LỜI NÓI ĐẦU Nhằm đánh giá kết quả sau những năm học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời để làm quen với công tác nghiên cứu khoa học gắn với nghiên cứu xác định thành
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông Chính quy
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khóa học : 2012 – 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông Chính quy
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khóa học : 2012 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS Đỗ Hoàng Trung
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đánh giá kết quả sau những năm học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời để làm quen với công tác nghiên cứu khoa học gắn với nghiên cứu xác định thành phần loài và giá trị sử dụng của các loài thực vật rừng, được sự nhất trí của khoa Lâm nghiệp - trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, tôi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “Nghiên cứu xác định thành phần loài và giá trị sử dụng các loài thực vật rừng được các cộng đồng địa phương sử dụng làm hương liệu và gia vị tại xã Tân Pheo thuộc khu BTTN Phu Canh, huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình”
Sau 5 tuần thực tập khẩn trương nay chuyên đề tốt nghiệp đã được hoàn thành, nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Đỗ Hoàng Chung, các cán bộ ban quản lý khu bản tồn thiên nhiên Phu Canh, người dân trong các xóm Phổn, Lếch, Bon thuộc xã Tân Pheo, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình và bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp
Với thời gian và năng lực có hạn, lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học phục vụ cho nghiên cứu xác định thành phần loài và giá trị sử dụng, nên chuyên đề khó tránh khỏi những sai sót nhất định, tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy cô, cùng bạn bè đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, 25 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Bế Văn Tuyên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi, các tài liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực, chưa từng được công bố
trong bất kì đề tài nào khác
Sinh viên
Bế Văn Tuyên
Trang 5MỘT SỐ CỤM TỪ VIẾT TẮT
BTTN : Bảo tồn thiên nhiên NCCT : Người cung cấp tin
LSNG : Lâm sản ngoài gỗ
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Ý nghĩa 3
1.4.1 Trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Trong thực tiễn cuộc sống 3
1.5 tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
1.5.1 Cơ sở khoa học 4
1.5.2 Tình hình cây hương liệu, gia vị trong nước và thế giới 4
1.6 Tổng quan khu vực nghiên cứu 10
1.6.1 Điều kiện tự nhiên 10
1.6.3 Cơ sở hạ tầng 17
1.6.4 Văn hóa – Xã hội 17
Phần 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG 19
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.2.Phạm vi nghiên cứu 19
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19
2.3 Nội dung nghiên cứu 19
2.3.1 Thành phần loài cây sử dụng để sản xuất hương liệu và gia vị 19
2.3.2 Mức độ khai thác và sử dụng các loài cây hương liệu và gia vị 19
2.3.3 Tri thức bản địa trong việc sử dụng các loài thực vật rừng làm hương liệu và gia vị 20
Trang 72.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác bảo tồn các loài cây
và các bài thuốc của đồng bào dân tộc vùng cao trong địa bàn nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4.1 Phương pháp luận 20
2.4.2 Các phương pháp tiến hành 20
3.4.2.1 Phương pháp ngoại nghiệp 20
2.4.2.2 phương pháp Nội nghiệp 23
Phần 3 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 24
3.1 Các loài cây thực vật làm hương liệu và gia vị được người dân tộc trong xã khai thác và sử dụng 24
3.2 Đặc điểm hình thái và sinh thái một số cây hương liệu và gia vị tiêu biểu được người dân tộc vùng cao sử dụng làm hương liệu và gia vị 25
3.3 Hiện trạng khai thác và sử dụng thực vật rừng làm làm hương liệu và gia vị của người dân 35
3.3.1 Hiện trạng khai thác nguồn tài nguyên cây hương liệu và gia vị 35
3.3.2 Nguồn gốc của những loài thực vật rừng làm hương liệu và gia vị 35
3.4 Nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên cây hương liệu và gia vị, giải pháp bảo tồn phát triển và sử dụng bền vững các loài thực vật làm hương liệu và gia vị 36
3.4.1 Nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên hương liệu và gia vị 36
3.4.2 Giải pháp bảo tồn phát triển và sử dụng bền vững các loài thực vật làm hương liệu và gia vị 37
Phần 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
4.1 Kết luận 39
4.2 Kiến nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 01 Cơ cấu dân tộc các xã thuộc khu bảo tồn 14 Bảng 02 Thành phần dân tộc các xã sống trong khu bảo tồn 14 Bảng 03 Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của 4 xã thuộc Khu BTTN Phu Canh 15 Bảng 3.2 Đặc điểm hình thái phân bố một số cây hương liệu và gia vị tiêu biểu được người dân tộc vùng cao sử dụng làm hươg liệu và gia vị ……25
Trang 9Trong quá trình phát triển, loài người đã biết sử dụng những sản phẩm của rừng mà đặc biệt là thực vật rừng để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống Sự tích luỹ kinh nghiệm khiến cho con người hiểu rõ hơn về tác dụng của các loài thực vật rừng, từ đó chọn lọc và sử dụng chúng trong các hoạt động đời sống Tuỳ từng đất nước, dân tộc, cộng đồng mà các loài cây, các bộ phận của cây được sử dụng theo những mục đích khác nhau, tác dụng khác nhau
Nước ta với đặc thù tự nhiên, địa hình, khí hậu nên có hệ sinh thái rất
đa dạng phong phú về thành phần loài, số lượng loài thực vật cũng như động vật Nguồn kiến thức tích luỹ về các loại cây rừng và tác dụng của chúng đã được đồng bào các dân tộc đúc kết qua nhiều thế hệ, nhưng hầu hết chúng chỉ được lưu truyền trong nội bộ các cộng đồng riêng lẻ Trong số đó có rất nhiều tri thức kinh nghiệm có thể sử dụng để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân Theo quá trình phát triển của đất nước sự tích luỹ về kiến thức, kinh nghiệm quý báu này đang dần bị mai một và lãng quên
Từ ngàn xưa, các loại cây cỏ được sử dụng làm gia vị và hương liệu trên thế giới rất nhiều, trong số đó có những loại có giá trị kinh thế rất cao
Trang 10như: Trầm hương, sưa đỏ, vani… Gia vị và hương liệu đóng vai trò thiết yếu trong cuộc sống của con người, vì thế chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp các loại gia vị và hương liệu khắp ở khắp nơi, ngay cả trong gian bếp của nhà mình
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều loại gia vị và hương liệu đặc trưng của từng dân tộc, từng vùng miền trên khắp đất nước Mỗi nơi lại có cách điều chế, chiết xuất, sử dụng riêng của mình, có những cách thức vô cùng đặc biệt được gọi là bí quyết chỉ truyền cho người trong nhà, hoặc nội bộ dòng tộc, hình thành nên những loại gia vị, hương liệu đặc sản
Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, có vị trí
ở phía nam Bắc Bộ, giáp ranh giữa 3 khu vực: Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc Trung Bộ của Việt Nam Đà Bắc là một huyện thuộc tỉnh Hoà Bình Huyện lỵ
là thị trấn Đà Bắc, cách thành phố Hòa Bình khoảng 20 km Với sự đa dạng
về thành phần dân tộc, kiến thức bản địa về các loài cây hương liệu và gia vị nơi đây vô cùng phong phú Hiện nay số lượng loài cây được sử dụng làm gia
vị và hương liệu ở đây lớn, để góp phần bảo tồn kiến thức về cây gia vị và hương liệu được tích luỹ, cũng như bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý các loài
cây hương liệu và gia vị, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xác định thành phần loài và giá trị sử dụng các loài thực vật rừng được các cộng đồng địa phương sử dụng làm hương liệu và gia vị tại xã Tân Pheo thuộc khu BTTN Phu Canh, huyện Đà Bắc - tỉnh Hoà Bình”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Xác định được thành phần loài và giá trị sử dụng của các loài cây được
sử dụng làm hương liệu, gia vị tại địa bàn xã Tân Pheo, huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình
- Xác định được khu vực phân bố của các loài cây được sử dụng làm hương liệu và gia vị trên địa bàn xã Tân Pheo
Trang 11- Xác định được mức độ sử dụng các loài cây làm hương liệu và gia vị trên địa bàn huyện xã Tân Pheo
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- phát hiện được chi tiết các loài cây, bộ phận được sử dụng làm hương liệu và gia vị người dân cộng đồng thường dùng trong cuộc sống
- Xác định được thực trạng khai thác, sử dụng và tồn tại của các loài cây được sử dụng làm hương liệu và gia vị
- Lựa chọn các các loại cây hương liệu và cây gia vị quan trọng để phát triển nhân rộng và bảo tồn trên cơ sở lựa chọn có sự tham gia của người dân cộng đồng
- Phản ánh truyền thống sử dụng thực vật rừng để làm hương liệu , gia
vị và đánh giá được vai trò của cây hương liệu và gia vị trong đời sống cộng đồng
1.4 Ý nghĩa
1.4.1 Trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Việc nghiên cứu đề tài trước hết là một phương pháp tốt để tự hệ thống và củng cố lại những kiến thức đã học
- Giúp sinh viển bước đầu làm quen, tìm hiểu thêm về kiến thức điều tra ngoài thực địa để không những hoàn thiện về mặt lý thuyết mà còn cả về mặt thực hành, từ đó nâng cao hiệu quả, chất lượng học tập
- Làm tiền đề cho sinh viên sau khi ra trường có thêm kiến thức để vững vàng bước vào cuộc sống sau này
1.4.2 Trong thực tiễn cuộc sống
- Giúp bảo tồn kiến thức bản địa về các loài cây được sử dụng làm hương liệu và gia vị
- Bổ sung thêm kiến thức bản địa vào kho tàng kiến thức dân tộc
Trang 12- Nõng cao ý thức trỏch nhiệm của cỏc tổ chức, cỏ nhõn trong việc quản
lý và sử dụng tài nguyờn rừng và kết hợp hiệu quả sử dụng tài nguyờn rừng
với hiệu quả bảo vệ mụi trường
- Tỡm ra được giỏ trị sử dụng của cỏc loài cõy hương liệu và gia vị
1.5 tổng quan vấn đề nghiờn cứu
1.5.1 Cơ sở khoa học
- Hiện nay trờn thế giới và trong nước đó và đang sử dụng cỏc loài cõy
hương liệu và gia vị của cỏc dõn tộc thiểu số ớt người rất cú hiệu quả Cỏc loài
hương liệu và gia vị này dựa trờn cơ sở từ những kinh nghiệm kiến thức tớch
lũy qua nhiều thế hệ và ngày nay đang cú nguy cơ mai một mất đi cỏc loài cõy
hương liệu và gia vị đú Do đú gỡn giữ vốn kiến thức quý bỏu trong việc sử
dụng cõy hương liệu và gia vị là việc hết sức cần thiết
1.5.2 Tỡnh hỡnh cõy hương liệu, gia vị trong nước và thế giới
* Tình hình trên thế giới
Lịch sử phát triển của các loại cây hương liệu và gia vị
Lịch sử của các loài cây hương liệu và gia vị dài như chính lịch sử của
nhân loại Người ta đ sử dụng các loại thực vật để làm hương liệu và gia vị từ
rất sớm Không có mặt hàng nào có thể so sánh với vai trò của hương liệu và
gia vị trong sự phát triển của nền văn minh hiện đại Cuộc sống của người dân
lịch sử và kinh tế, vị thế của cây hương liệu và gia vị không ngừng được nâng
lên, chúng là những thành phần thiết yếu của các sản phẩm như : thuốc men,
nước hoa, mỹ phẩm, thực phẩm Các kiến thức về các loại cây này được lưu
truyền từ thế hệ chinh phục những vùng đất có các loại cây hương liệu và gia
vị vì những lợi ích chúng mang lại Cho đến tận ngày nay, chúng ta vẫn tiếp
tục dựa vào các loại cây này để sản xuất những loại thuốc, hóa chất, hương vị
mới và các sản phẩm này được sử dụng trong thức ăn, nước hoa, mĩ phẩm
Trang 13Nhiều dược liệu cũng là cây thực phẩm, dầu và chất xơ đ luôn luôn được phát triển cho hàng loạt các mục đích khác nhau (Parry, 1969; Rosengarten, 1973; Andi et al., 1997)
Khai thác các loại cây hương liệu và gia vị
Người dân trên khắp thế giới đ chọn và khai thác các loại cây hương liệu và gia vị trong tự nhiên từ thời cổ đại Những kiến thức về nơi chúng phát triển và thời gian tốt nhất để thu thập chúng đ hình thành một truyền thống truyền miệng quan trọng giữa những người sản xuất của nhiều quốc gia khác nhau trong nhiều nền văn hóa khác nhau Những truyền thống cổ xa đ cân bằng thành công giữa cung và cầu, cho phép thực vật có thể tái sinh và tái sản xuất để khai thác theo mùa Ngày nay, do sức ép thương mại mạnh mẽ của ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm, sự cân bằng đ bị phá vỡ bởi việc thu thập không được kiểm soát, dẫn đến xói mòn di truyền nghiêm trọng Một số thảo mộc được sử dụng như ớt (annuum Capsicum annuum var.) và húng quế (Ocimum basilicum) có một lịch sử sử dụng và canh tác rất lâu dài, nhưng những loài này thực sự hoang d trong tự nhiên đ không bao giờ đ ợc ghi nhận.Chúng có lẽ đ tuyệt chủng vì lạm thu (K.V.Peter, 2004)
Sử dụng các loại cây hương liệu và gia vị
Gia vị đóng một vai trò quan trọng trong tất cả các nền văn minh cổ đại tiêu biểu như Trung Quốc - ấn Độ , Hy Lạp - La M , Babylon - Ai Cập, và từ lâu chúng đ được đánh giá là có khả năng chống lại bệnh tật Điều này được xác thực trong thời đại kim tự tháp ở Ai Cập Trong giai đoạn này , hành tây
và tỏi được cho người lao động ăn để bảo vệ sức khỏe và quế của họ đ được
sử dụng để ướp người chết Sử dụng thuốc là các loại gia vị được đề cập trong
“ Charaka Samhita and Sushruta Samhita ” Ban đầu con người sử dụng các loại gia vị trong thực phẩm là để bảo quản thịt, do đặc tính kháng khuẩn của chúng Với sự ra đời của điện lạnh, nhu cầu đối với các loại gia vị như một
Trang 14chất bảo quản trong thế giới phương Tây giảm Tuy nhiên , theo thời gian, các loại gia vị đ trở thành không thể thiếu trong nghệ thuật ẩm thực để tăng cư-ờng hương vị và khẩu vị của các loại thực phẩm và đồ uống , vì vậy việc sử dụng chúng không ngừng ở phương Tây Với sự phát triển của các quy trình
mỹ phẩm và các ngành công nghiệp dược phẩm Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa, nhằm đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng với các loại phụ gia hóa học , gia vị trở nên ngày càng quan trọng hơn vì nguồn gốc tự nhiên , hương vị , chất kháng khuẩn và chất chống oxy hóa Cũng có một sự tăng trưởng mạnh trong việc sử dụng các sản phẩm thực vật tự nhiên và thảo dược trong ngành công nghiệp mỹ phẩm , các loại gia vị như nghệ, nghệ tây, rau mùi, húng quế,
cỏ cà ri, vv đ trở nên quan trọng hơn trong lĩnh vực này Trong ngành công nghiệp dinh dưỡng mới nổi, các loại hương liệu và gia vị có thể đóng một vai trò quan trọng, vì có thế ứng dụng, sử dụng điều trị đ được khoa học chứng minh và xác nhận, các đánh giá an toàn cần thiết đ được thực hiện.(K.V.Peter, 2012)
Các loại gia vị và hương liệu được sử dụng trong ẩm thực để tạo ra ương vị , vị cay và màu sắc Chúng cũng có chất chống oxy hóa , kháng khuẩn , dược phẩm và tính chất dinh dưỡng Ngoài những tác động trực tiếp được biết đến, việc sử dụng những cây này cũng có thể dẫn đến các tỏc dụng phụ phức tạp như giảm muối và đường, cải thiện kết cấu và phòng ngừa hư hỏng
h-đối với thực phẩm Chúng được sử dụng để làm bánh kẹo hợp khẩu vị hơn và ngon miệng hơn Một số gia vị như nghệ và ớt bột, được sử dụng nhiều hơn cho việc truyền đạt một màu sắc hấp dẫn hơn để tăng c ờng hơng vị Vì chất chống oxy hóa và tính kháng khuẩn, nên các loại gia vị có chức năng kép , ngoài truyền đạt mùi vị và hương vị, chúng còn đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo quản thực phẩm bằng cách trì ho n sự hư hỏng của thực phẩm
Trang 15Nhiều loại cây hương liệu và gia vị đ được sử dụng trong mỹ phẩm, nước hoa
và chăm sóc vẻ đẹp cơ thể từ thời cổ đại Các ngành công nghiệp sử dụng các loại dầu thơm của những loài cây này để sản xuất xà phòng, kem đánh răng, sữa rửa mặt, dầu gội đầu… Ngoài ra, chúng là thành phần thiết yếu trong chăm sóc sắc đẹp như các tác nhân làm sạch, dịch truyền, kem dưỡng ẩm, kem dưỡng tóc, thuốc nhuộm tóc, các loại kem mỹ phẩm, kem khử trùng , chống khô da, cải thiện làn da và lọc máu (Pamela, 1987; Ravindran et al., 2002)
Giá trị thương mại của các loại cây hương liệu gia vị và xu hướng sử dụng chúng
Thương mại toàn cầu hàng năm hiện nay trong các loại gia vị là ,6-7 trăm nghìn tấn, trị giá 3-3.5 triệu USD Giá trị của thương mại gia vị đặc biệt phụ thuộc vào giá tiêu vì tiêu vẫn là gia vị chính trong thương mại quốc tế Thuơng mại toàn cầu trong giao dịch các loại gia vị được dự kiến sẽ tăng,do nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng ở các nước nhập khẩu cho mới lạ hơn , phù hợp với thị hiếu trong thực phẩm Khoảng 85% của các loại gia vị được giao dịch quốc tế dưới các hình thức khác nhau, với các nước nhập khẩu, họ sẽ chế biến và đóng gói sản phẩm cuối dùng cho ngành công nghiệp thực phẩm, thị trường bán lẻ Giá trị thương mại của thành phần gia vị đ chế biến tăng lên , nhưng , các nhà nhập khẩu luôn tìm kiếm nguồn cung ứng rẻ hơn trên toàn cầu của các sản phẩm, do vậy các doanh nghiệp xuất khẩu phải phát triển, cải tiến công nghệ và chất lượng nhằm đạt được yêu cầu này Do tính cạnh tranh các sản phẩm tổng hợp bị hạn chế (ngoại trừ vani) đặc biệt khi sở thích của người tiêu dùng tập trung vào các thành phần "tự nhiên" trong các sản phẩm thực phẩm Hoa Kỳ là nước nhập khẩu lớn nhất của các loại gia vị và các sản phẩm gia vị, tiếp theo là Đức và Nhật Bản Tổng giá trị nhập khẩu gia vị vào
Mỹ tăng từ 426 triệu USD năm 1998 lên 597 triệu trong năm 2007 Đức là
Trang 16ớc tiêu thụ lớn nhất của các loại gia vị và thảo mộc ở EU Tiêu thụ hàng năm của các loại thảo mộc và gia vị ở Đức lên tới 62 nghìn tấn với tốc độ tăng trư-ởng bình quân hàng năm 9,7% từ năm 2004 đến năm 2008 Khu vực nhập khẩu lớn khác là Trung Đông và Châu Phi (K.V.Peter, 2012)
ấn Độ : Quốc gia của cây hương liệu và gia vị
ấn Độ được biết đến trên toàn thế giới như là " vùng đất của các loại
trên khắp thế giới Điều này thu hút các nhà thám hiểm , những kẻ xâm lược
kiện khí hậu và đất đai đa dạng, là quê hương của nhiều loại gia vị và là nơi sản xuất các loại gia vị chất lượng nội tại cao Gia vị đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia của Ân Độ Ấn Độ là nước sản xuất lớn nhất , góp 86 % sản lượng gia vị toàn cầu theo sau là Trung Quốc ( 4%), Bangaladesh (3%) , Pakistan (2%) , Thổ Nhĩ Kỳ (2%) và Nepal ( 1%) Thị tưrờng nội địa ở Ân Độ tiêu thụ 90% các loại gia vị sản xuất trong nước và phần còn lại được xuất khẩu ấn Độ có một vị trí đáng gờm trong thương mại gia vị thế giới với thị phần 48% về khối lượng và 44 % thị phần về giá trị Ấn
Độ độc quyền trong việc cung cấp các loại dầu gia vị và nhựa dầu và là nơi cung cấp chính bột cà ri , bột gia vị, hỗn hợp gia vị và gia vị trong gói tiêu dùng Gia vị xuất khẩu đ tăng trưởng đáng kể trong 5 năm qua , tốc độ trung bình hàng năm tăng 21 % về giá trị và 8 % về khối lượng Trong năm 2010-
11 xuất khẩu gia vị của Ân Độ là 525 750 tấn so với 502 750tấn, trị giá trong năm 2009-10 Gia vị từ Ấn Độ chủ yếu xuất khẩu sang Mỹ , tiếp theo là EU,
bạc hà tiếp theo là ớt, nghệ, thì là và hạt tiêu đen.(K.V.Peter, 2012)
Trang 17* Tình hình trong nước
Sau hơn hai mơi năm đổi mới cùng nền kinh tế đất nước, việc phát
gia vị là sản phẩm đặc biệt, do vậy sự cạnh tranh trên thị trường cũng luôn quyết liệt và được sự quan tâm của toàn x hội Hoạt đông sử dụng cây hương liệu và gia vị đ đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển Bên cạnh thuận lợi về mặt môi trường đầu t-
ư và tiếp cận công nghệ mới, thì phát triển cây hương liệu và gia vị còn có thuận lợi về nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú sẵn có tại các khu rừng
tự nhiên trên cả nước Trong những năm gần đây, sử dụng cây hương liệu và gia vị Việt Nam đ đạt được những kết quả đáng ghi nhận, đảm bảo đủ cho nhân dân có chất lượng với giá hợp lý và đảm bảo sử dụng an toàn, hợp lý
Về tiềm năng:Thực vật chúng Việt Nam có lẽ vào khoảng 12.000 loài
Đó là chỉ kể cây thế mạch chứ chưa kể đến rong, rêu, nấm Nguyên nhân của
hợp cho sự phát triển của các loài cây cỏ Việt Nam không có sa mạc Lại nữa, Việt Nam nằm trên khối Indosinias của vỏ trái đất bền vững từ mấy triệu năm, không bị ngập dưới nước bao giờ Vào Nguyên đại đệ tứ, Việt Nam không bị băng giá bao phủ xua đuổi các loài thực vật Sau cùng, Việt Nam là đường giao lưu hai chiều của các thực vật chúng phong phú của miền Nam Trung Quốc, Malaysia, Indonesia (Phạm Hoàng Hộ., 1999) :
- Vùng phân bố rộng: Các loài cây thuốc được phân bố rộng khắp trên toàn l nh thổ đất nước, trải dài trên 7 vùng sinh thái nông nghiệp, 9 vùng sinh thái lâm nghiệp, từ khí hậu nhiệt đới núi cao đến vùng trung du phía Bắc, đồng
Trang 18bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, vùng núi cao Tây Nguyên, Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
- Nhiều loài quý: Trong các loài cây cây hương liệu và gia vị hiện đ
được công bố, nước ta có nhiều loài cây được xếp vào loài quý và hiếm trên thế giới
- Với hệ thực vật phong phú về thành phần loài và khả năng cung cấp các cây hương liệu và gia vị quý Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm
đang bị mất cân đối và tái phụ thuộc ngày càng nhiều vào nguồn cây hương liệu và gia vị nhập khẩu Trong đó là sự suy giảm nghiêm trọng nguồn cây h-ương liệu và gia vị mọc tự nhiên, nhiều loài cây có giá trị sử dụng và kinh tế cao trước kia khai thác được nhiều nhưng hiện đ mất khả năng khai thác, thậm chí một số loài
và gia vị có nhu cầu sử dụng cao: Việc khai thác ồ ạt, nạn phá rừng làm nương rẫy dẫn đến tình trạng nguồn cây hương liệu và gia vị Việt Nam ngày càng cạn kiệt
liệu và gia vị ở Việt Nam là phong phú và đa dạng Tuy nhiên, sự phong phú này cũng chỉ có giới hạn Chúng chỉ có thể thực sự trở thành tiềm năng lâu dài nếu biết giữ gìn và khai thác một cách hợp lý
1.6 Tổng quan khu vực nghiờn cứu
1.6.1 Điều kiện tự nhiờn
* Vị trớ địa lý
Khu bảo tồn thiờn nhiờn Phu Canh nằm trờn địa bàn 4 xó: Đoàn Kết, Tõn Pheo, Đồng Chum và Đồng Ruộng của huyện Đà Bắc, tỉnh Hũa Bỡnh,
Trang 19cách thị trấn Tu Lý huyện Đà Bắc 30 Km, cách thành phố Hòa Bình 50 km Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh có vị trí như sau:
-Phía Bắc giáp xã Tân Pheo
-Phía Tây giáp xã Đồng Ruộng, Đồng Chum
-Phía Đông giáp xã Tân Pheo, xã Đoàn Kết
-Phía Nam giáp xã Yên Hoà, xã Đoàn Kết
Tổng diện tích tự nhiên của Khu BTTN Phu Canh là 5.647 ha, trong đó diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 2.434,6 ha và phân khu phục hồi sinh thái là 3.212,4 ha
* Địa hình, địa thế
- Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh là vùng núi thấp và núi cao, gồm 3 dải dông núi chính và các dải dông núi phụ Độ cao lớn nhất là 1.349m (đỉnh Phu Canh), độ cao trung bình là 900m, độ cao thấp nhất là 300m so với mặt nước biển Độ dốc bình quân trên 300, chiều dài suờn dốc 1000 - 2000m, hiểm trở, đi lại rất khó khăn
- Căn cứ vào hệ thống đường phân thủy thì Khu BTTN là lưu vực của suối Nhạp, suối Cửa Chông chảy ra hồ Sông Đà, cung cấp nước cho nhà máy thuỷ điện Hoà Bình và nước tưới cho sản xuất nông nghiệp của 5 xã: Tân Pheo, Đồng Chum, Đồng Ruộng, Đoàn Kết, Yên Hoà So với các khu rừng đặc dụng khác ở miền núi phía Bắc Việt nam, Khu BTTN Phu Canh có độ cao không lớn
* Khí hậu - Thuỷ văn
- Khí hậu: Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh có chung điều kiện khí hậu của tỉnh Hòa Bình, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm
có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa trung bình 1.824,4 mm, chiếm 93,6% tổng lượng mưa trong năm; mùa hanh khô từ tháng
11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa trung bình 125,2 mm, chiếm 6,4% tổng
Trang 20lượng mưa trong năm Số ngày mưa trong năm 110 - 130 ngày Độ ẩm không khí trung bình 83%, cao nhất trung bình 87%, thấp nhất trung bình 79% Nhiệt độ không khí trung bình 21,70C, cao nhất trung bình 290C, thấp nhất trung bình 14,60C, cá biệt có ngày xuống 50C vào tháng 1 Hướng gió chính vào mùa hè là gió Đông Nam; mùa đông là gió Đông Bắc
- Thuỷ văn: Trong Khu bảo tồn có các suối lớn Suối Nhạp xã Đồng Ruộng có 2 nhánh suối chính: Nhánh suối Chum bắt nguồn từ xã Mường Chiềng, chảy qua xã Đồng Chum về hợp với suối Nhạp tại khu vực xóm Nhạp trong, xã Đồng Ruộng; Nhánh suối Nhạp bắt nguồn từ xã Tân Pheo, chảy qua
xã Tân Pheo, xã Đồng Chum về hợp với nhánh suối Chum tại xóm Nhạp xã Đồng Ruộng Ngoài 2 nhánh suối chính còn có 1 nhánh suối phụ bắt nguồn từ chân núi Phu Canh xã Đồng Ruộng về hợp với suối Nhạp đổ ra hồ Sông Đà Hai suối trên tuy là suối lớn có nước chảy quanh năm nhưng do độ dốc cao, nhiều đá nổi, ghềnh thác, nên không sử dụng vận chuyển đường thuỷ (bè, mảng) liên hoàn ra đến hồ Sông Đà, vào mùa mưa thường gây ra lũ đột xuất cản trở việc đi lại của nhân dân các xã trong khu bảo tồn và vùng phụ cận
- Đất: Trong khu bảo tồn có 2 nhóm đất chính:
Trang 21- Nhóm đất Feralitic mùn, mùa từ đỏ vàng đến vàng nhạt trên núi có rừng (độ cao từ 700 - 1700m) diện tích 3.800 ha, chiếm 67,3% tổng diện tích khu bảo tồn, trong đó có các loại đất với các đặc điểm, đặc tính như sau:
+ Đất Feralitic, mùn, màu vàng nhạt trên núi có rừng, phát triển trên đá
sa thạch, tầng dày trên 120 cm, thành phần cơ giới thịt nhẹ, có nhiều hạt thô, lẫn sỏi, cuội, diện tích 1.500 ha, có đặc tính thấm nước nhanh, giữ nước kém, tập trung chủ yếu trong xã Tân Pheo, xã Đoàn Kết
+ Đất Feralitic mùn, màu đỏ, trên núi có rừng phát triển trên đá vôi tầng dày trên 120cm, thành phần cơ giới thịt trung bình, diện tích 1.200 ha, có đặc tính thấm nước và giữ nước tốt, tập trung chủ yếu trong xã Đồng Ruộng
+ Đất Feralitic mùn màu đỏ vàng trên núi có rừng phát triển trên đá Mác ma a xít, tầng dày trên 120 cm, thành phần có giới thịt trung bình, diện tích 1.100 ha, có đặc tính thấm nước chậm, giữ nước tốt tập trung chủ yếu trong xã Đồng Chum
- Nhóm đất Feralitic màu vàng, vàng nhạt trên đất trống đồi trọc hoặc cây bụi, nương, rẫy (có độ cao dưới 800 m) phát triển trên đá mẹ sa thạch, đá vôi, đá mác ma a xít tầng dày 50 - 120cm, diện tích 1.300 ha
* Tài nguyên rừng khu bảo tồn
Tổng diện tích tự nhiên khu bảo tồn trong 4 xã là 5.647ha, trong đó: Diện tích có rừng: 4.213,9 ha, chiếm 74,6% diện tích Trong đó, rừng tự nhiên: 4.106,5ha, chủ yếu là rừng gỗ núi đất, cấp trữ lượng IV, có trữ lượng
gỗ từ 73m3/ha đến 110m3/ha; tổng trữ lượng 363.343,0m3 gỗ; rừng nứa và rừng hỗn giao nứa gỗ có 345ha, trữ lượng nứa 2.908.036 cây, còn lại 115,2ha rừng non phục hồi sau nương rẫy chưa có trữ lượng
1.6.2 Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội
Trang 22* Dân tộc
Khu BTTN Phu Canh nằm trong khu vực 4 xã gồm 3 dân tộc chính là: Dân tộc Tày có 9.565 người, chiếm 85,34 %; Dân tộc Mường có 467 người, chiếm 4,16 %; Dân tộc Dao có 1.062 người chiếm 9,47 % và Dân Tộc Kinh có 93 người chiếm 0,83 %
Bảng 01 Cơ cấu dân tộc các xã thuộc khu bảo tồn
Dân số chia theo dân tộc (người) Tày Mường Dao Kinh
Dân số chia theo dân tộc (người) Tày Mường Dao Kinh
* Dân số, lao động và giới
Dân số: Trong 4 xã có 2.606 hộ với 11.207 nhân khẩu cư trú trong 28
xóm, bản chiếm 22,25% nhân khẩu toàn huyện, trong đó nhân khẩu nông nghiệp 10.927 người chiếm 97,5%, nhân khẩu phi nông nghiệp 280 người
Trang 23(chủ yếu là giáo viên, nhân viên y tế) chiếm 2,5 % tỷ lệ tăng dân số hàng năm ước tính 1,3%
Lao động: Toàn vùng có tổng số lao động 5.529 người trong đó: Lao
động nông nghiệp có 5.317 người (chiếm 96,1 tổng số lao động), Lao động phi nông nghiệp có 212 người (chiếm 3,9 tổng số lao động)
Những vấn đề về giới: Phụ nữ quanh Khu bảo tồn còn nhiều hạn chế
trong việc tham gia công tác bảo vệ rừng do họ bận rộn quá nhiều công việc gia đình, chăm sóc rừng trồng theo các chương trình dự án
* Hiện trạng sản xuất
Sản xuất nông nghiệp: hoạt động trồng trọt trong 4 xã chủ yếu là cây
lương thực, cây màu các loại và một số ít diện tích cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày Tổng diện tích đất trồng lúa của 4 xã chỉ có 277,24 ha, năng xuất bình quân 31 tạ/ha, sản lượng lúa hàng năm đạt 650,5 tấn/năm, bình quân 60,4 kg/người/năm mới chỉ đáp ứng được 25% nhu cầu lương thực của nhân dân Để khắc phục tình trạng thiếu lương thực triền miên, nhân dân phải phát rừng làm nương trồng cây lương thực (lúa, ngô)
Bảng 03 Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của 4 xã thuộc Khu BTTN
Phu Canh
Tổng diện tích (ha)
Các xã trong Khu bảo tồn Tân
Pheo
Đồng Chum
Đoàn Kết
Đồng Ruộng
Chăn nuôi : Là hoạt động mang lại thu nhập quan trọng cho cộng đồng
địa phương, đồng thời cung cấp hàng hóa tại chỗ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Trang 24Hoạt động sản xuất và khai thác lâm nghiệp: Bằng nguồn vốn dự án
661 trong các năm qua nhân dân trong 4 xã đã tích cực phát triển sản xuất lâm nghiệp Đã nhận khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng hiện có (rừng phòng hộ xung yếu và rất xung yếu) của 4 xã là 7.158 ha Trồng mới rừng phòng hộ trên 837
ha, trong đó có 364 ha rừng luồng là loài cây vừa phát huy hiệu quả kinh tế của 2 xã Đồng Chum và Đồng Ruộng Ngoài ra, cũng đã trồng cây ăn quả trên
113 ha và 181,5 ha được cải tạo làm vườn tạp Thực tế tại địa bàn thì vẫn xảy
ra tình trạng khai thác rừng và săn bắt động vật trái phép, đốt nương làm rẫy ở quy mô nhỏ Do phong tục tập quán, do đời sống của người dân còn khó khăn, đặc biệt là thiếu đất sản xuất nên một số hộ dân đã lén lút phát nương lấn vào rừng bảo tồn Tình trạng khai thác cây dược liệu, củi, lâm sản phụ song, mây, măng tre và săn bắt động vật vẫn còn xảy ra Những lâm sản phi
gỗ này được các hộ sử dụng cho nhu cầu gia đình và một số cũng được đem
đi bán
Thu nhập của nhân dân: Sinh kế chính của nhân dân trong 4 xã là sản
xuất nông lâm nghiệp Tuy nhiên, do đất nông nghiệp rất ít, năng suất không cao, bình quân lương thực chỉ đạt 60,4 kg/người/năm Rừng tự nhiên còn lại phần lớn là rừng gỗ được quy hoạch là rừng phòng hộ xung yếu và không được khai thác Các ngành nghề khác phát triển chậm nên đời sống nhân dân
ở đây còn rất khó khăn, thu nhập bình quân chỉ đạt 3 triệu đồng/ người/ năm (khoảng 160 USD)
Trang 251.6.3 Cơ sở hạ tầng
- Giao thông vận tải: Khu bảo tồn đã có đường ôtô đến trung tâm xã
bao gồm tuyến tỉnh lộ 433 từ xã Tân Pheo đi xã Đồng Chum và Đoàn Kết; Tuyến đường liên xã từ ngã ba Ênh xã Tân minh đi qua xã Đoàn Kết, xã Yên Hoà đến xã Đồng Ruộng dài 31 km
- Điện: tất cả các xã trong khu bảo tồn đều có điện lưới quốc gia Tuy
nhiên, đường dây tải điện còn yếu nên thường xuyên xảy ra mất điện
- Nước sinh hoạt: được dự án 472 và dự án WB đầu tư xây dựng
đường ống dẫn nước và các bể chứa nước công cộng, đảm bảo 100% số hộ dân trong 4 xã có đủ nước sinh hoạt
- Thuỷ lợi: Hiện tại, các xã đều có kênh mương dẫn nước tưới cho sản
xuất nông nghiệp Riêng hồ Cang xã Đoàn Kết dự trữ nước tưới cho gần 40
ha đất nông nghiệp Nhưng do độ che phủ của rừng Phu Canh ngày càng bị thu hẹp nên khả năng dự trữ nước tưới của hồ Cang đã và đang giảm đi nhanh chóng
1.6.4 Văn hóa – Xã hội
- Về giáo dục: Bốn xã trong Khu bảo tồn đều có đủ 2 cấp tiểu học và
trung học cơ sở, với các phòng học kiên cố được xây dựng từ nguồn vốn của chương trình 135 của Chính phủ và dự án giảm nghèo của ngân hàng thế giới
WB Tổng số trẻ em trong độ tuổi đi học (từ 6 – 14 tuổi) là 3.540 em Đội ngũ giáo viên thường là các thầy cô giáo ở tỉnh, huyện và một số huyện miền xuôi lên công tác Nhưng do còn thiếu thốn về chỗ ở, thiếu tình cảm và ít được sinh hoạt văn hoá văn nghệ, do đó các thầy cô giáo chưa thật sự yên tâm công tác
và hạn chế khả năng phấn đấu chuyên môn của các thầy cô giáo
- Về y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được tăng lên, đảm bảo
nhu cầu khám chữa bệnh ban đầu kịp thời cho nhân dân Mạng lưới y tế từ xã đến thôn bản hoạt động đồng đều và thực hiện tốt nhiệm vụ phòng chống dịch