1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

79 503 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật FAO Tổ chức Lương Thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc LD50 Liều lượng cần thiết gây chết 50

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HUẾ

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ TỒN DƯ

HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP KHU VỰC THỊ

TRẤN LIM, HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH ”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Khoá học : 2010 – 2014 Giảng viên hướng dẫn: TS Hoàng Văn Hùng Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

1

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, khoa Môi trường và thầy giáo hướng dẫn khoa học TS Hoàng

Văn Hùng, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và xây

dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”

Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn

tận tình của thầy giáo TS Hoàng Văn Hùng, sự giúp đỡ của lãnh đạo và

cán bộ Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Bắc Ninh

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Hoàng Văn Hùng, thầy giáo hướng dẫn khoa học cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ

Khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cán bộ Chi cục Bảo

vệ Môi trường, các bạn bè và những người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đề tài này

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng nhưng

do thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy

cô và các bạn để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 23 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Huế

Trang 3

2

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài 3

1.2.3 Mục tiêu cụ thể của đề tài 3

1.3 Yêu cầu 4

1.4 Ý nghĩa của đề tài.……… 4

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

2.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan 5

2.1.2 Vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật 8

2.1.3 Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật 8

2.2 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật 9

2.3 Tình hình quản lý và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam 10

2.3.1 Tình hình quản lý hóa chất bảo vệ thực vật tại Việt Nam 10

2.3.2 Tình hình nhập khẩu và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam 12

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và tài liệu về các vấn đề liên quan 20

3.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 21

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu nghiên cứu 21

3.4.4 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 21

3.4.5 Phương pháp liệt kê 21

Trang 4

3.4.6 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 22

3.4.7 Phương pháp GIS 22

3.4.8 Phương pháp mô hình hóa 23

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thị trấn Lim – huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh 25

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

4.1.2 Địa hình 25

4.1.3 Đặc điểm khí hậu 25

4.1.4 Thủy văn 26

4.1.5 Tài nguyên đất 26

4.1.6 Các loại tài nguyên khác 27

4.1.7 Thực trạng môi trường 28

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 28

4.2.1 Tình hình dân số và lao động 28

4.2.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng 29

4.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế xã hội 32

4.3 Kết quả của việc điều tra thực tế của người dân 33

4.4 Kết quả quan trắc 37

4.4.1 Vị trí quan trắc 37

4.4.2 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất 37

4.4.3 Đánh giá về việc tồn dư hóa chất BVTV trong đất theo chỉ tiêu riêng lẻ 40

4.5 Xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường 46

4.6 Đề xuất biện pháp 55

4.6.1 Giải pháp quản lý Error! Bookmark not defined PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Đề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật

FAO Tổ chức Lương Thực và Nông nghiệp

Liên Hiệp Quốc

LD50 Liều lượng cần thiết gây chết 50% cá thể

thí nghiệm (chuột bạch) tính bằng đơn vị mg/kg thể trọng

NN-PTNT Nông nghiệp - phát triển nông thôn

UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc VIETGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

WHO Tổ chức Y tế Thế giới

VPCP – KTN Văn phòng chính phủ - kinh tế ngành

POP Nhóm chất hữu cơ bền vững

GIS Hệ thống thông tin địa lý

Trang 6

5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Một số loại thuốc BVTV đang được sử dụng thực tế trên

đồng ruộng tại Thị trấn Lim 34

Bảng 4.2: Vị trí các điểm quan trắc môi trường đất Thị trấn Lim 36

Bảng 4.3: Kết quả phân tích chỉ tiêu hoá - lý của đất tại Thị trấn Lim 37

Bảng 4.4: Kết quả phân tích mẫu đất tại Thị trấn Lim 38

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 4.1: Biểu đồ Tỷ lệ đồng dạng của một số yếu tố ảnh hưởng đến

tồn dư thuốc BVTV trong đất (similarity 87 – 100 %) 32

Hình 4.2: Biểu đồ mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hướng đến thuốc BVTV tồn dư trong đất (MDS) 33

Hình 4.3: Biểu đồ mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hướng đến thuốc BVTV tồn dư trong đất (PCA) 33

Hình 4.4: Biểu đồ hàm lương tồn dư Heptachlor trong đất 39

Hình 4.5: Biểu đồ hàm lượng tồn dư DDT trong đất 40

Hình 4.6: Biểu đồ hàm lượng tồn dư Dieldrin trong đất 41

Hình 4.7: Biểu đồ hàm lượng tồn dư Endosufan trong đất 42

Hình 4.8: Biểu đồ hàm lượng tồn dư Pemethrin trong đất 43

Hình 4.9: Biểu đồ hàm lượng tồn dư Cypermethrin trong đất 44

Hình 4.10: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường đất khu vực thị trấn Lim 47

Hình 4.11: Bản đồ chất lượng môi trường đất tại điểm quan trắc - chỉ tiêu heptachlor 48

Hình 4.12: Bản đồ chất lượng môi trường đất tại điểm quan trắc - chỉ tiêu DDT 49

Hình 4.13: Bản đồ chất lượng môi trường đất tại điểm quan trắc - chỉ tiêu dieldrin 50

Hình 4.14: Bản đồ chất lượng đất tại điểm quan trắc - chỉ tiêu endosulfan 51

Hình 4.15: Bản đồ chất lượng đất tại điểm quan trắc - chỉ tiêu permethrin 52

Hình 4.16: Bản đồ chất lượng môi trường đất tại điểm quan trắc - chỉ tiêu cypermethrin 53

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Vấn đề môi trường đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia và cộng đồng quốc tế Ngày nay, cùng với sự phát triển của các hoạt động sản xuất kinh doanh, môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng đang bị tác động tiêu cực (Đào Trọng Ánh, 2000)[1] Việt Nam là một nước nông nghiệp, có xuất phát điểm thấp, dân số tập chung chủ yếu ở khu vực nông thôn (Nguyễn Thị Vân Hà, 2013)[5] Trong những năm gần

đây khu vực nông thôn của nước ta đang trong quá trình chuyển đổi, kéo

theo đó là sự phát sinh không ít vấn đề về ô nhiễm môi trường mà đặc biệt

là ô nhiễm do hoạt động sản xuất nông nghiệp (Cục BVMT, 2007)[3] Tuy

Đảng và nhà nước đã có nhiều chính sách khuyến khích cũng như biện

pháp bảo vệ môi trường nhưng vì điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nên việc bảo vệ môi trường còn nhiều hạn chế

Từ lâu nhân dân ta đã sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp nhằm diệt trừ sâu bệnh gây hại cho cây trồng để bảo vệ mùa màng Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội, việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật để tăng năng suất cây trồng càng gia tăng (Phạm Bình Quyền, 2000)[8] Do việc quản lý, bảo quản và sử dụng hóa chất bảo

vệ thực vật dùng trong nông nghiệp còn chưa chặt chẽ nên một số loại hóa chất bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng vẫn lưu hành rộng rãi Tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật cấm và hạn chế sử dụng trong môi trường đất, nước, không khí, động vật, thực vật ở các vùng nghiên cứu rất

đáng lo ngại, cần tiếp tục áp dụng các biện pháp can thiệp (Sở KHCN BN,

2009)[7]

Hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) khi sử dụng cho cây trồng được cây trồng hấp thụ một phần, còn lại một phần bị rửa trôi theo nước mưa xuống

Trang 9

các sông ngòi hoặc thấm vào đất Dư lượng hóa chất BVTV trong nông phẩm, đất, nước cao sẽ ảnh hưởng đến môi trường thiên nhiên như thay đổi thành phần của đất, tác động đến động vật thủy sinh trong các ruộng, ruộng rau, thay đổi cấu trúc các loại côn trùng và có thể là nguyên nhân gây bùng

nổ các dịch bệnh khác trong nông nghiệp,… (Nguyễn Chân Oánh, 2010)[6] Đặc biệt, việc sử dụng hóa chất BVTV không đúng các quy trình bảo hộ lao động đã ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người như: Gây rối loạn nội tiết, ung thư, thay đổi hệ miễn dịch, bệnh ngoài da, bệnh phổi (Nguyễn Thị Vân Hà, 2013) [5]

Ngày nay, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, nông nghiệp,… vấn đề ô nhiễm môi trường do sử dụng tùy tiện các loại hóa chất trong nông nghiệp đang trở nên nghiêm trọng (Cục BVMT, 2007)[3] Việc

sử dụng ngày càng nhiều các chất hữu cơ gây ô nhiễm khó phân hủy (POP)

và các loại hóa chất BVTV có độc tính cao đã làm cho mức độ tồn lưu các hóa chất này trong nông sản, thực phẩm, đất, nước, không khí và môi trường ngày càng lớn (Cục BVMT, 2007)[3] Các vụ ngộ độc thức ăn bởi hóa chất BVTV cùng với các loại bệnh tật do ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng và trở thành một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nước ta hiện nay (Sở KHCN BN, 2009) [7]

Thị trấn Lim đang trong quá trình đô thị hóa, cơ bản các diện tích đất nông nghiệp đã chuyển mục đích sử dụng sang các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp (UBND TT Lim, 2013)[11] Tuy vậy, thị trấn Lim có truyền thống canh tác nông nghiệp từ lâu đời, đặc biệt vào những năm 60 của thế

kỷ 20 hoạt động sản xuất nông nghiệp tại đây đã sử dụng một lượng lớn thuốc BTTV trong nông nghiệp Hoạt động này đã để lại một lượng tồn dư lớn dư lượng các chất độc trong đất và môi trường (Sở KHCN BN, 2009) [7]

Trang 10

Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy được tầm quan trọng của công tác đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường đất, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường, trường

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và cơ sở thực tập là Sở Tài Nguyên và

Môi trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên TS Hoàng Văn

Hùng em thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và xây dựng bản đồ tồn

dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh” nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về

môi trường tại tỉnh Bắc Ninh, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ

và cải thiện môi trường hướng đến sự phát triển bền vững

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài

Đánh giá hiện trạng môi trường nông nghiệp và xây dựng bản đồ tồn

dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên

Du, tỉnh Bắc Ninh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài

Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên

Du, tỉnh Bắc Ninh

Xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin để đánh giá

về lượng tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp mà trong đó chủ yếu tồn dư do thuốc BVTV

Đề xuất cơ chế chính sách và biện pháp quản lý môi trường phù hợp

với điều kiện thực tế của địa phương

1.3 Yêu cầu

Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác

Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn nghiên cứu

Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù

hợp hơn

Trang 11

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Giúp cho sinh viên:

- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Biết làm quen việc thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao kiến thức và kinh nghiệm bản thân, tạo điều kiện cọ sát thực tế để thuận lợi hơn cho quá trình công tác về sau

- Đánh giá công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV tại địa phương Từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp

Ứng dụng công nghệ thông tin vào ngành môi trường đã góp phần

lớn trong việc quản lý dữ liệu về môi trường, kiểm soát tình hình ô nhiễm,

đánh giá hiện trạng môi trường một cách đầy đủ

Trang 12

PHẦN 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan

2.1.1.1 Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường

* Khái niệm: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển con người và sinh vật

- Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:

+ Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như là các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người

+ Môi trường nhân tạo: Là tất cả cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người

+ Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng đồng loài người

Môi trường theo nghĩa rộng là tổng các nhân tố như không khí, nước,

đất, ánh sáng, âm thanh, cảnh quan xã hội,… có ảnh hưởng đến chất lượng

cuộc sống con người và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho đời sống

và sản xuất của con người

Môi trường theo nghĩa hẹp là các nhân tố như không khí, đất, nước, ánh sáng,… liên quan tới chất lượng sống của con người, không xét tới tài nguyên

Trang 13

“Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội,

có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tác động có

hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường

có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng hướng tới

sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”

+ Hoạt động bảo vệ môi trường: Là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, phòng ngừa hạn chế tác động xấu đối với môi trường,

ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm suy thoái, phục hồi và cải

thiện môi trường Khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học

+ Tiêu chuẩn môi trường: Là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để bảo vệ môi trường

+ Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và

số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

+ Sự cố môi trường: Là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng

+ Chất gây ô nhiễm: Là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm

+ Sức chịu tải của môi trường: Là giới hạn cho phép mà môi trường

có thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm

Trang 14

2.1.1.2 Các khái niệm liên quan đến hóa chất BVTV

Hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc

có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản chống lại sự phá hoại của sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật

Những sinh vật gây hại chính gồm: Sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột

và các tác nhân khác Hóa chất bảo vệ thực vật gồm nhiều nhóm khác nhau, gọi tên theo tên nhóm sinh vật gây hại, thuốc trừ bệnh để trừ bệnh hại,…

Một số đặc điểm của hóa chất bảo vệ thực vật cần lưu ý:

- Tên hóa chất: Do nhà sản xuất đặt tên để phân biệt sản phẩm của hãng này với hãng khác

- Hoạt chất: Là thành phần chính của thuốc, quyết định đặc tính của thuốc Cùng một chất có thể có nhiều tên thương mại khác nhau

- Các chất phụ gia: Giúp thuốc phân bố đều khi pha chế, bám dính tốt và loang trải đều trên bề mặt cây trồng khi phun Cùng một hoạt chất nhưng hiệu quả thuốc có thể khác nhau là do bí quyết về các chất phụ gia của mỗi nhà sản xuất khác nhau

- Tính độc: Biểu thị bằng LD50 là liều lượng cần thiết gây chết 50%

cá thể thí nghiệm (chuột bạch) tính bằng đơn vị mg/kg thể trọng LD50 càng nhỏ thì độ độc càng cao Hiện nay, thuốc BVTV được phân loại theo tính

độc như sau:

+ Vạch màu đỏ trên nhãn là thuốc độc nhóm I, rất nguy hiểm

+ Vạch màu vàng là thuốc độc nhóm II, cảnh báo có hại

+ Vạch màu xanh da trời là thuốc độc nhóm III, lưu ý cẩn thận

+ Vạch màu xanh lá cây là thuốc độc nhóm IV, ít độc

Dạng thuốc: Các dạng thuốc phổ biến hiện nay

+ Nhũ dầu (EC, ND)

+ Dung dịch (L, SL, DD)

Trang 15

+ Huyền phù (FL, SC)

+ Bột thấm nước (SP)

+ Bột hòa nước (G, H)

+ Dạng bã (B)

2.1.2 Vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật

Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng do việc bùng nổ dân số,

cùng với xu hướng đô thị hoá và công nghiệp hoá ngày càng mạnh, con người chỉ còn một cách duy nhất là thâm canh để tăng sản lượng cây trồng

Khi thâm canh cây trồng, một hậu quả tất yếu không thể tránh được

là gây mất cân bằng sinh thái, kéo theo sự phá hoại của dịch hại ngày càng tăng Để giảm thiệt hại do dịch hại gây ra, người ta phải đầu tư thêm kinh phí để tiến hành các biện pháp phòng trừ, trong đó biện pháp hoá học được coi là quan trọng

Thuốc hoá học có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diện rộng và chặn đứng những trận dịch trong thời gian ngắn mà các biện pháp khác không thể thực hiện được

Biện pháp hoá học đem lại hiệu quả phòng trừ rõ rệt, kinh tế, bảo vệ

được năng suất cây trồng, cải thiện chất lượng nông sản và mang lại hiệu

quả kinh tế, đồng thời cũng giúp giảm được diện tích canh tác

Biện pháp hoá học dễ dùng, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau,

đem lại hiệu quả ổn định và nhiều khi là biện pháp phòng trừ duy nhất

Đến nay, thuốc BVTV đã để lại những dấu ấn quan trọng trong hầu

hết các lĩnh vực của nền nông nghiệp hiện đại Nhưng loài người vẫn tiếp tục tìm kiếm các dạng sản phẩm mới dễ sử dụng hơn, có hiệu lực trừ dịch hại cao hơn, thân thiện hơn với môi sinh và môi trường

2.1.3 Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc BVTV cũng là một trong những nhân tố gây mất ổn định môi trường Do bị lạm dụng, thiếu kiểm soát, dùng sai, nên nhiều mặt tiêu cực

Trang 16

của thuốc BVTV đã bộc lộ như: Gây ô nhiễm nguồn nước và đất, để lại dư lượng trên nông sản, gây độc cho người và nhiều loài động vật máu nóng, gây mất sự cân bằng trong tự nhiên, làm suy giảm tính đa dạng của sinh quần, xuất hiện các loài dịch hại mới, tạo tính chống thuốc của dịch hại và làm đảo lộn các mối quan hệ phong phú giữa các loài sinh vật trong hệ sinh thái, gây bùng phát và tái phát dịch hại, dẫn đến hiệu lực phòng trừ của thuốc bị giảm sút hoặc mất hẳn

Khi chúng ta ăn phải thức ăn bị nhiễm độc sẽ gây ngộ độc thực phẩm Ngộ độc thường được biểu hiện dưới hai dạng là ngộ độc cấp tính và ngộ độc mạn tính

Ngộ độc cấp tính: Bệnh nhân thường đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy,

“miệng nôn, trôn tháo” nếu nặng thì tăng tiết dịch tiêu hóa, đổ mồ hôi, giảm thị lực, trụy mạch, co thắt thanh quản, co giật, hôn mê và có thể dẫn đến tử vong

Ngộ độc mạn tính: Do ăn phải thực phẩm nhiễm thuốc trừ sâu với hàm lượng và tính độc thấp được tích lũy trong cơ thể trong thời gian dài, thường gây ra các triệu chứng: Hay nhức đầu, mệt mỏi, choáng váng, giảm trí nhớ, hạ huyết áp Nặng hơn có thể rối loạn tinh thần và trí tuệ, giật nhãn cầu, run tay dẫn đến liệt nhẹ

2.2 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật

- Luật bảo vệ môi trường sửa đổi được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005

- Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Ủy ban thường vụ quốc hội thông qua ngày 25/07/2002; Pháp lệnh có hiệu lực thi hành từ 01/01/2003)

Trang 17

- Nghị định 58/2002/NĐ-CP của chính phủ ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật, điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật

- Nghị định 26/2003/NĐ-CP của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ thực vật

- Quyết định 91/2002/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn ban hành quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

- Quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn

- Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT, ngày 19 tháng 12 năm 2007 của

bộ Y tế về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”

- Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 04 năm 2013 của Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

- Quy chuẩn Việt Nam 15:2008/BTNMT được ban hành theo Quyết

định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường

2.3 Tình hình quản lý và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam

2.3.1 Tình hình quản lý hóa chất bảo vệ thực vật tại Việt Nam

Để tăng cường công tác quản lý hóa chất BVTV từ đăng ký, nhập

khẩu, sản xuất kinh doanh và sử dụng, ngày 03-06-2009, Bộ NN-PTNT vừa ra chỉ thị số 1504/CT-BNN-BVTV, về việc tăng cường quản lý đăng

ký, nhập khẩu, sản xuất kinh doanh và sử dụng hóa chất BVTV Đặc biệt là thuốc BVTV mà theo đó, Bộ NN-PTNT yêu cầu các địa phương, các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV triển

Trang 18

khai thực hiện Cụ thể là, đối với UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung Ương cần tập trung chỉ đạo sở NN-PTNT, UBND cấp huyện và các

cơ quan chức năng ở địa phương tiến hành kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý thuốc BVTV đối với các doanh nghiệp, các

cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói và các cửa hàng, đại lý buôn bán thuốc BVTV, các hộ nông dân sử dụng sử dụng thuốc BVTV Đối với các trường hợp buôn bán thuốc BVTV không đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định (buôn bán lậu) phải đình chỉ và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật Những trường hợp vi phạm nghiêm trọng như: Sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV cấm, ngoài danh mục, giả với khối lượng lớn cần chuyển sang cơ quan điều tra khẩn trương làm rõ và xử lý hình sự, truy tố trước pháp luật Bên cạnh đó, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương, tổ chúc các lớp tập huấn kỹ thuật và tuyên truyền cho nông dân sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả, các quy trình sản xuất an toàn, các quy định của pháp luật, nâng cao nhận thức của người dân trong việc tuân thủ các quy định quản lý thuốc BVTV Giao trách nhiệm UBND cấp xã, phường quản lý chặt chẽ việc buôn bán, sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn UBND các các tỉnh biên giới phía bắc và Tây Nam chỉ đạo các cơ quan chức năng tại các cửa khẩu như: Bộ đội biên phòng, công an, hải quan, phối hợp với các lực lượng thanh tra chuyên ngành bảo vệ thực vật Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn và xử lý các loại thuốc BVTV cấm, thuốc BVTV ngoài danh mục, thuốc BVTV giả nhập lậu qua biên giới Bảo đảm cấp đầy đủ kinh phí

để thực hiện công tác

Về phía các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV, phải bảo đảm chất lượng các loại thuốc BVTV nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói và lưu thông Thực hiện về các quy định công bố chất lượng, ghi nhãn hàng hóa thuốc BVTV đúng quy định Có phương thức

Trang 19

quản lý, ngăn chặn hàng giả, hàng kém chất lượng trong hệ thống phân phối sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác chống hàng giả, hàng kém chất lượng

Riêng cục Bảo vệ thực vật, cần tổ chức thực hiện nghiêm việc đăng

ký thuốc BVTV theo đúng quy định về quản lý thuốc BVTV ban hành kèm theo quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02-10-2006 của Bộ trưởng Bộ NN-PTNT Kiểm tra giám sát chặt chẽ chất lượng các loại thuốc và nguyên liệu thuốc BVTV nhập khẩu vào Việt Nam Đối với các lô thuốc, nguyên liệu thuốc BVTV không đạt tiêu chuẩn chất lượng phải kiên quyết xử lý theo quy định của pháp luật Phối hợp với Sở NN-PTNT, các cơ quan chuyên ngành BVTV tại các tỉnh, thành phố triển khai các đợt thanh tra, kiểm tra về quản lý thuốc BVTV Chỉ đạo hệ thống chuyên ngành BVTV hướng dẫn, tập huấn nông dân về quy trình sản xuất nông sản an toàn, sử dụng thuốc BVTV an toàn hiệu quả, vệ sinh – an toàn lao động

Ngoài ra, Bộ NN-PTNT còn đề nghị UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung Ương, các cơ quan đơn vị khẩn trương thực hiện các nội dung trên và báo cáo thường xuyên về Cục bảo vệ thực vật, cơ quan thuộc Bộ để

có biện pháp xử lý kịp thời những vướng mắc nảy sinh

2.3.2 Tình hình nhập khẩu và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam

Sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp là một trong những biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng, đồng thời là biện pháp chủ đạo, quan trọng nhất, có tính quyết định trong việc đẩy lùi dịch hại trên cây trồng ở các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam hóa chất BVTV mà chủ yếu là thuốc BVTV được cấu thành bởi các hóa chất độc, hầu hết hoạt chất hay chất phụ gia trong thuốc BVTV đều là những chất độc hại với mức độ khác nhau nên sử dụng thuốc BVTV là chấp nhận rủi ro nếu không tuân thủ quy

Trang 20

định Việc sử dụng thuốc BVTV không đúng gây ảnh hưởng xấu đến con

người, vật nuôi và môi trường

Để phát huy mặt tích cực của thuốc BVTV và hạn chế những hậu quả do chúng gây ra phải tăng cường quản lý trong đăng ký, kinh doanh, xuất nhập khẩu, bảo quản và tiêu hủy thuốc BVTV, bên cạnh đó cần tăng cường sử dụng hợp lý thuốc BVTV trong phạm vi cả nước

Trong những năm qua công tác quản lý hóa chất BVTV đã có nhiều

cố gắng và chuyển biến tích cực, đáp ứng được nhu cầu của sản xuất đề ra nhưng việc sử dụng hóa chất BVTV và đặc biệt là thống kê, phát hiện, tiêu hủy hóa chất BVTV còn nhiều hạn chế, cần được cải thiện Để thực hiện yêu cầu này, cục BVTV được Bộ NN&PTNT giao nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện việc di dời, nâng cấp, cải tạo và áp dụng biện pháp xây dựng các hệ thống xử lý đối với 15 địa điểm gây ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV theo quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”

Những năm qua, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) về hóa chất BVTV đã được xây dựng và hoàn thành trên cơ sở hướng dẫn của FAO, UNEP, WHO, hài hòa nguyên tắc quản lý hóa chất BVTV của các nước ASEAN, các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên Các văn bản QPPL quy định việc quản lý thuốc BVTV ở Việt Nam hiện nay bao gồm: Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2001; điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002) của chính phủ; Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT về quản

lý thuốc BVTV quy định: Từ đăng ký, xuất nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, ghi nhãn, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, quảng cáo, khảo nghiệm, kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc BVTV; Thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc

Trang 21

BVTV nhập khẩu; danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam của Bộ NN&PTNT ban hành hàng năm; các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn chất lượng thuốc BVTV về cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, quy trình kiểm tra thuốc BVTV trên cây trồng và các văn bản hướng dẫn khác của cục BVTV

* Thực trạng nhập khẩu hóa chất BVTV

Hầu hết các hóa chất BVTV sử dụng ở Việt Nam đều phải nhập khẩu

từ nước ngoài Hàng năm, Việt Nam nhập khẩu trên 70.000 tấn thành phẩm với trị giá 210 - 500 triệu USD Trên 90% thuốc BVTV được nhập khẩu từ Trung Quốc

Theo số liệu thống kê hàng năm, có từ 0,2 - 0,5 % lô thuốc BVTV nhập khẩu không đạt chất lượng theo quy định Một số kết quả đạt được trong việc xử lý triệt để các điểm tồn lưu hóa chất BVTV hoàn thành việc thực hiện Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg

Cục BVTV đã chỉ đạo thực hiện hoàn thành việc di dời, nâng cấp, cải tạo và áp dụng các biện pháp xây dựng hệ thống xử lý đối với 15 địa

điểm gây ô nhiễm môi trường do thuốc BVTV theo quyết định số 64 phê

duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đối với thuốc BVTV (2003 - 2007) Thực hiện điều tra thuốc, bao bì thuốc BVTV cần tiêu hủy ở địa phương đề xuất nguồn tiêu hủy

Kết quả điều tra năm 2009 của Chi cục BVTV các tỉnh, thành phố trong cả nước cho thấy, lượng thuốc BVTV cần tiêu hủy: 69.237,236 kg và 43.574,179 lít thuốc BVTV; lượng bao bì cần tiêu hủy: 69.640,282kg Kinh phí thực hiện là 63 tỉ đồng, bao gồm: 56 tỉ 405 triệu đồng để tiêu hủy thuốc BVTV (50 triệu đồng/tấn) và 6,964 tỉ đồng tiêu hủy bao bì thuốc BVTV (10 triệu đồng/tấn) Trong đó, nguồn kinh phí tiêu hủy thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 7838/VPCP-KTN của văn phòng chính phủ về tiêu hủy thuốc BVTV tồn đọng, cần tiêu hủy như sau:

Trang 22

Kinh phí tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc BVTV còn tồn đọng cần tiêu hủy của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh chủ động bố trí để tiêu hủy Chi phí tiêu hủy được tính vào chi phí hợp lý loại trừ khi xác định thu thập chịu thuế

Kinh phí tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc BVTV của các đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý hoặc không rõ nguồn gốc, thì UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương lập phương án

xử lý cụ thể, chủ động bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương để thực hiện

Kinh phí tiêu hủy thuốc, bao bì hóa chất BVTV của các đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước thuộc bộ NN&PTNT quản lý thì Bộ NN&PTNT

có trách nhiệm sử dụng dự toán ngân sách của bộ để thực hiện

Sử dụng thuốc BVTV đúng với hướng dẫn đã ghi trên nhãn thuốc

Sử dụng thuốc BVTV phải đảm bảo nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc,

đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách) và phải tuân thủ thời

gian cách ly ghi trên nhãn

Người sử dụng thuốc BVTV phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi sau:

+ Sử dụng thuốc tùy tiện, không đúng kỹ thuật được khuyến cáo, không

đảm bảo thời gian cách ly, để lại dư lượng thuốc BVTV vượt mức cho phép

Trang 23

+ Sử dụng thuốc cấm, sử dụng thuốc ngoài danh mục, sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ

+ Vất bỏ bao gói đã đựng thuốc, đổ thuốc, nước thuốc bừa bài gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, môi sinh và môi trường + Nếu sử dụng thuốc BVTV gây thiệt hại về vật chất cho người khác thì phải bồi thường

Chính quyền cấp xã, phường chịu trách nhiệm quản lý buôn bán, sử dụng thuốc BVTV tại địa phương; phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ và kiểm dịch thực vật tổ tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV hiệu quả và xử lý các hành vi vi phạm

* Đăng kí hóa chất BVTV

Hóa chất BVTV là hàng hóa đặc thù, hạn chế kinh doanh, kinh doanh với điều kiện chỉ được phép nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói buôn bán, sử dụng khi được đăng ký tại Việt Nam Cục BVTV là cơ quan đăng ký hóa chất BVTV tại Việt Nam

Đăng ký hóa chất BVTV vào danh mục được sử dụng quản lý chặt chẽ, các tiêu chí được đăng ký để duy trì và bổ xung với mục đích hạn chế

và loại bỏ những sản phẩm có độ độc cao, tồn dư lâu trong môi trường, nâng cao độ an toàn của các loại hóa chất BVTV được sử dụng Trong đó: Không cho đăng ký thuốc BVTV trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng; thuốc trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng

ở Việt Nam để trừ dịch hại trên đồng ruộng Thuốc có hoạt chất thuốc bảo

vệ thực vật do cá nhân, tổ chức nước ngoài sáng chế, nhưng chưa được

đăng ký sử dụng ở nước ngoài Thuốc có tên thương phẩm trùng với tên

hoạt chất hay tên thương phẩm của thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký Thuốc thành phẩm có độ độc cấp tính nhóm I hoặc thuốc thành phẩm có độ

độc cấp tính nhóm II nhưng có hoạt chất thuộc nhóm độc I, theo quy định

tại mục 1, mục 7, phụ lục 4 trừ các thuốc quy định tại khoản 4, Điều 4 của

Trang 24

Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT Các loại thuốc có trong các danh mục cảnh báo của Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên hợp quốc (FAO) và Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP); các loại thuốc bảo vệ thực vật trong phụ lục 3 của Công ước Rotterdam Thuốc chứa hoạt chất methyl bromide

Hàng năm, Bộ NN&PTNT đã ban hành thông tư danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam bao gồm:

- Danh mục thuốc BVTV sử dụng ở Việt Nam: Thuốc trừ sâu: 662 hoạt chất với 1549 tên thương phẩm Thuốc trừ bệnh: 468 hoạt chất với

1098 tên thương phẩm Thuốc trừ cỏ: 195 hoạt chất với 584 tên thương phẩm Thuốc trừ chuột: 10 hoạt chất với 21 tên thương phẩm Thuốc điều hoà sinh trưởng: 49 hoạt chất với 133 tên thương phẩm Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm Thuốc trừ ốc: 21 hoạt chất với

120 tên thương phẩm Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm

- Danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng: Thuốc trừ sâu: 4 hoạt chất với 7 tên thương phẩm Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 2 tên thương phẩm

- Danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng: Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất

* Dư lượng hóa chất BVTV

Hàng năm, Cục BVTV và Chi cục BVTV lấy mẫu nông sản tại các vùng sản xuất và trên thị trường để kiểm tra về dư lượng thuốc BVTV Kết quả kiểm tra từ năm 2006 đến nay cho thấy, tỷ lệ mẫu có dư lượng vượt quá mức dư lượng tối đa cho phép vẫn ở mức cao (8,53%) số mẫu kiểm tra Nguyên nhân chính dẫn đến dư lượng thuốc BVTV trên nông sản do: Sử

Trang 25

dụng thuốc BVTV không đúng nồng độ và liều lượng, không tuân thủ đúng thời gian cách ly, sử dụng thuốc BVTV không có trong danh mục thuốc BVTV sử dụng trên nông sản Nhập khẩu thuốc BVTV nguyên tắc: đối với thuốc và nguyên liệu thuốc BVTV trong danh mục thuốc BVTV được phép

sử dụng ở Việt Nam do Bộ NN&PTNT ban hành, khi nhập khẩu thì phải làm thủ tục tại cơ quan Hải quan

Đối với các loại thuốc và nguyên liệu thuốc BVTV trong danh mục; thuốc BVTV hạn chế sử dụng ở Việt Nam do Bộ NN&PTNT ban hành; thuốc BVTV chưa có trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, thử nghiệm, để sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam, để sử dụng trong các trường hợp đặc thù khác hoặc để tái xuất theo hợp đồng đã ký với nước ngoài phải được Cục BVTV cấp phép nhập khẩu

Cấm nhập khẩu các loại thuốc và nguyên liệu thuốc BVTV trong danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp là chất chuẩn

để phục vụ công tác kiểm tra dư lượng và thuốc BVTV nhập lậu phải được

Cục BVTV cấp phép nhập khẩu

Cục BVTV phân bổ lượng methyl bromide nhập khẩu trong năm trước ngày 30/01 của năm tiếp theo căn cứ vào đăng ký, quy mô hoạt động của các tổ chức hành nghề xông hơi khử trùng và lộ trình loại trừ dần methyl bromide mà Việt Nam đã đăng ký với quốc tế

Tất cả thuốc thành phẩm và nguyên liệu thuốc BVTV nhập khẩu vào Việt Nam đều phải kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, lưu thông và sử dụng Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc BVTV khi nhập khẩu vào Việt Nam thực hiện theo thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu

* Sản xuất, kinh doanh hóa chất BVTV

Trang 26

Hiện nay, cả nước có 93 nhà máy, cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc BVTV và 28.750 đại lý, cửa hàng kinh doanh buôn bán thuốc BVTV

Theo kết quả thanh tra, kiểm tra sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV (2007 - 2010) cho thấy: Số cơ sở, cửa hàng, đại lý được thanh tra, kiểm tra phát hiện có vi phạm chiếm khoảng 14 - 16% (tổng số đơn vị thanh tra, kiểm tra trung bình 14.000/năm), trong đó: Buôn bán thuốc cấm: 0,19 - 0,013%; buôn bán thuốc ngoài danh mục: 0,85 – 0,72%; buôn bán thuốc giả: 0,04 – 0,2%; vi phạm về ghi nhãn hàng hóa: 3,12 – 2,44% và vi phạm

về điều kiện buôn bán: 14,4 – 16,46% Lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc BVTV tại các cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói hàng năm cho thấy: Tỷ lệ mẫu không đạt chất lượng là 3 – 10,2% số mẫu kiểm tra Thực trạng sử dụng thuốc BVTV

Theo số liệu kiểm tra từ năm 2007 – 2009, tỷ lệ số hộ vi phạm: 35 – 17,8% trong đó: Không đảm bảo thời gian cách ly: 2,0 – 8,43%; không

đúng nồng độ và liều lượng: 10,24 – 14,34%; sử dụng thuốc cấm: 0,19 –

0,25%; thuốc ngoài danh mục: 2,17 – 0,52%

Các số liệu kiểm tra cho thấy, mặc dù việc sử dụng thuốc BVTV có nhiều tiến bộ, trình độ nhận thức của nông dân được tăng lên nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục như: Vẫn còn sử dụng thuốc BVTV cấm, thuốc BVTV ngoài danh mục, tăng liều lượng sử dụng so với khuyến cáo, hỗn hợp nhiều loại thuốc trong một lần phun, chưa đảm bảo đúng thời gian cách ly của thuốc BVTV khi sử dụng, phun thuốc định kỳ theo tập quán, tỷ

lệ hộ nông dân phun thuốc theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật còn rất thấp,

vỏ bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng chưa được thu gom, vứt bừa bãi trên đồng ruộng

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Một số chỉ tiêu môi trường, hóa chất sử

dụng trong nông nghiệp tại địa bàn thị trấn Lim – huyện Tiên Du – tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: thị trấn Lim – huyện Tiên Du –

tỉnh Bắc Ninh

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: thị trấn Lim – huyện Tiên Du – tỉnh Bắc Ninh

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ tháng 02/2014 đến tháng 04/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 3.3.2 Đánh giá hiện trạng, mức độ ô nhiễm tồn dư của hóa chất sử dụng trong nông nghiệp của thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

3.3.3 Kết quả điều tra ý kiến của người dân về sử dụng hóa chất BVTV 3.3.4 Hàm lượng tồn dư thuốc BVTV trong đất được phân tích

3.3.5 Xây dựng bản đồ tồn dư của thuốc BVTV của thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

3.3.6 Đề xuất biện pháp quản lý và sử dụng hóa chất BVTV

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và tài liệu về các vấn đề liên quan

- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội (vị trí

địa lý, địa hình, khí hậu thời tiết, thủy văn, đặc điểm đất đai, điều kiện kinh

tế - xã hội, tình hình phát triển của huyện Tiên Du); các tài liệu nghiên cứu

Trang 28

liên quan tới việc sử dụng hóa chất BVTV và ảnh hưởng của hóa chất BVTV tới sức khỏe con người

3.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Khảo sát khu vực trồng nông sản của thị trấn Lim – huyện Tiên Du – tỉnh Bắc Ninh

Tổ chức điều tra bằng phiếu kết hợp phỏng vấn nhanh 20 hộ làm nông ngẫu nhiên, điều tra hiện trạng phun thuốc và xả thải bao bì trên đồng ruộng kết hợp với phỏng vấn nhanh những người phun thuốc ngoài đồng

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu nghiên cứu

Lấy một mẫu đất ngẫu nhiên từ ruộng bất kỳ từ 8 vị trí quan trắc ở các khu: Bãi Cả, Đồng Rành, Đồng Chuông, Bãi Lán, Ao Vối, Bãi Thượng, Cửa Nghè, Đồng Cọc Mỗi vị trí lấy 1 mẫu cụ thể để riêng tránh sai lẫn với nhau để đảm bảo việc đem đi phân tích được chính xác cho mỗi khu vực

được quan trắc theo đúng quy định Việc lựa chọn mẫu là hoàn toàn ngẫu

nhiên không liên quan đến các biến động trong một chất lượng đất Đây là phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản mà theo đó mỗi mẫu được lấy

có xác xuất độc lập với nhau

3.4.4 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

- Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp tại UBND huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh và các phòng ban ngành khác, từ các phương tiện thông tin

- Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế -

xã hội thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, các số liệu liên quan, số liệu về thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên ruộng

3.4.5 Phương pháp liệt kê

Đưa ra đầy đủ các số liệu cụ thể

Trang 29

3.4.6 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với quy chuẩn và tiêu chuẩn Việt Nam đưa ra kết luận về lượng tồn dư thuốc BVTV trong đất cũng như nông sản

* Số liệu trên PRIMER

- Tổng hợp các dữ liệu thu thập được theo bảng trên excel bao gồm

cả số liệu dạng số và số liệu dạng chữ

- Phân loại số liệu dạng số như thấy triệu chứng gây hại, phun phòng, phun theo điều tra, dưới dạng bảng dễ hiểu và tiến hành mã hóa các dữ liệu thuộc tính dạng chữ để phần mềm PRIMER có thể hiểu và cho

ra kết quả

- Xác định mối quan hệ các yếu ảnh hưởng đến lượng tồn dư các chất hóa học trong đất tại địa bàn nghiên cứu trên phân tích mối tương quan Multi – Dementional Scaling (MDS) và Principal Component Analysis (PCA)

* Số liệu trên ArcGIS

- Tổng hợp các dữ liệu thu thập được bao gồm cả số liệu dạng số và

số liệu dạng chữ theo các trường cụ thể: ID, địa điểm quan trắc, kí hiệu quan trắc, tọa độ, heptachlor, DDT, dieldrin, endosulfan, permethrin, cypermethrin Các trường xây dựng luôn theo đúng trường ID trên dữ liệu không gian để khi kết nối dữ liệu có kết quả chính xác

- Số liệu được xử lý trên phần mềm chuyên dụng Excel trước khi

đưa vào bảng thuộc tính trên ArcGIS

3.4.7 Phương pháp GIS

Nội dung phương pháp:

- Chồng chập một số lớp thông tin lên bản đồ địa lý khu vực được lập bằng kỹ thuật số để rút ra lớp thông tin tổng hợp có thể định lượng

Trang 30

- Kết nối dữ liệu thuộc tính xây dựng được trên bảng excel theo trường ID lên bản đồ chuẩn để có hệ thống cơ sở dữ liệu cả không gian và thuộc tính

- Dùng các chức năng của GIS để nhập dữ liệu, truy xuất, biên tập, xuất vẽ tạo ra những bản đồ chứa các dữ liệu thuộc tính

- Ưu điểm: Hiển thị các vấn đề môi trường, có thể tính toán định lượng nhiều thông số, có chiều thời gian

- Nhược điểm: Đòi hỏi kỹ năng GIS của chuyên gia, tốn thời gian và kinh phí, vấn đề “chất lượng thông tin đầu ra phụ thuộc vào chất lượng thông tin đầu vào” nhiều khi bị bỏ qua

3.3.8 Phương pháp mô hình hóa

Mô hình hóa môi trường với sự mô phỏng các tiến trình dẫn truyền

và chuyển hóa vật chất trong môi trường, đã được nghiên cứu phát triển và

ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới, trong rất nhiều cơ quan ở nhiều lĩnh

vực khác nhau

Một mô hình có độ chính xác cao có vai trò hỗ trợ rất nhiều cho tiến trình ra quyết định trong công tác quản lý môi trường

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Lim – huyện Tiên

Du – tỉnh Bắc Ninh

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thị trấn Lim cách trung tâm thủ đô Hà Nội 25 km về phía Bắc và cách thành phố Bắc Ninh 5 km

Thị trấn Lim được thành lập trên cơ sở toàn bộ đất đai, dân số cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng của xã Vân Tương, nâng thành thị trấn và đổi tên

xã Vân Tương thành thị trấn Lim

- Phía bắc giáp xã Phú Lâm

- Phía tây giáp xã Nội Duệ

- Phía đông giáp xã Võ Cường (thành phố Bắc Ninh)

- Phía nam giáp xã Liên Bão

4.1.2 Địa hình

Địa hình tương đối bằng phẳng độ chênh lệch của đồng ruộng không

lớn, có độ cao thay đổi từ +3,9m đến +5,8m Trong khu vực có đồi Lim diện tích khoảng 7,5 ha, độ cao của đỉnh đồi là +2480mm, sườn đồi có độ dốc lớn và thay đổi không đều

Mùa mưa – nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình tháng 26,2 – 30,70C, lượng mưa trung bình tháng từ 100,6 mm (tháng 9) đến

Trang 33

614,4 mm (tháng 6) Lượng mưa trong các tháng hè chiếm 93,18% tổng lượng mưa cả năm

Lượng bốc hơi trung bình các tháng trên năm là 94,5 mm, bốc hơi tháng thấp nhất là 48mm (tháng 3), bốc hơi tháng cao nhất là 120mm (tháng 9) Tổng lượng bốc hơi trong năm là 1134mm

Độ ẩm trung bình năm là 78%, trong đó tháng có độ ẩm lớn nhất là

86% (tháng 3), tháng có độ ẩm thấp nhất là 70% (tháng 12)

Với điều kiện khí hậu trên cho thấy: Thị trấn lim rất thuận lợi cho phát trển nông nghiệp Tuy nhiên vào các tháng mùa hạ đôi khi kéo theo gió bão kèm theo mưa lớn kéo dài gây thiệt hại cho nông nghiệp

Hướng gió thổi theo 2 mùa rõ rệt: Gió Đông Bắc về mùa lạnh, gió

Đông Nam về mùa nóng Các tháng 4, 5 và 6 thỉnh thoảng xuất hiện gió

Tây Nam khô và nóng có thể gây thiệt hại cho mùa màng Tháng 12, tháng

1 có rét đậm, rét hại, đôi khi có sương muối gây khó khăn cho làm mạ và gieo cấy vụ chiêm xuân

Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng, có diện tích

khoảng 117,32 ha chiếm 22,91 diện tích đất tự nhiên, phân bố ở xóm Trùng,

Đồng Diễn, cánh đồng phía đông thôn Duệ Đông,… Thành phần cơ giới từ

thịt nhẹ đến thịt trung bình, ít chua, nghèo lân tổng số và lân dễ tiêu Kali

Trang 34

tổng số và kali dễ tiêu khá cao, các chất dinh dưỡng khác trung bình Đây là loại đất có khả năng thâm canh, tăng vụ và mở rộng diện tích vụ đông

Đất phù sa glây của hệ thống sông Hồng, diện tích khoảng 141,2 ha

phân bố ở khắp các cánh đồng trong thị trấn như đồng Xum, đồng Ngòi, khu Bô Rô, phía Nam thôn Duệ Đông, giáp với xã Liên Bão, đồng Bựu,…

Đất được hình thành ở địa hình vàn, vàn thấp và trũng, trong điều kiện

ngập nước, glây yếu đến trung bình Đất có thành phần cơ giới trung bình

đến thịt nặng, đất chua, hàm lượng mùn và đạm phá, lân dễ tiêu nghèo Đây

là loại đất trồng hai vụ lúa có năng suất cao ổn định

Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Hồng, diện tích

khoảng 51,6 ha, phân bố ở phía Bắc của thị trấn cạnh đồng Bô Rô, đồng Nội Dộc,… Đất được hình thành địa hình vàn, vàn cao do các kiềm và kiềm thổ rửa trôi, sắt nhôm tích tụ tạo nên tầng loang lổ đỏ vàng Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nhẹ, phản ứng đất chua có thể thâm canh tăng vụ trên loại đất này nếu được tưới tiêu chủ động

Đất phù sa úng nước, diện tích khoảng 39,1 ha, phân bố ở cánh đồng

phía Bắc và phía Tây Bắc của xóm Chùa Hưng Giáo, cánh đồng ở phía Tây Nam thôn Duệ Đông, với xã Liên Bão,… Loại đất này ở địa hình thấp nhất (trũng) thường bị úng nước sau khi mưa, thành phần cơ giới thường thịt trung bình đến thịt nặng Cần phải củng cố hệ thống tiêu nước để trồng ổn

định hai vụ lúa Những nơi khó tiêu nước nên chuyển sang trồng một vụ

lúa, một vụ cá hoặc nuôi trồng thủy sản, VAC

4.1.6 Các loại tài nguyên khác

- Thị trấn Lim cũng như các địa phương khác của huyện Tiên Du là vùng đất lịch sử gắn liền với nền văn minh lúa nước vùng đồng bằng sông Hồng Trên mảnh đất này từ xa xưa nhân dân đã biết tổ chức công việc trị thủy, đắp đê sản xuất nông nghiệp, bảo vệ mùa màng làng bản Đây cũng là nơi giữ gìn phong tục tập quán của người Việt, có đình chùa, miếu mạo để

Trang 35

thờ cúng các vị Thành Hoàng làng, tế lễ thần linh và là nơi tổ chức lễ hội, tại đây đã có nhiều di tích lịch sử văn hóa đã được nhà nước công nhận và xếp hạng như chùa Hồng Vân trên đồi Lim,… Đảng bộ và nhân dân thị trấn Lim đã phát huy truyền thống cách mạng, nỗ lực đoàn kết, chung sức, phấn

đấu, chung lòng xây dựng quê hương trên con đường công nghiệp hóa –

hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Từng bước đưa quê hương ngày càng

đổi mới và đời sống nhân dân ngày một nâng cao

4.1.7 Thực trạng môi trường

Bộ mặt của thị trấn trong vài năm gần đây đã có nhiều đổi mới do nền kinh tế phát triển Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được quan tâm,

đường phố được cứng hóa Hệ thống cây xanh được khôi phục, nhiều hộ

dân được xây dựng nhà cao tầng đảm bảo môi trường đô thị xanh, sạch,

đẹp Môi trường nông nghiệp cũng được chú ý hơn trong quá trình sản xuất

nên ít bị ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đối với đất và nguồn nước thị trấn Lim đang trong quá trình đô thị hóa nên không thể tránh khỏi tiếng

ồn và bụi bặm

Tóm lại, thị trấn Lim là một thị trấn có vị trí thuận lợi, có cơ hội để giao lưu kinh tế, văn hóa địa phương trong và ngoài huyện, có khả năng tiếp cận nhanh với nền kinh tế thị trường Tài nguyên đất đai phong phú, các điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi, có khả năng phát triển nền kinh

tế đa dạng Nhân dân thị trấn Lim có tinh thần lao động cần cù sáng tạo, giàu bản sắc nhân văn, có nguồn lao động dồi dào, tuy nhiên trình độ lao

động còn chưa cao, ảnh hưởng đến năng suất lao động và sự nhạy bén trong

Trang 36

Những năm gần đây việc đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình nên đã đạt được những kết quả quan trọng trong việc phát triển dân số Mặc dù vậy, mật độ dân số tại huyện vẫn cao với trung bình khoảng

126326 người, mật độ dân số là 1320 người/km2 Dân số tăng dẫn đến nhu cầu về đất ở và đất phi nông nghiệp tăng mạnh Hàng năm huyện phải dành một diện tích không nhỏ cho nhu cầu đất ở, phúc lợi công cộng và xây dựng cơ sở hạ tầng

* Thực trạng phát triển khu dân cư

Thị trấn Lim hiện có 3 thôn: Lũng Giang, Lũng Sơn, Duệ Đông, đây

là các làng quan họ cổ truyền, có nghề thủ công phát triển, nằm sát khu dân

cư tương đối ổn định, có lối sống và cơ sở hạ tầng bước đầu đã phát triển theo hướng đô thị hóa Đây là khu vực có quang cảnh đẹp, có mạng lưới hạ tầng phát triển, giao thông thuận tiện, là trung tâm của huyện Tiên Du, đã

và đang được ưu tiên xây dựng các công trình, các cơ quan đầu não của huyện và công viên văn hóa

Nếu tăng tốc độ đô thị hóa bằng thay đổi cơ cấu lao động và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng đô thị sẽ thúc đẩy phát nền kinh tế - xã hội của thị trấn một cách thuận lợi và trở thành trung tâm hành chính, chính trị,

xã hội của huyện Tiên Du vừa là điểm tập trung phát trển công nghiệp địa phương và ngành nghề truyền thống vừa là trung tâm du lịch văn hóa phi vật thể của tỉnh Bắc Ninh và miền Bắc

4.2.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng

* Giao thông

Thực hiện nghị quyết 01-NQ/TU của tỉnh ủy Bắc Ninh về phát triển giao thông nông thôn chỉ thị 03 của UBND tỉnh Bắc Ninh, đến nay toàn thị trấn đã bê tông hóa hầu hết đường liên thôn, đường làng ngõ xóm Đường quốc lộ 1A cũ chạy qua địa giới thị trấn 3km và đường tỉnh nội 270 qua địa

Trang 37

giới thị trấn dài 1,3 km, đó là cơ hội tốt để thị trấn Lim tiếp cận nhanh với thị trường bên ngoài

Để đảm bảo giao thông thuận tiện và phục vụ sản xuất nông nghiệp,

Ủy ban nhân dân thị trấn đã bê tông hóa đường nội đồng được 3930m dải

cấp phối đường nội đồng 5000m

* Thủy lợi

Diện tích thủy lợi của thị trấn Lim là 15,57 ha chiếm khoảng 9,55%

đất phi nông nghiệp Hệ thống kênh mương trên địa bàn của thị trấn chủ

yếu là công trình tưới tiêu của huyện Hệ thống thủy nông nội đồng gồm các kênh mương nhỏ và một số trạm bơm Hệ thống cống và kênh mương

đã được cứng hóa với 6557m với tổng kinh phí 2.343.328.000 đồng (chủ

yếu vào kênh cấp 2 và 3)

* Giáo dục – đào tạo

Tổ chức quán triệt và thực hện tốt nghị quyết Trung Ương II về giáo dục đào tạo, giáo dục của thị trấn Lim đã được quan tâm đầu tư và phát triển từ các thôn đến toàn thị trấn, đồng thời nâng cao chất lượng dạy và học cả 3 cấp nhà trường

Về trường mầm non, đều được duy trì và giữ trường lớp phát triển theo yêu cầu giáo dục Hiện có 19 lớp và 617 cháu hàng năm huy động trẻ 5 tuổi đến lớp đạt 100% Trường đạt tiêu chuẩn quốc gia đầu tiên của huyện 5 năm liền đạt trường tiên tiến cấp tỉnh và được tặng huân chương lao động hạng 3

Về trung học cơ sở, có 21 lớp với 799 học sinh Hoàn thành phổ cập THCS 100% Trường đã hoàn thành thủ tục đề nghị công nhận trường chuẩn quốc gia

* Y tế

Cơ sở vật chất phục vụ khám chữa bệnh được xây dựng khang trang sạch đẹp Trình độ y sĩ, y tá thường xuyên được nâng cao, đảm bảo khám

Trang 38

chữa bệnh cho nhân dân tại trạm, chất lượng khám, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được nâng cao rõ rệt, kết hợp tuyên truyền phòng dịch và tiêm chủng mở rộng Kết quả tiêm chủng đủ 6 mũi cho trẻ dưới 5 tuổi đạt 100%

* Công tác văn hóa, thông tin, thể dục thể thao

Phong trào thể dục thể thao của thị trấn phát triển mạnh như cầu lông, bóng đá bóng chuyền,… tham gia các giải đấu ở huyện đều đạt giải cao

Công tác thông tin tuyên truyền được quan tâm chỉ đạo thường xuyên Đài truyền thanh của 3 thôn được nâng cấp, đảm bảo thông tin thông suốt về chủ trương đường lối của đảng Phong trào văn hóa, văn nghệ, tiếp tục được phát triển, các thôn đều có đội văn nghệ, câu lạc bộ thơ

ca, phục vụ kịp thời cho các hoạt động văn hóa, văn nghệ của địa phương Thực hiện tốt phong trào làng văn hóa cấp huyện và cấp tỉnh

* Quốc phòng, an ninh

Thị trấn thường xuyên củng cố xây dựng lực lượng công an đảm bảo

số lượng và chất lượng đáp ứng được yêu cầu đặt ra Thị trấn chỉ đạo công

an xây dựng quy chế kế hoạch để thực hiện công tác hàng ngày và trực 24/24 giờ

Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, các tổ chức xã hội

và mọi người dân nhằm quản lý, giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, tội phạm, người dân lầm lỗi trên địa bàn dân cư và các đối tượng phạm pháp

để chủ động ngăn chặn có hướng răn đe giáo dục

Tổ chức tuyển quân 5 đợt với 51 tân binh, giao quân hoàn toàn 100% chỉ tiêu,… Thực hiện tốt công tác nghĩa vụ quân sự, 100% thanh niên từ 17 tuổi trở lên đăng kí nghĩa vụ quân sự Làm tốt công tác nghĩa vụ quân sự

địa phương

Trang 39

4.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế xã hội

4.2.3.1 Nông nghiệp

* Trồng trọt

Mặc dù trong những năm vừa qua tình hình diễn biến khá phức tạp, lượng mưa thấp hơn trung bình hàng năm và sâu bệnh,… Nhưng dưới sự lãnh dạo của đảng ủy thị trấn, chỉ đạo của ủy ban nhân dân thị trấn cộng với

sự nỗ lực phấn đấu của nhân dân cũng như sự quan tâm của cán bộ nhân dân các cấp, mở các hội thảo khoa học kỹ thuật hướng dẫn bà con trồng lúa mới như: Giống lúa lai, Xi23, C70 Nếp,… đồng thời xây dựng, cải tạo trạm bơm, các công trình thủy lợi đầu mối đã góp phần đưa năng suất bình quân

4.2.3.2 Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Hiện nay toàn thị trấn có 20 doanh nghiệp, trong đó có 13 doanh nghiệp hoạt động thường xuyên

- Cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ 1124 tăng thêm 77 cơ sở

- Tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vốn luân chuyển dịch vụ thương mại 145 tỉ đồng

4.2.3.3 Ngành dịch vụ

Ủy ban nhân dân thị trấn Lim đã chỉ đạo hợp tác xã dịch vụ nông

nghiệp tích cực chú trọng khâu dịch vụ như: Giống, làm đất, làm thủy lợi, bảo

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ đồng dạng của một số yếu tố ảnh hưởng đến tồn - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ đồng dạng của một số yếu tố ảnh hưởng đến tồn (Trang 40)
Hình 4.2. Biểu đồ mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến thuốc - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.2. Biểu đồ mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến thuốc (Trang 41)
Hình 4.4. Biểu đồ hàm lượng tồn dư heptachlor trong đất - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.4. Biểu đồ hàm lượng tồn dư heptachlor trong đất (Trang 47)
Hình 4.5: Biểu đồ hàm lượng tồn dư DDT trong đất - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.5 Biểu đồ hàm lượng tồn dư DDT trong đất (Trang 48)
Hình 4.6: Biểu đồ hàm lượng tồn dư dieldrin trong đất - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.6 Biểu đồ hàm lượng tồn dư dieldrin trong đất (Trang 49)
Hình 4.7. Biểu đồ hàm lượng tồn dư endosufan trong đất - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.7. Biểu đồ hàm lượng tồn dư endosufan trong đất (Trang 50)
Hình 4.8. Biểu đồ hàm lượng tồn dư pemethrin trong đất - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.8. Biểu đồ hàm lượng tồn dư pemethrin trong đất (Trang 51)
Hình 4.9. Biểu đồ hàm lượng tồn dư cypermethrin trong đất - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.9. Biểu đồ hàm lượng tồn dư cypermethrin trong đất (Trang 52)
Hình 4.10. Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường đất khu vực thị trấn Lim - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.10. Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường đất khu vực thị trấn Lim (Trang 55)
Hình 4.11. Bản đồ chất lượng môi trường đất tại điểm quan trắc - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.11. Bản đồ chất lượng môi trường đất tại điểm quan trắc (Trang 56)
Hình 4.12. Bản đồ chất lượng môi trường đất tại điểm quan trắc - chỉ tiêu - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.12. Bản đồ chất lượng môi trường đất tại điểm quan trắc - chỉ tiêu (Trang 57)
Hình 4.14. Bản đồ chất lượng đất tại điểm quan trắc - chỉ tiêu - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.14. Bản đồ chất lượng đất tại điểm quan trắc - chỉ tiêu (Trang 59)
Hình 4.15. Bản đồ chất lượng đất tại điểm quan trắc - chỉ tiêu - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.15. Bản đồ chất lượng đất tại điểm quan trắc - chỉ tiêu (Trang 60)
Hình 4.16. Bản đồ chất lượng môi trường đất tại điểm quan trắc - chỉ - Đánh giá thực trạng và xây dựng bản đồ tồn dư hóa chất sử dụng trong nông nghiệp khu vực thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Hình 4.16. Bản đồ chất lượng môi trường đất tại điểm quan trắc - chỉ (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w