Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường nước trên địa bàn các xã, phường phía Đông nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013 ..... Ảnh hưởng của sự phát triển
Trang 1VÀ TÂY NAM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2008-2013”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoá học : 2010 - 2014 Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Nguyễn Thế Đặng
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành”, thực tập tốt nghiệp là một là quá trình nhằm giúp cho sinh viên có điều kiện củng cố vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, nâng cao kỹ năng thực hành Là giai đoạn không thể thiếu với mỗi sinh viên các trường Đại học nói chung và sinh viên trường
Đại học Nông lâm nói riêng
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa Môi Trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho em các kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt
em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Thế Đặng đã tận tình giúp
đỡ em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Phòng TN&MT, UBND thành phố Thái Nguyên, các cán bộ và các anh chị trong phòng TN&MT đã giúp đỡ
em trong quá trình thực tập vừa qua
Với trình độ và thời gian có hạn, do đó bản đề tài của em không tránh khỏi có thiếu sót Vì vậy em rất mong có được sự đóng góp ý kiến của thầy,
cô giáo và các bạn để bản khóa luận của em được hoàn thiện tốt hơn./
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Lan Hương
Trang 3Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Khái quát về đô thị và phát triển đô thị 4
2.1.1 Khái quát về đô thị và đô thị hóa 4
2.2 Lịch sử phát triển đô thị tại Việt Nam và Thái Nguyên 6
2.1.1 Sự phát triển đô thị tại Việt Nam 6
2.2.2 Sự phát triển đô thị tại Thành phố Thái Nguyên 7
2.3 Khái quát về môi trường và ô nhiễm môi trường nước 8
2.3.1 Khái niệm môi trường 8
2.3.2 Ô nhiễm môi trường nước 8
2.3.3 Cơ sở pháp lý 10
2.4 Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới 10
2.5 Tình hình ô nhiễm nước tại Việt Nam 11
Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
3.3 Nội dung nghiên cứu 13
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Thành phố Thái Nguyên 13
3.3.2 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường nước trên địa bàn các xã, phường phía Đông nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013 14
Trang 43.3.4 Đánh giá mối tương quan giữa hàm lượng các chỉ tiêu và vị trí quan
trắc 15
3.3.5 Đánh giá sự ảnh hưởng của phát triển đô thị đến môi trường nước theo ý kiến người dân 15
3.3.6 Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt 15
3.3.7 Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực tới môi trường trước sự phát triển đô thị 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 15
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 15
3.4.2 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 15
3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn 16
3.4.4 Phương pháp lấy mẫu phân tích 16
3.4.5 Phương pháp phân tích mẫu 17
3.4.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 17
3.4.7 Phương pháp bản đồ 18
3.4.8 Phương pháp chuyên gia 18
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thành phố Thái Nguyên 19
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội và thực trạng phát triển đô thị 22
4.2 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường nước mặt các xã phường phía Đông Nam và Tây Nam Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013 29
4.2.1 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến nồng độ pH trong môi trường nước mặt các xã phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013 29
Trang 5Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013 31
4.2.3 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng BOD5 trong môi trường nước mặt các xã phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013 34
4.2.4 Ảnh hưởng của sự phát triển của đô thị đến hàm lượng TSS trong môi trường nước mặt các xã phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013 36
4.2.5 Ảnh hưởng của sự phát triển của đô thị đến hàm lượng As trong môi trường nước các xã phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013 38
4.2.6 Ảnh hưởng của sự phát triển của đô thị đến hàm lượng Pb trong môi trường nước mặt các xã phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013 40
4.2.7 Ảnh hưởng của sự phát triển của đô thị đến hàm lượng Fe trong môi trường nước mặt các xã phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013 42
4.3 Đánh giá mối tương quan giữa vị trí và hàm lượng các chỉ tiêu tại khu vực nghiên cứu 44
4.4 Đánh giá tương quan giữa hàm lượng các chỉ tiêu và vị trí quan trắc 45
4.5 Đánh giá sự ảnh hưởng của phát triển đô thị đến môi trường theo ý kiến của người dân 46
4.6 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt 48
4.7 Các giải pháp bảo vệ môi tường nước đô thị 49
4.7.1 Các giải pháp về kỹ thuật – công nghệ 49
4.7.2 Các giải pháp sử dụng công cụ kinh tế 50
4.7.3 Các giải pháp về chính sách BVMT 50
4.7.4 Các giải pháp về tăng cường ý thức bảo vệ môi trường 51
Trang 65.1 Kết luận 52 5.2 Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 7STT Kí hiệu Ý nghĩa
1
BOD (Biochemical Oxygen
2
COD (Chemical Oxygen
Trang 8Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu 17 Bảng 4.1: Hàm lượng pH trong môi trường nước mặt tại khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008-2013 30 Bảng 4.2: Hàm lượng COD trong môi trường nước mặt của khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2013 32 Bảng 4.3: Hàm lượng BOD5 trong môi trường nước mặt của khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2013 34 Bảng 4.4: Hàm lượng TSS trong môi trường nước khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2008 – 2013 36 Bảng 4.5: Hàm lượng As trong môi trường nước mặt của khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2013 38 Bảng 4.6: Hàm lượng Pb trong môi trường nước mặt của khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2013 40 Bảng 4.7: Hàm lượng Fe trong môi trường nước mặt của khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2013 42 Bảng 4.8: Kết quả phần mềm SAS về tương quan giữa hàm lượng các
chỉ tiêu và vị trí quan trắc 45 Bảng 4.9: Ý kiến của các hộ điều tra về mức độ tác động của PTĐT đến
môi trường 46
Trang 9Hình 4.1: Đồ thị dân số Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013 24 Hình 4.2: Đồ thị hàm lượng pH trong môi trường nước mặt tại khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2013 31 Hình 4.3: Đồ thị hàm lượng COD trong môi trường nước mặt tại
khu vực nghiên cứu giai đoạn 2008-2013 33 Hình 4.4: Đồ thị hàm lượng BOD5 trong môi trường nước mặt tại khu
vực nghiên cứu giai đoạn 2008-2013 35 Hình 4.5: Đồ thị hàm lượng TSS trong môi trường nước khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008-2013 37 Hình 4.6: Đồ thị hàm lượng As trong môi trường nước khu vực nghiên
cứu giai đoạn 2008-2013 39 Hình 4.7: Đồ thị Hàm lượng Pb trong môi trường nước khu vực nghiên
cứu giai đoạn 2008-2013 41 Hình 4.8: Đồ thị hàm lượng Fe trong môi trường nước mặt tại khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2008 -2013 43 Hình 4.9: Đồ thị mối tương quan giữa hàm lượng các chỉ tiêu và vi trí
tại khu vực nghiên cứu 44
Trang 101.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước là máu của sự sống, là một nguồn tài nguyên cần thiết cho nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt Hầu hết các hoạt động sống của con người và sinh vật đều cần đến nước ngọt Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do dân
số tiếp tục tăng cao vì vậy vấn đề bảo vệ nước và cung cấp nước rất được quan tâm
Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được những kết quả tích cực trong việc phát triển đô thị gắn liền với các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Hệ thống các đô thị đã có sự phát triển nhanh cả về số lượng, chất lượng và quy mô Diện mạo đô thị có nhiều khởi sắc theo hướng văn minh, hiện đại, tạo dựng được những không gian đô thị mới, từng bước đáp ứng nhu cầu về môi trường sống và làm việc
có chất lượng Đô thị đã khẳng định vai trò là động lực cho phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở mỗi địa phương, mỗi vùng và
cả nước
Tuy nhiên, phát triển đô thị tại Việt Nam còn nhiều hạn chế và chưa đáp
ứng yêu cầu phát triển Bên cạnh đó, hệ thống đô thị Việt Nam cũng đang
phải đối diện với những thách thức mới nảy sinh do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Đây là những thách thức lớn, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đô thị, điều kiện, môi trường sống của dân cư và
đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững, đặt ra nhiều vấn đề mới trong công tác
quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị hiện nay
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung, là cửa ngõ giao
Trang 11lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Trải qua lịch sử 48 năm hình thành và phát triển, bằng những cố gắng nỗ lực của mình cùng với sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước Thành phố đã
đạt được những thành tựu rất đáng ghi nhận Ngày 1/9/2010 Thủ tướng
Chính phủ ký Quyết định 1645/QĐ-TTg công nhận thành phố (TP) Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên
Là một Thành phố đang trên đà hội nhập và phát triển kinh tế, với nhiều khu công nghiệp, kim loại nặng, tập trung nhiều trường đại học, hoạt động
du lịch phát triển, được nhiều nhà đầu tư trong nước và ngoài nước quan tâm cùng với những cơ hội đó là các khu đô thị, trung tâm thương mại được xây dựng để đáp ứng nhu cầu của xã hội
Sự hình thành các khu đô thị mới đem lại lợi nhuận đáng kể cho kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Thái Nguyên Tuy nhiên các hoạt động của khu
đô thị ảnh hưởng xấu đến môi trường nước mặt và nước ngầm Do thời gian
và điều kiện không đủ nên đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường nước mặt Xuất phát từ thực tế trên, được sự hướng dẫn của thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Đặng, chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường
nước các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008-2013”.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá những tác động của quá trình phát triển đô thị đến môi
trường nước mặt các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam Thành phố Thái Nguyên
Phân tích hiện trạng và những biến đổi của môi trường nước mặt ở các phường xã phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên
Trang 12Phân tích nguyên nhân của quá trình phát triển đô thị đến môi trường nước
mặt các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam Thành phố Thái Nguyên
Đề xuất các giải pháp quản lý, giảm sát quá trình phát triển đô thị và
giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường ở Thành phố Thái Nguyên
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập: Nâng cao và tích lũy kinh nghiệm thực tế, củng cố
kiến thức đã học
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất các giải pháp và chính sách phù hợp cho
công tác bảo vệ môi trường và quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các xã
phường thành phố Thái Nguyên và các địa phương có điều kiện tương tự
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái quát về đô thị và phát triển đô thị
2.1.1 Khái quát về đô thị và đô thị hóa
2.1.1.1 Khái niệm về đô thị
Đô thị là một không gian cư trú của cộng đồng người sống tập trung
và hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp [5]
Đô thị là nơi tập trung dân cư, chủ yếu lao động phi nông nghiệp, sống
và làm việc theo kiểu thành thị [8]
Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ, chủ yếu là lao động nông nghiệp, cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thức đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của một vùng trong tỉnh hoặc trong huyện [5]
2.1.1.2 Phân loại đô thị
Tại Điều 4 Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị quy định:
Đô thị được phân thành 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II,
loại III, loại IV và loại V được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
3 Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị
Trang 144 Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị
5 Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn
Các đô thị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì quy
mô dân số và mật độ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 50% tiêu chuẩn quy định, các tiêu chuẩn khác phải bảo đảm tối thiểu 70% mức tiêu chuẩn quy định so với các loại đô thị tương đương
+ Theo nghĩa hẹp: Đô thị hóa là quá trình chuyển cư từ lĩnh vực sản xuất nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp với tất cả các hệ quả của nó như sự tăng trưởng dân số đô thị, sự nâng cao mức độ trang bị kỹ thuật của thành phố, sự xuất hiện của các thành phố mới…
+ Quá trình đô thị hóa mang tính phức tạp, địa phương, địa điểm, bối cảnh…
+ Đô thị hóa và phát triển có mối quan hệ biện chứng rõ rệt Đô thị hóa mang tính quy luật tất yếu, là động lực của phát triển, tạo ra sự chuyển dịch
cơ cấu lao động, nâng cao chất lượng lao động và phát triển kinh tế Ngược lại, đô thị hóa cũng chính là hệ quả của sự phát triển, bản thân nó lại tạo ra sức ép cho phát triển trên mọi mặt kinh tế, xã hội và môi trường
2.1.1.4 Khái quát về sự phát triển đô thị
- Quá trình đô thị hóa có thể được chia thành 3 thời kỳ:
Trang 15* Thời kỳ tiền công nghiệp (trước thế kỷ XVIII)
- Đô thị hóa phát triển mang đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp
- Các đô thị phân tán, quy mô nhỏ phát triển theo dạng tập trung, cơ cấu
đơn giản Tính chất đô thị chủ yếu là hành chính, thương nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp
- Đô thị thời kỳ này phát triển chậm, bố cục thành phố lộn xộn, phát triển
tự phát, thiếu quy hoạch, môi trường đô thị không hợp lý [3]
* Thời kỳ công nghiệp (đến nửa thế kỷ XX)
Cuộc cách mạng công nghiệp làm cho nền văn minh đô thị phát triển nhanh chóng Sự tập trung sản xuất và dân cư tạo nên những đô thị lớn và cực lớn, các xí nghiệp công nghiệp phát triển mạnh, các khu nhà ở mọc lên rất nhanh bên cạnh các khu vực sản xuất Cơ cấu đô thị phức tạp hơn, thành phố mang nhiều chức năng khác nhau như: thủ đô, thành phố cảng, thành phố công nghiệp, thành phố du lịch…
Đặc trưng của thời kỳ này là sự phát triển thiếu kiểm soát của các
thành phố.[3]
* Thời kỳ hậu công nghiệp
Cơ cấu sản xuất và phương thức sinh hoạt ở các đô thị đã có nhiều thay
đổi nhờ sự phát triển của công nghệ tin học.Không gian đô thị có cơ cấu tổ
chức phức tạp, quy mô lớn Hệ thống tổ chức dân cư đô thị phát triển theo kiểu cụm, chum và chuỗi [3]
2.2 Lịch sử phát triển đô thị tại Việt Nam và Thái Nguyên
2.1.1 Sự phát triển đô thị tại Việt Nam
Trong hơn 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, quá trình đô thị hoá diễn
ra hết sức nhanh chóng nhất là trong 10 năm trở lại đây, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 16Từ năm 1990 các đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển, lúc đó cả nước mới
có khoảng 500 đô thị (tỷ lệ đô thị hoá vào khoảng 17-18%), đến năm 2000 con số này lên 649 và năm 2003 là 656 đô thị Tính đến nay, cả nước có khoảng 700 đô thị, trong đó có 5 thành phố trực thuộc trung ương, 44 thành phố trực thuộc tỉnh, 45 thị xã và trên 500 thị trấn
Bước đầu đã hình thành các chuỗi đô thị trung tâm quốc gia: Các đô thị trung tâm quốc gia gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế Các đô thị trung tâm vùng gồm các thành phố như: Cần Thơ, Biên Hoà, Vũng Tàu, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Nam Định, Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Hoà Bình…
Các đô thị trung tâm tỉnh gồm các thành phố, thị xã giữ chức năng trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hoá, du lịch - dịch vụ, đầu mối giao thông,và các đô thị trung tâm huyện; đô thị trung tâm cụm các khu dân cư nông thôn, các đô thị mới
2.2.2 Sự phát triển đô thị tại Thành phố Thái Nguyên
Thành phố tiếp tục triển khai thực hiện theo đồ án quy hoạch chung thành phố đến năm 2020 tại Quyết định số 278/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đã mở rộng thành phố về phía Bắc thêm 2 xã Cao Ngạn
và Đồng Bẩm
Đến nay, thành phố Thái Nguyên đã và đang tập trung xây dựng và phát
triển đô thị theo quy hoạch được duyệt Kết quả đạt được như sau:
- Về cải tạo, chỉnh trang các khu chức năng cũ chủ yếu tập trung ở 19 phường nội thành, quy mô khoảng 6.080,71 ha
- Các khu vực đô thị cũ (các khu ở cũ, các trung tâm hành chính, các cơ quan công sở) đã được tập trung xây dựng theo đúng quy hoạch Nâng cấp hệ thống chiếu sáng, xây dựng đồng bộ vỉa hè, lòng đường; bảo đảm cấp nước sạch cho nhân dân
Trang 172.3 Khái quát về môi trường và ô nhiễm môi trường nước
2.3.1 Khái niệm môi trường
Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh, có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật
Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người”
Trong “Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam ”, chương 1, điều 1 xác
định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”
- Tài nguyên nước: là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể
sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt
động trên đều cần nước ngọt 97% nước trên Trái Đất là nước mặn, chỉ 3%
còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí
2.3.2 Ô nhiễm môi trường nước
Là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật
Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô nhiễm, như ô nhiễm do công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt Hoặc dựa vào
Trang 18môi trường nước, như ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương Hoặc dựa vào tính chất của ô nhiễm, như ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý
- Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc tự nhiên: Do sự nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt Nước mưa rơi xuống mặt đất, nhà cửa, đường phố
đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuống sông hồ , sản phẩm của
hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng…
- Nguồn gốc nhân tạo: Chủ yếu là do nước xả thải của các khu dân
cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông
đường biển
+ Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, nhà hàng khách sạn, cơ quan trường học chứa các chất thải trong quá trình vệ sinh, sinh hoạt của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt
là chất hữu cơ dễ bị phận hủy sinh học, chất dinh dưỡng (N, P), chất rắn và
vi trùng
+ Nước thải công nghiệp: Nước thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề… Thành phần cơ bản phụ thuộc vào từng ngành công nghiệp cụ thể Nước thải công nghiệp thường chứa nhiều hóa chất độc hại như kim loại nặng (Hg, As, Pb, Cd…), các chất khó phân hủy sinh học (phenol, dầu mỡ…), các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học
từ các cơ sở sản xuất thực phẩm
- Tiêu chuẩn môi trường: Trong Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, định nghĩa như sau: “Là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui
định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường”
Trang 192.3.3 Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá
XI kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của chình phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT 2005
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều NĐ 80/2006
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Luật Tài nguyên Nước do Quốc hội ban hành ngày 20/5/1998 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/1999
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy
định việc thi hành một số điều của Luật Tài nguyên Nước
- Nghị định số 149/2004/NĐ của Chính phủ ngày 27/7/2004 về quy
định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải
vào nguồn nước
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/12/2004 về quản lí chất lượng công trình xây dựng
- Thông tư 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ TN&MT Quy
định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
2.4 Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới
Hiện nay đường thủy và sông ngòi nói chung ở châu Âu đều nhiễm độc, nhất là từ các hợp chất hữu cơ chứa clo Nguyên nhân là dọc hai bên bờ sông
có nhiều nhà máy, xí nghiệp hóa chất, như ở sông Ranh chẳng hạn Ở Hà Lan người ta đã phát hiện ra loại nông dược độc hại và những chất vi ô nhiễm (Micropolluant) trong nước uống bắt nguồn từ sông Ranh Ô nhiễm nước
Trang 20uống do nitrat (NO3-) từ nông nghiệp là một vấn đề nghiêm trọng Nông nghiệp hiên đại ngày nay sử dụng quá nhiều phân hóa học (nhất là phân đạm) Khoảng chừng 20 năm qua, lượng NO3- đã khuyếch tán trong đất và gây ô nhiễm nước, ngày càng nhiều nguồn nước có lượng NO3- quá mức quy định Song điều nguy hiểm hơn nữa là ở vùng nông thôn thường có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật quá cao Tại các nguồn nước ở các khu công nghiệp thì nồng
độ các chất có hại vượt quá liều lượng cho phép bao gồm các chất hữu cơ, vô
cơ khó bị phân giải trong tự nhiên Chúng có thể nổi trên mặt nước, lơ lửng hoặc lắng sâu dưới đáy và tan trong nước Ở các đô thị của các nước đang phát triển thì 95% cống rãnh không được xử lý nước thải và đã xả ra các cánh
đồng lân cận Thụy Sỹ là nước du lịch và vô cùng sạch sẽ Song các con sông
suối ngoài biên giới Thụy Sỹ thì lại là nguồn nước bị ô nhiễm hoàn toàn Sông “Danuyp xanh” không còn là một hình ảnh thơ mộng, hiện nay với chiều dài 100 km từ Cremxo đến biên giới Slovakia, thực chất đã trở thành vùng nước chết về phương diện sinh học Ở Hoa Kỳ, hàng năm ngành nông nghiệp đã sử dụng khoảng 400 nghìn kg thủy ngân trong các loại thuốc bảo vệ thực vật Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều bị ô nhiễm nước ở các mức độ khác nhau
2.5 Tình hình ô nhiễm nước tại Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước ở nhiều khu đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất
Trang 21thải Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng Ví dụ: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ
pH trung bình từ 9- 11, chỉ số nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rất lớn Ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu… Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Ở các thành phố này, nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương) Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và
cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải,một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố chưa có hệ thống xử lý
Trang 22PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các tác động của sự phát triển đô thị đến môi trường nước mặt các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam - TP Thái Nguyên
- Những vấn đề về lý luận và thực tiễn về đô thị, đô thị hóa và ảnh hưởng của nó tới phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Thái Nguyên
- Diễn biến môi trường nước mặt tại các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên
- Phía Tây Nam: P Tân Thịnh, Xã Tân Cương, P Thịnh Đán, P Thịnh Đức
- Các đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn 2008-2013
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam thành Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 02 năm 2014 đến tháng 04 năm 2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Thành phố Thái Nguyên
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên của Thành phố Thái Nguyên
- Vị trí địa lý, địa hình, địa chất, khí hậu, thời tiết, thuỷ văn
- Đặc điểm về thổ nhưỡng
- Cảnh quan môi trường
3.3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội và thực trạng phát triển đô thị
- Khái quát chung về phát triển kinh tế: Cơ cấu kinh tế, tỷ trọng các ngành chính, tốc độ phát triển
Trang 23- Phát triển dân số và cơ cấu lao động
- Cơ sở hạ tầng
3.3.1.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
3.3.1.4 Đánh giá thuận lợi khó khăn của điều kiện tự nhiên kinh tế xã hôi ảnh hưởng đến sự phát triển đô thị của thành phố Thái Nguyên
3.3.2 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường nước mặt trên địa bàn các xã, phường phía Đông nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013
3.3.2.1 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến nồng độ pH trong môi trường nước mặt trên địa bàn các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013
3.3.2.2 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng COD trong môi trường nước mặt trên địa bàn các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013
3.3.2.3 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng BOD 5 trong môi trường nước mặt trên địa bàn các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013
3.3.2.4 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng TSS trong môi trường nước mặt trên địa bàn các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013
3.3.2.5 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng As trong môi trường nước mặt trên địa bàn các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013
3.3.2.6 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng Pb trong môi trường nước mặt trên địa bàn các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013
3.3.2.7 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến hàm lượng Fe trong môi trường
Trang 24nước mặt trên địa bàn các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013
3.3.3 Đánh giá mối tương quan giữa vị trí và hàm lượng các chỉ tiêu tại khu vực nghiên cứu
3.3.4 Đánh giá mối tương quan giữa hàm lượng các chỉ tiêu và vị trí quan trắc 3.3.5 Đánh giá sự ảnh hưởng của phát triển đô thị đến môi trường nước theo ý kiến người dân
3.3.6 Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt
3.3.7 Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực tới môi trường trước sự phát triển đô thị
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
- Thu thập các thông tin về Tình hình biến động mục đích sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013, tình hình biến động cơ cấu sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013 tại Phòng TNMT thành phố Thái Nguyên
- Thu thập số liệu quan trắc môi trường nước mặ của thành phố thái nguyên từ năm 2008 – 2012 tại Trung tâm quan trắc thành phố Thái Nguyên
- Thu thập các số liệu liên quan đến địa bàn nghiên cứu và môi trường từ sách, báo, internet, tạp chí khoa hoc kỹ thuật, các đề tài nghiên cứu đã công bố
- Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu, bao gồm: Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,
về đất đai thổ nhưỡng, khí hậu thủy văn… Thu thập tài liệu, số liệu về môi trường, lao động, việc làm tại Trung tâm thông tin Thành phố Thái Nguyên
3.4.2 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu
Để nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình phát triển đô thị đến môi
Trang 25trường nước mặt các xã, phường phía Đông Nam và Tây Nam, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên sẽ lựa chọn: tất cả các xã, phường phía
Đông Nam và Tây Nam
3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Đề tài sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn để thu thập về nôi dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu Lập các phiếu điều tra để tiến hành
điều tra, phỏng vấn một số cán bộ ban nghành liên quan và một số người
dân địa phương sinh sống trên địa bàn nghiên cứu của đề tài
- Nội dung phỏng vấn: điều tra, đặt câu hỏi về sự tác động sự PTĐT
đến môi trường
- Hình thức phỏng vấn: sử dụng phiếu điều tra để phỏng vấn, số lượng
50 phiếu, các phiếu điều tra đã có câu trả lời sẵn để người được phỏng vấn
dễ trả lời theo kiều trắc nghiệm Ngoài ra, tiến hành phỏng vấn trực tiếp thông qua các câu hỏi thức tế điều tra
3.4.4 Phương pháp lấy mẫu phân tích
Để nghiên cứu sự ảnh hưởng của quá trình phát triển đô thị đến môi
trường nước các xã, phường phía Tây Nam thành phố Thái Nguyên Dự kiến sẽ lấy các điểm phân tích môi trường nước trên vùng nghiên cứu
Phương pháp lấy mẫu phân tích: Phương pháp lẫy mẫu nước mặt thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5992:1995 (ISO
5667 -2: 1991) Các mẫu nước thải được lấy tại các hố ga, hoặc nơi cống xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt Các mẫu nước mặt được lấy tại các kênh, mương, ao, hồ dẫn nước nằm sát phía sau khu công nghiệp, hoặc các vị trí khu dân cư ven khu công nghiệp, nguồn nước này dùng để cung cấp nước tưới cho nông nghiệp
Trang 26Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu
STT Tên mẫu Vị trí lấy mẫu Địa điểm
Kí hiệu mẫu
Tiếp nhận nước thải khu dân cư Hoàng gia plaza
Tổ 5, P.Tân Thịnh
NT-02
239o33’27”TB-
114o22’46”ĐN
Cống thải của Khu bảo tồn Làng nhà sàn sinh thái Thái hải, Thịnh Đức
Khu bảo tồn Làng nhà sàn sinh thái Thái
Hải, Thịnh Đức
NT-03
21o 32’1”B-
105o48’48”Đ
4
Mẫu 4
Suối tiếp nhận nước thải nhà máy Gang Thép
Suối Cam giá, P Cam
210o23’31”B-
30o 44’1”
Suối tiếp nhận nước thải của Khu bảo tồn Làng nhà sàn sinh thái Thái hải, Thịnh Đức
Cách xa cống thải 1
km, cách ruộng 20 m
Xã Thịnh
3.4.5 Phương pháp phân tích mẫu
Cách phân tích mẫu nước mặt được thực hiện tại phòng thí nghiệm của Viện Khoa học sự sống của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
3.4.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê so sánh và tổng hợp: là phương pháp để xác
định mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích phát hiện những
Trang 27điểm giống nhau, khác nhau giữa các thời điểm đã nghiên cứu và đang tồn
tại trong những giai đoạn lịch sử phát triển nhất định đồng thời giúp ta phân tích được các động thái tới phát triển của chúng Phương pháp cho phép liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố, các nhận xét mà khi sử dụng các phương pháp có một kết luận hoàn thiện, đầy đủ, vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát hóa các vấn đề trong nhận thức tổng hợp
- Phương pháp xử lý số liệu bằng một số phần mềm
+ Kết hợp yếu tố định tính và định lượng, các vấn đề vi mô và vĩ mô trong phân tích, đánh giá và dự báo các vấn đề có liên quan quá trình phát triển đô thị ảnh hưởng đến môi trường Việc phân tích được xử lý bằng phần mềm Excel, SAS,XLSTAT…
+ Phần mềm XLSTAT:với ứng dụng công cụ Correspondence Analysis (CA)s của phần mềm XLSTAT dùng để phân tích số liệu được biểu diễn bằng các bảng Kết quả của CA là bản đồ các điểm, trong đó các điểm biểu diễn cho các dòng và cột của bảng Vị trí của các điểm trong bản đồ cho biết
sự tương quan giữa các dòng và cột trong bảng Phát hiện các mối quan hệ tiềm ẩn trong bảng dữ liệu lớn
+ Phần mềm Sas: dùng để phân tích mức ý nghĩa, hệ số tương quan, hệ
số biến động để xác định độ chính xác của kết quả quan trắc
3.4.7 Phương pháp bản đồ
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình chọn mẫu điều tra và xác định vị trí các điểm, các khu vực được lấy mẫu và khi điều tra nông hộ
để phục vụ cho quá trình nghiên cứu
3.4.8 Phương pháp chuyên gia
Trao đổi, tiếp thu các kinh nghiệm về lý luận và thực tiễn về sự phát triển các đô thị với các chuyên gia trong lĩnh vực này để nâng cao nhận thức
và chất lượng nghiên cứu
Trang 28Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thành phố Thái Nguyên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí đia lý
Thành phố Thái Nguyên nằm ở trung tâm tỉnh Thái Nguyên Có toạ độ
địa lý từ 210
đến 22027’ vĩ độ Bắc và 105025’ đến 106014’ kinh độ Đông, nằm cách trung tâm Hà Nội 80 km về phía Bắc, có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Đại Từ, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ
- Phía Nam giáp thị xã Sông Công
- Phía Tây giáp huyện Đại Từ
- Phía Đông giáp huyện Phú Bình
Thành phố có vị trí chiến lược, quan trọng trong việc phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc Là trung tâm giao lưu văn hoá của vùng Việt Bắc, là đầu mối giao thông trực tiếp liên hệ giữa các tỉnh miền xuôi nhất là thủ đô Hà Nội với các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam: Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang Với vị trí địa lý như trên, thành phố Thái Nguyên có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế xã hội không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và trở thành một đô thị trung tâm của khu vực trung du miền núi phía Bắc
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình của thành phố Thái Nguyên được coi như miền đồng bằng
riêng của tỉnh Thái Nguyên Ruộng đất tập trung ở hai bên bờ sông Cầu và sông Công được hình thành bởi sự bồi tụ phù sa của hai con sông này Tuy
Trang 29nhiên, vùng này vẫn mang tính chất, dáng dấp của địa mạo trung du với kiểu bậc thềm phù sa và bậc thang nhân tạo, thềm phù sa mới và bậc thềm pha tích (đất dốc tụ) Khu vực trung tâm thành phố tương đối bằng phẳng, địa hình còn lại chủ yếu là đồi bát úp, càng về phía Tây bắc thành phố càng có nhiều
đồi núi cao
Địa hình Thái Nguyên phong phú và đa dạng gồm 4 nhóm hình thái địa
hình khác nhau: địa hình đồng bằng, địa hình gò đồi, địa hình núi thấp và địa hình nhân tác (Hồ Núi Cốc)
Nhìn chung, địa hình thành phố khá đa dạng phong phú, một mặt tạo
điều kiện thuận lợi cho phát triển đô thị, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
mặt khác tạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp phù hợp với kinh tế trang trại kết hợp giữa đồi rừng, cây ăn quả và các loại cây công nghiệp khác như chè, các loại cây lấy gỗ
4.1.1.3 Khí hậu
Thành phố Thái Nguyên mang những nét chung của khí hậu vùng Đông bắc Việt Nam, thuộc miền nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh giá ít mưa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Do đặc điểm địa hình của vùng đã tạo cho khí hậu của thành phố có những nét riêng biệt
Tổng số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.617 giờ Nhiệt độ cao tuyệt
đối là 39,5˚C, nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 7 là 28,5˚C,
thấp nhất nhất vào tháng 1 là 15,5˚C Lượng mưa trung bình hàng năm 2.025,3mm Lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian, có chênh lệnh lớn giữa mùa mưa và mùa khô Về mùa mưa cường độ lớn, lượng mưa chiếm 87% tổng lượng mưa trong năm (từ tháng 5 đến tháng 10) trong
đó, riêng lượng mưa tháng 8 chiếm đến gần 30% tổng lượng mưa cả năm nên đôi khi gây ra tình trạng lũ lụt lớn Thành phố có độ ẩm không khí cao, độ ẩm
trung bình năm là 82% Mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10 gió Đông Nam
Trang 30chiếm ưu thế tuyệt đối, nóng ẩm mưa nhiều Mùa đông từ tháng 11 đến tháng
3, gió Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít thời tiết khô hanh
Như vậy, khí hậu thành phố Thái Nguyên tương đối thuận lợi cho việc phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển ngành nông-lâm nghiệp và là nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm
4.1.1.4 Thủy văn
Trên địa bàn thành phố có sông Cầu chạy qua địa bàn, con sông này bắt nguồn từ Bắc Kạn chảy qua thành phố ở đoạn hạ lưu dài khoảng 25 km, lòng sông mở rộng từ 70 - 100m Về mùa lũ lưu lượng đạt 3500 m³/giây, mùa kiệt 7,5 m³/giây
Sông Công chảy qua địa bàn thành phố 15 km, được bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá thuộc huyện Định Hoá Lưu vực sông này nằm trong vùng mưa lớn nhất của thành phố, vào mùa lũ, lưu lượng đạt 1.880 m³/giây, mùa kiệt 0,32m³/giây Đặc biệt, trên địa bàn thành phố có Hồ Núi Cốc (nhân tạo) trên trung lưu sông Công, có khả năng trữ nước vào mùa mưa lũ và điều tiết cho mùa khô hạn
Trang 31feralitic trên nền cơ giới nặng, nhẹ, trung bình và đất dốc tụ bạc màu có sản phẩm feralit thích hợp với trồng lúa - màu, cây công nghiệp ngắn ngày
- Đất xám feralit: diện tích 7.614,96 ha chiếm 43% tổng tổng diện tích tự nhiên, trong đó gồm các loại đất: đất xám feralit trên đá cát; đất xám feralit trên đá sét; đất xám feralit màu nâu vàng phát triển trên phù sa cổ Đất này thích hợp trồng rừng, trồng chè, cây ăn quả, cây trồng hàng năm
4.1.1.6 Thực trạng môi trường
- Thành phố chịu ảnh hưởng do ô nhiễm bụi và khí thải của khu công nghiệp Gang Thép, vùng ô nhiễm đã gây ảnh hưởng xấu tới các khu dân cư
và sinh thái nói chung của thành phố
- Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ đã thải khoảng 400 m³/ngày, nước thải
độc và bẩn đã gây hiện tượng ô nhiễm suối Mỏ Bạch và nguồn nước sông
Cầu Vấn đề này cần phải giải quyết tốt cả hiện tại và tương lai
- Ngoài ra còn phải kể đến lượng rác thải sinh hoạt, bệnh viện, trường học đã đang tạo một sức ép rất lớn đến môi trường chung của thành phố
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội và thực trạng phát triển đô thị
Thành phố Thái Nguyên có 28 đơn vị hành chính (19 phường, 09 xã) với tổng diện tích 18.630,56 ha; Dân số 330.707 người; trong đó dân số thường trú 279.710 người
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thành phố Thái Nguyên được là một trong những trung tâm kinh tế, có vai trò quan trọng trong việc tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng trung du miền núi phía Bắc Trong những năm qua, thực hiện chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, thành phố đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Tốc độ phát triển kinh tế năm sau cao hơn năm trước
Trang 32- Về cơ cấu kinh tế
Sự phát triển của 3 nhóm ngành kinh tế lớn và sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của thành phố theo hướng hiện đại cho thấy thành phố đã từng bước đi vào khai thác lợi thế so sánh của một đô thị, trung tâm kinh tế lớn của vùng
Cơ cấu kinh tế của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2013 đã có
sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng các nghành công nghiệp, dịch vụ, thương mại, giảm tỷ trọng các ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Điều này cho thấy thành phố đã từng bước đi vào khai thác lợi thế so sánh
của một đô thị, một trung tâm kinh tế lớn của vùng Trung du miền núi Bắc
Bộ Cụ thể, tỷ trọng của khu vực phi nông nghiệp tăng từ 95,38 % năm 2010 lên 95,94% năm 2012 Trong khi đó tỷ trọng khu vực nông nghiệp giảm tương ứng từ 4,62% xuống 4,06%
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân nhiệm kỳ (2010 - 2012) đạt 14,90% Trong đó, tốc độ tăng trưởng công nghiệp và xây dựng bình quân cả nhiệm kỳ 2010-2012 đạt 15,87%; tốc độ tăng trưởng dịch vụ bình quân đạt 18,26% và tốc độ tăng trưởng nông nghiệp bình quân đạt 4,55%
4.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
- Dân số: Tính đến 01/01/2014, dân số (bao gồm cả thường trú và quy
đổi) toàn thành phố là 374.500 người; trong đó, dân số nội thị là 289.527
người chiếm 77,31% tổng dân số toàn thành phố, dân số ngoại thị là 84.973 người chiếm 22,69 % tổng dân số toàn thành phố
Trang 33
Hình 4.1: Đồ thị dân số Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2013
- Lao động, việc làm: Tổng số lao động đang làm việc trong khu vực nhà nước (bao gồm trung ương, địa phương và hành chính sự nghiệp) là 37.610 người, chiếm tỷ lệ 26,73% và lao động làm việc ngoài khu vực nhà nước là 103.090 người, chiếm tỷ lệ 73,27% Lao động qua đào tạo gồm công nhân kỹ thuật, trung cấp chuyên nghiệp, đại học, cao đẳng chiếm 55%; lao
động chưa qua đào tạo chiếm 45% Lao động có tay nghề khá phổ biến ở các
ngành xây dựng, khai khoáng, sửa chữa, khí đốt… Tỷ lệ lao động thất nghiệp chiếm 4,46%
- Thu nhập: GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 30 triệu đồng Năm
2011 GDP bình quân đầu người đạt 37 triệu đồng/năm, bằng 100% kế hoạch (tăng 7 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2010) Năm 2012 GDP bình quân đầu người đạt 42 triệu đồng/năm, bằng 100% kế hoạch (tăng 5 triệu đồng so với
Trang 34năm 2011) Năm 2013 GDP bình quân đầu người đạt 46 triệu đồng/năm, bằng 100% kế hoạch (tăng 6 triệu đồng so với năm 2012) Thành phố Thái Nguyên là một trong những địa phương có bình quân thu nhập đầu người khá cao so với cả nước Với đà phát triển đó, trong tương lai, thành phố sẽ có những tiến bộ vượt bậc về chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội theo hướng ổn
định và bền vững, xứng đáng là trung tâm của vùng Việt Bắc Đồng thời,
thành phố giữ vai trò chủ đạo là trung tâm dịch vụ và liên kết phát triển với các vùng xung quanh
4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng
- Giao thông vận tải
+ Đường bộ : Tổng chiều dài đường bộ của tỉnh là 2.753 km trong đó: quốc lộ 183 km, tỉnh lộ 105,5 km, huyện lộ 659 km, đường liên xã 1.764 km
Hệ thống tỉnh lộ và quốc lộ đều được dải nhựa Hệ thống tỉnh lộ và quốc lộ
được phân bố khá hợp lý trên địa bàn tỉnh, phần lớn các đường đều xuất phát
từ trục dọc quốc lộ 3 đi trung tâm các huyện lỵ, các xã, các khu kinh tế, vùng
mỏ, khu di tích và thông với các vùng lân cận Quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Bắc Kạn, Cao Bằng cắt dọc tỉnh Thái Nguyên, chạy qua thành Phố Thái Nguyên, nối Thái Nguyên với Hà Nội và các tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng Các quốc lộ
37, 18, 259 cùng hệ thống tỉnh lộ, huyện lộ là mạch máu giao thông quan trọng và thuận lợi nối Thái Nguyên với các tỉnh lân cận
+ Đường sắt: Hệ thống đường sắt từ Thái Nguyên đi lên các tỉnh khá thuận tiện; đảm bảo vận chuyển hành khách và hàng hóa thuận lợi Tuyến
đương sắt Hà Nội – Quán Triều chạy qua tỉnh nối Thái Nguyên với Hà Nội
Tuyến đường sắt Lưu Xá – Khúc Rồng nối với tuyến đường sắt Hà Nội – Quán Triều, tuyến đường sắt này cũng nối tỉnh Thái Nguyên với Quảng Ninh Tuyến đường sắt Quán Triều – Núi Hồng rất thuận tiện cho việc vận chuyển khoáng sản