1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

71 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án Cụm công nghiệp An Khánh số 1, xã An khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .... Xuất phát từ vấn đề đó, đươc sự nhất trí của Tr

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa Chính – Môi Trường

Khóa học : 2010 – 2014

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Huy Trung

Khoa Quản lý Tài nguyên -Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa Chính – Môi Trường

Khóa học : 2010 – 2014

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Huy Trung

Khoa Quản lý Tài nguyên -Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên em đã về thực tập tại phòng Tài Nguyên & Môi Trường huyện Đại Từ, đến nay em đã hoàn thành xong đợt thực tập tốt nghiệp và khóa luận của mình

Để thực hiện tốt việc “ Học tập đi đôi với thực hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn” thì thực tập tốt nghiệp là giai đoạn không thể thiếu đối với mỗi sinh viên Đây là thời gian để mỗi sinh viên chúng ta sau quá trình học tập

và nghiên cứu tại trường củng cố lại kiến thức đã học vào thực tiễn, nâng cao trình độ chuyên môn giúp đáp ứng yêu cầu cần thiết của xã hội

Để có được thành quả như hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô trong khoa Quản lý tài nguyên và khoa Môi trường đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của Phòng TN&MT huyện Đại Từ đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở Đặc biệt em xin trân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của thầy

giáo hướng dẫn: ThS Nguyễn Huy Trung – giảng viên khoa Quản lý tài

nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn

em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo chủ nhiệm, tập thể lớp 42B ĐCMT khoa Quản lý tài nguyên cùng toàn thể bạn bè, người thân xung quanh dẫ giúp

đỡ, chia sẻ những khó khăn trong khoảng thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Trương Thị Thúy

Trang 4

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 9

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 9

1.2 Mục đích nghiên cứu 10

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 10

1.4 Yêu cầu của đề tài 10

1.5 Ý nghĩa của đề tài 11

1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 11

1.5.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 11

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 12

2.1.1 Cơ sở lý luận về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 12

2.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 15

2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 18

2.1.4 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở trong nước 20

2.1.5 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Thái nguyên 23

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 27

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 27

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 28

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 31

4.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất xã An Khánh 33

4.2 Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án Cụm công nghiệp An Khánh số 1, xã An khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 35

4.2.1 Đối tượng và điều kiện bồi thường 35

4.2.2 Đánh giá kết quả bồi thường về đất tại khu vực giải phóng mặt bằng 35

Trang 5

4.2.3 Đánh giá kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất tại khu

vực giải phóng mặt bằng 49

4.2.4 Kết quả tái định cư 50

4.2.5 Kết quả hỗ trợ 51

4.2.6 Đánh giá về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng 52

4.3 Những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và một số kinh nghiệm chỉ đạo từ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Cụm công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 53 4.3.1 Thuận lợi 54

4.3.2 Khó khăn 56

4.4 Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi và rút ra những bài học kinh nghiệm từ công tác bồi thường GPMB dự án cụm công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 57

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Đề nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 6

KV

TĐC

: Khu vực : Tái định cư UBND

VT

: Ủy ban nhân nhân : Vị trí

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Khung giá đất Nông Nghiệp 16

Bảng 2.2: Khung giá đất ở tại nông thôn: 17

Bảng 4.1 Hiện trạng dân số, lao động xã An KhánhError! Bookmark not defined Bảng 4.2: Sự tăng trưởng của ngành nông nghiệp 33

Bảng 4.3: Kết quả bồi thường về đất ở xóm Tân Tiến 37

Bảng 4.4: Kết quả bồi thường về đất ở xóm Chàm Hồng 38

Bảng 4.5: Kết quả bồi thường về đất ở xóm Cửa Nghè 39

Bảng 4.6: Kết quả bồi hường đất ở toàn xã 40

Bảng 4.7: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Tân Tiến 41

Bảng 4.8: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Chàm Hồng 42

Bảng 4.9: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm cửa Nghè 44

Bảng 4.10: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Bãi Chè 45

Bảng 4.11: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Đồng Sầm 46

Bảng 4.12: Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất 49

Bảng 4.13: Kết quả tái định cư 50

Bảng 4.13: Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng 52

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 35

Hình 4.2: Biểu đồ diện tích thu hồi các loại đất toàn xã 36

Hình 4.3:Biểu đồ kết quả thu hồi đất nông nghiệp toàn xã 47

Hình 4.4: Biểu đồ các loại đất bị thu hồi 48

Hình 4.5: Biểu đồ kết quả hỗ trợ của dự án 51

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước đang phát triển để đáp ứng nhu cầu đổi mới toàn diện nền kinh tế theo cơ chế thị trường – định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng

và Nhà nước ta đã không ngừng đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa trên khắp các tỉnh, thành phố trong cả đất nước, đất nước ta đã có nhiều khởi sắc, bộ mặt nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đang hội nhập, phát triển với các khu công nghiệp, khu du lịch, dịch vụ các dự án đầu tư xây dựng các công trình phát triển kinh tế - văn hóa -

xã hội đang được đưa vào hoạt động trên diện tích hàng nghìn hét ta

Nhằm hướng tới mục đích đầu tư xây dựng các công trình đầu tư có tính khả thi cao, xây dựng đúng tiến độ thi công thì công tác giải phóng mặt bằng là một khâu hết sức quan trọng, dự án sẽ không thể thực hiện được nếu các vấn đề của người dân bị mất đất và những người bị ảnh hưởng bởi dự án không được quan tâm và giải quyết thoả đáng Có thể nói bồi thường và giải phóng mặt bằng là một lĩnh vực nhạy cảm và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện như thương lượng giá bồi thường hợp lí với người dân vì khung giá bồi thường đất và tài sản liên quan đến đất thường thấp hơn rất nhiều so với giá ngoài thị trường Ngoài ra còn phải giải quyết vấn đề công

ăn việc làm, tái định cư và các hậu quả sau khi giải phóng mặt bằng

Đại Từ là 1 huyện miền núi có 2 thị trấn và 31 xã, những năm gần đây được đầu tư xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp (CCN) tập trung nên việc bồi thường và giải phóng mặt bằng là rất cần thiết

Trang 10

Xuất phát từ vấn đề đó, đươc sự nhất trí của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực

tiếp của Th.S.Nguyễn Huy Trung, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án Từ

đó tìm ra những mặt thuận lợi, khó khăn của dự án và phát huy những mặt thuận lợi, khắc phục những mặt còn hạn chế đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tại dự án Cụm công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án cụm công nghiệp An Khánh trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất giải pháp góp phần thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án khác một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất

1.4 Yêu cầu của đề tài

- Nắm vững luật, các văn bản luật, các nghị định, thông tư có liên quan hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng

- Đánh giá thực trạng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của

dự án và đánh giá kết quả điều tra thu được từ phiếu điều tra khi phỏng vấn người dân trong khu vực dự án

- Đề xuất những giải pháp có tính khả thi đối với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

Trang 11

1.5 Ý nghĩa của đề tài

1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Qua quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài giúp cho sinh viên củng cố và hoàn thiện các kiến thức về pháp luật đất đai, đồng thời rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng được những kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân

1.5.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề tài nghiên cứu về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB)

là một lĩnh vực rất nhạy cảm, mang tính nổi cộm trong quá trình thực hiện Song kết luật của đề tài sẽ là tiền đề và là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo, đồng thời cũng là cơ sở khoa học để có thể đưa ra những hướng quy hoạch hợp lý, góp phần thiết thực trong việc thực hiện có hiệu quả quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

Trong công cuộc CNH – HĐH, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng trong chiến lược đưa đất nước ta đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo đúng lộ trình Có thể nói công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng có vai trò không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế, đẩy mạnh tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng, đưa đất nước lên tới tầm cao mới

Hiện nay cơ sở hạ tầng của đất nước ta nên việc thu hút vốn và tạo niềm tin cho các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn Công tác giải phóng mặt bằng nhanh chóng sẽ giúp ta có lợi thế trong cạnh tranh và thu hút vốn của nhà đầu tư

2.1.1.1 Khái quát về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

* Một số khái niệm cơ bản về công tác bồi thường giải phóng

mặt bằng

Luật đất đai năm 1993 đã khẳng định đất đai là tài sản có giá trị và giá

đó được công nhận ở quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và bước đầu mở ra thị trường bất động sản ở Việt Nam Luật đất đai năm 2003 cũng

có những đổi mới quan trọng trong việc thu hồi đất, nó đã góp phần hoàn thiện hơn các chính sách pháp luật về đất đai, sau đây là một số khái niệm cơ bản tronh quá trình bồi thường thiệt hại và hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất:

- Giải phóng mặt bằng (GPMB) là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một

bộ phận dân cư trên một phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo,

mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới (Quốc Hội, 2003) [13]

Trang 13

- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra Quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất, hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn theo quy định của luật này (Quốc Hội, 2003) [13]

- Bồi thường (BT) là đền bù những tổn thất đã gây ra, đền bù là trả lại xứng với giá trị hoặc công lao động Như vậy bồi thường là là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại

(Quốc Hội, 2003) [13] Việc bồi thường có thể bằng các hình thức sau:

+ Bồi thường bằng tiền hoặc các vật thể ngang giá

+ Bồi thường bằng các vật chất và cả tinh thần cho người bị thu hồi đất

- Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất là việc nhà nước giúp đỡ người bị thuhồi đất thông qua đào tạo nghề, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới (Quốc Hội, 2003) [13]

- Tái định cư (TĐC) là việc di chuyển đến một nơi ở mới để sinh sống

và làm ăn Tái định cư bắt buộc là việc di chuyển không thể tránh khỏi khi nhà nước thu hồi đất hoặc trưng dụng đất để thực hiện các dự án phát triển

(Quốc Hội, 2003) [13] TĐC được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản,

di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thau thập, cơ sở vật chất, tinh thần ai đó TĐC là hoạt động làm giảm nhệ các tác động xấu về kinh tế – xã hội đối với bộ phận dân cư đã gánh chịu vì

sự phát triển chung của đất nước

Hiện nay nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố thí tái định cư bằng các hình thức sau đây:

+ Bồi thường bằng nhà ở

+ Bồi thường bằng đất ở mới

+ Bồi thường bằng tiền để xây dựng nơi ở mới

TĐC là việc không thể tách dời và giũ vị trí rất quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng

Trang 14

* Đặc điểm của quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng

Quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng phức

tạp, nó thể hiện khác nhau giữa các dự án, liên quan đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội Do đó quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng có các đặc điểm sau:

- Tính đa dạng : mỗi dự án được tiến hành trên các vùng khac nhau với các điều kiện, kinh tế – xã hội và trình độ dân trí nhất định Do vậy quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng cũng mang những đặc điểm riêng biệt đối với từng dự án (Nguyễn Thị Thương, 2013), [15]

- Tính phức tạp : đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội đối với người dân Đối với vùng nông thôn thì đất đai là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp Còn đối với đô thị, thì đất đai là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp tới đời sống sinh hoạt của người dân Do vậy dựa vào các đặc điểm trên

mà chúng ta thấy quá trình bồi thường thiệt hại ở mỗi dự án là khác nhau (Nguyễn Thị Thương , 2013),[15]

* Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

Trong quá trình giải phóng mặt bằng (GPMB) có rất nhiều yếu tố tác động đến, nó có thể giúp cho quá trình diễn ra nhanh hay chậm, giải quyết vấn đề ổn định xã hội như thế nào, như vậy nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu

tố (Nguyễn Thị Thương, 2013),[15]

+ Yếu tố quản lý nhà nước về đất đai

+ Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất + Nhiệm vụ ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất tác động đến công tác BT, GPMB

+ Giao đất cho thuê đât tác động đến công tác BT, GPMB

+ Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai

Trang 15

+ Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các hành vi trong quản

lý và sử dụng đất

2.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

2.1.2.1 Những văn bản luật của chính phủ và cơ quan Trung Ương

- Căn cứ luật đất đai 2003

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy CNQSDĐ, thu hồi, thực hiện quyền sử dụng đất trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Căn cứ Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ Về việc Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư

- Căn cứ thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoach xây dựng

- Căn cứ thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 quy định bổ xung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất thu hồi đất, bồi thường,

hỗ trợ tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

2.1.2.2 Những văn bản của địa phương

- Căn cứ vào quyết định số 3272/QĐ-BCT ngày 29/6/2009 của Bộ Công Thương Về việc Phê duyệt quy hoạch địa điểm xây dựng nhà máy Nhiệt điện An Khánh, xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Căn cứ quyết định số 2006/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp An Khánh số 1, xã An Khánh, huyện Đại Từ

Trang 16

- Căn cứ công văn số 1222/UBND-GPMB ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc chấp thuận để Công ty Cổ phần Nhiệt điện An Khánh thoả thuận mức bồi thường hỗ trợ GPMB thực hiện dự án

- Căn cứ Quyết định số 2088/QĐ-UBND ngày 27/5/2010 và Quyết định

số 5485/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của UBND huyện Đại Từ về việc thu hồi đất để thực hiện dự án Cụm công nghiệp An Khánh số 1

- Căn cứ công văn số 106/UBND-GPMB ngày 25/1/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án xây dựng Cụm công nghiệp số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ

- Giá đất trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng

+ Giá đất nông nghiệp

Bảng 2.1: Khung giá đất Nông Nghiệp

vực I

Khu vực II

Khu Vực III

Trang 17

+ Giá đất phi nông nghiệp

Giá đất ở tại nông thôn

Bảng 2.2: Khung giá đất ở tại nông thôn:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

(UBND tỉnh Thái Nguyên)

Bảng 2.3: Giá đất ở nông thôn:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại

Vùng

Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3

Trang 18

Đất ở nông thôn quy định tại tiết này không phân vị trí

+ Giá đất ở tại đô thị

Bảng 2.4: Khung giá đất ở tại đô thị:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

2 Thị xã Sông Công, và thị

(UBND tỉnhThái Nguyên)

2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.1.3.1 Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại từ

Huyện định hướng phát triển kinh tế - xã hội gắn với quá trình đổi mới toàn diện của đất nước, trong sự hợp tác chặt chẽ với các địa phương của tỉnh và cả nước Khai thác mạnh mẽ và sử dụng hợp lý các nguồn lực, lợi thế cho phát triển, trong đó ưu tiên cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp vững chắc vào năm 2015, tạo nền móng vững chắc cho phát triển du lịch, xây dựng nông thôn mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả các lĩnh vực văn hóa - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, cải thiện cơ bản đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân (UBND huyện Đại Từ, 2009), [23]

Các chỉ tiêu cụ thể được đặt ra:

- Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm trên 13% Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: Công nghiệp - xây dựng 42,71%; Dịch vụ 35,1%; Nông nghiệp 22,19%

Trang 19

- Về nông, lâm nghiệp:

+ Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tăng bình quân 4%/năm trở lên + Giá trị sản xuất trên 1 ha đất trồng trọt năm 2015: 86 triệu đồng

+ Sản lượng lương thực bình quân hàng năm: 70.000 tấn

+ Đàn trâu năm 2015: 17.000 con; đàn bò: 1.700 con; đàn lợn: 75.000 con; đàn gia cầm: 1.000.000 con

+ Sản lượng chè búp tươi đến năm 2015 đạt 54.500 tấn

+ Trồng rừng bình quân hàng năm: 700 ha Tỷ lệ che phủ rừng: 49,2%

- Giá trị sản xuất CN - TTCN và xây dựng cơ bản tăng bình quân 20%/năm trở lên (giá cố định)

- Giá trị thương mại - dịch vụ tăng bình quân 16%/năm trở lên (giá

cố định)

- Thu ngân sách tăng bình quân hàng năm: 20%

- Giá trị gia tăng bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 23,5 triệu đồng

- Về văn hóa - xã hội:

+ Đến năm 2015: phấn đấu 80% số trường học đạt chuẩn quốc gia

+ Đến năm 2015: phấn đấu 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế + Đến năm 2015: Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5% (theo tiêu chí hiện hành) + Giảm tỷ suất sinh thô hàng năm 0,15%o

+ Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng đến năm 2015 xuống 13,5%

+ Giải quyết việc làm mới bình quân 2.700 lao động/năm

+ Đến năm 2015, phấn đấu tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh: 80%

+ Đến năm 2015 có trên 75% gia đình đạt gia đình văn hoá, 30% xóm, khu phố đạt tiêu chuẩn làng văn hoá, 85% cơ quan đạt tiêu chuẩn cơ quan văn hoá

- Đến năm 2015 phấn đấu có 8 xã đạt chuẩn "Nông thôn mới"

Trang 20

2.1.3.2 Mục tiêu phát triển khu công nghiệp của huyện Đại từ

Đại Từ là một huyện miền núi, chủ yếu phát triển kinh tế dựa vào sản xuất nông nghiệp Nhưng những năm trở lại đây do sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, Đại Từ đã được đầu tư Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển Tập trung chỉ đạo thực hiện Đề án phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2006-2010 với nhiều giải pháp cụ thể như: Hình thành các cụm công nghiệp, tăng cường quản lý, khai thác nguồn tài nguyên, khoáng sản, từng bước hỗ trợ phát triển một số ngành nghề có thế mạnh, tăng cường đầu tư hỗ trợ về vốn, công nghệ, đẩy mạnh công tác khuyến công…Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 23,79%/năm vượt 2,37% chỉ tiêu nghị quyết đã đề ra

Một số ngành nghề phát triển khá, hình thành một số ngành nghề mới Hoàn thành quy hoạch chi tiết 2 cụm công nghiệp: Phú Lạc và An Khánh, thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất

Do tập trung lãnh đạo thực hiện các giải pháp về quy hoạch khu trung

tâm, phát triển giao thông, xây dựng chợ nông thôn…nên đã tạo điều kiện cho phát triển đa dạng các hoạt động dịch vụ Giá trị thương mại - dịch vụ tăng bình quân 23,72%/năm Một số loại hình dịch vụ phát triển khá nhanh Dịch vụ tín dụng phát triển ổn định, mở rộng nhiều hình thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội

(UBND huyện Đại Từ, 2009), [23]

2.1.4 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở trong nước

2.1.4.1 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Hà Nội

Hà Nội là địa phương đầu tiên trong cả nước có mô hình Ban chỉ đạo GPMB thuộc UBND thành phố Qua 10 năm hoạt động, Ban chỉ đạo GPMB thành phố Hà Nội khẳng định vai trò tích cực và cần thiết trong thực hiện GPMB Với vai trò là cơ quan chuyên trách, giúp UBND thành phố, năm

2009, Ban đã phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, các quận, huyện, các

Trang 21

tổ chức đoàn thể, đặc biệt là các địa phương mới hợp nhất về Hà Nội, bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, với phương châm: dân chủ, công khai, công bằng, đúng pháp luật, quan tâm đến lợi ích chính đáng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong diện thu hồi đất Trước đây việc phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư của các dự án tại tỉnh

Hà Tây (cũ), huyện Mê Linh (trước đây thuộc tỉnh Vĩnh Phúc) và bốn xã của huyện Lương Sơn (trước đây thuộc tỉnh Hoà Bình) đều do UBND tỉnh quyết định nên thời gian thực hiện GPMB phải kéo dài Khi hợp nhất về Hà Nội, ban chỉ đạo GPMB thành phố đã chủ động tập huấn, hướng dẫn các cán bộ địa phương để có thể nhanh chóng thực hiện công việc này Đến nay, tất cả

29 quận, huyện, thị xã đều đã kiện toàn ban BTGPMB và được phân cấp để chủ động phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư của các dự án trên địa bàn Khi xây dựng chính sách mới hoặc khi có dự án vướng mắc, khó khăn, Ban đều mời các quận, huyện, chủ đầu tư để cùng trao đổi trực tiếp, giải quyết nhanh Trong năm 2009, Ban đã cùng với liên ngành có gần 1.000 tờ trình, văn bản đề xuất giải quyết những vướng mắc tồn tại, những

cơ chế đặc thù để kịp thời tháo gỡ khó khăn khi áp dụng chính sách vào những thời điểm khác nhau của các dự án khác nhau Các cán bộ trong ban phải bám sát địa bàn, những dự án, những “điểm nóng” phức tạp, để có thể chủ trì đối thoại với nhân dân những nơi có khiếu nại liên quan đến công tác GPMB Để làm tốt công tác tham mưu giải quyết khiếu nại tố cáo, các cán

bộ trong Ban phải nắm vững chế độ, chính sách, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tăng cường kiểm tra, giám sát tại các dự án cụ thể, nhất là trong bố trí tái định cư và các vấn đề nảy sinh sau GPMB (Trần Chung, 2010) [9]

2.1.4.2 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Phú thọ

“Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc BTGPMB đối với phát triển đô thị, công tác BTGPMB luôn luôn được các cấp Uỷ Đảng, chính quyền quan tâm, tập trung công sức chỉ đạo giải quyết.Thành phố đã thành lập được ban

Trang 22

chuyên trách công tác BTGPMB.Năm 2009 thành phố Việt Trì triển khai BTGPMB cho 81 dự án (trong đó có 47 dự án chuyển tiếp ) Đến nay đã có

25 dự án cơ bản hoàn thành và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư Trong năm, một số chế độ bồi thường được điều chỉnh , bổ xung, thay đổi theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ 01/10/2009.UBND tỉnh vừa có Quyết định số 3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 Ban hành Quy định về bồi thường , hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực từ ngày 30/11/2009.Vì vậy, các hộ có đất bị thu hồi chưa chấp nhận bồi thường theo đơn giá cũ, không hợp tác, không cho kiểm kê, một số bộ phận nhân dân nhận thức về chính sách BTGPMB còn hạn chế…Những điều này đã gây ảnh hưởng, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác đền bù GPMB, chậm tiến độ triển khai các dự án

Để giải quyết tình trạng này, hiện nay, bên cạnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao phát triển đô thị….Thành phố đang tích cực triển khai nhiều biện pháp thiết thực, thực hiện đúng chế độ chính xác theo quy định, phấn đấu đẩy mạnh tiến độ, sớm bàn giao mặt bằng cho chủ

dự án đầu tư phát triển hạ tầng, góp phần để thành phố đạt mục tiêu trở thành

đô thị loại I vào năm 2015 (Hà Thanh Tùng, 2010) [17]

2.1.4.3 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại Bắc Ninh

Từ nhiều năm qua công tác GPMB ở thành phố Bắc Ninh luôn được coi

là vấn đề “nóng” Thời điểm tháng 3/2003 đến tháng 3/2009 thành phố phải triển khai GPMB 310 dự án, thu hồi 1.741,7 ha, trong đó đất nông nghiệp là 1.558,2 ha và 183,3 ha đất chuyên dùng Nhu cầu về quỹ đất dành cho các

dự án đầu tư từ 290-300 ha/năm Việc phải lấy một số lượng lớn đất đã làm ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của hàng chục nghìn hộ dân, đơn vị, đặc biệt hơn 250 hộ dân phải bố trí đất tái định cư Hàng năm phải tiến hành bồi thường, hỗ trợ từ 1.200-1.500 hộ dân khi thu hồi đất Tuy nhiên trên địa bàn

Trang 23

thành phố hiện vẫn còn 78 dự án đang gặp khó khăn trong GPMB làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai và hoàn thành như:35 hộ có đất nông nghiệp đường Bình Than, di chuyển mộ khu nhà ở số 10 và khu vực ngã 6 thuộc khu 10 phường Đại Phúc…ở một vài dự án vẫn còn tình trạng người dân không nhận tiền hỗ trợ, bồi thường do có nhiều thay đổi về chính sách, đơn giá đền bù các loại đất…làm nảy sinh những vướng mắc trong quá trình vận động, giải thích, tuyên truyền thu hồi đất để thực hiện các dự án Tại các công ty Việt Trang, trụ sở hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Đại Phúc, trụ sở công an phường Đại Phúc, dự án dân cư phường Kinh Bắc…mặc dù thành phố đã vận dụng tối đa mức hỗ trợ nhưng một số ít hộ dân vẫn không đồng thuận, bắt buộc chính quyền phải tổ chức cưỡng chế

Có thể khẳng định, thành phố Bắc Ninh ngày càng đổi mới, phát triển Quy mô một đô thị hiện đại đang dần được hình thành rõ nét là kết quả của

sự đồng thuận giữa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và lòng dân mong muốn thành phố khang trang, văn minh và phồn thịnh Vì thế hầu hết nhân đều chấp hành bàn giao đất cho Nhà nước, song bên cạnh vẫn còn một

số ít người mưu lợi cá nhân cơi nới nhà cửa, trồng thêm cây cối, hoa màu…để yêu cầu được hưởng mức bồi thường cao hơn Để công tác GPMB

ở thành phố Bắc Ninh diễn ra thuận lợi, chính quyền nên cương quyết hơn với các chủ dự án khi đã được giao mặt bằng phải đầu tư xây dựng đúng kế hoạch được phê duyệt, tránh bỏ đất trồng gây lãng phí và bất bình trong nhân dân

(Nguyen Trong, 2009) [24], (Phương Hoa, 2010)[11]

2.1.5 Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Thái nguyên

2.1.5.1 Chính sách về bồi thường đất

- Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường,hỗ trợ đẻ hoàn trả ngân sách Nhà nước

Trang 24

- Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng đã được UBND tỉnh quy định và công bố Đối với đất nông nghiệp xác định hệ

số K chủ yếu dựa vào quan hệ tỷ lệ giữa giá đất tính theo khả năng sinh lời với giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố

2.1.5.2 Chính sách bồi thường về tài sản

- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi mà bị thiệt hại thì được bồi thường Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường

Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình , cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình

Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích của nhà, công trình nhân (x) với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do UBND tỉnh quy định

- Cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện có trách nhiệm xác định giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại; xác định mức độ ảnh hưởng đến kết cấu , an toàn, công trình quy định

- Mức bồi thường cây cối, hoa màu, thuỷ sản được thực hiện theo đơn giá của UBND tỉnh quy định

2.1.5.3 Chính sách hỗ trợ

- Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ theo các mức như sau:

+ Di chuyển trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ như sau:

Hộ gia đình có từ 01 đến 02 nhân khẩu: 2.000.000 đ/hộ

Hộ gia đình có từ 03 nhân khẩu trở lên: 3.000.000 đ/hộ

+ Di chuyển sang tỉnh khác :

Hộ gia đình có từ 01 đến 02 nhân khẩu: 3.000.000 đ/hộ

Hộ gia đình có từ 03 nhân khẩu trở lên : 5.000.000 đ/hộ

Trang 25

- Người bị thu hồi đất ở, phải tháo dỡ nhà, không còn chỗ ở khác: Trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới phải di chuyển đến chỗ ở tạm thì được

hỗ trợ tiền tự lo nhà ở tạm: 150.000 đồng/nhân khẩu/tháng; hộ độc thân: 200.000 đồng/tháng

- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất (trừ đất không đủ điều kiện bồi thường và đất lâm nghiệp) trên 30% diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 06 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở

- Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh

có đăng kí kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh băng 30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn, phải di chuyển chỗ ở

- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếu không còn nơi ở nào khác thì cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết tái định cư

- Căn cứ vào quỹ đất, nhà tái định cư hiện có (số lượng, diện tích), cơ quan (tổ chức) được UBND tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư có trách nhiệm ban hành quy chế bố trí, sắp xếp tái định cư cho các dự án

(Thế Toàn, 2010) [16]

Trang 26

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự

án Cụm công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên (Bao gồm bồi thường về đất, tài sản vật kiến trúc, cây cối hoa mầu và các hỗ trợ)

- Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án cụm công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 20/01/2014 đến tháng 30/04/2014

- Địa điểm: Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Đại Từ

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát về khu vực giải phóng mặt bằng dự án cụm công nghiệp

An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tại dự án Cụm công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Những thuận lợi khó khăn khi thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án cụm công nghiệp số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng của dự án một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất

Trang 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

* Thu thập tài liệu, số liệu, các báo cáo quy hoạch, báo cáo tổng kết, các nghị định, thông tư, công văn hướng dẫn việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng từ UBND xã, phòng Tài nguyên và Môi trường, trung tâm phát triển quỹ đất UBND huyện Đại Từ, UBND tỉnh Thái Nguyên + Báo cáo tiến độ thực hiện công tác BTGPMB các công trình dự án trọng điểm trên địa bàn huyện Đại Từ

+ Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế – xã hội năm 2008 và phương hướng nhiệm vụ năm 2009 của xã An Khánh

+ Báo cáo Đảng bộ xã An Khánh lần thứ XXI, nhiệm kì 2010 – 2015

+ Công văn số 106/UBND-GPMB ngày 25/1/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án xây dựng Cụm công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

* Điều tra thực địa, phỏng vấn trực tiếp các tổ chức, hộ gia đình, các cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án, chọn ngẫu nhiên 30 hộ trong tổng số 127 hộ gia đình bị thu hồi đất và tài sản gắn liền với đất bằng bộ phiếu điều tra (chi tiết tại phụ lục 01)

- Thời gian : từ ngày 30/03/2014 – 18/04/20114

- Địa Điểm : tại Xóm Tân Tiến, xóm Chàm Hồng, xóm Bãi Chè, xóm Cửa Nghè xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Nội dung : Phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình bị thu hồi đất và tài sản gắn liền với đất nhằm đánh giá công BTGPMB dự án Cụm công nghiệp

An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

* Điều tra cán bộ quản lý và các cán bộ chuyên môn về lĩnh vực quản

lý đất đai bằng bộ phiếu điều tra (chi tiết tại phụ lục 02)

Trang 28

- Thời gian : từ ngày 30/03/2014 – 18/04/20114

- Địa điểm : tại Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Đại Từ, phòng TN&MT huyện Đại Từ

- Nội dung : Phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên môn về lĩnh vực quản

lý đất đai về tiến độ thực hiện công tác BTGPMB dự án Cụm công nghiệp

An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu đã thu thập được về tổng diện tích, tổng số tiền bồi thường, cũng như chi tiết về từng loại đất và mức

Trang 29

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã An Khánh là một xã miền núi nằm ở phía đông nam huyện Đại Từ,

có tổng diện tích tự nhiên 1.446,03ha chiếm 12% diện tích toàn huyện,

Phía Bắc giáp xã Cổ Lũng – huyện Phú Lương

Phía Đông giáp xã Phúc Hà – thành phố Thái Nguyên

Phía Tây giáp xã Phúc Xuân, xã Quyết Thắng – thành Phố Thái Nguyên Phía Nam giáp xã Cù Vân – huyện Đại Từ

Xã cách trung tâm chính trị – kinh tế – văn hóa huyện 16km, cách thành phố Thái Nguyên 13km, cách Hà Nội 100km, có đường quốc lộ 3 chạy dọc theo chiều dài của xã

Dự án Cụm công nghiệp số An Khánh số 1 có vị trí nằm tại cuối xã An Khánh nằm giữa các Xóm Tân Tiến, xóm Chàm Hồng, xóm Bãi Chè, xóm Cửa Nghè, giáp quốc lộ 3 thuận lợi cho quá trình GPMB và thi công xây dựng dự án

4.1.1.2 Địa hình, đất đai

Địa hình, địa mạo xã An Khánh chủ yếu là đất bằng và đồi bát úp có địa hình nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam độ cao trung bình khoảng 110m Tuy nhiên khu vực GPMB thuộc dự án cụm công nghiệp An Khánh số 1 lại có địa hình tương đối bằng phẳng chủ yếu là các loại đất đất nông nghiệp, và đất ở tại nông thôn

Trang 30

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên khác

* Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên là 1446.03ha, trong đó đất đồi núi chiếm 37,62% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, phân bố ở các vùng đồi núi Đất ruộng chủ yếu là đất thịt nhẹ và đất cát pha có tầng đất dày Đất thung lũng

là sản phẩm dốc tụ , phân bố khắp các chân đồi, gò loại đất này có tầng đất dày, độ mùn nhiều tiềm tàng cao

* Tài nguyên nước

Nguồn tài nguyên nước mặt của xã An Khánh có 20.08 ha đất sông suối

và nước mặt chuyên dùng tập trung chủ yếu lá dòng suối và các ao, hồ, đập đây là nguồn nước mặt phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Trang 31

Xã An Khánh có nguồn tài nguyên phong phú đặc biệt là than, đây là nguồn tài nguyên quý góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước nói chung và của địa phương nói riêng

Với nguồn tài nguyên than phong phú phân bố ở khắp các khu vực của

xã đáp ứng nguồn nhiên liệu thô phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy Nhiệt điện An Khánh thuộc cụm công nghiệp An Khánh số 1

4.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

Theo báo cáo thống kê đến cuối năm 2008, dân số xã An Khánh có 5.775 người, chiếm 1,67% dân số toàn huyện, với 1.513 hộ (quy mô hộ 3,82 người/hộ), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm là 0,2%

- Dân số và lao động khu vực GPMB

Khu vực giải phóng mặt bằng dự án Cụm công nghiệp An khánh số 1 nằm trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên liên quan đến 112 hộ và 386 nhân khẩu

Theo số liệu thống kê của xã An Khánh thì số người ở độ tuổi từ 18 đến

60 tuổi chiếm phần lớn dân số của khu vực GPMB với 56,65%

Số người trên 60 tuổi 9,34% và số người dưới 18 tuổi chiếm 34,01% tổng số dân của khu vực GPMB

Kết quả cho thấy dân số của khu vực GPMB là trẻ, số người ở độ tuổi lao động chiếm ưu thế Do việc di dời, thu hồi đất ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, lao động sản xuất vốn dĩ đã rất ổn định từ trước cho đến nay Mặt khác còn ảnh hưởng đến việc học hành của số người trong độ tuổi đi học, ảnh hưởng đến tâm lý, sức khoẻ của tuổi già, bởi nơi đây vốn

là nơi chôn nhau, cắt rốn, chính vì vậy mà công tác giải phóng mặt bằng lại càng gặp nhiều khó khăn

4.1.2.2 Điều kiện kinh tế

- Trường học: Toàn xã có 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở với 32 phòng học, tổng số học sinh là 870 em Hầu

Trang 32

hết cơ sở vật chất của các trường đều có chất lượng tốt và ngày càng được trang bị các thiết bị học tập tốt nhất

- Y tế: Xã có trạm y tế gồm 4 phòng điều trị có 8 giường bệnh, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, thực hiện tốt các chương trình quốc gia như tiêm chủng, phòng chống biếu cổ, sốt rét…

- Hệ thống giao thông: Xã có 7 km đường liên xã chạy qua và một số tuyến đường liên xóm quan trọng như xóm Đạt đi Đồng Sầm, xóm Hàng

đi Đoàn Kết, Tân Bình xóm Ngò là tuyến huyết mạch với chiều dài 5 km đường đất

- Hệ thống thuỷ lợi: Là xã chuyên sản xuất cây lương thực và cây công nghiệp, những năm vừa qua xã đã đầu tư xây dựng kiên cố hoá hệ thống kênh mương, đầu tư mới 2 trạm bơm, tận dụng nguồn nước ở các ao hồ và trạm bơm, kết hợp bảo vệ và tu bổ nạo vét các tuyến kênh mương nội đồng đến nay hệ thống thuỷ lợi trên địa bàn xã tương đối hoàn chỉnh

- Văn hoá, thể dục - thể thao: Mỗi thôn đều có nhà văn hoá khang trang, sạch đẹp, các thôn đều có sân thể thao bóng chuyền, bóng đá mini phục vụ vui chơi cho thanh, thiếu niên và nhi đồng Xã thường xuyên tu sửa hệ thống truyền thanh để đưa tin đến nhân dân, duy trì điểm bưu điện văn hoá xã với

200 đầu sách, cứ 100 dân có 25 máy điện thoại Trong toàn xã 100% gia đình có phương tiện nghe nhìn

4.1.2.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế

* Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và thương mại

Ngành công nghiệp của xã chủ yếu của xã là khai thác than và các nghề phụ trợ kéo theo như: Sản xuất than tổ ong, nung vôi, tuy không có ngành nghề truyền thống nhưng hoạt động kinh doanh dịch vụ thương mại của xã cũng được các cấp uỷ Đảng và chính quyền xã quan tâm, toàn xã có khoảng

20 đầu xe cơ giới phát triển theo mô hình kinh tế hộ gia đình

* Về nông nghiệp

Trang 33

Tổng diện tích đất trồng lúa trên địa bàn xã là 364,2 ha Trong đó diện tích trồng 2 vụ lúa là 334 ha Tổng sản lượng năm 2010 đạt 42.450 tấn, năng xuất bình quân đạt 53,00 tạ/ha

Bảng 4.1: Sự tăng trưởng của ngành nông nghiệp

1.3 Sản lượng lương thực (quy thóc) Tấn 4.810,7 1.4 Bình quân lương thực/đầu người Kg/người/năm 1.250

Trang 34

phương luôn chấp hành các nội quy của pháp luật, bám sát các nội dung quản lý về đất đai

Việc đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Thực hiện theo chỉ thị của UBND huyện Đại Từ tập chung giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất ở, chỉnh sửa cấp mới cho nhân dân tính đến ngày 01/01/2009 có

835 hộ đã được cấp giấy CNQSDĐ với diện tích 246,32 ha

Tuy nhiên trên địa bàn xã có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống lâu đời đất đai tự khai phá nhiều, do trình độ hiểu biết có hạn nên có nhiều thửa đất không kê khai cấp giấy CNQSDĐ hoặc không trình báo làm thủ tục khi thay đổi mục đích sử dụng đất

4.1.3.2 Tình hình sử dụng đất đai xã An Khánh

Công tác điều tra xác định các loại đất trước và sau quy hoạch là hết sức cần thiết cho mỗi dự án, diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng được thể hiện tại hình 4.1 ta thấy: Tổng diện tích đất tự nhiên có 1.446.03

ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 53.32(%), Đất phi nông nghiệp có 44.35 (%) còn lại 2.30 (%) là đất chưa sử dụng

Trang 35

không đủ điều kiện bồ

được bồi thường và h

điều kiện bồi thường

đị đối tượng và điều kiện bồi thường theo quy đị

ậ đấ đai năm 2003: “Nhà nước thu hồi đất của ng

ử ụ đất có giấy CNQSDĐ hoặc đủ điều kiện để

ời bị thu hồi đất được bồi thường” (Luật đấ

ó, ban BTGPMB dự án Cụm công nghiệp An Khánh s

đánh giá những trường hợp nào đủ điều kiệ

ề ện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Kế

à hỗ trợ Nhìn chung công tác BTGPMB di

ữ đối tượng có liên quan đều có giấy tờ hợ

ết quả bồi thường về đất tại khu vực giải phóng m

t quả bồi thường các loại đất

53.32%

2.30%

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa s dụng

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Khung giá đất Nông Nghiệp - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.1 Khung giá đất Nông Nghiệp (Trang 16)
Bảng 2.3: Giá đất ở nông thôn: - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.3 Giá đất ở nông thôn: (Trang 17)
Bảng 2.4: Khung giá đất ở tại đô thị: - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.4 Khung giá đất ở tại đô thị: (Trang 18)
Bảng 4.4:  Kết quả bồi thường về đất ở xóm Cửa Nghè - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.4 Kết quả bồi thường về đất ở xóm Cửa Nghè (Trang 39)
Bảng 4.6: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Tân Tiến - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.6 Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Tân Tiến (Trang 41)
Bảng 4.7: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Chàm Hồng - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.7 Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Chàm Hồng (Trang 42)
Bảng 4.8: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm cửa Nghè - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.8 Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm cửa Nghè (Trang 44)
Bảng 4.9: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Bãi Chè - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.9 Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Bãi Chè (Trang 45)
Bảng 4.10: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Đồng Sầm  STT  Loại đất - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.10 Kết quả bồi thường đất nông nghiệp xóm Đồng Sầm STT Loại đất (Trang 46)
Hình 4.3:Biểu đồ k - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.3 Biểu đồ k (Trang 47)
Hình 4.4: Biểu đồ các lo - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.4 Biểu đồ các lo (Trang 48)
Bảng 4.11: Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.11 Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất (Trang 49)
Bảng 4.12: Kết quả tái định cư - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.12 Kết quả tái định cư (Trang 50)
Bảng 4.13:  Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.13 Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng (Trang 52)
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện - Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án cụm Công nghiệp An Khánh số 1 trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w