Để đạt được mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Quản Lý Tài Nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Huệ Khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại các trường Đại học Đây là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau này
Để đạt được mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Quản Lý Tài Nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Thịnh Đức ,thành phố Thái Nguyên ,tỉnh Thái Nguyên”
Đề hoàn thành đề tài này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa , đặc biệt là cô giáo hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Huệ, UBND xã Thịnh Đức và bà con nhân dân trong xã đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện khóa luận Em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế Vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 5 năm 2014 Sinh viên
Trang 4Hoàng Văn Dũng
DANH MỤC CÁC TỪ,CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt 9 Bảng 3.1: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí ngiệm 28Bảng 4.1 Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân 39Bảng 4.2 Thống kê chất lượng nguồn nước sử dụng từ phiếu điều tra của
xã Thịnh Đức 41Bảng 4.3: Các công trình cấp nước của xã 43Bảng 4.4 Thống kê thời gian cúp nước của nhà máy cấp nước từ phiếu điều tra của xã Thịnh Đức 44Bảng 4.5 Vị trí lấy mẫu nước 48Bảng 4.6 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm trên địa bàn xã Thịnh Đức48 Bảng 4.7 Vị trí và địa điểm lấy mẫu nước sạch sử dụng cho sinh hoạt 49Bảng 4.8 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong mẫu nước sạch sinh hoạt 50
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Mô phỏng vị trí địa lý xã Thịnh Đức 29
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ hộ sử dụng nguồn nước sinh hoạt 40
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện chất lượng nguồn nước sử dụng của xã 42
Hình 4.4 Lưu lượng nước máy sử dụng 45
Hình 4.5 Hệ thống xử lý sắt trong nước giếng ngầm 55
Trang 7
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Vai trò của nước và sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên nước 4
2.1.2 Một số khái niệm có liên quan 6
2.2 Cơ sở pháp lý 10
2.3 Cơ sở thực tiễn 11
2.3.1 Hiện trạng về tài nguyên nước trên thế giới 11
2.3.2 Hiện trạng về tài nguyên nước ở Việt Nam 13
2.3.3 Hiện trạng tài nguyên nước của tỉnh Thái Nguyên 14
2.3.4 Tình hình sử dụng nước trên Thế Giới và Việt Nam 16
2.4 Các phương pháp trong xử lý nước sinh hoạt 20
Phần 3:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU25 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu……… 25
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 25
3.2.1.Địa điểm thực hiện……… 25
3.2.2.Thời gian thực hiện……….25
3.3 Nội dung nghiên cứu ……….25
Trang 83.3.1 Điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội của xã Thịnh Đức,thành
phố Thái Nguyên 25
3.3.2.Nguồn nước và tình hình sử dụng nước của người dân trên địa bàn xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên 25
3.3.3.Đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn xã Thịnh Đức 25
3.3.4.Đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ và hạn chế ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp kế thừa 25
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 26
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 26
3.4.4.Phương pháp so sánh, đối chiếu 28
3.4.5 Phương pháp khảo sát thực địa 28
Phần 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Thịnh Đức,thành phố Thái Nguyên 29
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
4.1.1.1 Vị trí địa lý 29
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 29
4.1.1.3 Khí hậu 30
4.1.1.4 Thủy văn 30
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 31
4.1.1.6 Cảnh quan môi trường 32
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 32
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 32
4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 33
4.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 33
4.1.2.4 Dân số, lao động và thu nhập 34
Trang 94.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 35
4.1.2.6 Những thuận lợi và hạn chế của xã Thịnh Đức 37
4.2 Nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt của xã Thịnh Đức,thành phố Thái Nguyên 38
4.2.1 Nguồn nước của xã Thịnh Đức,thành phố Thái Nguyên 38
4.2.2 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên 45
4.2.3.Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm tới nguồn nước trên địa bàn xã Thịnh Đức,thành phố Thái Nguyên………45
4.3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Thịnh Đức 47
4.3.1 Đánh giá chất lượng nước ngầm 47
4.3.2 Đánh giá chất lượng nước sạch (Nước máy) 49
4.4 Đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ và hạn chế ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt 51
4.4.1 Sử dụng công cụ pháp lý vào quản lý môi trường nước 51
4.4.2 Quan tâm bảo vệ nguồn nước 51
4.4.3 Biện pháp quản lý và giáo dục cộng đồng 52
4.4.4 Đảm bảo chất lượng nguồn nước 52
4.4.5.Mô hình triển khai 53
Phần 5:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Đề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 58
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong các diễn đàn về nước sạch và môi trường gần đây trên Thế Giới cũng như ở Việt Nam thì chất lượng nước sạch đang trong giai đoạn báo động đỏ, thiếu nước sạch để sử dụng đang là áp lực chung của nhiều quốc gia trên Thế giới, trong đó Việt Nam không phải là trường hợp ngoại lệ Tại Việt Nam, hiện chỉ có khoảng 60% đô thị có hệ thống cấp nước tập trung Tại các vùng nông thôn thì việc cung cấp nước sạch chỉ đạt ở mức hơn 30%, đây là con số quá nhỏ so với một đất nước mà người dân nông thôn chiếm gần 2/3 dân số cả nước
Tuy Việt Nam đã đạt tiến bộ nhanh chóng trong việc cải thiện tình hình cấp nước vào những thập kỷ qua, song nhiều nơi ở Việt Nam, đặc biệt là những vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và những cộng đồng dân cư nông thôn vùng xa vùng sâu và thường là nghèo nhất đã bị tụt hậu Tình trạng thiếu nước sạch phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày là nguyên nhân chủ yếu gây ra những hậu quả nặng nề về sức khỏe đối với đời sống con người
Nước uống an toàn và vệ sinh đầy đủ là yếu tố quyết định để giảm nghèo,
để phát triển bền vững và để đạt được bất kỳ mọi mục tiêu phát triển thiên niên kỷ Nước sạch là sự sống, cuộc sống của chúng ta phụ thuộc vào việc chúng ta bảo vệ chất lượng nước của chúng ta như thế nào.? Nước sạch nông thôn là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng được Đảng
và Nhà nước, Chính phủ đặc biệt quan tâm, góp phần rất lớn vào mục tiêu cải thiện điều kiện sống và sức khỏe của người dân nông thôn, đẩy nhanh tốc độ xóa đói giảm nghèo và từng bước hiện đại hóa nông thôn
Thịnh Đức là một xã thuộc Thành phố Thái Nguyên đây là phạm vi
nghiên cứu quy hoạch trọng điểm của thành phố với các dự án đã và đang
Trang 11được thực hiện.Xã có diện tích tự nhiên 1.708,231 ha(17,1 km²) với dân
số khoảng hơn 8 nghìn người, mật độ dân cư đạt 478,2 người/ km²)
Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng trên địa bàn xã, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa
ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại nông thôn
Nhằm góp phần cải thiện đời sống, nâng cao sức khỏe và bảo vệ môi
trường cho người dân địa phương, đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Thịnh Đ c - thành h Thái Nguyên”
được thực hiện sẽ góp phần làm rõ hơn về hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của người dân xã Thịnh Đức, từ đó tìm ra giải pháp và nâng cao hiệu quả chất lượng nước sinh hoạt, đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường và phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân
1.2 Mục tiêu, yêu cầu c a đề tài
- Những kiến nghị đưa ra phải phù hợp và có tính đại diện cao
- Thông tin và số liệu thu được chính xác, trung thực, khách quan
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu
Trang 12- Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nước xinh hoạt của xã
- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam
- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện của xã
1.3 Ý nghĩa c a đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên c u khoa học
- Tạo cho em cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, cách thức tiếp cận
và thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
- Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được thực trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã
- Cảnh báo được những nguy cơ gây ô nhiễm,những ảnh hưởng xung quanh tới nguồn nước,từ đó có những giải pháp cụ thể để khắc phục
- Nâng cao chất lượng nước sinh hoạt phục vụ cho nhu cầu đời sống hằng ngày của người dân trong địa bàn xã
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Vai trò c a nước và sự c n thiết hải bảo vệ tài nguyên nước
a Vai trò của nước với sức khỏe con người:
Nước rất cần cho hoạt động sống của con người cũng như các loài sinh vật Nước chiếm 75% trọng lượng của trẻ sơ sinh, 55% đến 60% cơ thể nam trưởng thành, 50% cơ thể nữ trưởng thành Nước cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể bởi nó liên quan tới nhiều quá trình sinh hoạt quan trọng Muốn tiêu hóa, hấp thu sử dụng tốt lương thực, thực phẩm, cần có nước
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy con người có thể nhịn ăn trong năm tuần, nhưng nhịn uống nước không quá năm ngày và nhịn thở không quá năm phút Khi đói trong một thời gian dài, cơ thể sẽ tiêu thụ hết một lượng glycogen, toàn bộ mỡ dự trữ, một nửa lượng protein để duy trì sự sống Nhưng nếu cơ thể chỉ cần mất hơn 10% nước là đã nguy hiểm tới tính mạng và mất tới 20 - 22% nước sẽ dẫn tới tử vong
b Vai trò của nước đối với nền kinh tế quốc dân:
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong đời sống con người Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái Đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò quan trọng Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ (tham gia vào quá trình quang hợp) Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước Nước là dung môi của
nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể
Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho dân
Trang 14Nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sản xuất công nghiệp Tham gia vào rất nhiều các công đoạn sản xuất, vào các hệ thống xử lý, vào các quá trình làm nguội máy…
Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất sinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí…
Tóm lại nước có vai trò cực kỳ quan trọng, do đó bảo vệ nguồn nước là rất cần thiết cho cuộc sống con người hôm nay và mai sau
c Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên nước
Nước đóng vai trò hết sức quan trọng không thể thiếu được trong đời sống xã hội, dưới tất cả các dạng của nó gồm rắn, lỏng, và khí Vì vậy nước là một tài nguyên cực kì cần thiết Trên trái đất có khoảng 361 triệu
km2 diện tích là các đại dương, như vậy nước bao phủ 71% diện tích của trái đất, trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nước ngọt Trong 3% nước ngọt trên trái đất thì có hơn 3/4lượng nước mà con người không thể
sử dụng được Chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được, tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879.000 lít nước ngọt để sử dụng Tuy nhiên nguồn tài nguyên này phân bố không đồng đều ở mỗi khu vực lại khác nhau, cũng như từng quốc gia trên thế giới
Một trong những đặc tính quan trọng của tài nguyên nước là sự tuần hoàn hay có thể nói nước là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy nguồn nước không phải là không cạn kiệt, việc cung cấp nước ngọt và nước sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nước ngày càng gia tăng cùng với sự gia tăng dân số Cùng với đó, sự gia tăng dân số cũng khiến cho nguồn nước ngày càng suy giảm về chất lượng, do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt tại các khu dân cư đã làm suy giảm nguồn nước Đây là vấn đề không chỉ của riêng một quốc gia nào,
Trang 15do đó bảo vệ tài nguyên nước là một vấn đề toàn cầu để có thể sử dụng tài nguyên này một cách hiệu quả và bền vững
Quá trình CNH - HĐH ở Việt Nam đã và đang làm cho nguồn nước mặt cũng như nước ngầm bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng, làm ảnh hưởng rất lớn tới đời sống, sản xuất của nhân dân
Nói tóm lại, nước có một vai trò to lớn, vô cùng quan trọng Nguồn nước mặt và nước ngầm đang bị suy giảm cả về trữ lượng và chất lượng Chính vì vậy, bảo vệ tài nguyên nước là rất cần thiết, là trách nhiệm của mỗi quốc gia và toàn nhân loại
2.1.2 Một s khái niệm có liên quan
* Tài nguyên nước: là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc
có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi
trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt
* Nước mặt: là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất
ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và
chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất
* Nước ngầm :hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được
chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta
còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi
* Ô nhiễm nước:
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:
"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất
lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi
và các loài hoang dã"
* Suy thoái nguồn nước :là sự thay đổi tính chất của nước theo chiều
hướng làm suy giảm chất lượng nguồn nước,làm thay đổi tính chất ban
Trang 16đầu của nước Suy thoái nguồn nước có thể do ô nhiễm từ nguồn gốc tự nhiên (mưa, tuyết tan, lũ lụt…) hay nhân tạo (do nước thải khu dân cư,
bệnh viện,sản xuất nông nghiệp,nước thải nhà máy)
* Nguồn nước bị ô nhiễm có dấu hiệu sau đây:
Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn
Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ…)
Thay đổi thành phần hoá học (pH, hàm lượng của các chất hữu
cơ và vô cơ, xuất hiện các chất độc hại…)
Lượng oxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá để oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào
Các vi sinh vật thay đổi về loài và về số lượng Có xuất hiện các
vi trùng gây bệnh
* Đặc điểm nguồn nước giếng khoan, nước sinh hoạt
Nước là yếu tố cơ bản về sự sống còn của cơ thể Nước chiếm từ
60 – 70% trọng lượng cơ thể 70% diện tích của trái đất được nước che phủ nhưng lượng nước dùng cho sinh hoạt lại chiếm phần rất nhỏ Nước dùng trong sinh hoạt, ăn uống, chăn nuôi, sản xuất…chủ yếu được khai thác từ nguồn nước ngầm (nước giếng khoan) và nước bề mặt (ao, hồ, sông suối…) Hiện tại, ngoài các thành phố lớn có nước máy để sử dụng còn lại đa phần ở các khu vực chưa có điều kiện người dân tự khoan giếng , đào giếng để có nguồn nước sinh hoạt hàng ngày Rất nhiều trường hợp nước máy thành phố vẫn chưa đảm bảo hoặc nước giếng khoan chưa qua xử lý sẽ không thể sử dụng được
Có thể nói tùy từng vùng miền, khu vực mà nguồn nước giếng khoan, giếng khơi có những đặc tính nhiễm các chất kim loại nặng, tạp chất hữu
cơ khác nhau Tuy nhiên sự phân chia này cũng chỉ có tính tương đối, vì ngay trong một khu vực tùy từng độ sâu, tùy tầng nước ngầm khai thác
mà chất lượng nguồn nước sinh hoạt cũng khác nhau
Trang 17* Khái niệm về nước sạch
Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nước trong, không màu
- Nước không có mùi vị lạ, không có tạp chất
- Nước không có chứa các chất tan có hại
- Nước không có mầm gây bệnh
Các nguồn nước tự nhiên hoặc qua xử lý đạt các mức theo tiêu chuẩn nước sạch cho sinh hoạt và ăn uống đều là các nguồn nước sạch Bao gồm:
- Nước sạch cơ bản: Là nguồn nước có điều kiện đảm bảo chất
lượng nước sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng thường xuyên
- Nước sạch quy ước: Gồm các nguồn nước sau đây (Theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo Quốc gia về Cung cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường):
+ Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm nước
+ Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định
+ Nước mưa hứng và trữ sạch
+ Nước mặt (Nước sông, rạch, ao, hồ, suối) có xử lý lắng trong và tiệt trùng (Trần Hồng Hà và cộng sự, 2006)
Trang 18Bảng 2.1: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính
Giới hạn tối đa cho phép
Trang 192.2 Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006
- Luật tài nguyên nước năm 2012
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung nghị định 80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ
về sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch
- Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT ngày 15/09/2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2007 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường v/v Ban hành quy định về việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Trang 20- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- TCVN5945:2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
- TCVN5942:1995 Chất lượng nước - tiêu chuẩn nước mặt
- TCVN 5992: 1995 Chất Lượng nước - lấy mẫu, hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- TCVN 5993 : 1995 Chất lượng nước - lấy mẫu, hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- Quy chuẩn nước sạch:
+ QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (Bộ Y tế, 2009)
+ QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước
ăn uống ban hành ngày 17/6/2009 (thay thế Tiêu chuẩn Vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18/4/2002) (Bộ Y tế, 2009)
- Các quy định, quyết định của địa phương
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Hiện trạng về tài nguyên nước trên thế giới
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ
đô Thụy Điển ngày 5/9.Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh
hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan đến
Trang 21nước.Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước.Theo ước tính của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) ở Việt Nam có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20 triệu (59%) chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh.Hàng năm, 4.000 trẻ em tử vong
vì nước bẩn và vệ sinh kém.Đây là con số được Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc UNICEF công bố
Giám đốc Điều hành UNICEF, bà Ann M Veneman cho biết:
“Trên thế giới, cứ 15 giây lại có một trẻ em tử vong bởi các bệnh do nước không sạch gây ra và nước không sạch là thủ phạm của hầu hết các bệnh
và nạn suy dinh dưỡng Một trẻ em lớn lên trong những điều kiện như thế
sẽ có ít cơ hội để thoát khỏi cảnh đói nghèo
Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Á cho thấy chất lượng nước ở khu vực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớn đối với trẻ
em Tình trạng ô nhiếm a-sen (thạch tín) và flo (fluoride) trong nước ngầm đang đe dọa nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của 50 triệu người dân trong khu vực Các công trình nghiên cứu mới đây đã cho thấy những bệnh do sử dụng nước bẩn gây ra đã ảnh hưởng đến sức khỏe và làm giảm khả năng học hành của các em.Hàng ngày có rất nhiều em ở các nước đang phát triển không được đến trường vì bị các bệnh như tiêu chảy, nhiễm trùng đường ruột Hơn nữa, nhiều học sinh gái không thể đến trường đi học nếu không có công trình nước và vệ sinh riêng biệt cho các
em
Tại diễn đàn của Trẻ em thế giới về nước tổ chức tại Mehico ngày 21/3, UNICEF cho biết 400 triệu trẻ em trên thế giới đang phải vật lộn với sự sống vì không có nước sạch.Theo đó, trẻ em là người phải trả giá cao nhất khi không được sử dụng nước sạch.Kết quả nghiên cứu cho thấy
Trang 22trẻ em dưới năm tuổi dễ bị mắc tiêu chảy nhất (căn bệnh này gây tử vong cho 4500 trẻ em mỗi ngày
2.3.2 Hiện trạng về tài nguyên nước ở Việt Nam
Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị
Thực trạng ô nhiễm nước mặt : Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như : BOD, COD, NH4,
N, P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: các con sông chính ở Việt Nam đều đã bị ô nhiễm Ví dụ như sông Thị Vải, là con sông ô nhiễm nặng nhất trong hệ thống sông Đồng Nai, có một đoạn sông chết dài trên 10km Giá trị đo thường xuyên dưới 0.5mg/l, giá trị thấp nhất ở khu cảng Vedan ( 0.04 mg/l) Với giá trị gần bằng 0 như vậy, các loài sinh vật không còn khả năng sinh sống
Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước dưới đất ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp Hiện tượng này ở các khu vực đồng bằng bắc bộ và đồng bằng song Cửu Long Khai thác nước quá mức cũng sẽ dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển Nước dưới đất bị ô nhiễm do việc chon lấp gia cầm bị dịch bệnh không đúng quy cách
Thực trạng ô nhiễm nước biển: Nước biển Việt Nam đã bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng (đồng bằng song Cửu Long và sông Hồng), nitrat, nitrit, colifom ( chủ yếu là đồng bằng sông Cửu Long), dầu và kim loại kẽm…
Trang 232.3.3 Hiện trạng tài nguyên nước c a tỉnh Thái Nguyên
Nguồn nước Thái Nguyên rất phong phú bao gồm nước mặt và nước ngầm Nước tự nhiên có chất lượng khá tốt, trữ lượng nước hàng năm ở Thái Nguyên khoảng 6,4 tỷ m3/năm trong đó sử dụng cho nông nghiệp là 0,8 - 1 tỷ m3/năm chiếm 15,6%, dùng trong công nghiệp là 350
- 500 triệu m3/năm chiếm 7,8%, sử dụng cho sinh hoạt là 50 - 70 triệu
m3/năm chiếm 1%
Như vậy nhu cầu sử dụng nước trong tỉnh hàng năm chỉ chiếm 24,5% tổng lượng nước tự nhiên, trong khi đó khả năng cung cấp nước còn rất lớn
Về nguồn nước mặt: Thái Nguyên có hai lưu vực sông lớn là sông
Cầu và sông Công Sông Cầu và các sông khác trong lưu vực đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thủy văn của Tỉnh Toàn tỉnh có trên 4.000ha
ao, hồ tổng trữ lượng nước mặt là 3 - 4 tỷ m3
Sông Cầu là dòng sông chính của hệ thống sông Thái Bình, với 47% diện tích toàn lưu vực bắt nguồn từ núi Phia Đeng (Bắc Kạn) cao 1527m Sông chảy qua tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh rồi đổ vào sông Thái Bình tại Phả Lại Sông Cầu có diện tích lưu vực là 6.030km2, chiều dài Sông tính từ đầu nguồn (Bắc Kạn) đến hết địa phận tỉnh Thái Nguyên dài 19km Độ dốc bình quân của sông lớn (i= 1,75%) Cao độ lưu vực giảm dần từ Bắc xuống Nam Phía Bắc nhiều thác, ghềnh trong khi đó phía Nam thì lưu vực mở rộng bằng phẳng Tuy nhiên về mùa khô mực nước trong sông thấp Lưu lượng bình quân mùa lũ của sông là 620m3/s, về mua khô là 6,5m3
/s
Mạng lưới sông suối trong lưu vực sông Cầu tương đối phát triển Mật độ lưới sống biến đổi trong phạm vi từ 0,7 đến 1,2km/km2 Hệ số tập trung nước của lưu vực đạt 2.1; thuộc loại lớn trên miền Bắc Các nhánh sông chính phân bố tương đối đều dọc theo dòng chính, nhưng các sông nhánh tương đối lớn đều nằm phía hữu ngạn lưu vực, như các sông: Đu,
Trang 24Công, Cà Lô, Trong toàn khu vực có 68 sông suối có độ dài từ 19km trở lên với tổng chiều dài 1.600km, trong đó có 13 sông độ dài 15km trở lên và 20 sông suối có diện tích lưu vực lớn hơn 100km2
Trên dọc sông Cầu có hàng chục cơ sở sản xuất, các đô thị, sử dụng nước trên sông trong sinh hoạt sản xuất, đồng thời xả thải nước thải vào đây Trong những năm qua, gần đây rừng đầu nguồn bị phá hủy, dòng chảy sông suối đầu nguồn có xu hướng bị cạn kiệt Lượng nước sử dụng ngày càng tăng lên Để khai thác nguồn nước trong khu vực đã xây dựng một hồ chứa lớn và nhiều hồ chứa, đập nhỏ Hồ Núi Cốc trên sông Công được xây dựng từ năm 1972 và hoàn thành vào năm 1978, có dung tích 178,5.106m3 Hồ Núi Cốc có nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho vùng
hạ lưu sông Công và cấp bổ sung cho sông Cầu, phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp của thành phố Thái Nguyên, các khu công nghiệp sông Công, Gò Đầm và tưới cho 20.000ha ruộng ở hai tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh Tuy tổng lượng nước toàn năm của sông Cầu khá lớn so với tổng nhu cầu dùng nước, nhưng do dòng chảy phân phối không đều trong năm nên trong mùa cạn đã xảy ra thiếu nước, nhất là trong tháng 1 đến tháng 3 Nguồn nước mặt phong phú nhưng phân bố không đồng đều, đặc biệt là phần diện tích tự nhiên phát triển trên đá voi thuộc huyện Võ Nhai rất hiếm nước Trong tương lai nhu cầu dùng nước cho sản xuất và sinh hoạt tăng lên mạnh mẽ, tình trạng thiếu nước sẽ trầm trọng hơn nếu không có biện pháp khai thác tốt và bảo vệ nguồn sông Cầu (Sở khoa học
và công nghệ môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2013)
Về chất lượng, nước sông Cầu hiện đang lâm vào tình trạng ô nhiễm trầm trọng Sự ô nhiễm chủ yếu thể hiện ở ô nhiễm hữu cơ và ô nhiễm dầu mỡ trên toàn lưu vực và thể hiện cục bộ với mức ô nhiễm rất nặng nề tại một số điểm tiêu biểu như nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ Thái Nguyên, sau cửa xả của Công ty Gang Thép - Thái Nguyên Ô nhiễm kim loại năng không phát hiện trong nước như kết quả quan trắc
Trang 25đã ghi nhận sự tích tụ với quy mô lớn các kim loại nặng nguy hiểm trong trầm tích các con sông Chủ yếu là ô nhiễm Asen (As), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg) rất lớn ở đây có nguồn gốc tự nhiên, từ các mỏ quặng và địa chất mà sông Cầu chảy qua đó (Trung tâm quan trắc và Bảo vệ môi trường Thái Nguyên, 2007)
Về nguồn nước ngầm: Nước ngầm của tỉnh Thái Nguyên có 12
phức hệ, chứa 1,5 đến 2 tỷ m3 Nguồn nước cấp chủ yếu cho thành phố Thái Nguyên là nước ngầm mạch sâu dọc sông Cầu (Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên) và cho thị xã Sông Công (Nhà máy nước Sông Cầu) Tuy nhiên một phần dân cư trong tỉnh vẫn dùng nước giếng khoan hay giếng đào để sinh hoạt và ăn uống Đã có nhiều dự án khảo sát nước ngầm ở một vài địa điểm cho thấy mức độ ô nhiễm nước ngầm chưa cao Nhưng do quản lý và vận hành các giếng này không đúng yêu cầu kỹ thuật hoặc bằng nhiều nguyên nhân khác nhau trong nước ngầm đã có sự xuất hiện vi khuẩn E.Coli Mức độ này không quá lớn, nhưng để sử dụng cho ăn uống thì ngoài việc phải xử lý tách cặn, khử sắt, cần thiết phải khử trùng nước (Sở khoa học và công nghệ tỉnh Thái Nguyên, 2013)
2.3.4 Tình hình sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam
Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo nhưng cũng có thể bị cạn kiệt tùy vào tốc độ khai thác của con người và khả năng tái tạo của môi trường Ngày nay, sử dụng nước cho mọi hoạt động đã trở nên phổ biến Tuy nhiên, việc sử dụng khai thác nguồn tài nguyên này gây ra những hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn tài nguyên nước
a, Tình hình sử dụng nước trên thế giới
Khi con người bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần phát triển ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn Lúc đầu cư dân còn ít và nước thì đầy ắp trên các sông hồ, đồng ruộng, cho dù có gặp thời gian khô hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư
Trang 26không xa lắm là tìm được nơi ở mới tốt đẹp hơn Vì vậy, nước được xem
là nguồn tài nguyên vô tận và cứ như thế qua một thời gian dài, vấn đề nước chưa có gì là quan trọng Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và càng ngày càng phát triển như vũ bão Hấp dẫn bởi nền công nghiệp mới ra đời, từng dòng người từ nông thôn đổ xô vào các thành phố và khuynh hướng này vẫn còn tiếp tục cho đến ngày nay Ðô thị trở thành những nơi tập trung dân cư quá đông đúc, tình trạng này tác động trực tiếp đến vấn đề về nước càng ngày càng trở
nên nan giải.Nhu cầu nước càng ngày càng tăng theo đà phát triển của
nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người Theo sự ước tính, bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10%cho sinh hoạt Tuy nhiên, nhu cầu nước sử dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia Thí dụ: Ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nước được sử dụng cho công nghiệp, 47% sử dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí Ở Trung Quốc thì 7% nước được dùng cho công nghiệp, 87% cho công nghiệp, 6% sử dụng cho sinh hoạt
và giải trí
b , Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn trung bình từ 1.800mm - 2.000mm, nhưng lại phân bố không đồng đều
mà tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 4-5 đến tháng 10, riêng vùng duyên hải Trung bộ thì mùa mưa bắt đầu và kết thúc chậm hơn vài ba
tháng
* Tình hình sử dụng nước trong các hoạt động kinh tế
Việt Nam là nước ĐNA có chi phí nhiều nhất cho thủy lợi Cả nước hiện nay có 75 hệ thống thủy nông với 659 hồ, đập lớn và vừa, trên 3500
hồ đập nhỏ 1000 cống tiêu, trên 2000 trạm bơm lớn nhỏ, trên 10000 máy bơm các loại có khả năng cung cấp 60-70 tỷ m3/năm Tuy nhiên, hệ
Trang 27thống thủy nông đã xuống cấp nghiêm trọng, chỉ đáp ứng 50-60% công suất thiêt kế
Lượng nước sử dụng hằng năm cho nông nghiệp khoảng 93 tỷ m3, cho công nghiệp khoảng 17,3 tỷ m3, cho dịch vụ là 2 tỷ m3, cho sinh hoạt là 3,09 tỷ m3 Tính đến năm 2030 cơ cấu dùng nước sẽ thay đổi theo xu hướng Nông nghiệp 75%, Công nghiệp 16%, tiêu dùng 9% Nhu cầu dùng nước sẽ tăng gấp đôi, chiếm khoảng 1/10 lượng nước sông ngòi, 1/3 lượng nước nội địa, 1/3 lượng nước chảy ổn định Do lượng mưa lớn, địa hình dốc, nước ta là một trong 14 nước có tiềm năng thuỷ điện lớn Các nhà máy thủy điện hiện nay sản xuất khoảng 11 tỷ kWh, chiếm 72 đến 75% sản lượng điện cả nước Với tồng chiều dài các sông và kênh khoảng 40000km, đã đưa và khai thác vận tải 1500 km, trong đó quản lý trên 800km có những sông suối tự nhiên, thác nước,… được sử dụng làm các điểm tham quan du lịch.Về nuôi trồng thủy hải sản, nước ta có 1 triệu ha mặt nước ngọt, 400000 ha mặt nước lợ và 1470 000 ha mặt nước sông ngòi có hơn 14 triệu ha mặt nước nội thủy và lãnh hải Tuy nhiên cho đến nay mới sử dụng 12,5% diện tích mặt nước lợ, nước mặn và 31% diện tích mặt nước ngọt Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắp toàn quốc phục
vụ tưới tiêu như Cấm Sơn (Bắc Giang), Bến En và Cửa Đạt (Thanh Hóa),
Đô Lương (Nghệ An)… Theo số liệu thống kê, Việt Nam hiện có hơn
3500 hồ chứa nhỏ và khoảng 650 hồ chứa cỡ lớn và trung bình dùng để sản xuất thủy điện, kiểm soát lũ lụt, giao thông đường thủy thủy lợi và nuôi trồng thủy sản
* Tình hình khai thác sử dụng nước trong đời sống sinh hoạt
Đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nước sinh hoạt về mặt sinh lý mỗi người cần 1-2 lít nước/ ngày Và trung bình nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của một người trong một ngày 10-15 lít cho vệ sinh cá nhân, 20-200 lít cho tắm, 20-50 lít cho làm cơm, 40-80 lít cho giạt bằng máy…
Trang 28- Ở khu vực thành thị
Việt Nam có 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc trung ương,
86 thành phố và thị xã thuộc tỉnh, 617 thị trấn với 21,59 triệu người( chiếm 26,3% dân số toàn
quốc Có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công suất thiết kế là 3,42 triệu
m3/ ngày Trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồn nước mặt với tổng công suất khoảng 1,95 triệu m3/ngày và 148 nhà máy sử dụng nguồn nước dưới đất với tổng công suất khoảng 1,47 triệu m3/ngày
Một số địa phương khai thác 100% nước dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản xuất như Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên, Vĩnh Phúc… các tỉnh thành Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định, Gia Lai, Thái Bình… khai thác 100% nước mặt Nhiều địa phương dùng cả hai nguồn nước
Tổng công suất nước hiện có của các nhà máy cấp nước có thể cung cấp khoảng 150 lít nước sạch mỗi ngày Tuy nhiên, do cơ sơ hạ tầng xuống cấp lạc hậu nên tỷ lệ thất thoát nước sạch khá cao ( có nơi tỉ lệ lên tới 40%) Nên thực tế nhiều đô thị chỉ có khoảng 40-50 lít/người/ngày
- Ở khu vực nông thôn
Đối với khu vực nông thôn VN có khoảng 36.7 triệu người dân được cấp nước sạch (trên tổng số người dân 60,44 triệu) Tỉ lệ dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt lớn nhất ở vùng Nam Bộ chiếm khoảng 66,7%, đồng bằng sông hồng 65,1% đồng bằng sông cửu long 62,1% Tại Hà Nội, tổng lượng nước dưois đất được khai thác là 1 100 000 m3/ngày đêm Trong đó, phía nam sông hồng khai thác với lưu lượng 700 000m3/ngày đêm Trên địa bàn hà nội hiện nay khoảng trên 100 000 giếng khoan khai thác nước kiểu UNICEF của các hộ gia đình, hơn 200 giếng khoan của công ty nước sạch quản lý và 500 giếng khoan khai thác nước của các trạm phát nước nông thôn Các tỉnh ven biển miền tây nam
bộ như: Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Long An do nguồn nước ngọt
Trang 29trên các sông rạch ao hồ không đủ phục vụ nhu cầu của đời sống và sản xuất, vì vậy nguồn nước cung cấp chủ yếu được khai thác từ nguồn dưới đất Khoảng 80% dân số ở 4 tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng ,Bạc Liêu, Cà Mau đang sử dụng nước ngầm mỗi ngày
2.4 Các phương pháp trong xử lý nước sinh hoạt
* Khử mùi, vị
Thông thường các quá trình xử lý nước đã khử được hầu hết mùi vị
có trong nước Trường hợp các biện pháp xử lý nước không đáp ứng được yêu cầu khử mùi, vị thì mới áp dụng các biện pháp khử mùi và vị
độc lập
- Xử lý mùi, vị bằng làm thoáng
Khử mùi bằng làm thoáng dựa trên nguyên tắc: Các công trình làm thoáng có thể làm bay hơi các loại khí gây mùi cho nước và đồng thời oxy hóa các chất có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ gây mùi Các phương pháp phổ biến là dùng giàn mưa, bể làm thoáng cưỡng bức
- Khử mùi, vị bằng phương pháp dùng than hoạt tính
Than hoạt tính có khả năng hấp thụ rất cao đối với các chất gây mùi Dựa trên khả năng này, người ta khử mùi của nước bằng cách lọc nước qua than hoạt tính Các loại than hoạt tính thường dùng là: Than angtraxit, than cốc, than bạch dương hay than bùn dạng bột để cho vào
nước Than hoạt tính dùng trong các bể lọc khử mùi có kích thước d = 1 -
3 mm, độ dày lớp than l = 1,5 - 4m Tốc độ lọc có thể đạt tới 50m3
/h (Hoàng Văn Huệ, 2004) [6]
* Làm trong nước
Độ đục là đại lượng đo hàm lượng chất lơ lửng trong nước, thường
là do sự hiện diện của chất keo, sét, tảo và vi sinh vật Nước đục gây cảm giác khó chịu về mặt cảm quan, ngoài ra còn có khả năng nhiễm vi sinh Các quá trình xử lý như keo tụ, lắng, lọc góp phần làm giảm độ đục của nước
Trang 30Sau đây là phương pháp làm trong nước bằng phèn:
Phèn chua (Nhôm Sunfat) có công thức hóa học là Al2(SO4)3, thường được dùng để làm trong nước ở gia đình và các tập thể nhỏ Khi gặp nước, phèn chua bị phân hủy tạo nên một hỗn hợp dịch keo và các hạt nhôm hydrat Al(OH)3 mang điện tích dương (+):
Al2(SO4)3 + H2O → Al(OH)3 + H2SO4Chính các hạt mang điện tích dương này kéo theo những hạt cặn lơ lửng xuống làm cho nước trong Trong nước thường có canxi và magie ở dạng hydro cacbonat nên khi phèn vào nước sẽ tác dụng với canxi và magie, tạo nên các hạt nhôm hydrat, làm tăng mật độ các hạt mang điện tích dương, nhờ đó mà cặn lắng nhanh, nước mau trong
Tuy vậy, với những nguồn nước nghèo muối canxi và magie, độ kiềm thấp (pH<7) nếu chỉ dùng phèn thì lượng kết tủa sẽ ít, không đủ để kéo theo các hạt lơ lửng xuống Nước sẽ kém trong hoặc lâu trong Để làm trong nước nhanh và tiết kiệm phèn, người ta dùng một lượng nhỏ vôi tôi để phèn sẽ tác dụng với canxi của vôi tôi:
H2CO3 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 + H2O
Al2(SO4)3 + Ca(HCO3)2 → CaSO4 + Al(OH)3
Do số lượng điên tích dương tăng, cặn lơ lửng được thu hút nhiều hơn, nước mau trong hơn
* Làm mềm nước (khử độ cứng của nước)
Độ cứng của nước là số đo hàm lượng các ion kim loại Ca2+
và
Mg2+ có trong nước Độ cứng toàn phần là tổng hàm lượng các ion Ca2+
và Mg2+ tính cho một lít nước bao gồm:
- Độ cứng cacbonat (CO32-, HCO3-) bằng hàm lượng ion kim loại canxi và magie trong các muối cacbonat, hydro cacbonat canxi, magie
- Độ cứng phi cacbonant (Cl-, SO4
, .) bằng tổng số hàm lượng các ion canxi, magie trong các muối axit mạnh của canxi và magie
Trang 312-Có nhiều phương pháp làm mềm nước như phương pháp hóa học, phương pháp nhiệt, phương pháp trao đổi ion và phương pháp tổng hợp Sau đây là một số phương pháp đang được áp dụng:
+ Phương pháp hóa học: Làm mềm nước bằng vôi Ca(OH)2
Đây là phương pháp thông dụng nhất nhằm khử độ cứng cacbonat, được áp dụng khi cần giảm cả độ cứng và độ kiềm của nước Trình tự các phản ứng xảy ra như sau:
2CO2 + Ca(OH)2 = Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 = CaCO3↓+ 2H2O Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + CaCO3↓ + 2H2O 2NaHCO3 + Ca(OH)2 = CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O Theo phương trình phản ứng trên thì cứ 1mol Ca(OH)2 tạo ra 2 mol ion cacbonat CO32-, 1 mol trong đó sẽ tạo kết tủa với ion Ca2+
có trong nước vôi đưa vào, như vậy 1 mol vôi sẽ làm giảm được 1 mol nồng độ cứng Tổng hàm lượng canxi có thể khử phụ thuộc vào nồng độ ion HCO3
+ Phương pháp nhiệt: Cơ sở của phương pháp này là dùng nhiệt để phần lớn các ion sẽ kết tủa ở dạng muối cacbonat không tan và bốc hơi khí cacbonic (CO2) hòa tan trong nước
Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 = CaCO3 + CO2 + H2O
Trang 32Tuy nhiên, khi đun nước chỉ khử được hết khí CO2 và giảm độ cứng của cabonat của nước, còn lượng CaCO3 hòa tan vẫn tồn tại trong nước Riêng đối với Magie, quá trình khử xảy ra qua hai bước Ở nhiệt độ thấp (đếb 180C) ta có phản ứng sau:
2Mg(HCO3)2 = 2MgCO3 + CO2 + H2O Khi nhiệt độ tiếp tục tăng, MgCO3 tiếp tục bị phân hủy theo phản ứng:
MgCO3 + H2O = Mg(OH)2↓ + CO2↑ MgCO3 + H2O = Mg(OH)2↓ + CO2↑ Như vậy, bằng phương pháp nhiệt có thể giảm được độ cứng cacbonat một cách đáng kể Nếu kết hợp với phương pháp hóa học với phương pháp nhiệt, bông cặn tạo ra sẽ có kích thước to hơn và lắng nhanh hơn do độ nhớt của nước giảm khi nhiệt độ tăng và đồng thời giảm được lượng hóa chất cần sử dụng Thực tế ở những vùng có nước sinh hoạt bị nhiễm nước cứng, bà con thường đun sôi nước, để lắng sau đó gạn lấy nước trong để sử dụng Tuy nhiên làm như vậy sẽ tốn chất đốt, hại công
cụ đun, tốn nhiều thời gian mà không đảm bảo chất lượng
* Khử trùng nước
Như đã biết, sau quá trình xử lý cơ học, nhất là nước sau khi qua
bể lọc cấp nước, phần lớn các vi trùng bị giữ lại Song để đảm bảo sức khỏe của con người, nước dùng cho sinh hoạt phải được vô trùng Nhất là đối với nước ở các vùng nông thôn nơi mà vệ sinh môi trường hầu như không được đảm bảo
Khử trùng nước nhằm mục đích phá hủy, triệt bỏ các loại vi khuẩn gây bệnh hoặc chưa được hoặc không thể loại bỏ trong quá trình xử lý nước
Hiện nay, có nhiều phương pháp khử trùng nước phổ biến như:
- Dùng Clo hơi qua thiết bị định lượng Clo
- Dùng hypoclorit natri (nước Javel) NaClO
- Dùng Clorua vôi
Trang 33- Dùng Ozon thường được sản xuất từ không khí bằng máy tạo
ozon đặt trong nhà máy xử lý nước Ozon sản xuất ra được dẫn ngay vào
bể hòa trộn và tiếp xúc với nước
- Dùng tia cực tím (tia UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sản ra
Đèn phát tia cực tím đặt ngập trong dòng nước cần xử lý
Khi khử trùng nước người ta hay dùng Clo nước tạo hơi và các chất của Clo vì Clo là hóa chất được ngành công nghiệp dùng nhiều, có sẵn trên thị trường, giá thành chấp nhận được, hiệu quả khử trùng cao Song Clo lại là chất gây hại cho sức khỏe con người nếu sử dụng không
có dụng cụ châm Clo theo liều lượng hoặc trong quá trình sử dụng không đúng quy cách sẽ phản tác dụng Đối với các trạm cấp nước tập trung người ta sử dụng Clo hoặc hợp chất của Clo như Clorua vôi (CaOCl2), Javen (NaOCl) là những chất oxy hóa mạnh
* Khử sắt, mangan và Asen
Ở Việt Nam nước giếng khoan đa phần bị nhiễm sắt và thường nhiễm ở mức độ tương đối cao Việc khử sắt có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì loại bỏ sắt sẽ làm nước sạch hơn và sử dụng được trong ăn uống hàng ngày Qua tham khảo một số mô hình khử sắt đang được áp dụng ở Việt Nam cũng như ở Thái Nguyên người ta thường áp dụng mô hình giàn phun mưa kết hợp với bể lọc Vì mô hình này có thể áp dụng để khử
cả mangan và Asen, mà Asen là một chất vô cùng độc hại phụ thuộc vào nồng độ trong nước Khi khử được sắt thì ta cũng dễ dàng hơn trong việc khử Asen trong nước Phương pháp giàn phun đem lại hiệu quả cao và giá thành phù hợp không quá đắt so với thu nhập của người dân Các thiết
bị để làm cũng đơn giản, dễ kiếm, gọn nhẹ
Trang 34Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.2.Địa điểm và thời gian thực hiện
3.2.1 Địa điểm thực hiện
Xã Thịnh Đức,thành phố Thái Nguyên
3.2.2.Thời gian thực hiện
Từ 08/1 đến 30/4 năm 2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội c a xã Thịnh
- Thu thập các tài liệu khoa học, các tạp chí khoa học, đề tài nghiên cứu
và số liệu về các vấn đề cần nghiên cứu
- Tham khảo, kế thừa các tài liệu, các đề tài đã được tiến hành trước đó
có liên quan đến khu vực tiến hành nghiên cứu
Trang 35- Sử dụng các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, trong báo cáo quy hoạch sử dụng đất của địa phương
- Tìm và thu thập các số liệu ở các văn bản, tạp chí, internet của tỉnh,
+ Các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, về quản lí tài
nguyên nước, các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
+ Tài liệu về công tác quản lí chất lượng môi trường địa bàn nghiên cứu
+ Các tài liệu có liên quan đến đề tài thông qua sách, báo,đài,
internet và các tài liệu khác có liên quan
- Thông tin sơ cấp
+ Xây dựng phiếu điều tra: phiếu điều tra được xây dựng dưới hình thức đặt câu hỏi trực tiếp với người dân bao gồm các phần: nguồn cấp nước, chất lượng và lưu lượng nguồn cấp nước
+ Tiến hành điều tra: phỏng vấn trực tiếp người dân theo các nội dung trong phiếu điều tra đã được chuẩn bị trước 30 phiếu
+ Đối tượng phỏng vấn: Hộ gia đình, phỏng vấn ngẫu nhiên ở các xóm trong xã.Các xóm tiến hành phỏng vấn, điều tra gồm: Đầu Phần, Xuân Thịnh, Đức Cường, , Ao Miếu, , Mỹ Hào, Hợp Thành
+ Khảo sát thực tế, thu thập các số liệu liên quan đến nguồn nước sinh hoạt ở địa phương Xác định các khía cạnh môi trường quan trọng ảnh hưởng đến nguồn nước của người dân xã Thịnh Đức
3.4.3 Phương há lấy mẫu và hân tích trong hòng thí nghiệm
- Lấy mẫu và phân tích mẫu nước tại khu vực khảo sát
- Lấy 2 mẫu nước : nước ngầm tại giếng khoan và giếng đào
Trang 36- Lấy một mẫu nước sạch sinh hoạt ( nước máy)
Quy trình lấy mẫu được áp dụng từ “Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN
6000-1995, ISO 5667:1992) – Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm”
*Lấy mẫu từ giếng khoan
Tùy theo độ sâu, trữ lượng và độ hồi của nước trong mỗi giếng (thường hỏi kinh nghiệm tại các hộ gia đình), quy trình lấy mẫu được tiến hành như sau:
Để chủ nhà bơm một lượng nước vào bể chứa, gấp 10 lần lượng nước trong giếng khoan (có những hộ chỉ gấp 3 lần), sau đó quan sát chất lượng nước Đánh giá màu sắc, mùi vị của nước Khi chất lượng nước ổn định, dùng chai nhựa 1500ml để lấy mẫy, trước khi lấy mẫu tiến hành tráng rửa chai 3-5 lần bằng chính nguồn nước lấy mẫu
* Lấy mẫu từ giếng đào
Mẫu nước được lấy trực tiếp từ các giếng đào, không qua hệ thống bơm Giếng lấy mẫu là những giếng được sử dụng hàng ngày
Sau khi ghi lại các thông tin về chất lượng nước (cảm quan) hàng ngày của các hộ dân, quan sát cảnh quan xung quanh, quan sát màu sắc, mùi vị tại hiện trường, rồi dùng chai nhựa 1500ml để lấy mẫy, trước khi lấy mẫu tiến hành tráng rửa chai 3-5 lần bằng chính nguồn nước lấy mẫu
* Lấy mẫu công trình cấp nước tập trung
Mẫu được lấy trực tiếp từ các vòi nước hộ gia đình Để nước xả ra trong khoảng 10 phút, sau đó mới tiến hành lấy mẫu vào các chai 1500ml
Mẫu được gửi đi phân tích tại phòng thí nghiệm của viện khoa học sự sống trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
- Phương pháp phân tích các mẫu trong phòng thí nghiệm
+ Các mẫu nước tiến hành phân tích các chỉ tiêu:pH, NH4+
, Fe,
NO3
-, COD-,BOD-,độ cứng-, coliform
Trang 37Bảng 3.1: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí ngiệm
Tên chỉ tiêu Phương pháp phân tích
- Định tính gồm các chỉ tiêu : Màu sắc, mùi vị, độ đục
- Định lượng : Phân tích số liệu thu thập,so sánh với QCVN
09 :2008/BTNMT _ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm QCVN 02:2009/BYT _Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
3.4.5 Phương há khảo sát thực địa
- Khảo sát thực địa về đặc điểm địa hình khu vực nghiên cứu
- Điều tra về nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt của người dân tại khu vực nghiên cứu
- Quá trình khảo sát thực tế về tình hình sử dụng nước của các hộ dân
cứ thông qua phiếu điều tra và lấy mẫu nước phân tích
- Quan sát màu sắc nước, mùi vị,…Màu sắc của nước được quan sát trực tiếp bằng mắt thường và đánh giá bằng cảm quan
Trang 38Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Thịnh Đức,thành phố Thái Nguyên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Thịnh Đức nằm về phía Tây Nam của thành phố Thái
Nguyên,với tổng diện tích tự nhiên 1.708,23 ha,ranh giới hành chính xã
được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp phường Thịnh Đán,phường Tân Lập
- Phía đông giáp xã Tích Lương
- Phía tây giáp xã Phúc Trìu,xã Tân Cương
- Phía Nam giáp thị xã Sông Công,huyện Phổ Yên
Hình 4.1: Mô phỏng vị trí địa lý xã Thịnh Đức
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Xã Thịnh Đức có địa hình dạng đồi bát úp,xen kẽ là các điểm dân
cư và đồng ruộng,địa hình nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.Độ