1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.

59 605 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 439,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai Theo khoản 20 điều 4 Luật đất đai 2003 [8] quy định: “GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước

Trang 1

VI THỊ MAI

Tên đề tài:

“ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LINH SƠN – HUYỆN ĐỒNG HỶ -

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 ”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Khoá học : 2010 – 2014 Giảng viên hướng dẫn: THS NGUYỄN LÊ DUY Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Ủy ban nhân dân xã Linh Sơn từ ngày

20/01/2014 đến 30/04/2014, với chuyên đề "Đánh giá công tác cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ

- tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013"

Sau một thời gian thực tập tuy không dài nhưng cũng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn thành xong chuyên đề của mình

Trong trang đầu của khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Ban chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập

Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ của Ủy ban nhân dân xã Linh Sơn

đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Lê Duy giảng viên khoa Quản lý Tài Nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện

đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Nhân dịp này em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè

đã luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

Mặc dù rất cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và toàn thể các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 05 năm 2013

Sinh viên

Vi Thị Mai

Trang 3

16 TTLT Thông tư liên tịch

17 UBND Ủy ban nhân dân

18 VPĐKQSD Văn phòng đăng ký quyền sử dụng

Trang 4

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được Trong bốn nguồn lực đầu vào cơ bản của nền kinh tế xã hội (đất đai, lao động, vốn, khoa học kỹ thuật), con người đặc biệt quan tâm tới đất đai vì đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, có ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sinh thái, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, là nền tảng cho xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng Đối với nước

ta là một nước nông nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và có ý nghĩa hơn

Không chỉ ngày nay chúng ta mới nhận thấy tầm quan trọng của đất đai

mà từ ngàn xưa ông cha ta đã có câu thành ngữ "Tấc đất tấc vàng" Quả thật như vậy, đất đai có ý nghĩa vô cùng to lớn, nó có liên quan trực tiếp, gián tiếp tới đời sống con người Do vậy, quản lý đất đai là một nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của Đảng và nhà nước ta, là mục tiêu của mỗi quốc gia nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai

có hiệu quả và công bằng xã hội Để quản lý đất đai có hiệu quả phải tạo ra các chứng thư pháp lý mà công tác cấp GCNQSD đất là chứng thư pháp lý cao nhất, xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất Để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tư vào khai thác tiềm năng đất một cách có hiệu quả và chấp hành tốt luật đất đai Đồng thời, nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử dụng đất từ

đó lập phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả Trong những năm gần đây kinh tế phát triển đặc biệt là sự phát triển của thị trường nhà đất thì đổi mới về chính sách đất đai và công cụ quản lý của mình để phù hợp với sự phát triển của đất nước là điều rất cần thiết

Trang 5

Vì vậy, để đảm bảo vấn đề giao dịch có đủ căn cứ pháp lý, nhà nước rất quan tâm đến việc triển khai công tác cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên và nhận thấy tầm quan trọng của công tác cấp GCNQSD đất, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn nhiệt

tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Lê Duy, em tiến hành thực hiện đề tài "Đánh

giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013"

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013

- Xác định những mặt thuận lợi và những tồn tại, hạn chế của công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013

- Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần làm tăng tiến độ của công tác cấp GCNQSD đất, đảm bảo các quyền của người sử dụng đất cũng như hỗ trợ việc quản lý đất đai trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ -tỉnh Thái Nguyên

1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

- Bám sát và thực hiện theo Luật đất đai 2003 cùng các văn bản hướng dẫn kèm theo

- Tìm hiểu công tác quản lý đất đai, cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên

- Số liệu điều tra, thu thập phải phản ánh chính xác, khách quan, trung thực

- Chấp hành đầy đủ chính sách đất đai của nhà nước, quy trình quy phạm, quy định của các văn bản về đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất

- Các kiến nghị và đề xuất phải có tính khả thi và phù hợp với thực trạng của địa phương

1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học:

Trang 6

+ Đề tài giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với thực tiễn xã hội, nâng cao trình độ, có cơ hội vận dụng kiến thức đã học được vào thực tế

+ Quá trình thực hiện đề tài sinh viên được đóng vai trò như một cán bộ tập sự, làm bước đệm chuẩn bị cho cơ hội trong tương lai

- Trong thực tiễn:

+ Giúp cho sinh viên nắm vững hơn về chuyên môn, nghiệp vụ về đăng

ký đất đai và cấp GCNQSD đất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai + Qua công tác cấp GCNQSD đất đưa ra những kiến nghị và đề xuất các giải pháp thích hợp với thực tế của địa phương góp phần đẩy nhanh công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 7

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GCNQSD ĐẤT

2.1.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất

2.1.1.1 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Theo khoản 20 điều 4 Luật đất đai 2003 [8] quy định:

“GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất” Như vậy, GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm Thông qua GCNQSD đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng Mặt khác, GCNQSD đất còn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn quyền và nghĩa vụ của mỗi người sử dụng đất được phép thực hiện (về mục đích, thời hạn và diện tích sử dụng)

Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

2.1.1.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất

- GCNQSD đất là chứng thư thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất

- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất

- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai tham gia vào thị trường bất động sản

2.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất

Nhận thức được tầm quan trọng của đất đai đối với xã hội và phát triển kinh tế, nên ngay từ khi giành được độc lập Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đến vấn đề quản lý đất đai Tháng 11 năm 1953 Trung ương Đảng họp hội nghị lần thứ IV quyết định triệt tiêu chế độ sở hữu ruộng đất của đế quốc xâm lược, xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của giai cấp phong kiến Việt Nam và thực hiện chia lại ruộng đất cho nhân dân

Trang 8

Qua các giai đoạn phát triển của đất nước, công tác quản lý đất đai cũng dần được hoàn thiện Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai được thể hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Khởi đầu là ngày 19/12/1953 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 197/SL ban hành Luật cải cách ruộng đất cho nhân dân

Đến Hiến pháp năm 1959 ra đời quy định 3 hình thức sở hữu ruộng đất đó là: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Với sự ra đời của 3 hình thức sở hữu này đã giúp cho nhân dân miền Bắc yên tâm tập trung sản xuất, nâng cao năng suất nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lương thực cho cả nước

Sau khi Việt Nam hoàn toàn giải phóng và giành được độc lập Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách đất đai cho phù hợp với điều kiện mới của nhà nước Ngày 20/6/1977 Chính phủ ban hành Quyết định 169/CP với nội dung thống kê đất đai trong cả nước

Theo quy định tại Hiến pháp năm 1959 ở nước ta có 3 hình thức sở hữu về đất đai thì sau khi Hiến pháp năm 1980 ra đời đã quy định hình thức

sở hữu đối với đất đai ở nước ta chỉ có một hình thức duy nhất là hình thức sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất và quản lý Điều này được thể hiện tại điều 19 Hiến pháp 1980 "Đất đai, núi rừng, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất ở vùng biển và thềm lục địa cùng các tài sản khác

mà pháp luật quy định là của Nhà nước đều thuộc sở hữu toàn dân"

Để thực hiện tốt Hiến pháp năm 1980 và công tác quản lý đất đai, Chính Phủ đã ban hành các văn bản liên quan đến Hiến pháp này như: Ngày 01/7/1980 Chính Phủ ra Quyết định số 201/CP về việc thống nhất tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước về đất đai Quyết định này được coi

là văn bản pháp quy đầu tiên quy định khá chi tiết, toàn diện về công tác quản

lý ruộng đất trong toàn quốc

Tiếp theo Quyết định 201/CP là chỉ thị số 299/TTg Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước với mục đích nắm chắc toàn bộ quỹ đất đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng đất trong giai đoạn mới

Ngày 05/11/1981 Quyết định 56/ĐK - TK ra đời nhằm tăng cường công tác chức năng nhiệm vụ quản lý, quy định thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất và lập biểu mẫu hồ sơ địa chính Sau khi ra đời nó đã được áp dụng

và triển khai nhanh chóng trong cả nước Đây là hệ thống hồ sơ đầu tiên được ban hành với nhiều biểu loại mẫu giấy tờ sổ sách để quản lý thông tin đất đai khoa học và chặt chẽ hơn Nó có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý đất đai trong giai đoạn này

Ngày 29 tháng 12 năm 1987 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật đất đai đầu tiên và có hiệu lực vào ngày 08/1/1988

Do vậy việc quản lý đất đai đã được chú trọng hơn và đi vào nề nếp

Trang 9

Những năm tiếp theo đó đã có những chuyển biến mạnh mẽ về mọi phương diện, đặc biệt kinh tế chuyển theo hướng sản xuất hàng hóa và vận động theo cơ chế thị trường Điều đó đã tác động rất lớn đến công tác quản lý đất đai cũng như việc sử dụng đất đai Vì vậy chỉ sau 5 năm thực hiện Luật đất đai 1988 đã bộc lộ một số nhược điểm và không còn phù hợp với thực tiễn

do vậy đòi hỏi phải có sự thay đổi phù hợp hơn

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến việc cấp GCNQSD đất, cụ thể:

Hiến pháp 1992 đã sửa đổi năm 2001

* Các văn bản dưới luật (các văn bản pháp quy):

- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp

- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Chỉ thị 10/CT - TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy nhanh và hoàn thiện việc công tác giao đất, đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất

- Chỉ thị 18/CT - TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc ban hành cấp GCNQSD đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000

- Chỉ thị 05/2004/CT - TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ

về việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003

- Chỉ thị 245/CT - TTg năm 1996 về tổ chức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong nước được nhà nước giao đất, cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành

- Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003

- Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

Trang 10

- Nghị định 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định

về việc cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

* Các văn bản dưới Luật của Bộ (các Quyết định, Thông tư của Bộ, các thông tư liên Bộ)

- Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT - BTNMT - BNV ngày 15/7/2003 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường và Bộ nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân về quản lý tài nguyên và môi trường ở địa phương

- Thông tư số 01/2005/TT - BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật đất đai

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT - BTNMT - BNV ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài Nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng và chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

- Quyết định số 07/2006/QĐ - BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành quy định về cấp GCNQSD đất

- Thông tư số 06/2007/TT - BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 09/2007/TT - BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định về việc cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

b) GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

Trang 11

c) GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất

Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSD đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng

Trường hợp thửa dất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng

tổ chức đồng quyền sử dụng

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCNQSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSD cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung

cư, nhà tập thể

d) Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSD đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSD đất theo quy định của Luật này

2.1.4 Sơ lược về hồ sơ địa chính và GCNQSD đất

Hồ sơ địa chính là những tài liệu, số liệu, bản đồ sách, chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai

đã được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất

Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã và được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ gốc Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành quy phạm hướng dẫn việc thành lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính

Mục đích của thiết lập hồ sơ địa chính nhằm kiểm soát mọi hình thức quản lý và sử dụng đất Đối với ngành quản lý đất đai, hồ sơ địa chính là phương tiện phản ánh các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý

Theo khoản 1, 2 Điều 47 Luật đất đai 2003 [8] quy định:

Trang 12

Nội dung hồ sơ địa chính gồm các thông tin về thửa đất sau đây:

- Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí

- Biến động trong quá trình sử dụng và các thông tin khác có liên quan

2.1.5 Những quy định trong công tác cấp GCNQSD đất

A Nội dung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Theo thông tư 17/2009/TT – BTNMT)[1]

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:

- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên

và Môi trường;

- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch

B Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (điều 49, Luật Đất Đai 2003)[8]

* Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

Trang 13

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

- Người sử dụng đất quy định tại các điều 90 (Đất khu công nghiệp), 91 (Đất sử dụng cho khu công nghệ cao) và 92 (Đất sử dụng cho khu kinh tế) của Luật này;

- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;

- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở

* Các trường hợp được cấp GCNQSD đất không phải nộp tiền sử dụng đất:

1 Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau: a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở

b) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở

để bán hoặc cho thuê đất

c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh

d) Tổ chức kinh tế giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê

e) Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

f) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh theo quy định của Chính phủ

g) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư

2 Người đang sử dụng đất trong các trường hợp sau:

a) Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sang đất phi nông nghiệp có thu tiền

b) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất hoặc được thuê đất, nay được cơ quan có thẩm quyền cho phép

Trang 14

chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thu tiền

sử dụng đất, đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao

c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở

* Các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất:

a) Miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư

b) Đất giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để thực hiện chính sách nhà ở đối với người có công với cách mạng theo pháp luật người có công

c) Đối với đất để giao xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước, đất để xây dựng nhà ở cho người phải đi di dời do thiên tai, đất xây dựng nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho khu công nghiệp

d) Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh thuộc lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao

e) Đất ở trong hạn mức giao đất đối với người có công với cách mạng theo quyết định của Thủ tướng Chính Phủ

f) Hộ gia đình, cá nhân đã được cấp GCNQSD đất nhưng đất đó đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 mà còn nợ tiền sử dụng đất

g) Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

* Các trường hợp được miễn giảm tiền sử dụng đất:

a) Giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư

b) Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với đất trong hạn mức đất ở được giao của hộ gia đình nghèo

c) Giảm 20% tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất đối với nhà máy xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch, nhưng diện tích đất được giảm tối

đa không vượt quá diện tích tại thời điểm di dời

d) Đất ở trong hạn mức giao đất đối với người có công với cách mạng e) Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

C Các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất

- Đất sử dụng không đúng mục đích theo quy định của pháp luật

- Đất cho thuê từ quỹ đất công ích

- Đất sử dụng lấn chiếm, vi phạm quy hoạch đã được phê duyệt

- Đất nhận khoán từ các doanh nghiệp nhà nước

- Các trường hợp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước

Trang 15

Ngoài ra, hộ gia đình, cá nhân không được cấp GCNQSD đất đối với phần diện tích sử dụng trước ngày 15/10/1993 trong trường hợp tại thời điểm

sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Vi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt công khai

Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với phần diện tích đất đã được giao cho tổ chức cộng đồng dân cư quản lý

Lấn, chiếm lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng

Lấn, chiếm đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng cố tình vi phạm

D Cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

đang sử dụng đất (điều 50 Luật đất đai 2003)[8]

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất;

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban

Trang 16

nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày

15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

+ Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất

sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp

2.1.6 Mục đích, yêu cầu cấp GCNQSD đất

2.1.6.1 Mục đích

Trang 17

Cấp GCNQSD đất là xác định mối quan hệ giữa người sử dụng đất với nhà nước về đất đai, qua đó thể hiện vai trò sở hữu Nhà nước về đất đai, đề cao trách nhiệm của người sử dụng đất Cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất còn với mục đích để Nhà nước thực hiện chức năng của mình tốt hơn, cụ thể:

- Giúp Nhà nước nắm rõ tình hình quản lý, sử dụng đất

- Giúp Nhà nước có kế hoạch sử dụng đất hiệu quả hơn

- Kiểm soát được tình hình biến động đất đai

- Là cơ sở để giải quyết các vụ tranh chấp, khiếu nại đất đai

- Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai

2.1.7 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Cấp GCNQSD đất là 1 trong 13 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật đất đai 2003 [8]

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất

f) Thống kê, kiểm kê đất đai

g) Quản lý tài chính về đất đai

h) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Trang 18

i) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

l) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

m) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Như vậy, công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật Và đặc biệt đối với người trực tiếp sử dụng đất thì công tác này có ý nghĩa rất lớn, giúp người sử dụng đất yên tâm sử dụng, đầu tư sản xuất để đạt hiệu quả cao và thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật Được cấp GCNQSD đất cũng là quyền lợi của người sử dụng đất

2.1.8 Thẩm quyền đăng ký và xét duyệt cấp GCNQSD đất

Điều 52 Luật đất đai 2003 [8] quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất như sau:

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD đất cho

tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

- UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

- Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 Điều này được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp

- Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền cấp GCNQSD đất

2.1.9 Trình tự thủ tục đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất

Theo điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 [4] thì trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn được quy định như sau:

Trang 19

- Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất

01 bộ hồ sơ gồm có:

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất Đai 2003 (nếu có)

+ Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)

- Trình tự thực hiện việc cấp giấy:

Hộ gia đình, cá nhân nộp một bộ hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

UBND xã, phường, thị trấn sau khi tiếp nhận đủ bộ hồ sơ hợp lệ thì có trách nhiệm:

+ Thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất

+ Thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp người sử dụng đất không

có giấy tờ về quyền sử dụng đất)

+ Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không

đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian 15 ngày

+ Xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất

+ Gửi hồ sơ đến VPĐKQSD đất thuộc phòng Tài Nguyên & Môi trường cấp huyện, thành phố

Thời gian UBND xã, phường, thị trấn kiểm tra hồ sơ, nguồn gốc sử dụng đất và gửi đến VPĐKQSD đất trực thuộc Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện, thành phố không quá 20 ngày làm việc (không kể thời gian

15 ngày công bố công khai danh sách các hộ)

Trong thời gian nhận được hồ sơ xin cấp GCNQSD đất thì VPĐKQSD đất có trách nhiệm:

+ Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính (đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất)

+ Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trang 20

+ Gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài Nguyên & Môi Trường

Thời gian VPĐKQSD đất thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính gửi

hồ sơ đến phòng Tài Nguyên & Môi trường cấp huyện, thành phố không quá

15 ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa

vụ tài chính)

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo cho VPĐKQSD đất

- Trong thời gian làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng Tài Nguyên & Môi Trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định

Thời gian phòng Tài Nguyên & Môi Trường kiểm tra hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cấp giấy, ký hợp đồng cho thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất không quá 10 ngày làm việc Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điều này không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất

2.1.10 Hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên khi thực hiện cấp giấy

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày

17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 53/2011/NĐ – CP ngày 01 tháng 07 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 153/2011/TT – BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

Quy định hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:

- Trường hợp được giao đất ở mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 trở

đi, thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được quy định như sau:

+ Đối với các phường thuộc thành phố Thái Nguyên: 150 m2

+ Đối với các phường thuộc thị xã Sông Công và các thị trấn: 200 m2+ Đối với hộ gia đình, cá nhân làm nông nghiệp trong đô thị: 250 m2+ Đối với các xã trung du: 300 m2

Trang 21

+ Đối với các xã miền núi, vùng cao: 400 m2

+ Đối với khu ven quốc lộ, tỉnh lộ, ven khu công nghiệp, ven các khu di lịch ngoài khu vực đô thị: 200 m2

- Hạn mức đối với trường hợp công nhận đất ở:

+ Đối với các phường thuộc thành phố Thái nguyên: 300m2

+ Đối với các phường thuộc thị xã Sông Công và các thị trấn: 400 m2+ Đối với các hộ làm nông nghiệp trong đô thị: 500 m2

+ Đối với các xã trung du: 600 m2

+ Đối với các xã miền núi, vùng cao: 1000 m2

- Trường hợp thay đổi người nộp thuế thì hạn mức đất ở tính thuế được

áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật đất đai 2003 Được áp dụng kể từ năm tính thuế tiếp theo, trừ trường hợp thay đổi người nộp thuế do nhận thừa kế, biếu, tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau

2.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CẤP GCNQSD ĐẤT

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trên cả nước

Chính phủ và các Bộ, ngành ở Trung ương đã khẩn trương xây dựng các văn bản cụ thể hóa và hướng dẫn thi hành Luật đất đai, trong đó đã quy định khá chi tiết, rõ ràng, tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho các địa phương tổ chức cấp GCN được tốt hơn, đẩy nhanh tiến độ cấp GCN

Cùng với các quy định của Luật đất đai 2003, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có những cải cách quan trọng về thẩm quyền và thủ tục cấp GCN Việc cấp GCN được phân chia giữa UBND tỉnh

và UBND huyện, giữa UBND tỉnh với cơ quan quản lý đất đai cùng cấp, thủ tục cấp GCN có những đổi mới cơ bản, giảm phiền hà trong việc cấp GCN Theo báo cáo tình hình cấp chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và nhà ở gắn liền với đất trình lên Quốc hội vừa qua, đến ngày 30/9/2013, cả nước đã cấp được 38,9 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 21,4 triệu ha, đạt 88,4% diện tích các loại đất cần cấp GCN Số lượng GCN của cả nước được cấp lần đầu trong hai năm qua rất lớn (trên 6 triệu giấy chứng nhận), kết quả năm sau tăng nhiều hơn năm trước (năm 2012 cấp 1,8 triệu giấy chứng nhận, tăng 2,5 lần so với năm 2011, năm 2013 cấp được 4,4 triệu giấy chứng nhận, tăng 2,1 lần so với năm 2012)

Trang 22

Đến thời điểm này, cả nước đã có 39 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản cấp giấy chứng nhận (đạt trên 85% tổng diện tích các loại đất cần cấp); trong

đó, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Quảng Ninh, Bắc Giang, Nghệ An, Bà Rịa - Vũng Tàu đã có tiến bộ vượt bậc và đã được ra khỏi danh sách 22 tỉnh đặc biệt chậm của năm 2012

Hiện có khoảng 600.000 giấy chứng nhận đã ký nhưng người sử dụng đất chưa đến nhận,được Chính phủ nhìn nhận là một trong nhiều hạn chế trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Riêng với đất ở tại Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội có đếntrên 130.000 trường hợp vi phạm, chủ yếu dưới các hình thức chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất trái thẩm quyền, lấn chiếm đất công

2.2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Thực hiện chỉ thị số 05/2004/CT - TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật đất đai 2003, trong đó nội dung trọng tâm là đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD đất, UBND tỉnh Thái Nguyên và UBND cấp huyện đã tích cực triển khai một số công việc nhằm thực hiện tốt việc cấp GCNQSD đất

Ngày 29/10/2004 UBND tỉnh ban hành chỉ thị số 19/2004/CT - UB để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất ở địa phương; Kế hoạch số 12/KH - UB ngày 29/10/2004 về triển khai Luật đất đai; thành lập Ban chỉ đạo cấp GCNQSD đất, theo đó Sở Tài nguyên và Môi trường đã quyết định thành lập

tổ chuyên viên giúp Ban chỉ đạo thực hiện cấp GCNQSD đất cấp tỉnh và phân công các đồng chí lãnh đạo Sở và chuyên viên theo dõi tiến độ cấp GCN của các huyện, thành phố, thị xã

Ngày 16/09/2005 UBND tỉnh đã ban hành quyết định số: 1883/2005/QĐ

- UBND công nhận hạn mức đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 325/2006/QĐ - UBND ngày 27/02/2006 quy định về trình

tự, thủ tục cấp GCNQSD đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo đúng quy định của Luật đất đai 2003 và phù hợp với thực tế của địa phương

Nhìn chung, đến nay các văn bản pháp luật của các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương ban hành đầy đủ, phù hợp với pháp luật

và thực tiễn tại địa phương, kịp thời hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc trong khi thực hiện

Trang 23

Trong năm 2013, với sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND và UBND Tỉnh, sự vào cuộc tích cực của các Sở, Ngành và các địa phương trong tỉnh, đặc biệt là nỗ lực của toàn thể cán bộ công chức ngành Tài nguyên và Môi trường, kết quả cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà lần đầu trên địa bàn tỉnh đạt kết quả cao, là một trong 10 tỉnh đứng đầu trong cả nước về cấp GCNQSD đất lần đầu

Tính đến hết năm 2013 trên địa bàn tỉnh đã cấp được 243.157,77 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp, vượt trên 7% so với Nghị quyết 30/QH của Quốc hội đề ra Trong đó, đất nông nghiệp cấp được 222.979 ha, đạt 92,26%; đất phi nông nghiệp cấp được 20.178,47 ha, đạt 93,47%

2.2.3 Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Đồng Hỷ

Huyện Đồng Hỷ với đặc thù là một huyện miền núi đất rộng người thưa nên một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều loại đất với nhiều thửa đất khác nhau nhưng cùng được cấp một GCNQSD đất là rất phổ biến

Số hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ là 25.014 hộ, đã được cấp GCNQSD đất là 22.334 hộ, chiếm 89,28% với số GCNQSD đã được cấp là 23.088 giấy Về cơ bản diện tích đất ở trên địa bàn huyện đã được cấp cho hầu hết các hộ gia đình, chỉ có thị trấn Sông Cầu tính đến thời điểm kiểm kê chưa được cấp giấy (do Công ty chè sông Cầu mới trả đất)

Số tổ chức sử dụng đất là 197 tổ chức trong đó UBND cấp xã là 18 đơn

vị, tổ chức kinh tế là 71 tổ chức, cơ quan đơn vị nhà nước là 108 đơn vị, tổ chức khác là 01 tổ chức Số lượng tổ chức đã được cấp GCNQSD đất là 120

tổ chức với số GCN đã được cấp là 138 giấy

Trong quá trình thực hiện cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện đã có những phát sinh mới Tuy nhiên, những phát sinh đó đều được huyện giải quyết kịp thời và đúng quy định Cụ thể, Chi nhánh chè Sông Cầu (trụ sở tại trị trấn Sông Cầu) đã tiến hành trả ra một phần diện tích đất nông nghiệp thuộc các xã Minh Lập, Hóa Thượng, Hóa Trung, Quang Sơn và thị trấn Sông Cầu Phần đất này đang do các hộ dân (đa phần là công nhân của Chi nhánh)

sử dụng từ nhiều năm nay nên huyện đã lập kế hoạch hướng dẫn các hộ gia

đình, cá nhân kê khai cấp GCNQSDĐ và hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy Đến nay

đã kê khai hồ sơ cấp đất được 215ha Do tính chất đặc thù nên huyện đã giao

Trang 24

cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất của huyện chủ trì phối hợp với UBND các xã, thị trấn làm các thủ tục cần thiết để cấp Giấy Những vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc các trường hợp chưa có tiền lệ như: Cấp đất nông nghiệp cho những hộ không trực tiếp làm nông nghiệp; sử dụng quá hạn mức giao đất lâm nghiệp; chuyển nhượng sau ngày 1-7-2004…, huyện đang đề nghị ngành chức năng của tỉnh xem xét, sớm có ý kiến cụ thể để giải quyết Mặc dù xét về tổng thể, huyện Đồng Hỷ đạt khá cao so với kế hoạch, song đối với việc cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, nông, lâm trường thì tỷ lệ còn tương đối thấp, mới đạt trên 58% (tất nhiên con số này vẫn cao hơn nhiều

so với một số địa phương khác trong tỉnh) Hiện tại, huyện đang tập trung cao

độ cho khu vực này Theo Quyết định của UBND tỉnh thì năm 2013, huyện được giao cấp GCNQSDĐ cho 3.446,36ha, gồm 3.300ha đất nông, lâm

trường, số còn lại của các tổ chức khác Đến nay, huyện đã phối hợp với Công

ty Lâm nghiệp Thái Nguyên tiến hành rà soát và hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp

đất với diện tích trên 700ha, đạt 21,21% (mới triển khai tại xã Cây Thị) Tại 4

xã còn lại là Khe Mo, Văn Hán, Tân Lợi, Hợp Tiến hiện đang triển khai rà soát, lập hồ sơ Còn đối với 7 tổ chức khác, huyện đã rà soát và lập xong hồ

sơ đề nghị cấp được 5,31ha/46,36ha… Theo Phòng Tài nguyên và Môi trường Đồng Hỷ thì toàn huyện đang nỗ lực hoàn thành mục tiêu cấp GCNQSDĐ đúng kế hoạch đề ra, phấn đấu dẫn đầu cả tỉnh về tỷ lệ cấp GCNQSDĐ lần đầu năm 2013

Trang 25

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013

3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH

- Địa điểm: Xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: Từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/4/2014

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Linh Sơn

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Linh Sơn

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Linh Sơn

3.3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Linh Sơn

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Linh Sơn

- Tình hình quản lý đất đai của xã Linh Sơn

- Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Linh Sơn

3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn giai đoạn 2011 - 2013

- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn theo các loại đất

- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn theo các năm

- Thống kê các trường hợp không được cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn giai đoạn 2011 - 2013

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục

- Những thuận lợi

Trang 26

- Những khó khăn

- Giải pháp khắc phục

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Lấy số liệu thứ cấp ở các phòng ban có liên quan như thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đời sống văn hóa, giáo dục, y tế của xã Linh Sơn

Tìm hiểu các văn bản pháp luật và dưới luật có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất

3.4.2 Phương pháp tổng hợp, thống kê và xử lý số liệu

Phương pháp này nhằm tổng hợp các tài liệu, số liệu đã thu thập được, chọn lọc các số liệu cần thiết và loại bỏ những số liệu không phù hợp Ngoài

ra, còn phân tích đánh giá số liệu và viết báo cáo

Trang 27

PHẦN IV

DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ LINH SƠN

4.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Linh Sơn

- Vị trí địa lý

Linh Sơn là một trong 18 xã, thị trấn của huyện Đồng Hỷ và nằm ở khu vực ngõ phía đông của Huyện

Phía đông và đông nam giáp xã Nam Hòa;

Phía tây giáp xã Đồng Bẩm, xã Hóa Thượng và Thành phố Thái Nguyên; Phía nam giáp xã Huống Thượng;

Phía bắc giáp xã Khe Mo;

Với tổng diện tích tự nhiên 1550,94 ha, dân số 9225 khẩu, nằm rải rác trong 14 xóm, ngành nghề chính là làm nông nghiệp và chăn nuôi

- Địa hình

Nhìn chung địa hình xã Linh Sơn chủ yếu là đồi núi, xen kẽ các thung lũng, độ cao trung bình 80 m so với mặt nước biển, có độ dốc thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam thuận lợi cho phát triển vườn đồi - trồng rừng

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm có khoảng 2000 - 2100

mm/năm , tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7, 8 có số ngày mưa nhiều nhất

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm đạt khoảng 82% đến 84% Độ ẩm không

khí nhìn chung ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7, 8 (mùa mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất là vào tháng 3 (mùa khô) là 70% Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10 – 17%

Trang 28

Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông

Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên xã ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

Tóm lại: Với điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi, xã Linh Sơn nói

riêng và huyện Đồng Hỷ nói chung ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu

tố bất lợi khác về thời tiết, khí hậu, thuận lợi để phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

- Thủy văn

Hệ thống thủy văn của xã Linh Sơn chịu ảnh hưởng của sông Cầu Chế

độ dòng chảy của sông, suối phụ thuộc theo mùa và chế độ mưa Ngoài ra trên địa bàn xã còn nhiều ao, hồ nằm rải rác trong các khu dân cư Nhìn chung hệ thống thủy văn trên địa bàn xã là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng và sinh hoạt của nhân dân

- Thổ nhưỡng

Đất đai của xã chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp của hệ thống sông Cầu và đất bạc màu Phần lớn diện tích đã và đang được sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Linh Sơn

4.1.2.1 Dân số và lao động

a) Dân số

Theo số liệu thống kê năm 2013, dân số xã Linh Sơn có 2.204 hộ, với 9.225 khẩu, hình thành 14 xóm, gồm các dân tộc kinh, sán dìu, tày, nùng, dao, thổ cùng sinh sống Chủ yếu là dân tộc kinh và sán dìu

Trong đó, 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, 26,9% trong công nghiệp, công nhân viên chức, 3,1% trong thương mại dịch vụ Nguồn nhân lực của xã khá dồi dào song tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội

b) Lao động, việc làm

Theo số liệu thống kê , đến quý II năm 2013 xã có 6.060 người ở độ tuổi lao động Có thể nói nguồn nhân lực của xã khá dồi dào song chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, số lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm tỷ

Trang 29

trọng khá lớn Hàng năm UBND xã chú trọng công tác hướng nghiệp, dạy nghề và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, cho vay vốn để sản xuất, chương trình phát triển lâm nghiệp.v.v

Bảng 4.1 Dân số, mật độ dân số và lao động xã Linh Sơn

STT Khu dân cư

(Thôn, xóm)

Dân số (Số người)

Mật độ (người/ha) Lao động (người)

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Dân số, mật độ dân số và lao động xã Linh Sơn - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.1. Dân số, mật độ dân số và lao động xã Linh Sơn (Trang 29)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Linh Sơn  STT  Mục đích sử dụng  Mã  Diện tích - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Linh Sơn STT Mục đích sử dụng Mã Diện tích (Trang 35)
Bảng 4.3. Kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn giai đoạn 2011 - 2013 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.3. Kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 40)
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp của xã Linh Sơn giai - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp của xã Linh Sơn giai (Trang 42)
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của xã Linh Sơn giai đoạn 2011 - 2013 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của xã Linh Sơn giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 43)
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức trên địa bàn xã Linh - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức trên địa bàn xã Linh (Trang 44)
Bảng 4.7. Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Linh Sơn năm 2011 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.7. Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Linh Sơn năm 2011 (Trang 45)
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Linh Sơn năm 2013 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Linh Sơn năm 2013 (Trang 47)
Bảng 4.10. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất trên địa - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.10. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất trên địa (Trang 48)
Bảng 4.11. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất nông - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.11. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất nông (Trang 49)
Bảng 4.12. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất ở trên địa - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.12. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất ở trên địa (Trang 50)
Bảng 4.13. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất nông - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.13. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất nông (Trang 51)
Bảng 4.14. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất ở trên địa - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.14. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất ở trên địa (Trang 52)
Bảng 4.15. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất nông - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.15. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất nông (Trang 53)
Bảng 4.16. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất ở trên địa - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Bảng 4.16. Kết quả thống kê đất chưa được cấp GCNQSD đất ở trên địa (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm