1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.

67 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 585,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM DƯƠNG VĂN TÂN Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC TỔNG HỢP ĐẾN DỊCH HẠI VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG CÀ CHUA TN

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG VĂN TÂN

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP

KỸ THUẬT CANH TÁC TỔNG HỢP ĐẾN DỊCH HẠI

VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG CÀ CHUA TN386

VỤ ĐÔNG XUÂN 2013 - 2014 TẠI THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa học cây trồng

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Mão

Thái Nguyên, 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình học tập và rèn luyện tại trường mỗi sinh viên đều phải trải qua giai đoạn thực tập tốt nghiệp trước khi ra trường Thực tập là khoảng thời gian cần thiết để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ những kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết đã học ở trường vào thực tiễn sản xuất, giúp cho sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự nhất trí của nhà trường, khoa Nông học và Bộ môn Bảo vệ thực vật - Trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên”

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình và các bạn sinh viên trong lớp Đặc biệt nhờ sự hướng dẫn

tận tình của cô giáo TS Nguyễn Thị Mão đã giúp tôi vượt qua những khó

khăn trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành báo cáo của mình

Do thời gian thực tập có hạn và năng lực bản thân còn hạn chế nên

đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bản báo cáo của tôi được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Dương Văn Tân

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam 3

2.2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 3

2.2.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 6

2.3 Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam 8

2.3.1 Nghiên cứu về giống 8

2.3.2 Nghiên cứu về dinh dưỡng cho cà chua ở Việt Nam 11

2.3.2.1 Dinh dưỡng cần thiết 11

2.3.2.1 Thành phần cấu trúc cần thiết 11

2.3.2.2 Các chất khoáng cần thiết 12

2.3.2.3 Những nguyên tố vi lượng quan trọng 16

2.3.2.2 pH và cấu trúc đất 18

2.3.3 Nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cà chua 18

2.3.3.1 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 18

2.3.3.2 Biện pháp hóa học 19

2.3.3.3 Biện pháp sinh học 20

2.3.3.4 Tình hình nghiên cứu về cây trồng xen trong sản xuất cà chua 21

Trang 4

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Nội dung nghiên cứu 24

3.3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 24

3.3.2 Các biện pháp kỹ thuật: 26

3.3.2.1 Giai đoạn vườn ươm: Gieo hạt trên khay xốp, ngày gieo hạt: 15/9/2013 26

3.3.2.2 Giai đoạn trồng ra ruộng sản xuất 26

3.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 27

3.3.3.1 Giai đoạn sinh trưởng, phát triển 27

3.3.3.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng 28

3.3.3.3 Tình hình sâu, bệnh hại ngoài đồng ruộng 28

3.3.3.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả 30

3.3.3.5 Các chỉ tiêu chất lượng 30

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 30

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Đặc điểm thời tiết, khí hậu của tỉnh Thái Nguyên vụ Đông Xuân năm 2013-2014 31

4.2 Ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống cà chua TN386 33

4.3 Ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống cà chua TN386 35

Trang 5

4.4 Ảnh hưởng của các công thức khác nhau đến tốc độ ra lá trên thân

chính của giống cà chua TN386 39

4.5 Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác đến tình hình sâu, bệnh hại của giống cà chua TN386 43

4.6 Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống cà chua TN386 48

4.7 Ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đến một số chỉ tiêu chất lượng của giống cà chua TN386 51

4.8 Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế các công thức thí nghiệm 53

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Đề nghị 55

THAM TÀI LIỆU KHẢO 56

Trang 6

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

AVRDC : Asia Vegetable Research Development center:

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau Châu Á

NSLT : Năng suất lý thuyết

NLTT : Năng suất thực thu

Trang 7

đoạn từ năm 2004 – 2008 7 Bảng 4.1: Tình hình thời tiết khí hậu vụ Đông Xuân 2013-2014

của tỉnh Thái Nguyên 32 Bảng 4.2: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cà chua

TN386 ở các công thức khác nhau 34 Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cà chua

TN386 ở các công thức thí nghiệm 36 Bảng 4.4: Tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính qua các kỳ theo dõi

của cà chua ở các công thức thí nghiệm 38 Bảng 4.5: Động thái ra lá trên thân chính của cà chua ở các công thức

thí nghiệm 40 Bảng 4.6: Tốc độ ra lá trên thân chính của cà chua

ở các công thức thí nghiệm 41 Bảng 4.7: Tình hình sâu hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV

trên giống cà chua TN386 ở các công thức khác nhau 44 Bảng 4.8: Tình hình bệnh hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV

trên giống cà chua TN386 ở các công thức khác nhau 47 Bảng 4.9: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất cà chua ở các

công thức thí nghiệm khác nhau 49 Bảng 4.10: Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác đến một số

chỉ tiêu chất lượng trong quả cà chua 51 Bảng 4.11: Ảnh hưởng của công thức đến hiệu quả kinh tế giống cà

chua TN386 53

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 4.1: Đồ thị động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cà

chua TN386 ở các công thức thí nghiệm 37 Hình 4.2: Đồ thị tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính của cà chua

TN386 ở các công thức thí nghiệm 38 Hình 4.3: Đồ thị động thái ra lá trên thân chính của cà chua ở các

công thức thí nghiệm 40 Hình 4.4: Đồ thị tốc độ ra lá trên thân chính của cà chua ở các công

thức thí nghiệm 42 Hình 4.5: Biểu đồ năng suất của cà chua TN386 ở các công thức thí

nghiệm 51

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Cà chua có tên khoa học là Lycopersicon esculentum Mill, thuộc họ

cà Solanaceae, là một trong những loại rau ăn quả quan trọng được trồng ở

hầu khắp các nước trên thế giới Ở Việt Nam, năm 2008 diện tích cà chua khoảng 17,6 nghìn ha, năng suất đạt 11, 6 tấn/ha [ ] Tuy nhiên, việc sản xuất cà chua còn nhiều bất cập như chưa đủ giống cho sản xuất, chưa có bộ giống tốt cho từng vụ và thích hợp cho từng vùng sinh thái khác nhau Cùng với đó, việc đầu tư cho sản xuất cà chua của người nông dân còn thấp, quy trình kỹ thuật canh tác cũ, trình độ thâm canh chưa cao đặc biệt là vấn đề sử dụng phân bón và kỹ thuật bón phân cho cây cà chua là chưa thích hợp cho từng vụ và từng giống khác nhau Hơn nữa việc sử dụng tùy tiện thuốc bảo vệ thực vật độc hại, với thời gian cách ly không đảm bảo, nên không những gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người mà còn tăng chi phí cho người sản xuất Chính vì thế, việc nghiên cứu và lựa chọn các biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp, đáp ứng được những đòi hỏi trong thực tế là sản xuất cà chua an toàn và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất là vấn

đề cấp thiết hiện nay

Do đó, phải căn cứ vào điều kiện của từng địa phương, đặc điểm sinh vật học của từng giống để lựa chọn biện pháp canh tác thích hợp nhất cho

cà chua sinh trưởng và phát triển tốt và cho năng suất cao nhất Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên”

Trang 10

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích của đề tài

- Xác định được tổ hợp biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp để góp phần hoàn thiện qui trình quản lý cây cà chua tổng hợp đạt năng suất cao theo hướng an toàn phù hợp với giống cà chua mới TN386 tại Thái Nguyên

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013 - 2014 tại Thái Nguyên ở các công thức khác nhau

- Đánh giá tình hình sâu bệnh hại ở các công thức thí nghiệm

- Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cà chua ở các công thức thí nghiệm

- Đánh giá chất lượng cà chua ở các công thức thí nghiệm khác nhau

- Hạch toán hiệu quả kinh tế

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Cây cà chua xuất hiện trên trái đất từ thế kỷ XVI nhưng phải đến hai thế kỷ sau, quả cà chua mới chiếm một vị trí khiêm tốn trong các bữa ăn thường ngày và chỉ hơn 150 năm nay cà chua mới trở thành loại rau ăn quả được sử dụng rộng rãi Cà chua là nguồn cung cấp đường, vitamin A, vitamin C… Những nghiên cứu gần đây cho thấy ở cà chua có các axit hữu

cơ, axit peoumaric, axit cholorogennic có tác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư Ngoài ra cà chua chứa nhiều khoáng chất và các nguyên tố vi lượng như kali, magie, sắt, kẽm và flo tăng thêm sự trẻ trung cho cơ thể Vì vậy,

cà chua đang được trồng ngày càng rộng rãi trên Thế giới và ở Việt Nam

Hiện nay ở nước ta, việc phát triển trồng cà chua còn có ý nghĩa quan trọng về mặt luân canh, tăng vụ và tăng năng suất trên đơn vị diện tích, do đó cà chua là loại rau được khuyến khích phát triển Tuy nhiên, sản xuất cà chua ở nước ta chưa phát triển mạnh vì điều kiện khí hậu nóng và

ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh hại phát triển, làm giảm năng suất

cà chua

Vì vậy, ngoài yếu tố về giống, việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp cũng ảnh hưởng rất lớn đến sâu bệnh và năng suất cà chua

2.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Cà chua là cây rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và giá trị y học cao, theo Tạ Thu Cúc và cs (2000) [2], thành phần hóa học trong quả cà chua chín như sau: Nước 94 - 95%, chất khô 5 - 6% Trong đó gồm các chất chủ

yếu: đường (glucoza, fructoza, saccaroza) chiếm 55%; chất không hoà tan trong rượu (prôtein, xenlulo, pectin, polysacarit) chiếm 21%; Axit hữu cơ (xitric,

Trang 12

malic, galacturonic, pyrolidoncaboxylic) chiếm 12%; chất vô cơ 7%; các chất khác (carotenoit, ascorbic axit, chất dễ bay hơi, amino axit ) chiếm 5%

Vì vậy cà chua đã trở thành một trong những cây trồng thông dụng

và được gieo trồng rộng rãi ở khắp thế giới Số liệu thống kê tình hình sản xuất cà chua trên thế giới trong những năm gần đây được thể hiện trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ năm 2006-2012

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Về năng suất: Năm 2006 năng suất cà chua đạt 275.917 tạ/ha đến năm 2009 năng suất tăng lên đỉnh cao và đạt 339.719 tạ/ha tăng 16.492 tạ/ha Đến năm 2012 năng suất chỉ đạt 336.812 tạ/ha giảm xuống 2900

Trang 13

tạ/ha Nhìn chung trong giai đoạn từ năm 2006 – 2012 năng suất cà chua trên thế giới tăng 60.895tạ/ha

Về sản lượng: Cùng với sự biến động về diện tích và năng suất, sản lượng cà chua cũng có sự thay đổi qua các năm Năm 2006 sản lượng cà chua đạt 131.194.491 tấn thì đến năm 2012 đạt 161.023.383 tấn, tăng 30.599.343 tấn

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lục

trên thế giới năm 2011

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

(Nguồn: FAOSTAT & FAO Statistics Division 2014 [12]

Theo bảng thống kê của FAO cho thấy năm 2011 đứng đầu về diện tích cà chua là Châu Á với diện tích 2.793.454 ha, sản lượng lớn nhất đạt 96.475.204 tấn Tuy nhiên năng suất cà chua của châu lục này lại gần như thấp nhất với 345,362 tạ/ha chỉ cao hơn Châu Phi (175,659 tạ/ha) Châu

Mỹ là châu lục có diện tích trồng cà chua gần như thấp nhất đạt 459.459 ha nhưng lại đứng đầu về năng suất (526,620 tạ/ha) nên sản lượng cà chua của châu lục này khá cao đạt 24.196.007 tấn, đứng thứ 2 sau Châu Á Sản lượng cà chua của một số nước sản xuất lớn trên thế giới được thể hiện ở bảng 2.2

Theo số liệu bảng 2.2 cho thấy: Trung Quốc là nước có sản lượng cà chua lớn nhất, trong vòng 4 năm từ năm 2008 đến năm 2011 sản lượng cà

Trang 14

chua của nước này tăng liên tục từ 39.938.708 tấn (năm 2008) lên 48.576.853 tấn (năm 2011), tăng 8.638.145 tấn Kế tiếp là Ấn Độ với 16.826.000 tấn năm 2011, tăng lên 6.523.000 tấn so với năm 2008 (10.303.000 tấn) Tuy nhiên, một số nước có sản lượng cà chua tăng giảm thất thường như Mỹ, Ai Cập, Italia, Tây Ban Nha, Iran, Hi Lạp sản lượng tăng vào năm 2008 - 2009 nhưng lại giảm vào năm 2010 - 2011

Bảng 2.3: Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2011

Nguồn: FAO STAT Database Result, 2014

Qua bảng 2.3 ta có thể thấy, Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ là những nước có sản lượng cà chua dẫn đầu trên toàn thế giới Trong đó Trung Quốc là nước dẫn đầu gấp 19,9 lần Mêxicô (2.435.790 tấn) và gấp 2,9 lần nước có sản lượng đứng thứ 2 là Ấn Độ (16.826.000 tấn)

2.2.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam

Cây cà chua tuy mới được trồng ở Việt Nam khoảng hơn 100 năm, nhưng đến nay đã được trồng rộng rãi trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh

Trang 15

đồng bằng trung du Bắc Bộ, Đà Lạt…(Trần Khắc Thi, 1998) [8] Trong những năm gần đây diện tích trồng cà chua ở nước ta ngày một tăng do điều kiện tự nhiên của nước ta rất thích hợp cho cà chua sinh trưởng và phát triển, các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới được hướng dẫn và phổ biến cho nông dân Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam những năm gần đây được thể hiện ở bảng 2.4

Ở Việt Nam, năm 2004 diện tích trồng cà chua là 20.648 ha nhưng đến năm 2008 diện tích đã tăng lên 35.000 ha Năng suất cà chua của nước ta trong những năm gần đây tăng lên đáng kể, năm 2008 năng suất cà chua đạt 105,71 tạ/ha bằng 31.75% năng suất thế giới (332.925 tạ/ha) vì vậy, sản lượng tăng lên rõ rệt năm 2008 sản lượng là 370.000 tấn

Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua Việt Nam giai đoạn

Nguồn: Vụ Nông Nghiệp (Tổng cục thống kê), năm 2014 [10]

Tuy nhiên, so với sự phát triển chung của thế giới thì cả diện tích và năng suất ở nước ta còn rất thấp Theo dự đoán của một số nhà chuyên môn thì trong một vài năm tới diện tích và năng suất cà chua sẽ đều tăng rất nhanh do:

Trang 16

- Các nhà chọn giống trong những năm tới sẽ đưa ra sản xuất hàng loạt cà giống có ưu điểm về cả năng suất và chất lượng, phù hợp với từng vùng sinh thái, từng mùa vụ nhất là các vụ trái giải quyết rau giáp vụ

- Các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới sẽ được hướng dẫn và phổ biến cho nông dân các tỉnh

- Nước ta đã đưa và một nhà máy chế biến cà chua cô đặc theo dây chuyền hiện đại tại Hải Phòng với công suất 10 tấn nguyên liệu/ngày Vì vậy được quy hoạch vùng trồng cà chua đề cung cấp nguyên liệu cho nhà máy đang trở lên cấp thiết nhất là ở các tỉnh Hải Phòng, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình…

2.3 Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam

2.3.1 Nghiên cứu về giống

Ở nước ta, mấy năm gần đây quá trình nghiên cứu và chọn tạo giống

cà chua đã có những thành công đáng kể, các nhà khoa học đã chọn tạo ra được nhiều dòng, giống thích ứng được với điều kiện tự nhiên, chúng có khả năng cho năng xuất và chất lượng tốt

Một số nhà nghiên cứu cho rằng cà chua bắt đầu xuất hiện ở nước ta

từ thời kỳ thực dân Pháp xâm lược và chiếm đóng Đến nay, cây cà chua ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi khắp cả nước Công tác chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam bắt đầu từ sau thế kỷ 20 Trong những năm gần đây quá trình nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua đã có nhiều thành tựu đáng kể

Nhiều cơ sở khoa học: Viện nghiên cứu Rau-Quả, Viện cây Lương thực-Thực phẩm, trường Đại học đã nghiên cứu và chọn lọc ra nhiều giống

cà chua thích hợp với các vùng: HP5, HP7, Hồng Yên Mỹ, Đồng thời các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu xây dựng nên các quy trình thâm canh tăng năng suất cà chua và đã được thực tế áp dụng (Bùi Bảo Hoàn và Đào Thanh Vân, 2000) [4]

Trang 17

Trung tâm giống cây trồng Việt-Xô trong giai đoạn 1983 - 1993 đã tiến hành nghiên cứu trên tập đoàn các giống cà chua nhập nội Vụ đông xuân 1983 nghiên cứu 106 mẫu giống, vụ đông xuân 1988-1989 gồm 60 mẫu giống và vụ đông xuân 1989 là 2000 mẫu giống Kết quả đã chọn được một số mẫu, giống có ưu điểm chín sớm, năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh tốt như giống Raseta, Sarut, Bogdanovskii (Trần Đình Long và ctv, 1992) [5]

Giai đoạn 1991 - 1995: chương trình nghiên cứu đề tài KN01 - 12

của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm với đề tài “Nghiên cứu và chọn tạo một số giống rau chủ yếu và biện pháp kỹ thuật thâm canh” đã

được triển khai thực hiện trên quy mô rộng, với sự tham gia của nhiều cơ quan nghiên cứu Trong đó cây cà chua là đối tượng nghiên cứu chính của

đề tài, với số lượng mẫu giống được thu thập, nhập nội để nghiên cứu qua các năm (1991-1995) là lớn nhất (Trần Khắc Thi, 1995).[7]

Trong giai đoạn 1994 - 1995, chương trình nghiên cứu đề tài cấp bộ,

mã số B9-11-42, với tên đề tài “Nghiên cứu chọn lọc giống cà chua thích hợp với vùng sinh thái khí hậu phù hợp miền Bắc Việt Nam” đề tài được

tiến hành nghiên cứu tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội I và một số

xã ở ngoại thành Hà Nội với 38 dòng, giống có nguồn gốc khác nhau, sau 2 năm nghiên cứu, kết quả cho thấy: trong điều kiện trồng trái vụ, năng suất thực thu của các giống đạt từ 21.495 - 29.100 kg/ha Còn về chất lượng đa

số các giống đều có phẩm chất tương đối tốt, quả cứng, tỷ lệ thịt quả và hàm lượng chất khô cao, đặc biệt là giống Merikurri Giống DT - 4287 có triển vọng trồng chính vụ, những giống này có tính chín sớm và tính trạng

có lợi cho sản xuất vụ sớm Cuối cùng tác giả đã kết luận: hầu hết các giống nghiên cứu đều có những tính trạng có lợi riêng như: tính kháng bệnh tốt, có năng suất và chất lượng tương đối tốt Đây là nguồn gen rất quý dùng làm vật liệu khởi đầu cho lại tạo (Hồ Hữu An và cs, 1996) [1]

Trang 18

Để tạo nguồn vật liệu khởi đầu, ngoài khối lượng mẫu giống lớn nhập nội và giống địa phương thu nhập được, nguồn vật liệu khởi đầu còn được tạo bằng cách xử lý đột biến với hóa chất (NMU 0,02%; DUS 0.02%) nhằm tạo ra những tính trạng có lợi cho chọn lọc Bên cạnh các mẫu giống thuộc dạng trồng, còn nhiều dạng dại và nửa hoang dại như: SSB Pimpinelli folium Mill, SSP Subspomtancum Brez Những dạng dại này được đánh giá là có chất lượng cao, chống chịu tốt với sâu bệnh và môi trường bất thuận, đồng thời là nguồn vật liệu tốt cho chọn giống cà chua

Hàng năm các cơ sở nghiên cứu thuộc đề tài NK-01012 này đã lai tạo được hàng trăm cặp lai cà chua và chọn lọc được hàng ngàn cá thể từ các đôi lai khác nhau Kết quả có 3 giống đã được công nhận là giống quốc gia, còn lại một số giống khác được phép khu vực hóa (Trần Khắc Thi, 1998) [8]

Viện cây Lương thực và Thực phẩm cũng đã tung ra thị trường giống cà chua lai F1 VT3 từ tổ hợp lai (15xVX), giống có đặc điểm quả tròn, thâm canh tốt có thể đạt 60 tấn/ha, có khả năng chống bệnh sương mai, héo xanh, thích hợp cho ăn tươi và chế biến công nghiệp Được bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận và cho phép đưa vào sản xuất thử nghiệm năm 2004

Kết quả nghiên cứu ưu thế lai cà chua trong nước đang được các nhà chọn giống quan tâm Các giống lai F1 được tạo ra trong nước như: HT7, HT21, HT144 do Trường Đại học Nông Nghiệp I lai tạo Giống VT3 do Viện cây Lương thực-Thực phẩm lai tạo Giống FM 29, FM 20, HPT9, lai

số 9 được Viện nghiên cứu Rau- Quả tạo ra Chúng có những ưu điểm vượt trội hơn so với thế hệ bố mẹ, trong đó đại diện một số giống điển hình như: Giống cà chua lai HT7; Giống lai số 9 đã được hội đồng khoa học Bộ NN&PTNT công nhận là giống tạm thời để mở rộng sản xuất

Trang 19

Gần đây, trong chương trình hội thảo nghiên cứu và phát triển giống

cà chua ở Việt Nam, ngày 18 tháng 1 năm 2003, tại Viện nghiên cứu Quả, một số giống mới được giới thiệu như: C90, C50 do Viện cây Lương thực và Thực phẩm chọn lọc; VL2000 F1, VL 2500 F1, VL 2910 F1, VL

Rau-2922 F1 do Công ty Hoa Sen cung cấp Ngoài ra Công ty giống cây trồng miền Nam đã đưa ra 2 giống T - 41 và T - 42

Như vậy, những kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đạt được là rất khả quan và đây cũng chính là cơ sở khoa học cho những chương trình nghiên cứu tiếp Đặc biệt ứng nhu cầu về phát triển sản xuất và tiêu dùng cà chua ngày càng cao và tính chất cạnh tranh với các giống ngoại nhập ngày càng để đáp khốc liệt, các nghiên cứu về tạo giống cà chua lai trong nước cần được đẩy mạnh để tiếp tục đưa ra các giống mới phục vụ cho sản xuất

2.3.2 Nghiên cứu về dinh dưỡng cho cà chua ở Việt Nam

Theo báo ước mơ nhà nông của Công ty cổ phần kỹ thuật môi trường http://uocmonhanong.com/view_news.aspx?nid=116 có bài viết của TS Mai Thị Phương Anh về nhu cầu về dinh dưỡng cho cây cà chua như sau

2.3.2.1 Dinh dưỡng cần thiết

Cũng như các cây trồng khác, cà chua cần 16 nguyên tố cacbon, hydro, oxy, nitơ, phốt pho, kali, can xi, magie, lưu huỳnh, bo, clo, đồng, sắt, măng gan, molypden, kẽm Ba chất cacbon, hydro, oxy được coi là thành phần cấu trúc, những chất còn lại là chất khoáng

2.3.2.1 Thành phần cấu trúc cần thiết

Cacbon, hydro, oxy được kết hợp trong quá trình quang hợp để hình thành nên hydrat cacbon Cà chua thuộc nhóm quang hợp C3, do đó sản phẩm đầu tiên của quang hợp là hydratcacbon 3 cacbon, đây là các

Trang 20

viên gạch xây nên cấu trúc tế bào và là thành phần của các tổ chức của cây cà chua

2.3.2.2 Các chất khoáng cần thiết

Chất khoáng được cây hút từ đất trong cả dạng anion và cation Những chất chính (đa lượng và trung lượng) trong cây có với tỷ lệ 0,5-10%, trong khi các yếu tố vi lượng chỉ có 0,01% Như vậy các chất khoáng chỉ chiếm 0,5-10% chất khô của cây, số còn lại là các yếu tố cấu trúc 4 nguyên tố then chốt là nitơ, can xi, kali và phốtpho đóng vai trò chính trong sản xuất

cà chua

* Ni tơ (N)

Là thành phần của diệp lục có vai trò quan trọng trong quang hợp

Nitơ giúp thân lá phát triển, thúc đẩy sinh trưởng, nở hoa, đậu quả nhưng kéo dài thời gian chín của quả, giảm kích thước quả Cà chua cần nitơ để tổng hợp nên protein, diệp lục, coenzyme axít amin và axít nucleic Cà chua không thể tự tạo ra nitơ do đó nó cần được bổ sung nguồn nitơ từ bên ngoài vào đất trước khi trồng và suốt quá trình sinh trưởng Giai đoạn cây con cần ít nitơ để đảm bảo cây có độ cứng cáp Giai đoạn tiếp theo cây cần nhiều nitơ để tạo cấu trúc cơ bản Nitơ là chất dinh dưỡng duy nhất mà cây

cà chua có thể sử dụng ở cả 2 dạng anion Nitrat (NO3-) và cation amôn (NH4+) Nếu NH4+ là nitơ chính thì có thể gây độc cho cây và giảm đáng kể năng suất Tuy nhiên, ở giai đoạn đầu sinh trưởng, NH4+ lại được sử dụng nhiều vì nó giúp cây sinh trưởng và phát triển Nhưng khi cây bước vào giai đoạn sinh sản NH4

Trang 21

các vi lượng Điều này có thể làm rối loạn dinh dưỡng Hơn nữa dạng nitơ cung cấp cho cây có thể ảnh hưởng đến việc hút các chất đa lượng khác vì

sự đối kháng ion và ảnh hưởng đến trao đổi chất trong cây bởi các chu trình đồng hóa trong tế bào Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng cà chua rất mẫn cảm với nitơ amôn, nó có thể gây nên sự suy giảm sinh trưởng và hạn chế năng suất nếu tỷ lệ N - NH4

+/N tổng số ở mức 0,1 đến 0,25 (phụ thuộc vào pH vùng rễ) Trong dung dịch dinh dưỡng nếu NH4

+ chiếm tới 25% lượng nitơ

nó sẽ làm giảm số lượng và trọng lượng tươi của quả, số lượng quả bị thối đỉnh cũng tăng lên Nếu bón amôn ở mức 10% so với đạm tổng số thì còn

có tác dụng tăng hương vị quả có thể do tăng hàm lượng glutamin và glutamat Vì thế người ta cho rằng sử dụng Ure cho cà chua là tốt nhất Triệu chứng thiếu nitơ: các lá dưới biến vàng, các lá trên và hoa nhỏ và không phát triển Thừa nitơ: cây phát triển quá mạnh, lá xanh sáng, có rất ít hoa hoặc có hoa nhưng đậu quả rất ít

* Can xi (Ca)

Cà chua cũng rất cần canxi để giúp làm vững thành tế bào, tăng trưởng

và phân chia tế bào Can xi còn giúp cây đồng hóa nitơ Những nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng hàm lượng canxi ở vùng rễ thấp là yếu tố hạn chế sinh trưởng dinh dưỡng cây cà chua, hơn nữa nhu cầu dinh dưỡng canxi cần đặc biệt quan tâm vì liên quan mật thiết đến bệnh thối đỉnh quả, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất thương phẩm và chất lượng quả Mặc dù hiện tượng thối đỉnh quả còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kể cả kỹ thuật canh tác, hàm lượng dinh dưỡng của canxi, NH4-N, kali và magiê, độ mặn, ẩm độ, pH và

độ thông thoáng của vùng đất quanh rễ, ngoài ra độ ẩm không khí, nhiệt độ cũng có thể tham gia vào việc tạo nên thối đỉnh quả, nhưng canxi đóng vai trò chủ chốt vì canxi di chuyển trong cây nhờ vào dòng hơi nước, việc giảm

sự vận chuyển nước làm giảm số lượng lượng có chứa can xi đến quả đang phát triển Trong canh tác ngoài việc bón vôi trước khi cày đất, người ta

Trang 22

còn phun vôi lên lá ở giai đoạn quả cà chua mới đậu hoặc còn non Trong điều kiện thoát hơi nước mạnh, nhiệt độ cao, lượng canxi chuyển vào lá nhiều sẽ làm giảm lượng canxi vào quả, bệnh BER tăng lên Trong canh tác trong những ngày độ ẩm không khí và nhiệt độ cao phun muối canxi lên lá thường được khuyến cáo để không những giảm bệnh BER, mà còn giúp cây

chống chịu tốt hơn với một số bệnh do nấm như phấn trắng (Erysiphe orontii)

nhờ lưu huỳnh trong muối Ngoài ra phun canxi còn giúp cà chua tăng tính

chống chịu với bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum), theo đó

giống có tính chống chịu là giống có khả năng hút canxi mạnh

* Phốt pho (P) :

Cà chua cần phốtpho để phát triển protein, quang hợp, hô hấp và các quá trình vận chuyển trong trao đổi chất Phốtpho đồng thời cũng là thành phần quan trọng của màng tế bào Nhiều kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khi bón đủ phốtpho sẽ làm tăng lượng diệp lục trên lá cà chua, có thể tăng sinh trưởng nếu được bón đủ phốtpho do phốtpho kích thích hệ rễ phát triển, tăng khả năng hút nước và dinh dưỡng, ảnh hưởng đến số lượng hoa và hoạt động của xitokinin Vào giai đoạn cây ra hoa phốtpho trở nên quan trọng để xúc tiến việc ra hoa và đậu quả Phốtpho còn là chất khoáng tối quan trọng để tăng chất lượng quả cà chua do phốtpho giúp cây sản sinh đường Cùng với kali, magiê, sắt trong lá, thúc đẩy quả chín, tăng quả thương phẩm và chất lượng quả cà chua Nếu thiếu phốtpho một ít thì không ảnh hưởng tới sinh trưởng của cà chua, nhưng nếu thiếu lâu dài sẽ giảm hiệu suất quang hợp, thông qua việc giảm tích lũy tinh bột, đồng thời

nó cũng làm giảm nồng độ nitơ trong lá do giảm xitokinin trong lá Ngoài việc xúc tiến tăng trưởng phốtpho còn có vai trò cải thiện sự hình thành hạt phấn, tăng chất lượng và số lượng hạt phấn Cung cấp nhiều phốtpho có thể cải thiện ảnh hưởng bất lợi của hàm lượng quá mức Coban (0,5mM hoặc hơn) cũng như là độc tính của kẽm trên cây cà chua Nếu lượng phốtpho

Trang 23

trong đất quá nhiều cũng rất hiếm gặp triệu chứng gây độc do nguyên tố này có độ hòa tan thấp Triệu chứng thiếu phốtpho: Lá có màu xanh tối, có viền tím

* Kali (K) :

Đóng vai trò quan trọng để hình thành đường, tinh bột và tổng hợp protein Cà chua cần kali trong quá trình quang hợp và hô hấp, tăng cường sức khỏe cây và giúp hệ rễ phát triển mạnh, ảnh hưởng đến kích thước, chất lượng quả; có vai trò quan trọng trong việc hình thành màu sắc quả, tăng lượng caroten, cá biệt tăng lycopen và giảm clorophin Thiếu kali làm giảm

độ rắn quả và hàm lượng các chất dinh dưỡng cần để sản sinh hydratcacbon

và phát triển hệ rễ, quả chín không đều do đó giảm chất lượng quả Yêu cầu kali của cà chua rất cao vì nó gắn liền với việc thúc đẩy hình thành và phát triển quả Do yêu cầu kali rất cao nên để đối phó với việc kali ở vùng rễ thấp, cây cà chua có cơ chế đặc biệt để có đủ kali, cơ chế này do gen quyết định và chỉ thể hiện trong điều kiện lượng kali vùng rễ quá thấp, nhưng gen này không liên quan đến dinh dưỡng kali trong điều kiện cung cấp đủ kali Kali có rất nhiều trong mật mía, rong biển, tro bếp Việc hút kali chịu tác động nhiều của độ thông thoáng và nhiệt độ đất Mặc dù đất có chứa nhiều kali tốt cho cây cà chua nhưng nếu quá dư thừa kali, trong điều kiện đất quá ướt thì hút kali bị giảm Khi có hiện tượng thiếu hụt kali thì mép lá bị vàng

và chết Tuy nhiên, nếu quá nhiều kali thì việc hấp thụ các chất dinh dưỡng khác bị hạn chế đặc biệt là hấp thụ canxi Triệu chứng thiếu Kali : những

lá phía dưới có màu xanh tối, lá quăn và mép lá xoắn lại

* Magiê (Mg):

Mg kích thích hoạt động của nhiều men, giữ hàng loạt chức năng trong cây cà chua Là thành phần của diệp lục tố nên Mg đóng vai trò quan trọng trong việc đồng hóa carbonic (CO2) và tổng hợp protein, giúp cây tăng trưởng nhanh, hạn chế bệnh do nấm Giúp cây có thể kiểm soát được

Trang 24

việc hấp thu nitơ, mang phốt pho trong toàn bộ cây, xúc tiến hoạt động của các men và đặc việt đóng vai trò quan trọng trong quang hợp Hàm lượng magiê ở vùng rễ cao có lợi cho cà chua Tuy nhiên, sự thiếu magiê dễ dàng xảy ra Việc thiếu hụt magiê xẩy ra trước tiên khi có hiện tượng không cân đối giữa các nguyên tố kali và canxi cộng với NH4+ vì magiê là cation cạnh tranh kém nhất trong so với 3 nguyên tố trên Hơn nữa biểu hiện thiếu hụt (héo giữa các gân của lá già)có thể là một chỉ thị do độ ẩm quá cao hay quá thấp Thiếu hụt magiê nghiêm trọng có thể gây ra hiện tượng thối đỉnh quả BER Một số giống cà chua khá mẫn cảm với magiê và rất dễ dạng chỉ

ra sự thiếu hụt trên các lá trưởng thành, mặc dù có thể magiê có đủ ở vùng

rễ Triệu chứng thiếu magiê : giữa các gân lá bị biến vàng, nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm lá vàng, mỏng và ngừng sinh trưởng

2.3.2.3 Những nguyên tố vi lượng quan trọng

Những vi lượng được nghiên cứu nhiều là bo, sắt và kẽm Sự thiếu hụt các chất vi lượng thường gặp ở đất cát, pH đất cao hoặc khi không có

sự cân bằng các nguyên tố đa lượng, hoặc vượt quá mức như phốtpho chẳng hạn Trong đất chua có nhiều mănggan và khi phốtpho tự do cao

* Bo (B)

Bo tác động trực tiếp đến quá trình phân hóa tế bào, trao đổi

hocmon, trao đổi N, nước và chất khoáng khác, ảnh hưởng rõ rệt nhất của

B là tới mô phân sinh ở đỉnh sinh trưởng và quá trình phân hóa hoa, thụ phấn, thụ tinh, hình thành quả

Sự thiếu hụt bo sẽ không xảy ra nếu không có những điều kiện bất thuận xảy ra như căng thẳng về nhiệt độ và ẩm độ, đất cát có ít chất hữu cơ

Sự thiếu hụt bo trong sản xuất cà chua là vấn đề quan trọng làm giảm năng suất và chất lượng quả Hàm lượng bo ở vùng rễ thấp làm lá cà chua giòn

và xuất hiện màu xanh nhạt, li tầng rời, độ cứng quả giảm, là vấn đề tồi tệ trong bảo quản Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng bón bổ sung bo bằng phun phân lên lá tăng hàm lượng bo và kali trong quả, điều này chứng tỏ rằng bo được chuyển dịch từ lá đến quả đồng thời kéo theo sự di chuyển kali trong

Trang 25

cây Hơn nữa nó còn cải thiện việc hút canxi, magiê, natri, kẽm Triệu chứng thiếu bo : chồi ngọn bị chết, các chồi bên cũng thui dần, hoa không hình thành, tỷ lệ đậu quả kém, quả dễ rụng, rễ sinh trưởng kém, lá bị dày lên

* Sắt (Fe)

Thiếu hụt sắt là vấn đề dinh dưỡng các cây trồng gặp phải thường xuyên khi pH trong vùng rễ quá cao Tuy nhiên, cà chua gần như không mẫn cảm với sự thiếu hụt này ở điều kiện pH đất tương đối cao (6-7) Việc bón một phần N-NH4 có thể giảm triệu chứng vàng lá ở cà chua Sử dụng sắt chelates phun lên lá có thể giải quyết được sự thiếu hụt sắt Người ta đã nghiên cứu và cho thấy khi bón hỗn hợp sắt – EDDHA với phân hữu cơ hay mùn hoặc phun phân có chứa axít amin có thể cải thiện được việc hút sắt Sự thiếu hụt sắt ở cà chua được thể hiện rõ ở việc giảm sút hàm lượng diệp lục trong lá pH vùng rễ, kiểu gen, mức độ sắt dễ tan, phốtpho, bicacbonat, các chất hữu cơ và độ ẩm ở vùng rễ có thể ảnh hưởng tới việc hút sắt Hàng loạt các gen có liên quan đến việc hút sắt dưới điều kiện thiếu sắt ở vùng rễ Trong điều kiện đất kém, việc thiếu sắt gần như không rõ ngoại trừ sắt linh động quá thấp hoặc pH đất trên 7,0 Triệu chứng thiếu sắt (mép lá chuyển màu xanh nhạt hoặc vàng) chỉ xảy ra khi quá thiếu nước, giai đoạn cây sinh trưởng mạnh hoặc thay đổi chế độ chiếu sáng Sắt

ở dạng FeDTPA được khuyến cáo nên sử dụng để bổ sung dinh dưỡng cho

cà chua do chúng khá bền vững trong dung dịch, còn FeEDTA có thể gây độc cho cây do đó không nên dùng Việc bổ sung sắt qua phun lên lá cũng được khuyến cáo

* Kẽm (Zn)

Kẽm tham gia hoạt hóa khoảng 70 men của nhiều hoạt động sinh lý,

sinh hóa của cây Thiếu kẽm sẽ gây rối loạn trao đổi auxin nên ức chế sinh trưởng, lá cây bị biến dạng, ngắn, nhỏ và xoăn, đốt ngắn và biến dạng Triệu chứng thiếu kẽm thể hiện các lóng cây bị ngắn và mảnh, biên lá bị xoắn và các vết đốm vàng phân bố không đều trên lá già, có thể giả quyết bằng phun phân có kẽm lên lá Sự thiếu hụt kẽm đôi khi không có triệu

Trang 26

chứng nhìn thấy, nhưng kết quả là cây sinh trưởng chậm và giảm tỷ lệ đậu quả Nhiễm độc kẽm có thể được cải thiện bằng việc phun phân có chứa phốtpho và sắt Trong đất nếu phốtpho lưu động quá cao có thể làm giảm hút kẽm

* Mănggan (Mn)

Tại vùng rễ hàm lượng mănggan cao quá hoặc thấp quá đều hạn chế

sinh trưởng của cà chua Bình thường, hàm lượng mănggan cao ở vùng rễ làm giảm hút sắt Đối với các chất vi lượng việc bổ sung qua phân bón cần phải dựa vào kết quả phân tích đất, vì quá thừa sẽ gây ngộ độc, còn thiếu thì làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây cà chua

* Molypden (Mo)

Mo có vai trò rất quan trọng trong việc trao đổi nitơ, tổng hợp

Vitamin C và hình thành lục lạp của cây cà chua

2.3.2.2 pH và cấu trúc đất

Nếu không có pH thích hợp rất nhiều chất dinh dưỡng cây không thể hút được Nếu pH thấp các chất đa lượng trở nên không đủ pH phù hợp là

từ 6-6,5 Cấu trúc đất tốt giúp vận chuyển nước và chất khoáng, tạo điều

kiện cho hệ vi sinh vật đất phát triển Đất được cải thiện tốt nếu được bổ

sung phân ủ cho hệ rễ cà chua phát triển và tăng độ thông thoáng

2.3.3 Nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cà chua

2.3.3.1 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Cà chua thuộc họ cà (Solanaceae) thường rất mẫn cảm với nhiều loài sâu, bệnh hại, gây thiệt hại kinh tế lớn cho người sản xuất Các loài sâu bệnh hại nguy hiểm và phổ biến là: Bọ phấn, sâu xanh, sâu khoang, sâu xám, bệnh xoăn lá, bệnh héo rũ do nấm, héo xanh vi khuẩn, bệnh mốc sương, bệnh đốm vòng Sâu, bệnh hại có thể phát sinh ở tất cả các vụ trồng

cà chua

Trang 27

Để sản xuất cà chua đảm bảo an toàn, theo Trần Khắc Thi và cộng sự cần phải thực hiện phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) như: Sử dụng giống chống chịu, cây giống khỏe và sạch bệnh, bón phân cân đối, đúng liều lượng và đúng lúc, bảo vệ thiên địch, xác định hệ thống cây trồng và các biện pháp luân canh, xen canh hợp lý, thăm đồng thường xuyên, phát hiện kịp thời để ngăn chặn dịch hại, diệt sâu bằng tay, ngắt bỏ bộ phận bị bệnh hoặc nhổ bỏ cây bệnh đem thiêu hủy khi mới xuất hiện Nếu diệt trừ bằng hóa chất bảo vệ thực vật phải đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng, đúng ngưỡng kinh tế, tăng cường sử dụng các thuốc vi sinh nhóm Bt, thảo mộc và sử dụng thuốc luân phiên Xử lý hạt giống trước khi gieo

2.3.3.2 Biện pháp hóa học

Thuốc trừ sâu sinh học là những chế phẩm sinh học được sản xuất ra

từ các loại thảo dược hay các chủng vi sinh vật được nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng khác nhau theo phương pháp thủ công, bán thủ công hoặc phương pháp lên men công nghiệp để tạo ra những chế phẩm có chất lượng cao, có khả năng phòng trừ được các loại sâu, bọ gây hại cây trồng nông, lâm nghiệp Trong khi việc sử dụng tràn lan các loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học và không theo thời gian quy định trên đồng ruộng trồng cà chua như hiện nay của bà con nông dân sẽ dẫn đến nguy cơ chúng ta ăn phải sản phẩm thu hoạch còn dư lượng thuốc quá nhiều gây ra ngộ độc cấp hay tích lũy dần trong cơ thể sinh ra các bệnh tật sau này, đặc biệt là bệnh ung thư Trong khi đó, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học lại không gây ra những hậu quả như trên do thời gian cách ly ngắn,

an toàn đối với người sử dụng loại thuốc này nên khuyến cáo bà con nông dân và các cấp quản lý đặc biệt chú ý, đưa vào sử dụng để bảo vệ cây trồng

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc sinh học có khả năng đặc trị các loài sâu hại rất cao như: LUT 5.5 WDG, Chitin 2.0EC - 3.6EC, Boama 2.0EC BOAMA, Abamectin, Emamectin, Spinos

Trang 28

Thuốc trừ sâu sinh học LUT 5.5 WDG có thể trừ được nhiều loại sâu, bọ gây hại: sâu tơ, sâu xanh, dòi đục lá, sâu đục quả, sâu đục thân, bọ trĩ, bọ xít xanh…

Thuốc Chitin 2.0EC - 3.6EC là thuốc trừ sâu sinh học thế hệ mới

có tác dụng tiếp xúc, vị độc cao, phòng trừ được nhiều loại sâu hại, kể

cả những loại sâu đã kháng thuốc trên nhiều loại cây trồng như: sâu tơ, sâu xanh da láng, sâu cuốn lá, sâu khoang, nhện đỏ, nhện gié, bọ trĩ, sâu

vẽ bùa,…

Thuốc Boama 2.0EC BOAMA với thành phần họat chất Abamectin diệt trừ hữu hiệu các loại sâu, nhện: Sâu cuốn lá, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, sâu vẽ bùa, bọ trĩ, bọ xít…trên các loại cây trồng và rau màu

2.3.3.3 Biện pháp sinh học

Trong những năm gần đây, biện pháp sinh học đang được quan tâm

và ngày càng phát triển mạnh mẽ, nó được sử dụng như một biện pháp quan trọng vì tránh được các mặt hạn chế của thuốc hoá học gây ra

vụ trước không trồng cây họ cà để tránh sâu phát sinh, phát triển

+ Phân bón chỉ sử dụng các loại phân bón có trong danh mục phân bón được sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam Bón phân theo quy trình sản xuất cà chua an toàn

Trang 29

+ Trồng xen vụ: sau mỗi vụ cà chua có thể trồng xen vào các loại rau khác nhằm tiêu diệt mầm mống sâu hại như rau muống, rau xu hào, súp lơ, rau cải…

- Biện pháp sử dụng thiên địch

Trong quá trình điều tra chúng tôi có phát hiện được một số thiên địch của các loài sâu như: bọ rùa, ong mắt đỏ, kiến…Vì vậy, khuyến khích nông dân bảo vệ và cho phát triển những loài thiên địch này

- Biện pháp sử dụng Pheromone giới tính

Pheromone là một chất hóa học đặc biệt được tiết ra bởi con cái có khả năng hấp dẫn giới tính mạnh mẽ, thu hút con đực đến để giao phối và

đẻ trứng Dựa vào đặc tính này mà các nhà khoa học đã tổng hợp nên các chất Pheromone nhân tạo có đặc tính trên để áp dụng trong phòng trừ sâu hại, đảm bảo an toàn và không gây độc hại cho người sản xuất và tiêu dùng Có thể dùng Pheromone để bẫy sâu khoang, sâu xanh đục quả…

2.3.3.4 Tình hình nghiên cứu về cây trồng xen trong sản xuất cà chua

Về phương diện BVTV, xen canh cây trồng thường làm giảm những thiệt hại do các loài địch hại gây ra cho cây trồng Nhiều loại sinh vật có tính chuyên hóa thức ăn, nghĩa là chúng chỉ có thể sử dụng một loại cây trồng làm thức ăn nhất định Trên đồng có nhiều loại cây trồng khác nhau trồng xen kẽ sẽ làm tăng tính đa dạng thực vật trong hệ sinh thái nông nghiệp Do đó đã tạo nên một nguồn thức ăn không thuận lợi cho những loài sinh vật hại chuyên tính, cản trở sự phát sinh, lây lan của chúng, nhất là đối với những loài dịch hại chuyên tính không có khả năng tự phát tán đi xa Mặt khác, xen canh cây trồng là biện pháp tốt nhất để đồng thời sử dụng tối ưu các điều kiện đất, ánh sáng, nước, chất dinh dướng trong đất,…góp phần làm tăng thu nhập cho người dân

Trang 30

* Nguyên tắc trồng xen:

Để đạt được hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp thông qua việc xen canh cây trồng, người sản xuất phải đảm bảo 4 nguyên tắc sau:

- Trồng cây hàng rộng xen với cây hàng hẹp

- Trồng cây tán rộng hoặc to xen với cây hàng hẹp, tán nhỏ

- Cây hàng hẹp, tán nhỏ trồng xen với cây trồng thấp

- Cây yêu cầu ánh sáng nhiều trồng xen với cây trồng yêu cầu ánh sáng thấp

Điều đó cho thấy, trong việc xác định cây trồng xen thì cây trồng xen không được làm giảm thu hoạch cây trồng chính Phải chọn những cây trồng xen thích hợp sao cho chúng đem lại lợi ích cho nhau hoặc ít nhất cũng không gây ảnh hưởng xấu cho nhau Cây trồng xen phải hỗ trợ công tác phòng trừ dịch hại, tức là phải tạo ra điều kiện bất lợi cho sự phát sinh, tích lũy số lượng và lây lan của dịch hại chính trên các cây trồng xen Đồng thời, cây trồng xen cũng phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ, duy trì quần thể thiên địch tự nhiên của dịch hại hoặc hấp dẫn và khích lệ hoạt động hữu ích của thiên địch tự nhiên trong sinh quần cây trồng xen

Một ví dụ điển hình là nếu ta trồng xen giữa cây cà chua với cây húng quế (Basil) thì chính mùi của cây húng quế sẽ xua đuổi côn trùng gây hại cho cà chua và giúp quả cà chua có mùi vị tốt hơn cì cây húng quế sử dụng những loại chất dinh dưỡng mà cây cà chua ít sử dụng và ngược lại Quá trình trồng xen kiểu này sẽ không làm giảm năng suất của cây cà chua

mà ngược lại còn đạt hiệu quả rất cao trong việc phòng trừ sâu bệnh và cải thiện chất lượng quả cà chua Ngược lại, nếu trồng cà chua xen với cây khoai tây thì chính rễ của cây này sẽ tiết ra những chất làm ức chế quá trình phát triển của cây cà chua

Trang 31

Một số kết quả nghiên cứu cho thấy, khi trồng cà chua không làm giàn, có thể trồng xen cải củ, cải xanh, cải trắng Muốn trồng xen cải củ phải gieo trồng cùng lúc với trồng cà chua và chăm bón đúng kỹ thuật để kịp thời thu hoạch (Vietnamgateway, 2011)

Trồng xen cà chua với cây ngô hoặc cây đậu đỗ đã làm tăng hoạt động hữu ích của ong mắt đỏ ký sinh trứng sâu xanh Tỷ lệ trứng sâu xanh

bị ong mắt đỏ ký sinh trên cây ngô hoặc đậu đỗ được trồng xen với cây cà chua cao hơn rất nhiều so với trên cây ngô hoặc với cây đậu đỗ trồng thuần Như vậy, trồng xen cà chua với cây ngô hoặc cây đậu đỗ đã góp phần hạn chế sâu xanh

Kết quả nghiên cứu của Việt Linh 2010 cho thấy, trồng xen cà chua với cây khác họ để tạo hệ sinh thái đa dạng, phát huy được tác dụng của thiên địch, như trồng xen cà chua với xà lách, hành hoa…

Trồng xen cà chua với hành, tỏi giúp tăng hệ số sử dụng đất, tăng thu nhập cho người dân, nâng cao hiệu quả kinh tế Đồng thời chất Fitocid (Sản phẩm của thực vật bậc thấp và bậc cao như tinh dầu, nhựa cây, andehit, ceton, fenon, tanin, ancaloid, đường…) Trên đồng ruộng, gieo trồng xen canh hành tỏi với cà chua có hiệu lực trừ các bệnh mốc sương, ung thư, xoăn lá…

Trang 32

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Giống cà chua triển vọng TN386, là giống F1 được Công ty TNHH Trang Nông nhập nội từ Thái Lan

- Loại phân hữu cơ và thuốc BVTV trong tổ hợp các biện pháp kỹ thuật canh tác

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu xác định tổ hợp các biện pháp kỹ thuật canh tác tối ưu phù hợp với giống cà chua mới TN386 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Ảnh hưởng của các tổ hợp biện pháp kỹ thuật canh tác đến sinh trưởng, phát triển của giống cà chua TN386

- Ảnh hưởng của các tổ hợp biện pháp kỹ thuật canh tác đến tình hình sâu bệnh hại cà chua

- Ảnh hưởng của các tổ hợp biện pháp kỹ thuật canh tác đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất cà chua

- Ảnh hưởng của các tổ hợp biện pháp kỹ thuật canh tác đến chất lượng quả cà chua

- Sơ bộ hoạch toán kinh tế các công thức thí nghiệm

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm gồm 5 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại

Diện tích ô thí nghiệm: 1,6cm x 6,3cm = 10m2 (kể cả rãnh)

Trang 33

Tổng diện tích: 10 x 5 x 3 = 150m2 (chưa kể dải bảo vệ)

Các công thức thí nghiệm: Tính cho 1 ha

CT1(đ/c): 15 tấn phân chuồng hoai mục + 90 kg N + 60 kg P2O5 +

150 kg K2O, sử dụng thuốc BVTV hóa học Kacie 250 EC (bệnh soăn lá)

CT2: 25 tấn phân chuồng hoai mục + 800 kg vôi bột + 120 kg N +

100 kg P2O5 + 150 kg K2O, sử dụng thuốc BVTV hóa học Sherpa 25 EC 0,1% (sâu đục quả, sâu ăn lá), Kacie 250 EC (bệnh soăn lá)

CT3: 25 tấn phân hữu cơ sinh học NTT + 800 kg vôi bột + 120 kg N + 100 kg P2O5 + 150 kg K2O, sử dụng thuốc BVTV hóa học Sherpa 25 EC 0,1% (sâu đục quả, sâu ăn lá), Kacie 250 EC (bệnh soăn lá)

CT4: 25 tấn phân hữu cơ sinh học NTT + 800 kg vôi bột + 120 kg N + 100 kg P2O5 + 150 kg K2O, sử dụng thuốc BVTV sinh học Atabron 5 EC (sâu đục quả, sâu ăn lá) Vertimec 1.8 EC (bệnh soăn lá)

CT5: 25 tấn phân hữu cơ sinh học NTT + 800 kg vôi bột + 120 kg N + 100 kg P2O5 + 150 kg K2O + xen hành lá, sử dụng thuốc BVTV sinh học Atabron 5 EC (sâu đục quả, sâu ăn lá), Vertimec 1.8 EC (bệnh soăn lá)

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ năm 2006-2012 - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ năm 2006-2012 (Trang 12)
Bảng 2.3: Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Bảng 2.3 Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2011 (Trang 14)
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua Việt Nam giai đoạn - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua Việt Nam giai đoạn (Trang 15)
Bảng 4.1: Tình hình thời tiết khí hậu vụ Đông Xuân 2013-2014 - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Bảng 4.1 Tình hình thời tiết khí hậu vụ Đông Xuân 2013-2014 (Trang 39)
Bảng 4.2: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cà chua - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Bảng 4.2 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cà chua (Trang 42)
Hình 4.1: Đồ thị động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cà - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Hình 4.1 Đồ thị động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cà (Trang 45)
Bảng 4.4: Tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính qua các kỳ theo dõi - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Bảng 4.4 Tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính qua các kỳ theo dõi (Trang 46)
Bảng 4.5: Động thái ra lá trên thân chính của cà chua ở - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Bảng 4.5 Động thái ra lá trên thân chính của cà chua ở (Trang 48)
Hình 4.4: Đồ thị tốc độ ra lá trên thân chính của cà chua - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Hình 4.4 Đồ thị tốc độ ra lá trên thân chính của cà chua (Trang 50)
Bảng 4.7: Tình hình sâu hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên giống cà chua TN386 ở các công thức - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Bảng 4.7 Tình hình sâu hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên giống cà chua TN386 ở các công thức (Trang 52)
Bảng 4.8: Tình hình bệnh hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Bảng 4.8 Tình hình bệnh hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên (Trang 55)
Hình 4.5: Biểu đồ năng suất của cà chua TN386 - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Hình 4.5 Biểu đồ năng suất của cà chua TN386 (Trang 59)
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác đến một số - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác đến một số (Trang 59)
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của công thức đến hiệu quả kinh tế - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp đến dịch hại và năng suất của giống cà chua TN386 trong vụ Đông Xuân 2013-2014 tại Thái Nguyên.
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của công thức đến hiệu quả kinh tế (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm