Xuất phát từ quan điểm trên được sự phân công của khoa môi trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiên trạng chất lượng nước ngầm và đề xu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Duy Hải
Khoa Môi trường - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp là một trong những giai đoạn của chương trình học tập, nó chiếm một vị trí quan trọng vì “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất” Đây là khoảng thời gian cần thiết để giúp cho sinh viên có điều kiện làm quen với thực tiễn, sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường
Xuất phát từ quan điểm trên được sự phân công của khoa môi trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài
“Đánh giá hiên trạng chất lượng nước ngầm và đề xuất biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
Đến nay em đã hoàn thành thời gian thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn thầy Ths Nguyễn Duy Hải đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân xã Cát Nê đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu nghiên cứu làm khóa luận
Vì năng lực bản thân và thời gian có hạn nên khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
PHẠM THỊ NGA
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Kim loại nặng trong nước thải và ảnh hưởng của chúng tới cơ thể 9
Bảng 2.2: Một số quá trình cơ bản xử lý nước ngầm 18
Bảng 4.1: Hiện trạng nghĩa trang 26
Bảng 4.2: Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt 31
Bảng 4.3: Mục đích sử dụng nước ngầm 32
Bảng 4.4: Độ sâu khai thác nước ngầm 33
Bảng 4.5: Biện pháp xử lý trước khi sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt 33
Bảng 4.6: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong mẫu nước ngầm tại 4 khu vực tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 35
Bảng 4.7: Khoảng cách từ vị trí giếng khai thác nước ngầm so với nghĩa trang 41
Bảng 4.8: Khối lượng chất thải rắn chăn nuôi 43
Bảng 4.9: Hình thức đổ rác của hộ gia đình 44
Bảng 4.10: Thống kê nguồn tiếp nhận các chất thải từ nhà vệ sinh của người dân 45
Bảng 4.11: Thống kê loại công trình thoát nước thải 45
Bảng 4.12: Khoảng cách từ nhà vệ sinh, khu chăn nuôi đến giếng khai thác nước ngầm 46
Bảng 4.13: Thống kê loại nhà vệ sinh trên địa bàn xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 47
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu chất rắn tổng số của mẫu với QCVN
09:2008/BTNMT 35
Hình 4.2: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu PH của mẫu với QCVN 09: 2008/BTNMT 36
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu COD của mẫu với QCVN 09: 2008/BTNMT 37
Hình 4.4: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Fe của mẫu với QCVN 09: 2008/BTNMT 37
Hình 4.5: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Pb của mẫu với QCVN 09: 2008/BTNMT 38
Hình 4.6: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Zn của mẫu với QCVN 09: 2008/BTNMT 39
Hình 4.7: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu NO3 của mẫu với QCVN 09: 2008/BTNMT 40
Hình 4.8: Mô hình bể lọc chậm 48
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNNPTNT: Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
BVMT: Bảo vệ Môi trường
BYT: Bộ Y Tế
CHC: Chất hữu cơ
COD: Nhu cầu oxy hóa học
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
DO: Hàm lượng oxy hòa tan
GTVT: Giao thông vận tải
TCCP: Tiêu chuẩn cho phép
TCVN: Tiêu chuẩn Việt nam
TDS: Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan
TNN: Tài nguyên nước
TSS: Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng
UBND: Ủy ban nhân dân
VAC: Vườn ao chuồng
VSMT: Vệ sinh môi trường
VSV: Vi sinh vật
Trang 7MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Các khái niệm liên quan đến nước ngầm 4
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 6
2.2 Cơ sở pháp lý 11
2.3 Cơ sở thực tiễn 12
2.3.1 Tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm trên Thế giới 12
2.3.2 Thực trạng khai thác và chất lượng nước ngầm tại Việt Nam 13
2.3.3 Thực trạng khai thác và chất lượng nước ngầm tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 19
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thài Nguyên 20
3.3.2 Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng nước ngầm trên địa bàn xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 20
3.3.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước ngầm trên địa bàn xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 21
3.3.4 Đánh giá nguồn tác động gây ô nhiễm và đề xuất biện pháp xử lý để giảm thiểu ô nhiễm nước ngầm tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1 Phương pháp kế thừa 21
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 21
Trang 83.4.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 21
3.4.4 Phương pháp lấy mẫu 22
3.4.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 23
3.4.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 23
3.4.7 Phương pháp tổng hợp so sánh 23
PHẦN 4 NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cát Nê 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Cát Nê 24
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
4.2 Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng nước ngầm tại xã Cát Nê 31
4.2.1 Tình hình về nguồn nước được sử dụng trên địa bàn xã Cát Nê 31
4.2.2 Mục đích sử dụng nước ngầm 32
4.2.3 Độ sâu khai thác nước ngầm 32
4.2.4 Biện pháp xử lý nước ngầm hiện tại trước khi sử dụng ở xã Cát Nê 33
4.3 Đánh giá chất lượng nước ngầm tại xã Cát Nê 34
4.3.1 Nhận xét kết quả phân tích chỉ tiêu Chất rắn tổng số trong nước ngầm tại xã Cát Nê 35
4.3.2 Nhận xét kết quả phân tích chỉ tiêu PH trong nước ngầm tại xã Cát Nê 36
4.3.3 Nhận xét kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước ngầm tại xã Cát Nê 37
4.3.4 Nhận xét kết quả phân tích chỉ tiêu Fe trong nước ngầm tại xã Cát Nê 37
4.3.5 Nhận xét kết quả phân tích chỉ tiêu Pb trong nước ngầm tại xã Cát Nê 38
4.3.6 Nhận xét kết quả phân tích chỉ tiêu Zn trong nước ngầm tại xã Cát Nê 39
4.3.7 Nhận xét kết quả phân tích chỉ tiêu NO3- trong nước ngầm tại xã Cát Nê 40
4.4 Đánh giá nguồn tác động gây ô nhiễm nước ngầm và đề xuất biện pháp xử lý ô nhiễm nước ngầm tại xã Cát Nê 40
4.4.1 Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nước ngầm tại xã Cát Nê 40
4.4.2 Đề xuất biện pháp xử lý và nâng cao chất lượng nước ngầm tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 48
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải vô tận Mặc dù lượng nước chiếm hơn 97% bề mặt trái đất nhưng lương nước có thể dùng cho sinh hoạt và sản xuất rất ít, chỉ chiểm khoảng 3% Nước giữ một vai trò đặc biệt trong đời sống sinh tồn và phát triển của con người Nó được coi
là sự sống, con người, động, thực vật sẽ không tồn tại nếu thiếu nước Trong
cơ thể con người nước chiếm đến 65 – 70% trọng lượng, nước tham gia vào thành phần cấu tạo các tế bào, mô; là thành phần của máu để giúp máu lưu thông dễ dàng trong huyết quản, là dung môi để hòa tan các chất dinh dưỡng, khí oxy, các hormon, các chất men theo dòng máu vận chuyển và cung cấp cho các cơ quan để duy trì sự sống, họat động chức năng và phát triển Trong đời sống nước nuôi sống thực vật và sinh động vật cung cấp chất thực phẩm dinh dưỡng, thuốc men cho con người và các nguyên vật liệu chế tác các đồ dùng, tạo ra rừng xanh, sông rộng, biển cả bao la, tạo môi trường xanh mát che chở cho con người Đối với môi trường tự nhiên nước tạo ra vòng tuần hoàn “mưa - nước ngọt – nước biển – mưa” để duy trì sự sống và phát triển muôn loài, điều hòa khí hậu toàn cầu tránh những tổn hại nguy hiểm khi nhiệt
độ thay đổi quá nhanh giữa ngày và đêm Người ta có thể nhịn đói 7 – 10 ngày nhưng không ai sống sót nếu không có nước quá 3 ngày Cho nên nói không có nước thì không có sự sống là chắc chắn đúng Nước còn có vai trò đối với con người trong nền kinh tế quốc dân như: Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho dân; trong sản xuất công nghiệp nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng
Nước quan trọng là vậy nhưng hiện nay thế giới vẫn đang phải đối mặt với nguy cơ thiếu nước sạch và nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng Tình trạng
ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước sạch sinh hoạt làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường ruột, các bệnh về da, các bệnh ung thư, các dị tật bẩm sinh, các bệnh hô hấp và các bệnh tim mạch, cao huyết áp do ô nhiễm vi sinh vật, hóa chất bảo vệ thực vật và trong chất thải công nghiệp, khói, bụi, tiếng ồn liên tục trong đất, nước, không khí và môi trường
Trang 10Hiện nay, tình trạng ô nhiễm và suy thoái nguồn nước đã và đang sảy
ra phổ biến ở nhiều nơi, đặc biệt là ở các khu đô thị và các khu công nghiệp ước tính: Hơn 1 triệu m3
/ngày nước được thải ra, 10 - 20% số đó được xử lý; mỗi ngày có khoảng 20.000 tấn rác thải rắn được đẩy xuống các con sông; các chỉ số BOD, COD cao hơn từ 7 - 10 lần so với nồng độ cho phép
Cát Nê là một xã thuộc huyện Đại Từ và nằm trải dài trên mỏ than Chất lượng nước ngầm nơi đây bị ảnh hưởng mạnh mẽ từ hoạt động khai thác than
và phong tục tập quán canh tác nông nghiệp của người dân nơi đây Dẫn đến trong nước tích lũy các chất độc hại tiềm ẩn nguy cơ gây ra các căn bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân
Trước thực trạng trên, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, tiến tới nâng cao đời sống người dân và cải thiện chất lượng môi trường đảm bảo cho
sự phát triển bền vững và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cũng với sự hướng dẫn của thầy giáo Ths Nguyễn Duy Hải, em đã tiến hành
thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm và đề xuất biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Điều tra, đánh giá tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm tại xã Cát
Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá chất lượng nguồn nước ngầm tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Thông tin và số liệu thu thập được phải chính xác, trung thực, khách quan
- Thu thập mẫu, phân tích mẫu theo đúng quy định
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu
Trang 11- So sánh, phân tích số liệu theo quy chuẩn môi trường Việt Nam: QCVN 09: 2008/BTNMT đối với chất lượng nước ngầm và QCVN 02: 2009/BYT đối với chất lượng nước sinh hoạt
- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế và khả thi
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức học tập và nghiên cứu + Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu tham khảo
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Đánh giá được chất lượng nước ngầm trên địa bàn xã Cát Nê - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên Từ đó rút ra những nhận xét, kết luận làm cơ sở cho các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường, những định hướng xây dựng phù hợp và đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường
+ Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường làm
cơ sở lý thuyết cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư và nghiên cứu
+ Triển khai mô hình xử lý nước sinh hoạt bằng mô hình bể lọc chậm và dàn phun mưa cho người dân
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Các khái niệm liên quan đến nước ngầm
* Khái niệm nước ngầm
- Nước ngầm là loại nước nằm trong một tầng đất đã bão hòa nước hoàn
toàn, phía dưới là tầng không thấm nước [15]
- Nước ngầm là các dạng nước trong các lớp đất bên trên của quyển đá
nó là nước ngầm của vỏ trái đất hay còn gọi là nước trọng lực Có hai loại nước ngầm là có áp và không có áp
+ Nước ngầm không có áp lực: Là dạng nước được giữ lại trong các lớp
đá ngậm nước và lớp đá này nằm bên trên lớp đá không thấm như lớp diệp thạch hoặc lớp sét nén chặt Loại nước ngầm này có áp suất rất yếu, nên muốn khai thác nó thì phải đào giếng xuyên qua lớp đá ngậm rồi dùng bơm hút nước lên Nước ngầm loại này thường ở không sâu dưới mặt đất, có nhiều trong mùa mưa và ít dần trong mùa khô
+ Nước ngầm có áp lực: Là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá ngậm nước và lớp đá này bị kẹp giữa hai lớp sét hoặc diệp thạch không thấm
Do bị kẹp chặt giữa hai lớp đá không thấm nên nước có một áp lực rất lớn vì thế khi khai thác người ta dùng khoan xuyên qua lớp đá không thấm bên trên
và chạm vào lớp nước này nó sẽ tự phun lên mà không cần phải bơm Loại nước ngầm này thường ở sâu dưới mặt đất, có trữ lượng lớn và thời gian hình thành nó phải mất hàng trăm năm thậm chí hàng nghìn năm
- Về chữ lượng nước ngầm, ở độ sâu 1000m có khoảng 4 triệu km3nước, còn ở độ sâu 1000m đến 6000m có khoảng 5 triệu km3 nước Khi sử dụng nước ngầm cần chú ý đến độ khoáng hóa, nếu < 1 g/l là dùng cho nước sinh hoạt và tưới tiêu [15]
* Thành phần và chất lượng nước ngầm
- Không giống như nước bề mặt, nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố tác động của con người Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước bề mặt Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay
Trang 13các hạt cặn lơ lửng Các chỉ tiêu vi sinh vật trong nước ngầm cũng tốt hơn các chỉ tiêu vi sinh vật trong nước mặt Trong nước ngầm không chứa các loại rong, tảo là những thứ dễ gây ô nhiễm nguồn nước Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm là các tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết nắng mưa, các quá trình phong hóa và sinh hóa trong khu vực
Ở những vùng có điều kiện phong hóa tốt, có nhiều chất thải bẩn và lượng mưa lớn thì chất lượng nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hòa tan, các CHC mùn lâu ngày theo nước mưa thấm vào nguồn nước
- Mặc dù vậy nước ngầm cũng có thể nhiễm bẩn do các hoạt động của con người Các chất thải của con người và đông vật, các chất thải hóa học, các chất thải sinh hoạt cũng như việc sử dụng phân bón hóa học Các chất thải đó theo thời gian ngấm dần vào nguồn nước, tích tụ dần và dẫn đến làm hư hỏng nguồn nước ngầm Đã có không ít nguồn nước ngầm do tác động của con người đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ khó phân hủy, các vi sinh vật gây bệnh và nhất là các hóa chất độc hại như KLN và không loại trừ các chất phóng xạ [18]
- Chất lượng của nước được đánh giá tùy thuộc vào mục đích sử dụng, yêu cầu đòi hỏi về chất lượng nước của các nghành khác nhau: Nước uống, nước dùng trong công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp…việc đánh giá chất lượng nước thông qua các tiêu chuẩn chất lượng Tiêu chuẩn chất lượng là các chỉ tiêu định lượng của các chất hữu cơ, vô cơ cho phép tồn tại trong nước ứng với các yêu cầu sử dụng khác nhau [9]
• Nước ngầm dùng cho ăn uống
Nếu nước ngầm dùng cho ăn uống, yêu cầu phải đạt các chỉ tiêu sau đây
để không ảnh hưởng tới sức khỏe con người:
+ Nồng độ Pb lớn nhất ≤ 0,1 mg/l
+ Nồng độ F lớn nhất ≤ 1,5 mg/l
+ Nồng độ Zn lớn nhất ≤ 5 mg/l
+ Nồng độ Cu lớn nhất ≤ 1 mg/l [9]
• Nước ngầm dùng cho tưới tiêu
+ Nhiệt độ nước gần bằng nhiệt độ đất
Trang 14+ Lượng muối tan trong nước nhỏ hơn 1 g/l Nếu vượt quá trị số 1 g/l, ta phải xác định riêng các thành phần muối và phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ Nồng độ 1 g/l cho NaCO3
+ Nồng độ 2 g/l cho NaCl
+ Nồng độ 5 g/l cho Na2SO4 [9]
* Suy thoái nguồn nước
Là sự thay đổi tính chất nước theo chiều hướng làm suy giảm chất lượng nước, làm thay đổi tính chất ban đầu của nước Suy thái nguồn nước có thể do ô nhiễm từ nguồn gốc tự nhiên (mưa, tuyết tan, lũ lụt, bão…) hay nhân tạo (do nước thải khu dân cư, bệnh viện, sản xuất nông nghiệp, nước thải các nhà máy…)
* Nhiễm bẩn nước ngầm
Được định nghĩa như là sự suy giảm chất lượng nước ngầm tự nhiên Nhiễm bẩn nước ngầm sẽ dẫn tới suy giảm lượng nước ngầm cần thiết và gây độc hại đối với sức khỏe con người và động thực vật vì các hóa chất tồn dư trong nước Phần lớn các nguồn nhiễm bẩn xuất phát từ các nguồn nước thải qua việc sử dụng với các mục đích khác nhau Các nguồn cũng như nguyên nhân gây ô nhiễm nước ngầm thay đổi trên phạm vi rất rộng [5]
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
* Mùi và Vị
- Nước tự nhiên sạch: không có mùi vị
- Nước ô nhiễm: Mùi vị khó chịu làm giảm giá trị sử dụng của nước [22]
Trang 15* Độ đục
- Nước tự nhiên sạch: Trong suốt không màu
- Nước ô nhiễm: Đục do chứa các hạt sét, mùn, vsv, các hóa chất kết tủa Các chất lơ lửng thường hấp phụ các KLN và các VSV gây bệnh; làm giảm sự xuyên sâu của ánh sáng dẫn đến giảm quá trình quang hợp do đó giảm oxi hòa tan [22]
* Nhiệt độ
- Nước ô nhiễm: Thường có nhiệt độ cao hơn
- Nước tự nhiên sạch: Nhiệt độ phụ thuộc vào khí hậu thời tiết
Ô nhiễm nhiệt gây nên:
+ Nồng độ oxi hòa tan trong nước bị giảm gây nên hiện tượng yếm khí + Lượng tiêu thụ oxi của động vật, thực vật trong nước tăng lên khi nhiệt độ tăng
Nước nóng có thể thay đổi các quá trình sống và có thể thay đổi các quần thể động thực vật Cá và các sinh vật thủy sinh khác cũng chịu tác động mạnh nhiệt độ tăng làm cho trứng cá khó nở và tăng các hợp chất có tính độc chẳng hạn như: Độ độc của Kalixianua tăng lên hai lần đối với cá khi nhiệt độ tăng lên 10 độ [22]
Chất rắn ở trong nước phân thành 2 loại (theo kích thước hạt)
- Chất rắn qua lọc có đường kính hạt nhỏ hơn 1 µm, trong đó có chất rắn dạng keo có kích thước hạt từ 10-6 đến 10-9m và chất rắn hòa tan (các ion
và phân tử hòa tan)
- Chất rắn không qua lọc có đường kính trên 10-6m: Các hạt là xác rong tảo, vi sinh vật có kích thước hạt từ 10-5m đến 10-6m ở dạng lơ lửng; các hạt sạn, cát nhỏ có kích thước trên 10-5m có thể lắng cặn [14]
Trang 16* Độ cứng
Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion canxi, magie
có trong nước Trong xử lý nước thường phân biệt ba loại độ cứng: Độ cứng tạm thời, độ cứng toàn phần và độ cứng vĩnh cửu Dùng nước có độ cứng cao
có tác hại là các ion canxi, magie phản ứng với axit béo tạo ra các hợp chất khó hoà tan, trong sinh hoạt gây lãng phí sà phòng, trong sản xuất các muối canxi, magie kết tủa gây trở ngại quá trình sản xuất [9]
* Độ dẫn điện
- Do có sự hiện diện của ion các muối như NaCl, KCl, Na2 SO4, KNO3
…tác động ô nhiễm của nước có độ dẫn điện cao thường liên quan đến tính độc hại của các ion tan trong nước Độ dẫn điện cao thì không tốt [22]
* PH
Nước bình thường PH = 7, PH < 7 nước có tính axit, PH > 7 nước có tính kiềm PH có ảnh hưởng đến điều kiện sống bình thường của các sinh vật thủy sinh Cá thường không sống được trong nước có PH từ 4 – 10 [22]
* Nồng độ oxi tự do tan trong nước (DO)
Yếu tố quyết định các quá trình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm trong nước diễn ra theo điều kiện yếm khí hay háo khí Nồng độ này trung bình khoảng 8 - 10 ppm Khi nồng đô DO thấp các loài SV thiếu oxi sẽ giảm hoạt động hoặc chết [22]
Các yếu tố ảnh hưởng:
- Sự khuếch tán oxi từ không khí vào nước
- Sự tiêu hao oxi do quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ
* Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD)
Là lượng oxi cần thiết cung cấp để VSV phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian cần dùng để oxi hóa các chất hữu
cơ trong nước theo phản ứng:
CHC + O2
Vi Khuẩn
CO2 + H2O + TB mới + Sản phẩm trung gian [22]
* Nhu cầu oxi hóa học (COD)
Là lượng oxi cần thiết để oxi hóa toàn bộ các hợp chất hữu cơ trong nước Như vậy COD là lượng oxi cần để oxi hóa toàn bộ các chất hữu cơ trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxi cần thiết để oxi hóa 1 phần các hợp chất hữu cơ phân hủy bởi VSV [22]
Trang 17b Chỉ tiêu hóa lý
Các hợp chất vô cơ:
* Kim loại nặng: Hg, Cd, Pb, Cr, Cd, Zn, Mn… Có trong nước với nồng
độ lớn sẽ làm cho nước ô nhiễm Nó không tham gia vào quá trình sinh hóa
mà tích lũy trong cơ thể sinh vật nên rất độc hại Nguồn từ nước thải công nghiệp, sinh hoạt, giao thông, y tế, nông nghiệp và khai thác khoáng sản [22]
Bảng 2.1: Kim loại nặng trong nước thải và ảnh hưởng của chúng tới cơ thể
Asen (As)
Công nghiệp thuộc da, sành
sứ, nhà máy hóa chất, thuốc trừ sâu, luyện kim
Có khả năng gây ung thư Trong cơ thể động vật và người làm giảm sự ngon miệng, giảm trọng lượng cơ thể, gây hội trứng dạ dày và ngoài da Trong đất có nhiều asen dẫn đến thiếu Fe cho thực vật
Cacdimi
(Cd)
Công nghiệp luyện kim, lọc dầu, khai khoáng, mạ kim loại, ống dẫn nước
Rối loạn vai trò hóa sinh của enzyme, gây cao huyết áp, gây hỏng thận, pha hủy các
mô và hồng cầu, có tính độc đối với thủy sinh vật
Crom (Cr)
Công nghiệp nhuộm len,
mạ, thuộc da, sản xuất đồ gốm, sản xuất chất nổ
Cr6+ độc với động vật, thực vật, làm vàng cây lúa mì và lúa Gây ung thư đối với người
Chì (Pb)
Công nghiệp mỏ, than đá, sản xuất ắc quy, xăng, hệ thống dẫn
Tác động đến tủy xương, hệ thần kinh, giảm trí thông minh, máu, thận, các hệ enzym liên quan đến sự tạo máu và liên kết với Fe trong máu
Đồng (Cu)
Hoạt đông khai khoáng, mạ kim loại, hóa chất bảo vệ thực vật
Độc, gây thiếu máu, thận, rối loạn thần kinh, môi trường sống bị phá hủy
Độc đối với động vật và thực vật
(Nguồn: Giáo trình ô nhiễm môi trường – Trần Yêm, Trần Thị Thanh)[25]
Trang 18* Các hợp chất của nitơ:
Các hợp chất của nitơ có trong nước là kết quả của quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ trong tự nhiên, trong các chất thải và trong các nguồn phân bón mà con người trực tiếp hoặc gián tiếp đưa vào nguồn nước các hợp chất này thường nằm dưới dạng: NH3, NO3
, NO2
và các dạng nguyên tố nitơ (N2) Có thể mô tả quá trình sinh thành các hợp chất nitơ trong sinh quyển theo sơ đồ dưới đây:
Quá trình oxy hóa Nitrosomonas Nitrobacter
Quá trình khử nitơ
Dựa vào sơ đồ trên ta có thể nói rằng, tùy theo mức độ có mặt của các hợp chất nitơ mà ta có thể biết được mức độ ô nhiễm của nguồn nước Khi nước mới bị ô nhiễm bởi phân bón và nước thải trong nguồn nước có NH3,
NO3-, NO2- Sau một thời gian NH3 và NO2- sẽ bị oxi hóa thành NO3-, như vậy:
- Nếu nước chứa NO3
-Ở điều kiện yếm khí NO3
sẽ bị khử thành nitơ bay lên Amoniac là chất gây nhiễm độc trầm trọng cho nước, gây độc cho các loài cá
Việc sử dụng phân bón hóa học cũng làm cho hàm lượng amoniac trong nước tự nhiên tăng lên Trong nước ngầm và nước đầm lầy hay gặp NO3
-* Các hợp chất vô cơ khác
- Phốphát (H2PO4
, HPO4
-): Nguồn phân bón, nước thải các nhà máy sản xuất phân lân và thực phẩm
Trang 192 Cl-: Từ các thành phần clo có trong đất, từ biển, các tinh thể mịn của NaCl được gió mang vào đất liền, sự xâm nhập mặn, phân, nước tiểu của người Clo cao làm giảm giá trị sử dụng của nước, yếu tố lựa chọn nguồn nước cấp [22]
- CO2: Ở dạng tự do và HCO3
: Có nhiều trong nước biển và có vai trò quan trọng với quá trình quang hợp của SV thủy sinh
-Các hợp chất hữu cơ:
- Các chất Prôtêin: Prôtêin dễ phân hủy bởi VSV Tạo các chất trung gian: axit amin, các axit béo và axit thơm, nhiều bazơ hữu cơ, các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh và phôtpho Rất nhiều chất được tạo ra là các chất độc hại và có mùi hôi
- Chất béo: Mỡ, dầu động thực vật Nguồn chủ yếu từ các xí nghiệp sản xuất dầu, mỡ thực phẩm, sản xuất sà phòng, các xí nghiệp tẩy len và tẩy giặt…vi khuẩn phân hủy các chất béo thành Glyxerin và axit béo tạo mạch ngắn hơn (axit axetic, butyric, valeric…), có mùi hôi, PH giảm [22]
c Chỉ tiêu sinh học
Sinh vật có mặt trong nước dưới nhiều dạng khác nhau Bên cạnh những sinh vật có ích còn nhiều loại sinh vật gây bệnh hoặc truyền bệnh cho người và động vật Các vi sinh vật gây bệnh là nhân tố gây ô nhiễm sinh học quan trọng Trong số này đáng chú ý là các loại vi khuẩn, siêu khuẩn, ký sinh trùng gây bệnh tả, lị, thương hàn, sốt rét, viêm gan B, viêm não nhật bản, giun
đỏ, trứng giun…gây nên các bệnh nguy hiểm lây qua nước uống như là dịch
tả, thương hàn, viêm gan và bệnh lị Những vi khuẩn nguy hiểm và phổ biến
này hay có trong ruột người và chất thải của người
Nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trường nước chủ yếu là do phân, nước và rác thải sinh hoạt, bệnh viện, xác chết sinh vật để đánh giá mức độ ô nhiễm sinh học dùng chỉ số E.coli Đây là chỉ số phản ánh số lượng vi khuẩn E.coli trong nước Thường gây bệnh cho người và động vật [6]
2.2 Cơ sở pháp lý
- Luật BVMT Việt Nam ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc Hội
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 20- Luật TNN số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012
- Nghị định số 149/2004/NĐ - CP ngày 27/07/2004 của Chính Phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Thông tư 05/2005/TT - BTNMT ngày 17/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực TNN
- Thông tư số 15/2006/TT - BYT ngày 30/11/2006 hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu và hộ gia đình
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 08/2005/QĐ - BYT ngày 11/03/2005 về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu
- Quyết định số 09/2005/QĐ - BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn nghành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch
- QCVN 09: 2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 02: 2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm trên Thế giới
Các nước tiên tiến trên thế giới đều rất chú trọng đến việc khai thác nước ngầm nhằm phục vụ cho yêu cầu tưới và các yêu cầu khác của nền kinh
tế quốc dân Chúng ta tham khảo một vài số liệu sau đây:
- Bỉ, Đan Mạch sử dụng đến 90% trữ lượng nước ngầm
- Đức, Thụy Điển, Nhật Bản 60% - 80% trữ lượng nước ngầm
- Anh, Pháp, Phần Lan 25% - 35% trữ lượng nước ngầm
- Liên Xô cũ khai thác khoảng 72,5 triệu m3 nước ngầm trong một ngày
- Mỹ từ năm 1995 đã thống kê khai thác nước ngầm như sau: Mỗi ngày khai thác 175 triệu m3 nước trong đó có 143,4 m3 dùng để tưới chiếm 82% so với tổng lượng khai thác và 72,2% so với tổng lượng nước dùng tưới
Trang 21- Algerie chỉ riêng tỉnh Urir đã khoan 930 giếng nước ngầm trong đó có giếng sâu đến 1200m
- Israel là nước có tỉ lệ sử dụng nước ngầm trong nông nghiệp khá cao 87% lượng nước tưới lấy từ nước ngầm [15]
Trên toàn thế giới nước ngầm đã được khai thác để đáp ứng 50% yêu cầu nước cho sinh hoạt của nhân loại
Ngoài mục đích khai thác nước ngầm cho sinh hoạt, nước ngầm còn được khai thác phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp và các ngành kinh tế khác
- Nông nghiệp: Nhiều nước trên thế giới đã sử dụng nước ngầm để tưới cho các diện tích trồng trọt: Diện tích canh tác được tưới bằng nước ngầm của một số nước như sau:
+ Brazin có 22.000 ha
+ Angieri có 80.000 ha
+ Hy Lạp có 30.000 ha
+ Nga, Trung Quốc, Mỹ có 15% lượng nước tưới là nước ngầm [15]
Ưu điểm trong khai thác nước ngầm:
+ Nước ngầm phân bố khắp nơi, nguồn nước tương đối ổn định
+ Nước ngầm thường được khai thác và sử dụng tại chỗ, đường dẫn nước ngắn tổn thất nước trong quá trình dẫn nước ít
+ Lưu lượng khai thác nước ngầm nhỏ nên qui mô xây dựng công trình không lớn, phù hợp với nguồn vốn địa phương và của các hộ nông dân cần khai thác và sử dụng nước ngầm
+ Chất lượng nước ngầm tốt hơn nước mặt nên xử lý ít phức tạp [9] Nhược điểm
+ Lưu lượng nhỏ, khả năng cấp nước nhỏ nên công trình nằm phân tán + Nước ngầm có độ khoáng hóa cao, nhiệt độ nước ngầm thường không phù hợp với yêu cầu dùng nước nên phải xử lý nước trước khi sử dụng [9]
2.3.2 Thực trạng khai thác và chất lượng nước ngầm tại Việt Nam
Khoảng trong vòng 5 – 20 năm trở lại đây nền kinh tế của nước ta phát triển với tốc độ cao, tốc độ đô thị ngày một nhanh Cùng với sự phát triển của
Trang 22xã hội và bùng nổ về dân số, các tác động đến môi trường trong đó có nước ngầm đang ngày càng gia tăng Khi kinh tế tăng trưởng, nhu cầu sử dụng nước ngầm của các ngành kinh tế tăng lên, đồng thời các chất thải, nước thải cũng tăng lên dẫn đến nguy cơ suy thoái cả về số lượng và chất lượng nước ngầm Thực tế lượng nước ngầm đang được khai thác rất lớn chỉ nói riêng ở đồng bằng bắc bộ ngoài các công trình khai thác nước ngầm tập chung với quy mô lớn ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…còn
có hàng trăm lỗ khoan công nghiệp, mỗi lỗ khoan từ 100 – 200 m3/ngày, ngoài ra còn có hơn 25.000 lỗ khoan đường kính nhỏ kiểu UNICEF do chương trình nước sạch nông thôn các tỉnh và nhân dân thực hiện Ngoài công trình khai thác nước ngầm còn có hàng nghìn lỗ khoan xuyên vào tầng trữ nước với các mục đích khác nhau: Thăm dò địa chất, khảo sát phục vụ xây dựng dân dụng… [9]
Theo số liệu của Hội nước sạch – VSMT Việt Nam (2006), Việt Nam có hơn 623 đô thị Hầu hết các đô thị từ thị xã trở lên đều có hệ thống cấp nước tập trung (trong đó nguồn nước ngầm khai thác chiếm khoảng 30%, riêng thủ
đô Hà Nội sử dụng 100% nước ngầm) Nhưng tỉ lệ số dân ở đô thị được cấp nước còn thấp 60% - 70% [10]
Theo nguyễn Ngọc Dũng, Nguyễn Đức Quý, Nguyễn Văn Dung (2005) đời sống ngày càng cao, nhu cầu sử dụng nước ngày càng lớn Do đó sự khai thác nước mặt và nước ngầm quá lớn đã dẫn đến tình trạng căng thẳng và khan hiếm nước Các khu vực có hiện tượng khan hiếm nước là: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khành Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận Lượng nước ngầm cũng đang chở nên khan hiếm
2.3.2.1 Nguyên nhân ô nhiễm nước ngầm
a Sự bùng nổ dân số, tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa cao
Khi tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa cao cộng với gia tăng về dân
số yêu cầu sử dụng nước sạch rất lớn Các khu chế xuất lần lượt mọc lên, các nhà máy, xí nghiệp lần lượt ra đời, các nghành công nghiệp khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy, hóa chất…các nhà máy chế biến hàng tiêu dùng như nhà
Trang 23máy giấy, dệt may…đều yêu cầu một khối lượng nước sạch rất lớn mỗi ngày để duy trì hoạt động Sự bùng nổ về dân số, tốc độ tăng dân số nhanh, đặc biệt tập trung ở các thành phố lớn với sức tiêu thụ nước sạch từ 100 – 200 l/ngày đêm mỗi đầu người làm lượng nước yêu cầu cho sinh hoạt tăng rất lớn [9]
Ví dụ như ở Việt Nam theo số liệu thống kê, trong thời gian từ năm
1930 đến năm 1992 dân số nước ta tăng khoảng 4 lần trong khi đó mức sử dụng nước tăng khoảng 28 lần Trong đó nhu cầu nước dùng cho nông nghiệp chiếm 60 - 62%, công nghiệp chiếm 25 - 29%, sinh hoạt 10 - 12% Tổng nước tiêu thụ năm 1990 ước tính 12 km3 tương đương với lưu lượng 381 m3/s [9]
Nếu chỉ tính riêng nước cấp cho sinh hoạt, giả thiết tốc độ dân số tự nhiên ở Việt Nam từ 2 - 2,2% thì dân số nước ta sẽ là 100 triệu người vào năm
2015 khi đó dân số đô thị có thể chiếm khoảng 35% - 40% dự báo yêu cầu cấp nước cho riêng vùng đô thị là 2 - 2,5 km3/năm tương đương 5,5 - 6 triệu
m3/ngày đêm với tiêu chuẩn 150 l/người /ngày [9]
Nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp chủ yếu là được khai thác từ nguồn nước ngầm Sự khai thác quá mức sẽ làm cạn kiệt nguồn nước ngầm, mực nước ngầm hạ thấp và có thể nhiễm mặn, nhiễm bẩn từ các nguồn nước khác như nước biển [9]
b Việc khai thác nước ngầm không được quy hoạch quản lý một cách hợp lý
Việc khai thác nước ngầm một cách bừa bãi không đúng quy hoạch trên
cơ sở xét một cách toàn diện các ảnh hưởng và tác động qua lại của việc khai thác nước ngầm với môi trường xung quanh như khai thác nước ngầm quá tập trung, khai thác quá mức làm suy giảm nguồn nước ngầm và suy thoái chất lượng nước như ở các khu tập chung dân cư, ở các thành phố, thị trấn hoặc các vùng khan hiếm nước Mặt khác do khai thác nước ngầm một cách tự phát nên việc khoan thăm dò, quản lý các lỗ khoan không theo đúng quy trình quy phạm hợp lý như lập lỗ khoan theo đúng quy định hoặc xử lý các giếng khai thác nước ngầm đã hết tác dụng, vì thế tạo ra những “cửa sổ thủy văn’’ là con
Trang 24đường thuận lợi cho các nguồn chất độc và chất bẩn từ mặt đất xâm nhập vào các tầng trữ nước làm ô nhiễm nước ngầm [9]
Ngoài ra ở các vùng gần biển do việc khai thác nước ngầm không hợp
lý đã gây ra hiện tượng nhiễm mặn nước biển vào nước ngầm hay còn gọi là quá trình xâm nhập mặn Nguyên nhân chủ yếu là do việc bơm nước từ các bể chứa ngầm vùng ven biển lớn hơn lượng cung cấp trở lại cho các bể nước ngầm làm mặt nước ngầm bị hạ thấp Sự hạ thấp đó phát triển dần từ giếng bơm ra biển và đến một lúc nào đó xuất hiện độ rốc ngược và kết quả là mặt ngăn cách tịnh tiến dần vào sâu trong các tầng đất Nên mặn sẽ chỉ dừng lại khi một cân bằng mới được thiết lập [9]
c Các loại chất thải, nước thải không được xử lý triệt để
Hiện nay kinh tế các nước trên Thế giới đang thi nhau phát triển với tốc độ chóng mặt Các chất thải, nước thải ngày càng nhiều đặc biệt ở các khu chế xuất, các đô thị Nếu các chất thải, nước thải không được xử lý, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt, ô nhiễm tầng đất nằm trên nước ngầm và là nguyên nhân trực tiếp ô nhiễm nước ngầm [9]
d Trình độ thâm canh nông nghiệp
Dân số thế giới không ngừng tăng cao, cho tới nay đã gần 7 tỷ người, vẫn đề an toàn lương thực đã được đặt ra và mang tính cấp thiết hơn bao giờ hết Nền nông nghiệp của các nước bắt buộc phải phát triển, không những phải mở rông diện tích trồng trọt lên các vùng cao hiếm nước mà còn phải tăng cường mức độ thâm canh Vì thế lượng nước yêu cầu để phát triển nông nghiệp rất lớn đặc biệt yêu cầu khai thác nước ngầm sẽ phải lớn hơn Mặt khác các công nghệ tiên tiến sẽ được áp dụng nhiều để phát triển nông nghiệp như công nghệ hóa học, công nghệ vi sinh, tăng cường trình độ thâm canh nhằm tăng sản lượng và năng xuất cây trồng Trong quá trình sản xuất, dư lượng của các chất độc hại từ việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, các chất kích thích sinh trưởng…còn lại trong đất và nước tưới sẽ ngấm
Trang 25xuống tầng sâu làm ô nhiễm nước ngầm Thực tế cho thấy nước ngầm, nhất là nước ngầm tầng nông ở những vùng trồng trọt có mức độ thâm canh cao, những vùng trồng rau xanh hàm lượng các chất bảo vệ thực vật như Lindan, hàm lượng tổng thuốc trừ sâu chứa trong nước ngầm thường vượt quá tiêu chuẩn cho phép [9]
e Nạn khai thác rừng bừa bãi, thảm phủ bị tàn phá nặng nề
Đây là nguyên nhân gây nên ô nhiễm mang tính sinh thái học, khi thảm phủ bị tàn phá, mặt đất không được bảo vệ gặp mưa lớn gây nên sói mòn, lở đất các nguyên tố kim loại bị rửa trôi khối đất làm ô nhiễm nước mặt sau đó theo dòng thấm xâm nhập vào nước ngầm làm suy giảm chất lượng nước ngầm Mặt khác do thảm phủ bị tàn phá khả năng giữ đất, giữ nước của lưu vực bị suy giảm, lượng nước mưa ngấm vào lòng đất để bổ sung cho nước ngầm bị giảm mạnh, trữ lượng nước ngầm ngày càng cạn kiệt Bên cạnh nạn phá rừng, việc khai thác các hầm mỏ ở vùng rừng núi, đào bới làm xáo trộn mặt đất các chất hóa học dễ dàng hòa vào nước theo dòng thấm xâm nhập vào làm ô nhiễm nước ngầm [9]
2.3.2.2 Các biện pháp xử lý để nâng cao chất lượng nước ngầm
Có rất nhiều phương pháp để xử lý nước ngầm, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: Nhu cầu cấp nước, tiêu chuẩn dùng nước, đặc điểm của nguồn nước ngầm, các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội…mà chúng ta sẽ
áp dụng những công nghệ xử lý nước ngầm sao cho phù hợp Tuy nhiên có một số quá trình cơ bản có thể sử dụng để xử lý nước ngầm được tóm tắt như bảng sau:
Trang 26Bảng 2.2: Một số quá trình cơ bản xử lý nước ngầm
oxi hóa và thủy phân Fe và Mn trong dây truyền công nghệ khử Fe và Mn
- Làm giàu oxi để tăng thế oxi hóa khử của nước, khử các chất bẩn ở dạng khí hòa tan trong nước
Clo hóa sơ bộ
- Oxy hóa sắt và mangan hòa tan ở dạng các phức chất hữu cơ
- Loại trừ rong, rêu, tảo phát triển trên thành các bể trộn tạo bông cặn và bể lắng và bể lọc
- Trung hòa lượng amoniac dư, diệt các vi khuẩn tiết ra chất nhày trên mặt lớp lọc
tụ và phản ứng
tạo bông cặn
- Tạo điều kiện và thực hiện quá trình dính kết các hạt cặn keo phân tán thành bông cặn có khả năng lắng và lọc với tốc độ kinh tế cho phép
Quá trình lằng
- Loại trừ ra khỏi nước các hạt cặn và bong cặn có khả năng lắng với tốc độ kinh tế cho phép làm giảm lượng vi trùng và vi khuẩn
nhưng có khả năng dính kết lên bề mặt hạt lọc Hấp thụ và hấp
phụ bằng than
hoạt tính
- Khử mùi, vị, màu của nước sau khi sử dụng phương pháp truyền thống không đạt yêu cầu
vệ men răng và xương cho người dùng nước
Ổn định nước
- Khử tính xâm thực và tạo ra màng bảo vệ cách ly không cho nước tiếp xúc trực tiếp với vật liệu mặt trong thành ống dẫn đến bảo vệ ống và phụ tùng trên ống
Khử muối - Khử ra khỏi nước các cation và anion của các muối hòa tan đến nồng độ yêu cầu
(Nguồn: Công ty môi trường tầm nhìn xanh Green)[5]
Trang 272.3.3 Thực trạng khai thác và chất lượng nước ngầm tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Huyện Đại từ gồm 28 xã và 2 thi trấn, được chia làm 482 xóm với tổng
số dân là 160.598 người (2012) Các hộ dân trong huyện chủ yếu sử dụng nước giếng khoan và giếng đào để phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày và sản xuất nông nghiệp Đã có nhiều đợt cán bộ quan trắc của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về lấy mẫu nước ngầm đi phân tích tại phòng thí nghiệm của sở kết quả cho thấy hàm lượng các kim loại nặng trong nước rất cao điển hình là một số chất như: Pb, As, Zn, Fe, Hg…và đưa ra kết luận khẳng định nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hàm lượng các kim loại nặng trong nước cao là do ảnh hưởng của các mỏ khoáng sản phân bố trên địa bàn Đại
Từ là một huyện có khá nhiều tài nguyên khoáng sản:
+ Nhóm nguyên liệu cháy chủ yếu là than nằm ở 8 xã của huyện là: Yên Lãng, Hà Thượng, Phục Linh, Minh Tiến, An Khánh, Cát Nê… trữ lượng lớn tập trung ở mỏ Làng Cẩm và mỏ Núi Hồng: 17 triệu tấn
+ Nhóm khoáng sản: Bao gồm nhiều loại khoáng sản quý như thiếc, vonfram, vàng, chì, kẽm, barit, pyrit, granit phân bố ở nhiều xã trong huyện, trong đó tập trung nhiều nhất tại mỏ đa kim Núi Pháo, trữ lượng khoảng 100 triệu tấn
+ Vật liệu xây dựng: Gồm các mỏ đất sét, đá, cát, sỏi
Đó chính là nguyên nhân chính dẫn đến nước ngầm nhiễm kim loại nặng với nồng độ cao hàm lượng một số chất như: Pb, As, Fe, Zn, Hg …ở gần các khu khai thác khoảng sản điển hình tại một số xóm của xã Cát Nê, xã Phú Thịnh, xã Yên Lãng, xã Hà Thượng…là các xã nằm trên các mỏ than
+ Ký Phú là một xã bị nhiễm đá vôi nặng nhất do ảnh hưởng của 2 dãy núi Văn và núi Võ nằm trên địa bàn
Ngoài ra các hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, du lịch, sinh hoạt hàng ngày của người dân…cũng gây tác động mạnh mẽ đến chất lượng nước ngầm trên địa bàn huyện
Trang 28PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng nước ngầm và biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm nước ngầm tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Một số biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm tại xã Cát Nê, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: từ 20/01/2014 – 30/04/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thài Nguyên
- Điều tra sơ bộ về vị trí địa lý, địa hình, các điều kiện khí hậu, thủy văn
và các nguồn tài nguyên
- Đánh giá sơ bộ về dân cư, lao động, tình hình phát triển cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế và cơ cấu phát triển của một số ngành nghề chủ yếu
3.3.2 Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng nước ngầm trên địa bàn xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Điều tra các nguồn nước được sử dụng trên địa bàn xã Cát Nê
- Điều tra mục đích sử dụng nước ngầm của người dân trên địa bàn xã Cát Nê
- Điều tra độ sâu khai thác nước ngầm của những hộ dân trên địa bàn xã Cát Nê
- Điều tra các biện pháp xử lý trước khi sử dụng nước ngầm của các hộ dân trên địa bàn xã Cát Nê
Trang 293.3.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước ngầm trên địa bàn xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Khảo sát chất lượng nước ngầm thông qua các thông số sau: PH, Chất rắn tổng số, COD, NO3
, Pb, Zn, Fe
-3.3.4 Đánh giá nguồn tác động gây ô nhiễm và đề xuất biện pháp xử lý
để giảm thiểu ô nhiễm nước ngầm tại xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Giới thiệu mô hình bể lọc chậm
- Dự toán kinh phí xây dựng mô hình
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp kế thừa
- Thu thập các tài liệu khoa học, các tạp chí khoa học, đề tài nghiên cứu
và số liệu về các vấn đề cần nghiên cứu
- Tham khảo, kế thừa các tài liệu, các tài liệu đã được tiến hành trước
đó có liên quan đến khu vực tiến hành nghiên cứu
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Sử dụng các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội …trong đề
án “Phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân xã Cát Nê giai đoạn
2013 - 2015, định hướng đến năm 2020” và đề án “Xây dựng nông thôn mới
xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2020”
- Tìm và thu thập các số liệu ở các văn bản, tạp chí, Internet của huyện
và tỉnh
3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Trực tiếp xuống tiếp cận trực tiếp tại địa phương, đưa ra những đánh giá
và ghi lại các số liệu, hình ảnh tại khu vực nghiên cứu Giúp đưa ra những nhận xét đúng đắn về hiện trạng, chất lượng môi trường tại khu vực khảo sát
* Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
- Khảo sát thực địa về đặc điểm địa hình khu vực nghiên cứu
- Điều tra về nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt của người dân khu vực nghiên cứu
Trang 30* Phương pháp phỏng vấn dựa trên bộ câu hỏi
- Phỏng vấn người dân về hiện trạng chất lượng môi trường khu vực nông thôn hiện nay
3.4.4 Phương pháp lấy mẫu
- Phương pháp lấy mẫu theo TCVN 6000 - 1995; ISO 5667 - 11:1992
* Lựa chọn vị trí lấy mẫu
- Mẫu được lấy tại 4 khu vực khác nhau trên địa bàn xã Cát Nê
+ Mẫu 1 lấy tại xóm Trung Nhang, xã Cát Nê
+ Mẫu 2 lấy tại xóm La Lang, xã Cát Nê
+ Mẫu 3 lấy tại xóm Thậm Thình, xã Cát Nê
+ Mẫu 4 lấy tại xóm Đồng Gốc, xã Cát Nê
- Mẫu được lấy theo kiểu mẫu tổ hợp theo không gian
- Độ sâu mực nước ngầm tại các vị trí lấy mẫu đơn: từ 20 – 30m Mỗi khu vực lấy 3 mẫu đơn tại giếng khoan hoặc giếng đào của các hộ dân sống xung quanh khu vực Sau đó các mẫu đơn tại mỗi khu vực được đem trộn thành một mẫu đại diện cho khu vực
* Mẫu giếng khoan cách lấy mẫu
- Mẫu bơm lấy từ giếng khoan dùng để cấp nước uống hoặc cho các mục đích khác
- Lấy càng gần lối ra giếng càng tốt để đạt độ bền của mẫu
- Loại bỏ hết nước lưu trữ trong ống bơm
- Lấy nước từ từ vào bình để tránh xuất hiện bọt khí trong bình chứa
- Phương pháp bảo quản mẫu: Mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp trước khi tiến hành phân tích mẫu
- Các mẫu nước ngầm tiến hành phân tích các chỉ tiêu: PH, Chất rắn tổng số, COD, NO3-, Pb, Zn, Fe
* Bảo quản mẫu
Mẫu sau khi được lấy từ môi trường đem ngay về phòng thí nghiệm của khoa môi trường, trường Đại học Nông Lâm để phân tích
Trang 313.4.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Phương pháp phân tích xác định các thông số chất lượng nước ngầm thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn phân tích tương ứng của các tổ chức quốc tế:
- TCVN 6492 - 1999 (ISO 10523 - 1994) - Chất lượng nước – Xác định pH
- TCVN 6180 - 1996 (ISO 7890 - 3 - 1988) - Chất lượng nước – Xác định nitrat Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic
- TCVN 6193 - 1996 (ISO 8288 - 1986) - Chất lượng nước – Xác định kẽm và chì Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- TCVN 6177 -1996 (ISO 6332 - 1988) - Chất lượng nước – Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10 -phenantrolin
- Chất rắn tổng số xác định bằng phương pháp SMEWW2540B
3.4.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Thống kê số liệu điều tra thành các bảng, biểu đồ sử dụng phần mềm của Microsoft office
3.4.7 Phương pháp tổng hợp so sánh
- Tổng hợp kết quả thu thập
- So sánh kết quả phân tích với QCVN 09: 2008/BTNMT đối với chất lượng nước ngầm và so sánh với QCVN 02: 2009/BYT đối với chất lượng nước sinh hoạt về các chỉ tiêu phân tích
Trang 32PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cát Nê
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Cát Nê
- Phía Nam giáp với xã Quân Chu, huyện Đại Từ
- Phía Bắc giáp xã Vạn Thọ và xã Ký Phú, huyện Đại Từ
- Phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc [24]
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Là xã trung du miền núi, phía tây của xã nằm dưới chân dãy núi Tam Đảo với địa hình chủ yếu là đồi núi chiếm diện tích lớn tới 50% so với diện tích tự nhiên của xã, địa hình dốc dần từ tây sang đông, xen kẽ giữa núi là các
đồi thấp và những cánh đồng, các dải ruộng nhỏ hẹp [22]
4.1.1.3 Khí hậu
- Có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm
và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió đông bắc chiếm ưu thế,
lượng mưa ít, thời tiết hanh khô Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể
hiện rõ qua các chỉ số: Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22,90C; tổng tích ôn từ 7.000 – 8.0000C Lượng mưa phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô Về mùa mưa cường độ mưa lớn, chiếm tới gần
80% tổng lượng mưa trong năm [22]
4.1.1.4 Thủy văn
- Địa bàn xã Cát Nê có suối chính là suối Hàm long với tổng chiều dài
khoảng 5 km và một số suối nhỏ, khe rạch và các ao, hồ, đập và các vai chắn giữ nước, nằm rải rác tại các xóm với tổng diện tích sông suối và mặt nước chuyên dùng 67,95 ha; nhìn chung nguồn nước suối và ao, đầm trên địa bàn
Trang 33xã khá dồi dào, rất thuận lợi cho việc tưới tiêu trồng trọt, phát triển chăn nuôi
thủy sản và cung cấp nước sinh hoạt cho người dân [22]
4.1.1.5 Địa chất
- Khu đồi núi nền đất cấu tạo là đất đá gan trâu kết hợp đất đỏ Bazan, khu ruộng phẳng bề mặt là lớp đất màu phía dưới là lớp đất đỏ Bazan Về cơ bản không có hiện tượng lún, sụt đất hoặc động đất xảy ra [22]
4.1.1.6 Các nguồn tài nguyên
a Đất đai:
Tổng diện tích đất tự nhiên là 2.715,39 ha, trong đó đất nông nghiệp là 2.303,17 ha chiếm 84,82%; đất phi nông nghiệp 234,82 ha chiếm 8,65%; đất chưa sử dụng 3,51 ha chiếm 0,13% [23]
b Tài nguyên rừng:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn xã 1814,90 ha; diện tích rừng đặc dụng (thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo) 455,0 ha, diện tích rừng phòng hộ
324,18 ha, diện tích rừng sản xuất 1035,72 ha Hàng năm diện tích trồng cây
phân tán, trồng rừng tập trung đạt khoảng 70 ha; công tác quản lý bảo vệ rừng được triển khai thực hiện tốt, hàng năm xã đều kết hợp với kiểm lâm vườn quốc gia Tam Đảo, Hạt kiểm lâm Đại Từ làm tốt công tác quản lý, tuyên truyền bảo vệ rừng, không để xẩy ra cháy rừng; không có các vụ vi phạm lâm luật [23]
c Tài nguyên nước
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn xã có ít, tổng diện tích khoảng 14,2 ha, chủ yếu là các ao, đầm nhỏ nằm xen kẽ, rải rác tại các xóm trên địa bàn xã
- Toàn bộ diện tích ao, hồ, đầm hiện tại đã và đang được các hộ dân sử dụng để nuôi trồng thủy sản kết hợp việc tưới tiêu sản xuất nông nghiệp [23]
d Về khoáng sản
Cát Nê có nguồn tài nguyên khoáng sản mỏ than nằm trải dài từ xóm La Lang đến xóm Thậm Thình [23]
Trang 344.1.1.6 Cảnh quan môi trường
a Hiện trạng hệ thống thoát nước:
Trên địa bàn xã chưa xây dựng được hệ thống thoát nước thải Hiện tại
hệ thống thoát nước của xã Cát Nê chủ yếu là tự chảy vào khu vực đồng ruộng, ao hồ sẵn có theo hệ thống kênh mương thủy lợi và theo địa hình tự
nhiên [24]
b Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa và bãi chứa rác thải
- Nghĩa trang liệt sĩ: Có vị trí tại xóm Trung Nhang, diện tích 0,02 ha
- Nghĩa trang nhân dân: Trên địa bàn xã có 4 nghĩa trang nhân dân với tổng diện tích là 4,20 ha, hầu hết các nghĩa trang đều chưa được quy hoạch
Bảng 4.1: Hiện trạng nghĩa trang
1 Nghĩa trang nhân dân (khu Bồ Gà) xóm La Lang 1,40
3 Nghĩa trang nhân dân (Cây Sắn) xóm Trung Nhang 0,60
(Nguồn: Số liệu điều tra, 2014)
- Rác thải: Hiện tại xã chưa có bãi rác thải Hầu hết rác thải tại các hộ gia đình chưa được thu gom xử lý tập trung mà các hộ dân tự chôn lấp hoặc đốt trong vườn nhà [24]
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Sản xuất nông – lâm nghiệp
- Đối với cây lúa: Diện tích đất trồng lúa tuy không nhiều nhưng có một
số cánh đồng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc canh tác và đưa cơ giới hóa vào sản xuất Hệ thống các công trình thủy lợi đã từng bước được đầu tư xây dựng, sửa chữa và nâng cấp cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp
Trang 35- Đối với cây chè: Với diện tích 75 ha, cây chè đã góp phần giải quyết
việc làm cho một bộ phận nhân dân Hiện nay diện tích chè giống mới có năng suất chất lượng cao là 35 ha
- Đối với phát triển lâm nghiệp: Với diện tích 1.814,90 ha rừng, Cát Nê
có điều kiện để phát triển kinh tế đồi rừng gắn với du lịch sinh thái
- Đối với ngành chăn nuôi: Trong những năm qua công tác tiêm phòng
gia súc, gia cầm và vệ sinh tiêu độc chuồng trại được thực hiện tốt Tuy nhiên, chăn nuôi trên địa bàn xã có quy mô không lớn, có nhiều biến động và hiệu quả kinh tế chưa cao Năm 2012 trên địa bàn xã có 520 con trâu, 48 con bò, 2.545 con lợn, 44.810 con gia cầm
Trên địa bàn xã không có các trang trại chăn nuôi, chỉ có một số hộ chăn nuôi với quy mô nhỏ, nhưng hiện nay không đảm bảo về cảnh quan và môi trường, vì vậy trong thời gian tới cần có kế hoạch di dời và quy hoạch khu chăn nuôi tập trung Nhìn chung, trong những năm gần đây do tình hình dịch bệnh diễn ra phức tạp, đồng thời giá cả biến động khá lớn làm cho ngành chăn nuôi của xã phát triển chậm [22]
4.1.2.2 Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Trong vài năm gần đây kinh tế công nghiệp – xây dựng (TTCN - XD)
đã từng bước phát triển, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã
Dịch vụ thương mại cũng đang trên đà phát triển, ngày càng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân Trên địa bàn hiện có khoảng 80 hộ hoạt động kinh doanh, hàng hoá đa dạng phong phú tập trung ở ven đường tỉnh lộ 261 và phát triển rải rác ở các xóm, đã đáp ứng nhu cầu cơ bản cho sinh hoạt tiêu dùng của người dân trong xã [22]
4.1.2.3 Về y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội
a Về lĩnh vực giáo dục:
Xã Cát Nê có truyền thống hiếu học, xã đã hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi Mầm non, phổ cập Tiểu học và THCS; hàng năm tỷ lệ tốt nghiệp học sinh bậc học Tiểu học, THCS rất cao, đạt 99 - 100%; xã đã có 02/03 trường đạt chuẩn Quốc gia Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường cao đẳng và đại học hàng năm tăng dần, đây cũng là tiền đề cho nguồn lao động chất
lượng cao cho tương lai [22]
Trang 36b Về y tế
Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế đã và đang được đầu tư xây dựng khá đồng bộ đạt chất lượng với đội ngũ y, bác sỹ đạt chuẩn Chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân từng bước được nâng lên Cát Nê được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về y tế từ năm
2010 [22]
c Về văn hóa thể thao
Cát Nê có truyền thống về phong trào văn hóa văn nghệ thể dục thể thao, đã hình thành các câu lạc bộ văn hóa văn nghệ và thể dục thể thao là điều kiện thúc đẩy nâng cao đời sống vật chất, tinh thần trong cộng đồng dân
cư góp phần vào phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
mới ở khu dân cư [22]
d Về thông tin truyền thông
Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng cũng như hoạt động ngành bưu chính viễn thông phát triển nhanh, chất lượng thông tin được nâng cao, được củng cố và hiện đại hoá với kỹ thuật tiên tiến Sóng truyền thanh, truyền hình
và điện thoại di động đã phủ khắp xã [24]
4.1.2.4 Giao thông
- Giao thông liên xã: Trên địa bàn xã có 2 tuyến giao thông liên xã với
tổng chiều dài là 9,8 km, hiện đang được đầu tư xây dựng đường nhựa
- Giao thông trục xóm, liên xóm: Trên địa bàn xã có 34 tuyến giao
thông trục xóm với tổng chiều dài là 20,15 km, trong đó có 3,07 km được bê tông hóa còn lại 17,08 km là đường đất, nhìn chung hệ thống giao thông liên
xóm đều chưa đạt chuẩn nông thôn mới
- Giao thông ngõ xóm: Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông ngõ
xóm của xã là 11,99 km, 100% là đường đất, hầu hết các tuyến giao thông ngõ xóm đều chưa đạt chuẩn nông thôn mới [24]
4.1.2.5 Thủy lợi
- Hiện trạng đầm và đập tích nước: Có 06 vai đập dâng nước Trong đó
có 02 đập đã được kiên cố (Vai Làng, Đồng Màu) còn lại 04 đập tạm Hệ thống ao đầm chủ yếu phục vụ cho công tác nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình
Trang 37- Hiện trạng kênh mương: Toàn xã có 32 tuyến kênh, chiều dài 19,69 km, đã xây kiên cố 8,1 km đạt 41,1%, còn lại 11,6 km chưa đựơc cứng hoá [23]
4.1.2.6 Dân số và lao động
- Tổng số hộ: 1.037 hộ;
- Tổng số nhân khẩu: 4.107 người, trong đó nữ: 2.131 người;
- Lao động trong độ tuổi: 2.427 người, trong đó nữ: 1.220 người;
- Trình độ văn hóa: Phổ cập THCS;
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động: 18,5%
- Cơ cấu lao động:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp 89%;
+ Công nghiệp, xây dựng 2,8%;
+ Thương mại, dịch vụ 8,2%
- Tổng số lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương 195 lao động, còn lại làm việc tại địa phương và các cơ quan đơn vị hành chính, doanh nghiệp trên địa bàn
-Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 90% [23]
4.1.2.7 Cơ sở hạ tầng
a Nhà ở nông thôn
- Nhà ở nằm dọc 2 bên Tỉnh lộ 261 và các trục đường xóm đã dần được kiên cố hóa, tầng cao trung bình 1 - 2 tầng, hình thức kiến trúc đa dạng phong phú
- Nhà ở khu vực làng xóm: Cơ bản là xây dựng nhà, trung bình 1 tầng, kết hợp vườn cây, chuồng trại nên tương đối thoáng đãng Về diện tích xây dựng cơ bản chưa đáp ứng được yêu cầu về tiêu chí xây dựng NTM [24]
b, Thực trạng kiến trúc các công trình công cộng
* Khu trung tâm xã
Khu trung tâm xã nằm dọc theo 2 bên Tỉnh lộ 261 gồm trụ sở Đảng uỷ, HĐND, UBND xã, Chợ, Trường Mầm non, Trường tiểu học, Trường THCS, Trạm y tế, Bưu điện [24]
Trang 38* Trụ sở Đảng uỷ, HDND, UBND
- Vị trí nằm tại Xóm Đình gần Tỉnh lộ 261, trên khu đất có diện tích 2.819,8 m2 bao gồm: Trụ sở 2 tầng 20 phòng diện tích xây dựng 350m2, xây dựng năm 2009, chất lượng công trình tốt; hội trường nhà văn hóa xã 1 tầng, diện tích xây dựng 289,8m2, xây dựng năm 2009, chất lượng công trình tốt, nhà làm việc đoàn thể 8 phòng xây dựng năm 2005, diện tích xây dựng 260m2 chất lượng công trình đang xuống cấp [24]
* Trường học
- Trường mầm non: Trường mầm non có vị trí Xóm Đình Tổng diện
tích đất 3.313,6m2; gồm 6 phòng học nhà 1 tầng Năm học 2011 - 2012 có 143 học sinh; cán bộ, giáo viên là 18 người; diện tích bình quân 23,17m2/học sinh Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2012
- Trường tiểu học: Trường tiểu học có vị trí xóm Đình Tổng diện tích đất: 9.630m2
; gồm 10 phòng học nhà 1 tầng và 1 phòng chức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu 1 tầng; năm học 2011 – 2012 có 184 học sinh, 14 giáo viên, diện tích bình quân 52,33m2/học sinh Trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
- Trường trung học cơ sở: Tổng diện tích đất: 6.911m2; gồm 8 phòng học, nhà 1 tầng xây dựng năm 2001 đã xuống cấp và 7 phòng chức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu 1 tầng, chất lượng tốt; năm học 2011 - 2012 có 164 học sinh, 16 giáo viên, diện tích bình quân 42,14m2/học sinh Trường chưa đạt chuẩn quốc gia [24]
* Trạm y tế: Diện tích đất: 1.793,7m2; nằm ở trung tâm xã, thuộc xóm Đình Hiện trạng XD: Nhà 2 tầng, 13 phòng, xây dựng năm 2009 chất lượng công trình tốt Đạt chuẩn quốc gia năm 2010 [24]
* Bưu điện: Nằm ở trung tâm xã, sát với UBND xã thuộc xóm Đình,
diện tích 167,9m2 Hiện trạng XD nhà 1 tầng, 1 phòng xây dựng năm 2001 chất lượng công trình đã xuống cấp, đã có mạng Internet đến các xóm [24]
* Khu văn hóa - thể thao và nhà văn hóa của các xóm
- Hiện tại sân thể thao trung tâm xã chưa có
Trang 39- Sân thể thao các xóm, hiện tại xóm Nông Trường có sân thể thao với diện tích là 3.000m2, còn lại các xóm sân thể thao đều nằm trong khuôn viên nhà văn hoá, về diện tích, sân thể thao tại các xóm chưa đáp ứng đủ chỉ tiêu quy hoạch theo tiêu chí nông thôn mới [24]
* Chợ: Nằm ở trung tâm xã, gần trục đường Tỉnh lộ 261, phạm vị phục
vụ chủ yếu nhu cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân trong xã; diện tích: 2.428
m2, chợ tạm Cơ sở vật chất chưa được đầu tư xây dựng, chưa đạt chuẩn nông
thôn mới [24]
4.2 Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng nước ngầm tại xã Cát Nê
4.2.1 Tình hình về nguồn nước được sử dụng trên địa bàn xã Cát Nê
Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt tại xã Cát Nê được cung cấp bởi 3 nguồn chính đó là: Nước giếng khoan, nước giếng đào, nguồn nước khe Không có hộ nào sử dụng các nguồn nước từ ao, hồ, sông, suối phục vụ cho sinh hoạt Kết quả thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt thể hiện cụ thể tại bảng 4.2 như sau:
Bảng 4.2: Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt STT Nguồn nước sử dụng Số hộ Tỉ lệ (%)
(Nguồn: Số liệu điều tra, 2014)
Qua bảng 4.2 ta thấy trong 50 hộ được điều tra phỏng vấn thì chủ yếu người dân trên địa bàn xã sử dụng nước giếng đào và nước giếng khoan còn lại một số hộ sử dụng nguồn nước khe được bắt từ trong chân núi Tam Đảo về
và sử dụng kết hợp cả giếng khoan và giếng đào với nguồn nước khe cụ thể