1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

78 692 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó việc xem xét đánh giá chất lượng môi trường không khí tỉnh Tuyên Quang nói chung và thành phố Tuyên Quang nói riêng là một vấn đề cần được quan tâm hiện nay.. Xuất phát từ những vấ

Trang 1

ĐỖ MINH PHƯƠNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỪ

ĐÓ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHU

VỰC THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng Thời gian thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu được trong chương trình đào tạo sinh viên Đại học nói chung và sinh viên Đại học Nông lâm nói riêng Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã được học một cách có hệ thống và nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc của một kỹ sư Trước tiên em xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo T.S Hoàng văn Hùng, K.S Phạm Văn Tuấn đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này Cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Môi Trường, các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt nguồn kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian học tại trường

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban lãnh đạo cùng các cán bộ thuộc Trung tâm Quan Trắc và Bảo Vệ Môi Trường tỉnh Tuyên Quang, sự giúp đỡ của các bạn bè, sự động viên to lớn của gia đình và những người thân đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập để hoàn thành khóa luận này Mặc dù đã nỗ lực hết mình, nhưng với khả năng, kiến thức còn hạn chế không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện khóa luận này

Em kính mong quý thầy cô chỉ dẫn, giúp đỡ em để ngày càng hoàn thiện vốn kiến thức của mình và tự tin bước vào cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên,ngày 30 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Đỗ Minh Phương

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý 6

2.1.3 Phương pháp chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng môi trường thành phần 7

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 11

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 11

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 17

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Phạm vi, đối tượng, địa điểm và thời gian thực hiện 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 20

3.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.2 Nội dung nghiên cứu 20

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang 20

3.2.2 Đánh giá hiện trạng, mức độ ô nhiễm môi trường của thành phố Tuyên Quang 21

Trang 5

3.2.3 Xây dựng bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường không khí thành

phố Tuyên Quang năm 2013 21

3.2.4 Đề xuất biện pháp giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm 21

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 21

3.3.3 Phương pháp liệt kê 21

3.3.4 Phương pháp tổng hợp so sánh và xử lý số liệu 21

3.3.5 Phương pháp viễn thám và GIS 22

3.3.6 Phương pháp mô hình hóa Error! Bookmark not defined PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang23 4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

4.2 Đánh giá hiện trạng, mức độ ô nhiễm môi trường của thành phố Tuyên Quang 38

4.2.1 Vị trí quan trắc môi trường không khí của thành phố Tuyên Quang 38

4.2.2 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí 41

4.2.3 Đánh giá chất lượng môi trường không khí theo chỉ tiêu riêng lẻ 42

4.2.4 Đánh giá chất lượng môi trường không khí theo chỉ tiêu tổng hợp 51

4.3 Xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường 51

4.4 Đề xuất biện pháp giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm 62

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Đề nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Xác định giá trị AQI 11

Bảng 2.2 Các mức AQI tại Hoa Kỳ 12

Bảng 2.3 Tiêu chuẩn chất lượng không khí của Braxin 13

Bảng 2.4 Các mức cảnh báo của Braxin 14

Bảng 2.5 Các mức AQI tương ứng với giá trị thông số 15

Bảng 2.6 Các mức AQI và giá trị tương ứng tại Hồng Kông 16

Bảng 2.7 Tiêu chuẩn môi trường của Hông Kông 17

Bảng 2.8 Xác định giá trị AQI 19

Bảng 4.1 Một số thông tin về khí tượng đo tại trạm Tuyên Quang 24

Bảng 4.2 Nhiệt độ trung bình tại thành phố Tuyên Quang 25

Bảng 4.3 Tổng số giờ nắng trong các tháng tại thành phố Tuyên Quang 25

Bảng 4.4 Diễn biến tổng lượng mưa các tháng trong năm 26

Bảng 4.5 Diễn biến tổng lượng bốc hơi các tháng thành phố Tuyên Quang 27

Bảng 4.6 Hiện trạng dân số thành phố Tuyên Quang năm 2010 - 2011 30

Bảng 4.7 Vị trí các điểm quan trắc môi trường không khí thành phố Tuyên Quang 39 Bảng 4.8 Kết quả phân tích chất lượng không khí trên địa thành phố Tuyên Quang 41

Bảng 4.9 Tính toán chỉ số AQI 51

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí điểm quan trắc khu vực thành phố Tuyên Quang 40

Hình 4.2 Biểu đồ kết quả phân tích TSP 42

Hình 4.3 Biểu đồ kết quả phân tích CO 43

Hình 4.4 Biểu đồ kết quả phân tích SO2 44

Hình 4.5 Biểu đồ kết quả phân tích NO2 45

Hình 4.6 Biểu đồ kết quả phân tích NO 46

Hình 4.7 Biểu đồ kết quả phân tích Cl2 47

Hình 4.8 Biểu đồ kết quả phân tích H2S 48

Hình 4.9 Biểu đồ kết quả phân tích tiếng ồn trung bình (dBA) 49

Hình 4.10 Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu TSP 53

Hình 4.11 Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu CO 54

Hình 4.12 Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu SO2 55

Hình 4.13 Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu NO2 56

Hình 4.14 Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu NO 57

Hình 4.15 Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu Cl2 58

Hình 4.16 Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu H2S 59

Hình 4.17 Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu tiếng ồn TB( dBA) 60

Hình 4.18 Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu AQI 61

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong lịch sử của loài người, chưa bao giờ vấn đề môi trường cần được quan tâm như hiện nay Bảo vệ môi trường là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, quốc gia và toàn cầu,

là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội (Bộ tài nguyên Môi trường)[4] Do vậy phát triển kinh tế phải kết hợp hài hoà với phát triển các mặt xã hội và bảo vệ môi trường sống, đó cũng chính là phát triển một cách bền vững và lâu dài Ô nhiễm môi trường không còn xa lạ với chúng ta

và nó đã trở thành một vấn đề của toàn cầu (Đặng Kim Chi, 2000)[5] Nếu chúng ta không có các biện pháp bảo vệ môi trường kịp thời để ngăn chặn và phòng ngừa mức độ ô nhiễm môi trường thì sự suy thoái môi trường là điều không thể tránh khỏi (Trần Yêm, Trịnh Thị Thanh, 2003)[15]

Hiện nay ở Việt Nam tình trạng ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp đang ngày càng trầm trọng, gây tác động xấu đến cảnh quan môi trường và sức khỏe con người (Bộ tài nguyên Môi trường)[4] Do vậy, bảo vệ môi trường là một trong những ưu tiên hàng đầu được Đảng và Nhà nước

ta rất quan tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Cùng với nền kinh tế đang trên đà phát triển của tỉnh Tuyên Quang theo

xu hướng: giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ thì tốc độ phát triển đô thị cũng như công nghiệp hóa trên địa bàn tỉnh đang diễn ra rất nhanh chóng (Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Tuyên Quang)[14]

Hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp, các công trường khai thác và các phương tiện giao thông qua lại trên đường đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới

Trang 9

chất lượng môi trường không khí tại Tuyên Quang Do đó việc xem xét đánh giá chất lượng môi trường không khí tỉnh Tuyên Quang nói chung và thành phố Tuyên Quang nói riêng là một vấn đề cần được quan tâm hiện nay

Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy được tầm quan trọng của công tác đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và cơ sở thực tập là Trung tâm Quan Trắc và Bảo Vệ Môi Trường - Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Tuyên Quang, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của T.S Hoàng Văn Hùng, K.S Phạm Văn Tuấn em thực hiện đề

tài “Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang” nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi

trường tại thành phố Tuyên Quang, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo

vệ và cải thiện môi trường hướng tới sự phát triển bền vững

1.2 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

- Đề xuất biện pháp nhằm quản lý môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn nghiên cứu

Trang 10

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

+ Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu + Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục

vụ cho công tác nghiên cứu sau này

+ Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu

+ Bổ sung tư liệu cho học tập

- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: ứng dụng công nghệ thông tin vào ngành môi trường đã góp phần lớn trong việc quản lý dữ liệu về môi trường, kiểm soát tình hình ô nhiễm, đánh giá hiện trạng môi trường một cách đầy đủ

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

- Quản lý môi trường: Là tập hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách

kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống

và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia Các nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụ thực hiện giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học môi trường[10]

- Môi trường: Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao

quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật (Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường 2005)[7]

- Thành phần môi trường: Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như

đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác[7]

- Hoạt động bảo vệ môi trường: Là hoạt động giữ cho môi trường trong

lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo

vệ đa dạng sinh học[10]

- Quy chuẩn: Quy chuẩn sử dụng để tính toán AQI là các mức quy định

trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh hiện hành (QCVN 05:2009/BTNMT)[7]

- Tiêu chuẩn môi trường: Là giới hạn cho phép của các thông số về chất

lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất

Trang 12

thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường[7]

- Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường

không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật (Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2005)[7]

- Sự cố môi trường: Là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt

động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng

- Phát triển bền vững: Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ

hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế

hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường[7]

- Chất gây ô nhiễm: Là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi

trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm

- Chất thải: Là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

- Sức chịu tải của môi trường: Là giới hạn cho phép mà môi trường có

thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm

- Quan trắc môi trường: Là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường,

các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường

- Thông tin về môi trường: Bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần môi

trường; về trữ lượng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên thiên

Trang 13

nhiên; về các tác động đối với môi trường; về chất thải; về mức độ môi trường bị ô nhiễm, suy thoái và thông tin về các vấn đề môi trường khác

- Trạm quan trắc không khí tự động cố định liên tục là trạm quan trắc cố

định có khả năng đo tự động liên tục các thông số về chất lượng không khí

2.1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/7/2006

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về việc quản lý chất thải rắn

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định Quy chuẩn quốc gia về môi trường

- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh

- QCVN 26-2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường

- Quyết định số 878/2011/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 về ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng không khí (AQI)

Trang 14

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 và quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

2.1.3 Phương pháp chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng môi trường thành phần

2.1.3.1 Khái niệm chỉ số AQI

- Chỉ số chất lượng không khí (viết tắt là AQI) là chỉ số được tính toán

từ các thông số quan trắc các chất ô nhiễm trong không khí, nhằm cho biết tình trạng chất lượng không khí và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, được biểu diễn qua một thang điểm[17]

Chỉ số chất lượng không khí được áp dụng tính cho 02 loại:

+ Chỉ số chất lượng không khí theo ngày

+ Chỉ số chất lượng không khí theo giờ

- AQI thông số là giá trị tính toán AQI cho từng thông số quan trắc

- AQI theo ngày (AQI d ) là giá trị tính toán cho AQI áp dụng cho 1 ngày

- AQI tính theo trung bình 24 giờ (AQI 24h ) là giá trị tính toán AQI sử

dụng số liệu quan trắc trung bình 24 giờ

- AQI theo giờ (AQI h ) là giá trị tính toán AQI áp dụng cho 1 giờ

2.1.3.2 Các nguyên tắc xây dựng chỉ số AQI

Các nguyên tắc xây dựng chỉ số AQI bao gồm:

Trang 15

2.1.3.3 Mục đích của việc sử dụng chỉ số chất lượng không khí

- Đánh giá nhanh chất lượng không khí một cách tổng quát

- Có thể được sử dụng như một nguồn dữ liệu để xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng không khí

- Cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu, trực quan

- Nâng cao nhận thức về môi trường

2.1.3.4 Tính toán chỉ số chất lượng không khí

a Các yêu cầu đối với việc tính toán chỉ số chất lượng không khí

- Chỉ số chất lượng không khí được tính toán riêng cho số liệu của từng trạm quan trắc không khí tự động cố định liên tục đối với môi trường không khí xung quanh

- AQI được tính toán cho từng thông số quan trắc Mỗi thông số sẽ xác định được một giá trị AQI cụ thể, giá trị AQI cuối cùng là giá trị lớn nhất trong các giá trị AQI của mỗi thông số

- Thang đo giá trị AQI được chia thành các khoảng nhất định Khi giá trị AQI nằm trong một khoảng nào đó, thì thông điệp cảnh báo cho cộng đồng ứng với khoảng giá trị đó sẽ được đưa ra

b Quy trình tính toán và sử dụng AQI trong đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh

Quy trình tính toán và sử dụng AQI trong đánh giá chất lượng môi

trường không khí xung quanh bao gồm các bước sau:

1 Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc từ trạm quan trắc môi trường

không khí tự động cố định liên tục (số liệu đã qua xử lý)

2 Tính toán các chỉ số chất lượng không khí đối với từng thông số theo

công thức

3 Tính toán chỉ số chất lượng không khí theo giờ/theo ngày

Trang 16

4 So sánh chỉ số chất lượng không khí với bảng xác định mức cảnh báo

ô nhiễm môi trường không khí và mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người

c Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc

Số liệu quan trắc được thu thập phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Số liệu quan trắc sử dụng để tính AQI là số liệu của quan trắc của trạm quan trắc không khí cố định, tự động, liên tục Số liệu quan trắc bán tự động không sử dụng trong việc tính AQI

- Các thông số thường được sử dụng để tính AQI là các thông số được quy định trong QCVN 05:2009/BTNMT bao gồm: SO2, CO, NOx, O3, PM10, TSP

- Số liệu quan trắc được đưa vào tính toán đã qua xử lý, đảm bảo đã loại

bỏ các giá trị sai lệch, đạt yêu cầu đối với quy trình quy phạm về đảm bảo kiểm soát chất lượng số liệu

d Tính toán giá trị AQI theo giờ

* Giá trị AQI theo giờ của từng thông số (AQI x

x

x h

x

QC

TS

TSx: Giá trị quan trắc trung bình 1 giờ của thông số X

QCx: Giá trị quy chuẩn trung bình 1 giờ của thông số X

Lưu ý: Đối với thông số PM 10 : do không có quy chuẩn trung bình 1 giờ,

vì vậy lấy quy chuẩn của TSP trung bình 1 giờ thay thế cho PM 10

Trang 17

Sau khi đã có giá trị AQI x

h

theo giờ của mỗi thông số, chọn giá trị AQI

lớn nhất của 05 thông số trong cùng một thời gian (01 giờ) để lấy làm giá trị

AQI theo giờ

AQIh = max(AQIhx) Trong 01 ngày, mỗi thông số có 24 giá trị trung bình 01 giờ, vì vậy, đối với mỗi thông số sẽ tính toán được 24 giá trị AQIx

h

giờ, tương ứng sẽ tính toán được 24 giá trị AQI theo giờ để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh và mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người theo giờ

d Tính toán giá trị AQI theo ngày

* Giá trị AQI theo ngày của từng thông số:

Đầu tiên tính giá trị trung gian là AQI trung bình 24 giờ của từng thông

số theo công thức sau đây:

100.24

x

x h

x QC

TS

TSx: giá trị quan trắc trung bình 24 giờ của thông số X

QCx: giá trị quy chuẩn trung bình 24 giờ của thông số X

AQIx

24

: giá trị AQI tính bằng giá trị trung bình 24 giờ của thông số X (được làm tròn thành số nguyên)

Lưu ý: không tính giá trị AQI 24h O3

Giá trị AQI theo ngày của từng thông số được xác định là giá trị lớn nhất trong số các giá trị AQItheo giờ của thông số đó trong 01 ngày và giá trị AQI trung bình 24 giờ của thông số đó

),

d

AQI =

Lưu ý: Giá trị AQI d O3 = max(AQI h O3 )

Trong đó AQIdx là giá trị AQI ngày của thông số X

* Giá trị AQI theo ngày:

Trang 18

Sau khi đã có các giá trị AQI theo ngày của mỗi thông số, giá trị AQI lớn nhất của các thông số đó được lấy làm giá AQI theo ngày của trạm quan trắc đó

)

d

AQI AQI =

e So sánh chỉ số chất lượng không khí đã được tính toán với bảng

Sau khi tính toán được chỉ số chất lượng không khí, sử dụng bảng xác định giá trị AQI tương ứng với mức cảnh báo chất lượng không khí và mức

độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người để so sánh, đánh giá, cụ thể như sau:

Bảng 2.1 Xác định giá trị AQI Khoảng

giá trị AQI

Chất lượng

51 – 100 Trung bình Nhóm nhạy cảm nên hạn chế thời gian ở

101 – 200 Kém Nhóm nhạy cảm cần hạn chế thời gian ở

bên ngoài

Da cam

201 – 300 Xấu Nhóm nhạy cảm tránh ra ngoài Những

người khác hạn chế ở bên ngoài Đỏ Trên 300 Nguy hại Mọi người nên ở trong nhà Nâu

Ghi chú: Nhóm nhạy cảm bao gồm: trẻ em, người già và những người mắc bệnh hô hấp

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.1.1 Hoa Kỳ

Hoa kỳ là quốc gia có mạng lưới quan trắc môi trường nói chung, mạng lưới quan trắc không khí nói riêng rất hoàn chỉnh và đồng bộ Đây là cơ sở để xây dựng các loại chỉ số, chỉ thị và đưa ra các cảnh báo kịp thời về hiện trạng và diễn biến của

Trang 19

các thành phần môi trường Chất lượng không khí của Hoa Kỳ đã được công bố theo thời gian thực trên hầu khắp lãnh thổ AQI được tính toán từ các thông số CO,

O3, NO2, SO2, PM - 10, PM - 2,5 và có thang đo từ 0 - 500 Cụ thể các mức AQI và

ý nghĩa của các mức được cho trong bảng sau:

Bảng 2.2 Các mức AQI tại Hoa Kỳ

Khoảng giá trị AQI Cảnh báo cho cộng đồng về chất lượng môi trường

101 – 150 Ảnh hưởng xấu đến nhóm nhạy cảm

201 – 300 Ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe

IHi: Chỉ số AQI ứng với nồng độ BPHi

IL0: Chỉ số AQI ứng với nồng độ BPL0

Trang 20

2.2.1.2 Braxin

Tiêu chuẩn môi trường không khí xung quanh của Braxin được ban hành tháng 3/1990 bởi Hội đồng môi trường quốc gia (CONAMA) Tiêu chuẩn môi trường không khí của Braxin được chia thành 2 mức: Mức hướng dẫn và mức giới hạn tối đa cho phép Mức giới hạn quy định nồng độ tối đa các chất ô nhiễm trong không khí, nồng độ chất ô nhiễm vượt quá giới hạn này thì sức khỏe con người sẽ bị ảnh hưởng Mức hướng dẫn là giới hạn nồng độ chất ô nhiễm mong muốn đạt được để các chất ô nhiễm không có ảnh hưởng đến con người và hệ sinh thái Mức hướng dẫn thể hiện mục tiêu lâu dài của việc kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, mức hướng dẫn nên được áp dụng cho các khu bảo tồn thiên nhiên, quốc gia, không áp dụng cho các khu vực phát triển (ít nhất là ngắn hạn) Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh của Bzaxin được cho trong bảng dưới đây:

Bảng 2.3 Tiêu chuẩn chất lượng không khí của Braxin

Trang 21

Ghi chú:

1 Không vượt quá 1 lần/năm

2 Trung bình hình học (geo - mean)

3 Trung bình s ố học

Ngoài ra các mức cảnh báo ô nhiễm cũng được đưa ra, khi nồng độ các chất

ô nhiễm ở mức cao thì các cảnh báo đối với cộng đồng cũng mạnh mẽ hơn

Bảng 2.4 Các mức cảnh báo của Braxin

TSP (µ g/m3) - 24h 375 625 875 PM-10(µ g/m3) - 24h 250 420 500 Bụi thuốc lá (µ g/m3) - 24h 250 420 500 SO2 x PTS (µ g/m 3) - 24h 800 1.6 2.1

SO2 (µ g/m 3) - 24h 65 261 393 NO2 (µ g/m 3) - 1h 1.13 2.26 3

CO(ppm) - 8h 15 30 40

O3 (µ g/m 3) - 1h 400 800 1000

Chỉ số chất lượng không khí là một công cụ toán học được xây dựng

để làm đơn giản hóa việc phổ biến thông tin về chất lượng không khí Chỉ

số này được xây dựng từ năm 1981 và xây dựng dựa trên kinh nghiệm của

Mỹ và Canada

Các thông số được sử dụng để tính toán AQI bao g ồm:

- Lưu huỳnh dioxit (SO2)

Trang 22

Bảng 2.5 Các mức AQI tương ứng với giá trị thông số

(µ g/m3) (µ g/m3) (ppm) (µ g/m3) (µ g/m3) Tốt 0 - 50 0 – 50 0 - 80 0 - 4,5 0 - 100 0 – 80 Trung bình 51 - 100 50 – 150 80 - 160 4,5 - 9 100 - 320 80 – 365 Kém 101 - 199 150 – 250 160 - 200 9 - 15 320 - 1130 365 – 800 Xấu 200 - 299 250 – 420 200 - 800 15 - 30 1130 - 2260 800 – 1600 Nguy hại >299 >420 >800 >30 >2260 >1600

Chỉ số chất lượng không khí được tính dựa trên số liệu của các thông số: TSP, SO2, CO, O3 và NO3 Khoảng giá trị của AQI từ 0 - 500 và giá trị AQI từ 0 - 100 được coi là chất lượng môi trường không khí tốt Giá trị AQI lớn hơn 100 có nghĩa là môi trường không khí đã bị ô nhiễm và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người Cụ thể các khoảng giá trị AQI như sau:

Trang 23

Bảng 2.6 Các mức AQI và giá trị tương ứng tại Hồng Kông

Khoảng giá trị AQI Cảnh báo cho cộng đồng về chất lượng môi trường

0 – 25 Không ảnh hưởng đến sức khỏe

26 – 50 Không ảnh hưởng đến người bình thường

51 – 100 Các tác động mãn tính có thể xảy ra nếu chịu tác động

trong thời gian dài

101 – 200

Những người bị bệnh tim hoặc bệnh hô hấp có thể nhậnthấy rõ tác động, người bình thường cũng có thể thấy cáctác động đến sức khỏe

201 – 500

Những người mắc bệnh tim hoặc bệnh hô hấp bị tăng đáng

kể các triệu chứng, người bình thường cũng dễ gặp cáctriệu chứng như: chảy nước mắt, ho, viêm họng…

Công thức tính toán chỉ số chất lượng không khí tại Hông Kông cũng tương tự như công thức đang được áp dụng tại Hoa Kỳ, tuy nhiên các tham số trong công thức (các chỉ số trên và chỉ số dưới) có sự khác biệt Công thức như sau:

Ip: Chỉ số chất lượng môi trường môi trường không khí của chất ô nhiễm p

Cp: Nồng độ của chất ô nhiễm p

BPHi: Chỉ số trên của Cp

BPH0: Chỉ số dưới của Cp

IHi: Chỉ số AQI ứng với nồng độ BPHi

IL0: Chỉ số AQI ứng với nồng độ BPL0

Trang 24

Để xây dựng được các chỉ số phải căn cứ vào tiêu chuẩn môi trường quốc gia và các nghiên cứu về ảnh hưởng của chất ô nhiễm tới sức khỏe Bảng dưới đây là tiêu chu ẩn môi trường của Hồng Kông

Bảng 2.7 Tiêu chuẩn môi trường của Hông Kông Chất ô

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

a Tính toán giá trị AQI theo giờ

* Giá trị AQI theo giờ của từng thông số (AQI x

h

):

Giá trị AQI theo giờ của từng thông số được tính toán theo công thức sau đây:

100

x

x h

x

QC

TS AQI =

TSx: Giá trị quan trắc trung bình 1 giờ của thông số X

QCx: Giá trị quy chuẩn trung bình 1 giờ của thông số X

Trang 25

Lưu ý: Đối với thông số PM 10 : do không có quy chuẩn trung bình 1 giờ,

vì vậy lấy quy chuẩn của TSP trung bình 1 giờ thay thế cho PM 10

AQIxh : Giá trị AQI theo giờ của thông số X (được làm tròn thành số nguyên)

* Giá trị AQI theo giờ:

Sau khi đã có giá trị AQI x

h

theo giờ của mỗi thông số, chọn giá trị AQI

lớn nhất của 05 thông số trong cùng một thời gian (01 giờ) để lấy làm giá trị

AQI theo giờ

b Tính toán giá trị AQI theo ngày

* Giá trị AQI theo ngày của từng thông số:

Đầu tiên tính giá trị trung gian là AQI trung bình 24 giờ của từng thông

số theo công thức sau đây:

100.24

x

x h

x

QC

TS

TSx: giá trị quan trắc trung bình 24 giờ của thông số X

QCx: giá trị quy chuẩn trung bình 24 giờ của thông số X

AQIx

24

: giá trị AQI tính bằng giá trị trung bình 24 giờ của thông số X (được làm tròn thành số nguyên)

Lưu ý: không tính giá trị AQI 24h O3

Giá trị AQI theo ngày của từng thông số được xác định là giá trị lớn nhất trong số các giá trị AQItheo giờ của thông số đó trong 01 ngày và giá trị AQI trung bình 24 giờ của thông số đó

Trang 26

d

AQI =

Lưu ý: Giá trị AQI d O3 = max(AQI h O3 )

Trong đó AQIdx là giá trị AQI ngày của thông số X

* Giá trị AQI theo ngày:

Sau khi đã có các giá trị AQI theo ngày của mỗi thông số, giá trị AQI lớn nhất của các thông số đó được lấy làm giá AQI theo ngày của trạm quan trắc đó

)

d

AQI AQI =

c So sánh chỉ số chất lượng không khí đã được tính toán với bảng

Sau khi tính toán được chỉ số chất lượng không khí, sử dụng bảng xác định giá trị AQI tương ứng với mức cảnh báo chất lượng không khí và mức

độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người để so sánh, đánh giá, cụ thể như sau:

Bảng 2.8 Xác định giá trị AQI

Khoảng giá

trị AQI

Chất lượng không khí

Ảnh hưởng sức khỏe Màu

0 – 50 Tốt Không ảnh hưởng đến sức khỏe Xanh

51 – 100 Trung bình Nhóm nhạy cảm nên hạn chế thời gian ở bên

201 – 300 Xấu Nhóm nhạy cảm tránh ra ngoài Những người

khác hạn chế ở bên ngoài

Đỏ

Trên 300 Nguy hại Mọi người nên ở trong nhà Nâu

Ghi chú: Nhóm nhạy cảm bao gồm: trẻ em, người già và những người mắc bệnh hô hấp

Trang 27

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi, đối tượng, địa điểm và thời gian thực hiện

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

3.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu của đề tài : Trung tâm Quan Trắc và Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang

- Thời gian thực hiện đề tài từ 20/01/2014 đến 30/04/2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang

- Điều kiện tự nhiên

+ Vị trí địa lý

+ Địa hình, khoáng sản

+ Các nguồn tài nguyên

+ Điều kiện khí tượng, thủy văn

- Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Dân số và nguồn lực lao động

+ Cơ sở hạ tầng

+ Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội

Trang 28

3.2.2 Đánh giá hiện trạng, mức độ ô nhiễm môi trường của thành phố Tuyên Quang

3.2.3 Xây dựng bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường không khí thành phố Tuyên Quang năm 2013

3.2.4 Đề xuất biện pháp giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập, kế thừa có chọn lọc các tài liệu, tư liệu đã nghiên cứu có liên quan đến tình hình kinh tế - xã hội, môi trường và công tác quản lý môi trường trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

- Phương pháp so sánh: Từ các số liệu của Trung tâm Quan Trắc và Bảo

vệ Môi trường đưa ra kết luận về các thành phần môi trường So sánh với QCVN, TCVN để đưa ra nhận xét về hiện trạng môi trường thành phố

- Tổng hợp các dữ liệu, số liệu lập báo cáo kết quả phân tích theo từng đợt quan trắc

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Từ các số liệu, thông tin thu thập được, thống kê lại toàn bộ các số liệu phục

vụ cho công việc đánh giá hiện trạng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang từ đó đề xuất một số phương hướng phù hợp với thực tế địa phương

3.3.3 Phương pháp liệt kê

Đưa ra đầy đủ các số liệu cụ thể

3.3.4 Phương pháp tổng hợp so sánh và xử lý số liệu

Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với Quy chuẩn và Tiêu chuẩn Việt Nam đưa ra kết luận về hiện trạng môi trường không khí thành phố Tuyên Quang

Trang 29

* Số liệu trên ArcGIS

- Tổng hợp các dữ liệu thu thập được bao gồm cả số liêu dạng số và số liệu dạng chữ theo các trường cụ thể: ID, địa điểm quan trắc, kí hiệu quan trắc, tọa độ, bụi tổng số TSP, CO, SO2, NO2, NO, H2S, Cl2, tiếng ồn TB (dBA) Các trường xây dựng luôn theo đúng trường ID trên dữ liệu không gian để khi kết nối dữ liệu có kết quả chính xác

- Số liệu được xử lý trên phần mềm chuyên dụng Excel trước khi đưa vào bảng thuộc tính trên ArcGIS

3.3.5 Phương pháp viễn thám và GIS

Nội dung phương pháp:

- Chồng chập một số lớp thông tin lên bản đồ địa lý khu vực được lập bằng kỹ thuật số để rút ra lớp thông tin tổng hợp có thể định lượng

- Kết nối dữ liệu thuộc tính xây dựng được trên bảng excel theo trường ID lên bản đồ chuẩn để có hệ thống cơ sở dữ liệu cả không gian và thuộc tính

- Dùng các chức năng GIS để nhập dữ liệu, truy suất, biên tập, xuất vẽ tạo ra những bản đồ chứa các dữ liệu thuộc tính

- Ưu điểm: Hiển thị các vấn đề môi trường, có thể tính toán định lượng nhiều thông số, có chiều thời gian

- Nhược điểm: Đòi hỏi kỹ năng GIS của chuyên gia, tốn thời gian và kinh phí, vấn đề “chất lượng thông tin đầu ra phụ thuộc vào chất lượng thông tin đầu vào” nhiều khi bị bỏ qua

Trang 30

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố

Quốc lộ 37 và cách thành phố Yên Bái 40 km về phía Tây theo Quốc lộ 37

Ranh giới hành chính của thành phố như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Yên Sơn

- Phía Nam giáp huyện Yên Sơn, huyện Sơn Dương

- Phía Đông giáp huyện Yên Sơn, huyện Sơn Dương

- Phía Tây giáp huyện Yên Sơn

Thành phố Tuyên Quang có 11.921,0 ha diện tích tự nhiên với 13 đơn vị hành chính cấp xã (07 phường và 06 xã)

Thành phố có vị trí thuận lợi về giao thông đường thủy và đường bộ nên

có điều kiện thuận lợi để giao lưu và phát triển kinh tế - xã hội với các địa phương trong và ngoài tỉnh

4.1.1.2 Địa hình, khoáng sản

Thành phố Tuyên Quang nằm trong vùng địa hình thung lũng thuộc vùng núi phía Bắc có địa hình địa chất phức tạp, bị chia cắt bởi sông Lô chảy qua theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Khu vực nội thị tương đối bằng phẳng, xen

Trang 31

lẫn gò đồi thấp, ao hồ, ruộng trũng, cao độ trung bình từ cốt 23 m đến 27 m, các đồi thấp xen kẽ có cốt trung bình từ 30 - 40 m Ngoại thị là các khu dân

cư, đồng ruộng, có những dãy đồi thấp và rải rác có núi cao

4.1.1.3 Điều kiện khí tượng, thủy văn

* Khí tượng:

Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đặc điểm của khí hậu vùng núi phía Bắc, một năm chia thành hai mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Bảng 4.1 Một số thông tin về khí tượng đo tại trạm Tuyên Quang

Nhiệt độ (oC) 23,6 24,2 24,3 22,8 23,8 Nắng (giờ) 1406,7 1552,9 1454,2 1354,4 1357,5

Trang 32

+ Nhiệt độ không khí:

Bảng 4.2 Nhiệt độ trung bình tại thành phố Tuyên Quang

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh năm 2011)[8]

Theo số liệu thống kê trong giai đoạn (2005 - 2011) của Trạm khí tượng Tuyên Quang, chế độ nhiệt độ cụ thể của khu vực là:

- Nhiệt độ không khí trung bình năm cao nhất: 24,30C (năm 2010)

- Nhiệt độ không khí trung bình năm thấp nhất: 22,80C (năm 2011)

Trang 33

Theo số liệu thống kê của Trạm khí tượng Tuyên Quang tổng số giờ nắng bình quân trong năm của khu vực giai đoạn 2005 - 2011 là khoảng 1.354,4- 1552,9 giờ/năm

+ Về chế độ mưa:

Với lượng mưa khá lớn, Lượng mưa trung bình năm là 1600mm Theo thời gian, lượng mưa tập trung khoảng 87% vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) trong đó riêng lượng mưa tháng 8 chiếm đến gần 30% tổng lượng mưa cả năm và vì vậy thường gây ra những trận lũ lụt Vào mùa khô, đặc biệt

là tháng 12, tháng 1, lượng mưa trong tháng chỉ bằng 0,5% lượng mưa cả năm

Bảng 4.4 Diễn biến tổng lượng mưa các tháng trong năm

Trang 34

Bảng 4.5 Diễn biến tổng lượng bốc hơi các tháng thành phố Tuyên Quang

- Hướng gió chính trên địa bàn thành phố là Tây Bắc – Đông Nam, tốc

độ gió trung bình cả năm là 1,4 m/s, tốc độ gió lớn nhất là 36 m/s

* Thủy văn:

Chế độ thuỷ văn của thành phố phụ thuộc chủ yếu vào sông Lô với lưu lượng dòng chảy Qmax= 5.890m3/s, Qmin = 102 m3/s Thành phố Tuyên Quang nằm ở hạ lưu sông Lô và 4 ngòi lớn là: Ngòi Cơi, Ngòi Là, Ngòi Chả, Ngòi Thục Một số diễn biến mức ngập, như sau:

- Mức nước lũ năm nào cũng xảy ra ở mức 23 m, tần suất 97%, chỉ ngập các ruộng lúa thấp

- Mức lũ 30,87 m, tần suất 4%, ngập và thiệt hại hoa màu rất lớn

- Mức lũ 31,37 m, tần suất 1,0%, thiệt hại rất lớn

Hiện tại đang xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện đầu nguồn sông Gâm sẽ hạn chế mức nước ngập cho thành phố

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

- Theo nguồn gốc phát sinh của đất thì trên địa bàn thành phố có những nhóm đất chính sau:

Trang 35

+ Đất phù sa tập trung chủ yếu ở hai xã ( phường) Nông Tiến, Hưng Thành + Đất phù sa không được bồi hàng năm được phân bố chủ yếu ở xã Ỷ la, thành phần cơ giới chủ yếu là đất thịt nhẹ và thịt vừa

+ Đất phù sa gley chiếm diện tích lớn được phân bố chủ yếu ở các xã (phường) Ỷ La, Phan Thiết, Tân Quang và xã Hưng Thành

* Tài nguyên nước

- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của thành phố vào loại trung bình của

vùng miền núi phía Bắc, tiềm năng nước mặt dồi dào, gấp 10 lần yêu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Nguồn nước mặt là nguồn nước chính cung cấp cho thành phố trong tương lai

- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm dồi dào có ở khắp địa bàn thành phố,

có chất lượng tốt đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt Mực nước ngầm không sâu và tương đối ổn định, thuận lợi cho khai thác, kể cả khai thác đơn giản trong sinh hoạt của nhân dân Chất lượng nước ngầm trong khu vực nhìn chung là tốt, nước trong, theo nghiên cứu thì nước ngầm không nhiễm cặn, không nhiễm các hợp chất nitơ và kim loại nặng Tuy vậy, nước ngầm phân

bố không đều theo cấu thành địa chất

* Tài nguyên khoáng sản

Tuyên Quang có nhiều loại khoáng sản khác nhau nhưng phần lớn có quy

mô nhỏ, phân tán, khó khăn trong việc khai thác

Trang 36

- Ðá vôi: ước lượng ở Tuyên Quang có hàng tỷ mét khối đáng chú ý nhất

là hai mỏ đá vôi Tràng Ðà trữ lượng khoảng trên 1 tỷ tấn có hàm lượng cao từ

49 - 54% đủ tiêu chuẩn sản xuất xi măng mác cao; mỏ đá trắng Bạch Mã có trữ lượng khoảng 100 triệu mét khối là nguyên liệu tốt để sản xuất đá ốp lát tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

- Ðất sét: Ðất sét được thấy ở nhiều nơi thuộc Thành phố Tuyên Quang, trong đó đáng chú ý nhất mỏ sét bên cạnh mỏ đá vôi Tràng Ðà được dùng để sản xuất xi măng

Ngoài các loại khoáng sản trên, Tuyên Quang còn nhiều khoáng sản như vonfram, pirít, kẽm, cao lanh, sét chịu lửa, nước khoáng, Barits, cát, sỏi đang được khai thác với quy mô nhỏ

* Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn thành phố Tuyên Quang hiện có 25 dân tộc anh em cùng sinh sống Mỗi dân tộc đều có nét văn hóa riêng nên đã hình thành nên nền văn hoá đa dạng, nhiều nét độc đáo

Trên địa bàn thành phố có các di tích lịch sử đã được xếp hạng (xếp hạng cấp quốc gia, cấp tỉnh) như: Thành Nhà Mạc, Đền Hạ, Đền Thượng, Chùa An Vinh, Đền Mỏ Than, Đền Cấm, Đây là những điểm thu hút được nhiều du khách đến tham quan

Thành phố là Trung tâm tỉnh lị của tỉnh nên tập trung chủ yếu đội ngũ các nhà khoa học, cán bộ quản lý, đồng thời người dân thành phố cũng có nhiều kinh nghiệm trong lao động, sản xuất, Các lĩnh vực phát triển văn hóa, giáo dục luôn được quan tâm, chú trọng cả về chiều rộng và chiều sâu Nguồn nhân lực dồi dào, giàu trí tuệ, có trình độ đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố ngày càng phát triển

Trang 37

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Dân số và nguồn lực lao động:

Dân số của thành phố năm 2011 có 91.557 người, chiếm 12,46% dân số của cả tỉnh (thành phố có dân số lớn thứ 5 trong tỉnh, sau các huyện: Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và Sơn Dương) Mật độ dân số chung của thành phố cao nhất trong tỉnh với 768 người/km2, cao gấp 6,14 lần mật độ dân số chung của cả tỉnh (125 người/km2) Phường Phan Thiết có mật độ dân số cao nhất với 7.058 người/km2, tiếp đến là phường Tân Quang với 6.438 người/km2; xã Đội Cấn có mật độ dân số thấp nhất với 277 người/km2

, tiếp đến là xã An Khang với 292 người/km2 Mật độ dân số khu vực đô thị là 1.782 người/km2, cao gấp 4,24 lần so với mật độ dân số khu vực nông thôn (420 người/km2)

Bảng 4.6 Hiện trạng dân số thành phố Tuyên Quang năm 2010 - 2011

Trang 38

Dân số của thành phố phân bố không đồng đều theo đơn vị hành chính

Xã An Tường có dân số lớn nhất với 11.484 người, chiếm 12,54% dân số toàn thành phố; xã An Khang có dân số thấp nhất với 3.899 người, chiếm 4,26% dân số toàn thành phố Dân số khu vực đô thị của thành phố năm 2011 là 54.288 người, chiếm 59,29%; dân số khu vực nông thôn có 37.269 người, chiếm 40,71% (tỷ lệ chung của tỉnh lần lượt là 13,08% và 86,92%)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của thành phố có biến động không ổn định trong những năm qua: Năm 2007 là 0,92%; năm 2008 là 0,95%; năm 2009 là 1,08%,

2010 là 0,94%, đến năm 2011 là 1,11%

Đến năm 2011 toàn thành phố có 59.691 lao động, chiếm 61,20% tổng dân số, năm trong đó:

- Lao động nam : 30.964 người, chiếm 51,87%

- Lao động nữ : 28.727 người, chiếm 48,13%

- Lao động thành thị : 35.326 người, chiếm 59,18%

- Lao động nông thôn : 24.365 người, chiếm 40,82%

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2011; Niên giám thống kê thành phố Tuyên Quang năm 2011)[10]

4.1.2.2 Cơ sở hạ tầng:

* Giao thông

Mạng lưới giao thông của thành phố tương đối phát triển, trên địa bàn có các tuyến đi các tỉnh như Phú Thọ, Hà Giang, Thái Nguyên, Yên Bái

Giao thông đường bộ

- Hệ thống quốc lộ đi qua thành phố có QL2 và QL2C có tổng chiều dài 24,04 km (không tính các đoạn chạy trong đô thị), trong đó:

Quốc lộ 2: Đoạn qua thành phố, từ Km 129 (xã Đội Cấn) đến Ủy ban nhân dân thành phố dài 11,67 km, tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường cấp

Trang 39

IV, nền đường rộng 9 m, mặt đường rộng 7 m (riêng đoạn từ cây xăng đến Ủy ban nhân dân thành phố có nền đường rộng 40 m)

- Quốc lộ 2 tránh: Dài 8 km, có mặt cắt ngang đường rộng 20 m (Hệ thống đường gom dân sinh chạy dọc tuyến chính, thiết kế ngoài hành lang đường bộ, giai đoạn đầu thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A, B nền = 5 m, B mặt = 3,5 m)

- Quốc lộ 2C: Dài 4,37 km, mặt đường rải nhựa với chiều rộng từ 3,5 m đến 5,5m

- Tỉnh lộ: Có 01 tuyến (TL 186) dài 4 km

- Đường huyện: Có 02 tuyến với tổng chiều dài 12 km, trong đó: (1) tuyến km130 QL2 (cũ) - Bình Ca, dài 8 km; (2) tuyến km126 QL2 (cũ) – Thái Long, dài 4 km;

- Đường nội thị có 113 tuyến với tổng chiều dài 141,26 km Các tuyến đường trục chính nội thị như đường Tân Trào, đường Bình Thuận, đường Trần Hưng Đạo đều có dải phân cách mềm, lòng đường rộng từ 18 - 23m Một số tuyến đường khác đều có bề rộng lòng đường theo quy hoạch điều chỉnh (từ 10,5 - 16m)

- Đường thôn xóm, tổ dân phố có tổng chiều dài 48,38 km

Giao thông đường thuỷ

Đường sông trên địa bàn thành phố chủ yếu hoạt động trên sông Lô nhưng còn hạn chế

Hiện nay trong địa bàn thành phố có một cảng cấp III là cảng thành phố

và 2 cảng chuyên dùng là cảng Gềnh Riềng, cảng Gềnh Quýt Nói chung các cảng có quy mô nhỏ, phương tiện bốc dỡ thô sơ, năng suất thấp

(Nguồn: Quyết định số 700/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Sơ đồ vị trí điểm quan trắc khu vực thành phố Tuyên Quang - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí điểm quan trắc khu vực thành phố Tuyên Quang (Trang 47)
Hình 4.2. Biểu đồ kết quả phân tích TSP - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Hình 4.2. Biểu đồ kết quả phân tích TSP (Trang 49)
Hình 4.3. Biểu đồ kết quả phân tích CO - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Hình 4.3. Biểu đồ kết quả phân tích CO (Trang 50)
Hình 4.6. Biểu đồ kết quả phân tích NO - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Hình 4.6. Biểu đồ kết quả phân tích NO (Trang 53)
Hình 4.7. Biểu đồ kết quả phân tích Cl2 - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Hình 4.7. Biểu đồ kết quả phân tích Cl2 (Trang 54)
Hình 4.9. Biểu đồ kết quả phân tích tiếng ồn trung bình (dBA) - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Hình 4.9. Biểu đồ kết quả phân tích tiếng ồn trung bình (dBA) (Trang 56)
Hình 4.10. Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu TSP - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Hình 4.10. Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu TSP (Trang 60)
Hình 4.12. Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu SO 2 - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Hình 4.12. Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu SO 2 (Trang 62)
Hình 4.15. Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu Cl2. - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí từ đó xây dựng bản đồ chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
Hình 4.15. Bản đồ chất lượng không khí tại điểm quan trắc – chỉ tiêu Cl2 (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w