Được sự nhất trí của Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Hà Xuân Linh em tiến hành thực hiện đề tài: " Đá
Trang 1ĐINH ĐỨC THUẬN
Tên đề tài:
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ TẠI SÔNG ĐÀ ĐOẠN
CHẢY QUA THÀNH PHỐ HÒA BÌNH ”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoá học : 2010 – 2014 Giảng viên hướng dẫn: T.S Hà Xuân Linh Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là việc hết sức cần thiết đối với mỗi sinh viên, nó chính là cẩm nang, hành trang sẽ đi suốt cuộc đời cho mỗi sinh viên trước khi
ra trường đem những kiến thức đã học ở trường về địa phương, nơi công tác
để vận dụng vào thực tiễn, góp một phần công sức của mình vào công cuộc xây dựng quê hương, đất nước
Được sự nhất trí của Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
T.S Hà Xuân Linh em tiến hành thực hiện đề tài: " Đánh giá hiện trạng môi
trường nước mặt và đề xuất biện pháp bảo vệ tại sông Đà đoạn chảy qua thành phố Hòa Bình"
Để hoàn thành bản khoá luận này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Môi trường và cán bộ Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Hoà Bình
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo T.S Hà Xuân Linh đã hướng dẫn, chỉ bảo em nhiệt tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bản khoá luận này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo, cán bộ Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong suốt 4 năm học vừa qua
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các cô chú, anh chị trong Chi cục Bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Hoà Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành được nhiệm vụ và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng em xin cảm chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè
đã quan tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian hoàn thành khoá luận
Với trình độ năng lực và thời gian có hạn của bản thân lần đầu tiên xây dựng một khoá luận, mặc dù đã hết sức cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn để bản khoá luận của em được hoàn thiện hơn./
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Đinh Đức Thuận
Trang 3MỤC LỤC
trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu, yêu cầu đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
Một số khái niệm cơ bản 4
2.2 Cơ sở pháp lý 7
2.3 Cơ sở thực tiễn 8
2.3.1 Các vấn đề môi trường nước mặt trên thế giới 8
2.3.2 Các vấn đề môi trường nước mặt ở Việt Nam 12
2.3.3 Các vấn đề môi trường nước mặt ở Hòa Bình và sông Đà 14
PHẦN 3: ĐỒI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
Trang 43.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
3.2.1 Thời gian nghiên cứu 16
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu 16
3.3.2 Thông tin chung về các doanh nghiệp trên khu vực nghiên cứu 16
3.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại sông Đà đoạn chảy qua Thành phồ Hòa Bình 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 16
3.4.2 Phương pháp chyên gia 17
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 17
3.4.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu 17
3.4.5 Phương pháp so sánh và đánh giá 18
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội Tỉnh Hòa Bình 19
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 21
4.1.3 Đánh giá các tác động tiêu cực của phát triển kinh tế - xã hội đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường 23
Trang 54.2 Thông tin chung về sông Đà – Thành phố Hòa Bình 24
4.3 Kết quả quan trắc phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Đà qua một số năm gần đây 25
4.3.1 Kết quả quan trắc phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Đà năm 2011 26
4.3.2 Kết quả quan trắc phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Đà năm 2012 30
4.3.3 Kết quả quan trắc phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Đà năm 2013 34
4.3.4 Đánh giá diễn biến môi trường nước tại các vị trí quan trắc trong năm 2014 38
4.4 Nhận xét chung 42
4.5 Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước 43
4.6 Biện pháp cải thiện và bảo vệ, nâng cao chất lượng môi trường nước sông Đà đoạn chảy qua Thành phố Hòa Bình 44
4.6.1 Các giải pháp quản lý 44
4.6.2 Các giải pháp về công nghệ 44
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
5.1 Kết Luận 47
5.2 Kiến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
trang
Bảng 2.1: Thống kê tài nguyên nước trên thế giới 8
Bảng 2.2: Chất lượng nước mặt trên thế giới 10
Bảng 2.3: Một số đặc trưng của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam 13
Bảng 4.1: Các thông số thống kê nhiệt độ bình quân trong năm 20
Bảng 4.2: Nguồn lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm phân theo loại hình kinh tế 22
Bảng 4.3: Giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế theo giá hiện hành 22
Bảng 4.4: Tổng hợp vị trí lấy mẫu trên sông Đà 25
Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đà năm 2011 26
Bảng 4.6: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đà năm 2012 30
Bảng 4.7: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đà năm 2013 34
Bảng 4.8: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đà năm 2014 38
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
3 BOD5 Nhu cầu oxi sinh hoá trong 5 ngày
12 UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
13 UNESCO Tổ chức Khoa học và Văn hoá Liên hợp quốc
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
trang
Hình 4.1: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số pH năm 2011 27
Hình 4.2: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số DO năm 2011 27
Hình 4.3: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số BOD5 năm 2011 28
Hình 4.4: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số COD năm 2011 28
Hình 4.5: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số TSS năm 2011 29
Hình 4.6: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số pH năm 2012 31
Hình 4.7: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số DO năm 2012 31
Hình 4.8: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số BOD5 năm 2012 32
Hình 4.9: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số COD năm 2012 32
Hình 4.10: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số TSS năm 2012 33
Hình 4.11: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số pH năm 2013 35
Hình 4.12: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số DO năm 2013 35
Hình 4.13: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số BOD5 năm 2013 36
Hình 4.14: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số COD năm 2013 36
Hình 4.15: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số TSS năm 2013 37
Hình 4.16: Biểu đồ kết quả phân tích thông số pH năm 2014 38
Hình 4.17: Biểu đồ kết quả phân tích thông số DO năm 2014 39
Hình 4.18: Biểu đồ kết quả phân tích thông số BOD5 năm 2014 40
Hình 4.19: Biểu đồ kết quả phân tích thông số COD năm 2014 40
Hình 4.20: Biểu đồ kết quả phân tích thông số TSS năm 2014 41
Trang 9sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổi hay quốc gia
Tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các song trên thế giới Trong khi đó, diện tích đất liền chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới Tuy nhiên, ngày nay, dưới sức
ép của sự phát triển kinh tế - xã hội nên nhu cầu sử dụng nước tăng nhanh Nhu cầu sử dụng tài nguyên nước tăng cao thì con người ngày càng thải ra nhiều chất thải vào môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho chúng bị suy thoái và gây ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng tới sinh hoạt và sản xuất
Có quản lý tốt, kiểm soát được nguồn nước sử dụng đầu vào thì ta mới
có thể làm giảm bớt và khắc phục tình trạng nước bị ô nhiễm
Sông Đà, còn gọi là sông Bờ là phụ lưu lớn nhất của sông Hồng Sông bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc chảy theo hướng Tây bắc - Đông nam để rồi nhập với sông Hồng ở Phú Thọ Sông Đà dài 910 km (có tài liệu ghi 983 km), diện tích lưu vực là 52.900 km Đoạn ở Việt Nam dài 527 km (có tài liệu ghi 543 km), với 2,2 triệu người sinh sống Điểm cuối là ngã ba
Trang 10Hồng Đà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ Sông có lưu lượng nước lớn, cung cấp 31% lượng nước cho sông Hồng và là một nguồn tài nguyên thủy điện lớn cho ngành công nghiệp điện Việt Nam Sông Đà là lưu vực có tiềm năng tài nguyên to lớn với nhiều loại khoáng sản quý hiếm,các hệ sinh thái đặc trưng bao gồm các nguồn sinh vật với mức đa dạng sinh học cao
Sông Đà có một vai trò rất lớn trong đời sống của người dân Tây Bắc Dòng sông mang đến cho người dân ở đây cuộc sống ấm no đầy đủ hơn Bên cạnh
sự phát triển của nền kinh tế thì việc bảo vệ nguồn nước của dòng sông cũng như
sự đa dạng sinh học trên dòng sông cũng là vấn đề rất cần được quan tâm
Xuất phát từ yêu cầu thực tế về đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt của Thành phố để từ đó đưa ra các giải pháp góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt của thành phố trong thời gian tới, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Hà Xuân
Linh, tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường
nước mặt và đề xuất biện pháp bảo vệ tại sông Đà đoạn chảy qua thành phố Hòa Bình"
1.2 Mục tiêu, yêu cầu đề tài
1.2.2 Yêu cầu
- Đánh giá đúng hiện trạng môi trường nước mặt sông Đà – đoạn chảy qua Thành phố Hòa Bình
- Số liệu thu thập phải phản ánh trung thực, khách quan
- Chỉ ra những điểm nổi bật trong hiện trạng môi trường nước sông Đà,
so sánh với QCVN 08/2008/BTNMT
- Đưa ra các giải pháp mang tính khả thi, phù hợi với điều kiện ở địa phương
Trang 111.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này
- Nâng cao khả năng học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu
- Bổ sung tư liệu cho học tập sau này
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đưa ra được các đánh giá chung nhất về chất lượng môi trường nước, giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có biện pháp thích hợp bảo
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người”
- Theo Luật BVMT Việt Nam 2005 [5] chương 1, điều 3: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”,
*Chức năng của môi trường?
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt
động sống và hoạt động sản xuất
- Môi trường có chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên
nhiên tới con người và sinh vật trên Trái đất
- Môi trường có chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
(Nguyễn Thị Lợi, 2006) [4]
*Ô nhiễm môi trường là gì?
- Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì “Ô nhiễm môi
trường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường”
Trang 13- Ô nhiễm môi trường nước
Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật
Theo hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi chu yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, nuôi cấ, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại
Khái niệm nước mặt: Là nước tồn tại trong các tầng nước chứa dưới mặt đất Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng lo ngại nhất của sự hủy hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời gây nên Môi trường nước rất dễ bị ô nhiễm, các ô nhiễm từ không khí, đất đều có thể làm ô nhiễm nước ảnh hưởng tới con người và các loài sinh vật khác
Môi trường nước mặt bao gồm: nước ao hồ, nước sông, suối, nước đồng ruộng… Nguồn nước các sông, kênh tải nước thải, các hồ khu vực đô thị, khu công nghiệp và đồng ruộng lúa nước là những nơi có mức độ ô nhiễm cao Nguồn gây ra ô nhiễm nước mặt là các khu vực tập trung dân cư, các hoạt động công nghiệp, giao thông thủy và sản xuất nông nghiệp
Nguồn nước bị ô nhiễm thường có các dấu hiệu sau:
- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và cặn lắng chìm xuống đáy nguồn
- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, mùi, màu, nhiệt độ…)
- Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng các chất vô cơ, hữu cơ, xuất hiện các hóa chất độc hại…)
- Lượng oxi hòa tan (DO) trong nước giảm mạng do các quá trình sinh hóa để oxi hóa các chất bẩn hữu cơ mới thải vào
- Các vi sinh vật thay đổi về loài, số lượng Có xuất hiện các vi trùng gây bệnh
Các dạng ô nhiễm thường gặp:
- Ô nhiễm các chất hữu cơ: đó là sự có mặt cửa các chất tiêu thụ oxi trong nước, các chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm hữu cơ là BOD, COD, DO
Trang 14- Ô nhiễm các chất vô cơ: là có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm trong nước Một số nhóm điển hình như: các lọai phân bón hữu cơ, khoáng axit, cặn nguyên tố vết
- Ô nhiễm các chất phú dưỡng: phú dưỡng là sự gia tăng các hàm lượng nitro, photpho trong nước nhập vào các thủy vực dẫn tới sự tăng trưởng của các thực vật bậc thấp (rong, tảo, bèo…) Nó tạo ra những biến đổi lớn trong
hệ sinh thái nước, làm giảm oxi trong nước Do đó chất lượng nước bị suy giảm và ô nhiễm
- Ô nhiễm do kim lọa nặng và các ô nhiễm hóa chất khác: thường gặp trong khu vực gần khu công nghệ, khu vực khai khoáng, các thành phố lớn Ô nhiễm KLN và các hóa chất nguy hại khác có tác động trầm trọng tới hoạt động sống của con người và sinh vật chúng chậm phân hủy và tích lũy theo chuỗi thức ăn đi vào cơ thể người và sinh vật
- Ô nhiễm vi sinh vật: thường gặp ở các thủy vực nhận nước thải sinh hoạt đặc biệt là nước thải bệnh viện Các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, sinh vật gây bệnh sẽ theo nguồn nước lan truyền cho người và động vật
- Ô nhiễm nước mặt bởi dư lượng thuốc BVTV và phân bón hóa học: trong quá trình sử dụng một lượng lớn thuốc BVTV và phân bón hóa học bị đẩy vào vực nước ruộng, ao, hồ, đầm… chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong môi trường đất, nước và sản phẩm nông nghiệp, tieeos theo đó thâm nhập vào
cơ thể con người và động vật theo chuỗi thức ăn
*Quản lý môi trường
“Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các
kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên” (Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, 2005) [5]
*Tiêu chuẩn môi trường
“Tiêu chuẩn Môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xunh quanh, về hàm lượng của chất ô nhiễm trong chất thải
Trang 15được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo
vệ môi trường” (Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, 2005) [5]
2.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006
- Luật Tài nguyên nước số: 17/2012/ QH 13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 26/12/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013
- Nghị định số 29/2011/NĐ - CP ngày 18/04/2011 của Chính Phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Căn cứ nghị định 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Căn cứ nghị định 21/2008/NĐ – CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ – CP
- Nghị định 149/2004/NĐ – CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước
- Nghị định 162/2003/NĐ – CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thong tin về tài nguyên nước
- Thông tư số 29/2011/TT – BTNMT ban hành ngày 01/08/2011 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa
- Thông tư số 21/2012/TT – BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường
- Quyết định số 341/QĐ – BTNMT ngày 23/03/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục lưu vực sông nội tỉnh
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
Trang 16môi trường nước mặt
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Các vấn đề môi trường nước mặt trên thế giới
Trên thế giới có khoảng 361 triệu km2 diện tích các đại dương (chiếm khoảng 71% diện tích bề mặt Trái đất) Trữ lượng tài nguyên nước có khoảng 1,36 tỷ km3, trong đó nước nội địa chỉ chiếm 91 triệu km3 (chiếm 6,6%), còn lại 92,4% là nước biển và đại dương Tài nguyên nước ngọt chiếm 28,25 triệu
km2 (chiếm 1,88%) nhưng có tới 2/3 lượng nước này lại nằm ở dạng sông băng và các mũ băng ở hai cực trái đất Lượng nước thực tế con người có thể
sử dụng được là 4,2 triệu km2 (chiếm 0,27% thủy quyển).Tài nguyên nước trên thế giới được thống kê ở bảng sau:
Bảng 2.1: Thống kê tài nguyên nước trên thế giới
(*10 12 m 3 )
Tỷ lệ (%)
Trang 17Nước lục địa bao gồm nguồn nước mặt và nước dưới đất Nước mặt phân bố chủ yếu trong các hệ thông sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch và các hệ thống tiêu thoát nước trong nội thành, đô thị.Nước dưới đất hay còn gọi là nước ngầm là tầng nước tự nhiên chảy trong long đất qua nhiều tầng đất đá,
có cấu tạo địa chất khác nhau
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất đang ngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt là các lưu vực sông, suối trong nột thành, nội thị Trên Thế giới có khoảng 1400 triệu km3 nước, trong đó nước mặn chiếm 97%, nước ngọt chiếm 3% nhưng lượng nước có thể sử dụng được chỉ chiếm khoảng 0,3% tổng lượng nước trên Thế giới, phần còn lại là nước đóng băng Thế giới hiện này tỷ lệ sử dụng nước như sau:
+ 69% sử dụng cho nông nghiệp
+ 23% sử dụng cho công nghiệp
+ 8% sử dụng cho đời sống sinh hoạt và đô thị
Theo ước tính, những vùng đất hạn hán chiếm 31% tổng diện tích đất liền trên Thế giới, trong đó bao gồm 40% là sa mạc Do đó, hiện tượng không cân bằng của sự phân bố nước trên địa cầu là không thể tránh khỏi, điều đáng báo động là mức sử dụng nước bình quân cho mỗi đầu người khoảng 2000m3, nhưng hiện nay có đến 50 nước, khoảng 750 triệu dân được cung cấp nước dưới mức 1700m3 (1 người/năm) Như vậy, trong những thập kỷ tới, chúng ta phải tính đến sự sa mạc hóa và tốc độ gia tăng dân số ở một số vùng trên thế giới Người ta nhận định rằng ở Châu Phi hơn 1 tỷ người sẽ lâm vào cảnh thiếu nước trầm trọng và đây cũng là mối đe doạ của cả Trung Quốc và Ấn Độ [1]
Chúng ta biết rằng nước là môi trường thuận lợi cho mọi sự ô nhiễm, tất cả mọi chất thải cũng như mọi chất hóa học khi thải ra nước đều hòa tan hoặc lưu trữ một phần Quy luật này là nguồn góc sâu xa của sự phát sinh ô nhiễm nước Hiện nay trên Thế giới có rất nhiều sông, suối đã dần trở nên ô nhiễm nặng nề như:
+ Tại Trung Quốc 80% chất thải ra sông hàng ngày mà không có bất kỳ khâu xử lý nào
Trang 18+ Sông Rio Bogofa ở Columbia ô nhiễm đến mức không có sinh vật nào sống nổi và không có khu dân cư nào sống gần đó
+ Tại Nga, sông Vonga hàng năm vận chuyển đến 42 triệu tấn chất thải độc hại
+ Ở Châu Âu – Bắc Mỹ, một nửa số sông hồ đã bị ô nhiễm rất trầm trọng Nguồn nước trên Thế giới có thể bị ô nhiễm bởi các tác nhân khác nhau được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2: Chất lượng nước mặt trên thế giới STT Tác nhân gây ô nhiễm Sông Hồ, ao Hồ chứa
(Nguồn: Cục quản lý Tài nguyên nước, 2003) [2]
(Ghi chú: (+++) nghiêm trọng, (++) vừa phải; (+) ít, (-) rất ít hoặc không nghiêm trọng)
Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (UMEP) vừa công bố kết quả nghiên cứu cho thấy, tình trạng biến đổi khí hậu đã làm nghiêm trọng hơn các vấn đề về nguồn nước vốn đã hết sức căng thẳng tại các quốc đảo trong khu vực Thái Bình Dương
Giám đốc Văn phòng khu vực Châu Á – Thá Bình Dương của UNEP, ông Park Young – Woo dẫn báo cáo nêu rõ thách thức về nguồn nước ngọt
mà khu vức này đang phải đối mặt thực sự là rất lớn do bị hạn chế về tài nguyên nước Theo đó, nhu cầu cấp bách đối với khu vực này là tăng cường các biện pháp sử dụng nước để đảm bảo đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con người và thúc đẩy phát triển bền vững Đặc biệt là nền sản xuất nông nghiệp đang bị phụ thuộc gần như hoàn toàn vào nguồn nước mưa nên đã đặt các nền
Trang 19kinh tế và cuộc sống của người dân ở các quốc đảo trong khu vực trước nhiều hiểm họa khôn lường
Thống kê cho thấy, tỷ lệ gần 10% số ca tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi ở các quốc đảo này bắt nguồn từ các nguyên nhân liên quan đến nước và 90% các ca tử vong còn lại là do những nguyên nhân liên quan đến các điều kiện mất vệ sinh
Nghiên cứu của UNEP cũng nêu rõ, nhiều quốc đảo ở Thái Bình Dương không thể thục hiện được các Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDG) của Liên Hiệp Quốc
về cung cấp nước sạch và các điều kiện vệ sinh cơ bản vào năm 2015 Ngoài ra, các quốc đảo ở Thái Bình Dương cũng đang đứng trước nguy cơ căng thẳng chưa từng
có về sinh thái với nhiều đảo có từ 85-90% diện tích không có hệ thực vật sống và hầu như không có khả năng xử lý nguồn nước thải từ các khu vực đô thị khiến
nguồn nước mặt bị ô nhiễm nghiêm trọng (Kỳ Sơn, 2011) [3]
Khan hiếm nước và sự nóng lên toàn cầu
Theo dự đoán của các chuyên gia, nóng nên toàn cầu sẽ làm thay đổi chế độ mưa gió trên toàn thế giới, làm tan chảy các núi băng và hơn thế nữa là gây ra những cực đoan về hạn hán và lũ lụt Sự nóng lên toàn cầu sẽ làm cho khan hiếm nước trên toàn cầu tăng lên 20% trong thế kỷ này
Việc tiêu thụ nước trên thế giới đã tăng 6 lần so với thế kỷ trước, gấp đôi tỷ lệ gia tăng dân số và sẽ tiếp tục tăng nhanh trong thế kỷ tới Tuy nhiên, nguồn tài nguyên nước ngọt sẵn có là có hạn Hơn thế nữa, tài nguyên nước
và dân số lại phân bố không đồng đều trên toàn cầu, các khu vức khô cằn và bán khô cằn chiếm khoảng 40% tổng diện tích đất của thế giới nhưng chỉ nhận được 2% các dòng chảy bề mặt và một nửa dân số ở các khu vực này thuộc diện nghèo của thế giới
Hiện nay nguồn tài nguyên nước ngọt hiện có trên thế giới đang bị đe dọa nghiên trọng bởi các hoạt động khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước và nóng lên toàn cầu
Ngày càng có nhiều bằng chứng về sự khan hiếm nước trên toàn cầu các bằng chứng vật ký của sự khan hiếm nước có thể được tìm thấy trên Thế giới với tần suất ngày càng tăng và đều có ảnh hưởng giống nhau đến các
Trang 20nước giàu và nghèo Gần 3 tỷ người trên Thế giới sống trong điều kiện khan hiếm nước (chiếm khoảng 40% dân số Thế giới) và tình hình ngày càng trở nên tồi tệ hơn nếu xu hướng hiện nay cứ tiếp diễn Các biểu hiện của việc khan hiếm nước phổ biến là hàng triệu người mỗi năm vì suy dinh dưỡng và các bệnh liên quan đến nguồn nước, xung đột chính trị do tranh chấp nguồn nước, sự tuyệt chủng của các loài nước ngọt và sự suy thoái của các hệ sinh thái thủy sinh Khoảng một nửa trong số các vùng đất ngập nước đã bị mất và các đập nước trên thế giới đã làm thay đổi mạnh dòng chảy của gần 60% các
lưu vực sông lớn trên thế giới (Andrew D Eaton, 2009) [14]
2.3.2 Các vấn đề môi trường nước mặt ở Việt Nam
Nước ta có mạng lưới sông ngòi khá dày, nếu chỉ tính các sông có chiều dài từ 10 km trở lên và có dòng chảy thường xuyên thì có tới 2.372 con sông Trong đó, 13 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực trên 10.000 km2 Lưu vực của 13 hệ thông sông trên là sông liên quốc gia Lưu vực của 9 hệ thông sông chính: Hồng, Thái Bình, Bằng Giang – Kỳ Cùng, Mã, Cả La, Thu Bồn, Ba, Đồng Nai, Cửu Long chiếm tới gần 93% tổng diện tích lưu vực sông toàn quốc và xấp xỉ 80% diện tích toàn quốc
Trang 21Bảng 2.3: Một số đặc trưng của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam
Tron
g nước
(nguồn Hồ sơ tài nguyên nước quốc gia, Cục Quản lý tài nguyên nước)
Mỗi lưu vực sông (LVS) có một đặc điểm riêng về tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nước, chúng có một mối liên kết chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, cách thức quản lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, tình hình sử dụng đất, đặc điểm môi trường và giá trị của mỗi LVS…
Các sông lớn của Việt Nam như sông Cửu Long (Sông Tiền, Sông Hậu), sông Hồng, sông Cả - La đều bắt nguồn từ nước ngoài Một số nhánh của hệ thống sông Mê Kông bắt nguồn từ lãnh thổ nước ta như sông Sê San,
Trang 22Srêpok chảy qua Lào, Campuchia rồi nhập lại vào sông Mê Kông chảy về lãnh thổ Việt Nam rồi cuối cùng đổ ra biển.Trong khi đó, sông Kỳ Cùng – Bằng Giang lại là một trong các nguồn chính ở Việt Nam của sông Châu Giang (Trung Quốc) Còn lại, phần lớn các sông vừa và nhỏ đều bắt nguồn từ trong lãnh thổ
Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lượng mưa hàng năm vào khoảng 1.940 mm Tuy nhiên, do địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nên lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các vùng Lượng mưa biến đổi không đều trong năm và ảnh hưởng của chế độ mưa đối với chế độ dòng chảy sông ngòi là nguyên nhân chủ yếu gây nên hạn hán trong mùa khô và lũ lụt trong mùa mưa [1]
Khả năng cung cấp nước khác nhau đối với các vùng khác nhau trên lãnh thổ
Những thách thức trong tương lai
Sự gia tăng dân sốvà sự phát triển kinh tế xã hội trong thế kỷ 21 sẽ làm gia tăng mạnh nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và hoạt động sản xuất công nghiệp đồng thời gây tác động mạnh mẽ đến nguồn tài nguyên nước
Cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước là hệ quả tất yếu sẽ xảy ra nếu như con người vẫn tiếp tục chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông lâm nghiệp không hợp lý, thải các chất thải bừa bãi vào các thuỷ vực… và các hoạt động
tự phát khác không có quy hoạch cụ thể Có thể gây nên nguy cơ thiếu nước sạch trầm trọng, nhất là vào các vùng có lượng mưa ít
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu đã, đang và sẽ tác động mạnh mẽ đến nguồn tài nguyên nước
2.3.3 Các vấn đề môi trường nước mặt ở Hòa Bình và sông Đà
Từ trước tới nay, Sông Đà luôn là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chính cho các tỉnh Tây Bắc Việt Nam là Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, Phú Thọ và khu vực Hà Nội Tuy nhiên, các kết quả quan trắc gần đây cho thấy nguồn nước mặt tại sông Đà đang có dấu hiệu suy giảm về chất lượng
Có nhiều yếu tố làm chất lượng nước suy giảm như nước thải từ các khu công nghiệp, nhà máy xí nghiệp, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư và chất thải
Trang 23từ các hoạt động dịch vụ vận tải đường thuỷ chưa qua xử lý hoặc mới xủ lý sơ
bộ rồi đổ thẳng ra các con suối mà nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Đà
Nước thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi cũng góp phần không nhỏ làm suy giảm chất lượng nguồn nước
Quá trình phát triển kinh tế, đô thị hóa tạo nên những áp lực đến môi trường tại Hòa Bình, cùng với ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước chưa được quan tâm đúng mức, tình trạng ô nhiễm nguồn nước có chiều hướng tăng, chưa đáp ứng được yêu cầu chiến lược phát triển bền vững Chỉ tính riêng trên địa bàn thành phố Hòa Bình, các cơ sở như: Bãi rác Dốc Búng và
hệ thống nước thải sinh hoạt của Thành phố Hòa Bình đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại các sông suối trên địa bàn tỉnh đang là vấn đề đáng quan tâm Hàm lượng TDS, TSS, BOD5,
NO2
của sông suối tại các điểm đo trên địa bàn tỉnh hầu hết đều vượt tiêu chuẩn Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước tại Hòa Bình do nguồn kinh phí hạn hẹp nên trong thời gian qua, các cơ quan việc tổ chức đánh giá hay điều tra về chất lượng nước và trữ lượng nước mặt và nước dưới đất còn hạn chế, công tác quản lý các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước cho các mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp; nuôi trồng thủy sản, kinh doanh chưa được chặt chẽ, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và nguồn nước Một thực trạng khác ở Hòa Bình đang gặp phải đó là
hệ thống thủy điện của Thành phố hiện nay cũng ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt Hầu hết tại các hồ thủy điện và đập thủy điện có lượng rác và các chất ô nhiễm chảy từ phía thượng nguồn của hệ thống sông bị giữ lại tại đây, hiện nay chưa giải quyết được Đây cũng là một trong những vấn đề môi trường của không chỉ tại Thành phố Hòa Bình mà còn là vấn đề của quốc gia
Để giảm thiểu ô nhiễm dòng chảy mặt trên các hệ thống sông chảy qua nhiều
Trang 24quốc gia cần có chương trình hành động của các nước trên lưu vực sông, quản
lý nguồn nước xuyên biên giới
Phần 3 ĐỒI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng nước mặt sông Đà đoạn chảy qua Thành phố Hòa Bình
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Sông Đà đoạn chảy qua địa bàn Thành phố Hòa Bình
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.2.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2014 đến 30/04/2014
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Sở Tài nguyên Môi trường Tỉnh Hòa Bình
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu
3.3.2 Thông tin chung về các doanh nghiệp trên khu vực nghiên cứu
3.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại sông Đà đoạn chảy qua Thành phồ Hòa Bình
3.3.3.1 Hiện trạng môi trường nước
3.3.3.2 Diễn biến môi trường nước
3.3.3.3 Các nguyên nhân gây ô nhiễm
3.3.3.4 Đề xuất mội số biện pháp nâng cao chất lượng môi trường nước mặt tại sông Đà đoạn chảy qua địa bàn Thành phố Hòa Bình
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập tài liệu vầ tổng hợp thông tin về điều kiện tự nhiên – kinh tế -
xã hội của địa bàn nghiên cứu Đối tượng thu thập gồm: Điều kiện tự nhiên(
vị trí địa lý, diện tích tự nhiên, phân vùng địa giới hành chính, địa hình, khí tượng thủy văn, thổ nhưỡng, tài nguyên nước, địa chất khoáng sản), đặc điểm
Trang 25kinh tế(cơ cấu kinh tế, nụng nghiệp, cụng nghiệp, dịch vụ), vấn đề về xó hội, dõn số, giỏo dục, y tế… Cỏc tài liệu thu thập được tại UBND tỉnh Hũa Bỡnh,
Sở TNMT tỉnh Hũa Bỡnh
Thu thập số liệu liờn quan đến đối tượng nghiờn cứu của đề tài: Cỏc số liệu về chất lượng nước mặt tại sụng Đà bao gồm cỏc thong số lý, húa, sinh học như: pH, Chất rắn lơ lửng(TSS), Nhu cầu oxi húa học(COD), Nhu cầu oxi sinh húa(BOD5), Oxi hũa tan trong nước(DO), vi sinh vật(coliform)…
Điều tra khảo sỏt thực địa, tiến hành phỏng vấn cỏc doanh nghiệp ven sụng Đà đoạn chảy qua địa phận Thành phố Hũa Bỡnh để thấy được tỡnh hỡnh
sử dụng nước, xả chất thải và phương phỏp xử lý chất thải…
3.4.2 Phương phỏp chyờn gia
Tham khảo ý kiến của một số chuyờn gia trong lĩnh vực mụi trường như cỏc cỏn bộ tại cơ sở thực tập, cỏc cỏn bộ phụ trỏch mụi trường tại khu vực nghiờn cứu
3.4.3 Phương phỏp xử lý số liệu
Cỏc kết quả thu thập được thống kờ thành cỏc bảng, sơ đồ, hiệu chỉnh hợp lý và đưa vào bỏo cỏo
3.4.4 Phương phỏp lấy mẫu, phõn tớch mẫu
Phõn tớch mẫu nước tại phũng thớ nghiệm khoa tài nguyờn mụi trường với cỏc chỉ tiờu pH, COD, BOD5, TSS, DO
6 Ôxy hoà tan (DO) mg/l TCVN 7325:2005
8 TSS (Chất rắn lơ lửng) mg/l SMEWW 2540 D 1999
9 COD mg/l Chuẩn độ K2Cr2O7/KMnO4
Trang 263.4.5 Phương pháp so sánh và đánh giá
So sánh các số liệu thu thập và các số liệu phân tích với QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường nước mặt, từ đó đưa ra nhận xét và đánh giá
Trang 27Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội Tỉnh Hòa Bình
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Đông giáp huyện Kỳ Sơn và huyện Kim Bôi;
- Phía Tây giáp huyện Cao Phong và huyện Đà Bắc;
- Phía Nam giáp huyện Cao Phong;
- Phía Bắc giáp huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Thành phố Hòa Bình được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại III vào tháng 12/2006 và đã đón nhận quyết định chuyển từ Thị xã lên Thành phố Hòa Bình
*Địa hình
Địa hình Thành phố Hòa Bình chủ yếu là dạng địa hình núi cao, chia cắt phức tạp, không có các cánh đồng ruộng lớn, độ dốc lớn theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
- Về địa hình được chia thành ba khu vực rõ rệt:
+ Dạng địa hình núi cao phân bố ở phía Tây Bắc, độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 600 - 700m
+ Dạng địa hình núi thấp, chai cắt phức tạp do đứt, gãy, lún sụt của nếp võng sông Hồng ở khu vực trung tâm, độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 250 - 300m
+ Dạng địa hình đồi gò xen các cánh đồng, độ cao trung bình 40 - 100m
Trang 281700 Mùa khô từ tháng 11 đến thắng 3 năm sau, lượng mưa bình quân có
100 – 200mm, trong đó 3 tháng mùa lạnh là các tháng 12, 1, 2 Lượng mưa các tháng này không quá 30mm
*Nhiệt độ
Chế độ nhiệt ở Hòa Bình tương đối ổn định và có đặc trưng là tương đối thấp
so với các tỉnh vùng lân cận Cụ thể các số liệu thống kê các tháng cao nhất
và thấp nhất trong các năm như sau:
Bảng 4.1: Các thông số thống kê nhiệt độ bình quân trong năm
STT Các chỉ tiêu
thống kê
Nhiệt độ( o C) Năm