1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa của công ty Sứ Thanh Trì

31 505 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa của công ty Sứ Thanh Trì
Người hướng dẫn TS. Trần Việt Lâm, Th.S. Vũ Trọng Nghĩa
Trường học Đại học
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 489 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài : Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa của công ty Sứ Thanh Trì

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang trong quá trình xây dựng và đổi mới, ngành xây dựngđóng vai trò rất quan trọng trong sự đổi mới và phát triển của đất nước Có rấtnhiều các công trình đô thị, nhà ở mọc lên như nấm trên mọi miền Tổ quốc Xãhội ngày càng phát triển, nhu cầu con người ngày càng được nâng cao thì sảnphẩm sứ vệ sinh càng không thể thiếu trong các công trình xây dựng Trên thịtrường Việt Nam hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất và kinh doanhtrong lĩnh vực sứ vệ sinh Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đó buộc phảitìm cách cạnh tranh với nhau bằng cách sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đểcắt giảm chí phí, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhằm thoả mãnmột cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng để bán được sản phẩm với doanh thucao nhất và chi phí thấp nhất có thể

Công ty Sứ Thanh Trì là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổngcông ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng ( Viglacera ) Trong những năm gần đây,Công ty đã được đánh giá là một trong những công ty Nhà nước làm ăn có hiệuquả do có đổi mới trong cách nghĩ, cách làm và có bước đầu tư đúng hướng.Công ty đã cố gắng phấn đấu không ngừng để có thể sản xuất ra những sản phẩm

sứ vệ sinh có mẫu mã và chất lượng tốt, giá cả phải chăng thoả mãn nhu cầukhách hàng trong và ngoài nước Đặc biệt đây là doanh nghiệp sản xuất và kinhdoanh có quy mô lớn nên việc thực tập tại Công ty đã khiến em học hỏi được rấtnhiều kiến thức thực tế để bổ sung cho kiến thức lý thuyết đã được học ở trườngĐại học Qua 4 tháng thực tập tại phòng kinh doanh của Công ty em đã phần nàohiểu được về hoạt động tiêu thụ sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty Vì vậy em xin

mạnh dạn chọn đề tài: “ Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa của Công ty Sứ Thanh Trì ” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên

đề tốt nghiệp của mình Trong thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt

Trang 2

nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo - TS TrầnViệt Lâm và thầy giáo – Th.S Vũ Trọng Nghĩa cùng toàn thể cán bộ công nhânviên tại phòng kinh doanh nói riêng và trong Công ty Sứ Thanh Trì nói chung.

Em xin chân thành cảm ơn!

Bố cục chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty Sứ Thanh Trì

Chương II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địacủa Công ty Sứ Thanh Trì

Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩmtrên thị trường nội địa của Công ty Sứ Thanh Trì

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY SỨ THANH TRÌ

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Sứ Thanh Trì

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

- Thông tin chung về Công ty Sứ Thanh Trì

Công ty Sứ Thanh Trì là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổngcông ty Thuỷ Tinh và gốm xây dựng - Bộ xây dựng chuyên sản xuất sứ vệ sinhcao cấp mang nhãn hiệu Viglacera, Sofa và Monaco phục vụ cho nhu cầu xâydựng trong và ngoài nước Ngày 24/03/1993 theo quyết định số 076/BXD –TCLĐ của Bộ xây dựng Nhà máy Sứ Thanh Trì đã được thành lập Ngày30/07/1994 Nhà máy Sứ Thanh Trì được đổi tên thành Công ty Sứ Thanh Trìtheo quyết định số 484/ BXD – TCLĐ

Tên đầy đủ: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Sứ Thanh Trì

Tên giao dịch quốc tế của Công ty: Thanh Trì Sanitary Wares CompanyĐịa chỉ: Phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Tháng 03/1961, Xưởng gạch Thanh Trì được thành lập ( sau đổi tên thành

Xí nghiệp gạch Thanh Trì ) với hình thức là Xí nghiệp quốc doanh theo quyếtđịnh số 326 ngày 22/03/1961 của Bộ Kiến trúc ( nay là Bộ Xây dựng ) với nhiệm

vụ chuyên sản xuất các loại gạch đá men, gạch chịu lửa cấp thấp, gạch lát vỉa hè,ống máy thoát nước…với sản lượng rất nhỏ, chỉ khoảng vài trăm viên mỗi loại

Trang 4

Đến năm 1980 Xí nghiệp được đổi tên thành Nhà máy Sứ xây dựng Thanh Trì vàbắt đầu đi vào sản xuất các loại sản phẩm có sứ tráng men như: gạch chịu axit,gạch men sứ, ống sành, sứ vệ sinh Trong những năm 80 khối lượng sản xuấthàng năm của Nhà máy chỉ khoảng 80 tấn/ năm với đội ngũ công nhân viên là

250 người Do sản xuất dàn trải nhiều mặt hàng cộng với công nghệ sản xuất lạchậu, thiết bị chắp vá, tuỳ tiện nên hầu hết các sản phẩm đều có chất lượng thấp,mẫu mã đơn điệu Tuy nhiên, do cơ chế bao cấp và sản lượng sản xuất ra ít nênNhà máy vẫn tiêu thụ hết sản phẩm

Giai đoạn 1988 – 1991:

Giai đoạn này Nhà nước bắt đầu chuyển từ cơ chế quản lý bao cấp sang cơchế thị trường Tuy nhiên Nhà máy vẫn chưa kịp thay đổi, vẫn sản xuất ra nhữngsản phẩm có chất lượng kém, mẫu mã đơn điệu, chi phí sản xuất lại quá caokhiến sản phẩm không thể cạnh tranh được trên thị trường Nhà máy lâm vàotình trạng làm ăn thua lỗ, hơn một nửa công nhân không có việc làm và đứng bên

bờ vực của sự phá sản

Giai đoạn từ 1992 đến nay:

Trong thời kỳ khó khăn đó, Nhà máy đã nhận được sự giúp đỡ của Bộ Xâydựng và liên hiệp các xí nghiệp Thuỷ tinh và Gốm xây dựng ( nay là Tổng công

ty Thuỷ Tinh và Gốm xây dựng) Bộ đã quyết định cải cách Nhà máy theohướng tổ chức và cải tiến lại bộ máy nhân sự, đổi mới công nghệ cho phù hợpvới tình hình chung của nền kinh tế Việt Nam và thế giới Bộ Xây dựng đã kiênquyết đưa Nhà máy thoát khỏi tình trạng bế tắc hiện tại Do nhận thức được nhucầu ngày càng tăng của sản phẩm Sứ vệ sinh và xuất phát từ quan điểm “ Côngnghệ quyết định chất lượng sản phẩm ”, Nhà máy đã được chỉ đạo ngừng sảnxuất để tập trung vào nghiên cứu công nghệ mới, đổi mới thiết bị và điều kiệnlàm việc, sắp xếp lại mặt hàng và dây chuyền sản xuất Thực tế đã chứng minh

Trang 5

quyết định này có vẻ táo bạo nhưng lại hoàn toàn đúng đắn Sau 11 tháng ngừngsản xuất đến tháng 11/1992 Nhà máy bắt đầu sản xuất lại và đã thu được nhữngkết quả đáng khích lệ Trong vòng 46 ngày cuối năm 1992, Nhà máy đã sản xuấtđược 20.400 sản phẩm với chất lượng cao hơn hẳn các năm trước, gấp 3-4 lầnsản lượng của cả năm 1990, 1991 Từ đó đến nay Nhà máy đã có những bướcthay đổi đáng kể cả về chất và lượng Từ việc sản xuất ra những sản phẩm Sứ vệsinh đơn điệu, kém chất lượng, Nhà máy đã sản xuất được những sản phẩm Sứ

vệ sinh cao cấp, phong phú và đa dạng về mẫu mã, màu sắc và chủng loại Sảnlượng và doanh thu của Nhà máy đều tăng trưởng không ngừng qua mỗi năm sảnxuất Chỉ trong vòng 3-4 năm sau Nhà máy đã chiếm một thị phần không nhỏtrên thị trường Sứ vệ sinh cả nước từ Lạng Sơn, Quảng Ninh đến thành phố HồChí Minh Cán bộ công nhân viên của Nhà máy đã có việc làm thường xuyên và

và duy trì cho đến nay

Năm 1997, Công ty đã trở thành viên chính thức của Hiệp Hội Gốm sứAnh Quốc ( Ceram Research ) Đến năm 1998 Công ty là hội viên chính thứccủa Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam ( VCCI ) Tháng 07/2000Công ty đã nhận chứng chỉ chất lượng ISO 9002 của BVQI – Anh Quốc vàQuacert - Việt Nam Tháng 12/2003 Công ty đã nhận chứng chỉ phù hợp tiêuchuẩn ISO 9001:2000 của BVQI – Anh Quốc và Quacert - Việt Nam

Năm 2005, theo Quyết định số 225/TCT – HĐQT của HĐQT Tổng công

ty Thuỷ Tinh và Gốm xây dựng thuộc Bộ Xây dựng sát nhập nhà máy Sứ Bình

Trang 6

Dương vào Công ty Sứ Thanh Trì nâng tổng công suất đạt hơn 800.000 sảnphẩm mỗi năm.

Trải qua những bước thăng trầm trong lịch sử hình thành và phát triển, chođến nay, Công ty Sứ Thanh Trì đã có vị thế vững chắc trên thị trường Sứ vệ sinh

cả trong và ngoài nước

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

+ Nghiên cứu nhu cầu và khả năng của thị trường về sản phẩm để xâydựng chiến lược phát triển, xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về sản xuấtkinh doanh trình Bộ xây dựng duyệt và tổ chức thực hiện nhằm đạt đựơc mụcđích đã đề ra

+ Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký,đúng mục đích lập, thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ Nhà nước giao cho

+ Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào trong sản xuất, cải tiến công nghệ và chất lượng sản phẩm phùhợp với thị hiếu khách hàng; tổ chức lực lượng lao động có kỹ thuật, thiết bị đểsản xuất kinh doanh, đảm bảo chất lượng sản phẩm

+ Chấp hành luật pháp và những quy định của Nhà nước, thực hiện cácchế độ chính sách về quản lý và sử dụng nguồn vốn, vật tư, tài sản, nguồn lực

Trang 7

nhằm thực hiện hạch toán kinh tế; bảo toàn và phát triển nguồn vốn; thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nước; nộp thuế cho ngân sách.

+ Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã kí với các tổchức trong và ngoài nước Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ côngnhân viên chức theo pháp luật của Nhà nước và sự phân cấp của Bộ để thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty; chăm lo đời sống, tạo điều kiệnthuận lợi cho người lao động, thực hiện phân phối theo lao động ; đảm bảo thựchiện tốt công tác vệ sinh môi trường

+ Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chínhtrị và trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Sứ Thanh Trì

1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty Sứ Thanh Trì là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty Thuỷ tinh vàGốm xây dựng nhưng được phép hạch toán độc lập Do đó Công ty có quyềnquyết định cơ cấu tổ chức cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty

Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Cơ cấu này vừađảm bảo thực hiện chế độ một thủ trưởng vừa phát huy được quyền dân chủ sáng,độc lập tương đối của các phòng ban Theo cơ cấu này, Giám đốc là người trựctiếp điều hành các phòng ban, phân xưởng, chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạtđộng của Công ty Trợ giúp cho giám đốc là 3 Phó giám đốc: Phó giám đốc phụtrách kỹ thuật, phó giám đốc phụ trách kinh doanh và phó giám đốc xí nghiệp sảnxuất khuôn Cấp dưới nữa là các phòng ban và Nhà máy Sứ Thanh Trì

Trang 8

: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

- Ban Giám đốc của Công ty gồm Giám đốc và các phó Giám đốc:

+ Giám đốc:

Là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, có quyền ra quyết địnhtrực tiếp điều hành các phòng ban, phân xưởng Giám đốc do Tổng Công tyThuỷ tinh và Gốm xây dựng bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ xây dựng vàTổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng, luật pháp và toàn bộ cán bộ côngnhân viên trong Công ty

Xí nghiệp

sx khuôn

Nhà máy

Sứ Chi nhánh

Phòng

KD

Phòng XK

PhòngTCLĐ

PhòngKHĐT

Văn phòng

PhòngTCKT

Trang 9

Giám đốc đề nghị, Tổng giám đốc có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm Công ty có 3phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực khác nhau:

* Phó Giám đốc kinh doanh: phụ trách tiêu thụ sản phẩm, tổ chức mạnglưới bán hàng, các đại lý tiêu thụ sản phẩm cho Công ty, được uỷ quyền ký kếtcác hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và các

kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm mà Công ty đề ra

* Phó Giám đốc sản xuất: phụ trách về sản xuất của Công ty, theo dõi vàgiám sát quá trình sản xuất, tiếp thu ý kiến từ bộ phận sản xuất để cải tiến quátrình sản xuất, tiến hành đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất

* Phó Giám đốc kỹ thuật: phụ trách về máy móc thiết bị của Công ty, đảmbảo cho máy móc thiết bị luôn hoạt động tốt Tiến hành chỉ đạo sửa chữa và bảodưỡng máy móc thiết bị theo chế độ thường xuyên và tạm thời

+ Tổ chức nghiên cứu thị trường

Trang 10

Có chức năng tham mưu cho Đảng uỷ và Giám đốc về công tác tổ chứcsản xuất, quản lý và sử dụng lực lượng lao động, thực hiện chế độ chính sách đốivới người lao động, tiến hành công tác thanh tra, bảo vệ, lập công tác thi đuakhen thưởng…

- Phòng kế hoạch - đầu tư:

Phòng kế hoạch và đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc thực hiện kếhoạch, chuẩn bị để Giám đốc ký hợp đồng kinh tế; giúp Giám đốc lập kế hoạch

để đề ra nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cho từng phòng ban cà các đơn vị kinh tếtrực thuộc, theo dõi thực hiện các hợp đồng sản xuất, quản lý kế hoạch vật tư,phương tiện vận tải của công ty Đảm nhận công tác quản lý và sử dụng vốn đầu

tư nhằm mở rộng và phát triển công ty

- Các chi nhánh:

Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, tổ chức phân phối hàng hoá cho cácđại lý, ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các khách hàng trong và ngoàinước Đồng thời, hàng tháng lập và nộp báo cáo về toàn bộ quá trình hoạt độngcủa mình cho Công ty, chịu trách nhiệm thực hiện các công việc được giao Cácchi nhánh chịu sự quản lý trực tiếp của phó Giám đốc kinh doanh Công ty có 2chi nhánh: Chi nhánh Đà Nẵng và Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

- Xí nghiệp sản xuất khuôn:

Có nhiệm vụ sản xuất khuôn mẫu bằng thạch cao để phục vụ cho côngđoạn gia công, tạo hình sản phẩm Xí nghiệp có 2 phân xưởng: phân xưởng sảnxuất thạch cao và phân xưởng sản xuất khuôn mẫu và phòng thiết kế, phòng tổnghợp khuôn mẫu

- Nhà máy Sứ: Gồm Nhà máy Sứ Thanh Trì, Nhà máy Sứ Bình Dương vàphòng kỹ thuật KCS

Trang 11

+ Nhà mỏy Sứ Thanh Trỡ là đơn vị kinh tế cú quy mụ lớn nhất và quantrọng nhất của Cụng ty Nhà mỏy gồm 4 phõn xưởng sau:

*Phân xởng gia công tạo hình:

Có nhiệm vụ tạo hình các sản phẩm, gồm: tổ đổ rót và tổ hấp sấy cỡng bứcsản phẩm rồi phân loại sản phẩm hỏng sau công đoạn sấy cỡng bức trớc khichuyển sang công đoạn sau

Sản phẩm sau khi đợc sấy nung đợc đem ra phân loại thành các loại khácnhau Sản phẩm đủ tiêu chuẩn mới đợc đa ra bán ngoài thị trờng vì để giữ cho sảnphẩm của công ty là “mãi mãi với thời gian” cho nên công ty kiên quyết không bánsản phẩm loại 2

+ Phũng kỹ thuật – KCS: cú nhiệm vụ giải quyết những vấn đề về kỹthuật, cụng nghệ và những ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất

để cú thể sản xuất ra sản phẩm cú chất lượng tốt nhất Ngoài ra cũn phải kiểm trachất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng để loại bỏ sản phẩm lỗi, hỏng Đõy là

bộ phận quyết định trực tiếp đến chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩmtrờn thị trường

1.3 Đỏnh giỏ kết quả hoạt động chủ yếu của Cụng ty

1.3.1 Cơ sở vật chất

- Địa điểm sản xuất và kinh doanh của Cụng ty đặt tại Quận Hoàng Mai,

Hà Nội Đõy là địa điểm vụ cựng thuận lợi vỡ ở ven nội thành Hà Nội nơi cú nhu

Trang 12

cầu xây dựng cao nên chi phí vận chuyển vào thị trường Hà Nội khá thấp, làmtăng khả năng cạnh tranh Đây là doanh nghiệp Nhà nước nên được cấp mặtbằng đất tương đối rộng khoảng hơn 64.000 m2 rất thuận lợi cho sản xuất vàkinh doanh.

- Công ty Sứ Thanh Trì được đánh giá có máy móc thiết bị, dây chuyềncông nghệ là tương đối hiện đại trong ngành sản xuất sứ ở Việt Nam Dâychuyền công nghệ, trang thiết bị của Công ty chủ yếu có nguồn gốc nhập ngoạithông qua việc mua bán hoặc chuyển giao công nghệ từ nhiều nước phát triển.Dây chuyên đó đã từng bước được hiện đại hoá qua những năm sau:

Năm 1994, do nhận định được nhu cầu ngày càng tăng của sứ vệ sinh,công ty đã mạnh dạn đầu tư thực hiện dự án dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh vớicông nghệ và thiết bị của Italia có công suất thiết kế là 75.000 sản phẩm/năm vớitổng số vốn đầu tư trên 34 tỷ đồng Việt Nam Dây chuyền này đi vào hoạt động

đã cho ra đời các sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp đạt tiêu chuẩn Châu Âu Với ýthức tiết kiệm, tận dụng hết năng lực của từng công đoạn, kết hợp với sự sángtạo trên cơ sở khoa học của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đãnâng công suất lên 100.000 sản phẩm/năm, bằng 133% công suất thiết kế Trên

cở sở những kết quả đạt được đáng kích lệ đó, từ tháng 5/1996 đến tháng 4/1997,Công ty đã thực hiện việc đầu tư lần 2 cải tạo và mở rộng dây chuyền sản xuấtnâng công suất từ 100.000 sản phẩm/năm lên 400.000 sản phẩm/năm với cácthiết bị máy móc chủ yếu được nhập từ Italia, Anh, Mỹ Tổng số vốn đầu tư trên

90 tỷ đồng Việt Nam Trong những năm gần đây Công ty đã liên tục nhập thêmdây chuyên sản xuất khuôn mẫu, một số máy móc thiết bị sử dụng cho việc chếtạo men chống dính Hiện nay dây chuyền đang hoạt động của Công ty có nănglực sản xuất lên đến 500.000 – 600.000 sản phẩm/năm, đứng đầu về sản lượng sovới các nhà máy sản xuất sứ vệ sinh trong nước

Trang 13

Bên cạnh những ưu điểm về dây chuyền công nghệ của Công ty vẫn cònmột số hạn chế như: công nghệ sản xuất còn chưa mang tính đồng bộ ở tất cả cáckhâu, đổi mới công nghệ vẫn còn ở dạng chắp vá, sản phẩm sản xuất ra chưađồng đều về mặt chất lượng…Cần phải thay thế dần những công nghệ lỗi thời,lạc hậu bằng những công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn.

Tỷ lệ (%) Chênh lệch

Tỷ lệ(%)

Theo tính

chất

Vốn cố định

61.456.230 67,29

70.562.31

9.106.080

114,82

Vốn lưu

động

29.873.450 32,71

26.118.14

(3.755.310)

87,43

50.652.50

(4.079.930)

92,55 Vốn tự có

19.856.320 21,74

25.653.10

5.796.780

129,19Vốn vay

16.740.930 18,33

20.374.85

3.633.920

121,71

Tổng vốn

91.329.68

96.680.45

5.350.770

105,86

Trang 14

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán

Cụ thể qua bảng số liệu trên ta thấy:

Công ty Sứ Thanh Trì có hình thức pháp lý là Công ty Nhà nước nên đượcNhà nước cấp vốn ưu đãi hàng năm Nhờ số vốn đó, Công ty được đánh giá là cótổng vốn kinh doanh khá cao so với các doanh nghiệp trong ngành

Tổng số vốn kinh doanh của Công ty khá cao lên đến hơn 91,3 tỷ VNĐnăm 2005 và tăng hơn 5,3 tỷ VNĐ tương ứng 5,86% so với năm 2005 thành gần96,7% vào năm 2006 Như vậy quy mô vốn của Công ty là khá lớn

Vốn cố định của Công ty qua cả năm 2005 và 2006 đều chiếm khoảng hơn2/3 tổng số vốn Vốn cố định lớn do Công ty đã đầu tư máy móc, dây chuyềncông nghệ hiện đại vào trong quá trình sản xuất dẫn đến quy mô tài sản cố địnhlớn Điều này đem lại hiệu quả sản xuất cao, có thể sản xuất ra sản phẩm với sốlượng lớn, mẫu mã đẹp, chất lượng tốt nhưng lại là bất hợp lý vì số vốn cố địnhquá lớn sẽ khiến cho Công ty không thể có tốc độ quay vòng vốn nhanh làm tănglợi nhuận Năm 2006 Công ty đã đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại khiếncho vốn cố định tăng hơn 9,1 tỷ VNĐ tương ứng với 14,82%, lượng vốn lưuđộng giảm xuống hơn 3,7 tỷ VNĐ tương ứng với 12,57% so với năm 2005 Tỷ lệvốn cố định năm 2006 khá cao ( 72,99%) là bất hợp lý hơn so với năm 2005

Vốn ngân sách cấp chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng nguồn vốn của Công tynhưng lại có xu hướng giảm qua 2 năm Năm 2006 vốn ngân sách cấp giảm4.079.930 nghìn đồng tương ứng với 7,45% so với năm 2005 Trong khi đó vốn

tự có và vốn vay năm 2006 có xu hướng tăng so với năm 2005 trong đó vốn tự

có có xu hướng tăng nhanh hơn vốn vay Vốn tự có tăng 5.796.780 nghìn đồngtương ứng với 29,19%; vốn vay tăng 3.633.920 nghìn đồng tương ứng với21.71% Điều này thể hiện tình hình tài chính rất khả quan của Công ty

1.3.3 Cơ cấu lao động

Trang 15

Lực lượng lao động luôn là nhân tố quan trọng hàng đầu đối với bất kỳdoanh nghiệp nào đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất Là một doanh nghiệp có uytín, Công ty Sứ Thanh Trì sở hữu một đội ngũ lao động đông đảo, có trình độchuyên môn nghiệp vụ cao, có ý thức kỷ luật và đặc biệt là có kinh nghiệm làmviệc lâu năm trong lĩnh vực sản xuất sứ vệ sinh Để có thể đánh giá chính xác vềthực trạng đội ngũ lao động trong Công ty, hãy xem xét cơ cấu lao động theogiới tính, theo tính chất và trình độ qua bảng số liệu dưới đây:

Bảng số 2: Cơ cấu đội ngũ lao động của Công ty

Đơn vị: người

2004

Năm 2005

Năm 2006

So sánh2005/2004

So sánh2006/2005Chênh

lệch

Tỷ lệ(%)

Chênhlệch

Tỷ lệ(%)

Lao động SX sứ 293 295 288 2 101 (7) 98 Lao động cơ khí,

cơ giới 48 47 49 (1) 98 2 104

Nguồn: Phòng Tổ chức lao động

Ngày đăng: 12/04/2013, 09:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty - Đề tài : Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa của công ty Sứ Thanh Trì
Bảng s ố 1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty (Trang 13)
Bảng số 2: Cơ cấu đội ngũ lao động của Công ty - Đề tài : Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa của công ty Sứ Thanh Trì
Bảng s ố 2: Cơ cấu đội ngũ lao động của Công ty (Trang 15)
Bảng số 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Sứ Thanh Trì giai đoạn 2004 - 2006 - Đề tài : Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa của công ty Sứ Thanh Trì
Bảng s ố 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Sứ Thanh Trì giai đoạn 2004 - 2006 (Trang 20)
Bảng số 4: Doanh thu theo sản phẩm của Công ty Sứ Thanh Trì - Đề tài : Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa của công ty Sứ Thanh Trì
Bảng s ố 4: Doanh thu theo sản phẩm của Công ty Sứ Thanh Trì (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w