1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..

43 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song các tác giả này mới chỉ nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân Ostrinia furnacalis Guenee với nguồn thức ăn nuôi sâu là ngô mà chưa nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của l

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ HUYỀN

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN, ĐẶC DIỂM SINH VẬT HỌC

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU ĐỤC THÂN

(OSTRINIA FURNACALIS GUENE) HẠI CAO LƯƠNG NGỌT

TẠI PHƯỜNG QUANG VINH THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học cây trồng

Khóa học : 2010 - 2014

Thái nguyên - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ HUYỀN

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN, ĐẶC DIỂM SINH VẬT HỌC

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU ĐỤC THÂN

(OSTRINIA FURNACALIS GUENE) HẠI CAO LƯƠNG NGỌT

TẠI PHƯỜNG QUANG VINH THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học cây trồng

Khóa học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: ThS Bùi Lan Anh

Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái nguyên - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lực của mình,

em đã nhận được sự quan tâm của nhiều tập thể và cá nhân Xuất phát từ lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và tập thể các thầy giáo, cô giáo khoa Nông học; cùng nhiều cán bộ Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo Ths Bùi Lan

Anh khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình

chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em vượt qua khó khăn để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Với trình độ và năng lực bản thân có hạn, mặc dù đã hết sức cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Đinh Thị Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề: 1

1.2 Mục tiêu: 3

1.3 Yêu cầu của đề tài: 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tỉnh hình nghiên cứu về sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) trên thế giới 4

2.1.1 Đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) 4

2.1.2 Biện pháp phòng trừ sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) 5

2.2 Tỉnh hình nghiên cứu về sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) ở trong nước 9

2.3 Nhận xét chung từ tổng quan và những vấn đề cần phải tiến hành nghiên cứu về sâu đục thân (Ostrinia furnacalis) hại cao lương ngọt 9

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 11

3.1 Đối tượng nghiên cứu 11

3.2 Vật liệu nghiên cứu: 11

3.3 Dụng cụ thí nghiệm: 11

3.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 11

3.5 Nội dung: 11

3.6 Phương pháp nghiên cứu: 11

3.6.1 Nghiên cứu xác định thành phần, tần suất xuất hiện của sâu đục thân trên cao lương ngọt 11

3.6.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) 12

3.6.3 Nghiên cứu xác định hiệu quả phòng trừ sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) 13

3.6.4 Phương pháp xử lý số liệu 14

Trang 5

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15

4.1 Thành phần, tần suất xuất hiện của sâu đục thân trên cao lương ngọt 15

4.2 Đặc điểm hình thái của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee)

trên cao lương ngọt tại Thái Nguyên năm 2013 16

4.3 Kích thước của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) trên cao

lương ngọt tại Thái Nguyên năm 2013 17

4.4 Đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) 20

4.4.1 Thời gian phát dục của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis

Guenee) trên cao lương ngọt 204.4.2 Thời gian sống của trưởng thành sâu đục thân (Ostrinia

furnacalis Guenee) trên cao lương ngọt 224.4.3 Khả năng đẻ trứng của trưởng thành sâu đục thân (Ostrinia

furnacalis Guenee) trên cao lương ngọt 23

4.5 Hiệu lực phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) 25

4.5.1 Hiệu lực tiêu diệt sâu đục thân (TN trong phòng) 254.5.2 Hiệu lực phòng trừ sâu đục thân (TN ngoài đồng ruộng) 25

4.6 Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc phòng trừ sâu đục thân (Ostrinia

furnacalis) đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất cao

lương ngọt 274.6.1 Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc phòng trừ sâu đục thân

(Ostrinia furnacalis) đến các yếu tố cấu thành năng suất cao lương ngọt 274.6.2 Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc phòng trừ sâu đục thân

(Ostrinia furnacalis) đến năng suất cao lương ngọt 27

4.7 Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc phòng trừ sâu đục thân (Ostrinia

furnacalis) đến hàm lượng đường cao lương ngọt 28

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Thành phần, mức độ phổ biến của các loài sâu đục thân trên cao lương

ngọt tại Thái Nguyên năm 2013 15

Bảng 4.2 Kích thước các pha phát dục của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) 17 Bảng 4.3 Thời gian phát dục của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) trên

cao lương ngọt ở nhiệt độ 25oC, 30oC và ẩm độ 83,0 – 85,0% 21

Bảng 4.4 Thời gian sống của trưởng thành sâu đục thân (Ostrinia furnacalis

Guenee) trên cao lương ngọt 22

Bảng 4.5 Khả năng đẻ trứng của trưởng thành sâu đục thân (Ostrinia furnacalis

Guenee) trên cao lương ngọt 23

Bảng 4.6 Hiệu lực phòng trừ sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) của

một số thuốc BVTV 25 Bảng 4.7 Hiệu lực phòng trừ sâu đục thân (TN ngoài đồng ruộng) 26

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc phòng trừ sâu đục thân (Ostrinia

furnacalis) đến các yếu tố cấu thành năng suất cao lương ngọt 27

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc phòng trừ sâu đục thân (Ostrinia

furnacalis) đến năng suất cao lương ngọt 28

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc phòng trừ sâu đục thân Ostrinia

furnacalis đến hàm lượng đường trong cao lương ngọt 29

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định hiệu lực phòng trừ sâu đục thân 14

Hình 4.1 Tần suất xuất hiện của sâu đục thân hại cao lương ngọt 15

Hình 4.2 Kích thước trứng sâu đục thân 18

Hình 4.3 Kích thước sâu non sâu đục thân 18

Hình 4.4 Kích thước nhộng sâu đục thân 19

Hình 4.5 Kích thước trưởng thành sâu đục thân 20

Hình 4.6 Thời gian phát dục của sâu đục thân 20

Hình 4.7 Thời gian sống của trưởng thành sâu đục thân 22

Hình 4.8 Thời gian đẻ trứng của trưởng thành cái sâu đục thân 24

Hình 4.9 Số ổ trứng trung bình của 1 trưởng thành cái sâu đục thân 24

Hình 4.10 Số trứng trung bình của 1 trưởng thành cái sâu đục thân 24

Hình 4.11 Hiệu lực phòng trừ sâu đục thân sâu 26

Hình 4.12 Hiệu lực phòng trừ sâu đục thân sâu 28

Trang 8

1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề:

Thế giới đang đứng trước nguy cơ khủng hoảng năng lượng trầm trọng Theo dự báo của tổ chức năng lượng quốc tế IEA, khoảng 60 năm nữa các nguồn tài nguyên hóa thạch trên thế giới sẽ cạn kiệt vì con người đã và đang khai thác nhanh hơn mức tái tạo của thiên nhiên Còn ở Việt Nam, theo báo cáo của các chuyên gia năng lượng, dự báo đến năm 2025 Việt Nam về cơ bản cạn kiệt tài nguyên dầu khí

Trước thực tế đó, để ổn định và đảm bảo an ninh năng lượng, đáp ứng nhu cầu của con người, chính phủ Việt Nam đã thực hiện chính sách khuyến

khích sử dụng đa dạng hóa các nguồn năng lượng (năng lượng mặt trời, năng lượng gió và đặc biệt là năng lượng sinh học) Trong đó, việc nghiên cứu các giống cây mới có hiệu suất sản xuất năng lượng sinh học cao được đặc biệt

đường và cao lương ngọt làm nguyên liệu sản xuất chất đốt ở châu Âu

Công trình này đánh giá trên 34 quốc gia và kết quả cho thấy: cây cao lương ngọt là cây trồng có tiềm năng nhất do có hiệu suất quang hợp cao và khả năng thích nghi rộng Hiện nay, trên thế giới cao lương ngọt đang được coi là cây trồng tiềm năng nhất để sản xuất xăng sinh học, 1 ha cao lương

có năng suất trung bình 80 tấn sẽ sản xuất được 6.300 lít Ethanol [65] Thân

Trang 9

2

cao lương ngọt sau khi ép có thể dùng làm chất đốt sản xuất điện năng hoặc

bã thải có thể dùng làm phân bón và thuốc nhuộm Sợi cao lương được dùng làm ván ốp tường, hàng rào, vật liệu bao bì phân hủy sinh học và dung môi Ngoài ra, phần lá và ngọn cao lương có thể làm thức ăn cho chăn nuôi gia súc với hàm lượng dinh dưỡng cao (trong 100 g nguyên liệu với ẩm độ 12% có 10,4 g Protein; 3,1 g Fat; 1,6 g Ash; 2,0 g chất xơ; 70,7 g cacbohydrate; 329 kcal năng lượng; 25,0 mg Ca; 5,4 mg Fe; 0,38 mg Thiamin; 0,15 mg Roboflavin và 4,3 mg niacin [78]

Bên cạnh những ưu điểm vượt trội, cao lương ngọt còn là một trong những cây trồng bị nhiều loài sâu bệnh xuất hiện, phát triển và gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển giảm hàm lượng đường và năng suất khoảng 30%

[17] Trong đó, sâu đục thân là một trong những đối tượng gây hại nguy hiểm nhất, chúng xuất hiện và gây hại từ giai đoạn cây con cho đến khi thu hoạch làm giảm năng suất cao lương 10%, thậm chí 25 – 75% (Duerden, 1953; Matthee et al., 1974) Theo Khan et al (1997a), trên cao lương và ngô có 17 loài sâu đục

thân, chúng thuộc 2 họ côn trùng (họ ngài sáng Pyralidae và họ ngài đêm

Noctuidae) Trong đó, loài Ostinia nubilalis là loài gây hại chính ở các nước Mỹ,

Australia, Egyt, Peru, Rumani, Thổ Nhĩ Kỳ, Berger,…(Abel et al, 1995;

Burbuleseu et al, 1982; Berger, 1984; Newffer, 1981) và loài Ostrinia furnacalis

Guenee là loài gây hại chính trên ngô và cao lương ở các nước châu Á như: Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật, Triều tiên, Phillippine, Indonesia, Brunei, Malaysia, Campuchia,… (Chu et al, 1996; Lee et al, 1982; Li et al, 1997; Saito, 1980 và Waterhouse, 1995)

Trước thực tế đó, để góp phần cho sự phát triển cao lương ngọt bền vững

phục vụ nhu cầu sản xuất xăng sinh học, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh tp

Trang 10

3

Thái Nguyên năm 2013”

1.2 Mục tiêu:

- Xác định được đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân (Ostrinia

furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt

- Xác định được hiệu quả phòng trừ sâu đục thân (Ostrinia furnacalis

Guenee)

1.3 Yêu cầu của đề tài:

- Xác định thành phần, tần suất xuất hiện của sâu đục thân và đặc điểm sinh

vật học của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt

- Xác định hiệu quả phòng trừ sâu đục thân (Ostrinia furnacalis

Guenee) của một số thuốc bảo vệ thực vật

Trang 11

4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tỉnh hình nghiên cứu về sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) trên thế giới

2.1.1 Đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee)

Sâu đục thân ngô, cao lương (Ostrinia furnacalis Guenee) thuộc họ ngài sáng (Pyralidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera) Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) đã được nghiên cứu ở

Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Triều Tiên, Philippine và Malaysia (Cao et

al, 1994; Chu et al, 1996; Delatre et al, 1983; Goto et al, 1996; Husein et al, 1983; Lê et al, 1982; Lu et al, 1995; Wang et al, 1995) Song các tác giả này

mới chỉ nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân (Ostrinia

furnacalis Guenee) với nguồn thức ăn nuôi sâu là ngô mà chưa nghiên cứu

đặc điểm sinh vật học của loài này với thức ăn là cao lương ngọt

Thời gian phát dục của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) ở các

điều kiện thời tiết khí hậu khác nhau là không giống nhau: Pha trứng dao động từ 3 – 4 ngày; sâu non có 6 – 7 tuổi và kéo dài từ 17 – 30 ngày; pha

nhộng dao động từ 6 – 9 ngày Như vậy, vòng đời của sâu đục thân (Ostrinia

furnacalis Guenee) dao động từ 26 – 43 ngày tùy thuộc vào điều kiện thời tiết

khí hậu và thức ăn Sâu trưởng thành có thể sống được từ 7 – 11 ngày Một trưởng thành cái đẻ trung bình 602 – 817 trứng (Lee et al, 1982; Hussein et al,

1983) Trưởng thành sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) có thể phát

tán với khoảng cách xa nhất 8 – 10 km, trung bình chỉ phát tán với khoảng cách 2 km Ở Triều Tiên và ở vùng Jiang Su (Trung Quốc), mỗi năm sâu đục

thân (Ostrinia furnacalis Guenee) có thể hoàn thành 3 thế hệ (Cao et al, 1994;

Lee et al, 1982)

Trang 12

5

Chất lượng thức ăn ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng, phát triển của sâu

non (Ostrinia furnacalis Guenee) Sâu non sống trong cây ở giai đoạn chín có

tỷ lệ sống sót cao hơn so với sâu sống trên cây ở giai đoạn đang sinh trưởng sinh dưỡng (Saito, 1980)

Theo Chu et al (1996), kết quả nuôi sâu đục thân (Ostrinia furnacalis

Guenee) trong phòng thí nghiệm ở Đài Loan cho thấy: sự thay đổi mật độ sâu non tuổi 4 và tuổi 5 ảnh hưởng rõ rệt đến sự tăng trưởng quần thể sâu

Sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) gây hại trên ngô, cao lương và

bông Tuy nhiên, tùy theo từng loại thức ăn mà tỷ lệ sống của sâu non và thời gian phát dục của sâu khác nhau Trên loại thức ăn thích hợp, sâu non có tỷ lệ sống cao và thời gian phát dục ngắn lại (Delattre et al, 1983; Goto et al, 1996)

2.1.2 Biện pháp phòng trừ sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee)

* Biện pháp canh tác:

Ở Egypt, để tránh tác hại của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee,

Sesamia cretica, Chilo agamemnon) và các loài rệp muội, người ta khuyến

cáo nên gieo trồng vào thời gian trước giữa tháng 6 hàng năm (FAO, 1997)

Ở Nicaragua đã khuyến cáo, việc cày đất trước khi trồng có tác dụng

trừ được một số mầm mống sâu, bệnh hại trong đất, trong đó có sâu đục thân (FAO, 1997)

Ở Philippine, việc xen canh ngô với lạc có tác dụng hạn chế số lượng

sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) (FAO, 1997)

Theo Phelan et al (1995) và Setamou et al (1996), phân đạm có ảnh hưởng lớn đến sâu đục thân Thí nghiệm năm 1991 ở Benin cho thấy: phân

đạm không những chỉ có tác dụng tăng sinh trưởng và năng suất ngô mà nó

còn làm tăng cả tỷ lệ sống sót của các loài sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee, Sesamia cretica, Chilo agamemnon) do đó làm tăng tỷ lệ cây bị hại

và tăng số lỗ đục trên 1 cây Mật độ ổ trứng sâu đục thân (Ostrinia furnacalis

Trang 13

6

Guenee) trên ruộng ngô bón phân hóa học cao gấp 18 lần so với trên ruộng ngô bón phân hữu cơ Nếu không bón đạm cho cây, tỷ lệ thiệt hại năng suất ngô do sâu đục thân là 20%, cao hơn so với có bón đạm (tỷ lệ thiệt hại năng suất 11%) là 9% Nếu bón đạm vô cơ (đạm, lân, kali) cân đối cùng với phân

vi lượng có chứa muối mangan và kẽm thì sẽ tăng khả chống chịu của cây ngô

đối với sâu đục thân

Theo Moyal (1995), ở điều kiện mưa ẩm, mật độ sâu đục thân không phụ thuộc vào mật độ trồng, nhưng ngược lại nếu trong điều kiện khô thì mật

độ sâu đục thân ở những ruộng trồng mật độ thưa sẽ thấp hơn so với ruộng

trồng dày

* Biện pháp thủ công cơ giới:

Theo FAO (1997) và Delattre et al (1983), việc thu dọn, tiêu hủy tàn dư sau thu hoạch có tác dụng làm giảm đáng kể quần thể sâu đục thân

* Biện pháp sử dụng giống kháng

Giống kháng sâu đục thân là giống mà sâu đục thân không đẻ trứng lên

đó và khi nhiễm sâu nhân tạo thì thì tỷ lệ sống sót của sâu non thấp Đối với

ngô, có nhiều giống có tính kháng sâu đục thân (Ostrinia furnacalis) như: giống

ngô Michigan No 561, L317, Oh7, W10, F1244, F1246, F1250A, PI503728, PI503849, A10623,… nhưng hiện nay chưa có tài liệu nào công bố về giống cao

lương ngọt có tính kháng sâu đục thân (Ostrinia furnacalis)

* Biện pháp sinh học:

Nghiên cứu biện pháp sinh học bắt đầu từ việc nghiên cứu thành phần lớn là vai trò của thiên địch trong hạn chế số lượng sâu đục thân Ở Liên Xô

cũ đã phát hiện hơn 20 loài thiên địch thuộc bộ cánh màng (Hommoptera) và

bộ 2 cánh (Diptera) là ký sinh sâu đục thân (Ostrinia nubilalis) Trong đó, ong mắt đỏ (Trichogramma evanescens) ký sinh trứng, ong vàng (Habrobracon hebetor) ký sinh sâu non Ở Pháp, đã phát hiện 4 loài ruồi họ

Trang 14

7

Tachinidae ký sinh sâu đục thân (Ostrinia nubilalis) (Grenier et al, 1984) Ở

Thổ Nhĩ Kỳ, ong mắt đỏ (Trichogramma evanescens) là loài ký sinh quan trọng trên sâu đục thân (Ostrinia nubilalis)

Trong các năm 1987 – 1990, trứng sâu đục thân (Ostrinia nubilalis) bị ong mắt đỏ (Trichogramma evanescens) ký sinh với tỷ lệ 48,9 – 73,02% Loài

ong mắt đỏ này có hiệu quả cao trong việc kìm hãm số lượng sâu đục thân (Ozipinar et al, 1996a) Ở Hoa Kỳ, đã xác định được 4 loài ký sinh và 6 loài

vi sinh vật là thiên địch của sâu đục thân (Ostrinia nubilalis), trong đó loài

Nosema pyraustae là loài có triển vọng nhất, nó có khả năng gây chết 60% ký

chủ Số lượng quần thể ký sinh tăng hay giảm phụ thuộc vào số lượng quần thể ký chủ và diễn biến mật độ 2 loài ký sinh và ký chủ theo đường parabol (Andreadis, 1982)

Ở Triều Tiên, mới ghi nhận được 2 loài ký sinh sâu đục thân Trong đó,

ong mắt đỏ (Trichogramma evanescens) có thể tiêu diệt được 63,8% số trứng

của vật chủ Ở Malaysia, đã ghi nhận được 2 loài bắt mồi ăn thịt Ở Philippine, đã phát hiện được 3 loài bắt mồi ăn thịt và 1 loài ký sinh trứng sâu

đục thân (Hussein et al, 1983; Lee et al, 1982) Ngoài ra, các loài vi khuẩn

Bacillus thuringiensis, virus nhân đa diện NPV, nấm Beauveria bassiana,

tuyến trùng Steinernama carpocapsae, trùng bào tử (Nosema furnacalis và

Nosema pyrausta) có tác dụng trong phong trừ sâu đục thân (FAO, 1997;

Gahlukar et al, 1976)

Ở Đức, đã nghiên cứu ứng dụng ong mắt đỏ để phòng trừ sâu đục thân,

kết quả cho thấy: Nếu thả 50 – 100 nghìn ong mắt đỏ/1 ha với số lần thả 1 – 3 lần, thả cách nhau 1 tuần thì loài ong này đã tiêu diệt được 80 – 94% sâu đục thân và vào năm 1979-1981, đã tiến hành thả ong mắt đỏ trên diện tích 12 –

73 ha/năm (Neuffer, 1981) Ở Liên Xô cũ, việc thả ong mắt đỏ với số lượng

30 ngàn con/ha cho kết quả khá cao (tỷ lệ trứng sâu đục thân bị ký sinh lên tới

Trang 15

8

78%) (Guhlukar et al, 1976) Ở Trung Quốc, vào năm 1974 đã tiến hành thả

ong mắt đỏ trên diện tích 5 ngàn ha để trừ sâu đục thân (Ostrinia nubilalis)

(thả 2 lần, mỗi lần thả 150 ngàn con và kết quả cho thấy: 62,2 – 78% trứng sâu đục thân bị ong ký sinh (FAO, 1979) Ngoài ra, việc nghiên cứu ứng dụng

ong mắt đỏ (Trichogramma evanescens) trong phòng trừ sâu đục thân (Ostrinia nubilalis) còn được thực hiện ở nhiều nơi trên thế giới như: Thổ Nhĩ

Kỳ, Italy, Đài Loan, Australia, Philippine,… (Berger, 1984; Chu et al, 1996; Greatti et al, 1996; Ozpinar et al, 1996b)

* Biện pháp sử dụng thuốc hóa học

Biện pháp hóa học là một biện pháp chủ chốt, quan trọng trong phòng trừ dịch hại cây trồng nói chung và sâu đục thân nói riêng Biện pháp này được sử dụng khi mà các biện pháp khác không phát huy được hiệu quả hoặc hiệu quả phòng trừ không cao và đây cũng là biện pháp duy nhất dùng để sử dụng khi nạn dịch có nguy

cơ bùng phát trên một diện tích lớn

Theo Bei-Bienko (1954), việc sử dụng thuốc hóa học BVTV quá mức và máy móc, đặc biệt là việc dùng các thuốc có độ độc cao, có thể kéo theo những hậu quả nặng nề: làm gia tăng số lượng của nhiều loài sâu hại do sự phá hủy hệ thiên

địch của chúng trong tự nhiên

Ở Pháp, do sử dụng lạm dụng thuốc Pyrethroid (Decis và Sumisidin) trừ sâu

đục thân đã gây bùng phát số lượng các loài rệp muội Rhopalosiphum padi,

Sitobion avenae, Metopolophium dirhodum và làm cho việc phòng trừ sâu hại ngô

đi vào bế tắc

Thuốc Fenitrothion có hiệu quả diệt trừ sâu đục thân và rệp muội cao ở Yugoslavia, nhưng loại thuốc này cũng làm cho tỷ lệ thiên địch (bọ rùa, bọ mắt

vàng, ruồi thuộc họ Syrphidae) chết cao Để trừ sâu đục thân, có thể sử dụng các

loại thuốc: Quinalphos, Cypermethrin, Furadan, Sevin, Monocrotophos, phosphamidon,… (Delattre et al, 1983; Singh et al, 1996)

Trang 16

9

2.2 Tỉnh hình nghiên cứu về sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) ở

trong nước

Ở nước ta, việc nghiên cứu về sâu đục thân Ostrinia furnacalis còn khá tản

mạn và cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào chuyên sâu về sâu đục thân cao lương ngọt

Về biện pháp phòng trừ sâu đục thân cao lương cũng giống như biện pháp phòng trừ sâu đục thân ngô Theo Nguyễn Quý Hùng (1978), thời vụ, giống, phân bón có ảnh hưởng đến sâu đục thân và rệp muội hại ngô Tuy nhiên đó chỉ là kết quả đánh giá sơ bộ chứ không phải kết quả nghiên cứu chuyên sâu

Theo Hà Quang Hùng (1990) và Trần Đình Chiến (1991), ở Hà Nội và phụ cận có 10-16 loài thiên địch của sâu đục thân và rệp muội hại ngô Ở Lâm Đồng đã ghi nhận được 72 loài thiên địch trên ruộng ngô (Lưu Tham Mưu, 1995) Năm

1996, Phạm Văn Lầm đã ghi nhận được 72 loài thiên địch trong đó đã định danh

được 63 loài trên ruộng ngô Đến năm 2002, Phạm Văn Lầm đã xác định được 73

loài thiên địch trên ruộng ngô

Năm 2003, Đặng Thị Dung đã đưa ra một số dẫn liệu về đặc điểm hình thái

và đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis)

2.3 Nhận xét chung từ tổng quan và những vấn đề cần phải tiến hành nghiên cứu về sâu đục thân (Ostrinia furnacalis) hại cao lương ngọt

- Cao lương ngọt là cây năng lượng sinh học tiềm năng của Việt Nam Cho nên, bên cạnh công tác tuyển chọn giống và nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác thì việc nghiên cứu về sâu bệnh trên cao lương ngọt và biện pháp phòng trừ chúng là cần thiết để phát triển cao lương bền vững, phục vụ nhu cầu sản xuất xăng sinh học, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia

- Các nghiên cứu về sâu đục thân (Ostrinia furnacalis) trên ngô ở nước ngoài

được thực hiện tương đối đầy đủ từ nghiên về thành phần, đặc điểm sinh vật học,

cho đến các biện pháp phòng trừ chúng Trong đó, nổi bật là các chương trình

Trang 17

10

nghiên cứu tuyển chọn được những giống ngô có tính kháng sâu đục thân (Ostrinia

furnacalis) cao và nhiều biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu đục thân đem lại

hiệu quả cao, bền vững

Nhưng các nghiên cứu về loài sâu đục thân (Ostrinia furnacalis) trên cao

lương ngọt chưa được mang tính chuyên sâu Các tác giả mới xác định được thành phần các loài sâu đục thân trên cao lương ngọt và đánh giá hiệu quả phòng trừ chúng bằng một số thuốc hóa học mà chưa đánh giá được đặc điểm sinh vật học của

nó khi nhân nuôi bằng thức ăn là cây cao lương ngọt Chưa xác định được loài cao lương ngọt có tính kháng với sâu đục thân và cũng chưa nghiên cứu biện pháp IPM trong phòng trừ sâu đục thân hại cao lương ngọt

- Ở Việt Nam, việc nghiên cứu về sâu đục thân cao lương là hoàn toàn mới

mẻ và chưa có ai tiến hành nghiên cứu từ xác định thành phần các loài sâu đục thân cho đến các đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ chúng

Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh tpThái Nguyên năm 2013”

Trang 18

11

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) trên cao lương ngọt

3.2 Vật liệu nghiên cứu:

Cây cao lương ngọt

Thuốc bảo vệ thực vật.Regen 5SC và Diaphos 10G

3.3 Dụng cụ thí nghiệm:

- Bút lông nhỏ, chậu thủy tinh có kích thước 25-30cm, cồn, giấy thấm

- Bình xịt để phun thuốc trong phòng thí nghiệm

- Lồng nhân nuôi sâu giống

- Bình phun thuốc sâu,…

3.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Thời gian nghiên cứu: Từ 05/03/2013 đến 26/06/2013

- Địa điểm: tại phường Quang Vinh tp Thái Nguyên

3.5 Nội dung:

(1) Nghiên cứu thành phần, tần suất xuất hiện các loài sâu đục thân; (2) Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh vật học của sâu đục thân

(Ostrinia furnacalis Guenee) trên cao lương ngọt

(3) Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của biện pháp phòng trừ sâu đục thân

(Ostrinia furnacalis Guenee) trên cao lương ngọt

(4) Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến cao lương ngọt

3.6 Phương pháp nghiên cứu:

3.6.1 Nghiên cứu xác định thành phần, tần suất xuất hiện của sâu đục thân trên cao lương ngọt

Thí nghiệm được tiến hành điều tra trên các ruộng cao lương ngọt tại Thái Nguyên năm 2013

Trang 19

12

Phương pháp lấy mẫu, cách tiến hành thí nghiệm và chỉ tiêu đánh giá

được tiến hành theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phương pháp điều tra

phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT)

Thí nghiệm xác định mức độ phổ biến của sâu đục thân trên cao lương ngọt

được tiến hành điều tra trên các ruộng cố định và các ruộng bổ sung Mỗi ruộng có

diện tích tối thiểu 300 m2 Tại mỗi ruộng điều tra 5 điểm trên đường chéo góc, mỗi

Nếu tần suất bắt gặp < 5%: + rất ít gặp Nếu tần suất bắt gặp 5 - 25%: ++ ít phổ biến Nếu tần suất bắt gặp 26 - 50%: +++ phổ biến Nếu tần suất bắt gặp > 50%: ++++ rất phổ biến

3.6.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee)

Theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (2002), cụ thể: Thu nhộng

và sâu non của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) từ ngoài ruộng cao

lương ngọt về cho vào lồng nuôi sâu bên trong có trồng các cây cao lương ngọt để nhân giống sâu dùng cho thí nghiệm Khi trưởng thành vũ hóa và đẻ trứng, thu trứng tứng ngày để vào các chậu thủy tinh riêng biệt Khi trứng nở, dùng bút lông lấy sâu non 1 tuổi ra cho vào các chậu thủy tinh có đường kính 25-30 cm đển làm thí nghiệm Bên trong chậu thủy tinh ở phía dưới có lót 1 lớp giấy thấm ẩm và bên trên là các cây cao lương con (còn nguyên phần

Trang 20

13

ngọn cây) Đối với sâu non từ tuổi 3 cho đến sâu non ở giai đoạn đẫy sức hóa nhộng (sâu non ở tuổi cuối cùng hay còn gọi là sâu non ở giai đoạn lột xác biến thái) được tiến hành nuôi cá thể bằng các thân cây cao lương có đục lỗ sẵn cho sâu Các thân cây này được lấy từ các cây còn đang ở giai đoạn sinh trưởng mạnh (thân không bị xốp) Khi trưởng thành vũ hóa, theo dõi tuổi thọ của trưởng thành đực và cái, đồng thời theo dõi khả năng đẻ trứng của trưởng thành cái

* Chỉ tiêu theo dõi:

+ Hình thái, kích thước: Quan sát, mô tả và đo đếm kích thước của sâu

đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) ở các pha phát dục (ấu trùng từ tuổi 1 –

tuổi n, trưởng thành)

+ Sức sinh sản của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee): Đếm số trứng do mỗi cá thể sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) cái trưởng

thành đẻ ra

+ Thời gian đẻ trứng của trưởng thành cái sau khi hóa nhộng

3.6.3 Nghiên cứu xác định hiệu quả phòng trừ sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee)

Trang 21

14

* Tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành theo quy chuẩn Quốc gia về Phương pháp

điều tra, phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01-38:2010?BNNPTNT) Các điểm điều tra được tiến hành theo sơ đồ hình 2.2

Hình 2.2 Sơ đồ chọn điểm điều tra

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định hiệu lực phòng trừ sâu đục thân

* Chỉ tiêu theo dõi:

- Hiệu lực của thuốc BVTV trong phòng trừ sâu đục thân hại cao lương

ngọt được tính theo công thức Henderson–Tilton (1955)

Hiệu lực (%) = (1- Ta x Cb ) x 100 (CT )

Tb x Ca Trong đó: Ta: Số sâu sống ở công thức thí nghiệm sau phun (1, 5, 14 ngày)

Tb: Số sâu sống ở công thức thí nghiệm trước phun (1 ngày)

Ca: Số sâu sống ở công thức đối chứng sau phun (1, 5, 14 ngày)

Cb: Số sâu sống ở công thức đối chứng trước phun (1 ngày)

3.6.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Xử lý Số liệu theo Excel 2007, SAS

- Đồ thị biểu thị các số liệu trung bình được vẽ theo chương trình Microsolf Word 2007 và Excel 2007 trên máy vi tính

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Sơ đồ chọn điểm điều tra - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Hình 2.2. Sơ đồ chọn điểm điều tra (Trang 21)
Hình 4.1. Tần suất xuất hiện của sâu đục thân hại cao lương ngọt - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Hình 4.1. Tần suất xuất hiện của sâu đục thân hại cao lương ngọt (Trang 22)
Bảng 4.1. Thành phần, mức độ phổ biến của các loài sâu đục thân trên - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Bảng 4.1. Thành phần, mức độ phổ biến của các loài sâu đục thân trên (Trang 22)
Hình 4.2. Kích thước trứng sâu đục thân - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Hình 4.2. Kích thước trứng sâu đục thân (Trang 25)
Hình 4.3. Kích thước sâu non sâu đục thân - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Hình 4.3. Kích thước sâu non sâu đục thân (Trang 25)
Hình 4.5. Kích thước trưởng thành sâu đục thân - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Hình 4.5. Kích thước trưởng thành sâu đục thân (Trang 27)
Hình 4.6. Thời gian phát dục của sâu đục thân - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Hình 4.6. Thời gian phát dục của sâu đục thân (Trang 27)
Bảng 4.3. Thời gian phát dục của sâu đục thân   (Ostrinia furnacalis Guenee) trên cao lương ngọt ở nhiệt độ 25 o C, 30 o C - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Bảng 4.3. Thời gian phát dục của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) trên cao lương ngọt ở nhiệt độ 25 o C, 30 o C (Trang 28)
Hình 4.7. Thời gian sống của trưởng thành sâu đục thân - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Hình 4.7. Thời gian sống của trưởng thành sâu đục thân (Trang 29)
Bảng 4.4. Thời gian sống của trưởng thành sâu đục thân - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Bảng 4.4. Thời gian sống của trưởng thành sâu đục thân (Trang 29)
Hình 4.8. Thời gian đẻ trứng của trưởng thành cái sâu đục thân - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Hình 4.8. Thời gian đẻ trứng của trưởng thành cái sâu đục thân (Trang 31)
Hình 4.9. Số ổ trứng trung bình của 1 - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Hình 4.9. Số ổ trứng trung bình của 1 (Trang 31)
Bảng 4.7. Hiệu lực phòng trừ sâu đục thân (TN ngoài đồng ruộng) - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Bảng 4.7. Hiệu lực phòng trừ sâu đục thân (TN ngoài đồng ruộng) (Trang 33)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc phòng trừ sâu đục thân - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc phòng trừ sâu đục thân (Trang 35)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc phòng trừ sâu đục thân - Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh vật học và biện pháp phòng trừ của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) hại cao lương ngọt tại phường Quang Vinh - thành phố Thái Nguyên..
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc phòng trừ sâu đục thân (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w