1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.

69 1,2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 546,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý kiến của người dân về chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc .... Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật từ khi bắt đầu thời kì công nghiệp cho tới n

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ THỊ LAN

Tên đề tài:

“§¸NH GI¸ HIÖN TR¹NG M¤I TR¦êNG N¦íC SINH HO¹T Vµ §Ò XUÊT GI¶I PH¸P QU¶N Lý, CUNG CÊP N¦íC SINH HO¹T TR£N §ÞA BµN

THÞ TRÊN YÕN L¹C, HUYÖN NA R×, TØNH B¾C K¹N”

KHãA LUËN TèT NGHIÖP §¹I HäC

Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên nghành : Khoa học môi trường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên cuối khóa, đây là giai đoạn cần thiết để mỗi sinh viên nâng cao năng lực tri thức và khả năng sáng tạo của mình, đồng thời nó còn giúp cho sinh viên

có khả năng tổng hợp được kiến thức đã học, làm quen dần với việc nghiên cứu khoa học Nhằm hoàn thành mục tiêu đào tạo kỹ sư môi trường có đầy đủ tri thức lí luận, kỹ năng thực tiễn Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Môi trường và giảng viên hướng dẫn

khoa học Ths Nguyễn Ngọc Sơn Hải và PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, em

tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt

và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy hướng dẫn, sự giúp đỡ của lãnh đạo, cán bộ phòng Tài Nguyên Môi trường, UBND huyện Na Rì

Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai thầy hướng dẫn khoa học cùng các thầy cô, cán bộ khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ phòng Tài Nguyên Môi trường, bạn bè và những người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đề tài này

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng nhưng do thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của em không tránh khỏi còn những tồn tại và nhiều thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và bạn bè để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Lý Thị Lan

Trang 3

: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam : Nhu cầu oxy hóa học

: Nghị định Chính phủ : Quy chuẩn Việt Nam : Tiêu chuẩn Việt Nam : Ủy ban nhân dân : Vệ sinh môi trường : Tổ chức y tế Thế giới

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Trữ lượng nước trên thế giới 8

Bảng 3.1: Vị trí và địa điểm lấy mẫu nước sử dụng cho sinh hoạt Bảng 4.1: Diện tích cây trồng trong năm trên địa bàn thị trấn Yến Lạc năm 2010 26

Bảng 4.2: Hiện trạng các tuyến đường giao thông trên địa bàn thị trấn Yến Lạc 28

Bảng 4.3: Hiện trạng cơ sở giáo dục thị trấn Yến Lạc năm 2013 29

Bảng 4.4: Hiện trạng các trạm biến áp lưới điện trên địa bànthị trấn Yến Lạc, 2010 31

Bảng 4.5: Nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân 34

Bảng 4.6: Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn thị trấn Yến Lạc 35

Bảng 4.7: Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt tại thị trấn Yến Lạc 37

Bảng 4.8: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại thị trấn Yến Lạc năm 2014 39

Bảng 4.9: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong các mẫu nước ngầm sử dụng cho sinh hoạt 40

Bảng 4.10: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong mẫu nước sạch sử dụng cho sinh hoạt 43

Bảng 4.11: Kết quả điều tra ý kiến của người dân trong phường về chất lượng nước sinh hoạt đang dùng 45

Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả ý kiến của người dân về mức độ ô nhiễm nguồn nước 46

Bảng 4.13: Kết quả điều tra ý kiến của người dân về việc sử dụng thiết bị lọc nước 46

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ hộ sử dụng nguồn nước sinh hoạt 34

Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ kiểu nhà vệ sinh 35

Hình 4.3: Biểu đồ hàm lượng Amoni (NH44+) trong mẫu nước ngầm so với QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT 40

Hình 4.4: Biểu đồ hàm lượng Coliform trong mẫu nước ngầm so với QCVN 09:2008/BTNMT 41

Hình 4.5: Biểu đồ ý kiến của người dân về chất lượng nước sinh hoạt 45

Hình 4.6: Biểu đồ tỷ lệ sử dụng thiết bị lọc nước 47

Hình 4.7: Mô hình giếng khơi (giếng đào) 49

Hình 4.8: Mô hình giếng khoan bơm tay 50

Hình 4.9: Mô hình bể lọc chậm 51

Hình 4.10: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước ngầm 53

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.2 Cơ sở pháp lý 6

2.3 Cơ sở thực tiễn 7

2.3.1 Tài nguyên nước trên thế giới 7

2.3.2 Tình hình sử dụng nước trên thế giới 8

2.3.3 Tài nguyên nước ở Việt Nam 9

2.3.4 Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại Viêt Nam 11

2.3.5 Vai trò của nước đối với con người 11

2.3.6 Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất 12

2.3.7 Các giải pháp xử lý nước sinh hoạt 13

2.4 Tình hình nghiên cứu môi trường nước sinh hoạt của huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn 16

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU17 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.2.1 Địa điểm 17

3.2.2 thời gian nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: 17

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm 18

Trang 7

3.4.3 Phương pháp phỏng vấn, phát phiếu điều tra 19

3.4.4 Phương pháp khảo sát thực địa 19

3.4.5 Phương pháp tổng hợp, so sánh 19

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 21

4.1.1 Điều kiện tự nhiên [2] 21

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24

4.1.3 Những thuận lợi, khó khăn của thị trấn Yến Lạc 32

4.2 Nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt của thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 32

4.2.1 Thực trạng nguồn nước sinh hoạt 32

4.2.2 Nguồn nước dùng cho sinh hoạt 34

4.2.3 Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước 35

4.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 38

4.3.1 Đánh giá mức độ ô nhiễm của nước sinh hoạt 38

4.3.2 Ý kiến của người dân về chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc 45

4.4 Đề xuất một số giải pháp quản lý và nâng cao chât lượng môi trường nước 47

4.4.1 Giải pháp về công tác quản lý 47

4.4.2 Giải pháp kĩ thuật 48

4.4.3 Giải pháp tuyên truyền giáo dục 48

4.5 Đề xuất một số giải pháp cung cấp nước sạch cho người dân thị trấn Yến Lạc 49

4.5.1 Cấp nước nhỏ lẻ (theo qui mô hộ gia đình) 49

4.5.2 Cấp nước sinh hoạt chung 52

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 8

Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật từ khi bắt đầu thời kì công nghiệp cho tới nay là sự gia tăng tất yếu các nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước thì lượng nước ô nhiễm sinh ra từ quá trình sản xuất và đời sống vào nguồn nước ngày càng nhiều, làm cho nhiều nguồn nước, nhiều dòng sông đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm, suy thái và cạn kiệt…Trên bề mặt địa cầu nước chiếm 75% diện tích, với một lượng khổng lồ 1,4 tỉ km3 (1400 triệu tỉ m3) tưởng có thể đủ cho con người dùng vô tận nhưng các vấn đề về nước, ô nhiễm, suy thoái, khủng hoảng nguồn nước đặt ra cho con người những câu hỏi cấp thiết để giải quyết thực trạng này

Để trả lời các câu hỏi này các nước trên thế giới đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam cần quan tâm hơn nữa trong việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước Nước được sử dụng vào nhều mục đích khác nhau, nước được dung trong các họat động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt, 97% nước trên Trái đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt Việc sử

Trang 9

dụng không hợp lí nguồn nước ngọt ít ỏi này dẫn tới tình trạng thiếu nước sạch ngày càng trở nên trầm trọng

Hiện nay nước từ thiên nhiên là nguồn cung cấp nước chính, chủ yếu

là nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm Tuy nhiên nguồn nước từ tự nhiên

có chất lượng khác nhau và phần lớn đang bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Dân số gia tăng, phát triển kinh

tế và công tác quản lý tài nguyên nước chưa được thỏa đáng Con người sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là dùng trong sinh hoạt Việc cải thiện cấp nước sinh hoạt và điều kiện vệ sinh góp phần quan trọng vào việc giảm bớt gánh nặng về sức khỏe cho người dân

Là một sinh viên thuộc khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em rất quan tâm đến vấn đề môi trường nước, đặc biệt là chất lượng nước sinh hoạt phục vụ cuộc sống Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại địa phương Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của: Giảng viên - ThS Nguyễn Ngọc Sơn Hải và PGS.TS Nguyễn

Ngọc Nông, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”

Trang 10

- Nghiên cứu chất lượng môi trường nước sinh hoạt nhằm mục đích cung cấp cho sử dụng từ đó đề xuất những giải pháp quản lý cũng như nâng cao chất lượng đối với nguồn nước sinh hoạt của địa phương

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

- Điều tra thu thập thông tin để xác định các nguồn, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt

- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan

- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước phải chính xác

- Đảm bảo những đề nghị, kiến nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phương

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Vận dụng các kiến thức đã học trong nghiên cứu khoa học

- Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế

- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng nước sinh hoạt

- Cảnh báo vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước sinh hoạt

- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại địa phương

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

Khái niệm môi trường

“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.” (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường 2005) [8]

Khái niệm ô nhiễm môi trường

“Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường.” (Luật Bảo vệ Môi trường 2005) [8]

Nước và một số khái niệm có liên quan

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường Không có nước cuộc sống trên Trái đất không thể tồn tại được Nó quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước, mặt khác nước có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường Nước có thể chia thành nhiều loại khác nhau, tùy theo đặc tính tự nhiên hay mục đích sử dụng của con người Căn cứ vào đặc tính lý hóa nước có thể chia thành: dạng lỏng (lỏng), dạng khí (hơi nước), dạng rắn (băng tuyết) Căn cứ vào nơi tồn tại, nước gồm: nước biển, nước hồ, nước ao… Căn cứ vào mục đích sử dụng thì

có nước dùng cho sinh hoạt, sản xuất và nuôi trồng thủy sản, thủy điện… Dưới góc độ luật môi trường nguồn nước được hiểu là “một thành phần cơ bản của môi trường, là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự sống”

- Khái niệm nước mặt

Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo

- Khái niệm nước ngầm

Nước ngầm là nguồn nước nằm ở dưới bề mặt lớp đất sỏi và trong những tầng địa chất thấm qua được

- Khái niệm nước sinh hoạt

Nước sinh hoạt là nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người

Trang 12

- Khái niệm về nước sạch

Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Nước trong không màu

+ Không có mùi vị lạ, không có tạp chất

+ Không chứa chất tan có hại

+ Không có mầm mống gây bệnh

- Khái niệm ô nhiễm nguồn nước

Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm…bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên

Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật

Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bần nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” (Trần Yêm và cs, 1998) [12]

Như vậy ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

- Khái niệm suy thoái và cạn kiệt nguồn nước

Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó

Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nguồn nước ô nhiễm là:

- Giảm độ pH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lượng SO2

- Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm do chúng

đi vào môi trường nước cùng nước thải, từ khí quyển và các chất thải rắn

Trang 13

- Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước hết là các chất khó bị phân hủy bằng con đường sinh học (các chất hoạt động bề mặt và thuốc trừ sâu)

- Tăng hàm lượng ion kim loại có trong nước tự nhiên, trước hết là:

- Luật Bảo vệ Môi trường, năm 2005

- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác,

sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ Ban hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước

- Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT ngày 22/7/2005 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012

- Căn cứ Nghị định 117/2007/ NĐ-CP về sản xuất,cung cấp và tiêu thụ nước sạch

- Căn cứ tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Ban hành kèm theo quyết định số 1329 ngày 18/04/2002 của Bộ trưởng Bộ y tế)

Trang 14

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính

phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09

tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Quyết định số 104/2000/QĐ - TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020

- Nghị định số 149/2004/NĐ – CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò,khai thác,sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước

- Các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Các quy chuẩn Việt Nam về môi trường

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Tài nguyên nước trên thế giới

Hiện nay, tài nguyên nước trên thế giới là 1,39 tỉ km3, bao phủ 71% diện tích của trái đất tập trung trong thủy quyển 97,2% (1,35 tỉ km3) còn lại trong khí quyển và thạch quyển; 94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong băng ở hai cực; 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông,

hồ Lượng nước trong khí quyển khoảng 0,001% trong sinh quyển 0,002%, trong sông suối 0,00007% tổng lượng nước trên Trái Đất Ngoài ra lượng nước mưa trên trái đất là 105.000 km3/năm (Bùi Thị Hằng, 2012) [18]

Theo sự tính toán thì khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trên bề mặt trái đất khoảng 1,4 tỉ km3, nhưng so với trữ lượng nước ở lớp vỏ giữa của quả đất (khoảng 200 tỉ km3) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1% Tổng lượng nước tự nhiên trên thế giới theo ước tính có khác nhau theo tác giả dao động từ 1.358.985.000 km3 (Lvovits, Xokolov - 1974) đến 1.457.802.450 km3 (F.Sargent - 1974) [13]

Trang 15

Bảng 2.1: Trữ lượng nước trên thế giới Loại nước Trữ lượng (km 3 )

Biển và đại dương

250

(Nguồn F.Sargent, 1974) [13]

2.3.2 Tình hình sử dụng nước trên thế giới

Trong thế kỷ XX, nhu cầu về nước ngọt của nhân loại tăng lên gấp sáu lần so với thế kỷ XIX Trung bình mỗi ngày, một người dân ở Bắc Mỹ, chủ yếu là Canada và Hoa Kỳ dùng từ 600 đến 800 lít nước Để so sánh, nhu cầu này tại các quốc gia đang phát triển dao động từ 60 đến 150 lít/ ngày

Nhu cầu nước ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người Theo sự ước tính, bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt Tuy nhiên, nhu cầu nước sử dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia Ví dụ: Ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nước được sử dụng cho công nghiệp, 47% sử dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí (Chiras, 1991) Ở Trung Quốc thì 7% nước được dùng cho công nghiệp, 87% cho nông nghiệp, 6% sử dụng cho sinh hoạt và giải trí (Chiras, 1991) [13]

Phần nước tiêu hao không hoàn lại do sản xuất công nghiệp chiếm khoảng từ 1 - 2% tổng lượng nước không hoàn lại và lượng nước còn lại sau khi đã sử dụng được quay về sông, hồ dưới dạng nước thải chứa đầy những chất gây ô nhiễm (Cao Liêm và cs, 1990) [5]

Trang 16

Nhu cầu về nước trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày càng cao Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô Người ta ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu được trong quá trình canh tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến 10.000 tấn nước Sở dĩ cần số lượng nước lớn như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi của lớp nước mặt trên đồng rưộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp [13]

Nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5 - 10 lít nước/người/ngày Ngày nay, do

sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí cũng dần tăng theo nhất là ở các thị trấn và các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần và còn nhiều hơn Theo

sự ước tính đó thì đến năm 2000, nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí sẽ tăng lên gần 20 lần so với năm 1990, tức là chiếm 7% tổng nhu cầu nước trên thế giới (Cao Liêm và cs,1990) [5]

Một nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Diễn đàn Nước khu vực châu Á-Thái Bình Dương (APWF) công bố mới đây cũng cho thấy có trên 75% quốc gia trong khu vực đang trải qua mối đe dọa thiếu nước nghiêm trọng, nhiều nước trong số đó phải đối mặt với cuộc khủng hoảng nước sắp xảy ra

2.3.3 Tài nguyên nước ở Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên nước xếp vào loại trung bình khá trên thế giới nhưng có nhiều yếu tố không bền vững Tổng lượng nước mặt trên và đến lãnh thổ nước ta trên một năm là: 850 tỷ m3, trong đó: Nội sinh ( được tạo ra do mưa rơi trong lãnh thổ) là 310 - 320 tỷ m3 chiếm 37% còn 63% do ngoại sinh (lượng mưa ngoài lãnh thổ chảy vào) Tổng trữ lượng

Trang 17

tiềm tàng nước dưới đất có khả năng khai thác, chưa kể phần hải đảo tính 60

tỷ m3/năm Nếu kể cả nước mặt và nước dưới đất trên phạm vi lãnh thổ thì bình quân đầu người đạt 4.400 m3/người/năm, so với thế giới là 7.400

m3/năm [18]

Ở Việt Nam, tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tương đối phong phú, có mạng lưới sông suối khá dày đặc với 2378 con sông với dòng chảy quanh năm (với độ dài mỗi con sông hơn 10km) Tổng diện tích lưu vực sông là: 1.167.000 km2, trong đó phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ là: 835,422

km2, chiếm đến 72% Có 13 sông chính và sông nhánh có diện tích lưu vực từ 10.000 km2 trở lên; 166 con sông có diện tích lưu vực dưới 10.000 km2 Tuy nhiên tài nguyên nước mặt biến đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa các năm và phân bố không đều trong năm) và còn phân bố không đều giữa các hệ thống sông và các vùng (Đào Trọng Tứ, 2012) [11]

Việt Nam là một quốc gia có lượng mưa trung bình năm khá lớn trên

2000 mm Ba phần tư lãnh thổ là đồi núi với độ che phủ rừng hiện khoảng 29% mạng lưới sông, suối, đầm, ao hồ, kênh mương khá dày và có nước quanh năm Nhờ đó tài nguyên nước nhìn chung tương đối phong phú: hàng năm lượng nước mặt sản sinh nội địa đạt 32,5 tỷ m3/năm, nếu kể cả lượng nước từ bên ngoài vào lãnh thổ chảy vào khoảng 889 tỷ m3/ năm, nước dưới đất có trữ lượng tiềm năng khoảng 48 tỷ m3

/năm (trầm tích bở rời: 12,6; đá lục nguyên: 7,31; đá phun trào: 2,11; đá xâm nhập: 8,05; đá cacbonat: 2,4; đá biến chất: 7,79 và đá hỗn hợp: 7,75) [11]

Theo tính toán, tổng nhu cầu sử dụng nước của nước ta vào năm 2010

là 122 tỷ m3, trong đó có ngành nông nghiệp dùng 92 tỷ m3, công nghiệp dùng

17 tỷ m3, dịch vụ dùng 11 tỷ m3 Đến năm 2040, tổng lượng nước cần dùng tăng lên 260 tỷ m3 Tỷ trọng của các ngành cũng có thay đổi đáng kể: nông nghiệp và dịch vụ dùng 134 tỷ m3, công nghiệp 40 tỷ m3

Tuy nhiên lượng nước mặt có thể khai thác không thật khả quan, một mặt khả năng sử dụng lượng nước chảy từ bên ngoài lãnh thổ vào rất bấp bênh, thiếu chủ động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mặt khác nếu xét lượng nước cho phép sử dụng không được vượt quá 30% lượng nước đến ta thấy

Trang 18

nhiều nơi không đủ nước dùng Ví dụ lượng nước cần trong các tháng II - IV của đồng bằng Bắc Bộ chiếm tới 43 - 53,8%, cá biệt tại Phả Lại chiếm 69 - 112% lượng nước đến Trong vài thập niên đầu tiên của thế kỷ mới nguy cơ thiếu nước sẽ đến với Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả Châu thổ sông Hồng [18]

2.3.4 Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại Viêt Nam

Chất lượng nước sinh hoạt đang là vấn đề quan trọng tại Việt Nam Tình trạng ô nhiếm nước do nước thải sinh hoạt kể cả ở đô thị vào nhiều vùng nông thôn đã lên mức báo động Hầu hết lượng nước thải hiện nay thải trực tiếp xuống cống rãnh, ao hồ, đầm lầy mà không qua xử lý Đặc biệt là nước thải của các bệnh viện, cơ sở y tế, các khu chăn nuôi là những nguồn gây ô nhiễm rất nghiêm trọng Chất lượng nước ở mức báo động do bị ảnh hưởng của nước thải từ các nhà máy công nghiệp, làng nghề, khai thác khoáng sản, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Việc lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu làm cho nước các ao hồ, sông suối bị tạo thành muối và ô nhiễm Nước ô nhiễm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm nông nghiệp và ngư nghiệp, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và khả năng cạnh tranh thương mại

Qua kết quả kiệm nghiệm 185 nguồn nước trên địa bàn 16 xã trong cả nước đã thực hiện năm 2006 cho thấy: tỉ lệ nguồn nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh chỉ đạt 1,1%; tỉ lệ đạt các chỉ tiêu về hóa lý là 58,47% (các tiêu chuẩn thông thường thường gặp: pH: 27%; Fe: 8,19%; Cl: 4,91%) Chỉ tiêu vi sinh vật chỉ đạt 1,1% (trong đó 25,95% ô nhiễm vi sinh vật ở mức độ nhẹ và trung bình

(Trần Yêm và cs, 1998) [12]

2.3.5 Vai trò của nước đối với con người

Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn

ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước

Nước chiếm khoảng 65 - 75% trọng lượng cơ thể, 50% trọng lượng mỡ,

50 % nước còn tồn tại ở 2 dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt…Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3 – 4 lít) Nước

Trang 19

tham gia vào việc hình thành các dịch tiêu hóa, giúp con người hấp thụ chất dinh dưỡng, cũng như tạo thành các chất lỏng trong cơ thể, thúc đẩy quá trình trao đổi chất Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước Nước còn giúp cho các phế nang luôn ẩm ướt, có lợi cho việc hô hấp Nước còn được gọi là dầu bôi trơn của toàn bộ khớp xương trong cơ thể, là một chất hoãn xung của hệ thống thần kinh Vì vậy, uống nước không chỉ đơn thuần là giải khát Thế nhưng không phải ai cũng biết cách uống nước, có người uống nhiều nước ( 3lít - 4 lít/ngày), có người lại uống quá ít (0,5 lít/ngày) Người uống quá nhiều nước gây áp lực cho thận, người uống quá ít nước thì da khô, tóc dễ gãy, bị táo bón, bị sỏi thận [20]

Nước góp phần vào việc nâng cao sức khỏe, giảm thiểu bệnh tật, tăng sức lao động và sản xuất cho con người

2.3.6 Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất

- Đối với đời sống sinh hoạt

Nước sạch là một nhu cầu cơ bản đối với cuộc sống hàng ngày, là vấn

đề đang ngày càng trở nên cấp thiết và cũng là trọng tâm của các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ

Nước cũng được coi là một nhân tố thiết yếu góp phần vào công cuộc xóa đói, giảm nghèo, cải thiện điều kiện sống và mang lại một cuộc sống văn minh, tiến bộ cho con người

- Đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp

Với nền nông nghiệp lâu đời là sản xuất lúa nước như nước ta cho thấy nước giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất

Để đảm bảo an ninh lương thực phải có đủ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp Do vậy mỗi người dân cần nâng cao ý thức trong việc sử dụng nguồn nước ngọt Cần phải hiểu nước là nguồn tài nguyên có hạn, vì vậy phải tiết kiệm

- Đối với hoạt động công nghiệp

Trang 20

Nước đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất công nghiệp,

là chất cần thiết cho việc tẩy rửa các thành phần đầu vào [18]

2.3.7 Các giải pháp xử lý nước sinh hoạt

* Làm mềm nước (khử độ cứng của nước)

Độ cứng của nước là số đo hàm lượng các ion kim loại Ca+

và Mg+ có trong nước Độ cứng toàn phần là tổng hàm lượng các ion Ca+ và Mg+ tính cho một lít nước, bao gồm:

+ Độ cứng cacbonat (CO32-, HCO3-) bằng hàm lượng ion canxi và magiê trong các muối cacbonat, hydro cacbonat canxi, magiê

+ Độ cứng phi cacbonat (Cl-, SO42-,…) bằng tổng hàm lượng các ion canxi, magiê

+ Có nhiều phương pháp làm mềm nước như phương pháp hóa học, phương pháp nhiệt, phương pháp trao đổi ion và phương pháp tổng hợp Sau đây là một số phương pháp đang được áp dụng:

- Phương pháp hóa học: Làm mềm nước bằng vôi Ca(OH)2

Đây là phương pháp thông dụng nhất nhằm khử độ cứng cacbonat, được áp dụng khi cần giảm cả độ cứng và độ kiềm của nước

- Phương pháp nhiệt: Cơ sở của phương pháp này là dùng nhiệt để phần lớn các ion sẽ kết tủa ở dạng muối cacbonat không tan và bốc hơi khí cacbonic hòa tan trong nước

Trang 21

nước giảm khi nhiệt độ tăng và đồng thời giảm được lượng hóa chất cần sử dụng Thực tế ở các vùng có nước sinh hoạt bị nhiễm nước cứng, bà con thường đun sôi nước, để lắng sau đó gạn lấy nước trong để sử dụng Tuy nhiên làm như vậy sẽ tốn chất đốt, hại dụng cụ đun, tốn nhiều thời gian mà không đảm bảo chất lượng [4]

* Khử trùng nước

Có nhiều biện pháp khử trùng nước phổ biến hiện nay là:

+ Phương pháp khử trùng nước bằng nhiệt độ: Khi đun sôi nước ở 100°C đa số các vi sinh vật bị tiêu diệt Còn một số ít khi nhiệt độ tăng lên cao liền chuyển sang dạng bào tử với lớp bảo vệ vững chắc Chúng không bị tiêu diệt dù có đun sôi liên tục trong vòng từ 15 đến 20 phút Để tiêu diệt được nhóm vi khuẩn bào tử này, cần đun sôi nước đến 1200°C hoặc đun theo trình tự sau: đun sôi ở điều kiện bình thường 15 đến 20 phút, để cho nước nguội đi đến dưới 350°C và giữ trong vòng hai giờ cho các bào tử phát triển trở lại, sau đó lại đun sôi nước một lần nữa Đây là phương pháp phổ biến, dễ làm nhưng tiêu tốn năng lượng [4]

+ Dùng Clorua vôi: Ở trạm cấp nước quy mô nhỏ từ cấp xã trở xuống,

do các doanh nghiệp địa phương tự thiết kế và xây dựng, biện pháp khử trùng nước phổ biến nhất là dùng dung dịch được pha chế bằng cách trộn bột clorua vôi (hypochlorite canxi) vào nước theo tỷ lệ nhất định bằng phương pháp thủ công Biện pháp này đơn giản và dễ thực hiện nhất nhưng xét về mặt chất lượng khử trùng lại không đảm bảo vì các bột clorua vôi mua trên thị trường có thể chưa nhiều tạp chất hóa học khác

+ Dùng tia cực tím (tia UV): Phương pháp chiếu tia cực tím hầu như không làm thay đổi thành phần hóa học của nước, có ưu điểm là không tạo nên những chất có thể gây mùi hoặc có hại cho con người, là phương pháp

“sạch” hơn cả song do có nhược điểm là yếu tố khử trùng chỉ có tác dụng tức thời tại điểm mà tia cực tím có thể đạt tới nên nước có thể bị tái nhiễm khuẩn trong quá trình được vận chuyển theo đường ống từ nhà máy đến các điểm dùng nước Tia cực tím có tác dụng làm thay đổi DNA của tế bào vi khuẩn, tia cực tím

có độ dài bước sóng 254 nm có khả năng diệt vi khuẩn cao nhất [21]

Trang 22

+ Dùng Hypoclorit natri (nước Javel): Từ các nhà máy hóa chất để khử trùng nước Cách này không gây nguy hiểm và độc hại cho môi trường xung quanh trạm nước nhưng có nhược điểm là chi phí vận chuyển hóa chất cao và dung dịch bán sẵn thường có hà lượng cao (trên 10%) nên bị phân hủy nhanh không thể tích trữ lâu Hiện nay ở nước ta ngoài một vài cơ sở sản xuất dung dịch hypochlorite natri từ muối bằng phương pháp điện phân dùng cho trạm cấp nước quy mô nhỏ từ nước ngoài, thiết bị WATERCHLO do trung tâm Phát triển công nghệ cao (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) chế tạo đã được nhiều trạm cấp nước sử dụng và đánh giá cao Các chỉ số kỹ thuật của thiết bị cho phép giảm đáng kể quá trình sinh ra oxy cạnh tranh với quá trình sinh clo trong buồng phản ứng điện hóa; cấu tạo đặc biệt của buồng điện hóa

đã tăng sự hòa trộn của khí clo và xút tạo ra trên các bản điện cực dẫn đến hiệu suất tạo hypochlorite natri trở nên cao hơn nhiều lần.[4]

+ Dùng Ozon: Phương pháp đưa ozon vào nước để khử trùng đòi hỏi phải có phương tiện để trộn ozon vào nước (như các bể hoặc tháp trộn có chiều cao nhất định) Ozon có công thức hóa học là O3, ozon được sản xuất bằng cách cho oxy hoặc không khí đi qua thiết bị phóng tia lửa điện Để cấp

đủ lượng ozon khử trùngcho nhà máy xử lý nước, dùng máy phát tia lửa điện gồm hai điện cục kim loại đặt cách nhau một khoảng cho không khí chạy qua Cấp dòng điện xoay chiều vào các điện cực để tạo ra tia hồ quang, đồng thời với việc thổi luồng không khí sạch đi qua khe hở giữa các điện cực để chuyển một phần oxy thành ozon Do các bọt khí ozon không thể lưu lại trong nước trong quá trình nước được chuyển theo đường ống lên tại các nhà máy nước, sau khi dùng ozon để khử trùng nước, trước khi bơm nước vào mạng đường ống người ta vẫn phải trộn một lượng clo hoạt tính nhất định vào nước

+ Dùng Clo hơi qua thiết bị định lượng Clo: Khi khử trùng nước người

ta hay dùng Clo nước tạo hơi và các hợp chất của Clo vì Clo là hóa chất được ngành công nghiệp dùng nhiều, có sẵn trên thị trường, giá thành chấp nhận được, hiệu quả khử trùng cao Song Clo lại là chất gây hại cho sức khỏe con người trong quá trình sử dụng không đúng quy cách sẽ phản tác dụng

Khi dùng Clorua vôi xảy ra phản ứng như sau:

Trang 23

2CaCl2O + 2H2O → Ca(OH)2 + CaCl2 + 2HOCl

OCl- + H+ ↔ HCl + O

Số lượng Clo hoạt tính cần thiết để khử trùng một đơn vị khối lượng nước, biểu diễn bằng mg/l hay g/m3 gọi là liều lượng ClO Đối với nước dưới đất lượng ClO đưa vào khoảng 0,7 ÷ 1,0 mg/l Trong quá trình khử bằng ClO thường có một lượng ClO dư còn lại, nếu lượng này quá lớn cần phải khử bớt

vì ClO có ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, người ta thường dùng than hoạt tính để hấp thụ ClO Than hoạt tính có thể là than hoa, than bột [4]

* Khử sắt, mangan và Asen

Nước giếng khoan, giếng đào đa phần bị nhiễm sắt và thường nhiễm ở mức độ tương đối cao Việc khử sắt có ý nghĩa cực kỳ quan trọng vì loại bỏ asen, một chất vô cùng độc hại, phụ thuộc vào sự kết tủa của sắt có mặt trong nước Một số mô hình khử sắt đang được áp dụng như giàn phun mưa kết hợp với bể lọc [4]

2.4 Tình hình nghiên cứu môi trường nước sinh hoạt của huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn

Huyện Na Rì là huyện có nguồn nước mặt khá phong phú nhiều sông,

suối đặc biệt trên có sông Bắc Giang chảy qua khu vực thị trấn Sông Bắc Giang bắt nguồn từ vùng núi có độ cao 1.200m thuộc xã Thượng Quan (huyện Ngân Sơn) ở độ cao 1.100m chảy theo hướng Bắc - Nam rồi chuyển sang hướng Tây - Đông qua thị trấn Yến Lạc sang tỉnh Lạng Sơn, dài 28,6

km, chiều rộng khoảng 4 - 5m Lưu lượng dòng chảy bình quân năm 24,2m3/s, nhưng có năm vào mùa lũ lưu lượng lên tới 2.100m3/s (năm 1979)

Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu là nước ngầm, giếng đào, giếng khoan

đa phần người dân tự cung Tuy nhiên nguồn nước mặt và nước ngầm tại huyện Na Rì đang bị ô nhiễm nặng Đặc biệt là nguồn nước mặt bị ô nhiễm do các hoạt động khai thác khoáng sản (vàng, cát, sỏi) trên sông, do người dân vứt rác bừa bãi ra sông Nước ngầm như nước giếng đào và giếng khoan đa phần đều nhiễm tỷ lệ sắt tương đối cao, không có biện pháp xử lý

Đến năm 2012 trên địa bàn huyện có trạm cấp nước sinh hoạt công suất lớn nhất cung cấp nước cho cả huyện đặt tại Xã Lương Hạ

Trang 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Yến Lạc - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn, một số chỉ tiêu về chất lượng nước sinh hoạt

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm

Địa điểm nghiên cứu: Thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

3.2.2 thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

- Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

- Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường tại khu vực nghiên cứu

- Thu thập tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường tại thị trấn Yến Lạc

- Thu thập tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường, tài liệu

về các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn Việt Nam…

Và các tài liệu có liên quan đến đề tài

Trang 25

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

- Tiến hành lấy mẫu, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường nước sinh hoạt khu vực nghiên cứu

+ Lấy ngẫu nhiên 2 mẫu nước ngầm tại giếng đào, giếng khoan

+ Lấy 1 mẫu nước mặt

+ Lấy 1 mẫu nước sạch sinh hoạt

Bảng 3.1: Vị trí và địa điểm lấy mẫu nước sử dụng cho sinh hoạt

hiệu Vị trí lấy mẫu

Thời gian lấy

tiêu

(Nguồn: Số liệu điều tra, 2014)

- Cách Lấy mẫu

Luôn bỏ đi mẫu đầu tiên để súc rửa chai

+ Đối với giếng khoan: Lấy mẫu trực tiếp từ vòi bơm vào chai định lượng không lấy qua bể chứa nước

+ Đối với giếng đào: Lấy mẫu trực tiếp từ vòi bơm đổ vào chai định lượng Mẫu nước ngầm được lấy từ hai vị trí khác nhau

+ Đối với mẫu nước mặt: Lấy mẫu tại nước ao thôn Phố Mới thị trấn Yến Lạc Lấy tại vị trí độ sâu mà nông dân thường dung dụng cụ thô sơ để lấy nước tưới cho cây trồng, thường ở độ sâu 10- 30cm

+ Đối với nước sạch sinh hoạt: Lấy mẫu trực tiếp từ vòi cấp nước sạch

đổ vào chai định lượn không lấy qua bể chứa nước

- Phương pháp phân tích

Trang 26

+ Các mẫu nước mặt tiến hành phân tích các chỉ tiêu: pH, COD, BOD5, Coliform

+ Các mẫu nước ngầm tiến hành phân tích cách chỉ tiêu: pH, NH4+,

(Dấu (*) là chỉ tiêu được công nhận VILAS/ISO 17025/2005)

3.4.3 Phương pháp phỏng vấn, phát phiếu điều tra

Điều tra, phỏng vấn trực tiếp người dân, phát phiếu điều tra

- Nội dung phỏng vấn: Phỏng vấn người dân về mục đích sử dụng nước

và đánh giá của người dân về chất lượng sử dụng nước

- Đối tượng phỏng vấn: Hộ gia đình, phỏng vấn ngẫu nhiên 90 hộ tại thị trấn Yến Lạc

- Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp bằng các câu hỏi trong phiếu điều tra Trực tiếp xuống tiếp cận thực tế tại địa phương, đưa ra những đánh giá và ghi lại các số liệu, hình ảnh tại khu vực nghiên cứu Đưa ra những nhận xét đúng đắn về hiện trạng, chất lượng môi trường tại khu vực khảo sát

3.4.4 Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát về đặc điểm địa hình khu vực nghiên cứu, điều tra về nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt của người dân khu vực nghiên cứu

3.4.5 Phương pháp tổng hợp, so sánh

Trang 27

Tổng hợp các số liệu thu thập được, phân tích được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam, trên cơ sở phương pháp luận sẵn có

để đưa ra các đánh giá về hiện trạng chất lượng môi trường nước sinh hoạt khu vực nghiên cứu và đưa ra kết luận cuối cùng

Trang 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên [2]

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Là trung tâm văn hóa, kinh tế chính trị của huyện Na Rì, thị trấn Yến Lạc có tổng diện tích tự nhiên 421,45ha, nằm trong tọa độ địa lý từ khoảng

22° đến 24° vĩ độ Bắc 105°10’ kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp xã Lương Hạ

- Phía Nam giáp hai xã Lam Sơn và Kim Lư

- Phía Đông giáp xã Kim Lư

- Phía Tây giáp xã Lương Hạ và Lam Sơn

Thị trấn Yến Lạc là địa bàn trung tâm của huyện nên có nhiều thuận lợi trong việc thu hút đầu tư từ bên ngoài, là tiêu điểm phát triển, trung tâm diễn

ra các hoạt động giao lưu văn hóa, hoạt động chính trị của huyện Na Rì

4.1.1.2 Đặc điểm khí hậu,thủy văn

a Khí hậu

Thị trấn Yến Lạc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp 20,0°C - 23,0°C, cao nhất 38,0°C - 39,0°C thấp nhất 1,0°C - 3,0°C Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất trong năm là tháng 7 và tháng 8, thấp nhất là tháng 12 đến tháng 1 năm sau

- Lượng mưa trung bình năm là 1.278 mm, cao nhất 1.384 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8; vào tháng 11 lượng mưa nhỏ nhất

Trang 29

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm 1.554,7 giờ Tháng có số giờ nắng cao nhất 187,4 giờ là tháng 8, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 2

b Thủy văn

Hệ thống thủy văn trên địa bàn khá phong phú với nhiều sông suối, đặc biệt trên có sông Bắc Giang chảy qua khu vực thị trấn Sông Bắc Giang bắt nguồn từ vùng núi có độ cao 1.200m thuộc xã Thượng Quan (huyện Ngân Sơn) ở độ cao 1.100m chảy theo hướng Bắc - Nam rồi chuyển sang hướng Tây - Đông qua thị trấn Yến Lạc sang tỉnh Lạng Sơn, dài 28,6 km, chiều rộng khoảng 4 - 5m Lưu lượng dòng chảy bình quân năm 24,2m3/s, nhưng có năm vào mùa lũ lưu lượng lên tới 2.100m3/s (năm 1979)

Đặc điểm chung của sông suối nơi đây là có độ dốc lớn, lắm thác nhiều ghềnh Lưu lượng dòng chảy phân bố không đều trong năm, chủ yếu tập trung vào mùa lũ (chiếm khoảng 60 - 80% tổng lượng dòng chảy trong năm), nên việc khai thác sử dụng gặp khó khăn đòi hỏi đầu tư lớn

4.1.1.3 Đặc điểm địa hình, địa chất công trình

Yến Lạc là thị trấn của huyện Na Rì nhưng là địa bàn thuộc khu vực miền núi nên có địa hình chủ yếu là đồi núi với độ dốc tương đối lớn Với địa hình chủ yếu là đồi núi nên phần lớn diện tích đất canh tác của thị trấn nằm trên các sườn đồi, lúa được trồng trên các ruộng bậc thang Địa hình dốc, cơ

sở hạ tầng còn nhiều hạn chế, giao thông đi lại còn nhiều khó khăn ảnh hưởng rất lớn đến việc đầu tư phát triển kinh tê, nâng cao đời sống của người dân

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

Trang 30

- Nhóm đất thứ hai là đất thủy thành, nhóm đất này có diện tích trên 20

ha, chiếm 5% diện tích tự nhiên Nhóm đất thủy thành được hình thành bởi quá trình bồi tụ phù sa của các sông, suối có trên địa bàn

- Tài nguyên nước

Hệ thống sông, suối trên khu vực thị trấn được chi phối trực tiếp bởi cấu tạo địa hình có độ dốc lớn nên về mùa mưa thường gây xói mòn rửa trôi, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

- Nước mặt: Sông Bắc Giang (thuộc hệ thống sông Kỳ Cùng) bắt nguồn từ huyện Ngân Sơn chảy theo hướng Tây - Đông, độ dốc lòng sông 2,7%, lưu lượng bình quân đạt năm đạt Q = 24,2m3/s, về mùa mưa lũ lực lượng rất lớn, có năm tới Q

= 2.100m3/s (tháng 8/1979), khi cạn nhất Q = 4,13m3/s Ngoài ra do cấu tạo địa hình miền núi có các suối, khe nhỏ khác đều chảy vào hệ thống sông Kỳ Cùng

- Nước ngầm: Chưa điều tra, khảo sát đánh giá đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nươc nhưng qua tình hình khai thác phục vụ sinh hoạt của nhân dân cho thấy trữ lượng nước ngầm ở các vùng thấp, chân các hợp thủy và ven sông suối, ở chiều sâu 8 đến 10m có nước ngầm mạch nông

- Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, thị trấn Yến Lạc có 162,89 ha đất lâm nghiệp, chiếm 38,65% diện tích tự nhiên, trong đó toàn bộ diện tích là đất rừng sản xuất

- Tài nguyên khoáng sản

Nguồn tài nguyên khoáng sản ở Thị trấn Yến Lạc không đang kể, có một số ít tài nguyên cát, sỏi, vàng sa khoáng do sông Bắc Giang (hệ thống sông Kỳ Cùng) chảy qua

- Tài nguyên nhân văn

Trang 31

Theo số liêu thống kê năm 2013 thị trấn Yến Lạc có 3.400 người với

879 hộ Là địa bàn có nhiều bà con dân tộc sinh sống như: Tày, Nùng, Dao, Kinh, Mông…trong đó dân tộc Tày và Nùng chiếm đa số Với truyền thống yêu nước từ ngày xưa người dân nơi đâu đã đóng góp công sức không nhỏ cho công cuộc giải phòng dân tộc Hiện nay, trong thời kỳ đổi mới, nhân dân các dân tộc lại đoàn kết cùng nhau xây dựng, chung sức đồng lòng đưa thị trấn ngày một phát triển, vững bước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương

- Cảnh quan môi trường

Thị trấn yến lạc có địa hình cao với nhiều dãy núi, đan xen là sông suối, những dải đồi, những khu rừng, những vùng cây công nghiệp lâu năm đan xen với những đồng lúa tạo nên cảnh quan thiên nhiên đa dạng, phong phú Bên cạnh đó là các di tích lịch sử, các thắng cảnh thiên nhiên, những bản làng đặc trưng của người dân tộc vùng cao

Thị trấn Yến Lạc có tốc độ đô thị hóa chậm, các hoạt động công nghiệp chưa phát triển Tại các điểm dân cư tập trung có mật độ xây dựng lớn, các khu chợ, các khu dịch vụ, khu vực khai thác mỏ, đặc biệt một số khu vực ở sông Bắc Giang, nước sông bị ô nhiễm nặng do khai thác mỏ vàng sa khoáng, cát, sỏi bừa bãi và chưa được xử lý nghiêm Bên cạnh đó việc sử dụng phân hóa học trong nông nghiệp, những tập quán sinh hoạt của đồng bào dân tộc, cũng gây ra ô nhiễm môi trường cục bộ

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

* Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua nền kinh tế của thị trấn Yến Lạc đã có bước phát triển đáng kể Tổng sản lượng lương thực năm 2010 đạt 660 tấn tăng 20% so với kế hoạch đề ra Bình quân lương thực đầu người đạt 620 kg tăng 180kg so với năm 2005 Thương mại dịch vụ đã có những bước tiến rất lớn, tổng doanh thu bán lẻ hàng năm ước đạt 7 - 8 tỷ đồng, công nghiệp và tiểu thủ công

Trang 32

nghiệp cũng có bước phát triển đáng khích lệ, tổng giá trị sản xuất của ngành năm 2010 ước đạt 12 tỷ đồng tăng 8 tỷ đồng so với kế hoạch đề ra

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng của khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ Cơ cấu các ngành kinh tế có sự chuyển dịch như sau:

- Năm 2005 cơ cấu các ngành kinh tế như sau:

+ Nông nghiệp chiếm 49%;

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 20%;

+ Dịch vụ, thương mại chiếm 31%

- Đến cuối năm 2010 cơ cấu các ngành của thị trấn như sau:

+ Nông nghiệp chiếm 15%;

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 51%;

+ Dịch vụ, thương mại chiếm 34%

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

- Nông nghiệp

Tổng diện tích gieo trồng năm 2010 thực hiện được 129,2 ha, diện tích các loại cây trồng trong năm trên địa bàn thị trấn được thể hiện qua bảng sau:

Trang 33

Bảng 4.1: Diện tích cây trồng trong năm trên địa bàn thị trấn Yến Lạc

năm 2010

(ha)

Năng suất BQ (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

7 Rau, đậu đỗ các loại 13,00

(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Na Rì, 2014) [2]

Chăn nuôi của thị trấn chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình, tổng đàn gia súc trên địa bàn hiện có 110

Diện tích đất nuôi trông thủy sản vẫn được giữ nguyên 2,74 ha, người dân vẫn đang đầu tư nuôi thả để phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày một tốt hơn

- Công nghiệp, xây dựng

Theo số liệu thống kê năm 2010 hiện trên địa bàn thị trấn có 231 hộ sản kinh doanh các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Tổng giá trị sản xuất năm

2010 ước đạt 12 tỷ đồng Các ngành sản xuất chủ yếu là gạch nung, gạch 3 vanh, khai thác cát sỏi, sản xuất đồ mộc dân dụng phục vụ nhu cầu xây dựng

cơ bản của các doanh nghiệp, nhân dân trong huyện và trên địa bàn tỉnh, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho số lao động dôi dư của địa phương

- Thương mại, dịch vụ

Trong thời gian vừa qua được sự quan tâm của UBND huyện và nhà nước đã đầu tư xây dựng chợ Đầu mối trên địa bàn thị trấn tạo điều kiện thuận lợi đển nhân dân tập trung buôn bán, giao lưu trao đổi những mặt hàng lương

Trang 34

thực, thực phẩm, hàng nông sản của địa phương Đáp ứng đầy đủ những mặt hàng thiết yếu đời sống sinh hoạt của bà con Tổng doanh thu bán lẻ hàng năm đạt từ 7 đến 8 tỷ đồng, một số hộ đã có thu nhập ổn định

Trên địa bàn hiện có 08 nhà nghỉ, 18 cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống, 30 hộ kinh doanh giết mổ gia súc, 09 cơ sở kinh doanh dịch vụ điện thoại, 16 hộ kinh doanh dịch vụ vận tải phục vụ nhu cầu nhân dân

- Lâm nghiệp

Là địa bàn thuộc khu vực vùng cao thị trấn Yến Lạc có diện tích đất lâm nghiệp tương đối lớn 162,89 ha, chiếm 38,65% diện tích tự nhiên Những năm gần đây được sự hỗ trợ cấp trên từ các chương trình, dự án lớn diện tích rừng trên địa bàn được người dân thường xuyên tu bổ, chăm sóc và tổ chức khai thác có hiệu quả Trong thời gian qua trên địa bàn không để xẩy ra bất kỳ một vụ cháy hay chặt phá rừng nào Với diện tích rừng hiện nay chủ yếu là rừng tái sinh Vì vậy hàng năm chính quyền địa phương tích cực vận động nhân dân tổ chức bảo vệ và trồng xen kẽ một số cây lâm nghiệp để nâng cao

độ che phủ, bảo vệ canh quan môi trường

4.1.2.2 Điều kiện văn hóa xã hội

- Dân số và lao động

Theo số liệu thống kê năm 2010 dân số thị trấn có 3.402 người với 875 hộ; chia theo giới tính nam 1.682 người chiếm 49,47%, nữ 1.720 người chiếm 50,53 %; Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 1,15% Mật độ dân số trung bình 709 người/Km2

Công tác giải quyết việc làm tại chỗ trong những năm qua có những bước tiện bộ vượt bậc, năm 2010 đã tạo điều kiện giải quyết việc làm cho 250 lao động Ngoài ra công tác xóa đói giảm nghèo cũng đang được quan tâm đặc biệt hiện trên địa bàn có 109 hộ nghèo, chiếm 12,46% số hộ

- Giao thông

Trong những năm qua cùng với nguồn vốn của nhà nước đầu tư và vốn của nhân dân đóng góp, hệ thống giao thông trên địa bàn thị trấn đang từng bước được hoàn thiện

Trên địa bàn hiện có hơn 15 km đường giao thông với các trục chính:

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Trữ lượng nước trên thế giới  Loại nước  Trữ lượng (km 3 ) - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 2.1 Trữ lượng nước trên thế giới Loại nước Trữ lượng (km 3 ) (Trang 15)
Bảng 4.2: Hiện trạng các tuyến đường giao thông trên địa bàn - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.2 Hiện trạng các tuyến đường giao thông trên địa bàn (Trang 35)
Bảng 4.3: Hiện trạng cơ sở giáo dục thị trấn Yến Lạc năm 2013 - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.3 Hiện trạng cơ sở giáo dục thị trấn Yến Lạc năm 2013 (Trang 36)
Bảng 4.5: Nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.5 Nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân (Trang 41)
Bảng 4.6: Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn thị trấn Yến Lạc - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.6 Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn thị trấn Yến Lạc (Trang 42)
Bảng 4.8: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại thị trấn Yến Lạc - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.8 Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại thị trấn Yến Lạc (Trang 46)
Bảng 4.9: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong các mẫu nước ngầm sử - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.9 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong các mẫu nước ngầm sử (Trang 47)
Hình 4.4. Biểu đồ hàm lượng Coliform trong mẫu nước ngầm so với - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Hình 4.4. Biểu đồ hàm lượng Coliform trong mẫu nước ngầm so với (Trang 48)
Bảng 4.10: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.10 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong (Trang 50)
Bảng 4.11: Kết quả điều tra ý kiến của người dân trong phường về chất - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Bảng 4.11 Kết quả điều tra ý kiến của người dân trong phường về chất (Trang 52)
Hình 4.6: Biểu đồ tỷ lệ sử dụng thiết bị lọc nước - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Hình 4.6 Biểu đồ tỷ lệ sử dụng thiết bị lọc nước (Trang 54)
Hình 4.7: Mô hình giếng khơi (giếng đào) - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Hình 4.7 Mô hình giếng khơi (giếng đào) (Trang 56)
Hình 4.8: Mô hình giếng khoan bơm tay - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Hình 4.8 Mô hình giếng khoan bơm tay (Trang 57)
Hình 4.9: Mô hình bể lọc chậm - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Hình 4.9 Mô hình bể lọc chậm (Trang 58)
Hình 4.10: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước ngầm - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Hình 4.10 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước ngầm (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w