1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên cho thành phố Thái Nguyên.

55 457 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 342,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 ĐạI HọC THáI NGUYÊN TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM Tễ THỊ LINH CHI Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC CẤP CHO SINH HOẠT TẠI CễNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYấN CHO THÀNH PHỐ

Trang 1

ĐạI HọC THáI NGUYÊN

CHO THÀNH PHỐ THÁI NGUYấN

KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khoá học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐạI HọC THáI NGUYÊN

CHO THÀNH PHỐ THÁI NGUYấN

KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khoá học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: TS Dư Ngọc Thành Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập là một bước rất quan trọng trong công tác giáo dục và đào tạo,

thực tập giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã được học trên lí thuyết và tập

vận dụng, ứng dụng vào thực tế, qua đó giúp sinh viên học hỏi và đúc kết kinh

nghiệm thực tiễn phục vụ cho công tác sau khi ra trường

Để hoàn thành tốt được đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng

dẫn tận tình của TS Dư Ngọc Thành, sự giúp đỡ của lãnh đạo và cán bộ

Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Dư Ngọc

Thành - giảng viên hướng dẫn đề tài cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa

Tài Nguyên và Môi trường, trường Đại Học Nông Lâm - Thái Nguyên

Tôi xin trân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng cán bộ Công ty cổ phần

nước sạch Thái Nguyên, bạn bè và những người thân trong gia đình đã động

viên khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn

thành đề tài này

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng nhưng do

thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của tôi không thể tránh khỏi

những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô

để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Tô Thị Linh Chi

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, mục tiêu, yêu cầu của đề tài 3

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Mục tiêu 3

1.2.3 Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 4

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở lí luận 5

2.1.1 Giới thiệu chung về tài ngyên nước 5

2.1.2 Vai trò của nước đối với con người 7

2.1.3 Khái niệm ô nhiễm nước 7

2.1.4 Khái niệm về nước sạch 8

2.1.5 Khái niệm quản lí môi trường 9

2.1.6 Quy chuẩn môi trường 9

2.1.7 Kĩ thuật cấp nước 9

2.1.8 Hệ thống cấp nước 9

2.2 Cơ sở pháp lý 9

Trang 5

2.3 Cơ sở thực tiễn 11

2.4 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại Việt Nam và thế giới……….12

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14

3.1.3 Địa điểm và thời gian thục hiện nghiên cứu 14

3.2 Nội dung nghiên cứu 14

3.2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội tại TPTN, Tỉnh Thái Nguyên 14

3.2.2 Thực trạng về nước sinh hoạt tại TPTN 14

3.2.3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại TPTN 14

3.3 Phương pháp nghiên cứu 14

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp 14

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu 15

3.4.3 Phương pháp chuyên gia 17

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 17

3.4.5 Phương pháp so sánh và đánh giá 18

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 19

4.1.1 Điều kiện Tự nhiên 19

4.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội 21

4.1.3 Dân số và hiện trạng phân bố dân cư 23

4.2 Đánh giá công tác quản lí nước sinh hoạt 23

4.2.1: Quy trình xử lí nước của công ty nước sạch TN 23

4.2.2: Thực trạng công tác quản lí và hoạt động cung cấp nước 28

Trang 6

4.2.3: Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại TPTN 29

4.3 Đánh giá chất lượng nước nguồn nước mặt và nước ngầm 29

4.3.1 Đánh giá nguồn nước mặt 29

4.3.2 Đánh giá nguồn nước ngầm 36

4.4 Ý kiến của người dân về chất lượng nước của nhà máy sau khi xử lý 41

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết Luận 44

5.2 Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Các phương pháp phân tích của một số chỉ tiêu 16

Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu hóa học trong nước mặt trước xử lí 30

Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu vật lý trong nước mặt trước xử lí 31

Bảng 4.3 Kết quả phân tích chỉ số Coliform và E.coli trong nước mặt sau xử lí 31

Bảng 4.4 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học trong nước mặt sau xử lí 32

Bảng 4.5 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý học trong nước mặt sau xử lí 34

Bảng 4.6 Chất lượng nước ngầm trước xử lí 37

Bảng 4.7 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu sinh học trong nước ngầm sau xử lí 37

Bảng 4.8 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học 38

Bảng 4.9 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vật lý trong nước ngầm sau xử lí 39

Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến người dân 41

Trang 9

Song song với quá trình phát triển CNH –HĐH, việc nâng cao mức sống của người dân là một vấn đề cần quan tâm Hiện nay nước ta cũng đã có nhiều chính sách ưu đãi với những hộ gia đình sống ở vùng sâu, vùng xa, nhưng đời sống của người dân phần lớn vẫn chưa được cải thiện, nhiều nơi vẫn không có nguồn nước sạch để sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày

Trang 10

Hiện tại tài nguyên nước ở Việt Nam là có hạn và đang phải chịu tác động nghiêm trọng trước tình trạng ô nhiễm nguồn nước và sử dụng nước qua mức

Ở nước ta 62 % (khoảng 570 tỉ m3

) lượng nước là từ lãnh thổ các quốc gia khác ở thượng lưu chảy vào Lượng nước tạo ra trong lãnh thổ Việt Nam chỉ khoảng 325 tỉ m3 /năm Vậy lượng nước không thật dồi dào, nhất là vào mùa khô khi các quốc gia ở thượng nguồn sử dụng nhiều nước Ngoài ra, việc bùng nổ về dân số, càng làm nhu cầu sử dụng nước tăng cao Chính vì những nguyên nhân trên làm cho nguồn tài nguyên nước bị suy giảm trầm trọng về

cả chất lượng và số lượng

Thành phố Thái Nguyên là một trong những thành phố lớn của miền Bắc, với dân số 330.707 người (2010), mật độ dân cư khá đông do tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông trên địa bàn Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, quá trình đô thị hóa đã tác động không nhỏ đến môi trường như: không khí, đất, nước với các mức độ khác nhau Ngoài những nguyên nhân khách quan như điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí thì nguyên nhân chủ quan ở đây là sự gia tăng các hoạt động kinh tế - xã hội, dân cư, thiếu quy hoạch, thiếu sự quan tâm trong công tác quản lý môi trường của cơ quan quản lý cấp cơ sở Do đó cần phải đưa ra các biện pháp kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục giảm thiểu ô nhiễm môi trường đặc biệt là nguồn nước nhằm đảm bảo chất lượng sống cho người dân cũng như phát triển kinh

tế - xã hội ngày càng bền vững

Bắt nguồn từ hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của người dân thành phố Thái Nguyên, để đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt của người dân tại thành phố Được sự đồng ý quả Ban giám hiệu trường ĐH Nông Lâm, ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Dư Ngọc Thành em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên cho thành phố Thái Nguyên”

Trang 11

1.2 Mục đích, mục tiêu, yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

- Đánh giá được chất lượng của nguồn nước cấp cho sinh hoạt của công

ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên

- Đánh giá được sự hiểu biết của người dân về chất lượng nguồn nước sinh hoạt mà họ đang sử dụng do công ty cấp

1.2.2 Mục tiêu

- Nắm được quy trình hoạt động và công tác quản lí của công ty

- Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lí, chất lượng hoạt động

và công tác quản lí

- Tạo cho sinh viên có cơ hội vận dụng lí thuyết vào thực tiến, rèn luyện

khả năng tổng hợp phân tích số liệu

- Là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm trên

thực tiến, bổ sung tư liệu cho học tập và sau khi ra trường

1.2.3 Yêu cầu

- Thông tin và số liệu thu được phải chính xác, trung thực, khách quan

- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực cần nghiên cứu

- Điều tra thu thập thông tin, phân tích để xác định các nguồn, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt

- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam

- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước phải chính xác

- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của công ty và TPTN

Trang 12

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường đưa vào thực tế nghiên cứu

- Nâng cao hiểu biết về kiến thức thực tế phục vụ cho công tác sau này

- Tích lũy kinh nghiệm sau khi ra trường

- Bổ sung tư liệu học tập sau này

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Giới thiệu chung về tài ngyên nước

- Tài nguyên nước là các nguồn nước con người có thể sử dụng vào các mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt, 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt Trong 3% nước ngọt có trên Trái Đất thì có khoảng 3/4 lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và tuyết trên lục địa, chỉ có khoảng 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng Nếu ta trừ đi phần ô nhiễm thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt mà con người có thể sử dụng được

- Nước trên hành tinh của chúng ta phát sinh từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch và từ tầng trên của khí quyển, trong đó nguồn gốc từ bên trong lòng đất là chủ yếu Nước có nguồn gốc từ bên trong lòng đất được hình thành ở lớp vỏ giữa của quả đất do quá trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhệt độ cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của lớp vỏ ngoài nước thấm dần qua lớp vỏ ngoài biến thành thể hơi, bốc hơi và ngưng tụ thành thể lỏng và rơi xuống mặt đất

- Nước là nguồn tài nguyên rất quan trọng, là một trong những thành phần không thể thiếu của sự sống và môi trường Nếu không có nước thì sự sống trên trái đất không thể tồn tại và phát triển bền vững được Nước có thể chia

ra làm nhiều loại khác nhau như : nước mặn, nước ngọt, nước mặt, nước ngầm…qua đó căn cứ vào mục đích sử dụng dưới góc độ luật môi trường, nguồn nước được hiểu là “ một thành phần cơ bản của sự sống” Nước đưa

Trang 14

vào cơ thể con người nhiều nguyên tố cần thiết cho sự sống như iôt (I), sắt (Fe), flo (F), kẽm (Zn) Do đó nước dùng trong cuộc sống cần phải đảm bảo cả về chất lượng và số lượng

- Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất

đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất Sư bố hơi nước trong đất, ao ,hồ, sông, biển, sự thoát hơi nước ở động - thực vật, hơi nước vào không khí sau đó ngưng tụ lại trở về thể lỏng rơi xuống đất hình thành mưa Nước mưa chảy trào trên mặt đất từ nơi cao đến nơi thấp tạo nên các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh, sông và được tích tụ ở nơi thấp trên lục địa hình thành hồ hoặc đưa thẳng ra biển hình thành nên lớp nước trên bề mặt của

vỏ trái đất Trong quá trình chảy tràn, nước hòa tan các muối khoáng trong các nham thạch nơi nó chảy qua, một số vật liệu nhẹ không hòa tan được cuốn theo dòng chảy và bồi lắng ở nơi khác thấp hơn, sự tích tụ muối khoáng trong nước biển sau một thời gian dài của quá trình lịch sử dần làm cho đất càng trở nên mặn Có 2 loại nước mặt là nước ngọt hiện diện trong sông, ao, hồ trên lục địa và nước mặt hiện diện trong biển, đại dương, hồ nước mặn trên lục địa

- Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể được chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, sâu và nước chôn vùi Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, có thể khai thác cho hoạt động của con người

Nước ngầm cũng có đặc điểm như nước mặt: nguồn vào, nguồn ra và chứa

Sự khác biệt chủ yếu là do tốc độ luân chuyển chậm, khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào Nguồn cung cấp cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào đại dương

Trang 15

Theo độ sâu có thể chia làm nước ngầm tầng mặt và tầng sâu Nước ngầm có khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình Đây là loại nước ngầm có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định

2.1.2 Vai trò của nước đối với con người

- Nước có vai trò đặc biệt với cơ thể con người, con người có thê nhịn

ăn được vài ngày nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65 -75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở 2 dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, nước bọt, dịch limpho Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước Mỗi người cần 2-3l nước mỗi ngày để đổi mới lượng nước của cơ thể và duy trì các hoạt động sống bình thường Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng của các hệ thống trong cơ thể Duy trì cơ thể ở trạng thái cân bằng nước là yếu tố quan trọng đảm bảo sức khỏe của mỗi người

2.1.3 Khái niệm ô nhiễm nước

- Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng chứa nước như : sông, hồ, biển, nước ngầm…do các hoạt động của con người làm nhiễm các tạp chất có thể gây hại cho cuộc sống con người và vi sinh vật trong tự nhiên

- Theo hiến chương của châu Âu ô nhiễm nước được định nghĩa “ ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp và nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”

- Tóm lại, ô nhiễm nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và vi sinh vật

- Nguồn gốc gây ô nhiễm có thể là tự nhiên hay nhân tạo

Trang 16

Các xu hướng chính làm thay đổi lượng nước khi bị ô nhiễm:

+ Giảm độ nước ngọt bị ô nhiễm bởi H2S04, HN03 từ khí quyển, tăng hàm lượng S02- và N03- trong nước

+ Tăng lượng muối bề mặt nước ngầm

+ Tăng hàm lượng chất hữu cơ, trước hết là những hàm lượng chất hữu

cơ khó phân hủy

+ Tăng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+, Si032- trong nước ngầm và nước sông do nước mưa hòa tan và phong hóa quặng cacbonat

+ Giảm độ trong của nước

+ Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí

2.1.4 Khái niệm về nước sạch

Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Nước trong, không màu

+ Không có mùi vị lạ, không có tạp chất

+ Không có chứa chất tan có hại

+ Nước giếng khoan tầng nông hoặc sâu có chất lượng tốt, ổn định và được sử dụng thường xuyên

+ Nước sạch quy ước: Gồm các nguồn nước sau đây (theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Cung cấp nước sạch và VSMT):

Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm nước

Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định

Trang 17

Nước mưa hứng và trữ sạch

Nước mặt (nước sông, rạch, ao, suối) có xử lý bằng lắng trong và tiệt trùng

2.1.5 Khái niệm quản lí môi trường

- Quản lí môi trường là một hoạt động trong quản lí xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lí tài nguyên ( Luật BVMT năm 2005)

2.1.6 Quy chuẩn môi trường

-Quy chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lí và bảo vệ môi trường

- Luật tài nguyên nước

- Các Nghị định, Thông thư, Quyết định, Chỉ thị, Văn bản của Chính phủ,

cơ quan Trung ương, địa phương liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên nước

Trang 18

- Căn cứ nghị định 117/2007/ NĐ – CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

- Căn cứ tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống ( Ban hành kèm theo quyết định số 1329/ ngày 18 tháng 4 năm 2002 của bộ trưởng y tế)

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ xung nghị định

80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều kiện của luật BVMT

- Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCN ngày 5/6/2002 của BKHCN về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam

- Quyết đinh số 34/2004/QĐ-BKHCN ngày 9/10/2004 về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam

- Quyết định số 22/2006/ QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của BTNMT về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn việt nam

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của BTNMT về việc ban hành quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia môi trường

- TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991)- chất lượng nước -lấy mẫu Hướng dẫn kĩ thuật lấy mẫu

- TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985)- chất lượng nước- lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

- QCVN 02:2009/BYT “ Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt” ( Ban hành kèm theo thông tư 05 ngày 01/12/2009

Đê thay đổi quyết định số 09/205/BYT-QĐ ngày 13/3/2005 của bộ trưởng y

tế về việc ban hành Tiêu chuẩn việ sinh nước sạch)

- QCVN 01:2009/BYT “ quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng ăn uống” do cục y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được bộ trưởng Y tế ban hành thông tư số:04/2009/TT –BYT ngay 17 tháng 6 năm 2009

- QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

Trang 19

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm

- Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 104/200/QĐ-TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và về sinh nông thôn dến năm 2020

- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 08/2005/QĐ- BYT ngày 11/3/2005 về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu

-Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Thông tư của Bộ Y tế số 15/2006/TT-BYT ngay 30/11/2006 hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu hộ gia đình

- Tiêu chuẩn nước sạch (Ban hành theo quyết đinh số 09/2005/QĐ - BYT ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế

2.3 Cơ sở thực tiễn

Nước sạch cho người dân nói chung và cho các đô thị nói riêng là vấn đề

đã được xã hội hết sức quan tâm Đặc biệt trong công cuộc đổi mới đất nước như hiện nay, nước sạch còn là một trong nhưng tiêu chí thể hiện văn minh của

xã hội

Điều tra, xác định những thuận lợi, khó khăn trong việc cung cấp nước sinh hoạt sẽ góp phần đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh tỉ lệ cấp nước sạch cho toàn thành phố Thái Nguyên trong tương lai bằng những loại hình tiên tiến, công nghệ hiện đại như hệ thống cấp nước tập trung Đồng thời kết quả của đề tài cũng góp phần phổ biến, tuyên truyền, giáo dục đến người dân về tầm quan trọng của việc sử dụng nguồn nước sạch để đảm bảo sức khỏe cho chính bản thân mình và người thân

Trang 20

Nâng cao điều kiện sống: nếu tỷ lệ cấp nước được nâng lên thì đem lại lợi ích to lớn, năng cao điều kiện sống cho người dân, làm giảm sự khác biệt giữa các khu vực góp phần thúc đẩy CNH - HĐH

Giảm tình trạng ONMT: có nguồn nước sinh hoạt thì cá nhân, nhà cửa sạch sẽ, môi trường thoáng đãng góp phần giảm thiểu ONMT

Tăng cường sức khỏe cho người dân bằng cách giảm thiểu các bệnh tật

có liên quan đến nước sinh hoạt nhờ cải thiện việc cấp nước sạch và nâng cao

ý thức vệ sinh của người dân

* Các phương pháp xử lí nước ở Việt Nam:

- Clo hóa sơ bộ

- Quá trình khuấy trộn hóa chất

- Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn

- Quá trình lắng, lọc

- Dùng than hoạt tính để hấp thụ chất gây mùi, màu của nước

- Flo hóa nước để tăng hàn lượng flo trong nước uống

- Khử trùng nước

- Ổn định nước

2.4 Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam và thế giới

* Tình hình sử dụng nước trên thế giới

Khi con người bắt đầu có các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần phát triển ở vùng đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn Lúc đầu dân cứ ít, nước đầy ắp trên sông, đồng ruộng, cho dù gặp hạn kéo dài chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm được nơi ở mới tốt đẹp

Trang 21

hơn Vì vậy, nước được xem như nguồn tài nguyên vô tận và cứ thế qua thời gian dài nước chưa là vấn đề quan trọng cần quan tâm

Tình hình thay đổi khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và phát triển như vũ bão Người dân từ nông thôn đổ xô lên thành phố Đô thị trở thành nơi tập trung quá đông dân cư, tình trạng này đã tác động lớn đến vấn đề về nước Các nhu cầu sử dụng nước tăng theo sự phát triển của xã hội

* Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm, có lượng mưa tương đối lớn trung bình từ 1800mm – 2000mm, nhưng lại phân bố không đồng đều mà tập trung chủ yếu vào mùa mưa tháng 4 – 5 đến tháng 10 Sự phân bố không đồng đều lượng mưa và giao động phức tạp theo thời gian là nguyên nhân gây nên lũ lụt, hạn hán thất thường gây thiệt hại lớn đến đời sống con người

Theo ước tính, lượng mưa hàng năm trên lãnh thổ khoảng 640 km3, tạo

ra dòng chảy của các sông khoảng 313 km3 Tính cả lượng nước từ ngoài chảy vào lãnh thổ qua 2 con sông là sông Cửu Long ( 550 km3 ) và sông Hồng ( 50

km3) thì tổng lượng nước mưa nhận hàng năm là 1240 km3 Như vậy so với nhiều nước, thì Việt Nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào, bình quân 17000

m3/người/năm Do nền kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu cầu sử dụng nước sạch chưa cao, hiện nay chỉ khai thác được khoảng 500 m3/người/năm, nghĩa là chỉ khai thác được 3% lượng nước tự nhiên cung cấp và chủ yếu là khai thác lớp nước mặt trên các dòng sông

Trang 22

Phần 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá chất lượng nguồn nước đầu vào cho sinh hoạt tại công

ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên – TPTN - tỉnh Thái Nguyên

3.1.3 Địa điểm và thời gian thục hiện nghiên cứu

Địa điểm thực hiện: Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên

Thời gian thực hiện: từ tháng 1/2014 đến tháng 5/2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội tại TPTN, Tỉnh Thái Nguyên

- Điều kiện tự nhiên

- Các nguồn tài nguyên

- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội TPTN

3.2.2 Thực trạng về nước sinh hoạt tại TPTN

- Tình hình cung cấp và sử dụng nước tại khu vực nghiên cứu

- Cơ cấu tổ chức, đầu tư quản lý

3.2.3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại TPTN

- Điểm khảo sát và lấy mẫu nước

- Kết quả phân tích mẫu nước

- Đánh giá kết quả mẫu nước phân tích

- Đánh giá nguồn nước sinh hoạt từ góc nhìn của người dân

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp

Trang 23

- Tiến hành thu thập các số liệu, tài liệu, văn bản pháp luật, có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Thu thập các tài liệu thứ cấp là tài liệu có sẵn hoặc thống kê có liên quan đến nội dung cần nghiên cứu có tại công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên

- Thông tin thứ cấp là cơ sở cho việc chuẩn bị nội dung công việc điều tra

- Thu thập thông tin liên quan đến đề tài qua thực địa, sách báo, internet…

- Mục đích của phương pháp này là hệ thống hóa các tài liệu, số liệu thành hệ thống phục vụ cho việc nghiên cứu Trong quá trình xử lí số liệu, ngoài việc phân tích, đánh giá đơn thuần các chỉ tiêu thì còn có thể bổ sung thông qua khảo sát thực địa với số liệu cập nhật, hệ thống hóa tài liệu bằng các bảng hay biểu đồ

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu

- Các chỉ tiêu quan trắc cơ bản được lấy trong Quy chuẩn kĩ thuật Quốc

gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT

- Các chỉ tiêu sinh học: coliform, ecoli

- Các chỉ tiêu hóa học: Fe, Mn NH4

+

, Cl dư, hàm lượng clorua, H2S, COD, colifom, Fe, Mn, hàm lượng sunfat

- Các chỉ tiêu lí học: màu sắc, mùi vị, độ cứng

* Phương pháp lấy mẫu nước mặt:

- Thực hiện theo hướng dẫn quy chuẩn quốc gia TCVN 5992:1995 chất lượng nước - lấy mẫu Hướng dẫn kĩ thuật lấy mẫu

- TCVN 5993:1995 chất lượng nước - lấy mẫu Bảo quản và xử lí mẫu

- TCVN 5994:1995 chất lượng nước - lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ

ao tự nhiên và nhân tạo

- Dùng chai nhựa, mở lắp chai sau đó cho chai xuống hồ nước cho ngập cánh tay từ 20 – 30 cm, lấy được gần đầy chai thì đậy lắp lại và mang đi phân tích

Trang 24

* Phương pháp lấy mẫu nước ngầm:

- TCVN 5992:1995 chất lượng nước - lấy mẫu Hướng dẫn kĩ thuật lấy mẫu

- TCVN 5993:1995 chất lượng nước - lấy mẫu Bảo quản và xử lí mẫu

- TCVN 6000:1995 chất lượng nước - lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

- Lấy nước bằng máy bơm, loại bỏ hết nước lưu trữ trong ống bơm, sau

đó khi bơm vào chai thì bơm từ từ vào để tránh xuất hiện bọt rồi đem đi phân tích

* Địa điểm lấy mẫu:

- Mẫu nước mặt: lấy tại hồ chứa nhà máy nước Tích Lương Lấy mẫu làm 2 đợt vào ngày 15-3-2014 và ngày 20-3-1014

- Mẫu nước ngầm: lấy tại giếng khoan nhà máy nước Túc Duyên Lấy mẫu làm 2 đợt vào ngày 18-3-2014 và ngày 23-3-2014

Bảng 3.1: Các phương pháp phân tích của một số chỉ tiêu

Trang 25

- Phương pháp Nephelometric APHA-2130B

5 Độ dẫn - Đo bằng máy đo độ dẫn điện

axit theo TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989)

cromat kali theo TCVN 6194:1996

coliform

- Phương pháp màng lọc theo TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308-1:2000)

nặng

- Kim loại nặng như Fe, Mn, Pb, Zn, Cd, Cr phân tích bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử theo TCVN 6193:1996, TCVN 6222:1996

- Kim loại như Hg, As theo phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử TCVN 5989:1995, TCVN

5990:1995, TCVN 5991:1995

3.4.3 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của 1 số chuyên gia trong lĩnh vực môi trường như các cán bộ tại cơ sở thực tập, các cán bộ phụ trách môi trường tại khu vực

nghiên cứu

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Trang 26

Các kết quả thu thập được thống kê thành các bảng, sơ đồ, hiệu chỉnh hợp lý và đưa vào báo cáo chủ yếu sử dụng 2 phần mềm Microsoft Word để soạn thảo báo cáo và microsoft excel để xử lý số liệu và vẽ đồ thị

3.4.5 Phương pháp so sánh và đánh giá

- Là phương pháp cổ điển được dùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Sử dụng phương pháp này để thấy được chất lượng nước sinh hoạt đang sử dụng

từ đó mà đánh giá hiệu quả của công trình cấp nước

- Tiến hành so sánh các chỉ tiêu đã phân tích với Quy chuẩn kĩ thuật Quốc

gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT

3.4.6 Phương pháp phỏng vấn người dân

- Đối tượng được phỏng vấn: các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu

- Số hộ: 30 hộ

- Hình thức: phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp

- Lựa chọn ngẫu nhiên các hộ đang sử dụng nước sinh hoạt của công ty trong địa bàn TPTN

Trang 27

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1 Điều kiện Tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lí - địa hình

Thái Nguyên là thành phố tỉnh lị của tỉnh Thái Nguyên, là một trong những thành phố lớn ở miền Bắc, là trung tâm vùng trung du và miền núi phía Bắc TPTN được thành lập vào năm 1962 và là một thành phố công nghiệp TPTN nằm bên bờ sông Cầu với dân số 330.707 người(năm 2010) TPTN là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên (trước kia thuộc tỉnh Bắc Thái), là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học

- kĩ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc Là trung tâm vùng trung du, miền núi Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 80 km Tổng diện tích tự nhiên 189,70 km2 Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương, phía Đông giáp thị xã Sông Công, phía Tây giáp huyện Đại Từ, phía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình TPTN là đầu nút cho việc giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng trung

du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt

4.1.1.2 Khí hậu - thủy văn

TPTN mang những nét chung của khí hậu vùng Đông Bắc - Việt Nam, thuộc miền khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có mùa đông phi nhiệt đới lạnh giá, ít mưa; mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Khí hậu của TPTN chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông và nằm trong vùng ấm của tỉnh, có lượng mưa trung

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Các phương pháp phân tích của một số chỉ tiêu - Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên cho thành phố Thái Nguyên.
Bảng 3.1 Các phương pháp phân tích của một số chỉ tiêu (Trang 24)
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu hóa học trong nước mặt trước xử lí - Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên cho thành phố Thái Nguyên.
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu hóa học trong nước mặt trước xử lí (Trang 38)
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu vật lý trong nước mặt trước xử lí - Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên cho thành phố Thái Nguyên.
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu vật lý trong nước mặt trước xử lí (Trang 39)
Bảng 4.3. Kết quả phân tích chỉ số Coliform và E.coli - Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên cho thành phố Thái Nguyên.
Bảng 4.3. Kết quả phân tích chỉ số Coliform và E.coli (Trang 39)
Bảng 4.4. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học - Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên cho thành phố Thái Nguyên.
Bảng 4.4. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học (Trang 40)
Bảng 4.5. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý học - Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên cho thành phố Thái Nguyên.
Bảng 4.5. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý học (Trang 42)
Bảng 4.9. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vật lý - Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên cho thành phố Thái Nguyên.
Bảng 4.9. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vật lý (Trang 47)
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến người dân - Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên cho thành phố Thái Nguyên.
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến người dân (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w