1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT quốc gia môn địa lý 2015 có đáp án

5 2,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một số địa điểm.. Vẽ biểu đồ đường thể hiện diễn biến nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của TP.. Xác định biên độ nhiệ

Trang 1

SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ

TRƯỜNG THPT VINH XUÂN

I ĐỀ THI THỬ LẦN 1I

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015

Môn: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 180 phút

(không kể thời gian phát đề)

A PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (16,0 điểm)

Câu I (4,0 điểm)

1 Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống nhau và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất

2 Chứng minh rằng thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam Do đâu

mà có sự phân hóa đó?

Câu II (4,0 điểm)

1 Phân tích sự ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta?

2 Phân tích ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí nước ta

Câu III (8,0 điểm) Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một số địa

điểm

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1 Vẽ biểu đồ đường thể hiện diễn biến nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của TP

Hạ Long và TP Vũng Tàu theo bảng số liệu đã cho

2 Xác định biên độ nhiệt trung bình năm và nhiệt độ trung bình của các tháng mùa hạ ở hai thành phố trên

3 Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu trên, hãy nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt của

TP Hạ Long và TP Vũng Tàu Giải thích vì sao có sự khác nhau đó

B PHẦN RIÊNG (4,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a (4,0 điểm)

1 Kể tên các đô thị trực thuộc trung ương của nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam Trong các đô thị đó, đô thị nào là đô thị loại đặc biệt, đô thị nào là đô thị loại 1

2 Sự phân bố dân cư không đều ở nước ta đã gây ra những hậu quả gì? Nêu các giải pháp cần thực hiện để giải quyết vấn đề phân bố dân cư bất hợp lí ở nước ta hiện nay

Câu IV.b (4,0 điểm)

1 Trình bày những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta

2 Phân tích tác động của dân số nước ta đối với phát triển kinh tế và tài nguyên, môi trường

Hết

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:………;Số báo danh:……… ; Phòng thi:…

Trang 2

SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ

TRƯỜNG THPT VINH XUÂN

I THI THỬ LẦN 1I

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015

Môn: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 180 phút

(không kể thời gian phát đề)

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

(Gồm 04 trang)

A PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (16,0 điểm) I

(4,0

điểm)

1 Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì

giống nhau và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất (2,0 điểm)

* Giống nhau (0,75 điểm)

- Đều là đồng bằng châu thổ hạ lưu của các sông lớn, có bờ biển phẳng, vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

- Đất đai màu mỡ, phì nhiêu

- Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, diện tích rộng

* Khác nhau (1,25 điểm)

- Điều kiện hình thành:

+ Do phù sa hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái bình bồi tụ

+ Do phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi tụ

- Địa hình:

+ ĐB sông Hồng có hệ thống đê chia cắt ra thành nhiều ô Vùng trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu

và ô trũng ngập nước; vùng ngoài đê thường xuyên được bồi đắp phù sa

+ ĐB sông Cửu Long, trên bề mặt không có đê nhưng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ nước ngập sâu ở vùng trũng Đồng Tháp Mười;

còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn

- Đất đai:

+ ĐB sông Hồng: do có đê ven song ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi tụ phù sa, đất bạc màu ở ruộng cao hoặc đất lầy ở các ô trũng ngập nước; vùng ngoài đê được bồi tụ phù sa hằng năm nên đất màu mỡ

+ ĐB sông Cửu Long: 2/3 diện tích đồng bằng là đất phèn, đất mặn; vùng đất phù sa ngọt màu mỡ nhất nằm dọc sông Tiền và sông Hậu

0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

2 Chứng minh rằng thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều Bắc

-Nam Do đâu mà có sự phân hóa đó (2,0 điểm)

a Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam (1,5 điểm)

* Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) (0,75 điểm)

- Đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh:

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

+ Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên miền Bắc có mùa đông lạnh với 2 - 3 tháng có nhiệt độ trung bình < 180C, thể hiện rõ ở đồng bằng Bắc

Bộ và trung du miền núi Bắc Bộ

- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng gió mùa nhiệt đới:

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ

Trang 3

+ Trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, đặc biệt từ vĩ độ 140B

trở vào

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo:

+ Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới

từ phương nam (Mã Lai – In-đô-nê-xi-a) đi lên hoặc từ phía tây (Ấn Độ,

Mi-an-ma) di cư sang

+ Trong rừng xuất hiện nhiều cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô

+ Động vật tiểu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (voi, hổ,

báo, )

+ Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu,…

b Nguyên nhân của sự phân hoá: do thay đổi khí hậu (0,5 điểm)

- Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ gia tăng do:

+ Góc nhập xạ tăng

+ Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm giảm nhiệt độ miền Bắc vào mùa

đông

- Sự khác nhau về nền nhiệt và biên độ nhiệt độ làm khí hậu và thiên nhiên

nước ta có sự khác nhau giữa Bắc và Nam (ranh giới là dãy núi Bạch Mã)

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

II

(4,0

điểm)

1 Ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam (2,0 điểm)

a Khí hậu:

- Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa

- Lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi

triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn san hô

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng

ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát thủy tinh, quặng ti tan, trữ

lượng lớn Nghề làm muối

- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa

dạng

d Thiên tai

- Bão lớn, sạt lở bờ biển, triều cường,

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

2 Ý nghĩa về tự nhiên của vị trí địa lí nước ta (2,0 điểm)

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Đa dạng về động, thực vật, nông sản

- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc - Nam, Đông - Tây,

giữa các vùng miền

* Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán…

0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ

III

(8,0

điểm)

1 Vẽ biểu đồ (1,25 đ)

* Yêu cầu:

- Vẽ đúng 2 trục Nhiệt độ và Tháng (chính xác về khoảng cách)

- Tên biểu đồ

- Chú giải (có thể ghi trực tiếp vào biểu đồ)

- Vẽ đúng 2 đường biểu diễn nhiệt độ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ

Trang 4

2 Xác định biên độ nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình của

các tháng mùa hạ (0,75 điểm)

- Biên độ nhiệt: Hạ Long: 12,00C; Vũng Tàu : 4,00C

- Nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ (từ tháng V - X):

+ Hạ Long: 27,70C

+ Vũng Tàu: 28,30C

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

3 * Nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt của TP Hạ Long và TP Vũng

Tàu (1,0 điểm)

- Nền nhiệt độ của Vũng Tàu cao hơn Hạ Long (dẫn chứng).

- Nhiệt độ trong năm của Vũng Tàu ổn định hơn của Hạ Long (dẫn chứng).

* Giải thích (1,0 điểm)

- Do Vũng Tàu có vĩ độ nằm gần xích đạo hơn Hạ Long nên có nhiệt độ

trung bình các tháng cao hơn và biện độ nhiệt độ năm nhỏ hơn

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

PHẦN RIÊNG (4,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

IV.a

(4,0

điểm)

1 Kể tên các đô thị trực thuộc trung ương của nước ta theo thứ tự từ Bắc

vào Nam Trong các đô thị đó, đô thị nào là đô thị loại đặc biệt, đô thị

nào là đô thị loại 1 (2,0 điểm)

* Các đô thị trực thuộc trung ương của nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam:

Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh và Cần Thơ (Kể đúng từ 2

đô thị được 0,25 đ; đúng 3 đô thị được 0,5 đ; đúng 4 đô thị được 0,75 đ)

* Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh là các đô thị loại đặc biệt; Hải Phòng, Đà

Nẵng và Cần Thơ là các đô thị loại 1 (Kể đúng 1 đô thị loại đặc biệt được

0,25 đ; kể đúng 1 - 2 đô thị loại 1 được 0,25 đ)

1,0 đ

0,5 đ 0,5 đ

2 Sự phân bố dân cư không đều ở nước ta đã gây ra những hậu quả gì?

Nêu các giải pháp cần thực hiện để giải quyết vấn đề phân bố dân cư

bất hợp lí ở nước ta hiện nay (2,0 điểm)

Trang 5

nhân dân, khai thác tốt hơn tiềm năng của những vùng thưa dân, thiếu lực lượng lao động

- Thực hiện các giải pháp kinh tế nhằm nâng cao mức sống của dân cư, từ

đó góp phần vào việc giảm mức sinh

- Ngăn chặn nạn di dân tự do

0,25 đ 0,25 đ

IV.b

(4,0

điểm)

1 Trình bày những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta

(2,0 điểm)

a Thế mạnh (1,0 điểm)

- Về số lượng + Đông: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số (năm 2005) + Tăng nhanh: mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động

- Về chất lượng + Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú, ham học hỏi

+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao

b Hạn chế (1,0 điểm)

- Thiếu tác phong công nghiệp

- Lao động và đội ngũ quản lí có trình độ chuyên môn tuy ngày càng tăng nhưng vẫn còn ít và phân bố chưa hợp lí…

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,75 đ

2 Phân tích tác động của dân số nước ta đối với phát triển kinh tế, tài

nguyên và môi trường (2,0 điểm)

a Đối với phát triển kinh tế (1,5 điểm)

- Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế Để tăng 1% dân số thì tăng trưởng kinh tế hằng năm phải đạt 3 - 4% và lương thực phải tăng trên 4% Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang chậm phát triển, dân

số đông nên mức tăng dân số 1,3% (năm 2005) là vẫn cao

- Dân số đông làm cho vấn đề giải quyết việc làm càng khó khăn

- Dân số tăng nhanh làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ

- Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dung và tích luỹ, mâu thuẫn giữa cung và cầu chưa giải quyết được

b Đối với tài nguyên, môi trường (0,5 điểm)

- Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm

- Môi trường bị ô nhiễm

0,75 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

Tổng điểm (Câu I + II + III + IV.a hoặc IV.b) 20,0

* Thí sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng nếu đúng nội dung thì vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 23/07/2015, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w