lí do chọn đề tài Trong một vài năm trở lại đây, nghiên cứu dao động tử biến dạng và ứng dụng của nó trong nghiên cứu các hệ nhiều hạt, trong đó có vật lý chất rắn đã thu hút được sự qua
Trang 1MỞ ĐẦU
1 lí do chọn đề tài
Trong một vài năm trở lại đây, nghiên cứu dao động tử biến dạng và ứng dụng của nó trong nghiên cứu các hệ nhiều hạt, trong đó có vật lý chất rắn đã thu hút được sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học Số lượng các công trình nghiên cứu theo hướng này được công bố trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước tương đối lớn Ngoài ra, phương pháp toán tử sinh, huỷ hạt trong vật lý thống kê lượng tử là phương pháp nghiên cứu hiện đại của vật lý, nó cho kết quả chính xác và đáng tin cậy, do vậy mà phương pháp này đã và đang được sử dụng rộng rãi trong các công trình nghiên cứu của vật lý chất rắn và vật lý lý thuyết
Chính vì những lí do trên và theo xu hướng chung của thời đại mà tôi đã mạnh dạn sử dụng phương pháp toán tử sinh huỷ hạt trong vật lý thống kê lượng tử vào đề tài: Thống kê lượng tử của các dao động tử biến dạng và của dao động biến dạng mạng tinh thể cho chuỗi nguyên tử khác loại
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các dao động tử biến dạng
- Nghiên cứu dao động biến dạng mạng tinh thể cho chuỗi nguyên tử khác loại
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu dao động tử biến dạng và dao động biến dạng mạng tinh thể cho chuỗi nguyên tử khác loại
Trang 25 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp toán tử sinh, huỷ hạt trong vật lý thống kê lượng tử
6 Những đóng góp mới của đề tài
Đưa ra một công cụ hiện đại để nghiên cứu dao động tử biến dạng, dao động biến dạng mạng tinh thể cho chuỗi nguyên tử khác loại và các thống kê của chúng
7 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Thống kê lượng tử của các dao động tử biến dạng
Nghiên cứu về dao động tử điều hoà, các dao động tử biến dạng và thống
Trang 3CHƯƠNG 1
THỐNG KÊ LƯỢNG TỬ CỦA CÁC DAO ĐỘNG TỬ BIẾN DẠNG 1.1 Dao động tử điều hòa
1.1.1 Dao động tử điều hòa
hệ các toán tử Boson Trong không gian Hilbert ta định nghĩa toán tử a thỏa mãn:
của toán tử N tương ứng với các trị riêng:…n – 2, n – 1, n, n + 1, n + 2………
Vì N là toán tử xác định dương (các trị riêng của nó phải không âm) nên
dãy sẽ có kết thúc nào đó ở cận dưới Giá trị riêng của cận dưới này là n = 0
Trang 4Vì vậy ta định nghĩa một véctơ đặc biệt 0 trong không gian Hilbert có tính
chất sau:
a0 0 và 0 0 1
0 là trạng thái chân không
Có thể chuẩn hóa dãy (3) thành dãy các véc tơ riêng sau
không gian Hilbert vì số chiều gồm các véctơ trực chuẩn (4) Các véc tơ này là các véctơ riêng của toán tử số hạt N
Tương tự , ta có thể định nghĩa một hệ các toán tử boson: ai , ai, i = 1,
……N và thỏa mãn: a ai, j ij
a ai, j 0
Trang 5Bây giờ chúng ta đi xét xem có thể biểu diễn đại số Lie qua các toán tử
i
2
a a
J a a a a
2 1 2 2 1
12
J a a a a (7)
3 1 1 2 2
12
J a a a a
Trang 6Dựa vào các hệ thức giao hoán (7) ta được các hệ thức giao hoán của J i: J J i, j iбijkJk
Đây chính là đại số Lie, vậy có thể biểu diễn đại số Lie qua các toán tử boson, tức (6) chính là véctơ trong không gian Hilbert của biểu diễn
Vấn đề đặt ra bây giờ là: từ không gian biểu diễn (6) ta đi tìm ra các không gian con bất khả qui Muốn vậy ta đi xét toán tử Causimin:
C J12J22J32 (8)
12
Đối với biểu diễn bất khả qui toán tử Causimin có giá trị xác định cho nên
từ (9) ta thấy có thể đặc trưng cho biểu diễn đại số Lie bởi các giá trị riêng của
toán tử J mà ta kí hiệu là j
Theo định nghĩa của N i từ (9):
1 2
12
j n n (11)
Ta thấy j là một số nguyên hoặc bán nguyên, không âm
Để xác định các véctơ riêng của không gian con của không gian Hilbert (6) biểu diễn bất khả qui của đại số Lie, ta nhận xét rằng biểu diễn này phải được xác định bởi hai giá trị riêng (do không gian chung được xác định bởi
hai số n 1 và n 2 ) Ta nhận xét rằng toán tử J 3 giao hoán với J (tức là có giá trị
riêng xác định) Ta kí hiệu trị riêng này là m và từ định nghĩa của J 3 ta có:
1 2
12
m n n (12)
Vậy biểu diễn bất khả qui của đại số Lie trong không gian các véc tơ cơ
sở (6) có thể đặc trưng bởi j và m liên hệ với n 1 và n 2 như sau:
Trang 7Vậy không gian biểu diễn bất khả qui là 2j + 1 chiều
Tiếp theo chúng ta đi biểu diễn số hạt của dao động tử điều hòa
Hamiltonaian của dao động tử điều hòa có dạng:
2 2
2 2
1ˆ
Trang 8Thay vào trên ta có:
Trang 9 2 2
i
Nên: p q ˆ ˆ , pq ˆ ˆ qp ˆ ˆ =i aa(ˆ ˆ a aˆ ˆ ) = -iћ (aaˆˆa aˆ ˆ ) 1
Nghĩa là: a aˆ ˆ, 1 (16)
Hmiltonian (13) trở thành:
ˆ 1 ˆ ˆ 2 H a a (17)
Việc nghiên cứu phổ năng lượng của dao động tử điều hòa quy về bài toán tìm các véctơ riêng và trị riêng của Hmiltonian (17) Để tìm điều đó ta quay lại định nghĩa về toán tử số hạt N (đã tìm hiểu ở trên):
+ + + + ˆ ˆ ˆ , ˆ ˆ hay ˆˆ ˆ( ˆ 1) ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ N,a a hay Na a ( 1) N a a N a a Na a N N Chứng minh + + + + + + + + + + + + + + + + ˆ,ˆ ˆˆ ˆ ˆ aˆ ˆ ˆ ˆaˆ ˆ ˆaˆ aˆ ˆ aˆ ˆ ˆ, aˆ aˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ,a a a =a a a a a a a a , a N a Na aN aa a a a a a a N N N a a a a a a điều phải chứng minh /n> là véc tơ riêng của toán tửNˆứng trị riêng n: n n n Vì / Nˆ n n n nên 2 2 ˆ / / /ˆ ˆ/ / / / ( ) 0 0 ˆ ˆ ˆ = / / = ( ) 0
n n n N n n a a n n n n n n mà MS n n r dr n TS n a a n a r dr
Vậy: các trị riêng của toán tử Nˆ là các số không âm
Trang 10Tiếp theo ta tìm được các hàm riêng và trị riêng của Nˆlần lượt như sau:
1) aˆ n là hàm riêng của Nˆ ứng với trị riêng n – 1
4) Tương tự: a n a n ˆ2 ; ˆ3 a n ˆp là véctơ riêng của N ˆ có trị riêng n p
điều phải chứng minh
Chúng ta tìm được trị riêng nhỏ nhất của N ˆ là n
min = 0 Chứng minh
Theo trên ta có: n n,( - 1),( - 2),( - 3) n n là trị riêng củaNˆ ứng với
không âm nmin a nˆ min 0 (vì nếu a n ˆ min 0 theo định lý 2 có trị riêng min 1
n < nmin < 0 không xảy ra vì nmin là giá trị nhỏ nhất)
điều phải chứng minh
Vậy:a nˆ min 0 a a nˆ ˆ min = 0 = Nˆ nmin nmin
Véc tơ trạng thái ứng với trị riêng nhỏ nhất của Nˆ được kí hiệu
là 0 : ˆ 0 a 0
Trang 11Trạng thái dừng của một dao động tử điều hòa có thể coi là tập hợp của
thấp nhất là E0.Trạng thái tiếp theo 1 ứng với năng lượng E1 E0 có thể
thái 0 Trạng thái tiếp theo 2 với năng lượngE2 E1 E0 có thể
nào, 1 là trạng thái chứa một lượng tử, 2 là trạng thái chứa hai lượng
không âm cách nhau một đơn vị được đoán nhận là toán tử số lượng tử năng
dụng lên n cho một trạng thái tỷ lệ với n 1 và do đó được đoán nhận là
toán tử sinh lượng tử năng lượng
Trang 12Ta tưởng tượng rằng lượng tử năng lượng là một hạt thì Nˆ sẽ là toán tử số hạt , ˆa sẽ là toán tử hủy hạt và a ˆ
Trên đây chính là biểu diễn số hạt của dao động tử điều hòa Cuối cùng chúng ta đi tính các hệ số n, n, n trong các hệ thức:
tử a và toán tử sinh dao động tử a+ :N a a
Không gian Fock là không gian mà các véctơ cơ sở của nó là những trạng
Trang 13được định nghĩa là trạng thái có số hạt bằng 0
Đại số (1) có thể thực hiện trong không gian Fock với cơ sở là các vectơ
riêng đã chuẩn hóa (4) của toán tử số dao động tử N:
Ta chứng minh (19) bằng phương pháp quy nạp như sau:
Trang 14Ta phải chứng minh biểu thức trên đúng với n = k + 1
=a a a = k+1 a (dpcm)
a - a 2
= 2a a - 2aa
2 = - a,a -
Toán tử Hamiltonian mô tả dao động tử điều hòa được biểu diễn theo các
Trang 16Mà ta có:
1
1
n n
Phương trình hàm riêng, trị riêng của toán tử số dao động tử N:
Trang 17Tác dụng của các toán tử b b, lên các véc tơ trạng thái n như sau:
Trong mục (1.1) đã trình bày những kiến thức tổng quan về dao động tử
điều hoà, cơ sở hình thức luận dao động tử điều hoà của các dao động tử
Boson và Fermion, đồng thời cũng đã tính các phân bố thống kê của chúng
1.2 Dao động tử biến dạng - q
1.2.1 Dao động tử biến dạng - q
+Dao động tử Boson biến dạng q
Dao động tử Boson đơn mode biến dạng q được mô tả bởi các toán tử
huỷ và toán tử sinh dao động tử a aˆ ˆ , theo hệ thức sau:
ˆ ˆ ˆ ˆ N
aa qa a q (31)
Trang 18Trong đó : q là thông số biến dạng
N là toán tử số dao động tử biến dạng thoả mãn phương trình hàm
Chúng ta đưa vào không gian cơ bản Fock :
ˆ ( )
0
!
n q
q
a n
Trang 19q q
2 !
N q
N q
N q
1
2 !1
ˆ ˆ ˆ
1
k q
q
q q
Trang 2011
1
N q q
1
ˆ 1
k
q q
q q
Áp dụng (36.1) ta đi chứng minh biểu thức thứ 2 của (36) :
Trang 21
1 ( 1) 1
Khi q=1 thì (38) trở về giá trị thông thường p x, i
Toán tử Hamiltonian được biểu diễn như sau:
Trang 22phương trình hàm riêng và trị riêng của toán tử H:
+Dao động Fermion biến dạng q
mãn hệ thưc dao hoán:
Trang 23
ˆ0
+Phân bố thống kê của dao động tử Boson biến dạng q
Đối với hệ các dao động tử boson biến dạng q thỏa mãn hệ thức giao hoán
(31) ta thu được phân bố thống kê sau:
1
Trang 24+Phân bố thống kê của dao động tử Fermion biến dạng q
Đối với hệ fermion thỏa mãn hệ thức giao hoán (42) ta thu được phân bố
Trang 25Nhận xét:
Trong trường hợp giới hạn q = 1 thì phân bố thống kê (48) trở về phân bố
Bose – Einstein thông thường đối với hệ các boson
1.3.1 Dao động tử có thống kê vô hạn
Khái niệm thống kê vô hạn được Greenberg đưa ra lần đầu tiên năm 1990
trường
aa ˆ ˆ 1
(50) Toán tử số hạt bây giờ có dạng:
Trang 26Trạng thái riêng chuẩn hóa của toán tử N là:
n = a n 0
(53)
Khi đó: N n n n (54) chứng minh
1.3.2 Phân bố thống kê của dao động tử có thống kê vô hạn
Dao động tử có thống kê vô hạn thoả mãn hệ thức giao hoán (50) có phân
bố thống kê sau:
Trang 271.4 Dao động tử biến dạng q tổng quát
1.4.1 Dao động tử biến dạng q tổng quát
+Dao động tử Boson biến dạng q tổng quát
Trong công trình nghiên cứu của GS Đào Vọng Đức đã đề nghị một kiểu
biến dạng q tổng quát bao gồm cả các dao động tử biến dạng q thông thường
và cả dao động tử có thống kê vô hạn như là một trường hợp đặc biệt
Hệ các dao động tử Boson thoả mãn:
Trang 28Khi c 0 ,q 0 thì (57) là hệ thức giao hoán của các dao động tử có thống kê vô hạn: a a ˆ ˆ 1
c q
q
a n
Trang 29c q c c
Trang 30( )
ˆ1
11
1
c q
c k
c q c
Vậy (61.1) được chứng minh
Dựa vào (61.1) ta chứng minh:
Bây giờ dựa vào (61) ta chứng minh (57) như sau:
Trang 31
( 1)1
ˆ
c N N
Đại số (57) đã chỉ ra hệ thức giao hoán giữa toán tử tọa độ x và xung lượng p
Trang 32Tương tự đối với dao động tử điều hòa Fermion biến dạng q tổng quát
được xác định theo các toán tử sinh và hủy ˆ ˆb b thỏa mãn hệ thức:
bb ˆ ˆ + q b b ˆ ˆ qCN (63)
Trong đó: q là thông số biến dạng
N là toán tử dao động thỏa mãn:
ở đây nguyên lý loại trừ Pauli là hệ quả trực tiếp từ điều kiện: b2 b2 0
Từ (63) ta có thể chứng minh hệ thức giao hoán sau:
q
c
Như vậy đại số (63) có thể được thực hiện trong không gian Fock với cơ
sở là các véctơ trạng thái riêng đã chuẩn hóa của toán tử số dao động tử N
Trang 331.2.6 Phân bố thống kê của dao động tử biến dạng q tổng quát
+Phân bố thống kê của dao động tử Boson biến dạng q tổng quát
c
q n
n cn c
c q
Trang 34+ Phân bố thống kê của dao động tử Fermion biến dạng q tổng quát
Đối với các dao động tử fermion biến dạng q tổng quát thì phân bố thống
0
q n
Trang 35Đối với thống kê Bose và Fermi khi q = 1 và kết quả (64),(65):
Đối với biến dạng thông thường khi c = -1
Trong giới hạn của thống kê vô hạn c0, q0 chúng ta thu được phân bố
Kết Luận
Trong mục 1.2 chúng ta đã nghiên cứu đại số biến dạng một tham số bằng cách xây dựng hệ dao động tử điều hoà biến dạng q Đồng thời đã đi xây dựng dao động tử đơn mode biến dạng q tổng quát, trong trường hợp đặc biệt khi c=-1 đại số này trở về đại số biến dạng q thông thường Dao động tử có thống
kê vô hạn chỉ là trường hợp đặc biệt của dao động tử Boson đơn mode biến
Đặc biệt, cũng trong mục này chúng tôi đã đi tính toán một cách chi tiết các phân bố thống kê của các dao động tử biến dạng Các kết quả sẽ cho chúng
ta biểu thức tương ứng đối với hệ dao động tử biến dạng-q, hệ dao động tử có thống kê vô hạn, hệ dao động tử biến dạng-q tổng quát đặc biệt là khi q,c nhận các giá trị đặc biệt thì các phân bố thống kê trở về phân bố Bose-Einstein hay phân bố Fermi-Dirac
Trang 36CHƯƠNG 2
THỐNG KÊ LƯỢNG TỬ CỦA DAO ĐỘNG BIẾN DẠNG MẠNG TINH
THỂ CHO CHUỖI NGUYÊN TỬ KHÁC LOẠI 2.1 Dao động mạng tinh thể
Những tính chất quan trọng của chất rắn đều liên quan dao động mạng
tinh thể Trong tinh thể các nguyên tử này dao động quanh VTCB của nó (nút
mạng) Dao động này được lan truyền trong mạng tinh thể tạo thành sóng
trong mạng tinh thể Sóng này phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Loại lực liên kết trong tinh thể:loại lực liên kết thì liên quan tới bản chất
của nguyên tử tạo nên tinh thể và sự tương tác giữa chúng
- Cấu trúc của mạng tinh thể: cấu trúc tinh thể thì liên quan tới sự sắp xếp
của các nguyên tử trong mạng
Mỗi loại tinh thể cho một kiểu dao động riêng gọi là phổ phonon của nó
Phổ phonon quyết định phần lớn các tính chất quan trọng của chất rắn như:
Nhiệt dung, độ dẫn nhiệt, hệ số giãn nở nhiệt
Chính vậy mà bài toán dao động mạng thể là một phần quan trọng của vật
lý chất rắn Sau đây ta nghiên cứu dao động mạng tinh thể cho chuỗi nguyên
tử cùng loại và khác loại
2.1.1 Dao động mạng tinh thể cho chuỗi nguyên tử cùng loại
Trước hết ta nghiên cứu dao động mạng tinh thể từ một thí dụ đơn giản
nhất về mạng tinh thể: chuỗi các nguyên tử cùng loại xếp đặt cách đều nhau
một khoảng bằng a (hằng số mạng tinh thể) trên trục Ox, mỗi nguyên tử có
khối lượng M và chuyển động quanh vị trí cân bằng của nó Đánh số các
nguyên tử bằng một chỉ số nguyên n, tọa độ của nguyên tử thứ n ở vị trí cân
bằng là xn:
x n n a
Trang 37u t n ( ) u x ( n,t)
Giả thiết rằng thế năng giữa hai nguyên tử kề nhau, ở các nút thứ n và n + 1, tỷ
lệ với bình phương độ dời tương đối:
n n
du t M
Trang 38
Vậy dao động chuỗi nguyên tử cùng loại là một sóng đơn sắc (67) với tần
trị k của véctơ sóng (xem hình 2.2), giống như hiện tượng tán sắc trong quang học
Trong trường hợp này dao động của mạng tinh thể trùng với sóng âm với
(68) gọi là các dao động âm
Trang 39Trên đây là lý thuyết cổ điển về dao động của chuỗi nguyên tử cùng loại Bây giờ ta trình bày lý thuyết lượng tử của hệ vi mô này Để làm điều đó ta ký
động của chuỗi nguyên tử cùng loại
-k
Trang 40Giữa các toán tử u ˆnvà p ˆn có các hệ thức giao hoán:
u p ˆm, ˆn i nm (69) u u ˆ ˆn, mp p ˆn, ˆm0 (70)
của nút này Ta khai triển các toán tử này theo các sóng phẳng với sóng nằm trong vùng Brillouin thứ nhất:
Trang 41Trong các khai triển (71) và (72), chỉ số “1” có nghĩa là tổng theo k chỉ
lấy trong vùng Brillouin thứ nhất Chúng ta xét các sóng phẳng thỏa mãn điều
kiện biên tuần hoàn trên đoạn thẳng chiều dài L = Na với N là số nút mạng có
trên đoạn thẳng này, cũng là số giá trị gián đoạn k trong vùng Brillouin thứ
1 i k k x n
kk k