Trang 1 NGUYỄN VĂN QUÂN Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG KHU VỰC SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI XÃ VÂN HỘI - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC KHÓ
Trang 1NGUYỄN VĂN QUÂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG KHU VỰC SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI XÃ VÂN HỘI - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên - 2014
Trang 2NGUYỄN VĂN QUÂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG KHU VỰC SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI XÃ
VÂN HỘI HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2010 - 2014 Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN CHÍ HIỂU
Khoa Môi trường - trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên - 2014
Trang 3Đến nay tôi đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp và khoá luận tốt
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của Sở tài nguyên
và môi trường, Chi cục bảo vệ thực vật, UBND xã Vân Hội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của cô
giáo hướng dẫn: TS NGUYỄN CHÍ HIỂU khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Nhân dịp này tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện về vật chất cũng như tinh thần, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Văn Quân
Trang 4PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan 3
2.1.1.1 Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường 3
2.1.1.2 Các khái niệm liên quan đến hóa chất BVTV 3
2.1.2 Phân loại độ độc của HCBVTV 4
2.1.3 Vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật 6
2.1.4 Tác động của HCBVTV đến môi trường và HST 6
2.1.4.1 Ảnh hưởng của HCBVTV đến môi trường đất và VSV đất 7
2.1.4.2 Ảnh hưởng của HCBVTV đến môi trường nước 7
2.1.4.3 Ảnh hưởng của HCBVTV đến môi trường không khí 8
2.1.4.4 Tác động của HCBVTV đến cây trồng 8
2.1.4.5 Ảnh hưởng của HCBVTV đối với người 8
2.1.4.6 Ảnh hưởng của HCBVTV đối với động vật sống trên cạn và
dưới nước 9
2.1.4.7 Ảnh hưởng của HCBVTV tới thiên địch 9
2.2 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật 9
2.3 Công tác quản lý và sử dụng HCBVTV trên Thế giới và ở Việt Nam 11
2.3.1 Công tác quản lý và sử dụng HCBVTV trên Thế giới 11
2.3.2 Công tác quản lý và sử dụng HCBVTV ở Việt Nam 12
2.3.3 Tình hình nhập khẩu và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam 14
Trang 53.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc 21
3.3.2 Kết quả điều tra về công tác quản lý và hiện trạng sử dụng thuốc BVTV của người dân tại khu vực 21
3.3.3 Hàm lượng hóa chất tồn dư trong đất và sản phẩm rau được tiến hành lấy mẫu phân tích 21
3.3.4.Tác động của HCBVTV đến sức khỏe của người dân và môi trường tại khu vực nghiên cứu 21
3.3.5 Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng hóa chất BVTV 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và tài liệu về các vấn đề
liên quan 22
3.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 22
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu nghiên cứu 22
3.4.4 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc 23
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
4.1.1.1 Vị trí địa lý 23
4.1.1.2 Địa hình 23
4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 23
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
4.1.2.1 Tình hình kinh tế 24
4.1.2.2 Văn hoá - y tế - giáo dục - an ninh quốc phòng 28
4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 31 4.2 Kết quả điều tra về công tác quản lý và hiện trạng sử dụng thuốc
BVTV của người dân tại khu vực và một số định hướng giải pháp khắc
Trang 64.2.2 Kết quả điều tra hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của
người dân 34
4.2.3 Đánh giá công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quản lý và sử dụng hóa chất BVTV của xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc 43
4.3 Kết quả phân tích về dư lượng hóa chất BVTV trong một số sản phẩm rau xanh và đất 45
4.4 Ảnh hưởng của hàm lượng hóa chất BVTV tồn dư trong rau tới sức khỏe con người 46
4.5 Một số định hướng và giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do thuốc BVTV gây ra 47
4.5.1 Đánh giá chung 47
4.5.2 Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV 49
4.5.2.1 Giải pháp quản lý 49
4.5.2.2 Giải pháp xử lý 50
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 1
Trang 7(theo quy định của WHO) 5Bảng 2.2 Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO 5Bảng 2.3 Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng
về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO 6Bảng 4.1: Số lượng gia súc gia cầm và tổng giá trị thu nhập từ ngành chăn
nuôi từ năm 2010-2013 25Bảng 4.2 Số lượng các loại HCBVTV được sử dụng nhiều tại xã Vân Hội
năm 2013 -2014 32Bảng 4.3 Danh sách các loại thuốc BVTV đang được sử dụng thực tế trên
đồng ruộng rau xã Vân Hội và độc tính của chúng (kết quả thu thập
thực tế trên ruộng rau) 33Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV của người dân 34Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV và thời gian cách ly cho một số
loại rau tại xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc 35Bảng 4.6 Kết quả phân tích dư lượng hóa chất BVTV trong mẫu đất và mẫu
rau tại xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc 45Bảng 4.7 Tỷ lệ một số bệnh thường gặp tại xã Vân Hội 46Bảng 4.8 Thực trạng các triệu chứng cơ năng của người nông dân 47
Trang 8Hình 2.1 Con đường phát tán của HCBVTV trong môi trường 7Hình 4.1 Tỷ lệ (%) các vấn đề liên quan tới hóa chất BVTV 37Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện kiến thức chọn thời tiết và hướng gió khi phun
HCBVTV 38Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện hiểu biết về điều kiện đảm bảo sức khỏe khi
phun 39Hình 4.4 Tỷ lệ sử dụng, dụng cụ bảo hộ lao động của người dân 40Hình 4.5 Tỷ lệ xử lý bao bì hóa chất BVTV sau khi sử dụng 41Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện mức độ tham gia các buổi tập huấn sử dụng
HCBVTV, BVMT và ý kiến của người dân về công tác quản lý 42
Trang 9BVMT Bảo vệ môi trường
BVTV Bảo vệ thực vật
DVNN Dịch vụ nông nghiệp
HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
LD 50 Liều lượng cần thiết gây chết 50% cá thể thí nghiệm
(chuột bạch) tính bằng đơn vị mg/kg thể trọng
NN-PTNT Nông nghiệp - phát triển nông thôn
QPPL Quy phạm pháp luật
UBND Ủy ban nhân dân
UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
VIETGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 10PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết
Bảo vệ môi trường hiện là một vấn đề hết sức quan trọng không chỉ riêng ở các nước phát triển mà cả những nước đang phát triển Việt Nam chúng
ta là một nước nông nghiệp nghèo và có xuất phát điểm thấp, dân số tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn Trong những năm gần đây khu vực nông thôn của nước ta đang trong quá trình chuyển đổi, kéo theo đó là sự phát sinh không
ít vấn đề mà đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường
Cùng với sự gia tăng dân số đòi hỏi lượng nương thực, thực phẩm ngày càng tăng và con người phải áp dụng những phương pháp để tăng mức sản xuất, sản phẩm và tăng cường khai thác độ phì nhiêu của đất (Lê Văn Khoa, 2000) Để tăng năng suất cây trồng thì ta phải sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) cũng như là các loại phân bón phù hợp cho từng loại cây trồng Như chúng ta đã biết, trong những năm qua nông nghiệp nước ta đang đứng trước những thách thức rất lớn đó là các vấn
đề: ô nhiễm môi trường, đất đai bạc màu, suy giảm đa dạng sinh học, sâu
bệnh phá hại, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa chất trong nông nghiệp Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất trong nông nghiệp quá liều lượng cũng như chưa hiểu biết về vấn đề an toàn thực phẩm là những nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm
Việc đánh giá công tác quản lý và sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật không chỉ là cơ sở khoa học để quy hoạch vùng trồng rau sạch nâng cao năng lực sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân Đồng thời còn giúp các nhà lãnh
đạo, cán bộ địa phương nắm rõ chất lượng đất, nước vùng trồng rau để sử
dụng tài nguyên đất hiệu quả, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo lợi ích và sức khỏe cho người tiêu dùng
Xuất phát từ những vấn đề thực tế nêu trên và được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường ban chủ nhiệm khoa và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy
TS Nguyên Chí Hiểu, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý và sử dụng hóa chất Bảo vệ thực vật trong khu vực sản xuất rau sạch tại xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc ”
Trang 111.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong khu vực sản
xuất rau sạch tại xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong mô hình sản xuất rau sạch hiện hữu tại địa phương
1.2.2 Yêu cầu
- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác
- Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với điều kiện thực tế của mô hình
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp cho sinh viên:
- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
- Biết và làm quen việc thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao kiến thức và kinh nghiệm bản thân, tạo điều kiện cọ xát thực tế để thuận lợi hơn cho quá trình công tác về sau
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong khu vực trồng rau sạch tại địa phương Từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất rau sạch
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường
* Khái niệm: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: + Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật
lý, hoá học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người
+ Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng đồng loài người
+ Môi trường nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người
Môi trường theo nghĩa rộng là tổng các nhân tố như không khí, nước,
đất, ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, xã hội… Có ảnh hưởng tới chất lượng
cuộc sống con người và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh sống và sản xuất của con người Môi trường theo nghĩa hẹp là các nhân tố như: Không khí, đất, nước, ánh sáng… liên quan tới chất lượng cuộc sống con người, không xét tới tài nguyên (Trương Thành Nam, 2006)[14]
"Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác
động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tác động của hệ thống và
các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng hướng tới sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên" (PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006) [15]
Quản lý nhà nước về BVMT xác định rõ chủ thể là nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế quốc gia (PGS.TS Nguyễn Thế Chinh,2003)[8]
2.1.1.2 Các khái niệm liên quan đến hóa chất BVTV
Hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn
Trang 13gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản chống lại sự phá hoại của sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật
Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác Hóa chất bảo vệ thực vật gồm nhiều nhóm khác nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật gây hại, như thuốc trừ sâu dùng để trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng đề trừ bệnh hại…
Một số đặc điểm của hóa chất bảo vệ thực vật cần lưu ý:
- Tên hóa chất: Do nhà sản xuất đặt tên để phân biệt sản phẩm của hãng này với hãng khác
- Hoạt chất: Là thành phần chính của thuốc, quyết định đặc tính và công dụng của thuốc Cùng một chất có thể có nhiều tên thương mại khác nhau
- Các chất phụ gia: Giúp thuốc phân bố đều khi pha chế, bám dính tốt
và loang trải đều trên bề mặt cây trồng khi phun Cùng một hoạt chất nhưng hiệu quả thuốc có thể khác nhau là do bí quyết về các chất phụ gia của mỗi nhà sản xuất khác nhau
- Tính độc: Biểu thị bằng LD 50 là liều lượng cần thiết gây chết 50% cá thể thí nghiệm (chuột bạch) tính bằng đơn vị mg/kg thể trọng LD 50 càng nhỏ thì độ
độc càng cao Hiện nay, thuốc BVTV được phân loại theo tính độc như sau:
+ Vạch màu đỏ trên nhãn là thuốc độc nhóm I, rất nguy hiểm
+ Vạch màu vàng là thuốc độc nhóm II, cảnh báo có hại
+ Vạch màu xanh da trời là thuốc độc nhóm III, lưu ý cẩn thận
+ Vạch màu xanh lá cây là thuốc độc nhóm IV, ít độc
- Dạng thuốc: Các dạng thuốc phổ biến hiện nay
2.1.2 Phân loại độ độc của HCBVTV
Các nhà sản xuất HCBVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn
vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể Các loại HCBVTV được chia mức độ độc như sau:
Trang 14Bảng 2.1 Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại
(theo quy định của WHO)
- Liều 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt
- Liều 5-50mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê
- Liều 50-500mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp
Bảng 2.2 Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO
Nhóm độc
Nguy hiểm (I) Báo động (II) Cảnh báo
(III)
Cảnh báo (IV)
Đục màng
sừng mắt và gây ngứa niêm mạc 7 ngày
Gây ngứa niêm mạc
Không gây ngứa niêm mạc
Phản ứng da Mẩn ngứa da
kéo dài
Mẩn ngứa 72 giờ
Mẩn ngứa nhẹ 72 giờ
Phản ứng nhẹ 72 giờ
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [19]
Trang 15Bảng 2.3 Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện
tượng về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO
Vạch màu
LD 50 đối với chuột (mg/kg) Qua miệng Qua da Thể
rắn
Thể lỏng
Thể rắn
Thể lỏng
Nhóm
độc I Rất độc
Đầu lâu xương
chéo trong hình thoi vuông trắng
Nhóm
độc II Độc cao
Chữ thập chéo trong hình thoi vuông trắng
Vàng > 50 -
500
> 2.000
200> 100 1.000
-> 4.000
Xanh nước biển
500 - 2.000
>2.000 -3.000 > 1.000 > 4.000
Cẩn thận Không biểu
tượng
Xanh
lá cây > 2.000 > 3.000 > 1.000 > 4.000
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [19]
2.1.3 Vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật
Sản xuất nông nghiệp đã, đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như trong vấn đề an sinh xã hội Khi nền nông nghiệp càng phát triển, đi vào thâm canh, sản xuất hàng hóa thì vai trò của công tác BVTV, đặc biệt là sử dụng hóa chất BVTV ngày càng quan trọng đối với sản xuất Hóa chất BVTV góp phần quan trọng nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, bảo vệ vật nuôi, phòng chống sâu hại, bảo vệ mùa
màng và tiết kiệm thời gian công sức cho người dân
2.1.4 Tác động của HCBVTV đến môi trường và HST
Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng HCBVTV
đã tác động đến môi trường bằng nhiều cách khác nhau, theo sơ đồ:
Trang 16Hình 2.1 Con đường phát tán của HCBVTV trong môi trường
2.1.4.1 Ảnh hưởng của HCBVTV đến môi trường đất và VSV đất
Khi phun cho cây trồng có tới 50% số thuốc bị rơi xuống đất Đó là chưa
kể đến biện pháp bón thuốc trực tiếp vào đất Người ta ước tính có tới 90% lượng thuốc sử dụng không tham gia diệt sâu bệnh mà gây ô nhiễm, độc cho đất, nước, không khí và cho nông sản [9]
Hệ VSV sống trong đất (nấm, vi khuẩn, các loài côn trùng, ve bét, giun
đất ) có khả năng phân giải xác, tàn dư động thực vật làm cho đất tơi xốp,
thoáng khí, tạo điều kiện cho cây phát triển tốt và duy trì độ màu mỡ của đất Các HCBVTV khi rơi xuống sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của VSV đất làm cho đất bị chai cứng, cây không hút được dinh dưỡng, do đó dẫn đến hiện
tượng cây còi cọc, đất bị thoái hóa
2.1.4.2 Ảnh hưởng của HCBVTV đến môi trường nước
HCBVTV xâm nhập vào môi trường nước theo rất nhiều cách:
- Khi sử dụng cho đất chúng sẽ thấm vào nước thông qua môi trường đất
- Dùng trực tiếp thuốc để diệt côn trùng trong nước
- Nước chảy qua các vùng đất có sử dụng HCBVTV
Trang 17- Do nước thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất HCBVTV
Theo ước tính hàng năm chúng ta có khoảng 213 tấn HCBVTV theo bụi
và nước mưa đổ xuống Đại Tây Dương [15]
HCBVTV vào nước gây ô nhiễm môi trường nước gồm cả nước mặt và nước ngầm, suy thoái chất lượng nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sống của các sinh vật thủy sinh
2.1.4.3 Ảnh hưởng của HCBVTV đến môi trường không khí
HCBVTV xâm nhập vào môi trường không khí gây mùi khó chịu khiến cho không khí bị ô nhiễm Nhất là nhờ các tác nhân bên ngoài như gió sẽ thúc
đẩy quá trình khuếch tán của hóa chất làm ô nhiễm không khí cả một vùng
rộng lớn Ô nhiễm không khí do HCBVTV sẽ tác động xấu đến sức khỏe con người và các động vật khác thông qua con đường hô hấp
2.1.4.4 Tác động của HCBVTV đến cây trồng
HCBVTV được xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại ở các bộ phận của cây, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây như sau:
- Làm cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tăng
- Rút ngắn thời gian sinh trưởng ra hoa sớm, quả chín sớm
- Tăng sức chống chịu với điều kiện bất thuận lợi như: chống rét, chống hạn, chống đổ, chống chịu bệnh
Bên cạnh đó dùng HCBVTV cũng có ảnh hưởng xấu đến cây trồng khi
- Giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi
2.1.4.5 Ảnh hưởng của HCBVTV đối với người
Khi chúng ta ăn phải thức ăn đã nhiễm độc sẽ gây ngộ độc thực phẩm Ngộ độc thường được biểu hiện dưới hai dạng: ngộ độc cấp tính và ngộ độc mạn tính
Trang 18Ngộ độc cấp tính: Bệnh nhân thường đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy,
“miệng nôn, trôn tháo”; nếu nặng: Tăng tiết dịch tiêu hóa, đổ mồ hôi, giảm thị lực, trụy mạch, co thắt thanh quản, co giật, hôn mê và có thể dẫn đến tử vong
Ngộ độc mạn tính: Do ăn phải thực phẩm nhiễm thuốc trừ sâu với hàm lượng và tính độc thấp được tích lũy trong cơ thể trong thời gian dài, thường gây ra các triệu chứng: Hay nhức đầu, mệt mỏi, choáng váng, giảm trí nhớ, hạ huyết áp; nặng hơn có thể rối loạn tinh thần và trí tuệ, giật nhãn cầu, run tay dẫn đến liệt nhẹ
2.1.4.6 Ảnh hưởng của HCBVTV đối với động vật sống trên cạn và dưới nước
Qua thức ăn, nguồn nước, HCBVTV có thể được tích lũy trực tiếp trong cơ thể động vật
HCBVTV có thể gây ngộ độc mãn tính hay cấp tính cho động vật Khi ngộ độc nhẹ, động vật có thể ăn ít, sút cân, tăng trọng kém, đẻ ít, tỷ lệ trứng
nở của gia cầm thấp
HCBVTV có thể gây ra các chứng bệnh như: Đồng làm cho cừu mắc bệnh vàng da; DDT làm cho thỏ đẻ con có tỷ lệ đực thấp, giảm khả năng sinh sản và phát triển…
HCBVTV, đặc biệt là các thuốc trừ sâu dễ gây hại cho ong mật, các sinh vật có ích, chim và động vật hoang dã
Bên cạnh các tác hại trực tiếp, thuốc còn giết hay làm giảm nguồn thức
ăn cho cá và các loài động vật, các loài ký sinh thiên địch [19]
2.1.4.7 Ảnh hưởng của HCBVTV tới thiên địch
Thiên địch là danh từ để chỉ các loài kẻ thù tự nhiên của dịch hại, bao gồm các động vật, loài ký sinh, động vật bắt mồi ăn thịt (côn trùng, nhện, chim…) các VSV gây bệnh cho sâu, các VSV đối kháng với các VSV gây bệnh
2.2 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật
- Luật bảo vệ Môi trường sửa đổi được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Uỷ ban Thường vụ quốc hội khoá X thông qua ngày 25/7/2002; Pháp lệnh có hiệu lực thi hành từ 1/1/2003)
Trang 19- Nghị định 58/2002/NĐ-CP của Chính phủ ban hành điều lệ Bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật, điều lệ quản lý thuốc Bảo vệ thực vật
- Nghị định 26/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật
- Quyết định 91/2002/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ban hành quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai đóng gói, buôn bán thuốc Bảo vệ thực vật
- Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết
định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn
- Quyết định số 04/2007/QĐ-BNN ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành “ Quy định
về quản lý sản xuất và chứng nhận rau an toàn”
- Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn
- Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT, ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Bộ
Y tế về việc Ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”
- Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNN ngày 08 tháng 04 năm 2010 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam
- Thông tư số 46/2010/TT-BNNPTNN ngày 22 tháng 07 năm 2010 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 04 năm 2010 về việc Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế
sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam
- Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
- Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2010 của Bộ NN&PTNT về việc quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật và Công văn số
Trang 201538/BVTV-QLT ngày 8/9/2010 hướng dẫn thi hành Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT
- Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 về việc Ban hành
về quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật
- Quyết định 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT
- Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/02/2012 Về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam
- Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2014 của ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về viêc bạn hành Quy định bảo vệ môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc
2.3 Công tác quản lý và sử dụng HCBVTV trên Thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Công tác quản lý và sử dụng HCBVTV trên Thế giới
Trước thế kỷ XX, theo một số triết gia cổ đại cho biết thì việc sử dụng HCBVTV đã có từ xa xưa qua việc dùng lá cây dải xuống chỗ nằm để tránh côn trùng đốt Tài liệu của Hassall mô tả việc sử dụng các chất vô cơ để tiêu diệt các loại côn trùng đã có từ thời Hy Lạp cổ đại, con người cũng đã biết sử dụng các loài cây độc và lưu huỳnh trong tro núi lửa để trừ sâu bệnh [8], [17] Giữa thế kỷ XVI người Trung Quốc đã biết dùng các chất thạch tín sau đó là Nicotin chiết xuất từ cây thuốc lá để bảo vệ cây trồng [24] Cuối thế kỷ XIX các HCBVTV đã được sử dụng rộng rãi nhưng biện pháp hoá học lúc này vẫn chưa có vai trò đáng kể trong sản xuất nông nghiệp
Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1960, HCBVTV hữu cơ ra đời làm thay đổi vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông nghiệp Biện pháp hoá học bị khai thác ở mức tối đa, từ cuối những năm 1950 những hậu quả xấu của HCBVTV gây ra cho con người và môi trường được phát hiện [19]
Từ năm 1960 - 1980, việc lạm dụng HCBVTV đã để lại những hậu quả rất xấu cho môi trường và sức khoẻ cộng đồng Chính vì điều này các nhà khoa học đã đầu tư nghiên cứu các loại HCBVTV mới an toàn hơn đối với
Trang 21môi trường và sức khoẻ con người Nhiều HCBVTV mới ra đời có nguồn gốc sinh học hay tác động sinh học Lượng HCBVTV được dùng trên thế giới không những không giảm mà còn liên tục tăng lên [19]
Từ những năm 1980 đến nay, nhiều loại hoá chất mới, trong đó có nhiều HCBVTV sinh học có hiệu quả cao với dịch hại nhưng an toàn với môi trường ra đời [26] Sự phát triển mới này đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ nhiễm độc HCBVTV 16] Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 1972 toàn thế giới sử dụng lượng HCBVTV trị giá 7,7 tỷ USD, năm
1985 khoảng 16 tỷ USD, đến năm 1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất HCBVTV, trị giá khoảng 25 tỷ USD Trong đó thuốc trừ cỏ 46%, thuốc trừ sâu 31%, thuốc trừ bệnh 18%, và 5% là các thuốc khác Khoảng 80% HCBVTV sản xuất ra được sử dụng ở các nước phát triển Tuy vậy, tốc độ sử dụng HCBVTV ở các nước đang phát triển tăng 7-8%/năm, nhanh hơn các nước phát triển (2-4%/năm) Trong đó chủ yếu là các thuốc trừ sâu (chiếm 70%) [9] Đến nay thế giới sản xuất khoảng 4,4 triệu tấn/năm với 2.537 loại HCBVTV [3] Những quốc gia có sản lượng, kim ngạch xuất nhập khẩu và sử dụng HCBVTV đứng hàng đầu thế giới là Trung Quốc và Hoa Kỳ
2.3.2 Công tác quản lý và sử dụng HCBVTV ở Việt Nam
Để tăng cường công tác quản lý hóa chất BVTV từ đăng ký, nhập khẩu,
sản xuất kinh doanh và sử dụng, ngày 3-6-2009, Bộ NN-PTNT vừa ra Chỉ thị
số 1504/CT-BNN-BVTV, về việc tăng cường quản lý đăng ký, nhập khẩu, sản xuất kinh doanh và sử dụng hoá chất BVTV Đặc biệt là thuốc BVTV theo đó, Bộ NN-PTNT yêu cầu các địa phương, các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV triển khai thực hiện Cụ thể
là, đối với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương cần tập trung chỉ đạo Sở NN-PTNT, UBND cấp huyện và các cơ quan chức năng ở địa phương tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý thuốc BVTV đối với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói và các cửa hàng, đại lý buôn bán thuốc BVTV, các hộ nông dân sử dụng thuốc BVTV Đối với các trường hợp buôn bán thuốc BVTV không bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định (buôn bán lậu) phải đình chỉ
và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật Những trường hợp vi phạm
Trang 22nghiêm trọng như: Sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV cấm, ngoài danh mục, giả với khối lượng lớn cần chuyển sang cơ quan điều tra khẩn trương làm rõ
và xử lý hình sự và truy tố trước pháp luật Bên cạnh đó, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương, tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật và tuyên truyền cho nông dân sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả, các quy trình sản xuất an toàn, các quy định của pháp luật; nâng cao nhận thức của người dân trong việc tuân thủ các quy định quản lý thuốc BVTV Giao trách nhiệm UBND cấp xã, phường quản lý chặt chẽ việc buôn bán, sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn UBND các tỉnh biên giới phía Bắc và Tây Nam chỉ đạo các cơ quan chức năng tại các cửa khẩu như: Bộ đội Biên phòng, Công an, Hải quan, phối hợp với các lực lượng thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật, Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn và xử lý các loại thuốc BVTV cấm, thuốc BVTV ngoài danh mục, thuốc BVTV giả nhập lậu qua biên giới Bảo đảm cấp đầy đủ kinh phí để thực hiện công tác
Về phía các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV, phải bảo
đảm chất lượng các loại thuốc BVTV nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang
chai, đóng gói và lưu thông Thực hiện các quy định về công bố chất lượng, ghi nhãn hàng hóa thuốc BVTV đúng quy định Có phương thức quản lý, ngăn chặn hàng giả, hàng kém chất lượng trong hệ thống phân phối sản phẩm, hàng hóa do Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác chống hàng giả, hàng kém chất lượng
Riêng Cục Bảo vệ thực vật, cần tổ chức thực hiện nghiêm việc đăng ký thuốc BVTV theo đúng Quy định về quản lý thuốc BVTV ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 2-10-2006 của Bộ trưởng Bộ NN-PTNT Kiểm tra, giám sát chặt chẽ chất lượng các loại thuốc và nguyên liệu thuốc BVTV nhập khẩu vào Việt Nam Đối với các lô thuốc, nguyên liệu thuốc BVTV nhập khẩu không đạt tiêu chuẩn chất lượng phải kiên quyết xử
lý theo quy định của pháp luật Phối hợp với Sở NN-PTNT, các cơ quan chuyên ngành BVTV tại các tỉnh, thành phố triển khai các đợt thanh tra, kiểm tra về quản lý thuốc BVTV Chỉ đạo hệ thống chuyên ngành BVTV hướng
Trang 23dẫn, tập huấn nông dân về quy trình sản xuất nông sản an toàn, sử dụng thuốc BVTV an toàn hiệu quả, vệ sinh - an toàn lao động
Ngoài ra, Bộ NN-PTNT còn đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan đơn vị khẩn trương thực hiện các nội dung trên và báo cáo thường xuyên về Cục Bảo vệ thực vật, cơ quan thuộc Bộ để
có biện pháp xử lý kịp thời những vướng mắc nảy sinh
2.3.3 Tình hình nhập khẩu và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam
Sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp là một trong những biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng, đồng thời là biện pháp chủ đạo, quan trọng nhất, có tính quyết định trong việc đẩy lùi dịch hại trên cây trồng ở các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Hóa chất BVTV mà chủ yếu là thuốc BVTV được cấu thành bởi các hóa chất độc, hầu hết hoạt chất hay chất phụ gia trong mỗi loại thuốc BVTV đều là những chất độc hại với mức độ khác nhau nên sử dụng thuốc BVTV là chấp nhận rủi ro nếu không tuân thủ quy
định Việc sử dụng thuốc BVTV không đúng gây ảnh hưởng xấu đến con
người, vật nuôi và môi trường
Để phát huy mặt tích cực của thuốc BVTV và hạn chế những hậu quả
do chúng gây ra, phải tăng cường quản lý trong đăng ký, kinh doanh, xuất nhập khẩu, bảo quản và tiêu hủy thuốc BVTV, bên cạnh đó cần tăng cường sử dụng hợp lý thuốc BVTV trong phạm vi cả nước
Trong những năm qua, công tác quản lý hóa chất BVTV đã có nhiều cố gắng và chuyển biến tích cực, đáp ứng được yêu cầu của sản xuất đề ra nhưng việc sử dụng hóa chất BVTV và đặc biệt là thống kê, phát hiện, tiêu hủy hóa chất BVTV còn nhiều hạn chế, cần được cải thiện Để thực hiện yêu cầu này, Cục BVTV được Bộ NN&PTNT giao nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện việc di dời, nâng cấp, cải tạo và áp dụng biện pháp xây dựng các hệ thống xử lý đối với
15 địa điểm gây ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Kế hoạch xử
lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng"
Những năm qua, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) về hóa chất BVTV đã được xây dựng và hoàn thành trên cơ sở hướng dẫn của FAO, UNEP, WHO; hài hòa các nguyên tắc quản lý hóa chất BVTV của các nước ASEAN; các
Trang 24Công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên Các văn bản QPPL quy định việc quản lý thuốc BVTV ở Việt Nam hiện nay bao gồm: Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001; Điều lệ Quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo Nghị
định số 58/2002/NĐ-CP ngay 3/6/2002) của Chính phủ; Thông tư số
38/2010/TT-BNNPTNT về Quản lý thuốc BVTV quy định: Từ đăng ký, xuất nhập khấu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, ghi nhãn, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, quảng cáo, khảo nghiệm, kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc BVTV; Thông
tư số 77/2009/TT-BKNPTNT quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu; Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng
và cấm sử dụng ở Việt Nam của Bộ NN& PTNT ban hành hàng năm; các Quy chuẩn kỹ thuật, Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn chất lượng thuốc BVTV về cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, quy trình kiểm tra sử dụng thuốc BVTV trên cây trồng và các văn bản hướng dẫn khác của Cục BVTV
* Thực trạng nhập khẩu hóa chất BVTV
Hầu hết các hóa chất BVTV sử dụng ở Việt Nam đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Hàng năm, Việt Nam nhập khẩu trên 70.000 tấn thành phẩm với trị giá 210 - 500 triệu USD Trên 90% thuốc BVTV được nhập khẩu từ Trung Quốc
Theo số liệu thống kê, hàng năm, có từ 0,2 - 0,5 % lô thuốc BVTV nhập khẩu không đạt chất lượng theo quy định Một số kết quả đạt được trong việc
xử lý triệt để các điểm ô nhiễm tồn lưu hóa chất BVTV hoàn thành việc thực hiện Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg
Cục BVTV đã chỉ đạo thực hiện hoàn thành việc di dời, nâng cấp, cải tạo và áp dụng các biện pháp xây dựng hệ thống xử lý đối với 15 địa điểm gây
ô nhiễm môi trường do thuốc BVTV theo Quyết định số 64 phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đối với thuốc BVTV (2003 - 2007) Thực hiện điều tra thuốc, bao bì thuốc BVTV cần tiêu hủy ở địa phương đề xuất nguồn kinh phí tiêu hủy
Kết quả điều tra năm 2009 của Chi cục BVTV các tỉnh, thành phố trong
cả nước cho thấy, lượng thuốc BVTV cần tiêu hủy: 69.237,236 kg và 43.574,179 lít thuốc BVTV; lượng bao bì cần tiêu hủy: 69.640,282 kg Kinh phí thực hiện là 63 tỷ đồng, bao gồm: 56 tỷ 405 triệu đồng để tiêu hủy thuốc BVTV (50 triệu đồng/tấn) và 6,964 tỷ đồng dùng tiêu hủy bao bì thuốc BVTV
Trang 25(10 triệu đồng/tấn) Trong đó, nguồn kinh phí tiêu hủy thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 7838/VPCP^ KTN của Văn phòng Chính phủ về tiêu hủy thuốc BVTV tồn đọng, cần tiêu hủy như sau:
Kinh phí tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc BVTV tồn đọng cần tiêu hủy của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh chủ động
bố trí để tiêu hủy Chi phí tiêu hủy được tính vào chi phí hợp lý loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Kinh phí tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc BVTV của các đơn vị sự nghiệp,
cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý hoặc không rõ nguồn gốc, thì UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập phương án xử lý cụ thể, chủ động bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương để thực hiện
Kinh phí tiêu hủy thuốc, bao bì hóa chất BVTV của các đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước thuộc Bộ NN&PTNT quản lý thì Bộ NN&PTNT có trách nhiệm sử dụng dự toán ngân sách của Bộ để thực hiện
* Sử dụng hóa chất BVTV
Nguyên tắc chung: Với thuốc BVTV chỉ được sử dụng thuốc BVTV trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng hoặc danh mục hạn chế sử dụng do Bộ NN&PTNT ban hành
Nghiêm cấm sử dụng các loại thuốc BVTV trong danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng ở Việt Nam; các loại thuốc ngoài danh mục được phép sử dụng, ngoài danh mục hạn chế sử dụng, các loại thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ; các loại thuốc không có nhãn hoặc có nhãn chỉ ghi bằng tiếng nước ngoài
Sử dụng thuốc BVTV đúng với hướng dẫn đã được ghi trên nhãn thuốc
Sử dụng thuốc BVTV phải đảm bảo nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc,
đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách) và phải tuân thủ thời gian
cách ly đã được ghi trên nhãn
Người sử dụng thuốc BVTV phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi sau:
+ Sử dụng thuốc tùy tiện, không đúng kỹ thuật được khuyến cáo, không
đảm bảo thời gian cách ly, để lại dư lượng thuốc BVTV trong nông sản vượt
mức cho phép
Trang 26+ Sử dụng thuốc cấm, sử dụng thuốc ngoài danh mục, sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ
+ Vất bỏ bao gói đã đựng thuốc, đổ thuốc, nước thuốc bừa bãi gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người, vật nuôi, môi sinh và môi trường
+ Nếu sử dụng thuốc BVTV gây thiệt hại về vật chất cho người khác thì phải bồi thường
Chính quyền cấp xã, phường chịu trách nhiệm quản lý việc buôn bán,
sử dụng thuốc BVTV tại địa phương; phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ và kiểm dịch thực vật tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn việc sử dụng thuốc BVTV hiệu quả và xử lý các hành vi vi phạm
* Đăng ký hóa chất BVTV
Hóa chất BVTV là hàng hóa đặc thù, hạn chế kinh doanh, kinh doanh với điều kiện chỉ được phép nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói buôn bán, sử dụng khi được đăng ký tại Việt Nam Cục BVTV là Cơ quan
đăng ký hóa chất BVTV tại Việt Nam
Đăng ký hóa chất BVTV vào Danh mục sử dụng được quản lý chặt chẽ,
các tiêu chí để đăng ký được duy trì và bổ sung với mục đích hạn chế và loại
bỏ những sản phẩm có độ độc cao, tồn dư lâu trong môi trường, nâng cao độ
an toàn của các loại hóa chất BVTV được sử dụng Trong đó: Không cho
đăng ký thuốc BVTV thuộc phụ lục IU của Công ước Rotterdam, thuốc thành
phẩm có độ độc cấp tính nhóm Ì hoặc thuốc thành phẩm có độ độc cấp tính nhóm li nhưng có hoạt chất thuộc nhóm độc Ì (theo phân loại của WHO); Không cho đăng ký thuốc trong danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng, thuốc trong danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng ở Việt Nam để trừ dịch hại trên
đồng ruộng, thuốc chứa hoạt chất methyl bromide và loại khỏi danh mục
những thuốc BVTV có hoạt chất độc cấp tính nhóm Ì, thành phẩm độc cấp tính nhóm li những hoạt chất độc cấp tính nhóm Ì
Hàng năm, Bộ NN&PTNT đã ban hành Thông tư Danh mục thuốc BVTV Đến nay, Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam bao gồm:
Trang 27Danh mục thuốc BVTV sử dụng ở Việt Nam: Với 800 hoạt chất, 2.700 tên thương mại bao gồm: Thuốc trừ sâu 437 hoạt chất (1.196 tên thương phẩm); thuốc trừ bệnh 304 hoạt chất (828 tên thương phẩm); thuốc trừ cỏ 160 hoạt chất (474 tên thương phẩm); thuốc trừ chuột 11 hoạt chất (17 tên thương phẩm); thuốc điều hòa sinh trưởng 49 hoạt chất (118 tên thương phẩm)
Danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng: Thuốc trừ sâu 5 hoạt chất (10 tên thương phẩm); thuốc trừ chuột: Ì hoạt chất (3 tên thương phẩm); thuốc bảo quản lâm sản 4 hoạt chất (4 tên thương phẩm); thuốc khử trùng kho 3 hoạt chất (9 tên thương phẩm - POP)
Danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng: Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản 21 hoạt chất; thuốc trừ bệnh 6 hoạt chất; thuốc trừ chuột Ì hoạt chất; thuốc trừ cỏ Ì hoạt chất
* Dư lượng hóa chất BVTV
Hàng năm, Cục BVTV và Chi cục BVTV lấy mẫu rau tại các vùng sản xuất và trên thị trường để kiểm tra về dư lượng thuốc BVTV Kết quả kiểm tra từ năm 2006 đến nay cho thấy, tỷ lệ mẫu có dư lượng vượt quá mức dư lượng tối đa cho phép vẫn ở mức cao (8,53%) số mẫu kiểm tra Nguyên nhân chính dẫn đến dư lượng thuốc BVTV trên rau do: Sử dụng thuốc BVTV không đúng nồng độ và liều lượng; không tuân thủ đúng thời gian cách ly; sử dụng thuốc BVTV không có trong danh mục thuốc BVTV sử dụng trên rau Nhập khẩu thuốc BVTV Nguyên tắc: Đối với thuốc và nguyên liệu (thuốc kỳ thuật) thuốc BVTV trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam do Bộ NN&PTNT ban hành, khi nhập khẩu chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan Hải quan
Đối với các loại thuốc và nguyên liệu (thuốc kỳ thuật) thuốc BVTV
trong danh mục; thuốc BVTV hạn chế sử dụng ở Việt Nam do Bộ NN&PTNT ban hành; thuốc BVTV chưa có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, thử nghiệm, để sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam, để sử dụng trong các trường hợp đặc thù khác hoặc
để tái xuất theo hợp đồng đã ký với nước ngoài phải được Cục BVTV cấp
phép nhập khẩu
Trang 28Cấm nhập khẩu các loại thuốc và nguyên liệu thuốc BVTV trong danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp là chất chuẩn để phục vụ công tác kiểm tra dư lượng và thuốc BVTV nhập lậu phải được Cục BVTV cấp phép nhập khẩu
Cục BVTV phân bổ lượng methyl bromide nhập khẩu trong năm trước ngày 30/1 của năm tiếp theo căn cứ vào đăng ký, quy mô hoạt động của các tổ chức hành nghề xông hơi khử trùng và lộ trình loại trừ dần methyl bromide
mà Việt Nam đã ký kết với quốc tế
Tất cả thuốc thành phẩm và nguyên liệu thuốc BVTV nhập khẩu vào Việt Nam đều phải kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, lưu thông và sử dụng Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc BVTV khi nhập khẩu vào Việt Nam thực hiện theo Thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu
* Sản xuất, kinh doanh hóa chất BVTV
Hiện nay, cả nước có 93 nhà máy, cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc BVTV và 28.750 đại lý, cửa hàng kinh doanh buôn bán thuốc BVTV
Theo kết quả thanh tra, kiểm tra sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV (2007 - 2010) cho thấy: Số cơ sở, cửa hàng, đại lý được thanh tra, kiểm tra phát hiện có vi phạm chiếm khoảng 14 - 16 % (tổng số đơn vị thanh kiểm tra trung bình 14.000/năm), trong đó: Buôn bán thuốc cấm: 0,19 - 0,013 %; buôn bán thuốc ngoài danh mục: 0,85 - 0,72% ; buôn bán thuốc giả: 0,04 - 0,2%; vi phạm về ghi nhãn hàng hóa: 3,12- 2,44 % và vi phạm về điều kiện buôn bán: 14,4-16,46% Lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc BVTV tại các cơ sở sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói và lưu thông hàng năm cho thấy: Tỷ lệ mẫu không đạt chất lượng là 3 -10,2% số mẫu kiểm tra Thực trạng sử dụng thuốc BVTV
Theo số liệu kiểm tra từ năm 2007 - 2009, tỷ lệ số hộ vi phạm: 35 -17,8
%, trong đó: Không đảm bảo thời gian cách ly: 2,0 - 8,43%; không đúng nồng
Trang 29độ và liều lượng: 10,24 - 14,34 %; sử dụng thuốc cấm: 0,19 - 0,0 % ; thuốc
ngoài danh mục: 2,17 -0,52 %
Các số liệu kiểm tra cho thấy, mặc dù việc sử dụng thuốc BVTV có nhiều tiến bộ, trình độ nhận thức của nông dân được tăng lên nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục như: Vẫn còn sử dụng thuốc BVTV cấm, thuốc BVTV ngoài danh mục; tăng liều lượng sử dụng so với khuyến cáo; hỗn hợp nhiều loại thuốc trong một lần phun; chưa đảm bảo đúng thời gian cách ly của thuốc BVTV khi sử dụng; phun thuốc định kỳ theo tập quán, tỷ lệ hộ nông dân phun thuốc theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật còn rất thấp; vỏ bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng chưa được thu gom, vứt bừa bãi trên đồng ruộng
Trang 30PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đánh giá công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong khu vực trồng rau tại xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc Phạm vi nghiên cứu của đề tài: xã Vân Hội- huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài này được thực hiện từ tháng 02/2014 đến tháng 04/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc
- Điều kiện tự nhiên
+ Vị trí địa lý
+ Địa hình, địa mạo
+ Khí hậu, thuỷ văn
- Điều kiện kinh tế - xã hội
+ Tình hình kinh tế
+ Đặc điểm kinh tế - xã hội
+ Văn hoá - y tế - giáo dục - an ninh quốc phòng
Trang 313.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và tài liệu về các vấn đề liên quan
Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội (vị trí địa lý,
địa hình, khí hậu thời tiết, thủy văn, đặc điểm đất đai, điều kiện kinh tế - xã hội,
tình hình phát triển của xã Vân Hội); các tài liệu nghiên cứu liên quan tới việc sử dụng hóa chất BVTV và ảnh hưởng của hóa chất BVTV tới sức khỏe con người
3.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Khảo sát khu vực sản xuất rau sạch tại xã Vân Hội - huyện Tam Dương
- tỉnh Vĩnh Phúc
Tổ chức điều tra bằng phiếu kết hợp phỏng vấn nhanh 35 hộ trồng rau được chọn theo mẫu ngẫu nhiên, điều tra hiện trạng phun thuốc và xả thải bao bì trên
đồng ruộng kết hợp với phỏng vấn nhanh đội ngũ phun thuốc ngoài đồng
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu nghiên cứu
Lấy một số mẫu rau và mẫu đất ngẫu nhiên từ ruộng rau bất kỳ trong khu vực sản xuất rau Việc lựa chọn mẫu là hoàn toàn ngẫu nhiên không liên quan đến các biến động trong một chất lượng đất Đây là phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên
đơn giản mà theo đó mỗi mẫu được lấy có xác suất độc lập với nhau
3.4.4 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
- Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp tại sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phú, chi cục bảo vệ thực vật, trạm BVTV huyện Tam Dương, UBND xã Vân Hội và các phòng, ban ngành khác, từ các phương tiện thông tin
+ Khối lượng Thuốc BVTV được phun trong một vụ rau
+ Thành phần Thuốc BVTV được phun
- Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc, số liệu quan trắc môi trường có liên quan, số liệu về thực trạng sử dụng hóa chất BVTV tại cánh đồng rau
Trang 32PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Vân Hội là một xã nằm ở phía Nam của huyện Tam Dương, có tổng diện tích tự nhiên là 396,26ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp: 286,62 ha; đất phi nông nghiệp: 59,45 ha; đất khu dân cư nông thôn: 49,91 ha, đất chưa sử dụng 0,28 ha
Xã được chia thành 5 thôn, dân số tính đến năm 2013 là 5.448 người với 1.365 hộ Người trong độ tuổi lao động: 3.180 người Xã có 2 tôn giáo là Phật giáo và Thiên chúa giáo, số hộ thiên chúa giáo: 167 hộ, với số người tham gia là 703 người
4.1.1.2 Địa hình
Xã Vân Hội có địa hình trung du khá điển hình, cao trung bình từ 10 -
50 m so với mực nước biển, có xu thế dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Xã Vân Hội là một xã của huyện Tam Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, được chia thành 4 mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23oc, nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, tháng 7 là 29,4oc, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 10oc thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng Bình quân số giờ nắng trong năm là 1400-1600 giờ/năm Lượng mưa trung bình hàng năm 1400-1500 mm, phân bố không đều, tập trung vào tháng 6, 7, 8 và 9 Độ ẩm không khí trung bình cao từ 80-84%, tương
đối đều các tháng trong năm
Nhìn chung, điều kiện khí hậu, thủy văn của huyện thuận lợi cho sự phát triển hệ sinh thái động, thực vật đa dạng cũng như các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
* Thuận lợi
Vân Hội là xã tiếp giáp với thành phố Vĩnh Yên - Trung tâm kinh tế,
Trang 33chính trị của tỉnh Vĩnh Phúc, có hệ thống giao thông thuận lợi, cơ sở hạ tầng từng bước được xây dựng hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội
Tình hình an ninh chính trị ổn định các tai tệ nạn xã hội được ngăn chặn kịp thời, nhận thức của nhân dân về pháp luật được nâng lên, luôn phát huy truyền thống đoàn kết giữa cán bộ và nhân dân
Đi đôi với phát triển kinh tế, an ninh chính trị được giữ vững, các thiết
chế về văn hoá xã hội được nhân dân quan tâm nhất là chương trình quốc gia
về xây dựng nông thôn mới đã tự nguyện đóng góp tiền của, ngày công lao
động để xây dựng các công trình phúc lợi của địa phương
Các chủ trương đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước
về phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân được triển khai đồng bộ, đã
được cán bộ và nhân dân đồng tình, hưởng ứng và đón nhận
* Khó khăn:
Do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng tới lao động, việc làm thu nhập và đời sống của nhân dân
Đời sống của một bộ phận nhân dân còn gặp khó khăn Tình hình an
ninh trật tự diễn biến phức tạp, vẫn còn tình trạng trộm cắp, cờ bạc sảy ra
Tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, dịch bệnh gia súc, gia cầm luôn rình rập, giá cả thị trường không ổn định, giá vật tư nông nghiệp, thức ăn gia súc, gia cầm tăng cao, việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gặp nhiều khó khăn
Bên cạnh đó trình độ nhận thức của một số ít cán bộ, đảng viên và nhân dân còn hạn chế do đó cũng đã ảnh hưởng đến các hoạt động và sự phát triển của địa phương
động trong các công ty, xí nghiệp và xuất khẩu lao động, đã tạo nên sự phân
Trang 34bố lao động hợp lý, giải quyết được việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, góp phần vào công cuộc giảm nghèo ở địa phương
* Về sản xuất lương thực
- Tổng diện tích đất gieo trồng cả năm: 520,16ha
Trong đó:
+ Diện tích cây lương thực: 270,78ha
+ Diện tích cây rau, màu các loại như: Bí xanh, ớt, cà chua, bầu mướp, rau các loại, đậu tương 186,76ha
+ Diện tích đất không gieo trồng cây vụ đông khoảng 45ha
- Tổng sản lượng lương thực đạt: 1.417,55 tấn, đạt 93.94% KH năm;
- Bình quân 1ha canh tác làm ra: 157.070.000 đồng, vượt 2,3%
KH năm;
- Tổng giá trị thu từ trồng trọt: 26.943.840.000 đồng
Do làm tốt công tác khuyến nông, công tác chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận tổ quốc các đoàn thể từ xã đến các xóm, sự chủ động của ban quản lý các xóm và nhân dân đã khống chế được các dịch sâu bệnh trên cây trồng đảm bảo cho cây trồng phát triển tốt vì vậy đã đạt được năng suất đã đề ra
* Chăn nuôi thú y
Trong nhưng năm 2010-2013 đàn gia súc,gia cầm đã có sự thay đổi Cụ thể là:
Bảng 4.1: Số lượng gia súc gia cầm và tổng giá trị thu nhập từ ngành
chăn nuôi từ năm 2010-2013
Năm 2010 2011 2012 6 tháng đầu năm 2013
(Nguồn: BC Tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2013 của xã Vân Hội)
So với đầu kỳ, đàn trâu giảm 2 con, đàn bò giảm 79 con, đàn lợn giảm
1244 con và đàn gia cầm, thuỷ cầm tăng 1000 con