1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.

62 642 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.2.1 Mục đích nghiên cứu - Xây dựng được cơ sở dữ liệu CSDL địa chính phục vụ một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Cổ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN "

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Ngô Thị Hồng Gấm

Thái Nguyên - 2014

Trang 3

Để hoàn thành bài báo cáo này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã

nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè và gia đình

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Ngô Thị Hồng Gấm người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã có sự dìu dắt tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo UBND xã Cổ Lũng, cảm ơn anh chị Địa chính xã, nơi tôi thực hiện đề tài đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi học tập

và thực hiện đề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Hoàng Thị Thùy Linh

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của đề tài 3

1.2.1 Mục đích nghiên cứu 3

1.2.2 Mục tiêu của đề tài 3

1.2.3 Yêu cầu của đề tài 4

1.3 Ý nghĩa của đề tài 4

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 4

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học 5

2.1.1.2 Cơ sở dữ liệu thuộc tính 6

2.1.1.3 Cơ sở dữ liệu đất đai 6

2.1.2 Tổng quan hệ thống thông tin địa lý 8

2.1.2.1 Khái niệm hệ thống thông tin địa lí 8

2.1.2.2 Các thành phần cơ bản của một hệ thống thông tin địa lí 9

2.1.2.3 Các phần mềm phổ biến của GIS 10

2.2 Cơ sở pháp lý 13

2.2.1 Các văn bản thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 13

2.2.2 Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 15

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 15

Trang 5

2.3.1 Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới 15

2.3.2 Tình hình ứng dụng GIS ở Việt Nam 17

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản 21

3.4.2 Phương pháp thu thập, nhập số liệu 21

3.4.3 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính 22

3.4.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 22

3.4.5 Phương pháp chuyên gia 22

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - hội của xã 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.1.1 Vị trí địa lý 23

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 23

4.1.1.3 Khí hậu 23

4.1.1.4 Điều kiện thủy văn, thủy lợi 24

4.1.1.5 Điều kiện thổ nhưỡng 24

4.1.1.6 Thảm thực vật và cây trồng 25

4.1.1.7 Các nguồn tài nguyên 26

Trang 6

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 28

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 28

4.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm 30

4.1.2.3 Phát triển cơ sở hạ tầng 31

4.2 Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dũng đất 33

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 33

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 36

4.3 Ứng dụng GIS vào xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính xã Cổ Lũng 37

4.3.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 37

4.3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian bản đồ 38

4.3.2.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian Bằng phầm mền MicroStation 38

4.3.2.2 Chuyển dữ liệu Microstation sang Mapinfor để xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 41

4.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 43

4.3.4 Ứng dụng khai thác cơ sở dữ liệu 45

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Cổ Lũng năm 2013 36Bảng 4.2: Các lớp thông tin trên bản đồ số 40Bảng 4.3: Cấu trúc cơ sở dữ liệu thuộc tính của bản đồ 43

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1: Sơ đồ quy trình xây dựng CSDL địa chính 37

Hình 2: Bản Đồ Địa chính xã Cổ Lũng 40

Hình 3: Cửa sổ Specify Data 42

Hình 4: Cửa sổ Select Layers 42

Hình 5: Cửa sổ khai báo các trường thuộc tính cơ sở dữ liệu đất 43

Hình 6 Bảng thuộc tính quản lý các loại đất của xã Cổ Lũng trên Mapinfo 45

Hình 7: Hình ảnh tìm kiếm thông tin đất đai trên cơ sở dữ liệu đất đai xã Cổ Lũng 46

Hình 8: Hình ảnh tra cứu thông tin đất đai trên cơ sở dữ liệu đất đai của xã Cổ Lũng 47

Hình 9: Hình ảnh cập nhật thông tin đất đai trên cơ sở dữ liệu đất đai của xã Cổ Lũng 48

Hình 10: Hình ảnh tìm kiếm thông tin đất đai có điều kiện trên cơ sở dữ liệu đất đai của xã Cổ Lũng 49

Hình 11: Hộp thoại Create thematic Map – Step 1 of 3 50

Trang 9

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật khác trên trái đất C.Mác đã viết rằng: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”

Ngay phần mở đầu của Luật đất đai 1993 nước CHXHCN Việt Nam có:

“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo

vệ được vốn đất đai như ngày nay” Hiện tại và trong tương lai công nghệ thông tin phát triển mạnh, nó cho phép ta sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp của kinh tế - xã hội và đây cũng là yêu cầu tất yếu đặt ra Để đáp ứng và khai thác tốt phương pháp tiên tiến này trong ngành Quản lý đất đai thì yêu cầu cốt lõi đặt ra là phải có sự đổi mới mạnh mẽ trong tổ chức cũng như chất lượng thông tin

Thông tin đất giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý đất đai nó là cơ

sở cho việc đề xuất các chính sách phù hợp và lập ra các kế hoạch hợp lýnhất cho các nhà quản lý phân bổ sử dụng đất cũng như trong việc ra các quyết định liên quan đến đầu tư và phát triển nhằm khai thác hợp lý nhất đối với tài nguyên đất đai

Theo BINNS “Hiểu biết đúng đắn các nguồn tài nguyên thiên nhiên cùng với sự mô tả và ghi chép chính xác các tri thức đó là yếu tố cần thiết trước tiên đối với việc sử dụng hợp lý và bảo tồn chúng một cách tốt nhất (LandInformationManagement)”

Trang 10

Nước ta, hiện nay đang trong công cuộc đổi mới chúng ta tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước kéo theo nhu cầu đất đai của các ngành ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng, bên cạnh đó tình hình sử dụng đất của các địa phương trong cả nước cũng ngày một đa dạng và phức tạp Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang chuyển mình đổi mới nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã làm cho nền kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa đất đai và con người trở nên căng thẳng Vậy nên ngành quản lý đất đai buộc phải có những thông tin, dữ liệu về tài nguyên đất một cách chính xác đầy đủ cùngvới sự tổ chức sắp xếp và quản lý một cách khoa học chặt chẽ thì mới có thể sử dụng chúng một cách hiệu quả cho nhiều mục đích khác nhau phục vụ việc khai thác, quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất gắn liền với quan điểm sinh thái bền vững và bảo vệ môi trường Tuy nhiên thực tế cho thấy công tác quản lý thông tin, tư liệu về đất đai bằng phương pháp truyền thống dựa trên hồ sơ, sổ sách và bản đồ giấy mà các tại xã, phường đang thực hiện khó đáp ứng được nhu cầu cập nhật, tra cứu, khai thác các thông tin về đất đai Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một trong những công

cụ được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực trên thế giới Quản lý tài nguyên thiên nhiên là một lĩnh vực có nhiều ứng dụng từ GIS, đặc biệt là hỗ trợ quy hoạch, chồng ghép bản đồ, quản lý thông tin tài nguyên… Việc thành lập cơ sở

dữ liệu dựa trên công nghệ GIS có ưu điểm là chức năng quản lý thông tin không gian và thuộc tính gắn liền với nhau Bên cạnh đó thông tin được chuẩn hóa, các công cụ tìm kiếm, phân tích thông tin phục rất hữu ích trong công tác quản lý đất đai mà thực hiện theo phương pháp truyền thống khó có thể thực hiện được

Trang 11

Xã Cổ Lũng là một xã thuộc khu vực miền núi phía bắc Trong những năm gần đây xã có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng và mạnh mẽ Trong khi mang lại tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thì các hoạt động cũng đã tạo áp lực rất lớn cho công tác quản lí đất đai Trên thực tế hệ thống thông tin đất đai nói chung và hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính nói riêng của xã chưa cung cấp đầy đủ thông tin cho huyện Để đảm bảo tốc độ tăng trưởng cao có thể duy trì được, bắt buộc chúng ta phải xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) đem lại hiệu quả nhất Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số trên địa bàn Xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý đất đai Đây cũng là cơ sở để xây dựng được hệ thống thông tin đất đai thống nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam Kết quả đã xây dựng được dữ liệu không gian và giữ liệu thuộc tính phản ánh đúng thực trạng tại khu vực, phục vụ tốt cho công tác lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Ngô Thị Hồng Gấm em tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng

và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích nghiên cứu

- Xây dựng được cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính phục vụ một số nội dung

quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Cổ Lũng giúp cho việc quản lí, tra cứu, truy cập thông tin về đất đai của xã một cách nhanh chóng, chính xác phục vụ cho công tác quy hoạch và định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của xã

1.2.2 Mục tiêu của đề tài

Trang 12

- Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Cổ lũng

- Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất đai tại xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Ứng dụng tin học để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: Cơ sở dữ liệu không gian (hệ thống bản đồ của xã) và cơ sở dữ liệu thuộc tính (các thông tin chi tiết đến từng thửa đất)

1.2.3 Yêu cầu của đề tài

- Các thông tin xây dựng đảm bảo đầy đủ và chính xác, nắm chắc và thể hiện rõ được cách thức ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong xây dựng cơ sở dữ liệu

- Cấu trúc cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin phải thống nhất, có tổ chức

và thích hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai

- Cơ sở dữ liệu đáp ứng nhu cầu phân tích, xử lý, lưu trữ số liệu, cung cấp thông tin và có thể trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin khác

- Xây dựng và cung cấp được nguồn thông tin biến động đất đai từ dữ liệu đầu vào, đầu ra trên địa bàn trung tâm

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu

- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này

- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu

- Bổ sung tư liệu cho học tập

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- là cơ sở cho công tác quản lý đất đai để sử dụng nguồn tài nguyên quý giá đất một cách hợp lý, tiết kiệm đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Tổng quan về cơ sở dữ lệu

Cơ sở dữ liệu GIS là một tập hợp các thông tin (các tệp dữ liệu) ở dạng vector, raster và bảng số liệu với những cấu trúc chuẩn bảo đảm cho các bài toán đề tài có mức độ phức tạp khác nhau [1] Cơ sở dữ liệu trong GIS bao gồm 2 loại đó là: cơ sở

dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính

2.1.1.1 Cơ sở dữ liệu không gian

Dữ liệu không gian dùng để mô tả vị trí, hình dạng và kích thước của đối tượng trong không gian, chúng bao gồm toạ độ và các ký hiệu dựng để xác định các đối tượng trên bản đồ Hệ thống thông tin địa lý dựng các số liệu không gian

để tạo ra bản đồ hay hình ảnh bản đồ trên màn hình máy tính hoặc trên giấy thông qua thiết bị ngoại

Dữ liệu không gian bao gồm 3 loại đối tượng: điểm (point), đường (polyline) và vùng (polygon) Các đối tượng không gian này được lưu trữ ở 2 mô hình dữ liệu là vector và raster

- Mô hình dữ liệu raster: trong mô hình này, thực thể không gian được biểu diễn thông qua các ô (cell) hoặc ô ảnh (pixel) của một lưới các ô Trong máy tính, lưới ô này được lưu trữ ở dạng ma trận trong đó mỗi cell là giao điểm của một hàng hay một cột trong ma trận Trong cấu trúc này, điểm được xác định bởi cell, đường được xác định bởi một số các cell kề nhau theo một hướng và vùng được xác định bởi một số các cell mà trên đó thực thể phủ lên

- Mô hình dữ liệu vector: trong mô hình này, thực thể không gian được biểu diễn thông qua các phần tử cơ bản là điểm, đường, vùng và các quan hệ topo (khoảng cách, tính liên thông, tính kề nhau…) giữa các đối tượng với nhau Vị

Trang 14

trí không gian của các thực thể được xác định bởi toạ độ chung trong một hệ thống toạ độ thống nhất toàn cầu

+ Điểm dùng cho tất cả các đối tượng không gian được biểu diễn như một cặp toạ độ (X, Y) Ngoài giá trị toạ độ (X, Y), điểm còn thể hiện kiểu điểm, màu, hình dạng và dữ liệu thuộc tính đi kèm Do đó, trên bản đồ điểm có thể được biểu hiện bằng ký hiệu hoặc dạng text (dạng chữ)

+ Đường dùng để biểu diễn tất cả các thực thể có dạng tuyến và được tạo nên từ hai hoặc nhiều hơn 2 cặp toạ độ (X, Y)

+ Vùng là một đối tượng hình học hai chiều, vùng có thể là một đa giác đơn giản hay hợp của nhiều đa giác đơn giản Như vậy, mô hình dữ liệu vector sử dụng các đoạn thẳng hay điểm rời rạc để nhận biết các vị trí của thế giới thực Việc đo diện tích và khoảng cách của các đối tượng được thực hiện bằng cách tính toán hình học từ các toạ độ của các đối tượng thay vì việc đếm các cell trong

mô hình raster [5]

2.1.1.2 Cơ sở dữ liệu thuộc tính

Dữ liệu thuộc tính (dữ liệu phi không gian) là các thông tin đi kèm với các

dữ liệu không gian, nó được dùng để chỉ ra các tính chất đặc trưng cho mỗi đối tượng điểm, đường và vùng trên bản đồ Thông thường, dữ liệu thuộc tính được

tổ chức thành các bảng theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ, phân cấp và mạng lưới [3]

2.1.1.3 Cơ sở dữ liệu đất đai

Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia là một trong các thành phần nền tảng của kết cấu hạ tầng về thông tin nó bao gồm các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành để tạo thành một hệ thống cơ sở thống nhất bao gồm các thành phần: cơ sở dữ liệu về chính trị (chính sách, pháp luật, tổ chức cán bộ); cơ sở dữ liệu về kinh tế (nguồn lực - tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động, vốn, quy hoạch, kế hoạch phát triển

Trang 15

kinh tế, kết quả hoạt động của các ngành kinh tế - nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); cơ sở dữ liệu xã hội (dân số, lao động văn hoá, giáo dục, y tế, thể thao); cơ sở

dữ liệu về tài nguyên đất (CSDLTNĐ) là một thành phần không thể thiếu được của cơ sở dữ liệu quốc gia

Cơ sở dữ liệu tài nguyên đất bao gồm toàn bộ thông tin về tài nguyên đất đai và địa lý ; nội dung thông tin được phân loại theo đối tượng địa lý như thuỷ văn, giao thông, dân cư, địa giới, hiện trạng sử dụng đất, các công trình cơ sở hạ tầng … Xét về các yếu tố cấu thành, chúng có thể chia ra thành hai phần cơ bản

là cơ sở dữ liệu bản đồ địa lý và cơ sở dữ liệu đất đai Thông tin về tài nguyên đất đai đuợc thể hiện bằng dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính có cấu trúc[2] Với cách nhìn bản đồ như một hệ cơ sở dữ liệu, ta thấy rằng bản đồ là tập hợp các dữ liệu địa lý, các dữ liệu này mô tả các đối tượng trong thế giới thực bằng vị trí toạ độ dưới một hệ toạ độ xác định, ngoài ra dữ liệu địa lý còn chứa đựng các thông tin về thuộc tính của đối tượng Việc xác định và ước đoán tài nguyên tự nhiên, môi trường và đất đai sẽ cung cấp nhiều đối tượng phản ánh mới cho bản đồ

Cấu trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên đất: Về nguyên tắc một hệ thống thông tin của ngành hợp lý nhất là có tổ chức dựa trên cơ cấu tổ chức của ngành chủ quản, cơ cấu tổ chức được phân thành các cấp trung ương và địa phương Thông thường các địa phương đóng vai trò là nơi thu thập, cập nhật các thông tin chi tiết, cung cấp thông tin đầu vào cho toàn bộ hệ thống và cũng sẽ là nơi quản lý

và sử dụng chủ yếu các thông tin chi tiết, còn cấp trung ương nhu cầu chủ yếu lại

là các thông tin tổng hợp từ các thông tin chi tiết Có 4 phương án lưu trữ và quản lý dữ liệu bao gồm: Quản lý tập trung; Phân tán bản sao; Phân tán dữ liệu; Phân tán dữ liệu chi tiết; Tập trung số liệu tổng hợp Căn cứ vào trình độ quản lý,

Trang 16

mức độ ổn định của quy trình quản lý, phân bố tần xuất sử dụng thông tin giữa các đơn vị để xác định phương án thích hợp

2.1.2 Tổng quan hệ thống thông tin địa lý

2.1.2.1 Khái niệm hệ thống thông tin địa lí

Có rất nhiều định nghĩa về “hệ thống thông tin địa lý ” mà chúng ta có thể tham khảo như sau:

Theo Ducker định nghĩa: GIS là trường hợp đặc biệt của hệ thống thông tin

ở ơ sở dữ liệu bao gồm sự quan sát các đặc trưng phân bố không gian, các hoạt động sự kiện có thể được xác định trong khoảng không như đường, điểm, vùng Theo Goodchid định nghĩa: GIS là một hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu để trả lời các câu hỏi về bản chất đại lý cảu các thực thể địa lý

Theo Aronoff định nghĩa, GIS một hệ thống gồm các chức năng: Nhập dữ liệu, quản lý và lưu trữ dữ liệu, xuất dữ liệu

Hệ thống địa lý – GIS là một hệ thống quản lý thông tin không gian được phát triển dựa trên cơ sở công nghệ máy tính với mục đích lưu trữ, cập nhật, quản lý, hợp nhất, mô hình hóa, phân tích và miêu tả được nhiều loại dữ liệu Tóm lại, hệ thống thông tin địa lý (Geographic information System, GIS) được định nghĩa như là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặt địa lý không gian, nhằm hỗ trợ việc thu nhận, lưu trữ, quản lý , xử lý, phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra, chẳng hạn như: Để hỗ trợ việc ra quyết định cho việc quy hoạch và quản lý sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông, dễ dàng trong việc quy hoạch phát triển đô thị và những việc lưu trữ hành chính [6]

Trang 17

Sơ đồ khái niệm về một hệ thống thông tin địa lý được thể hiện như sau:

2.1.2.2 Các thành phần cơ bản của một hệ thống thông tin địa lí

Một hệ thống thông tin địa lý bao gồm những thành phần cơ bản sau:

- Phần cứng: Bao gồm máy tính điều khiển mọi hoạt động của hệ thống và các thiết bị ngoại vi

- Phần mềm: cung cấp công cụ và thực hiện các chức năng:

+ Thu thập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ các nguồn thông tin khác nhau

+ Lưu trữ, cập nhật, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nói trên

+ Phân tích biến đổi, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các bài toán tối ưu và mô hình mô phỏng không gian và thời gian

+ Đưa ra các thông tin theo yêu cầu dưới dạng khác nhau

Ngoài ra phần mềm cần phải có khả năng phát triển và nâng cấp theo các yêu cầu đặt ra của hệ thống

- Dữ liệu: Đây là thành phần quan trọng nhất của GIS Các dữ liệu không gian (Spatial data) và các dữ liệu thuộc tính (No spatial data) được tổ chức theo một mục tiêu xác định bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase Management System)

- Con người: Yếu tố con người có ảnh hưởng rất lớn đối với các hệ GIS, đặc biệt trong việc điều khiển hệ thống và phát triển các ứng dụng

- Phương pháp: Phương pháp phụ thuộc vào ý tưởng của các xây dựng hệ thống, sự thành công của một hệ GIS phụ thuộc vào phương pháp được sử dụng

để thiết kế hệ thống

Người sử dụng GIS

Phần mềm + cơ sở dữ liệu Thế giới thực

Trang 18

2.1.2.3 Các phần mềm phổ biến của GIS

+ Thiết kế các đối tượng cơ sở (Feature-base Design)

+ Xây dựng các đối tượng hình học (Construction of geometric objects)

+ Tạo lập Topology và phân tích dữ liệu không gian (Topology and Spatial Analysis)

+ Cung cấp công cụ quản lý cơ sở dữ liệu (Database Tools)

+ Thành lập bản đồ chuyên đề và các chú giải (Thematic Mapping and Annotation)

+ Quản lý bản đồ (Map Management)

+ Tương thích với hệ Module GIS Environment (MGE compatibility)

Với ngôn ngữ phát triển MDL (MicroStation Development Language), Microstation Geographics còn cung cấp cho những nhà phát triển phần mềm và người sử dụng các công cụ mềm dẻo trong việc mở rộng các chức năng của GIS MicroStation Geographics Projects

MicroStation Geographics tổ chức cơ sở dữ liệu bản đồ trong các dự án (Projects) Dự án là sự lựa chọn các đối tượng đặc trưng (Features), nhóm loại đối tượng (Categories), các loại bản đồ (Maps) và các thuộc tính khác được định nghĩa trong khi tổ chức các thông tin địa lý Các thành phần chính trong một dự

án của MicroStation Geographics bao gồm:

Trang 19

+ Phân nhóm đối tượng (Category)

+ Phân lớp đối tượng (Feature)

+ Các lệnh thao tác xử lý (Command)

+Các loại bản đồ (Maps)

+ Các bảng hệ thống (Systems Tables)

+ Thuộc tính dùng cho chuyên đề (User Attribute Tables)

+ Liên kết các chỉ số bản đồ (Join CatalogMap index shapes)

Trong MicroStation Geographics, mô hình dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có

tổ chức và cấu trúc chặt chẽ Các thành phần cơ bản bao gồm các file bản đồ và các bảng cơ sở dữ liệu

Bản đồ trong MicroStation Geographics là các file đồ hoạ, chứa các đối tượng bản đồ được số hoá cùng các tham số đồ hoạ định nghĩa theo đối tượng Các file đồ hoạ DGN được lưu trữ với phần mở rộng là dgn mô tả vị trí không gian của các đối tượng

Mỗi đối tượng địa lý là một phần tử của file DGN có ít nhất một thuộc tính liên kết với bảng dữ liệu thuộc tính được người sử dụng định nghĩa cho đối tượng File DGN lưu trữ dữ liệu theo cấu trúc không gian xác định Khi lưu trữ đối tượng, ngoài các thông tin chung như chỉ số lớp, kiểu đối tượng, … mỗi kiểu đối tượng còn có cấu trúc mô tả riêng

Các loại đối tượng đồ hoạ trong file DGN được sử dụng để mô tả các đối tượng bản đồ bao gồm: Đường thẳng (Line); Đường gấp khúc (Line, Line String); Đường cong (Curve); Các điểm ký hiệu (Cell); Chữ mô tả (Text, Text Node); Vùng (Shape, Complex Shape); Thuộc tính phi không gian (Attribute)

- Phần mềm Arcinfor/ mapinfor

ArcInfor được sử dụng rộng rãi trong các ngành khoa học trái đất cũng như trong các ngành khác để xây dựng hệ quản trị cơ sở dữ liệu bản đồ, thành lập loại

Trang 20

bản đồ chuyên đề, quy hoạch tối ưu các bài toán phục vụ nhiều mục đích khác nhau ArcInfor là phần mềm GIS đầu tiên được hãng RSRI xây dựng trên hệ điều hành UNIX cho các máy lớn (Workstation), khả năng xử lý đồ hoạ của ArcInfor mang tính chất tự động rất cao cùng với tốc độ và tốc độ chính xác cho thành lập bản đồ số trên máy tính Với chức năng phân tích dữ liệu như: Overlay, Network, … tạo lên sức mạnh trong khai thác dữ liệu địa lý trên cơ sở các phép toán không gian cũng như khả năng mô hình hoá các đối tượng địa lý Theo quan điểm của GIS thì ArcInfor có ba chức năng: xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý, phân tích và trình bày dữ liệu địa lý Ở Nước ta, ArcInfor không chỉ ứng dụng để xây dựng bản đồ mà được ưa chuộng áp dụng trong các ngành như: Địa chất, Địa chính, Nông nghiệp, Quy hoạch đô thị, …

MapInfo là một công cụ rất quan trọng trong việc xây dựng, quản lý, cập nhật, xử lý, phân tích và mô hình hoá các đối tượng địa lý, MapInfo tổ chức, quản lý cơ sở dữ liệu theo các lớp đối tượng địa lý trên máy tính bởi các File dữ liệu với các phần mở rộng như sau:

[*.Tab]: Chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu

[*.Dat]: Chứa các thông tin nguyên thuỷ

[*.Map]: Chứa các thông tin mô tả đối tượng không gian

[*.ID]: Chứa các thông tin về chỉ số liên kết không gian và thuộc tính

[*.Ind]: Chứa các thông tin về chỉ số đối tượng

Tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng

+ MapInfo có thể lưu trữ các thông tin bản đồ theo từng đối tượng

+ Các lớp đối tượng này là các đối tượng chính trên bản đồ

+ Lớp thông tin về điểm

+ Lớp thông tin về đường

Trang 21

+ Lớp thông tin về vùng

+ Lớp thông tin về đối tượng khác

Với cách tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng như vậy, đã giúp cho phần mềm MapInfo xây dựng thành các khối thông tin độc lập cho các mảnh bản

đồ từ máy tính Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tượng bản đồ: Là một phần mềm của hệ thống thông tin GIS, MapInfo có khả năng liên kết dữ liệu mang tính chất thuộc tính với dữ liệu mang tính chất không gian Chức năng này

đã giúp cho chúng ta có thể quản lý đồng thời và riêng biệt từng loại dữ liệu, trên

cơ sở đó giúp chúng ta có thể truy cập tìm kiếm thông tin một cách thuận tiện cả hai loại dữ liệu này

Khả năng của MapInfo:

Khả năng trao đổi của MapInfo cho chúng ta một khả năng thu thập, chuyển đổi dữ liệu khá thuận tiện

- Với dữ liệu mang tính chất không gian MapInfo có thể nhận dữ liệu từ Autocard, Famis, Arc/ Info, Microsation,… thông qua định dạng file chuẩn là Dxf và ngược lại MapInfo có thể xuất dữ liệu cho các phần mềm khác

- Với dữ liệu mang tính chất thuộc tính MapInfo có khả năng trao đổi thu nhận dữ liệu từ các phần mềm như Excel, Foxpro, Dbase

Khả năng liên kết hai loại dữ liệu thuộc tính và không gian

2.2 Cơ sở pháp lý

2.2.1 Các văn bản thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

- Luật đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 có hiệu lực từ ngày 01/7/2004;

- Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007;

Trang 22

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai;

- Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên

và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính;

- Thông tư 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/07/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/09/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chuẩn dữ liệu địa chính;

- Công văn số 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

- Công văn số 106/BTNMT-CNTT ngày 12/01/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng khai thác cơ sở dữ liệu đất đai;

Trang 23

- Dự án tổng thể xây dựng hệ thống HSĐC và CSDL Quản lý đất đai tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008 – 2015 đã được thẩm định tại công văn số 50/TCQLĐĐ-ĐKTK của Tổng cục Quản lý đất đai ngày 12/11/2008

2.2.2 Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phải tuân theo các nguyên tắc quy định tại điều 10 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010, cụ thể như sau:

- Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Cơ sở dữ liệu địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và được tổ chức, quản lý ở quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) và ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) Cơ sở dữ liệu địa chính ở Trung ương được tổng hợp từ tất cả các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước Mức độ tổng hợp do Tổng cục Quản lý đất đai quy định cụ thể sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từng giai đoạn

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới

Năm 1964 Canada đã xây dựng Hệ thống thông tin địa lý đầu tiên trên thế giới

có tên gọi là Canadian Geographical Information System Song song với Canada, tại Mỹ hàng loạt các trường đại học cũng tiến hành nghiên cứu và xây dựng các Hệ thống thông tin địa lý Tuy nhiên rất nhiều hệ thống trong số đó đã không tồn tại được bao lâu do khâu thiết kế cồng kềnh và giá thành quá cao Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu ở giai đoạn này đã đưa ra những lý luận nhận định quan trọng về vai trò,

Trang 24

chức năng của Hệ thống thông tin địa lý: Hàng loạt loại bản đồ có thể được số hoá

và liên kết với nhau tạo ra một bức tranh tổng thể về tài nguyên thiên nhiên của một khu vực, một quốc gia hay một châu lục Sau đó máy tính được xử dụng để phân tích các đặc trưng của nguồn tài nguyên đó và cung cấp các thông tin bổ ích, kịp thời cho việc quy hoạch

Trong những năm 70 – 80, đứng trước sự gia tăng nhu cầu quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế

đã quan tâm nhiều hơn đến sự nghiên cứu và phát triển của hệ thống thông tin địa lý Cũng trong khung cảnh đó, có hàng loạt các yếu tố đã thay đổi một cách thuận lợi cho sự phát triển của Hệ thống thông tin địa lý Các hệ ứng dụng GIS trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường phát triển mạnh trong thời gian này, điển hình như các hệ LIS (Land Information System), LRIS (Land Resource Information System), ILWIS (Integrated Land and Water Information System), … và hàng loạt các sản phẩm thương mại của các hãng, các tổ chức nghiên cứu phát triển ứng dụng GIS như ESRI, Computerversion, Intergraph, …

Các nước trên thế giới đặc biệt là những nước phát triển đã và đang áp dụng GIS trong nhiều lĩnh vực khác nhau như điều tra quy hoạch, quản lý sử dụng đất, bảo vệ môi trường Năm 1989, các nhà nghiên cứu bảo vệ môi trường của Hà Lan đó nghiên cứu và ứng dụng thành công công nghệ GIS vào đánh giá mức độ ảnh hưởng của khí thải và các phương tiện gia thông ở vùng Amstecdam Hiện nay, trên thế giới có khoảng trên 60.000 tổ chức và cá nhân sử dụng GIS trong nhiều lĩnh vực khác nhau Trong nhiều năm trở lại đây, GIS đã được các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực như: địa chất, thổ nhưỡng, quy hoạch đô thị, nông lâm nghiệp, nghiên cứu và đã ứng dụng thành công trong nhiều công trình có giá trị [5] Cụ thể điểm qua một số thành tựu đó là:

Trang 25

- FAO (1983) đã là ứng dụng GIS trong mô hình phân vùng sinh thái nông nghiệp để đánh giá tài nguyên đất đai trên phạm vi toàn thế giới ở tỷ lệ bản đồ 1/5.000.000

- Ứng dụng mô hình số hóa độ cao DEM để xây dựng bản đồ địa hình từ đó phân tích địa chất, địa mạo của khu vực

- Năm 1995 đã tiến hành đánh giá đất trồng lúa vùng lưu vực sông Ping – huyện Mactang – tỉnh ChiangMai – Thái Lan

- Ứng dụng hệ công nghệ GIS xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Khsách Kandal tỉnh Kandal, Campuchia của NCS Choum Sinnara, trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội Theo nghiên cứu này, tác giả đó xác định được 6 chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị là: loại đất, thành phần giới, địa hình, độ phì đất, chế độ tưới, ngập úng và đã xác định toàn huyện có 19 đơn vị đất đai

- Một số nước phát triển như Úc, Canada, Thụy Điển đó ứng dụng GIS để xây dựng một hệ thống thông tin chuyên dụng khác như hệ thông tin địa chính phục vụ cho các mục đích đa dạng về quản lý trong ngành địa chính

2.3.2 Tình hình ứng dụng GIS ở Việt Nam

Ở nước ta, công nghệ GIS mới chỉ được chú ý trong vòng 10 năm trở lại đây, tuy nhiên phần lớn mới chỉ dừng lại ở mức xây dựng cơ sở dữ liệu cho các

dự án nghiên cứu Một số phần mềm lớn của GIS như ARCINFO, MAPINFO, MAPPING OFFICE,… đã được sử dụng ở nhiều nơi để xây dựng lại bản đồ địa hình, địa chính, hiện trạng trên phạm vi toàn quốc Sự kết hợp giữa công nghệ viễn thám và GIS đã bắt đầu được ứng dụng trong một số nghiên cứu về nông lâm nghiệp như trong công tác điều tra quy hoạch rừng (Viện điều tra quy hoạch rừng), công tác điều tra đánh giá và quy hoạch đất nông nghiệp của viện quy hoạch, thiết kế nông nghiệp,…

Trang 26

Năm 1998 Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã xây dựng dự án khả thi xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất (bao gồm cơ

sở dữ liệu địa lý và cơ sở dữ liệu đất đai), mục tiêu của dự án: Nghiên cứu phân tích thiết kế tổng thể hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất và kế hoạch triển khai dài hạn Theo dự án, trong giai đoạn 2000 – 2010 sẽ tập trung xây dựng cơ sở

hạ tầng thông tin cho cơ sở dữ liệu tài nguyên đất ở trung ương và các tỉnh bao gồm: Đầu tư từng bước phần cứng phần mềm, đường truyền cho cơ sở dữ liệu thành phần; đào tạo cán bộ tin học; xây dựng chuẩn thông tin thống nhất; xây dựng

cơ sở dữ liệu thông tin bao gồm hệ quy chiếu, hệ toạ độ - độ cao nhà nước, hệ thống địa danh, địa giới hành chính, xây dựng thông tin bản đồ nền địa hình các tỷ lệ 1/50.000, 1/100.000 phủ trùm cả nước và tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000 các vùng kinh tế trọng điểm; Xây dựng thông tin bản đồ nền địa hình đáy biển các tỷ lệ từ 1/10.000 đến 1/1000.000; bản đồ nền địa lý các tỷ lệ nhỏ hơn 1/1000.000 cả nước; xây dựng thông tin không gian có liên quan khác như bản đồ ảnh hàng không, vũ trụ, các loại bản đồ địa lý khác; xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai đến từng thửa đất ở cấp tỉnh, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin hiện trạng sử dụng đất, chất lượng đất, giá đất, quy hoạch sử dụng đất; xây dựng các phần mềm ứng dụng để khai thác thông tin

Theo đề án trên, được sự thoả thuận chấp nhận của Bộ Kế hoạch và đầu tư, tại quyết định 448/QĐ – TCĐC ngày 14/10 năm 2002 Tổng cục trưởng cục Địa chính phê duyệt quyết định đầu tư đề án tổng thể đầu tư thiết bị, công nghệ phục

vụ hiện đại hoá hệ thống thông tin – lưu trữ ngành địa chính

Đầu những năm 90 trở lại đây do sự bùng nổ của Công nghệ thông tin, ngành địa chính nước ta bắt đầu ứng dụng các phần mềm khác nhau trong lĩnh vực đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính Một số trương trình ứng dụng được triển khai điển hình là:

Trang 27

+ Sử dụng hệ thống phần mềm MicroStation, Famis – Caddb và công nghệ GPS thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh chụp từ máy bay ở tỉnh Sơn La và Lai Châu

+ Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và sổ đo điện tử vào lĩnh vực đo vẽ bản

đồ địa chính tỷ lệ lớn ở khu vực đô thị Hà Nội

+ Ứng dụng ảnh viễn thám và hệ thống thông tin địa lý nghiên cứu biến động sử dụng đất xã Tông Cọ – Thuận Châu – Sơn La

+ Ứng dụng Cilis trong công tác quản lý đất đai ở các tỉnh: Thái Nguyên,

Hà Nam, Vĩnh Phúc, Sóc Trăng, Đồng Nai, Trà Vinh,

Sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trương được thành lập, đề án trên được điều chỉnh bổ sung theo hướng mở rộng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường theo các lĩnh vực thuộc Bộ quản lý để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về Tài nguyên

và Môi trường

Đến ngày 31/12/2004 đã có 6 dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, năm

2005 có 7 dự án chuyển tiếp và 10 dự án mở mới đã triển khai theo quyết định đầu tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường; các dự án hoàn thành đã phát huy tác dụng trong việc đáp ứng yêu cầu công tác quản lý và sử dụng đất đai theo luật đất đai 2003; góp phần tăng cường hiệu lực quản lý và hiệu quả sử dụng đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cùa người sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu phát triển lành mạnh, thông thoáng thị trường bất động sản thông qua việc hỗ trợ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đăng ký đất/bất động, định giá đất/bất động sản Sau khi hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất, hệ thống thông tin đất đai không chỉ đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai/thị trường bất động sản mà còn đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường góp phần thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước

Trang 28

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng và quản lý cơ sở

dữ liệu địa chính đất đai tại một xã cụ thể là xã Cổ Lũng – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên, do đó đối tượng nghiên cứu là:

- Tình hình quản lý và sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu

- Bản đồ: Sử dụng bản đồ địa chính xã, bản đồ hiện trạng

- Phần mềm GIS: Khai thác chức năng của một số phần mềm phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: xã Cổ Lũng – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 đến ngày

30 tháng 05 năm 2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Cổ Lũng

+ Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu lớp phủ thực vật,

+ Điều kiện kinh tế xã hội bao gồm: thực trạng phát triển kinh tế, tình hình dân số và lao động, cơ sở hạ tầng,

- Đánh giá tình hình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn xã Cổ Lũng:

+ Tình hình quản lý đất đai

+ Hiện trạng sử dụng đất

Trang 29

- Ứng dụng tin học để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính:

+ Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian cho tờ bản đồ địa chính số của trường bằng bộ phần mềm MicroStation và Mapping Office

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính bằng phần mềm MapInfor

+ Khai thác cơ sở dữ liệu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản

- Thu thập tài liệu bản đồ, bổ sung tài liệu đã có và đánh giá chất lượng sử dụng

- Điều tra thực địa

- Đối soát thực địa

3.4.2 Phương pháp thu thập, nhập số liệu

- Thu thập thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về các mặt điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội, các số liệu về đất đai (đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, tình hình sử dụng đất đai…), nguồn tư liệu thống kê đất của xã, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng từ các cơ quan chuyên môn kết hợp kế thừa có chọn lọc

- Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng các phần mềm tin học thông thường như Word, Exel

- Dùng phần mềm Microstation và các phần mềm như: Famis, Irasb, Geovec, Mrfclean, Mrfflag để số hoá và sửa lỗi cho các bản đồ

- Sử dụng phần mềm MapInfo để thực hiện chuyển đổi dữ liệu, nhập dữ liệu và quản lý dữ liệu

Trang 30

3.4.3 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính

3.4.5 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của những người am hiểu về vấn đề nghiên cứu, làm sáng

tỏ những vấn đề chưa hiểu trong nghiên cứu

Trang 31

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - hội của xã

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Cổ Lũng cách thị trấn huyện 10km về phía nam của huyện Phú Lương, giáp ranh với các địa phương sau:

- Phía Đông giáp xã Sơn Cẩm – huyện Phú Lương

- Phía Tây giáp xã Cù Vân - huyện Đại Từ

- Phía Nam giáp xã Sơn Cẩm - huyện Phú Lương và xã An Khánh - huyện Đại Từ

- Phía Bắc giáp xã Vô Tranh và Thị trấn Giang Tiên

Xã có 18 xóm với 2.446 hộ, 9.107 khẩu có diện tích tự nhiên 1.696,92 ha Xã ở phía nam huyện được xác định là vùng trung tâm có tiềm năng thế mạnh phát triển công nghiệp – dịch vụ, có đầu mối giao thông là ngã ba Bờ Đậu để phát triển thương mại, có mỏ than, mỏ sắt mỏ Cao Lanh

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã nằm ở phía nam thuộc vùng tương đối bằng phẳng, so với huyện Phú Lương, độ dốc dưới 150 địa hình mang đặc điểm trung du miền núi bắc bộ

Trên bản đồ địa hình xã Cổ Lũng có địa hình đồ núi, đồi thấp xen kẽ với đồng bằng, địa hình thấp dần từ tây xuống Đông Nam

4.1.1.3 Khí hậu

Xã Cổ lũng có khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và có chung đặc điểm của khí hậu vùng đông bắc Được chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô:

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ quy trình xây dựng CSDL địa chính - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.
Hình 1 Sơ đồ quy trình xây dựng CSDL địa chính (Trang 45)
Bảng 4.2: Các lớp thông tin trên bản đồ số - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.2 Các lớp thông tin trên bản đồ số (Trang 48)
Hình 4: C ử a s ổ  Select Layers - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4 C ử a s ổ Select Layers (Trang 50)
Hình 3: C ử a s ổ  Specify Data - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.
Hình 3 C ử a s ổ Specify Data (Trang 50)
Hình 5: C ử a s ổ  khai báo các tr ườ ng thu ộ c tính c ơ  s ở  d ữ  li ệ u  đấ t - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.
Hình 5 C ử a s ổ khai báo các tr ườ ng thu ộ c tính c ơ s ở d ữ li ệ u đấ t (Trang 51)
Hình 6. Bảng thuộc tính quản lý các loại đất của xã Cổ Lũng trên Mapinfo - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.
Hình 6. Bảng thuộc tính quản lý các loại đất của xã Cổ Lũng trên Mapinfo (Trang 53)
Hình 7: Hình ảnh tìm kiếm thông tin đất đai trên cơ sở dữ liệu đất đai xã Cổ - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.
Hình 7 Hình ảnh tìm kiếm thông tin đất đai trên cơ sở dữ liệu đất đai xã Cổ (Trang 54)
Hình 8: Hình ảnh tra cứu  thông tin đất đai trên cơ sở dữ liệu đất đai của xã - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.
Hình 8 Hình ảnh tra cứu thông tin đất đai trên cơ sở dữ liệu đất đai của xã (Trang 55)
Hình 9: Hình ảnh cập nhật thông tin đất đai trên cơ sở dữ liệu đất đai của - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.
Hình 9 Hình ảnh cập nhật thông tin đất đai trên cơ sở dữ liệu đất đai của (Trang 56)
Hình 10: Hình ảnh tìm kiếm thông tin đất đai có điều kiện trên cơ sở dữ liệu đất - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.
Hình 10 Hình ảnh tìm kiếm thông tin đất đai có điều kiện trên cơ sở dữ liệu đất (Trang 57)
Hình 11:  H ộ p tho ạ i Create thematic Map – Step 1 of 3 - Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cổ Lũng - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.
Hình 11 H ộ p tho ạ i Create thematic Map – Step 1 of 3 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w