy thu mình lại và ngồi xổm kiểu con ếch trên đầu ngónchân, đặt hai tay lên hai đầu gối và cúi thấp đầu xuống; Hãy tránh xa các vật cao nhưcây đơn độc, các ngọn tháp, hàng rào, cột điện, đường dây điện và điện thọai bởi chúng
là những thứ thu hút sét; Khi dông tố xảy ra, không được đi ra ngoài, đi xe đạp hoặccầm, chạm vào các đồ vật kim loại vì có thể bị sét đánh; Nếu các em đang ở trênthuyền hoặc đang bơi, hãy vào bờ ngay lập tức vì nước mưa là chất dẫn điện; Hãy tắtcác thiết bị điện, riêng đèn có thể để được (vì nó không làm cho nhà các em dễ bị sétđánh hơn); Không được sử dụng điện thoại cho đến khi hết dông Các em có biết rằngcác em có thể tính được cơn dông ở cách em bao xa bằng cách đếm số giây trongkhoảng thời gian từ khi nhìn thấy ánh chớp đến khi nghe thấy tiếng sấm không? Mộtkhoảng thời gian 3 giây sẽ tương đương với 1km
g) Mưa đá
Ở trong nhà và không được đi ra ngoài cho đến khi hết mưa đá; Nếu không vàonhà được, hãy cố gắng che chắn, bảo vệ đầu bằng các loại mũ cứng, bằng bảng hoặcbằng cặp sách
Nếu đang ở trong nhà, hãy tìm đến những nơi an toàn, cố gắng chỉ trong phạm
vi vài bước chân; Thực hiện các động tác: chui xuống dưới gầm bàn, ghế, tay giữ chặtlấy chân bàn Đảm bảo đầu và cổ của các em được bàn che phủ; Tránh xa các đồ vậtbằng kính và đồ điện; Không sử dụng thang máy; Nếu đang ở bên ngoài, nhanh chóngtránh xa các nhà cao tầng, cây cối, đèn đường, dây điện, thực hiện động tác: ngồi sụpxuống, hai tay che đầu và giữ chặt; Nếu bị mắc kẹt dưới đống đổ nát, không di chuyển,che miệng bằng khăn hay quần áo để tránh bụi, gõ vào đường ống hoặc tường để cứu
hộ có thể tìm ra
- Sau khi động đất xảy ra:
Trang 32Sau các trận động đất thường có các dư chấn Hãy lắng nghe các chỉ dẫn củangười lớn hoặc của những người cứu hộ; Nếu ở trong những tòa nhà đổ nát, hãy cốgắng tìm cách thoát ra ngoài và tìm nơi an toàn; Hãy quan sát các mối nguy hiểm xungquanh, ví dụ kinh vỡ, đồ vật rơi…
i) Sóng thần
Khi sóng thần xảy ra, lập tức chạy ngay đến khu vực cao, an toàn (địa hình cao,trên 15m so với mặt nước biển và cách xa bờ biển ít nhất là 1km); Nếu không thể chạyđến điểm an toàn, trèo lên một cây to gần nhất có thể hoặc trèo lên nóc nhà/công trình;Ở lại khu vực an toàn trong vài tiếng sau đó vì có thể vẫn tiếp tục có sóng thần đánhvào; Nếu đang ở trên thuyền ngoài khơi thì không quay về bờ, tiếp tục ở trên biển chođến khi sóng giảm đi; Nếu đang ở trên thuyền ngoài cảng biển và không kịp ra khơi thìlập tức rời thuyền và chạy đến nơi trú ẩn an toàn
Trang 33Phần thứ hai: TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ CẤP TRUNG HỌC PHÔ THÔNG
A Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai môn Công nghệ
1 Đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ
1.1 Nguyên tắc tích hợp
Tích hợp là sự kết hợp, lồng ghép các mục tiêu khác nhau thông qua một hoạtđộng dạy học nào đó Phương pháp tích hợp giáo dục là cách thức, con đường để đạtđược các mục tiêu giáo dục ứng phó BĐKH và phòng chống thiên tai thông qua môn
chống thiên tai trong môn Công nghệ phải dựa trên mối quan hệ vốn có, tự nhiên giữamục tiêu, nội dung của môn Công nghệ với mục tiêu và nội dung của giáo dục ứng phóBĐKH và phòng chống thiên tai; tránh sự gò ép Đồng thời, nó phải luôn phù hợp, dựatrên thực tiễn cuộc sống và trải nghiệm của bản thân học sinh Việc dạy học tích hợpgiáo dục ứng phó BĐKH và phòng chống thiên tai đã làm tăng giá trị, ý nghĩa thiết thựccủa môn Công nghệ đối với đời sống con người
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ
Nội dung giáo dục ứng phó BĐKH và phòng chống thiên tai được tích hợp trongmôn Công nghệ, vì vậy phương pháp dạy học tích hợp giáo dục ứng phó BĐKH vàphòng chống thiên tai cũng là các phương pháp dạy học Công nghệ ở trung học cơ sở.Nội dung môn Công nghệ và nội dung BĐKH, phòng chống thiên tai có tính thực tiễnrất cao Do vậy, dạy học tích hợp giáo dục ứng phó BĐKH và phòng chống thiên taitrong học tập môn Công nghệ phải được thực hiện thông qua các phương pháp học tậptích cực, chủ động, sáng tạo của người học, gắn lí thuyết với thực hành, gắn với môitrường thực tế
Một số phương pháp dạy học tích cực tích hợp hợp giáo dục ứng phó BĐKH và
a) Phương pháp nghiên cứu (tìm tòi, khám phá, hay giải quyết vấn đề)Phương pháp này giúp học sinh tìm tòi, khám phá, sáng tạo về các nội dung ứngphó BĐKH, phòng chống thiên tai thông qua các nhiệm vụ nghiên cứu có thể là các
Trang 34câu hỏi hoặc bài tập Khi dạy học tích hợp ứng phó BĐKH và phòng chống thiên taivào môn Công nghệ có thể sử dụng một số dạng câu hỏi, bài tập như sau:
- Câu hỏi hoặc bài tập giải quyết vấn đề ứng phó BĐKH và phòng chống thiêntai liên quan đến nội dung bài học môn Công nghệ: đặt câu hỏi hoặc bài tập liên quanđến kiến thức học sinh được học trong bài học đó
- Bài tập dưới dạng nghiên cứu vấn đề ứng phó BĐKH và phòng chống thiêntai với các nội dung của một hay nhiều bài học môn Công nghệ trong một thời giannhất định
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua các bước sau: Đặt vấn đề; Tìm giảthuyết liên quan để giải quyết vấn đề; Thu thập các số liệu thống kê và tài liệu liênquan, xử lí số liệu, tài liệu và xác minh các giả thuyết; Kết luận; Vận dụng các kết luận
để đưa ra cam kết hành động
b) Phương pháp thuyết trình
Học sinh vận dụng các kiến thức đã học, vốn sống, tự đặt mình vào vị trí người
có hành động tích cực đối với vấn đề ứng phó BĐKH và phòng chống thiên tai đểthuyết trình vấn đề, qua đó rèn kĩ năng trình bày, thuyết phục mọi người thay đổi thái
độ, hành vi Để thuyết trình có hiệu quả, học sinh (nhóm học sinh) phải tự thu thậpthông tin, tư liệu về ứng phó BĐKH và phòng chống thiên tai liên quan đến các nộidung bài học môn Công nghệ qua các phương tiện truyền thông, tài liệu, sách thamkhảo, tư liệu thực tế ở địa phương để viết báo cáo và trình bày trước tập thể lớp hoặcnhóm người cùng quan tâm đến vấn đề nghiên cứu
Giáo viên cũng có thể sử dụng phương pháp này để trình bày nêu vấn đề cho HShiểu rõ các vấn đề liên quan đến ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai Qua đó,giáo viên truyền tư tưởng, tình cảm, thái độ của bản thân tác động đến HS giúp các emthay đổi thái độ, hành vi bảo vệ mô trường, tích cực phòng chống thiên tai
c) Phương pháp tham quan, cắm trại và trò chơi theo chủ đề
Các hoạt động ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai được thực hiện cóhiệu quả trong các hoạt động trải nghiệm thực tế Do vậy, tổ chức học sinh tham quan,cắm trại và các trò chơi theo chủ đề ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai làphương pháp dạy học tích hợp có hiệu quả Thông qua các hoạt động cắm trại, thamquan và trò chơi theo chủ đề, bằng trải nghiệm của bản thân học sinh và giảng giải củagiáo viên, học sinh thấy được những việc đã làm và cần làm để giáo dục ứng phóBĐKH và phòng chống thiên tai Một số hoạt động cụ thể như: Tổ chức tham quan nhà
Trang 35máy sản xuất cơ khí, sửa chữa ô tô giáo viên liên hệ đến việc xả chất thải ra môitrường, xử lý nước thải, rác thải để giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, liên hệcác biện pháp để ứng phó với BĐKH Tổ chức các trò chơi giả định theo chủ đề đểgiáo dục thái độ, hành vi bảo vệ môi trường, chống BĐKH, giảm nhẹ thiên tai: trò chơitrồng rừng, trò chơi ai phát thải khí nhà kính nhiều nhất
d) Phương pháp quan sát, phỏng vấn
Phương pháp quan sát, phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin về những vấn đềliên quan đến ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai trong sản xuất công, nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Nội dung quan sát, phỏng vấn phải định hướng vàonhững vấn đề cụ thể của môi trường, ứng phó BĐKH và phòng chống thiên tai
Khi quan sát, phải tập trung vào các dấu hiệu bản chất của vấn đề làm cơ sở choviệc tìm tòi, khám phá Đồng thời, phải ghi chép chính xác địa điểm, thời gian, các tìnhtrạng diễn ra trong thời điểm quan sát Để thuận lợi cho việc quan sát thu thập thông tin
ta có thể sử dụng các phiếu quan sát đã được thiết kế trước
Phỏng vấn là giai đoạn tiếp theo của những việc đã quan sát, được thực hiện vớicác đối tượng cụ thể Các đối tượng thường được phỏng vấn về vấn đề ứng phó BĐKH
và phòng chống thiên tai là: cán bộ quản lí nhà nước, cán bộ quản lí doanh nghiệp làngười quản lí liên quan đến các vấn đề BĐKH và phòng chống thiên tai; người dânnghèo, trẻ em, phụ nữ, người già là những đối tượng dễ bị tổn thương do BĐKH vàthiên tai xảy ra; những nhà khoa học Câu hỏi theo hướng gợi mở, gợi ý các vấn đềcần giải quyết: nguyên nhân, biện pháp, hậu quả, tác động Khi phỏng vấn cần đặt câuhỏi cụ thể, rõ ràng, phù hợp với đối tượng, tôn trọng đối tượng phỏng vấn
e) Phương pháp tranh luận
Giáo viên chia học sinh thành hai nhóm để tranh luận về những vấn đề đặt ranhằm ứng phó với BĐKH, phòng chống thiên tai hoặc tranh luận về một hành vi củamột người hoặc nhóm người liên quan đến vấn đề trên Giáo viên (hoặc một số họcsinh) làm trọng tài Sau khi tranh luận, học sinh tự mình rút ra kết luận hoặc giáo viênhướng dẫn học sinh rút ra kết luận đúng, sai và những bài học về ứng phó với BĐKH,bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Ngoài ra, để tích hợp giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai
những phương pháp dạy học môn Công nghệ như: phương pháp hỏi đáp, trực quan,thực hành, thí nghiệm Để tăng hiệu quả dạy học tích hợp giáo dục ứng phó với
Trang 36BĐKH và phòng chống thiên tai, giáo viên cần tăng cường áp dụng một số kĩ thuật dạyhọc tích cực: công não (động não), thảo luận theo nhóm, điều tra (nghiên cứu giảiquyết vấn đề), đóng vai, tham quan, ngoại khóa
2 Hình thức tổ chức dạy học tích hợp ứng phó với BĐKH trong môn Công nghệ
Khi tổ chức học sinh thảo luận nhóm, giáo viên cần chú ý: Chuẩn bị chu đáo nộidung, tiến trình bài giảng, chủ đề thảo luận hướng vào trọng tâm bài giảng; Phân côngnhóm trưởng điều hành hoạt động nhóm; Tạo ra các tình huống để học sinh tranh luận,thảo luận; Nắm bắt tình hình, đôn đốc tiến độ thảo luận; Dự kiến những ý kiến kết luậntrên cơ sở động viên học sinh thảo luận
Hình thức làm việc theo nhóm được thực hiện theo các bước sau: Chuẩn bị;Giao nhiệm vụ; Tiến hành làm việc nhóm (thảo luận); Báo cáo kết quả thảo luận; Tổngkết thảo luận
b) Hình thức sắm vai
Hình thức này được đặc trưng bởi hoạt động với các nhân vật giả định trong vởkịch, trong đó các tình huống trong thực tế cuộc sống được thể hiện bằng những hoạtđộng có kịch tính Tổ chức theo hình thức này được tiến hành theo các bước:
Bước 1 : Tạo không khí để đóng vai Đây là bước rất quan trọng, giáo viên cần
giúp học sinh thấy được đây là những tình huống mà bất kì ai cũng có thể gặp trongcuộc sống, vì vậy phải tích cực trong hoạt động này
Bước 2 : Lựa chọn vai Giáo viên có thể căn cứ vào khả năng và tinh thần xung
phong của học sinh để phân vai phù hợp Những học sinh đóng vai người xem phải có
ý thức luôn tự đặt mình vào tình huống để đưa ra cách giải quyết vấn đề được đặt ra
Bước 3 : Trình diễn Trong quá trình trình diễn, nếu thấy thể hiện được ý đồ
giáo dục trong nội dung thì cho học sinh thảo luận Lưu ý, khi thảo luận giáo viênkhuyến khích học sinh đưa ra các cách giải quyết vấn đề khác nhau Có thể yêu cầu cácvai diễn khác trình bày vở kịch theo cách khác, với cách giải quyết khác nhau
Trang 37Bước 5 : Hướng dẫn học sinh trao đổi, thảo luận Giáo viên cần cho học sinh tự
rút ra những kết luận cần thiết về các vấn đề, nội dung trong trình diễn đặt ra Qua đó,học sinh thấy được trách nhiệm của mình trong việc tham gia ứng phó với BĐKH,phòng chống thiên tai và có ý thức vận động mọi người cùng hành động
c) Hình thức tổ chức tham quan, ngoại khoá để tích hợp giáo dục nội dung côngnghệ và giáo dục BĐKH, phòng chống thiên tai
Đây là một hình thức học tập rất có hiệu quả vì các kiến thức, kĩ năng giáo dụcBĐKH, phòng chống thiên tai, công nghệ có tính thực tế rất cao Qua các hoạt độngnày, HS không những hình thành được kiến thức kĩ năng mà cả thái độ và hành vi ứngphó với BĐKH và phòng chống thiên tai cũng như đạt được mục tiêu dạy học Côngnghệ - trung học phổ thông Hoạt động ngoại khóa có thể tiến hành với nhiều hình thứckhác nhau:
- Tổ chức nói chuyện, giao lưu về BĐKH và phòng chống thiên tai
- Tổ chức thi, đố vui về BĐKH và phòng chống thiên tai
- Tổ chức xem phim về BĐKH và thiên tai
- Nghiên cứu biểu hiện BĐKH và thiên tai ở địa phương
- Tổ chức tham quan về ảnh hưởng của BĐKH và thiên tai
- Tổ chức hoạt động giảm nhẹ BĐKH và phòng chống thiên tai trong trườnghọc và ở địa phương
Để đạt hiệu quả giáo dục tích hợp, các hoạt động này nhìn chung cần nhiều thờigian và công sức để chuẩn bị và tổ chức, đánh giá (xây dựng kế hoạch, nội dung, hìnhthức, thời gian tổ chức, đối tượng tham gia ) Đồng thời phải tuyệt đối đảm bảo antoàn về người trong quá trình tổ chức hoạt động Do vậy, để thực hiện được những hoạtđộng trên, cần phải có sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường, sự nhiệt tình của giáoviên, sự ủng hộ của phụ huynh và các lực lượng giáo dục khác
3 Gợi ý về tổ chức dạy học tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai vào môn Công nghệ - trung học phổ thông
a) Biện pháp chung
tri thức giáo dục BĐKH, phòng chống thiên tai Từ phân tích nội dung bài học để lựachọn ra được nội dung giáo dục BĐKH và phòng chống thiên tai cần được khai tháckhi tổ chức các hoạt động học tập Để làm được điều này, giáo viên phải là người am
Trang 38hiểu các kiến thức chuyên môn trong môn Công nghệ và kiến thức về BĐKH, phòngchống thiên tai có liên quan Qua phân tích nội dung môn Công nghệ, giáo viên phảichỉ ra được những nội dung cơ bản của môn học như: trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi,thủy sản (nông nghiệp); cơ khí, điện kỹ thuật (công nghiệp) từ đó giáo viên cần phải:
- Xác định được giá trị, ý nghĩa của các kiến thức Công nghệ đối với BĐKH,phòng chống thiên tai
- Nêu được những nguyên nhân làm BĐKH, xảy ra thiên tai do hoạt động sảnxuất trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, cơ khí, sản xuất điện năng gây ra.Đồng thời chỉ ra tác hại của BĐKH, thiên tai đối với các hoạt động sản xuất này để cóbiện pháp ứng phó kịp thời
- Chỉ ra được những hoạt động, biện pháp tác động, hành động cụ thể của conngười để chống BĐKH, giảm nhẹ thiên tai dựa trên kiến thức trồng trọt, lâm nghiệp,chăn nuôi, thủy sản, cơ khí, sản xuất điện năng trong điện kỹ thuật
Dạy học tích hợp giáo dục ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ thiên tai là việc làmhết sức cần thiết nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết về biểu hiện, nguyên nhân
và cách ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ thiên tai Đồng thời, từ đó hình thành cho họcsinh một số kĩ năng và thái độ ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ thiên tai thông qua họctập môn Công nghệ cấp trung học cơ sở có liên quan tới vấn đề này Để thực hiện đượcmục tiêu, nội dung giáo dục tích hợp ứng phó BĐKH, giảm nhẹ thiên tai đồng thời đảmbảo được các nguyên tắc tích hợp, nhất là nguyên tắc đảm bảo kiến thức cơ bản củamôn học, tính lô gíc của nội dung, tránh khiên cưỡng, gò ép, làm quá tải lượng kiếnthức của bài học, khi tổ chức dạy học theo yêu cầu tích hợp, giáo viên cần lưu ý một sốđiểm sau:
- Nghiên cứu kĩ nội dung cơ bản về BĐKH, giảm nhẹ thiên tai, mục tiêu tích
phổ thông và các địa chỉ, nội dung có thể tích hợp ở từng chủ đề, từng phân môn trongtừng lớp
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học có thể tích hợp giáo dục ứng phó BĐKH, giảmnhẹ thiên tai để trả lời các câu hỏi: mục tiêu tích hợp giáo dục ứng phó BĐKH, giảmnhẹ thiên tai của bài học là gì? Những nội dung cụ thể của bài học có thể tích hợp giáodục ứng phó BĐKH, giảm nhẹ thiên tai? Mức độ tích hợp là gì?; Cách thức khai thácnội dung đó để tích hợp giáo dục ứng phó BĐKH, giảm nhẹ thiên tai là gì?? Kiểm tra,đánh giá kết quả tích hợp giáo dục ứng phó BĐKH, giảm nhẹ thiên tai qua bài họcCông nghệ như thế nào?
Trang 39- Khi lập kế hoạch bài dạy, cần phải thể hiện rõ nội dung chủ yếu, hoạt độngphối hợp giữa giáo viên và học sinh để đạt được mục tiêu bài học; những nội dung,phương pháp và hình thức tích hợp giáo dục ứng phó BĐKH, giảm nhẹ thiên tai trongbài học Tùy theo nội dung, mức độ tích hợp giáo dục ứng phó BĐKH và giảm nhẹthiên tai có thể sử dụng linh hoạt các kĩ thuật dạy học, phương pháp dạy học tích cực
- Khi tổ chức triển khai kế hoạch bài học trên lớp, cần chú ý khai thác nhữnghiểu biết của học sinh về BĐKH, ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ thiên tai theo nội dungbài học Trong quá trình giảng dạy, cần tổ chức các hoạt động và tạo cơ hội cho họcsinh chủ động tham gia, qua đó hình thành cho học sinh một số kĩ năng, phương pháphành động cụ thể để học sinh có thể tham gia vào các hoạt động ứng phó với BĐKH,giảm nhẹ thiên tai trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp Với những nộidung có thể liên hệ thực tế, cần khai thác hiểu biết thực tế của học sinh trên cơ sở sửdụng phương pháp đàm thoại, thảo luận nhóm, tranh luận Cuối mỗi bài học có tíchhợp giáo dục ứng phó với BĐKH, phòng chống thiên tai nên kiểm tra, đánh giá mức độđạt được mục tiêu tích hợp bằng câu hỏi trắc nghiệm hoặc làm bài tập tình huống
b) Biện pháp tổ chức hoạt động dạy học
- Sử dụng phương tiện trực quan
Sử dụng các phương tiện trực quan để tổ chức cho học sinh học tập trên lớp đểnâng cao nhận thức, có thái độ tích cực với việc phòng chống BĐKH, phòng chốngthiên tai giúp học sinh nhận ra được ý nghĩa thực tiễn của các kiến thức trồng trọt, lâmnghiệp, chăn nuôi, thủy sản, cơ khí, điện kỹ thuật trong việc phòng chống BĐKH,phòng chống thiên tai Giáo viên có thể sử dụng các đoạn video, các hình ảnh trực quanvề: các loại cây trồng có khả năng chịu hạn, chịu nóng, các giống cây rừng, cây nôngnghiệp, vật nuôi, thủy sản có khả năng chịu nóng, chịu lạnh nhưng có giá trị kinh tế cao
ở các địa phương, vùng miền; các loại thuốc hoá học bảo vệ thực vật; một số loại phânbón thông thường; các loại đất bị rửa trôi, xói mòn, sạt lở do thiên tai, BĐKH… để tổchức học sinh tìm tòi, thảo luận, động não, qua đó học sinh đồng thời hình thành đượccác kiến thức, kĩ năng, có thái độ bảo vệ môi trường, ứng phó với BĐKH, phòng chốngthiên tai
- Làm thực hành, thí nghiệm
Tổ chức HS làm các bài thực hành sưu tầm các loại mẫu vật cây trồng, xác địnhthành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay nhận diện một số loại đất; xácđịnh đặc điểm một số mẫu phân bón; tác hại của sâu, bệnh đối với cây trồng ở địaphương; một số loại vật nuôi, quan sát biểu hiện của các giống cây trồng, vật nuôi, thủy
Trang 40sản trong điều kiện thời tiết bất thường (nắng, nóng, khô hạn, giá lạnh, ); để thực hiệntích hợp giáo dục BĐKH, phòng chống thiên tai cho học sinh.
- Tổ chức học sinh tham quan, điều tra khảo sát thực tế
cao, phù hợp với việc tổ chức HS nghiên cứu thực tế Giaó viên có thể tổ chức HS
tham quan ngoại khoá tại địa phương hoặc các cơ sở sản xuất nông, lâm, thủy sản, thức
ăn gia súc, thuốc thú y, khảo sát thực tế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên đồng ruộngcủa người dân, tham quan các mô hình xử lí biogas; khảo sát các cơ sở gia công cơ khí,sản xuất linh kiện điện tử; tìm hiểu hậu quả do lũ quét, sạt lở đất, lũ lụt, bão, hạn hán,băng tuyết đến sản xuất, sinh hoạt của người dân địa phương; các hoạt động ngườidân địa phương sử dụng để ứng phó với BĐKH, với thiên tai từ đó có thêm kiến thức
B Tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trong dạy học môn Công nghệ cấp trung học phổ thông
I Giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai trong dạy học bộ môn
Công nghệ cấp trung học phổ thông
1 Mục tiêu:
Mục tiêu Giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai trong dạy học
bộ môn Công nghệ - trung học phổ thông đối với HS được xác định như sau:
a) Kiến thức
- Biết được vai trò của trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, cơ khí vàđiện kỹ thuật trong việc ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai nhằm góp phầngiảm thiểu ảnh hưởng xấu của những ngành sản xuất này tới khí hậu, đồng thời làmcho cây trồng, vật nuôi, thủy sản có khả năng thích ứng với sự BĐKH, thiên tai với sự
hỗ trợ của các loại máy nông nghiệp, máy điện